CHƯƠNG I MỞ ĐẦU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG HUẾ TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH LAO ĐỘNG (NHÓM 2) Huế năm 2022 MỤC LỤC MỤC LỤC iii CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮ.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG HUẾ
TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN
AN TOÀN LAO ĐỘNG - VỆ SINH LAO ĐỘNG
(NHÓM 2)
Huế - năm 2022
Trang 3MỤC LỤC iii
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
CHUYÊN ĐỀ 1 HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG 1
1.1 Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất, nội dung của công tác ATLĐ, VSLĐ 1
1.1.3 Khái quát về công tác ATLĐ, VSLĐ ở Việt Nam 7
1.1.4 Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ATLĐ, VSLĐ; hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật ATLĐ, VSLĐ 9
1.2 Hệ thống các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật ATLĐ, VSLĐ 12
1.2.1 Tiêu chuẩn ATLĐ 13
1.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ, VSLĐ 14
1.3 Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ ATLĐ, VSLĐ 16
1.3.1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 16
1.3.2 Chính sách đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 21
1.3.3 Chế độ khám sức khỏe 22
1.3.4 Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và danh mục bệnh nghề nghiệp 23
1.3.5 Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 24
1.3.6 Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật 25
1.3.7 Chế độ bồi thường và trợ cấp đối với NLĐ bị TNLĐ BNN 27
CHUYÊN ĐỀ 2 NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG 32
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động 32
Trang 42.1.2 Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động 40
2.1.3 Xây dựng và phổ biến nội quy, quy chế quản lý công tác ATLĐ, VSLĐ của sơ sở 40
2.1.4 Tuyên truyền huấn luyện và tổ chức phong trào quần chúng thực hiện ATLĐ, VSLĐ 42
2.1.5 Thực hiện chính sách chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với người lao động 45
2.1.6 Kiểm tra ATLĐ, VSLĐ 54
2.1.7 Thực hiện quy định về đăng ký, kiểm định máy móc thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ 56
2.1.8 Thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo định kỳ TNLĐ, BNN 56 2.1.9 Thực hiện thống kê, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác ATLĐ, VSLĐ 58
2.1.10 Trách nhiệm và những nội dung hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở về ATLĐ, VSLĐ 59
2.1.11 Quy định về phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về ATLĐ, VSLĐ 60
2.2 Các yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa 60
2.2.1 Các yếu tố nguy hiểm, có hại cho sản xuất 60
2.2.2 Đánh giá các nguy cơ trong sản xuất 67
2.2.3 Biện pháp phòng ngừa 81
2.3 Phương pháp cải thiện điều kiện lao động 88
2.3.1 Các biện pháp kỹ thuật ATLĐ, phòng chống cháy nổ 88
2.3.2 Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn 89
2.3.3 Biện pháp phòng chống cháy nổ 91
2.3.4 Các biện pháp kỹ thuật VSLĐ, phòng chống độc hại cải thiện điều kiện làm việc 93
2.3.5 Các biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị áp lực 117
2.3.6 Các biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị nâng, thang máy 124
2.3.7 Kỹ thuật an toàn điện 131
2.3.8 Kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng 145
Trang 52.4 Văn hóa an toàn trong sản xuất kinh doanh 167
2.5 Nghiệp vụ công tác tự kiểm tra, công tác điều tra, thông kê, báo cáo tai nạn lao động 169
2.5.1 Quy định pháp luật 169
2.5.2 Nghiệp vụ khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo TNLĐ, BNN 177
2.6 Phân tích đánh giá, quản lý rủi ro và xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn vệ sinh lao động 180
2.6.1 Phân tích đánh giá rủi ro 180
