Chng 1 PAGE Khoa Cơ khí Bộ môn BT CSTBCK MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC SỬA CHỮA VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ 1 1 Các hệ thống sửa chữa thiết bị 1 1 1 Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu 1 1 2 Hệ thống sửa.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ………
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC SỬA CHỮA VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ ……….
1.1 Các hệ thống sửa chữa thiết bị ………
1.1.1 Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu ………
1.1.2 Hệ thống sửa chữa thay thế cụm ………
1.1.3 Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn ………
1.1.4 Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn ………
1.2 Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng ……….
1.2.1 Các định nghĩa ………
1.2.2 Xem xét giữa hai lần sửa chữa ………
1.2.3 Bảo dưỡng ……….
1.2.4 Sửa chữa nhỏ (tiểu tu) ……….
1.2.5 Sửa chữa trung bình (trung tu) ………
1.2.6 Sửa chữa lớn (đại tu) ………
1.3 Các tiêu chuẩn sửa chữa ………
1.3.1 Chu kỳ sửa chữa ………
1.3.2 Giai đoạn giữa hai lần sửa chữa ………
1.3.3 Khối lượng lao động cho công việc sửa chữa ……….
1.3.4 Thời gian sửa chữa thiết bị ……….
1.4 Tổ chức sản xuất các công việc sửa chữa ………
1.4.1 Các phương pháp sửa chữa thiết bị ………
1.4.2 Sơ đồ quá trình công nghệ sửa chữa lớn ………
1.4.3 Nghiệm thu thiết bị sau khi sửa chữa ……….
1.3. Sử dụng thiết bị ……….
1.5.1 Tầm quan trọng của việc bảo quản thiết bị ……….
1.5.2 Những quy tắc cơ bản về sử dụng thiết bị ……….
1.5.3 Bôi trơn thiết bị ……….
1.6 Bảo quản và bao phủ thiết bị ………
1.6.1 Bảo quản thiết bị ……….
1.6.2 Bao phủ thiết bị ………
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÁO VÀ LẮP RÁP MÁY ………
2.1 Quá trình công nghệ tháo máy ………
2.1.1 Các nguyên tắc tháo máy ………
2.1.2 Tháo vít cấy (gugiông) hoặc bulông bị gẫy ……….
2.1.3 Tháo then vát ………
2.1.4 Tháo các chi tiết lắp chặt ra khỏi trục ………
2.1.5 Làm sạch, rửa chi thiết và cụm máy ……….
1.1.6 Kiểm tra phân loại chi tiết ………
2.2 Lắp ráp chi tiết máy ………
2.2.1 Khái niệm về lắp ráp ………
2.2.2 Lắp ráp mối ghép cố định tháo ra được ………
2.2.2.1 Lắp mối ghép ren ………
2.2.2.2 Lắp mối ghép then ………
2.2.3 Lắp ráp mối ghép cố định không tháo ra được ……….
2.2.3.1 Lắp mối ghép nóng ………
Trang 1 2 2 2 2 3 3 3 3 5 5 7 8 9 11 11 15 17 21 22 22 23 25 25 25 26 27 30 31 31 34 34 34 36 38 39 42 43 43 43 44 44 47 52 52 53 54
Trang 22.2.3.2 Lắp mối ghép lạnh ………
2.2.4 Lắp ráp ổ trượt ……….
2.2.4.1 Lắp ổ trượt nguyên ………
2.2.4.2 Lắp ổ trượt ghép ………
2.2.5 Lắp ráp ổ lăn………
2.2.5.1 Ổ lăn đỡ ……….
2.2.5.2 Lắp ổ lăn đỡ chặn ………
2.2.5.3 Lắp ổ lăn chặn ………
2.2.5.4 Lắp ổ lăn kim ………
2.2.6 Lắp bộ truyền dây đai ………
2.2.7 Lắp ráp bộ truyền bánh răng……….
2.2.7.1 Yêu cầu chung………
2.2.7.2 Lắp bộ truyền bánh răng trụ ………
2.2.7.3 Lắp bộ truyền bánh răng côn ………
2.2.8 Lắp ráp bộ truyền trục vít- bánh vít………
2.2.8.1 Lắp bánh vít………
2.2.8.2 Lắp và kiểm tra bộ truyền………
2.2.9 Lắp ráp khớp nối trục ………
2.2.9.1 Lắp khớp nối trục then hoa……….
2.2.9.2 Lắp khớp nối trục ống……….
2.2.9.3 Lắp khớp trục rỗng mặt bích ………
2.2.9.4 Lắp khớp mặt bích nối hai ngõng trục ………
2.2.10 Cân bằng chi tiết máy ………
CHƯƠNG 3: PHỤC HỒI CHI TIẾT MÁY ………
3.1 Các phương pháp phục hồi chi tiết máy………
3.1.1 Phương pháp hàn đắp ………
3.1.1.1 Hàn đắp các chi tiết bằng thép ………
3.1.1.2 Hàn đắp các chi tiết bằng gang ………
3.1.1.3 Hàn đắp bằng hồ quang rung ……….
3.1.1.4 Hàn đắp trong môi trường khí bảo vệ (CO 2 -Hàn MAG) ……….
3.1.1.5 Hàn đắp kim loại mầu ………
3.1.2 Phương pháp mạ điện phân ………
3.1.2.1 Mạ Crôm ………
3.1.2.2 Mạ thép ………
3.1.3 Phương pháp gia công cơ khí ……….
3.2 Căn cứ để lựa chọn phục hồi chi tiết máy ………
CHƯƠNG 4: SỬA CHỮA CÁC MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH ………
4.1 Mối ghép cố định không tháo được ………
4.1.1 Mối ghép đinh tán………
4.1.2 Mối ghép hàn ……….
4.1.3 Mối ghép bằng keo dán và mối ghép gấp mép………
4.2 Mối ghép cố định tháo được ………
4.2.1 Mối ghép ren ……….
4.2.2 Mối ghép then………
4.2.3 Mối ghép then hoa……….
CHƯƠNG 5: SỬA CHỮA CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG QUAY VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG ……….
5.1 Sửa chữa các chi tiết truyền động quay ……….
54 56 58 58 62 65 65 66 67 67 68 73 78 78 78 80 80 80 81 81 82 84 84 84 85 86 86 87 88 89 89 90 90 91 92 92 92 93 94 94 95 97 99 102 102
Trang 35.1.1 Sửa chữa trục………
5.1.1.1 Trục tâm và trục truyền………
5.1.1.2 Trục chính ……….
5.1.2 Sửa chữa bánh răng ……….
5.1.2.1 Các dạng hỏng………
5.1.2.2 Các sửa chữa ……….
5.1.3 Sửa chưa ổ trượt ……….
5.1.3.1 Ổ trượt nguyên ……….
5.1.3.2 Ổ ghép hai nửa ……….
5.1.3.3 Ổ có ống lót nhiều mảnh ………
5.1.3.4 Ổ trượt điều chỉnh ………
5.1.4 Sửa chữa ổ lăn ………
5.2 Sửa chữa các cơ cấu truyền động quay ……….
5.2.1 Cơ cấu truyền động đai ………
5.2.2 Cơ cấu truyền động xích ………
5.2.3 Cơ cấu trục vít - bánh vít ………
5.2.4 Cơ cấu ly hợp ………
5.3 Sửa chữa cơ cấu biến đổi chuyển động ………
5.3.1 Cơ cấu vít-đai ốc ………
5.3.2 Cơ cấu culít ………
CHƯƠNG 6: SỬA CHỮA MẶT DẪN TRƯỢT ………
6.1 Hiện tượng và nguyên nhân mòn hỏng các mặt dẫn trượt ………
6.2 Phương pháp phục hồi các mặt dẫn trượt băng máy ……….
6.1.1 Phương pháp bào……….
6.2.2 Phương pháp mài………
6.2.3 Phương pháp cạo………
6.3 Sửa chữa mặt dẫn trượt băng máy ……….
6.3.1 Băng máy tiện ……….
6.3.1.1 Đặc điểm mòn và yêu cầu kỹ thuật ……….
6.3.1.2 Các nguyên công sửa chữa bằng phương pháp cạo……….
6.3.2 Băng máy phay ………
6.3.2.1 Đặc điểm mòn ……….
6.3.2.2 Các nguyên công sửa chữa bằng phương pháp cạo……….
6.4 Sửa chữa mặt dẫn trượt bàn máy ………
6.4.1 Bàn bàn trượt dọc máy tiện ………
6.4.1.1 Đặc điểm mòn ……….
6.4.1.2 Yêu cầu kỹ thuật……….
6.4.1.3 Các nguyên công sửa chữa bằng phương pháp cạo……….
6.4.2 Bàn máy phay ………
6.4.2.1 Đặc điểm mòn ………
6.4.2.2 Yêu cầu kỹ thuật………
6.4.2.3 Chọn phương pháp sửa chữa ……….
6.4.2.3 Các nguyên công sửa chữa bằng phương pháp cạo………
CHƯƠNG 7: SỬA CHỮA CÁC CHI TIẾT VÀ CÁC ĐƠN VỊ LẮP TRONG HỆ THỐNG THUỶ LỰC ………
7.1 Khái niệm về thiết bị dẫn động thuỷ lực ………
7.2 Các hư hỏng và cách khắc phụ khi làm việc cửa hệ thống thuỷ lực………….
7.3 Sửa sữa xilanh, cần đẩy, pittông, các bộ phận điều chỉnh và điều khiển……
112 118 118 118 123 123 124 126 127 127 130 130 136 140 142 145 145 150 156 156 156 156 157 158 159 159 159 160 164 164 164 168 168 168 168 169 175 175 175 175 176
180 180 182 184
Trang 47.3.1 Sửa chữa xylanh, cần đẩy và pittông………
7.3.2 Sửa chữa bộ phận điều chỉnh và điều khiển trong hệ thống thuỷ lực…………
7.4 Sửa chữa bơm bánh răng……….
7.4.1 Đặc điểm mòn………
7.4.2 Cách sửa chữa ……….
CHƯƠNG 8: THỬ MÁY ………
8.1 Đặt máy trước khi thử ………
8.2 Thử máy cho chạy không ……….
8.3 Thử máy cho chạy có tải ………
8.4 Thử độ độ nhẵn và độ chính xác chi tiết gia công………
8.4.1 Thử máy về độ nhẵn bóng chi tiết gia công………
8.4.2 Thử độ chính xác chi tiết gia công ………
8.5 Một số công việc kiểm tra quan trọng trên các máy công cụ thông dụng thường gặp ………
1.5.1 Máy khoan đứng ……….
8.5.2 Máy tiện ………
8.5.3 Máy phay ngang vạn năng………
PHỤ LỤC: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT……
1 Cơ cấu thanh culít máy bào 198……….
2 Băng máy tiện ………
3 Băng máy phay ……….
4 Sửa chửa bánh răng (bánh vít) bằng phương pháp dùng đệm bổ sung ………
MỤC LỤC……….
