Mặt khác nung nóng 15,48 gam X có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm các hiđrocacbon.. Giá trị của a là Câu 4: GV LÊ PHẠM THÀNH Nung một lượng butan trong
Trang 1Câu 1: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen; but–1–in; buten và H2 Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam X cần dùng 1,63 mol O2 Mặt khác nung nóng 15,48 gam X
có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm các hiđrocacbon Dẫn toàn bộ Y lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thu được m gam kết tủa; bình 2 đựng dung dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 5,0 gam; đồng thời lượng Br2 phản ứng là 17,6 gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 1,568 lít (đktc) Giá trị của m là
Câu 2: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Tên thay thế của ankan: CH3–CH2–CH(CH2–CH3)– CH(CH3)–CH3 là
A 2–Metyl–3–etylpentan B 3–Etyl–2–metylpentan
C 4–Metyl–3–etylpentan D 3–Isopropylpentan
Câu 3: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp khí X gồm propen và vinylaxetilen Cho a mol
X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 15,9 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,35 mol Br2 Giá trị của a là
Câu 4: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích
hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken Tỉ khối của X so với khí hiđro là 23,2 Phần trăm thể tích của butan trong X là
Câu 5: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Axetilen là một hiđrocacbon, khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên
được dùng trong đèn xì oxi - axetilen để hàn, cắt kim loại
Công thức phân tử của axetilen là
Câu 6: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15
mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 bằng x Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3
Trang 2thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc) Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có
8,0 gam brom phản ứng Giá trị củagần nhất của x là
Câu 7: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75 Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản
ứng Giá trị của a là
Câu 8: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm (axetilen,
etan và propilen) thu được 1,6 mol nước Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol Br2 Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là
Câu 9: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinyl axetilen (0,1
mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol ) Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7 Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là
Câu 10: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm anken X (CnH2n, n > 2) và hai amin đơn chức Y, Z (đồng đẳng kế tiếp nhau, M Y < MZ) Đốt
cháy 2,016 lít hỗn hợp M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 10,2816 lít hỗn hợp khí và hơi N Dẫn toàn bộ N qua bình đựng dung dịch H2SO4 (dùng dư) thấy thể tích của hỗn hợp N giảm
đi một nửa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí và hơi đo ở cùng đktc Giá trị của (MY + MZ) là
Câu 11: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Có 4 chất: etilen, propin, buta-1,3-đien, benzen Xét khả
năng làm mất màu dung dịch brom của 4 chất trên, điều khẳng định đúng là
A Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom
B Chỉ có 1 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom
C Có 2 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom
D Cả 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom
Câu 12: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,
thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Trang 3A 25% B 20% C 50% D 40%.
Câu 13: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen Kết
luận nào sau đây là đúng ?
A Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3
B Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2
C Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2
D Không có chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4
Câu 14: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là
Câu 15: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Để có hiệu quả kinh tế cao và ít ảnh hưởng đến môi
trường, hiện nay người ta sản xuất poli(vinyl clorua) theo sơ đồ sau:
2
CH CH ClCH CH Cl CH CHCl poli vinyl clorua Phản ứng (1), (2), (3) trong sơ đồ trên lần lượt là phản ứng
A cộng, tách và trùng hợp B cộng, tách và trùng ngưng
C cộng, thế và trùng hợp D thế, cộng và trùng ngưng
Câu 16: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được 3 thể
tích hỗn hợp Y Lấy 6,72 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là
Câu 17: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm ?
Câu 18 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chất nào sau đây phản ứng với HBr (tỉ lệ mol 1 : 1) luôn
cho 2 sản phẩm là đồng phân của nhau ?
