1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lớp 11 hydrocacbon no và không no 31 câu từ đề thi thử năm 2018 giáo viên lê phạm thành

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 11 hydrocacbon no và không no 31 câu từ đề thi thử năm 2018 giáo viên lê phạm thành
Tác giả Lê Phạm Thành
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 214,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác nung nóng 15,48 gam X có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm các hiđrocacbon.. Giá trị của a là Câu 4: GV LÊ PHẠM THÀNH Nung một lượng butan trong

Trang 1

Câu 1: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen; but–1–in; buten và H2 Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam X cần dùng 1,63 mol O2 Mặt khác nung nóng 15,48 gam X

có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm các hiđrocacbon Dẫn toàn bộ Y lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thu được m gam kết tủa; bình 2 đựng dung dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 5,0 gam; đồng thời lượng Br2 phản ứng là 17,6 gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 1,568 lít (đktc) Giá trị của m là

Câu 2: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Tên thay thế của ankan: CH3–CH2–CH(CH2–CH3)– CH(CH3)–CH3 là

A 2–Metyl–3–etylpentan B 3–Etyl–2–metylpentan

C 4–Metyl–3–etylpentan D 3–Isopropylpentan

Câu 3: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp khí X gồm propen và vinylaxetilen Cho a mol

X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 15,9 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,35 mol Br2 Giá trị của a là

Câu 4: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích

hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken Tỉ khối của X so với khí hiđro là 23,2 Phần trăm thể tích của butan trong X là

Câu 5: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Axetilen là một hiđrocacbon, khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên

được dùng trong đèn xì oxi - axetilen để hàn, cắt kim loại

Công thức phân tử của axetilen là

Câu 6: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15

mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 bằng x Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3

Trang 2

thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc) Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có

8,0 gam brom phản ứng Giá trị củagần nhất của x là

Câu 7: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75 Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản

ứng Giá trị của a là

Câu 8: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm (axetilen,

etan và propilen) thu được 1,6 mol nước Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol Br2 Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là

Câu 9: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinyl axetilen (0,1

mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol ) Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7 Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là

Câu 10: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm anken X (CnH2n, n > 2) và hai amin đơn chức Y, Z (đồng đẳng kế tiếp nhau, M Y < MZ) Đốt

cháy 2,016 lít hỗn hợp M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 10,2816 lít hỗn hợp khí và hơi N Dẫn toàn bộ N qua bình đựng dung dịch H2SO4 (dùng dư) thấy thể tích của hỗn hợp N giảm

đi một nửa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí và hơi đo ở cùng đktc Giá trị của (MY + MZ) là

Câu 11: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Có 4 chất: etilen, propin, buta-1,3-đien, benzen Xét khả

năng làm mất màu dung dịch brom của 4 chất trên, điều khẳng định đúng là

A Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

B Chỉ có 1 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

C Có 2 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

D Cả 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Câu 12: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,

thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

Trang 3

A 25% B 20% C 50% D 40%.

Câu 13: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen Kết

luận nào sau đây là đúng ?

A Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3

B Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2

C Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2

D Không có chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4

Câu 14: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là

Câu 15: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Để có hiệu quả kinh tế cao và ít ảnh hưởng đến môi

trường, hiện nay người ta sản xuất poli(vinyl clorua) theo sơ đồ sau:

2

CH CH  ClCH CH Cl CH CHCl poli vinyl clorua Phản ứng (1), (2), (3) trong sơ đồ trên lần lượt là phản ứng

A cộng, tách và trùng hợp B cộng, tách và trùng ngưng

C cộng, thế và trùng hợp D thế, cộng và trùng ngưng

Câu 16: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được 3 thể

tích hỗn hợp Y Lấy 6,72 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là

Câu 17: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm ?

Câu 18 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chất nào sau đây phản ứng với HBr (tỉ lệ mol 1 : 1) luôn

cho 2 sản phẩm là đồng phân của nhau ?