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….……….
185 185 185 188 188 188 189 190 190 191
193 194 195 196 198 198 200 204 206 210 214
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong ngành Cơ khí, máy móc và thiết bị công nghiệp được dùng rộng rãitrong lĩnh vực sản xuất đáp nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân cũngnhư quốc phòng an ninh của mỗi nước Để các máy móc thiết bị công nghiệpnày hoạt động có hiệu quả và nâng cao tuổi thọ về độ bền lâu của chúng, thìtrong quá trình sử dụng cần phải kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyêntheo kế hoạch đã được quy định Có như vậy mới đảm bảo cho chúng luôn ởtrạng thái làm việc tốt, góp phần duy trì được sản xuất và nâng cao chất lượngcủa sản phẩm
Học phần Công nghệ sửa chữa máy công nghiệp này được biên soạn dành
cho sinh viên hệ cao đẳng chuyên ngành“Sửa chữa và Bảo trì thiết bị công nghiệp” với 3 tín chỉ, tương ứng với 45 tiết học trên lớp Môn học nhằm mục
đích: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hiểu biết về công nghệ
kỹ thuật tháo lắp, sửa chữa và phương pháp kiểm tra chất lượng sau khi sửachữa máy và thiết bị công nghiệp Ngoài ra học phần này cũng đề cập đến một
số vấn đề về tổ chức nơi làm việc, kỹ thuật an toàn cho người và thiết bị
Sửa chữa máy công nghiệp là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp, nó phụthuộc nhiều vào điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và con người của từng nhàmáy, từng xí nghiệp Tuy nhiên trong học phần này chúng tôi đã mạnh dạn đưa
ra một số quy trình công nghệ sửa chữa chung nhất cho một số chi tiết, cụm thiết
bị giúp cho người học cũng như các cơ sở sản xuất có định hướng nhất định vềđường lối công nghệ kỹ thuật sửa chữa các thiết bị trong công nghiệp
Trong quá trình hoàn thành học phần Công nghệ sửa chữa máy côngnghiệp này chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng chí
trong bộ môn“Bảo trì và Sửa chữa thiết bị cơ khí” Tuy nhiên do thời gian và
trình độ của nhóm tác giả còn có những mặt hạn chế nhất định, nên cuốn giáotrình này không tránh khỏi những sai sót
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC SỬA CHỮA VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ
1.1 Các hệ thống sửa chữa thiết bị
Hiện nay đã có những hệ thống sửa chữa thiết bị sau đây:
- Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu,
- Hệ thống sửa chữa thay thế cụm,
- Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn,
- Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn,
- Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng
Mỗi hệ thống nói trên có những ưu, nhược điểm riêng thích hợp với từngloại máy và cơ sở sửa chữa
Các yếu tố chính quyết định sự lựa chọn phương pháp sửa chữa là:
Kết cấu, khối lượng và số lượng thiết bị cùng loại,
1 Điều kiện sử dụng thiết bị và điều kiện vật chất của cơ sở sửa chữa,
2 Nguồn cung cấp vật tư, phụ tùng,
3 Khả năng hợp tác của nhà máy, cơ sở sửa chữa ở trong nước với nướcngoài
Các yếu tố trên vừa mang tính chất kỹ thuật, vừa mang tính chất kinh tế.Lựa chọn đúng phương pháp sửa chữa sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, chấtlượng sửa chữa tốt
1.1.1 Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu
Thực chất của hệ thống sửa chữa theo nhu cầu là sửa chữa các dạng hưhỏng của máy không theo kế hoạch định trước (hỏng đâu sửa đấy) Yêu cầu chấtlượng sửa chữa hoặc yêu cầu về tình trạng của máy sau khi sửa chữa khôngđược quy định chặt chẽ, miễn sao cho máy bị hỏng hóc sau khi sửa chữa, trở lạihoạt động được
Khi áp dụng hệ thống sửa chữa này thì chẳng những công việc sửa chữa,
mà kể cả kế hoạch sản xuất cũng bị động, tuổi thọ của máy cũng bị giảm nhiều
và không thể phục hồi được độ chính xác, độ cứng vững và hiệu suất ban đầucủa máy
Hệ thống sửa chữa này thích hợp với các máy có kết cấu đơn giản, khốilượng nhỏ, dễ tháo lắp và với tổ sửa chữa cơ khí hay trạm sửa chữa cơ khí nhỏ
1.1.2 Hệ thống sửa chữa thay thế cụm
Thực chất của hệ thông sửa chữa thay thế cụm là tiến hành thay thế từngcụm máy sau một thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch đã định Như vậy
Trang 7thời gian để dừng máy sửa chữa rất ngắn, không ảnh hưởng đến kế hoạch sảnxuất.
Hệ thống sửa chữa thay thế cụm thường được áp dụng cho những máy có
độ chính xác cao, độ tin cậy lớn Ví dụ như các máy tham gia vào đường dây tựđộng hay các máy chuyên gia công tinh lần cuối các chi tiết yêu cầu có độ chínhxác cao, các máy tự động có bộ phận kiểm tra tự động tích cực
1.1.3 Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn
Thực chất hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn là sau một thời gian làm việc
nhất định theo kế hoạch sửa chữa, máy được thay thế một vài chi tiết và đượchiệu chỉnh lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định Như vậy hệ thống sửa chữatheo tiêu chuẩn gần giống như hệ thống sửa chữa thay thế cụm nhưng mức độthay thế thấp hơn (chỉ thay một số chi tiết không thay thế cả cụm) và công việcsửa chữa tỷ mỷ hơn Tất nhiên khi sửa chữa hệ thống này, máy phải ngừng lâuhơn vì còn phải hiệu chỉnh
Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn có ưu điểm là đơn giản về mặt xây dựng
kế hoạch sửa chữa và bố trí công việc sửa chữa, thời gian tiến hành sửa chữacũng không lâu, nhưng hệ thống này có nhược điểm là không sử dụng triệt đểkhả năng làm việc của chi tiết máy
Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn thường được áp dụng cho các máy đòihỏi có sự an toàn cao như các loại đầu máy, toa xe, máy nâng hạ Hệ thốngnày cũng được áp dụng ở các nhà máy chuyên môn hoá sản xuất, có nhiều thiết
bị cùng kiểu
1.1.4 Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn
Khi tiến hành xem xét, nếu thấy máy không thể làm việc bình thường đượcđến lần xem xét sau, thì phải tiến hành công việc sửa chữa ngay để đẩm bảo chomáy tiếp tục hoạt động Như vậy, hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn, chỉ lập
kế hoạch xem xét máy mà không lập kế hoạch sửa chữa toàn bộ máy
Thực hiện kế hoạch sửa chữa máy theo hệ thống này tương đối đơn giản vàkhắc phục được tình trạng hư hỏng đột xuất Tuy nhiên hệ thống sửa chữa xemsét liên hoàn chưa lường trước được đến lúc nào thì máy cần đem đi sửa chữa vànhư vậy việc sửa chữa máy có thể gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
* Các hệ thống sửa chữa máy trên, dù có một số ưu điểm nhất định nhưng
có chung một nhược điểm là không kinh tế, lãng phí chi tiết máy và rất bị động
vì không dự tính được toàn bộ quá trình sửa chữa một thiết bị Để khắc phục các nhược điểm của các hệ thống sửa chữa trên trong ngành sửa chữa máy, người ta áp dụng rộng rãi hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng.