2.6.2 Xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn vệ sinh lao động 184
2.7 Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình đảm bảo an toàn vệ sinh lao động 185
2.7.1 Quy định pháp luật 185
2.7.2 Xây dựng nội quy, quy trình 186
2.8 Công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động, quản lý máy, thiết bị vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ 186
2.8.1 Quan trắc môi trường lao động 187
2.8.2 Công tác quản lý thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ 191
2.9 Công tác sơ cấp cứu tai nạn lao động phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động 194
2.9.1 Quy định về bảo vệ sức khỏe người lao động 194
2.9.2 Một số phương pháp sơ cứu các trường hợp TNLĐ 197
CHUYÊN ĐỀ 3 HUẤN LUYỆN CHUYÊN NGÀNH 204
3.1 Tổng quan về các loại máy móc, thiết bị, các chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại 204
3.1.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 204
3.1.2 Các biện pháp kỹ thuật VSLĐ, phòng chống độc hại cải thiện điều kiện làm việc 206
3.1.3 Các biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị áp lực 230
3.1.4 Các biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị nâng, thang máy 238
3.1.5 Kỹ thuật an toàn điện 245
Trang 63.1.7 An toàn trong sử dụng, vận chuyển và bảo quản hóa chất 278
3.2 Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động 281
3.2.1 Quy trình làm việc an toàn với thiết bị nồi hơi, bình áp lực 281
3.2.2 Quy trình làm việc an toàn với máy vận thăng 285
3.2.3 Quy trình làm việc an toàn với các máy thi công xây dựng 286
TÀI LIỆU THAM KHẢO 289
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ATLĐ: An toàn lao động
BHLĐ: Bảo hộ lao động
BGTVT: Bộ Giao thông vận tải
BLĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, VSLĐ 14 Bảng 2.1 Tiêu chuẩn vi khí hậu cho phép trong các cơ sở sản xuất 63 Bảng 2.2 Đặc trưng cảm giác của con người chịu tác dụng rung động chung với biên bộ 1mm 102 Bảng 2.3 Tác động của trị số dòng điện lên cơ thể người 133 Bảng 2.4 Thời gian tiếp xúc cho phép với các trị số điện áp khác nhau 134 Bảng 3.1 Đặc trưng cảm giác của con người chịu tác dụng rung động chung với biên bộ 1mm 215 Bảng 3.2 Tác động của trị số dòng điện lên cơ thể người 247 Bảng 3.3 Thời gian tiếp xúc cho phép với các trị số điện áp khác nhau 248
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống pháp luật về ATLĐ, VSLĐ 8
Hình 2.1 Các giải pháp kỹ thuật chống rung động 104
Hình 2.2 Một số dạng bình chịu áp lực 119
Hình 2.3 Cần trục tháp 125
Hình 2.4 Cổng trục 125
Hình 2.5 Cần trục bánh xích 125
Hình 2.6 Cần trục bánh lốp 125
Hình 2.7 Vận thăng chở người 126
Hình 2.8 Vận thăng chở hàng 126
Hình 2.9 Bảo vệ nối đất trong mạng điện hai dây 138
Hình 2.10 Bảo vệ nối dây trung tính 139
Hình 2.11 Phạm vi bảo vệ của một kim thu sét 141
Hình 2.12 Cắt nguồn điện ra khỏi người bị nạn bằng dụng cụ cách điện 143
Hình 2.13 Cắt nguồn điện ra khỏi người bị nạn bằng cầu dao 143
Hình 2.14 Máy trộn bê tông quá cũ nhưng vẫn được sử dụng 147
Hình 2.15 Ô tô quá cũ nhưng vẫn được sử dụng 147
Hình 2.16 Ô tô chở đất bị nghiêng do nền đất bị lún 148
Hình 2.17 Cần trục bánh lốp bị lật do cẩu quá tải 148
Hình 2.18 Máy nâng hàng bị đổ do phanh gấp 149
Hình 2.19 Cần trục tháp bị gãy tay cần sau cơn bão 149
Hình 2.20 Lưỡi cưa không được bao che và tai nạn lao động đã xảy ra 149
Hình 2.21 Ô tô đè vào dây điện 149
Hình 2.22 Cần trục chạm vào dây điện trong lúc làm 150
Hình 2.23 Máy khoan bị hỏng cách điện 150
Hình 2.24 Dây điện đặt ở vị trí nguy hiểm 150
Hình 2.25 Dây điện cháy vì quá tải 150
Trang 10Hình 2.26 Cách xác định bước bện cáp 152
Hình 2.27 Thiết bị bảo vệ tay người làm việc tại vị trí lưỡi cưa máy 153
Hình 2.28 Thực hiện khóa máy khi không sử dụng 154