A But-2-en B 2,3-đimetylbut-2-en C But-1-en D Buta-1,3-đien Câu 19: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chia hỗn hợp gồm axetilen, buta-1,3-đien, isopren làm

hai phần bằng nhau Phần 1 đem đốt cháy thu được 1,76 gam CO2 và 0,54 gam H2O Phần 2 đem tác dụng với dung dịch Br2 dư thì khối lượng Br2 tham gia phản ứng là

Trang 4

Câu 20: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cracking butan thu được hổn hợp T gồm 7 chất: CH4,

C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6 Đốt cháy T được 0,4 mol CO2 Mặt khác T làm mất màu vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol Br2 Phần trăm khối lượng C4H6 trong hỗn hợp T là:

A 18,62% B 55,86% C 37,24% D 27,93%

Câu 21: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các phát biểu sau:

(1) Giống như ankan và anken, các ankin cũng không tan trong nước và nhẹ hơn nước

(2) Các ankin đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3

(3) Các anken có từ 3 nguyên tử cacbon trở lên ngoài đồng phân cấu tạo còn có đồng phân hình học

(4) Hiđro hóa ankin luôn thu được ankan

(5) Trùng ngưng stiren và buta-1,3-đien thu được cao su buna-S

(6) Tương tự stiren, toluen cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường

Số phát biểu sai là

Câu 22: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp E gồm một ankin và H2 có tỉ lệ mol tương ứng

1 : 1 Đun nóng hỗn hợp E có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 5,04 Lấy 0,75 mol hỗn hợp F lần lượt dẫn qua bình (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa và bình (2) đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 8,4 gam Giá trị m là:

Câu 23: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các chất: CH3-C(CH3)=CH-CH3 (1), CH3 -CH=CH-COOH (2), CH3-CH=CH-C2H5 (3), CH2=CH-CH=CH-CH3 (4), CHºC-CH3 (5), CH3

-CºC-CH3 (6) Các chất có đồng phân hình học (cis-trans) là

Câu 24: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số

mol là 0,57 mol và khối lượng là m gam Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít

O2 (đktc) Cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol Giá trị của m là

Câu 25: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp khí X gồm vinylaxetilen, axetilen và propan (x

gam) Chia X làm 3 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 20,76 gam kết tủa Phần 2 phản ứng tối đa với 0,24 mol H2 (xúc tác Ni, to) Đốt cháy hoàn toàn phần 3 với lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1 Giá trị của x là

A 19,80 gam B 21,12 gam C 17,68 gam D 18,48 gam

Trang 5

Câu 26: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Trong các chất sau: eten, axetilen, benzen, toluen,

axetanđehit, phenol, axit acrylic, vinylaxetilen, isopren Có bao nhiêu hiđrocacbon có thể làm mất màu dung dịch brom ?

Câu 27: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Có các nhận xét sau:

a) Sản phẩm chính khi monoclo hoá isopentan là dẫn xuất clo bậc III

b) Sản phẩm chính khi chiếu sáng hỗn hợp benzen và clo là clobenzen

c) Sản phẩm chính khi tách HBr từ 2–brombutan là but–1–en

d) Sản phẩm chính khi chiếu sáng hỗn hợp toluen và brom là p–bromtoluen.

Số nhận xét đúng là:

Câu 28: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen và hiđro có tỷ khối hơi so với

H2 là 16 Đun nóng hỗn hợp X một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 25,6 gam Br2 Thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

Câu 29: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Trong một bình kín chứa 0,4 mol axetilen; 0,3 mol

metylaxetilen; 0,8 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí

X có tỉ khối so với H2 bằng 12 Sục khí X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kết tủa và có 10,1 gam hỗn hợp khí Z thoát ra Hỗn hợp khí Z phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là

Câu 30: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho dãy các chất sau: metan, axetilen, isopren, benzen, axit

axetic, stiren, anđehit axetic, metyl acrylat Số chất trong dãy tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tác Ni là

Câu 31: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm propin (0,15 mol), axetilen (0,1 mol), etan

(0,2 mol) và hiđro (0,6 mol) Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp khí

Y Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được a mol kết tủa và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z Khí Z phản ứng tối đa với 8 gam Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 1: Đáp án D

Trang 6

O (1,63)

2

C H

C H CO (a)

15, 48(g)

C H H O(b)

H



o

Ni,t

2

C H (z)

C H

C H (CH C CH CH )(t)

C H

C H (CH CH CH CH )(x)

C H

C H (y)

H

C H (0,07)