1.2 Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng
Trang 81 Chu kỳ sửa chữa: Là thời gian làm việc của thiết bị giữa hai lần sửa
chữa lớn (đại tu) đối với thiết bị đang sử dụng Thời gian làm việc củathiết bị từ lúc bắt đầu đưa vào sử dụng cho đến kỳ sửa chữa lớn lần thứnhất (đối với máy mới đưa vào sử dụng)
2 Giai đoạn giữa hai lần sửa chữa: Là thời gian làm việc của thiết bị giữa
hai lần sửa chữa được xác định theo kế hoạch
3 Cấu trúc của chu kỳ sửa chữa: Là thứ tự lần lượt các dạng sửa chữa
trong giai đoạn giữa hai lần sửa chữa lớn (trong một chu kỳ sửa chữa)
Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng phải đảm bảo giữ cho thiết bịluôn trong tình trạng tốt, Khả năng làm việc hoàn hảo và năng suất cao Nhiêm
vụ cơ bản của hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng là kéo dài tối đa thờigian làm việc của từng chi tiết, bộ phận và của cả thiết bị, nhằm hạ thấp chi phí
và nâng cao chất lượng sửa chữa một cách hệ thống
Khi áp dụng hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng, phải thực hiện những vấn đề tổ chức- kỹ thuật sau đây:
1 Lập bảng kê khai (thống kê) thiết bị nằm trong kế hoạch sửa chữa dựphòng;
2 Lập lý lịch thiết bị có xác định tình trạng kỹ thuật của tổ hợp máy;
3 Xác định dạng công việc sửa chữa và mô tả kỹ các công việc đó;
4 Xác định khoảng thời gian của chu kỳ sửa chữa, giai đoạn giữa hai lầnsửa chữa, cấu trúc của chu kỳ sửa chữa cho các loại thiết bị, độ phứctạp sửa chữa;
5 Tổ chức thống kê một cách có hệ thống sự làm việc của thiết bị, nhu cầuphụ tùng thay thế và vật tư cho sử dụng và sửa chữa;
6 Lập kho dự trữ phụ tùng và bộ phận máy thay thế; tổ chức bổ sung, bảoquản và kiểm tra;
7 Bảo đảm cung cấp các bản vẽ, điều kiện kỹ thuật, tiên chuẩn và tài liệucông nghệ để tiến hành các công việc sửa chữa;
8 Áp dụng các công nghệ sửa chữa tiên tiến có sử dụng các quá trình làmbền và phục hồi chi tiết;
Trang 99 Tìm hiểu việc sử dụng và bảo dưỡng thiết bị của từng người;
10.Tổ chức nâng cao bậc thợ một cách có hệ thống và kiểm tra kiếm thứccủa từng người, tổ chức việc bảo dưỡng và tiến hành sửa chữa thiết bị;11.Tổ chức kiểm tra chất lượng công việc sửa chữa và sử dụng đúng đắnthiết bị;
12.Tổ chức cơ sở sửa chữa (xưởng sửa chữa, đội, tổ);
* Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng ước định các công việc bảo
dưỡng và sửa chữa thiết bị bao gồm các công việc: Xem xét giữa hai lần sửa chữa, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ (tiểu tu), sửa chữa trung bình (trung tu), và sửa chữa lớn (đại tu)
1.2.2 Xem xét giữa hai lần sửa chữa
Xem xét giữa hai lần sửa chữa là công việc phòng ngừa, được thực hiệntheo chu kỳ nhằm mục đích đề phòng sự hư hỏng trước thời hạn hay gãy vỡ củachi tiết và bộ phận máy Tổ chức tốt việc xem xét giữa hai lần sửa chữa có thểkéo dài thời gian giữa hai lần sửa chữa, rút ngắn thời gian sửa chữa theo kếhoạch và hạ giá thành sửa chữa
Xem xét giữa hai lần sửa chữa do thợ máy và thợ phục vụ sửa chữa hàngngày (thợ nguội, thợ lắp dây đai, thợ tra dầu mỡ và thợ điện) tiến hành giữa kỳthay ca hay trong thời gian dừng máy đặc biệt
Xem xét giữa hai lần sửa chữa gồm các nội dung sau:
1 Lau chùi máy thường xuyên;
2 Xem xét cẩn thận và kiểm tra tình trạng của máy, đặc biệt là các cơ cấuđiều khiển, thiết bị bôi trơn, ống dẫn dầu, hệ thống làm mát, làm kín,thiết bị kiểm tra, bảo vệ cũng như khắc phục khuyết tật nhỏ;
3 Các khuyết tật đã khắc phục phải ghi vào sổ nhật ký bàn giao máy theo
ca có xác nhận của thợ điều chỉnh máy và quản đốc phân xưởng;
4 Kiểm tra tình trạng và khả năng làm việc của các chi tiết kẹp chặt, lắpghép then và các chốt tỳ;
5 Kiểm tra bộ truyền (khả năng làm việc của động cơ) cũng như độ căng
và tình trạng của bộ truyền đai, xích
Trang 102 Điều chỉnh khe hở của vít me-đai ốc của xe dao, con trược ngang vàdọc
3 Điều chỉnh ổ đỡ trục chính;
4 Kiểm tra sự vào khớp đúng của tay gạt hộp tốc độ và hộp bước tiến;
5 Điều chỉnh phanh ma sát và phanh đai;
6 Kiểm tra sự dịch chuyển đúng của bàn máy, bàn xe dao, con trượt dọc,ngang, tăng chêm cho thân máy;
7 Kiểm tra các bề mặt trượt của băng máy, xe dao, xà ngang và các chi tiếtkhác; lau sạch phoi và dầu mỡ bẩn;
8 Điều chỉnh độ căng lò xo của trục vít rơi và các chi tiết tương tự;
9 Xiết chặt, lau chùi, nếu thuận lợi thì thay thế những chi tiết kẹp đã yếuhay mòn như cốt, đai ốc, vít ;
10.Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị, khoá chuyển bệ tỳ;
11.Lau sạch, căng lại, sửa chữa hay thay thế xích, đai, băng chuyền;
12.Tháo và rửa các cụm máy theo sơ đồ;
13.Kiểm tra tình trạng và sửa chữa nhỏ hệ thống làm mát, bôi trơn và thiết
bị thuỷ lực;
14.Kiểm tra tình trạng và sửa chữa thiết bị che chắn;
15.Phát hiện các chi tiết cần được thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạchgần nhất và ghi vào bảng kê khai khuyết tật sơ bộ;
16.Rửa thiết bị nếu nó làm việc trong môi trường bụi bẩn như các máy giacông cắt gọt chi tiết bằng gang và các máy mài, các thiết bị đúc Tháocác bộ phận của máy, rửa sạch phoi, bụi bẩn hay bụi gang; sau khi rửaphải sấy khô và lắp vào máy
* Việc rửa máy theo chu kỳ được xác định tuỳ theo đặc tính khác nhau của từng nhóm máy và điều kiện sử dụng máy (xem bảng 1-1)
Chu kỳ rửa thiết bị Bảng 1-1
NHÓM THIẾT BỊ
Thời gian làm việc giữa hai lần rửa, h
- Thiết bị đúc (làm sạch, đập vỡ gang, chuẩn bị cát đúc) và máy có
hình dạng đơn giản
190
- Máy cắt gọt kim loại, gia công hợp kim dễ cháy 190
- Máy cắt gọt gia công bằng dụng cụ mài, thiết bị gia công gỗ, máy
búa, băng tải, con lăn, cưa cắt kim loại, cần trục phân xưởng đúc,
máy có hình dạng nhỏ và máy để đúc áp lực
380
- Máy cắt gọt kim loại gia công bằng dụng cụ kim loại và máy tiện 750
Trang 11NHÓM THIẾT BỊ
Thời gian làm việc giữa hai lần rửa, h
- Máy cắt gọt kim loại hạng nặng và máy ép thuỷ lực 570
- Máy gia công chính xác (doa toạ độ, mài sửa, mài ren) và thiết bị
thí nghiệm
190
1.2.4 Sửa chữa nhỏ (tiểu tu)
Sửa chữa nhỏ là một dạng sửa chữa theo kế hoạch, trong đó chỉ thay thếhay phục hồi một khối lượng nhỏ các chi tiết bị hỏng và điều chỉnh từng bộ phận
để đảm bảo cho máy làm việc bình thường đến kỳ sửa chữa theo kế hoạch tiếptheo
Nội dung của sửa chữa nhỏ được quy định tuỳ theo từng loại máy Dưới đây trình bày nội dung sửa chữa nhỏ các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu:
1 Tháo từng bộ phận máy(tháo rời từng chi tiết của hai đến ba bộ phận)loại bỏ các chi tiết bị hỏng nặng, quan sát và rửa các bộ phận khitháo cần thiết;
2 Cọ rửa từng bộ phận máy;
3 Tháo trục chính, lau sạch ngõng trục, chỗ lắp dụng cụ hay đồ gá; lausạch hay cạo lót ổ; lắp trục chính và điều chỉnh ổ đỡ (trục chính củamáy chính xác và máy công cụ hạng nặng khi sửa chữa nhỏ khôngđược tháo)
4 Kiểm tra khe hở giữa trục và lót trục, thay thế các lót trục bị hỏng; điềuchỉnh các ổ bi, thay thế các ổ bi hỏng;
5 Lắp chỉnh các đĩa ma sát phụ; cạo các bộ ma sát côn, điều chỉnh khớp lyhợp ma sát và phanh;
6 Lau sạch cáu bẩn trên răng của bánh răng, thay thế các bánh răng córăng mòn quá nhiều;
7 Thay thế các chi tiết kẹp chặt bị hỏng hay bị gẫy ở bàn kẹp dao, chêm,thanh kẹp, lau sạch các chi tiết kẹp khác;
8 Cạo sửa các chêm và thanh kẹp điều chỉnh;
9 Lau sạch vít của xe dao, con trượt ngang, xà ngang, vítme, thay thế đaiốpc bị hỏng;
10.Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh cần gạt, tay quay đóng hành trìnhthuận nghịch, đóng hộp tốc độ và bước tiến, cơ cấu khoá liên động, cơcấu định vị, cơ cấu an toàn và hạn vị;
11.Thay thế chi tiết sắp hỏng không thể làm việc tiếp đến kỳ sửa chữa theo
kế hoạch tiếp theo;
Trang 1212.Lau sạch phoi và bụi bẩn trên mặt trượt của băng máy, xe dao, con trượtngang, xà ngang, trụ máy ;
13.Sửa chữa các thiết bị che chắn, bao che, lưới che, màn chắn cũng nhưthiết bị bảo vệ chi tiết gia công khỏi bị phoi và bụi mài bắn vào;
14.Sửa chữa hệ thống bôi trơn và thay dầu;
15.Điều chỉnh sự dịch chuyển êm của bàn máy, xe dao, con trượt, lò xo củathanh kẹp;
16.Điều chỉnh độ căng lò xo của trục vít rơi và các chi tiết tương tự;
17.Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị, khoá chuyển bệ tỳ;
18.Kiểm tra tình trạng và sửa chữa hệ thống làm mát, bôi trơn khắc phụchiện tượng rò rỉ ở chỗ nối ống , hở van sửa chữa nhỏ bơm và đườngống;
19.Phát hiện chi tiết cần thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạch tiếp theo
và ghi vào bảng kê khai sơ bộ khuyết tật;
20.Lau sạch mặt phẳng làm việc của bàn máy;
21.Kiểm tra độ chính xác của máy công cụ, lập bảng liệt kê các máy phảikiểm tra dự phòng về độ chính xác;
22.Thử máy không tải tất cả các cấp tốc độ và bước tiến; kiểm tra tiếng ồn,
