Phân tích tổng hợp CTT: giảm song hành LDL‐C và biến cố mạch máu chính Baigent C, et al... NGUY CƠ BIẾN CỐ TIM MẠCH VẪN CÒN KHI BỆNH NHÂN ĐẠT LDL‐C Mục đích: Để đánh giá mối tương qua
Trang 1Non HDL-C trong đánh giá nguy cơ tim mạch tồn dư
Ứng dụng trên lâm sàng
TS Vũ Quỳnh Nga Bệnh viện Tim Hà Nội
Ngày 16 tháng 04 năm 2022
Trang 2• ĐTĐ: Nhịp xoang, dày thất trái
• SA tim: Thành thất trái dày nhẹ EF 58%
Trang 4Câu hỏi 1: Nguy cơ tim mạch của BN?
A Thấp
B Trung bình
C Cao
D Rất cao
Trang 5Mach F et al. Eur Heart J 2020;41:111
• Mục tiêu LDL‐c goal 1,0 mmol/L (40 mg/dL) nếu
biến cố bệnh TM do xơ vữa lần thứ 2 xuất hiện
≤2 năm mặc dù đang sử dụng statin liều tối đa (IIb‐B)
• Bệnh TM do xơ vữa (lâm sàng/hình ảnh) (I‐A)
• ĐTĐ có tổn thương cơ quan đích hay có ≥3 YTNC nghiêm trọng (I‐C)
• ĐTĐ tuýp 1 khời phát sớm với thời gian dài (>20 năm) (I‐C)
2,6 mmol/L (100 mg/dL)
1,8 mmol/L (70 mg/dL)
1,4 mmol/L (55 mg/dL)
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH
Trang 6Câu hỏi 2: Chỉ số lipid máu nào là mục tiêu cần hướng đến?
A LDL – Cholesterol
B LDL –C và Triglyceride
C Non HDL –C
D HDL - C
Trang 7ESC 2019: XÉT NGHIỆM BILAN LIPID MÁU
Trang 8Phân tích tổng hợp CTT: giảm song hành LDL‐C và biến cố mạch máu chính
Baigent C, et al Lancet 2010; 376:1670-1681
↓ 1 mmol/L
LDL (40mg/dl)
↓ 10%
All‐cause mortality
↓ 20%
CAD death
↓ 23%
Major coronary events
↓ 17%
Stroke
Phân tích meta CTT từ 26 thử nghiệm ngẫu nhiên
LDL‐C liên quan mạnh mẽ đến nguy cơ tim mạch
Trang 9Câu hỏi 3: Liệu pháp điều trị nào nên được sử dụng?
A Tăng liều statine
B Phối hợp ezetimide
C Sử dụng PCSK9i
D Phối hợp fibrate
Trang 13 Bệnh nhân có Non HDL‐C cao, chủ yếu do chưa đạt đích LDL‐C
Tăng liều rosuvastatin 20 mg
Kết quả sau điều trị 3 tháng:
Trang 14• BN nữ 59 tuổi
• TS ĐTĐ 10 năm THA 10 năm
• HC ĐMV cấp Bệnh 3 thân ĐMV CABG 9 tháng
• ĐTĐ: Nhịp xoang 68/p, dày thất trái
• SA tim: Thành thất trái dày nhẹ, EF 56%
Trang 16Câu hỏi 4: Mục tiêu điều trị lipid máu ở BN
này như thế nào, có giống BN 01?
Trang 18Non‐HDL‐ C
2. ESC 2021
1. Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular Biology Volume 36, Issue 11, Nov 2016, Pages 2133‐2135
Non‐HDL cholesterol là một công cụ đo
lường toàn bộ cholesterol chứa trong LDL‐c,
Trang 19JAMA. 2012;307(12):1302‐1309
HRs đã được điều chỉnh về giới tính, tuổi, hút thuốc, đái tháo đường, tăng huyết áp và thử nghiệm.
Non‐HDL‐C = TC – HDL‐C
1 mmol/L= 38.7 mg/dL
(nồng độ Cholesterol)
Nguy cơ biến cố tim mạch chính bởi LDL và non-HDL-C
Meta‐analysis : 8 RCTs với 38 153 bệnh nhân được chỉ định liệu pháp statin.