Hình 2.29 Tuyệt đối cấm đứng trên gầu của máy xúc 155
Hình 2.30 Ra tín hiệu cho người lái máy xúc 155
Hình 2.31 Các chú ý khi làm việc với máy xúc ở trên dốc 156
Hình 2.32 Máy xúc bị đổ vì đi sát miệng hố đào và tại nơi đất không ổn định 157
Hình 2.33 Dây cáp không tốt, có khả năng gây nguy hiểm khi làm việc 158
Hình 2.34 Móc treo có khóa hãm 158
Hình 2.35 Bulông liên kết phần thân cần trục với móng bị hỏng gây đổ cần trục 159
Hình 2.36 Hệ thống neo cần trục với công trình 160
Hình 2.37 Vật cẩu phải được buộc chắc chắn trong quá trình cẩu 160
Hình 2.38 Vật liệu sắp rơi khỏi xe trong quá trình vận chuyển 161
Hình 2.39 Vật liệu rơi khi xe đang chạy 162
Hình 2.40 Người ngã khi xe đang chạy 162
Hình 2.41 Sơ đồ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định về quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ 191
Hình 2.42 Sơ đồ phân cấp quản lý Nhà nước trong việc quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ 193
Hình 2.43 Bịt kín vết thương bằng miếng vải sạch 198
Hình 2.44 Cấp cứu theo phương pháp thổi ngạt 201
Hình 2.45 Phương pháp ép tim ngoài lồng ngực 201
Hình 3.1 Các giải pháp kỹ thuật chống rung động 218
Hình 3.2 Một số dạng bình chịu áp lực 233
Hình 3.3 Cần trục tháp 239
Hình 3.4 Cổng trục 239
Hình 3.5 Cần trục bánh xích 239
Hình 3.6 Cần trục bánh lốp 239
Trang 11Hình 3.7 Vận thăng chở người 240
Hình 3.8 Vận thăng chở hàng 240
Hình 3.9 Bảo vệ nối đất trong mạng điện hai dây 252
Hình 3.10 Bảo vệ nối dây trung tính 253
Hình 3.11 Phạm vi bảo vệ của một kim thu sét 254
Hình 3.12 Cắt nguồn điện ra khỏi người bị nạn bằng dụng cụ cách điện 257
Hình 3.13 Cắt nguồn điện ra khỏi người bị nạn bằng cầu dao 257
Hình 3.14 Máy trộn bê tông quá cũ nhưng vẫn được sử dụng 260
Hình 3.15 Ô tô quá cũ nhưng vẫn được sử dụng 260
Hình 3.16 Ô tô chở đất bị nghiêng do nền đất bị lún 261
Hình 3.17 Cần trục bánh lốp bị lật do cẩu quá tải 261
Hình 3.18 Máy nâng hàng bị đổ do phanh gấp 262
Hình 3.19 Cần trục tháp bị gãy tay cần sau cơn bão 262
Hình 3.20 Lưỡi cưa không được bao che và tai nạn lao động đã xảy ra 263
Hình 3.21 Ô tô đè vào dây điện 263
Hình 3.22 Cần trục chạm vào dây điện trong lúc làm 264
Hình 3.23 Máy khoan bị hỏng cách điện 264
Hình 3.24 Dây điện đặt ở vị trí nguy hiểm 264
Hình 3.25 Dây điện cháy vì quá tải 264
Hình 3.26 Cách xác định bước bện cáp 266
Hình 3.27 Thiết bị bảo vệ tay người làm việc tại vị trí lưỡi cưa máy 267
Hình 3.28 Thực hiện khóa máy khi không sử dụng 268
Hình 3.29 Tuyệt đối cấm đứng trên gầu của máy xúc 269
Hình 3.30 Ra tín hiệu cho người lái máy xúc 269
Hình 3.31 Các chú ý khi làm việc với máy xúc ở trên dốc 270
Hình 3.32 Máy xúc bị đổ vì đi sát miệng hố đào và tại nơi đất không ổn định 271
Hình 3.33 Dây cáp không tốt, có khả năng gây nguy hiểm khi làm việc 272
Hình 3.34 Móc treo có khóa hãm 272
Trang 12Hình 3.35 Bulông liên kết phần thân cần trục với móng bị hỏng gây đổ cần trục 273
Hình 3.36 Hệ thống neo cần trục với công trình 274
Hình 3.37 Vật cẩu phải được buộc chắc chắn trong quá trình cẩu 274
Hình 3.38 Vật liệu sắp rơi khỏi xe trong quá trình vận chuyển 275
Hình 3.39 Vật liệu rơi khi xe đang chạy 276
Hình 3.40 Người ngã khi xe đang chạy 276
Trang 13CHUYÊN ĐỀ 1 HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO
vệ sức khỏe cho người lao động
Hoạt động ATLĐ, VSLĐ luôn gắn liền với hoạt động lao động sản xuất và công tác của con người Sự phát triển của công tác này phụ thuộc vào nền kinh tế, trình độ khoa học, công nghệ và yêu cầu phát triển xã hội của mỗi nước ATLĐ, VSLĐ là một yêu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ người lao động (NLĐ), yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lượng sản xuất
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất, nội dung của công tác ATLĐ, VSLĐ