độ nóng và kiểm tra dộ chính xác của chi tiết gia công
1.2.5 Sửa chữa trung bình (trung tu)
Sửa chữa trung bình là một dạng sửa chữa theo kế hoạch trong đó tiến hànhtháo tùng bộ phận máy
Trong sửa chữa trung bình, tiến hành thay thế hay phục hồi các chi tiết và
bộ phận bị hỏng, đồng thời điều chỉnh các toạ độ nhằm phục hồi chính xác theotiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật đã quy định
Sau khi tháo máy lập bảng kê khuyết tận, đó là tài liệu cơ bản để xác địnhkhối lượng công việc sửa chữa phải xem các bảng kê khai hàng ngày và ghichép về tình trạng máy
Sau sửa chữa trung bình, máy phải được kiểm tra không tải và có tải
Tất cả các công việc sửa chữa trung bình phải ghi vào lý lịch của máy vàbảng kê khai sửa chữa hàng ngày
Nội dung của sửa chữa trung bình được quy định tuỳ theo từng loại máy Dưới đây trình bày nội dung sửa chữa trung bình các loại máy cắt gọt kim loại
để làm mẫu:
1 Tháo từng phần của máy;
2 Rửa và làm sạch các chi tiết;
3 Tiến hành lập hay làm rõ thêm bảng kê khai khuyết tật;
Trang 134 Sửa trục chính, mài ngõng trục và lắp ổ đỡ; làm sạch và mài chỗ lắpdụng cụ và đồ gá, thay thế hay cạo rà ổ đỡ;
5 Thay thế hay phục hồi các trục và lót trục bị hỏng, thay thế ổ bi bị hỏng;
6 Thay thế hay lắp thêm đĩa ma sát phụ, mài sửa các côn ma sát, dánpherôdô vào đĩa ma sát và phanh;
7 Thay thế bánh răng, trục vít-bánh vít bị gãy răng hay bị mòn răng;
8 Thay thế các chi tiết kẹp bị hỏng, lau sạch các chi tiết còn lại;
9 Thay thế phụ hồi, mài sửa các chêm điều chỉnh, tấm kẹp;
10.Phục hồi các chi tiết ren hay thay thế vitme, vít bàn xe dao, con trượtngang, nòng ụ động;
11.Thay thế đai ốc của các loại vít truyền lực đã nêu ở trên;
12.Sửa chữa hay thay thế hệ thống bơm dầu bôi trơn và thiết bị thủy lực;13.Thay thế chi tiết sắp hỏng không thể làm việc tiếp đến kỳ sửa chữa theo
kế hoạch tiếp theo;
14.Cạo hay mài đường trượt của máy, bàn xe dao, con trượt ngang bànmáy, côngsôn, xà ngang, cột trụ, đầu trượt và các chi tiết khác nếuchúng mòn quá mức cho phép;
15.Cọ rửa các rãnh chữ T trên bàn máy, trong trường hợp mòn quá thì bàorồi cạo sửa lại;
16.Sửa chữa hay thay thế các thiết bị bao che, cũng như các đồ gá bảo vệcác bề mặt gia công của máy khỏi bị phoi và bụi mài bắn vào (bao che,lưới, ống xếp );
17.Lắp các bộ phận và máy,điều chỉnh và căn chỉnh tất cả các cơ cấu, chạy
rà không tải lại tất cả các cấp tốc độ và bước tiến, kiểm tra tiếng ồn và
độ nóng;
18.Kiểm tra độ chính xác của thiết bị vạn năng (theo tiêu chuẩn) và thiết bịchuyên dùng (theo điều kiện kỹ thuật), trạng thái làm việc của của cácloại dẫn hướng và đồ gá, xác định độ chính xác kỹ thuật gia công;
19.Kiểm tra máy theo chi tiết gia công (độ chính xác , độ nhẵn bóng bềmặt) và về năng suất máy;
20.Sơn các bề mặt của máy, sơn các mặt trong bộ phận hộp chứa dầu;
21.Phục hồi hay thay thế các bảng, chỉ số và các điều ghi chú trên máy
1.2.6 Sửa chữa lớn (đại tu)
Sửa chữa lớn là một dạng sửa chữa trong đó phải tháo rời toàn bộ máy.Khi sửa chữa lớn phải thay thế hay phục hồi tất cả các chi tiết và bộ phậnhỏng, hiệu chỉnh toạ độ để phục hồi chính xác, công suất và năng suất của máy
đã được quy định trong tiêu chuẩn hay điều kiện kỹ thuật
Trang 14Khối lượng công việc sửa chữa lớn được xác định như sửa chữa trung bình.Sau khi sửa chữa lớn, máy phải được kiểm tra không tải và có tải.
Khi sửa chữa lớn hay sửa chữa trung bình có thể tiến hành cải tiến máy
Nội dung của sửa chữa lớn được quy định tuỳ theo từng loại máy Dưới đây trình bày nội dung sửa chữa lớn các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu:
1 Tháo từng phần của máy;
2 Rửa và làm sạch các chi tiết;
3 Tiến hành lập hay làm rõ thêm bảng kê khai khuyết tật;
4 Thay thế hay phục hồi trục chính và các ổ đỡ của nó;
8 Thay thế hay phục hồi các chi tiết mòn khác;
9 Cạo hay mài đường trượt của thân máy, bàn máy, con trượt ngang, bàn
14.Kiểm kra độ chính xác theo tiêu chuẩn hay điều kiện kỹ thuật; thử máytheo công suất và năng suất Đối với các máy chuyên dùng kiểm tratheo độ chính xác của sản phẩm gia công;
15.Trát matít và sơn tất cả các bề mặt trong và ngoài;
16.Thay thế tất cả các bảng, chỉ số và điều kiện ghi chú trên máy đã bị mờhoặc hỏng;
17.Đối với máy tổ hợp đặt trên móng, phải kiểm tra tình trạng của móng,sửa chữa móng và đổ thêm dung dịch ximăng, kiểm tra việc định vịmáy tổ hợp;
18.Kiểm tra và sửa chữa hệ thống làm mát, khác phục hiện tượng rò rỉ ởchỗ nối ống, chảy dầu ở van, sửa chữa nhỏ bơm và đường ống;
Trang 1519.Phát hiện chi tiết cần phải thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạch gầnnhất;
20.Thử máy không tải tất cả các cấp tốc độ và bước tiến , kiểm tra tiếng ồn
và độ nóng, kiểm tra theo chi tiết gia công về độ chính xác và độ nhẵn
bề mặt
1.3 Các tiêu chuẩn sửa chữa
1.3.1 Chu kỳ sửa chữa
1 Cấu trúc: Thời hạn của chu kỳ sửa chữa phụ thuộc vào độ phức tạp, điều
kiện sử dụng của thiết bị và được xác định bằng giờ (hay ca) làm việc của thiết
bị hay một trị số tương đương, đặc trưng cho số chu kỳ làm việc của máy
Các máy làm việc trong dây chuyền sản xuất hàng loạt và hàng khối có chu
kỳ sửa chữa nhỏ hơn các máy trong sản xuất loạt nhỏ hay đơn chiếc Các máyphức tạp có nhiều cơ cấu, bộ phận cũng có chu kỳ sửa chữa nhỏ hơn các máy cókết cấu đơn giản
Trong thời hạn một chu kỳ sửa chữa của mỗi máy hay động cơ có thể cómột vài lần sửa chữa nhỏ và sửa chữa trung bình
Thứ tự sửa chữa, thời gian và khối lượng công việc sửa chữa đối với cácmáy móc khác nhau, được xác định theo điều kiện sử dụng khác nhau
Cấu trúc của chu kỳ sửa chữa, áp dụng trong hệ thống sửa chữa theo kếhoạch dự phòng, đối với một số thiết bị được trình bày trong bảng 1-2 Ký hiệutrong bảng: B - bảo dưỡng, N - sửa chữa nhỏ, T - sửa chữa trung bình, L - sửachữa lớn
Cấu trúc của chu kỳ sửa chữa đối với một số thiết bị Bảng 1-2
sửa chữa
Số lần sửa chữa
Trung bình nhỏ
Bảo dưỡng
Máy cắt gọt kim loại
khối lượng nhẹ và trung
Bảo dưỡng
Máy cắt gọt kim loại
khối lượng và kích thước
Trang 16T B B B N B B B
-N - B - B - B - L
Máy cắt gọt kim loại rất
nặng, khối lượng trên
Máy ép cơ khí, máy uốn,
máy đột và máy ép thủy
Bảo dưỡng
Thiết bị nâng chuyển
Trang 17Chu kỳ là khoảng thời gian làm việc của máy tính bằng giờ giữa các
nguyên công cùng tên kế tiếp nhau trong cấu trúc của chu kỳ sửa chữa
Các nguyên công cùng tên kế tiếp nhau: là việc thực hiện lặp lại nguyêncông cùng tên mà giữa chúng không tiến hành một nguyên công sửa chữa nàokhác ở cấp cao hơn Ví dụ ở bảng 1-2, khoảng thời gian từ L đầu đến L cuối làchu kỳ sửa chữa lớn, vì giữa chúng chỉ có nguyên công thấp hơn; khoảng thờigian từ T đầu đến T gần nhất, hoặc giữa các nguyên công L kế tiếp nhau hoặc từ
T cuối đến L cuối là chu kỳ sửa trung bình Tương tự ta còn có chu kỳ sửa chữanhỏ và bảo dưỡng
Sau đây giới thiệu một số công thức kinh nghiệm để tính chu kỳ:
a) Chu kỳ sửa chữa lớn Ll
- Nếu kể cả thời gian dừng máy để sửa chữa thì:
với máy > 100 tấn N =
d) Chu kỳ bảo dưỡng (xem xét) B B = =
Với máy nặng < 10t lấy B = ; máy nặng từ 10 ÷ 100t lấy B = ;Máy nặng > 100t lấy B =
TL
X + 1
T
X + Y + 1
T9T
12
T18
T36T
48
T
X + Y + Z + 1
T18
Trang 18d - hệ số dạng sản suất, trị số cho trong bảng 1-3;
V- hệ số vật liệu gia công, trị số cho trong bảng 1-4;
S - hệ số sử dụng máy, trị số cho trong bảng 1-5;
n - hệ số kể đến đặc điểm sử dụng máy hạng nặng, trị số cho trong bảng 6;
1-Pl- tiêu chuẩn dùng máy trong sửa chữa lớn, tính theo đơn vị ngày/ 1R, trị
số cho trong bảng 1-7;
Ptb - tiêu chuẩn dừng máy trong sửa chữa trung bình, bảng 1-7;
Pbd - tiêu chuẩn dừng máy trong sửa chữa bảo dưỡng, bảng 1-7;
M - số ca làm việc của máy trong một ngày;
R - bậc phức tạp của máy trong sửa chữa;
X - số lần sửa chữa trung bình trong chu kỳ;
Y - số lần sửa chữa nhỏ trong chu kỳ;
Z - số lần sửa chữa bảo dưỡng trong chu kỳ;
Trị số X, Y, Z được xác định theo cấu trúc của chu kỳ sửa chữa (bảng 1-2)
Trị số hệ số vật liệu gia công V Bảng 1-4
Loại máy Vật liệu gia công
Thép kết cấu Gang và hợp kim màuMáy thông thường
Máy chính xác
Máy mài
1,01,00,9
1,00,80,9
-1,01,01,0
1,4-
Trang 190,040,100,250,41
1.3.2 Giai đoạn giữa hai lần sửa chữa
Giai đoạn giữa hai lần sửa chữa được ấn định tuỳ theo tuổi thọ của các chitiết máy Ví dụ, nếu chu kỳ sửa chữa bằng hai năm thì trong chu kỳ sửa chữanhỏ đầu tiên sau sửa chữa lớn, chi tiết phải thay thế hay phục hồi thì tuổi thọ của
nó là bốn tháng; chi tiết phải thay thế hay phục hồi trong lần sửa chữa nhỏ lầnthứ hai thì tuổi thọ của nó là tám tháng Chi tiết phải thay thế hay phục hồi khisửa chữa trung bình, tuổi thọ của nó là mười hai tháng
Thời gian của các giai đoạn giữa hai lần sửa chữa được trình bày ở trong bảng 3.