NGUY CƠ BIẾN CỐ TIM MẠCH VẪN CÒN KHI BỆNH NHÂN ĐẠT LDL‐C
Mục đích: Để đánh giá mối tương quan mạnh mẽ của các liên kết của LDL‐C, non‐HDL‐C và apoB với nguy cơ tim mạch ở những bệnh
nhân được điều trị bằng liệu pháp statin
Thời gian theo dõi : 1 năm
Kết cục chính của meta‐analysis: thời gian xuất hiện biến cố tim mạch mạch chính đầu tiên ( nhồi máu cơ tim tử vong /không tử
vong, bệnh mạch vành khác tử vong, nhập viện do đau thắt ngực không ổn định, đột quỵ tử vong/không tử vong)
2,6 mmol/L 3,4 mmol/L
Trang 20HDL‐C.
• Mục tiêu: đánh giá rủi ro dài hạn của bệnh
tim mạch trong dân số liên quan tới non‐HDLc trên cơ sở các ngưỡng hiện có của nồng độ lipid máu
Trang 21Vị trí non‐HDL‐c trong đánh giá nguy cơ tim mạch
Eur Heart J 2020 Jan 1;41(1):111‐188 Eur Heart J 2021 Sep 7;42(34):3227‐3337.
2019
Non-smoking Smoking Non-smoking Smoking
Non-HDL cholesterol
2021
ESC 2021‐ Cập nhật non‐HDL‐c trong thang điểm SCORE‐2
Trang 22ESC2019 ‐European Heart Journal (2019) 00, 1‐ 78 ESC2021 ‐European Heart Journal (2021) 42, 32273337
Non‐HDLc có mục tiêu cụ thể theo phân tầng nguy cơ
tim mạch trong ESC 2019 và ESC 2021
Trang 23Câu hỏi 5: Trên BN đã đạt hoặc gần đạt mục tiêu LDL-C nhưng chưa đạt được mục tiêu Non HDL-C, liệu pháp điều trị nào nên được sử dụng?
A Tăng liều statine
B Phối hợp ezetimide
C Sử dụng PCSK9i
D Phối hợp fibrate
Trang 25• Loại trừ/điều trị nguyên nhân thứ phát gây tăng TG b
• Thực hiện thay đổi lối sống
Mục tiêu Non‐HDL‐C không đạt
TG tăng
Mục tiêu chính: giảm nguy cơ tim mạch
Phụ thuộc vào nguy cơ tim mạch tổng quan, đánh giá thêm giảm non‐HDL‐C:
• Xem xét giảm thêm LDL‐C c
• Xem xét fibrate và/hoặc acid béo omega‐3 d
Mục tiêu chính: ngăn ngừa viêm tụy cấp
Giảm TG hơn nữa được yêu cầu:
• Thay đổi lối sống tích cực
• Xem xét fibrate và/hoặc acid béo omega‐3 d
• Xem sét acid béo chuổi trung bình e
• Tư vấn chuyên khoa lipid.
Xem xét trị liệu thực nghiệm
TG ≥ 10 mmol/L
aLow‐density lipoprotein cholesterol goal depends on absolute cardiovascular risk. bPotential secondary causes for hypertriglyceridaemia. cFurther low‐density lipoprotein cholesterol reduction will also help in achieving non‐high‐density lipoprotein cholesterol goals. dOmega‐3‐FA, omega‐3 fatty acids. eMCT, fats containing medium‐chain fatty acids.
Trang 26ĐIỀU TRỊ TĂNG TRIGLYCERIDE
Trang 27VỊ TRÍ CỦA FENOFIBRATE TRONG CÁC HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU
Bệnh nhân tăng triglyceride máu không có bệnh tim mạch sinh xơ
vữa hoặc BN ĐTĐ với ≥ 2 yếu tố nguy cơ. TG < 1.7 mmol/L là mục tiêu. Nếu không thể đạt bằng liệu pháp statin thìfibrate, omega‐3 hoặc niacin có thể được cân nhắc
2019
Trong phòng ngừa nguyên phát cho bệnh nhân đã đạt mục tiêu LDL‐C có mức TG >2.3 mmol/L (>200 mg/dL), cân nhắc phối hợp fenofibrate hoặc bezafibrate với statin