1.1.2.1 Mục đích của công tác ATLĐ, VSLĐ
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn,
vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác ATLĐ, VSLĐ, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không
để xảy ra tai nạn trong lao động
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động
1.1.2.2 Ý nghĩa của công tác ATLĐ, VSLĐ
a Ý nghĩa chính trị
Trang 14ATLĐ, VSLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Công tác ATLĐ, VSLĐ làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng
Ngược lại, nếu công tác ATLĐ, VSLĐ không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp
b Ý nghĩa xã hội
ATLĐ, VSLĐ là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động ATLĐ, VSLĐ
là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển
ATLĐ, VSLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, tự nhiên
và khoa học kỹ thuật
Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
c Ý nghĩa kinh tế
Thực hiện tốt công tác ATLĐ, VSLĐ sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động
Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn cho sửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu
Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động, là điều kiện
Trang 15đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
1.1.2.3 Tính chất công tác ATLĐ, VSLĐ
a.Tính pháp luật
Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về ATLĐ, VSLĐ đã ban hành đều mang tính pháp luật Pháp luật về ATLĐ, VSLĐ được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện
b Tính khoa học - kỹ thuật
Mọi hoạt động trong công tác ATLĐ, VSLĐ từ điều tra, khảo sát điều kiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến ATLĐ, VSLĐ cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành
Ví dụ: Muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức về âm học, muốn cải thiện điều kiện lao động, nặng nhọc và vệ sinh trong một số ngành nghề phải hiểu và giải quyết nhiều vấn
đề tổng hợp phức tạp liên quan đến kiến thức khoa học nhiều lĩnh vực như thông gió, chiếu sáng, cơ khí hóa, tâm sinh lý học lao động đồng thời với nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa, người lao động phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật để sản xuất, muốn sản xuất có hiệu quả và bảo vệ được tính mạng, sức khỏe, an toàn cho bản thân, thì phải hiểu biết kỹ về công tác ATLĐ, VSLĐ Như vậy công tác ATLĐ, VSLĐ phải đi trước một bước
c Tính quần chúng
Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:
Một là, ATLĐ, VSLĐ liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác ATLĐ, VSLĐ, đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm ATLĐ, VSLĐ Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về ATLĐ, VSLĐ có đầy
đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao động đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác ATLĐ, VSLĐ cũng không thể đạt được kết quả mong muốn
1.1.2.4 Nội dung ATLĐ, VSLĐ
Trang 16Công tác ATLĐ, VSLĐ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn
- Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết
bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân
b Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động
Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết phải nghiên cứu sự phát sinh
và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trường lao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:
- Xác định khoảng cách về vệ sinh
- Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe
- Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe
- Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ thuật chống bụi,
Trang 17chống ồn, chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện
từ trường,