1-Thời gian của chu kỳ sửa chữa, giai đoạn giữa hai lần sửa chữa và bảo dưỡng
Bảng 1-8
THIẾT BỊ
Thời gian tính theo giờ máy làm việc
Chu kỳ sửa chữa
Giai đoạngiữa hai lần sửa chữa
Giai đoạngiữa hai lần bảo dưỡng Máy cắt gọt kim loại
Khối lượng nhẹ và trung bình đến 10 tấn
a) Có thời gian sử dụng đến 20 năm
b) Có thời gian sử dụng trên 20 năm
Khối lượng nặng và to từ 10 đến 100tấn
a) Có thời gian sử dụng đến 20 năm
26.00023.40052.700
2.9002.6005.850
1.4501.3001.450
Trang 20b) Có thời gian sử dụng trên 20 năm
Rất nặng có khối lượng trên 100 tấn
a) Có thời gian sử dụng đến 20 năm
b) Có thời gian sử dụng trên 20 năm
47.400
66.30059.670
5.250
5.5505.000
1.300
1.4001.250
Máy gia công gỗ
Cưa khung, bào bốn mặt và máy mài có cơ
cấu tiến cơ khí
Máy phay, làm mẫu, tiện đứng, đục mộng,
lấy dấu và máy khoan có cơ cấu bước tiến
cơ khí hay thuỷ lực
Máy bóc lạng gỗ, phay, cưa đĩa, cưa vòng,
mài, tiện và khoan có cơ cấu bước tiến tay
Máy ép cơ khí, uốn, đột
Máy ép thuỷ lực và cơ khí lớn
11.70014.00019.00021.000
1.9502.3502.1002.350
650800550600
Thiết bị đúc
Thiết bị chuẩn bị đất và máy đập sàng
Thiết bị làm sạch, làm khuôn nâng hạ đến
750 kg, máy trục
Máy làm khuôn nâng hạ từ 700 ÷ 5.000 kg
Băng tải chuyển đất nóng
Băng tải chuyển đất nóng đã nguội
4.500
7.0009.5007.0008.000
750
1.1501.600800900
250
400550200200
THIẾT BỊ
Thời gian tính theo giờ máy làm việc
Chu kỳ sửa chữa
Giai đoạngiữa hai lần sửa chữa
Giai đoạngiữa hai lần bảo dưỡng Thiết bị nâng chuyển
Cần trục, xe chuyển một ray, palăng điện
Tất cả các máy có bậc phức tạp sửa chữa R ≤ 4
14.00021.000
1.5502.350
300800
1.3.3 Khối lượng lao động cho công việc sửa chữa
Khối lượng lao động cho các nguyên công sửa chữa phục thuộc vào độphức tạp của máy và dạng sửa chữa Độ phức tạp của máy được xác định theođặc trưng kết cấu, công nghệ và kích thước của máy
Trang 21Khối lượng chính xác và đặc tính của tất cả các công việc sửa chữa thườngđược xác định khi lập bảng kê khai khuyết tật.
Để tính toán sơ bộ, tất cả các thiết bị được chia thành các loại xét theo bậcphức tạp và đặc trưng sửa chữa máy
Thiết bị càng phức tạp, kích thước cơ bản càng lớn, độ chính gia công đạtcàng cao thì bậc phức tạp sửa chữa càng lớn
Để đánh giá đặc trưng sửa chữa của máy cắt gọt kim loại, máy gia công gỗ,thiết bị , rèn, dập, đúc, nâng chuyển và thiết bị dùng nhiệt năng, người ta lấy bậcphức tạp của máy tiện ren vít 1K62 (tương đương máy T620 của Việt Nam) cóchiều cao tâm 200 mm, khoảng cách tâm 1000 mm làm thang chuẩn Bậc phứctạp của máy này là 11
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy tiện Bảng 1- 9
tâm, mm
Khoảng cách giữa hai mũi tâm, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Ví dụ, 4R ký hiệu máy có bậc phức tạp sửa chữa là 4
Đơn vị sửa chữa được ký hiệu bằng chữ r Máy có bậc phức tạp sửa chữabao nhiêu thì có bấy nhiêu đơn vị sửa chữa Ví dụ, máy tiện ren vít 1K62 có bậcphức tạp sửa chữa là 11, thì khối lượng lao động sửa chữa của máy bằng tổ hợpkhối lượng lao động của 11 đơn vị sửa chữa
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy tiện revônve Bảng 1- 10
Kiểu
Đường kính lớn nhất của thanh tròng/công, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Kiểu
Đường kính lớn nhất của thanh tròng/công, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Trang 22Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy khoan đứng Bảng 1- 11
Loại máy Kiểu
Đường kính mũi khoan lớn nhất, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Loại máy Kiểu
Đường kính mũi khoan lớn nhất, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy khoan cần Bảng 1- 12
Đường kính mũi khoan lớn nhất,
mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Có cơ cấu cơ khí di chuyển xà 2A592 25 5
Có cơ cấu cơ khí di chuyển xà 2553 35 10Đơn giản hoá có hộp tốc độ 2A56 50 11Đơn giản hoá có hộp tốc độ 2A57 50 12
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy doa ngang Bảng 1- 13
Đường kính mũi khoan lớn nhất,
mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Trang 23Có trục trước không di chuyển 261A 60 10
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy phay ngang Bảng 1- 14
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy phay đứng vạn năng Bảng 1- 15
Loại máy Kiểu Kích thước bàn máy, mm Bậc phức tạp
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy phay giường Bảng 1- 16
Loại máy Kiểu Kích thước bàn máy, mm Bậc phức tạp
Trang 24- nt - A662 1600 x 450 13
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy bào giường Bảng 1- 17
Loại máy Kiểu Kích thước bàn máy, mm Bậc phức tạp
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy bào ngang Bảng 1- 18
đầu bào, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Bậc phức tạp sửa chữa của các loại máy xọc Bảng 1- 19
Trang 25Có thể tổng cộng đơn vị sửa chữa thiết bị Tổng đơn vị sửa chữa của thiết
bị được dùng để xác định số lượng công nhân cần cho việc sửa chữa theo kếhoạch, số lượng máy công cụ cần thiết trong phân xưởng sửa chữa cơ khí hoặc
bộ phận sửa chữa trong các xưởng và số lượng vật liệu cần thiết
1.3.4 Thời gian sửa chữa thiết bị
Thời gian sửa chữa thiết bị phụ thuộc vào dạng sửa chữa, bậc phức tạp,thành phần đội sửa chữa, quá trình công nghệ và các biện pháp tổ chức kỹ thuậtđảm bảo thực hiện công việc được nhanh, (bảng 1-16)
Thời gian sửa chữa thiết bị công nghệ trong nhà máy chế tạo cơ khí(*)Bảng 1-20 Nguyên công sửa chữa
Thời gian sửa chữa, ngày đêm, cho một đơn vị
sửa chữa theo ca làm việc
1 ca/ngày 2 ca/ngày 3 ca/ngày
1 Trang bị cho nơi sửa chữa bằng các dụng cụ, phương tiện thích hợp (đồ
gá , thiết bị nâng chuyển );
2 Chuẩn bị kỹ bản kê các khuyết tật;
3 Đảm bảo đầy đủ vật tư, phụ tùng và các bộ phận thay thế cũng như điềukiện kỹ thuật để các từng bộ phận cũng như nghiệm thu máy;
4 Lập công nghệ sửa chữa thiết bị và bộ phận có kết hợp sử dụng cácphương tiện cơ khí hoá thích hợp;
5 Áp dụng rộng rãi việc cơ khí hoá các công việc làm bằng tay, sửa chữatheo cụm hoặc phân tán thành các nhóm nhỏ Thời gian sửa chữa thiết bịđược tính từ lúc đưa máy vào sửa chữa cho đến khi nghiệm thu máytheo biên bản
1.4. Tổ chức sản xuất các công việc sửa chữa
1.4.1 Các phương pháp sửa chữa thiết bị
Các phương pháp sửa chữa thiết bị trong phân xưởng sửa chữa được xácđịnh tuỳ theo quy mô sản xuất mà chia ra sửa chữa tập trung, phân tán, hỗn hợp
1 Sửa chữa tập trung
Nói chung khi chữa tập trung, phân xưởng sửa chữa làm tất cả các việc bảodưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa trung bình và lớn, còn trong trường hợp đặc biệt
Trang 26việc xem xét giữa hai lần sửa chữa được tiến hành ngay trong phân xưởng sảnxuất.