BTKL : 44a 18b 15, 48 1,63.32 a 1,12

BTNT(O) : 2a b 2.1,63 b 1,02

2x y 0,11 x 0,02

54x 56y 5 y 0,07

BTKL : 52z 54t 15, 48 0,07.58 5

x 0,03 1,12 0,07.4 0,02.4 0,07.4

y 0,09 BTNT(C) : z t

4



m 0,03.159 0,09.161 19, 26

Câu 2: Đáp án B

- Chọn mạch C dài nhất: 5C

- Đánh số: xuất hiện nhánh sớm nhất nên đánh từ phải sang, có 2 nhánh: -CH3 ở vị trí C số 2

và –C2H5 ở C số 3

- Tên gọi: 3-Etyl-2-metylpentan

Câu 3: Đáp án A

Propen: CH2=CH-CH3, vinylaxetilen: CH≡C-CH=CH2

Cho tác dụng với AgNO3/NH3 → Kết tủa: CAg≡C-CH=CH2 → n(↓) = 0,1 mol

→ n(C4H4) = 0,1 mol

Ta có: n(C3H6) + 2n(C4H4) = 0,35 → n(C3H6) = 0,35 – 0,1 2 = 0,15 mol

Câu 4: Đáp án C

Giả sử ban đầu có 1 mol C4H10 → m(C4H10) = 58 gam

BTKL: m(đầu) = m(X) → n(X) = 58 : (23,2.2) = 1,25 mol

→ n(anken) = n(ankan mới tạo thành) = 1,25 – 1 = 0,25 gam

→ n(ankan dư) = 1 – 0,25 = 0,75 mol

=> %V(C4H10 trong X) = 0,75 : 1,25 = 60%

Câu 5: Đáp án C

Trang 7

Axetilen là một ankin có công thức phân tử là C2H2.

Câu 6: Đáp án B

Ta có: nX 0, 2 0,1 0,15 0,1 0,85 1, 4     mol

Gọi a là số mol H2 phản ứng, b là số mol ankin còn dư trong Y

Ta có: nZ 0,85 1, 4  a b

Mặt khác cho Z vào dung dịch brom dư thấy có 0,05 mol Br2 suy ra n (Z) 0,05mol Bảo toàn liên kết π: 0, 2.2 0,1.2 0,15   a 2b = 0,05

Giải hệ: a=0,4; b=0,15

1, 4 0, 4 1

Y

Ta có: mY mX 19,5 gamMY 19,5dY/H2 9,75

Câu 7: Đáp án D

2

2

C H (0,1)

X C H (0,1) Y

H (0,3)

0,1.28 0,1.52 0,3.2

10,75.2

n n 0,5 0, 4 0,1 n 0,1.1 0,1.3- 0,1 0,3

a 0,3

 

Câu 8: Đáp án D

Đốt cháy X thu được 1,6 mol H2O vậy X chứa 3,2 mol H

C(X)

n 1,8mol

Gọi số mol C2H2, C2H6, C3H6 lần lượt là a, b, c

2a 2b 3c 1,8; 2a 6b 6c 3, 2

Mặt khác, 0,5 mol X tác dụng vừa đủ 0,645 mol Br2

2a 1c 0,645

a b c 0,5

 

Giải hệ: a 34 ; b 5 ;c 61

145 145 145

Vậy %etan=5%

Câu 9: Đáp án B

n(X) = 0,15 + 0,1 + 0,1 + 0,4 = 0,75 mol; n(π trong X) = 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 = 0,7 mol m(X) = 0,15.26 + 0,1.52 + 0,1.28 + 0,4.2 = 12,7 gam

Trang 8

BTKL: m(X) = m(Y) → n(Y) = 12,7 : (12,7.2) = 0,5.

=> n(H2 phản ứng) = n(X) – n(Y) = 0,25 mol = n(π phản ứng)

→ n(π dư) = n(Br2) = 0,7 – 0,25 = 0,45 mol

Câu 10: Đáp án B

Đốt cháy 0,09 mol hỗn hợp M bằng O2 vừa đủ thu được 0,459 mol hỗn hợp khí và hơi

Dẫn N qua bình đựng H2SO4 dư thì H2O bị giữ lại nH O2 0, 2295mol

0, 2295.2

5,1 0,09

H

Do anken có số C lớn hơn 3 nên từ 6H trở lên vậy 2 amin có ít nhất 1 amin số H từ 5 trở xuống vậy có một amin có 5H amin còn lại có 7H

Ta có:

2 0,045 2 0,1845

0,09 0,09.3

0, 2295 0,1845 0,045

Do vậy 2 amin phải là CH2=CHNH2 và C3H5NH2

100

Câu 11: Đáp án A

Trong 4 chất thì benzen không làm mất màu dung dịch brom

Câu 12: Đáp án C

Gọi số mol CH4, C2H4, C2H2 lần lượt là a, b, c 16a 28b 26c 8,6  

Cho 8,6 gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol Br2  b 2c 0,3

Mặt khác 0,6 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 36 gam kết tủa AgC≡CAg