A But-2-en B 2,3-đimetylbut-2-en C But-1-en D Buta-1,3-đien Câu 19: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chia hỗn hợp gồm axetilen, buta-1,3-đien, isopren làm
hai phần bằng nhau Phần 1 đem đốt cháy thu được 1,76 gam CO2 và 0,54 gam H2O Phần 2 đem tác dụng với dung dịch Br2 dư thì khối lượng Br2 tham gia phản ứng là
Trang 4Câu 20: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cracking butan thu được hổn hợp T gồm 7 chất: CH4,
C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6 Đốt cháy T được 0,4 mol CO2 Mặt khác T làm mất màu vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol Br2 Phần trăm khối lượng C4H6 trong hỗn hợp T là:
A 18,62% B 55,86% C 37,24% D 27,93%
Câu 21: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các phát biểu sau:
(1) Giống như ankan và anken, các ankin cũng không tan trong nước và nhẹ hơn nước
(2) Các ankin đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3
(3) Các anken có từ 3 nguyên tử cacbon trở lên ngoài đồng phân cấu tạo còn có đồng phân hình học
(4) Hiđro hóa ankin luôn thu được ankan
(5) Trùng ngưng stiren và buta-1,3-đien thu được cao su buna-S
(6) Tương tự stiren, toluen cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường
Số phát biểu sai là
Câu 22: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp E gồm một ankin và H2 có tỉ lệ mol tương ứng
1 : 1 Đun nóng hỗn hợp E có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 5,04 Lấy 0,75 mol hỗn hợp F lần lượt dẫn qua bình (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa và bình (2) đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 8,4 gam Giá trị m là:
Câu 23: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các chất: CH3-C(CH3)=CH-CH3 (1), CH3 -CH=CH-COOH (2), CH3-CH=CH-C2H5 (3), CH2=CH-CH=CH-CH3 (4), CHºC-CH3 (5), CH3
-CºC-CH3 (6) Các chất có đồng phân hình học (cis-trans) là
Câu 24: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số
mol là 0,57 mol và khối lượng là m gam Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít
O2 (đktc) Cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol Giá trị của m là
Câu 25: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp khí X gồm vinylaxetilen, axetilen và propan (x
gam) Chia X làm 3 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 20,76 gam kết tủa Phần 2 phản ứng tối đa với 0,24 mol H2 (xúc tác Ni, to) Đốt cháy hoàn toàn phần 3 với lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1 Giá trị của x là
A 19,80 gam B 21,12 gam C 17,68 gam D 18,48 gam
Trang 5Câu 26: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Trong các chất sau: eten, axetilen, benzen, toluen,
axetanđehit, phenol, axit acrylic, vinylaxetilen, isopren Có bao nhiêu hiđrocacbon có thể làm mất màu dung dịch brom ?
Câu 27: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Có các nhận xét sau:
a) Sản phẩm chính khi monoclo hoá isopentan là dẫn xuất clo bậc III
b) Sản phẩm chính khi chiếu sáng hỗn hợp benzen và clo là clobenzen
c) Sản phẩm chính khi tách HBr từ 2–brombutan là but–1–en
d) Sản phẩm chính khi chiếu sáng hỗn hợp toluen và brom là p–bromtoluen.
Số nhận xét đúng là:
Câu 28: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen và hiđro có tỷ khối hơi so với
H2 là 16 Đun nóng hỗn hợp X một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 25,6 gam Br2 Thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Câu 29: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Trong một bình kín chứa 0,4 mol axetilen; 0,3 mol
metylaxetilen; 0,8 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí
X có tỉ khối so với H2 bằng 12 Sục khí X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kết tủa và có 10,1 gam hỗn hợp khí Z thoát ra Hỗn hợp khí Z phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 30: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho dãy các chất sau: metan, axetilen, isopren, benzen, axit
axetic, stiren, anđehit axetic, metyl acrylat Số chất trong dãy tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tác Ni là
Câu 31: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm propin (0,15 mol), axetilen (0,1 mol), etan
(0,2 mol) và hiđro (0,6 mol) Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp khí
Y Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được a mol kết tủa và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z Khí Z phản ứng tối đa với 8 gam Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 1: Đáp án D
Trang 6O (1,63)
2
C H
C H CO (a)
15, 48(g)
C H H O(b)
H
o
Ni,t
2
C H (z)
C H
C H (CH C CH CH )(t)
C H
C H (CH CH CH CH )(x)
C H
C H (y)
H
C H (0,07)
BTKL : 44a 18b 15, 48 1,63.32 a 1,12
BTNT(O) : 2a b 2.1,63 b 1,02
2x y 0,11 x 0,02
54x 56y 5 y 0,07
BTKL : 52z 54t 15, 48 0,07.58 5
x 0,03 1,12 0,07.4 0,02.4 0,07.4
y 0,09 BTNT(C) : z t
4
m 0,03.159 0,09.161 19, 26
Câu 2: Đáp án B
- Chọn mạch C dài nhất: 5C
- Đánh số: xuất hiện nhánh sớm nhất nên đánh từ phải sang, có 2 nhánh: -CH3 ở vị trí C số 2
và –C2H5 ở C số 3
- Tên gọi: 3-Etyl-2-metylpentan
Câu 3: Đáp án A
Propen: CH2=CH-CH3, vinylaxetilen: CH≡C-CH=CH2
Cho tác dụng với AgNO3/NH3 → Kết tủa: CAg≡C-CH=CH2 → n(↓) = 0,1 mol
→ n(C4H4) = 0,1 mol
Ta có: n(C3H6) + 2n(C4H4) = 0,35 → n(C3H6) = 0,35 – 0,1 2 = 0,15 mol
Câu 4: Đáp án C
Giả sử ban đầu có 1 mol C4H10 → m(C4H10) = 58 gam
BTKL: m(đầu) = m(X) → n(X) = 58 : (23,2.2) = 1,25 mol
→ n(anken) = n(ankan mới tạo thành) = 1,25 – 1 = 0,25 gam
→ n(ankan dư) = 1 – 0,25 = 0,75 mol
=> %V(C4H10 trong X) = 0,75 : 1,25 = 60%
Câu 5: Đáp án C
Trang 7Axetilen là một ankin có công thức phân tử là C2H2.