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tố có hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
c Chính sách, chế độ ATLĐ, VSLĐ
Các chính sách, chế độ ATLĐ, VSLĐ chủ yếu bao gồm: Các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác ATLĐ, VSLĐ Các chính sách, chế độ ATLĐ, VSLĐ nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy làm công tác ATLĐ, VSLĐ, các chế độ về tuyên truyền huấn luyện, chế độ thanh tra, kiểm tra, chế độ về khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động,
Những nội dung của công tác ATLĐ, VSLĐ nêu trên là rất lớn, bao gồm nhiều công việc thuộc nhiều lĩnh vực công tác khác nhau, hiểu được nội dung của công tác ATLĐ, VSLĐ sẽ giúp cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện công tác ATLĐ, VSLĐ đạt kết quả tốt nhất
d Một số nội dung cụ thể của công tác ATLĐ, VSLĐ
- Nội dung khoa học kỹ thuật ATLĐ, VSLĐ
Kỹ thuật an toàn:
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹ thuật nhằm bảo vệ người lao động khỏi những tác động của những yếu tố nguy hiểm có hại Để đạt được điều đó, kỹ thuật an toàn yêu cầu đi sâu nghiên cứu, đánh giá tình trạng an toàn, sử dụng các thiết bị, cơ cấu an toàn để bảo vệ con người khi làm việc Việc áp dụng các thành tựu mới của tự động hóa, điều khiển để thay thế các thao tác, cách ly con người khỏi những nguy hiểm, độc hại là một phương hướng hết sức quan trọng của kỹ thuật an toàn Việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại ngay từ đầu trong giai đoạn thiết kế, thi công các công trình, thiết bị máy móc là phương hướng mới, tích cực thực hiện việc chuyển từ kỹ thuật an toàn sang an toàn kỹ thuật
Y học lao động:
Khoa học y học lao động có nhiệm vụ đi sâu khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, công tác, nghiên cứu ảnh hưởng của chúng tới cơ thể người lao động Từ đó khoa học y học lao động có nhiệm vụ đề ra các tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại, nghiên cứu đề ra các chế độ lao động và nghỉ
Trang 18ngơi hợp lý, đề suất các biện pháp y sinh học và các phương hướng cho các giải pháp để cải thiện điều kiện lao động và đánh giá hiệu quả các giải pháp đó thông qua việc đánh giá các yếu tố và ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động bằng cách so sánh trước và sau khi có giải pháp Khoa học y học lao động có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe người lao động, đề ra các tiêu chuẩn và thực hiện khám tuyển, khám định kì phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp, khám và phân loại sức khỏe và đề suất các biện pháp để phòng ngừa, điều trị các bệnh nghề nghiệp
Kỹ thuật vệ sinh:
Các ngành khoa học về kỹ thuật vệ sinh như thông gió, chống nóng, điều hòa không khí, chống bụi, hơi khí độc, chống ồn, rung động… là những lĩnh vực khoa học chuyên ngành đi sâu nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố
có hại trong sản xuất, nhằm xử lí, cải thiện môi trường lao động trong sạch và tiện nghi hơn, nhờ đó người lao động làm việc dễ chịu, thoải mái và có năng suất lao động cao hơn, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng giảm đi Mỗi một giải pháp kỹ thuật vệ sinh, chống ô nhiễm, cải thiện bảo vệ môi trường xung quanh cũng sẽ góp phần vào việc chống
ô nhiễm, cải thiện bảo vệ môi trường toàn cầu Bởi vậy, ATLĐ, VSLĐ và bảo vệ môi trường thực sự là hai khâu của quá trình, gắn bó mật thiết với nhau
Phương tiện bảo vệ cá nhân:
Lĩnh vực phương tiện bảo vệ cá nhân có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc tập thể người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại ảnh hưởng xấu của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất khi mà các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh và kỹ thuật an toàn không giải quết được triệt để Ngày nay, trong rất nhiều ngành sản xuất, nhiều loại phương tiện bảo vệ cá nhân (mặt nạ lọc hơi khí độc, các loại kính bảo vệ mắt chống bức xạ có hại, quần áo chống độc…) là những phương tiện thiết yếu được coi là những công cụ không thể thiếu trong quá trình lao động