Ngoài phân xưởng sửa chữa tập trung, trong một vài trường hợp còn tổchức một cum thợ hay nhóm thợ, để bảo dưỡng máy trong một vài phân xưởng
có thiết bị giống nhau Theo phương pháp này, trong phân xưởng sản xuất chỉ cócác công nhân chăm sóc hàng ngày và một đội công nhân nhỏ để quan sát tìnhtrạng máy và chuẩn bị đưa máy đi sửa chữa
Trong công nghệ chế tạo máy, phương pháp chữa tập trung chỉ nên áp dụngtrong nhà máy nhỏ sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, cũng như các xí nghiệp có sốlương lớn thiết bị giống nhau
2 Sửa chữa phân tán
Khi sửa chữa phân tán, tất cả các nguyên công sửa chữa như chăm sóc hàngngày, các dạng sửa chữa chu kỳ theo kế hoạch, kể cả sửa chữa lớn đều tiến hànhtại chỗ ở phân xưởng sản xuất Ngoài ra, phải tiến hành một số công việc giacông cơ khí khác như:
- Chế tạo các chi tiết và bộ phận không thể thực hiện tại chỗ sửa chữa ởphân xưởng;
- Phục hồi các chi tiết cần phải dùng các trang thiết bị công nghệ đặc biệt;
- Khi sửa chữa phân tán, có thể tập hợp đội công nhân sửa chữa ở cácphân xưởng khác để tiến hành sửa chữa lớn thiết bị
Phương pháp sửa chữa này áp dụng cho các nhà máy sản suất hàng loạt,hàng khối, có nhiuề thiết bị khác kiểu
3 Sửa chữa hỗn hợp
Khi sửa chữa theo phương pháp này, chỗ sửa chữa tại phân xưởng sản suấtlàm tất cả các dạng sửa chữa, riêng sửa chữa lớn được thực hiện ở phân xưởngsửa chữa Sửa chữa lớn và trung bình có thể tiến hành đồng thời tại phân xưởngsửa chữa và chỗ sửa chữa tại phân xưởng sản xuất
1.4.2 Sơ đồ quá trình công nghệ sửa chữa lớn
Quá trình công nghệ sửa chữa là tập hợp các công việc được tiến hành thứ
tự để sửa chữa máy Các công việc chủ yếu khi tiến hành sửa chữa máy đượctrình bày theo sơ đồ sau, (hình 1-1):
Sơ đồ quá trình sửa chữa trung bình và lớnKiểm tra
Lau sạch bụi bậm dầu mỡ bẩn
Trang 27Chuyển máy để sửa chữaTháo máy thành bộ phậnTháo bộ phậnRửa bộ phận và chi tiết
Kiểm tra và phân loại chi tiếtlập bảng kê khai khuyết tật
Chi tiết cần phải phục hồi
và sửa chữaSửa chữa chi tiếtKiểm tra chất lượng chi tiếtLắp thành bộ phậnThử bộ phậnSơn bộ phậnLắp chung toàn máyChạy rà và chạy thửSơn máy
Bàn giao máy đã sửa cho
nơi sử dụng
Chi tiết còn
dùng được
Chi tiết bị loại bỏ
Chi tiết mới
Trang 281.4.3 Nghiệm thu thiết bị sau khi sửa chữa
Sửa chữa thiết bị được thực hiện theo điều kiện kỹ thuật
Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành trong quá trình sửa chữa, thời gianlắp ráp và kết thúc sửa chữa
Nhân viên KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) kiểm tra tình trạng toàn bộmáy đã lắp và chất lượng công việc nguội lắp ráp Ngoài ra phải chạy thử máykhông tải và có tải để kiểm tra sự làm việc đúng theo lý lịch máy Trong trườnghợp riêng còn kiểm tra độ chính xác, độ cứng vững của máy Những khuyết tậtphát sinh trong quá trình nghiệm thu mà đội sửa chữa phải khắc phục lâu thìmáy phải được đưa đi sửa chữa lại
Nghiệm thu cần trục, đồ gá kẹp vật nâng, nồi hơi, bình nén khí được tiếnhành theo quy định của nhà nước
Việc kiểm tra, chạy thử, chuyển giao thiết bị mới sửa chữa được tiến hànhtrước khi sơn Sau khi khắc phục tất cả các khuyết tật phát sinh khi nghiệm thu,mới được sơn thiết bị
1.5 Sử dụng thiết bị
1.5.1 Tầm quan trọng của việc bảo quản thiết bị
Muốn giữ gìn thiết bị luôn ở trạng thái làm việc tốt và chính xác phảithường xuyên tra dầu mỡ và khắc phục các hư hỏng trong quá trình sử dụng,phải đề phòng mòn của các cơ cấu
Chỉ một hư hỏng nhỏ, nếu không được khắc phục kịp thời sẽ dẫn đến pháhỏng sự làm việc của cơ cấu và cơ cấu khác, làm máy ngừng hoạt động và làmtăng khối lượng sửa chữa Để sử dụng đúng và chăm sóc tốt các thiết bị, phảixây dựng những quy tắc kỹ thuật sử dụng trong sản xuất và sửa chữa
Phải thường xuyên kiểm tra sự hiểu biết của công nhân về những quy tắc
Trang 291 Không cho phép buông lỏng công việc chăm sóc thiết bị;
2 Theo dõi việc thực hiện của công nhânsản xuất về viện tra dầu mỡ đúnglúc và đúng nguyên tắc, làm mát và lau chùi thiết bị;
3 Không cho phép sử dụng thiết bị sai và quá tải;
4 Theo dõi việc thực hiện trình tự giao thiết bị từ ca này sang ca khác đãđược quy định;
Trưởng ban phân xưởng cơ điện có nhiệm vụ:
1 Kiểm tra chất lượng và nội dung việc sửa chữa theo kế hoạch và chămsóc giữa hai lần sửa chữa và tham gia nghiệm thu thiết bị sau khi sửachữa;
2 Chỉ đạo đội sửa chữa và chỉ dẫn về nội dung sửa chữa theo kế hoạch dựphòng;
3 Phân tích nguyên nhân hỏng hóc thiết bị và tham gia lập biên bản về hưhỏng;
4 Thực hiện việc giám sát kỹ thuật và tham gia vào việc nghiệm thu cácmáy mới được trang bị thêm cho phân xưởng;
5 Chỉ cho phép những người đã nắm vững quy tắc kỹ thuật sử dụng máy,
đã trải qua việc thử nghiệm và đã được chỉ dẫn về an toàn kỹ thuật vàtrong trường hợp riêng đã được cơ quan có trách nhiệm cấp giấy chứngnhận mới được phép sử dụng thiết bị
1.5.2 Những quy tắc cơ bản về sử dụng thiết bị
Khi bắt đầu làm việc, người thợ có nhiệm vụ nhận máy từ người làm catrước Phải xem kỹ các cơ cấu và chỉ nhận máy ở tình trạng tốt Nếu thấy có hiệntượng hư hỏng thi không bắt đầu làm việc, người thợ có nhiệm vụ kháng nghịvới đốc công, quản đốc phân xưởng để cử người đến sửa chữa Triệt để cấm làmviệc trên thiết bị đã hư hỏng Người thợ vào ca có nhiệm vụ ghi chép các vấn đềliên quan đến việc nhận máy vào nhật ký bàn giao ca
Người thợ có tránh nhiệm về tình trạng kỹ thuật máy và về các quy tắc sửdụng máy trong ca của mình, phải hiểu biết kỹ những chỉ dẫn sử dụng máy,nghiên cứu sơ đồ bôi trơn, chỗ bố trí và kết cấu vú mỡ và các thiết bị bôi trơn,dùng đúng các mác dầu mỡ đã quy định
Khi bắt đầu làm việc, người thợ phải dọn dẹp khỏi chỗ làm việc tất cả cácchi tiết, đồ gá và dụng cụ không cần dùng tới trong việc thực hiện các công việcđược giao
Trong thời gian làm việc người thợ có nhiệm vụ:
1 Theo dõi tỷ mỷ sự hoạt động của tất cả các cơ cấu, khi đi ra khỏi chỗlàm việc phải dừng chạy máy và tắt tất cả các đông cơ;
Trang 302 Khi mất điên hay điện thế sụt áp, phải nhanh chóng tắt tất cả các động
cơ của máy;
3 Khi phát hiện có khuyết tật, bị mài mòn mạnh và trong trường hợp gẫy
vỡ máy, người thợ phải dừng chạy máy và báo cho đốc công hay quảnđốc biết
Cấm không được làm việc ở máy không có bao che và thiết bị bảo vệ.Người thợ phải hiểu rõ cách hiệu chỉnh máy và trong trường hợp cần thiếtphải tự điều chỉnh một vài cơ cấu đặc biệt (khi không cần phải tháo cơ cấu đó)
và khắc phục một vài sự cố Để học thêm những kỹ năng cần thiết, người thợ cóthể làm các công việc trên dưới sự hướng dẫn của thợ cả hay đội trưởng sửachữa Khi điều chỉnh máy hoặc khắc phục những sai hỏng mà phải tháo máy thìphải do đội sửa chữa thực hiện
Khi hết ca làm việc, phải tắt động cơ và đưa tay ngạt về vị trí không làmviệc; lau sạch dầu mỡ bụi bẩn; ghi vào nhật ký bàn giao tất cả các khuyết tật vàchỗ ghi ngờ trong máy và bàn giao cho ca sau
Những ca hết ngày làm việc phải bôi lên bề mặt trượt, bàn máy một lớp dầumỏng, tuỳ theo nhiệt độ không khí và thời gian trong năm phải thay nước, dầutrong hệ thống làm mát và bôi trơn
1.5.3 Bôi trơn thiết bị
Mỗi kiểu máy đều có sơ đồ, chỉ dẫn loại dầu, phương pháp và chế độ bôitrơn
Các công nhân bảo dưỡng và thợ tra dầu chịu trách nhiệm bôi trơn thiết bị.Trong sơ đồ bôi trơn còn chỉ dẫn cả cơ cấu và chỗ người thợ sản xuất phảibôi trơn
Thợ tra dầu có nhiệm vụ:
- Tiến hành bôi trơn các cơ cấu trừ những chỗ do bản thân người thợđứng máy tra dầu;
- Thay dầu đã sử dụng trong các thùng dầu và hệ thống theo thời gian quyđịnh;
- Rửa và lau sạch các bể chứa , lọc dầu;
- Lau rửa các chi tiết của hệ thống bôi trơn;
- Cho mỡ vào các vú mỡ;
- Bảo quản, chăm sóc hệ thống và đồ gá bôi trơn;
- Sửa chữa nguội những khuyết tận trong hệ thống bôi trơn và nhận vậtliệu bôi trơn ở kho về xưởng
Chọn chất bôi trơn:
Trang 31Khi chọn chất bôi trơn cần phải xem xét đến điều kiện làm việc của bề mặtbôi trơn (nhiệt độ, điều kiện lực và động học ở chỗ tiếp xúc.), ngoài ra còn phảixem xét đến áp lực, vận tốc lăn và trượt, vật liệu của bề mặt trượt và môi trườngxung quanh.