Câu 6: Đáp án B
Ta có: nX 0, 2 0,1 0,15 0,1 0,85 1, 4 mol
Gọi a là số mol H2 phản ứng, b là số mol ankin còn dư trong Y
Ta có: nZ 0,85 1, 4 a b
Mặt khác cho Z vào dung dịch brom dư thấy có 0,05 mol Br2 suy ra n (Z) 0,05mol Bảo toàn liên kết π: 0, 2.2 0,1.2 0,15 a 2b = 0,05
Giải hệ: a=0,4; b=0,15
1, 4 0, 4 1
Y
Ta có: mY mX 19,5 gamMY 19,5dY/H2 9,75
Câu 7: Đáp án D
2
2
C H (0,1)
X C H (0,1) Y
H (0,3)
0,1.28 0,1.52 0,3.2
10,75.2
n n 0,5 0, 4 0,1 n 0,1.1 0,1.3- 0,1 0,3
a 0,3
Câu 8: Đáp án D
Đốt cháy X thu được 1,6 mol H2O vậy X chứa 3,2 mol H
C(X)
n 1,8mol
Gọi số mol C2H2, C2H6, C3H6 lần lượt là a, b, c
2a 2b 3c 1,8; 2a 6b 6c 3, 2
Mặt khác, 0,5 mol X tác dụng vừa đủ 0,645 mol Br2
2a 1c 0,645
a b c 0,5
Giải hệ: a 34 ; b 5 ;c 61
145 145 145
Vậy %etan=5%
Câu 9: Đáp án B
n(X) = 0,15 + 0,1 + 0,1 + 0,4 = 0,75 mol; n(π trong X) = 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 = 0,7 mol m(X) = 0,15.26 + 0,1.52 + 0,1.28 + 0,4.2 = 12,7 gam
Trang 8BTKL: m(X) = m(Y) → n(Y) = 12,7 : (12,7.2) = 0,5.