2 2

Ag C

c 0,15

n 0,15 mol

a b c 0,6

  Giải hệ: a=0,2; b=0,1;c=0,1 nên %V CH4 =50%

Câu 13: Đáp án B

Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2 là etilen, but-2-in và axetilen

Câu 14: Đáp án B

2

0,5 ; 0, 4

n  mol n  mol

Do vậy nếu ta hidro hóa thêm 0,4 mol H2 thì thu được 0,5 mol hỗn hợp các chất đều no

2 1, 25 2 1, 25 0,5 0, 4 1,35 ,

n  moln     molm=24 3gam

Câu 15: Đáp án A

Phản ứng (1)(2)(3): cộng, tách, trùng hợp

Trang 9

Câu 16: Đáp án B

0,3

Y

n  mol

2

Câu 17: Đáp án B

Isopren: CH2=C(CH3)-CH=CH2 Khi cho tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1 có thể có các sản phẩm:

CH2Br-C(Br)(CH3)-CH=CH2; CH2=CH(CH3)-CH(Br)-CH2Br; CH2Br -C(CH3)=CH-CH2Br (2 đồng phân hình học)

Câu 18 Đáp án C

CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH2Br-CH2-CH2-CH3

CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CH(Br)-CH2-CH3

Câu 19: Đáp án C

X gồm C2H2; C4H6; C5H8

Chú ý các chất trong X đều có 2 pi → n(X) = n(CO2) – n(H2O) = 0,01 → n(Br2) = 0,02 → m(Br2) = 3,2 (g)

Câu 20: Đáp án A

Ta có:

n  n  mol

Nếu cracking chỉ tạo ra anken thì thu được anken 0,1 mol nhưng có tạo ra C4H6 nên số mol

Br2 phản ứng là 0,12 mol

4 6

0,02.54 0,12 0,1 0,02 % 18,62%

0,1.58

C H

Câu 21: Đáp án A

Phát biểu đúng là 1

2 sai do phải có nối 3 đầu mạch

3 sai do phải từ 4 C trở lên

4 sai, có thể tạo sản phẩm không hoàn toàn như anken

5 sai, trùng hợp

6 sai, toluen làm mất màu KMnO4 khi đun nóng

Câu 22: Đáp án D

Giả sử có 1 mol hỗn hợp F mF mE 1.5,04.4 20,16 gam

Ta có:

2

Do vậy thỏa mãn ankin là C2H2

Trang 10

Cho 0,75 mol F (15,12 gam) dẫn qua bình 1 đựng AgNO3/NH3 chỉ có ankin dư phản ứng Sản phẩm còn lại dẫn qua bình 2 thấy tăng 8,4 gam do C2H4 phản ứng

2 4

8, 4

0,3 28

C H

Mà ta có: nankinnankannanken 2nankannankennH2

2 0, 225

Vậy kết tủa thu được là Ag2C2 0,225 m = 54 gam

Câu 23: Đáp án C

Các chất có đồng phân hình học là 2, 3, 4

Các chất có đồng phân hình học phải có dạng a(b)C=C(c)(d) với điều kiện a≠b; c≠d

Câu 24: Đáp án A

n n  n  mol

Quy đổi X về CH2 và 0,22 mol H2

Đốt cháy X cần 2,45 mol O2

2

0, 22

2, 45

2 1,56 1,5

CH

m = 22,28 gam

Câu 25: Đáp án D

Gọi số mol của vinylaxetilen, axetilen và propan trong mỗi phần là a, b, c

Cho phần 1 tác dụng với AgNO3/NH3 được 20,76 gam kết tủa

159a + 240b = 20,76

Phần 2 phản ứng tối đa với 0,24 mol H2 3a + 2b = 0,24

Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được CO2 4a+2b+3c mol và H2O 2a+b+4c mol

4a + 2b + 3c = 2a + b + 4c

Giải được: a=0,04; b=0,06; c=0,14

x = 3.0,14.44 = 18,48 gam

Câu 26: Đáp án C

Các chất: eten, axetilen, vinylaxetilen, isopren

(chú ý: Câu 26i yêu cầu tính số hidrocacbon)

Câu 27: Đáp án C

Mệnh đề đúng: a

Ngày đăng: 31/10/2022, 15:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w