Khoa học về Ecgonomi:
Là môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa người và thiết bị, máy móc, môi trường để sao cho con người làm việc trong điều kiện tiện nghi và thuận lợi hơn Việc áp dụng các thành tựu về Ecgonomi để nghiên cứu, đánh giá thiết bị, công cụ lao động, chỗ làm việc đã cải thiện rõ rệt điều kiện lao động tăng các yếu tố thuận lợi, tiện nghi và an toàn trong lao động, giảm nặng nhọc, TNLĐ, BNN cho người lao động
- Nội dung xây dựng và thực hiện luật pháp, chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định về ATLĐ, VSLĐ và tổ chức quản lý của nhà nước về ATLĐ, VSLĐ:
Trang 19Các văn bản pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về ATLĐ, VSLĐ là
sự thể hiện cụ thể đường lối, quan điểm chính sách của Đảng, nhà nước về ATLĐ, VSLĐ Các văn bản này được xây dựng để điều chỉnh các mối quan hệ, xác định trách nhiệm của nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, người quản lý và NSDLĐ cũng như người lao động trong lĩnh vực ATLĐ, VSLĐ, đề ra các chuẩn mực những quy định buộc mọi người phải nhận thức và nghiêm chỉnh thực hiện
Về quản lý nhà nước trong công tác ATLĐ, VSLĐ có thể nêu lên những nội dung chủ yếu sau đây:
Nhà nước chỉ đạo việc nghiên cứu xây dựng và cho ban hành các văn bản pháp luật, chế độ chính sách, hướng dẫn quy định về ATLĐ, VSLĐ
Với sự tham gia của các ngành, các cấp và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, nhà nước chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình quốc gia về ATLĐ, VSLĐ và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước
Thông qua các hệ thống thanh tra về an toàn lao động và thanh tra vệ sinh lao động, nhà nước tiến hành các hoạt động thanh tra, xem xét khen thưởng và xử lý các vi phạm
Giáo dục ý thức lao động có kỷ luật bảo đảm các quy định an toàn, chống làm bừa làm ẩu
Vận động quần chúng phát huy sáng kiến hợp lý hóa sản xuất, tự cải thiện điều kiện làm việc
Tổ chức tốt hoạt động tự kiểm tra ATLĐ, VSLĐ tại chỗ làm việc, từng cơ sở sản xuất, đơn vị công tác, xây dựng và củng cố mạng lưới An toàn vệ sinh viên
Để làm tốt nội dung này, tổ chức Công đoàn Việt Nam với vị trí và chức năng của mình đóng vai trò rất quan trọng Tổ chức Công đoàn là người tổ chức, quản lý và chỉ đạo phong trào quần chúng làm công tác ATLĐ, VSLĐ
1.1.3 Khái quát về công tác ATLĐ, VSLĐ ở Việt Nam
1.1.3.1 Luật pháp về ATLĐ, VSLĐ ở Việt Nam
Trang 20Hệ thống luật pháp về ATLĐ, VSLĐ ở Việt Nam gồm có:
- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Bộ luật lao động và các luật khác có liên quan
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP [3] , Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định khác liên quan
- Các thông tư, chỉ thị, quyết định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách ATLĐ, VSLĐ của Việt Nam như Hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống pháp luật về ATLĐ, VSLĐ
1.1.3.2 Phạm vi đối tượng của công tác ATLĐ, VSLĐ
a.Người lao động
Là những người làm việc, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc được làm trong điều kiện an toàn, vệ sinh, không bị tai nạn lao động, không bị bệnh nghề nghiệp; không phân biệt người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp của Nhà nước hay trong các thành phần kinh tế khác; không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài
b.Người sử dụng lao động
- Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch
vụ thuộc các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng lao động để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sản xuất kinh
Trang 21doanh, dịch vụ các sơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam
có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về ATLĐ, VSLĐ trong đơn vị mình
1.1.4 Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ATLĐ, VSLĐ; hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật ATLĐ, VSLĐ
Các văn bản Luật, Pháp lệnh liên quan đến ATLĐ, VSLĐ
- Bộ luật Lao động
- Luật Bảo hiểm xã hội
- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân
- Luật Phòng cháy, chữa cháy
- Luật Bảo vệ môi trường
- Luật Chuyển giao công nghệ nước ngoại vào Việt Nam
- Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính…
* Tóm lược một số văn bản pháp luật có liên quan trực tiếp đến công tác ATLĐ, VSLĐ:
a Bộ Luật Lao động năm 2019
(Luật số: 45/2019/QH14, ngày 20 tháng 11 năm 2019)
Bộ Luật lao động gồm 17 chương 220 điều, điều chỉnh các lĩnh vực như: Việc làm; Hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi,… Lĩnh vực ATLĐ, VSLĐ, an toàn lao động, vệ sinh lao động điều chỉnh chủ yếu ở 2 phần: Chương VII: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Mục 1: Thời giờ làm việc, bao gồm:
Điều 105 Thời giờ làm việc bình thường
Điều 106 Giờ làm việc ban đêm
Điều 107 Làm thêm giờ
Điều 108 Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt
Mục 2: Thời giờ nghỉ ngơi, bao gồm
Điều 109 Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 110 Nghỉ chuyển ca
Điều 111 Nghỉ hằng tuần
Điều 112 Nghỉ lễ, tết
Trang 22Điều 113 Ngày hằng năm
Điều 114 Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Điều 115 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
Mục 3: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính
chất đặc biệt
Điều 116 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Chương VIII Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Chương IX ATLĐ, VSLĐ
Điều 132 Tuân thủ pháp luật về an toàn, VSLĐ
Điều 133 Chương trình AT, VSLĐ
Điều 134 Đảm bảo AT, VSLĐ tại nơi làm việc
Ngoài ra ở một số điều khác ở một số chương khác cũng điều chỉnh liên quan đến ATLĐ, VSLĐ, ATLĐ, VSLĐ như: thời giời làm việc nghỉ ngơi của lao động nữ, lao động
vị thành niên, chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở chương Bảo hiểm xã hội
b Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ, Liên bộ
Chính phủ ban hành các Nghị định và Thủ tướng của Chính phủ ban hành các Quyết định để hướng dẫn cụ thể các quy định của Luật, Pháp lệnh Các văn bản chủ yếu, hiện hành do Chính phủ ban hành cụ thể là:
- Nghị định số: 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
CHƯƠNG VII Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 58: Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59: Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60: Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61 Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm
Điều 62 Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63 Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64 Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65 Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của
Trang 23người lao động
Điều 66 Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 67 Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác
Điều 68 Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Nghị định số: 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- Nghị định số: 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2013 Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động; Bảo hiểm xã hội (44 Điều)
- Chỉ thị Số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tăng cường thực hiện công tác ATLĐ, VSLĐ, an toàn lao động”