Nguyên tắc chung để chọn chất bôi trơn như sau:
- Cơ cấu chạy nhanh nên chọn dầu có độ nhớt thấp Nếu dùng dầu có độnhớt cao sẽ tốn công suất của máy và làm các bề mặt trượt bị nóngnhiều
- Cơ cấu chạy chậm, chịu tải trọng lớn phải dùng dầu có độ nhớt cao hoặcchất bôi trơn dẻo (mỡ) nếu dùng dầu có độ nhớt không đủ, dưới áp lựclớn dầu sẽ bị đẩy ra khỏi vùng tiếp xúc của các bề mặt trượt
- Cơ cấu chạy chậm, chịu tải trọng nặng, làm việc ở nhiệt độ cao, phảidùng chất bôi trơn rắn như bột "tan", graphít hay bột mica
Chất bôi trơn dẻo thường dùng để bôi trơn các bộ truyền hở có vận tốcvòng < 4 m/s hay trong các bộ truyền không thể dùng chất bôi trơn lỏng
Đối với ổ bi:
- Dùng chất bôi trơn lỏng chọn theo điều kiện làm việc (vận tốc, tải trọng,nhiệt độ môi trường xung quanh), kết cấu của ổ bi và các yêu cầu đặcbiệt khác
- Khi ổ bi làm việc với tải trọng năng và vận tốc nhỏ, nên dùng dầu có độnhớt cao như dầu côngh nghiệp 45, 50 ; Với ổ bi quay nhanh nêndùng dầu có độ nhớt thấp để giảm mức tiêu hao công suất như dầu côngnghiệp 12, 20, 30, dầu biến thế
- Trong trường hợp ổ bi làm việc ở điều kiện nặng (nhiệt độ cao, tải trọngnặng) nên dùng chất bôi trơn không phải là sản phẩm dầu mỏ như thuỷtinh lỏng, floruacacbon, clofloruacacbon có nhiệt độ đông đặc thấp vànhiệt độ chảy cao
Đối với bộ truyền xích:
- Nên cố gắng bôi trơn thật nhiều dầu để tăng tuổi thọ của xích chất bôitrơn cho vào phía trong của xích gần bánh xích dẫn động Tuỳ theo vậntốc của xích nên dùng các phương pháp bôi trơn sau: bằng tay (v < 2m/s), nhỏ giọt (v < 4 m/s), ngâm trong dầu(v < 8 m/s), tưới (v < 12 m/s),chu kỳ (v <15 m/s), phun bằng bơm (v < 12 m/s)
- Đối bộ truyền xích chịu tải trọng nhẹ nên dùng chất bôi trơn dẻo Độnhớt của dầu bôi trơn ở nhiệt độ làm việc phải đạt 20 - 40 centistôc(cSt) Nên dùng chất dẻo có nhiệt độ nhỏ giọt khoản 50 - 1000C
Trang 32- Nếu điều kiện làm việc của bộ truyền xích, chất bôi trơn lỏng và dẻokhông đạt yêu cầu thì phải dùng chất bôi trơn rắn như grafit,disunphitmô lipden ở trạng thái hạt.
- Các loại dầu dùng để bôi trơn bộ truyền xích là dầu công nghiệp 20, 30,
45, dầu xylanh 11 và dầu AK10, AK18 Các loại chất dẻo bôi trơn khi
bộ truyền xích làm việc trong môi trường ẩm dùng mỡ xôliđôn (YC1,YC2), trong môi trường khô dùng mỡ constantin (YT-2, dầu 1-13 N0137)
Đối với bộ truyền bánh răng:
Đối với bộ truyền bánh răng trụ và côn, vật liệu bôi trơn và phương phápbôi trơn được chọn theo kiểu bộ truyền và vận tốc vòng (bảng 1-17) vật liệu bôitrơn và phương pháp bôi trơn bộ truyền trục vít được trình bày trong bảng 1-18
118(11,4) 81,.5 59 44 32,4 -
Thép
47-100 266
(32,4)
177(20,5)
118(11,4) 81,.5 59 44 32,4100-125 266
(32,4)
266(32,4)
177(20,5)
118(11,4) 81,.5 59 44125-158 144
(52)
266(32,4)
266(32,4)
177(20,5)
118(11,4) 81,.5 59Thép
266(32,4)
177(20,5)
118(11,4) 81,.5 59
Các bánh răng không thấm than (bằng thép crôm-niken) có σb > 80 kg/
mm2 phải dùng chất bôi trơn có độ nhớt cao hơn một bậc so với độ nhớt nêutrong bảng
Giá trị độ nhớt động của dầu bôi trơn dùng cho bộ truyền trục vít Bảng 1-18
Vận tốc trượt m/s Đến 1 1 - 2,5 2,5 - 5 5 - 10 10 - 15 15 - 25Điều kiện làm việc Nặng Nặng Trung
bình
Trang 33-Độ nhớt động ν50
(ν100), cSt
144(52)
266(32,4)
177(20,5)
118(11,4) 81,.5 59Phương pháp bôi
Nhỏgiọt hayphun
Phun dưới ápsuất 0,7 at
Phun dưới
áp suất 2 at
Đặc tính của hệ thống bôi trơn điển hình được nêu trong bảng 1-19
Đặc tính của hệ thống bôi trơn Bảng 1-19
sử dụng cao
Dùng để bôi trơn các ổ trục quaychậm và chịu tải trọng nhỏ; các bộtruyền hở có trục thẳng đứng;truyền động xích có vận tốc ≤ 4m/s
Bằng nhỏ
giọt
Không tự động, yêu cầu sử dụngcẩn thận Cho phép điều chỉnhlượng dầu bôi trơn trong giới hạnnhỏ
Dùng để bôi trơn các ổ trục và trụcchính quay nhanh, các bộ truyền
Dùng để bôi trơn các ổ trục và trụcchính; cơ cấu truyền dẫn chạy dao
Dùng để bôi trơn ổ trục của trụctruyền và trục chính nằm ngang ởcác máy cỡ trung; các bộ truyền
hở có bộ phận bảo vệ tốt, truyềnđộng xích có vận tốc ≤ 12 m/s.Bằng Văng
dầu
Tự động, độ tin cậy trong làmviệc cao không cho phép điềuchỉnh lượng dầu bôi trơn
Hộp tốc độ và hộp giảm tốc kiểukín
Bằng tự động
(bơm)
Tự động, độ tin cậy trong làmviệc cao Cho phép kiểm tra tựđộng bằng thiết bị định lượng
Giá thành đầu tư lúc đầu tươngđối cao
Dùng để bôi trơn các ổ trục quantrọng; các đường trượt, các bộphận máy chạy tự động; truyềnđộng xích có vận tốc > 12 m/s
Trang 341.6 Bảo quản và bao phủ thiết bị
1.6.1 Bảo quản thiết bị
Các thiết bị chưa lắp đặt hay chưa được sử dụng phải được bảo quản trongcác kho hay các phân xưởng của xí nghiệp
Khi đưa vào kho, mỗi thiết bị phải có biên bản ghi chép tỷ mỷ tình trạng kỹthuật
Ở kho thiết bị phải được bảo quản theo điều kiện kỹ thuật sau đây:
- Thiết bị kỹ thuật điện, kỹ thuật nhiệt, thiết bị đo và thí nghiệm phải đểtrong các buồng kín , khô ráo và trong trường hợp cần thiết nên có điềuhoà nhiệt độ
- Động cơ đốt trong, máy khí nén, động cơ điện, máy phát các van dầu,thiết bị hàn điện, máy cắt gọt kim loại, máy gia công gỗ, thiết bị rèndập, kích, bơm phải để trong các buồng kín khô ráo
- Cần trục tháp, thiết bị vận chuyển, các máy công cụ và các thiết bị côngnghệ khác được bao gói trong hòm kín có thể để tong các sân kho
- Hòm để bảo quản thiết bị trong các kho phải được làm bằng gỗ khô vàlót bên trong bằng giấy không thấm nước hay giấy dầu, phía ngoài cóbao che
- Kho kín phải được thông gió tự nhiên và đảm bảo các yêu cầu phònghoả (thùng cát, bình cứu hoả, hệ thóng vòi nước ), có còi báo động, có
hệ thống chiếu sáng về ban đêm
- Thiết bị để trong kho hoặc sân kho cần phải kê trên các bệ gỗ và đặtthành hàng cách nhau và đảm bảo đi lại tự do theo mọi hướng
1.6.2 Bao phủ thiết bị
Thiết bị cần phải bảo quản lâu dài, sau khi tiến hành các công việc chuẩn
bị, phải được bao phủ
1 Chuẩn bị bao phủ
Gồm các công việc sau:
Lau chùi cẩn thận tất cả các bộ phận, các chi tiết máy sạch hết bụi bẩn, dầuhay chất làm mát bằng vải lau hay khí nén Cấm không làm sạch các bề mặt
Trang 35chi tiết máy phải dược rửa bằng khăn lau sạch Nên dùng dung dịch lau rửa vàxoa chống ăn mòn ở bảng 1-20 sau:
Thành phần dung dịch lau rửa và xoa chống ăn mòn dùng để bao phủ chi tiết của thiết bị Bảng 1-20
Thời giantác dụng
cacbonat 0,05-0,30Thuỷ tinh
Natri-lỏng 0,15Nước còn lại
Như trênNước còn lại
Vadơlin +2%
Xêrêdin*
2 tháng.Trên haitháng nếubôi nhiềulần**
cacbonat 0,1-0,2Nước còn lại
Natri-* Bôi ở nhiệt độ105-1150C; chi tiết được giữ 3-10 phút
** Bôi ở nhiệt độ 50-600C; chi tiết giữ 1-2 phút
2 Bao phủ thiết bị
Được thực hiện bằng cách xoa lên bề mặt chi tiết máy một lớp bao phủ bảo
vệ lớp bao phủ bảo vệ thường dùng các loại mỡ chống ăn mòn đông đặc haykhông đông đặc và các loại sơn
Các chi tiết hay bộ phận đặc biệt sau khi lau sạch được nhúng vào dungdịch nấu chảy (xem bảng 1-20)
Khi bao phủ các thiết bị nguyên không tháo, mỡ nấu chảy được quét bằngchổi lông lên các bề mặt đẫ lau rửa một lớp mỏng đều từ 1-2 mm
Để bao phủ các thiết bị đặt trong các kho hở cho phép dùng mỡ xôlidôn.Dàn cần trục khung tời v.v… được sơn bằng sơn dầu Các bề mặt sau khi đẫ
Trang 36- Bao phủ bánh răng của hộp tốc độ, hộp giảm tốc và các cơ cấu khác nằm kíntrong hộp, cần tiến hành theo thứ tự sau: Đổ hết dầu trong hộp ra; xúc rửabằng dầu hoả; sau đó rửa bằng dầu công nghiệp 50 Khi bao phủ thiết bị chưalắp đặt, đổđầy hộp các loại mỡ có nhiệt độ chảy thấp K17 (ΓOCT 10877-76)hay mỡ bôi súng.