Trang 29TỐI ƯU HÓA KẾT QUẢ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
1. Keech A et al. Lancet 2005;366:1849.
2. Scott R et al. Diabetes Care 2009;32:493. 3. Ginsberg HN et al. N Engl J Med 2010;362:1563.
4. FDA Endocrinologic and Metabolic Drugs Advisory Committee Meeting. 19 May 2011.
Thử nghiệm RCT
Nhóm bệnh
FIELD 1,2
9.795 bệnh nhânđái tháo đườngtype 2
• 22% bệnh nhân
bị bệnh timmạch
RRR 11% (p=0,16)
Bệnh nhân có TG ≥ 2,30 mmol/L và HDL < 1,30/1,29
Tổng biến cố tim mạch (tử vong
do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tái phân bố mạch)
RRR 27% (p=0,005)
ACCORD Lipid 3,4
5.518 bệnh nhânđái tháo đường type 2
• 37% bệnh nhân
bị bệnh tim mạch
Tất cả bệnh nhân
Nồng độ TG trung vị ban đầu1,8 mmol/l
Tử vong do bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong + đột quỵ không gây tử vong
RRR 8% (p=0,32)
Bệnh nhân có TG ≥ 2,3 mmol/L
Tử vong do bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong + đột quỵ không gây tử vong
RRR 31% (p=0,032)
C: cholesterol. CHD: coronary heart disease. CVD: cardiovascular disease. HDL: high density lipoprotein.
MI: myocardial infarction. NNT5:số bệnh nhân cần được điều trị trong 5 năm. T2DM: type 2 diabetes mellitus. TG: triglyceride.
Trang 30Kết cục chính: tổ hợp các biến cố tim mạch gồm bệnh mạch vành mới mắc, đột quỵ do thiếu máu cục bộ, tử vong do
nguyên nhân tim mạch.
Nghiên cứu đoàn hệ ghép cặp theo xu hướng (propensity matched cohort study) được thực hiện trên 10 705 dân Hàn Quốc bị HCCH đang sử dụng statin, theo dõi 29.7 tháng (≈ 2.4 năm)
Trang 31 Bệnh nhân có Non HDL‐C cao, chủ yếu do tăng TG
BN được bổ xung fenofibrat NT 145 mg
Kết quả sau điều trị 3 tháng:
Trang 32Michael H Davidson - Expert Opin Drug Saf (2006) 5(1):145-156
Trang 33Con đường chuyển hóa Fenofibrate Gemfibrozil Statins
Ức chế nhẹ - trung bình
CYP2C9
Ức chế mạnh CYP2C9
Ức chế mạnh CYP2C8
Fluvastatin & rosuvastatin được chuyển hóa bởi CYP2C9
Cerivastatin được chuyển hóa bởi CYP2C8
Simvastatin & atorvastatin được chuyển hóa bởi CYP3A4
UGT : uridine diphosphate‐glucuronotransferase
FENOFIBRATE VÀ STATIN ĐƯỢC CHUYỂN HÓA BỞI 2 CON ĐƯỜNG KHÁC NHAU
Davidson MH Expert Opin Drug Saf 2006;5(1):145-56.
Trang 34KHÔNG CÓ SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GIỮA NHÓM STATIN + FENOFIBRATE SO VỚI STATIN ĐƠN TRỊ
Tác dụng không
mong muốn
Fenofibrate + Simvastatin (N = 2,765)
Simvastatin (N = 2,753)
Nghiên cứu Accord lipid được thực hiện trên 5518 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 với thời
gian theo dõi trung bình là 4,7 năm
NC ACCORD LIPID & ECLIPE REAL
Tác dụng không mong muốn
Fenofibrate + Statin (N = 2,156)
Statin (N = 8,549)
P
0.4 0.3
Creatinin( µmmol/L)*
Creatinin (µmmol/L) > 2 ULN*
ALT (IU/L) > 2 ULN*
AST (IU/L) > 2 ULN*
84,1 (27,6%) 83,7 (51,0%) 11,0 (0,9%) 54,0 (1,1%)
0.4
Nghiên cứu Eclipse Real được thực hiện trên 10,705 bệnh nhân HCCH với thời gian
theo dõi trung bình là 2,4 năm
Trang 35 Non-HDL-C là mục tiêu điều trị thứ hai, đặc biệt trên đối tượng bệnh nhân
Đái Tháo Đường, hội chứng chuyển hóa.
bữa ăn, không tốn thêm chi phí.
1 Phòng ngừa thêm nguy cơ tim mạch tồn dư cho bệnh nhân có TG tăng
2 Dữ liệu dung nạp được chứng minh qua cả nghiên cứu RCT và đời thực
KẾT LUẬN