=> n(H2 phản ứng) = n(X) – n(Y) = 0,25 mol = n(π phản ứng)
→ n(π dư) = n(Br2) = 0,7 – 0,25 = 0,45 mol
Câu 10: Đáp án B
Đốt cháy 0,09 mol hỗn hợp M bằng O2 vừa đủ thu được 0,459 mol hỗn hợp khí và hơi
Dẫn N qua bình đựng H2SO4 dư thì H2O bị giữ lại nH O2 0, 2295mol
0, 2295.2
5,1 0,09
H
Do anken có số C lớn hơn 3 nên từ 6H trở lên vậy 2 amin có ít nhất 1 amin số H từ 5 trở xuống vậy có một amin có 5H amin còn lại có 7H
Ta có:
2 0,045 2 0,1845
0,09 0,09.3
0, 2295 0,1845 0,045
Do vậy 2 amin phải là CH2=CHNH2 và C3H5NH2
100
Câu 11: Đáp án A
Trong 4 chất thì benzen không làm mất màu dung dịch brom
Câu 12: Đáp án C
Gọi số mol CH4, C2H4, C2H2 lần lượt là a, b, c 16a 28b 26c 8,6
Cho 8,6 gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol Br2 b 2c 0,3
Mặt khác 0,6 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 36 gam kết tủa AgC≡CAg
2 2
Ag C
c 0,15
n 0,15 mol
a b c 0,6
Giải hệ: a=0,2; b=0,1;c=0,1 nên %V CH4 =50%
Câu 13: Đáp án B
Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2 là etilen, but-2-in và axetilen
Câu 14: Đáp án B
2
0,5 ; 0, 4
n mol n mol
Do vậy nếu ta hidro hóa thêm 0,4 mol H2 thì thu được 0,5 mol hỗn hợp các chất đều no
2 1, 25 2 1, 25 0,5 0, 4 1,35 ,
n moln molm=24 3gam
Câu 15: Đáp án A
Phản ứng (1)(2)(3): cộng, tách, trùng hợp
Trang 9Câu 16: Đáp án B
0,3
Y
n mol
2
Câu 17: Đáp án B
Isopren: CH2=C(CH3)-CH=CH2 Khi cho tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1 có thể có các sản phẩm:
CH2Br-C(Br)(CH3)-CH=CH2; CH2=CH(CH3)-CH(Br)-CH2Br; CH2Br -C(CH3)=CH-CH2Br (2 đồng phân hình học)
Câu 18 Đáp án C
CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH2Br-CH2-CH2-CH3
CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CH(Br)-CH2-CH3
Câu 19: Đáp án C
X gồm C2H2; C4H6; C5H8
Chú ý các chất trong X đều có 2 pi → n(X) = n(CO2) – n(H2O) = 0,01 → n(Br2) = 0,02 → m(Br2) = 3,2 (g)
Câu 20: Đáp án A
Ta có:
n n mol
Nếu cracking chỉ tạo ra anken thì thu được anken 0,1 mol nhưng có tạo ra C4H6 nên số mol
Br2 phản ứng là 0,12 mol
4 6
0,02.54 0,12 0,1 0,02 % 18,62%
0,1.58
C H
Câu 21: Đáp án A
Phát biểu đúng là 1
2 sai do phải có nối 3 đầu mạch
3 sai do phải từ 4 C trở lên
4 sai, có thể tạo sản phẩm không hoàn toàn như anken
5 sai, trùng hợp
6 sai, toluen làm mất màu KMnO4 khi đun nóng
Câu 22: Đáp án D
Giả sử có 1 mol hỗn hợp F mF mE 1.5,04.4 20,16 gam
Ta có:
2
Do vậy thỏa mãn ankin là C2H2
Trang 10Cho 0,75 mol F (15,12 gam) dẫn qua bình 1 đựng AgNO3/NH3 chỉ có ankin dư phản ứng Sản phẩm còn lại dẫn qua bình 2 thấy tăng 8,4 gam do C2H4 phản ứng
2 4
8, 4
0,3 28
C H
Mà ta có: nankinnankannanken 2nankannankennH2
2 0, 225
Vậy kết tủa thu được là Ag2C2 0,225 m = 54 gam
Câu 23: Đáp án C
Các chất có đồng phân hình học là 2, 3, 4
Các chất có đồng phân hình học phải có dạng a(b)C=C(c)(d) với điều kiện a≠b; c≠d
Câu 24: Đáp án A
n n n mol
Quy đổi X về CH2 và 0,22 mol H2
Đốt cháy X cần 2,45 mol O2
2
0, 22
2, 45
2 1,56 1,5
CH
m = 22,28 gam
Câu 25: Đáp án D
Gọi số mol của vinylaxetilen, axetilen và propan trong mỗi phần là a, b, c
Cho phần 1 tác dụng với AgNO3/NH3 được 20,76 gam kết tủa
159a + 240b = 20,76
Phần 2 phản ứng tối đa với 0,24 mol H2 3a + 2b = 0,24
Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được CO2 4a+2b+3c mol và H2O 2a+b+4c mol
4a + 2b + 3c = 2a + b + 4c
Giải được: a=0,04; b=0,06; c=0,14
x = 3.0,14.44 = 18,48 gam
Câu 26: Đáp án C
Các chất: eten, axetilen, vinylaxetilen, isopren
(chú ý: Câu 26i yêu cầu tính số hidrocacbon)
Câu 27: Đáp án C
Mệnh đề đúng: a