- Khi bao phủ thiết bị đã lắp đặt nhưng chưa cho chạy, dùng hỗn hợp 20% mỡbôi súng và 80% dầu xy lanh 52 (ΓOCT 6411-76) Đổ đầu đến mức cao nhất,
để sau đó quay bấnh răng đi vài vòng chất phủ được phết đều lên chi tiết
- Bao phủ vòng bi bằng mỡ có nhiệt độ chảy thấp K17 (ΓOCT 10877-76) hay
mỡ bôi súng
Để mỡ bảo quản không bị chảy ra từ khe hở của các chi tiết đối tiếp nên bịtkín các khe hở đó bằng hỗn hợp 70% mỡ dầu mỏ, 10% ozokerit và 20% bitumđun nóng ở nhiệt độ 650C Dùng chổi lông quét hỗn hợp lên chi tiết
Bao phủ bằng lớp đông rắn nên dung loại sơn chống ăn mòn (bảng 1-21)
Dung dịch hoà tan, lít
Thuốc nhuộm hữu cơ, kg
330,40,40,60,018-0,02
340,40,4-0,018-0,02
Trang 37CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÁO VÀ LẮP RÁP MÁY
2.1 Quá trình công nghệ tháo máy
2.1.1 Các nguyên tắc tháo máy
Dù máy hỏng đột xuất hoặc đem máy đi sửa chữa theo kế hoạch, trước khitháo máy ta cần phải quan sát kỹ toàn bộ các cụm máy, các chi tiết quan trọngcủa máy để xác định các chỗ hư hỏng và lập phiếu sửa chữa Để đánh giá chínhxác hơn chỗ hư hỏng ta phải kiểm tra máy về độ chính xác hình học theo cácthông số đã cho trong thuyết minh của máy, phân tích các phiếu theo dõi hàngngày, do công nhân đứng máy ghi chép khi bàn giao ca, phân tích các phiếu theodõi máy do thợ cơ điện ghi chép trong quá trình sửa chữa trước đây, hỏi ý kiếncông nhân đứng máy cần đem sửa chữa, tổ trưởng sản xuất, đốc công
Trước khi tháo máy đi sửa chữa cần phải chuẩn bị chi tiết thay thế, cácdụng cụ và đồ gá lắp cần thiết Các bộ phận máy phải được quét sạch phoi, mạtthép, lau chùi sạch dầu mỡ, dung dịch trơn nguội và mọi vết bẩn khác Xungquanh nơi đặt máy phải dọn quang đãng, cất dọn hết mọi chi tiết máy và vật liệuphụ Phải cắt mạch điện của máy khỏi mạng điện trong phân xưởng (cắt cầu dao
ba pha), tháo dây đai, tháo khớp nối trục với động cơ điện, tháo hết dầu bôi trơn
và dung dịch trơn nguội khỏi bể chứa Để đảm bảo an toàn cho người và máytrong quá trình sửa chữa phải treo biển đề: "Không mở máy-đang sửa chữa" tạikhu vực sửa chữa
Khi tháo máy, tháo dần từng cụm ra khỏi máy theo một trình tự định trước
Từ cụm máy vừa tháo ra, lại tháo rời thành từng chi tiết Tuỳ từng dạng sửa chữa
mà tháo một vài cụm máy hay tháo toàn bộ máy
Để việc tháo máy đúng quy phạm, tránh nhầm lẫn thất lạc và tạo điều kiệnthuận lợi cho việc lắp lại sau này, cần phải tuân theo quy tắc tháo lắp khi sửachữa sau đây:
1 Chỉ được phép tháo rời một cụm máy hoặc cơ cấu nào đó khi cần sửa chữachính cụm máy hoặc cơ cấu đó Điều này càng đặc biệt quan trọng khi sửachữa máy có cấp chính xác cao Chỉ được tháo toàn bộ máy khi sửa chữalớn (đại tu máy)
2 Trước khi tháo máy phải nghiên cứu máy thông qua bản vẽ và thuyết minhcủa máy để nắm vững được sơ đồ động của máy, nắm vững được bản vẽ
Trang 38các cụm máy chính, từ đó vạch được kế hoạch tiến độ và trình tự tháo máy.Nếu không có bản vẽ sơ đồ động của máy thì nhất thiết phải lập sơ đồ đótrong quá trình tháo máy Công việc này sẽ tránh được nhầm lẫn hoặc lúngtúng khi lắp trở lại.
3 Trong quá trình tháo cần phát hiện và xác định chi tiết bị hư hỏng và lậpphiếu sửa chữa trong đó có ghi cụ thể tình trạng kỹ thuật cần sửa chữa
4 Thường bắt đầu tháo từ các vỏ, nắp che, các tấm bảo vệ để có chỗ mà tháocác cụm máy và chi tiết bên trong
5 Khi phải tháo nhiều cụm máy, để tránh nhầm lẫn phải đánh dấu từng cụmmáy bằng một ký hiệu riêng và xếp vào hộp riêng
Khi cần phải giữ nguyên vị trí tương quan của những chi tiết quan trọng taphải vạch dấu vị trí của các chi tiết để khi lắp trở lại đã có dấu cũ Đối với cơcấu khí nén và thuỷ lực phải đánh dấu mọi ống dẫn và chỗ nối các ống để tránhnhầm lẫn Có thể dùng cách sau để đánh dấu:
- Dùng trạm để đóng số lên bề mặt không làm việc của chi tiết không tôi,cách này chỉ dùng cho chi tiết không bị biến dạng khi đóng dấu
- Quét sơn màu Cách này có thể áp dụng cho mọi bề mặt chi tiết, nhưngtrước khi tháo phải rửa hết sơn cũ bằng xăng hoặc axêtôn
- Dùng con dấu bằng cao su, tẩm dung dịch gồm có 40% axít nitric (HNO3);20% dấm rồi ấn con dấu lên chi tiết không tôi trong khoảng 2 phút sau đólàm trung hoà bằng dung dịchcó 10% xút Đối với chi tiết đã tôi ta dùngdung dịch gồm: 10% HNO3; 10% dấm; 5% rượu cồn và 55% nước lã (condấu cao su được khắc bằng axít)
- Treo biển có ký hiệu rồi buộc vào chi tiết
6 Mỗi thiết bị và cụm máy phải tháo ra tương ứng theo phiếu sửa chữa đã dựkiến
7 Để tháo bánh đai, bánh răng, nối trục, ổ trục và các chi tiết khác lắp rápvới nhau theo kiểu lắp chặt, hoặc lắp trung gian thì phải dùng máy ép, vamhoặc dụng cụ chuyên dùng để tháo
8 Khi không thể dùng vam hoặc các dụng cụ tháo khác thì có thể dùng búatay hoặc búa tạ và dùng miếng đệm bằng đồng hoặc gỗ rồi đóng các chitiết lắp ráp cho rời nhau ra
9 Để cho dễ tháo có thể nung trước chi tiết bao bằng cách đổ dầu nóng, phunhơi nóng hoặc dùng ngọn lửa ôxy-acetylen
Trang 3910 Để tháo các chi tiết nặng nên dùng cần trục hoặc palăng để tránh làm rơi
vỡ, hư hỏng và giảm được sức lao động cho công nhân
Sau đây là một số biện pháp công nghệ tháo các chi tiết thường gặp
2.1.2 Tháo vít cấy (gugiông) hoặc bulông bị gẫy
* Nếu vít cấy hoặc bulông bị gãy nhưng vẫn còn nhô lên một chiều caonhất định, có thể dùng đầu kẹp để tháo Có hai loại đầu kẹp:
a) Đầu kẹp con lăn (hình 2-1), dùng để tháo các vít cây hay bulông nhưngdụng cụ này làm hỏng phần ren vì con lăn chèn nát Đầu cặp có đuôi một và vátcạnh theo đầu đai ốc để lắp chìa vặn Trong thân đầu kẹp có làm ba rãnh xoắngiữ con lăn 2 để kẹp vào đầu vít khi tháo quay đuôi 1 Vành 3 để giữ con lănkhỏi bị rơi
b) Đầu kẹp có miếng chặn, dùng để
tháo các vít cấy hay bulông nhưng dụng
cụ này làm hỏng phần ren (hình 2-2)
Đầu 1 được phay một rãnh bán
nguyệt trong đó có lắp miếng chặn 2 lắc
lư trong chốt 3 Lò so 4 luôn làm cho
miếng chặn tỳ vào vít cấy theo chiều ngược chiều kim đồng hồ Trên mặt miếngchặn có khía ren để chèn vào ren của vít cấy
Khi quay đầu kẹp, do bố trí lệch tâm, miếng chặn kẹp chặt vào vít cấy vàxoay vít cấy đi cùng và tháo được ra khỏi lỗ ren
Ngoài phương pháp tháo trên ta có thể sử dùng một số cách tháo khác đốivới bulông-vít cấy gẫy nhô kkỏi mặt bích một đoạn như sau (hình 2-3):
- Xẻ rãnh, dùng Tuốc nô vít tháo ra (hình 2-3a);
- Dũa thành đầu vuông, dùng Clê, Mỏ lết, Tuýt đầu vuông tháo ra (hình 3b);
Trang 40- Hàn một đoạn thép làm tay quay tháo ra (hình 2-3c);
- Hàn cố định một Đai ốc lên đầu Vít cấy, dùng Clê, Mỏ lết, Tuýt đầu vuôngtháo ra (hình 2-3d), hoặc cũng có thể dùng hai Đai ốc công với nhau rồivặn ra
* Nếu các vít cấy hay bulông bị gẫy sát mặt phẳng chi tiết, có thể tháo ra bằngcác phương pháp như sau:
a) Dùng mũi xoáy răng (hình 2-4a)
Có kết cấu là một thanh hình côn bằng thép đã tôi, có mặt cắt ngang trònkiểu răng cưa và ở chuôi có mặt cắt hình vuông để lắp chìa vặn Mũi răng đượcđóng vào lỗ khoan trong vít cấy Sau đó dùng chìa vặn quay mũi xoáy răng Do
ma sát giữa mũi xoáy răng rất lớn nên khi quay chìa vặn, vít cấy bị gẫy sẽ đượctháo ra ngoài
b) Dùng mũi xoáy có ren trái (hình 2-4b)
Hình 2-3 Các phương pháp tháo vít gẫy nổi
a)
b)
c)
d)