Thủ tướng chỉ thị 19 nội dung Trong đó:
“3 Bộ Xây dựng chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác ATLĐ, VSLĐ, ATLĐ đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp…; đặc biệt là các công trình có người lao động làm việc trên cao; các đơn vị khai thác vật liệu xây dựng; các loại máy, thiết bị phục
vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ trong các công trình xây dựng, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng của ngành”
“14 UBND tỉnh, Tp trực thuộc TW chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động về ATLĐ, VSLĐ, ATLĐ của các cơ sở sản xuất trên địa bàn địa phương…; Kiên quyết xử phạt những hành vi vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ; kịp thời đình chỉ hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đình chỉ quyền sử dụng giấy phép hoặc thu hồi chứng chỉ hành nghề của cơ sở vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ có nguy cơ gây TNLĐ, BNN và an toàn về cháy nổ”
- Các Bộ và Liên Bộ ban hành theo thẩm quyền hoặc ủy quyền của Chính phủ các Thông tư, Quyết định hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Quốc hội hoặc của Chính phủ
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được Chính phủ giao trách nhiệm quản lý nhà nước về lao động đã ban hành các Thông tư, Quyết định hoặc phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban bành các Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách về ATLĐ, VSLĐ, ATLĐ, VSLĐ
Các Thông tư hướng dẫn và quy định về những lĩnh vực sau:
Trang 24- Các Thông tư hướng dẫn về chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Thông tư Liên tịch Số 01/2011/TTLT- BLĐTBXH- BYT Hướng dẫn về việc tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao đông trong cơ sở lao động
- Các Thông tư hướng dẫn về điều kiện lao động có hại, các công việc không được
sử dụng lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động dưới 15 tuổi
- Thông tư Số 04/2014/TT- BLĐTBXH (12/2/2014) Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu
tố nguy hiểm, độc hại
- Thông tư Số 32/2011/TT- BLĐTBXH (14/11/2011) Thực hiện kiểm định kỹ thuật ATLĐ các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
- Thông tư Số
31/2018/TT-BLĐTBXH
(26/12/2018)quy định chi tiết hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- Thông tư Số
06/2020/TT-BLĐTBXH
(20/8/2020) Ban hành Danh mục công việccó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
- Thông tư Số
36/2019/TT-BLĐTBXH
(30/12/2019) Ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động- Thông tư Số 19/2011/ TT- BYT (ngày 06/6/2011) Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và BNN
- Thông tư Số 14/2013/TT- BYT (06/5/2013) Hướng dẫn khám sức khỏe
- Thông tư LT Số 25/2013/TTLT- BLĐTBXH- BYT (18/10/2013) Hướng dẫn về chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc có yếu tố độc hại
- Thông tư Số 12/2012/TTLT- BLĐTBXH- BYT (21/5/2012) Hướng dẫn thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động
- Ban hành 8 Quyết định về danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm
- Thông tư Số 10/2003/TT- BLĐTBXH (18/4/2003) Hướng dẫn chế độ bồi thường
và trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Các Quyết định ban hành 28 bệnh Nghề nghiệp được bảo hiểm
- Thông tư Liên tịch số 01/2007/ TTLT-BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC (12/01/2007) Hướng dẫn phối hợp trong việc giải quyết các tụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động khác có dấu hiệu là tội phạm, …
- Thông tư số 22/2010/TT - BXD ngày 03 tháng 12 năm 2010 của BXD Quy định
về ATLĐ trong thi công xây dựng công trình
1.2 Hệ thống các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật ATLĐ, VSLĐ
Trang 251.2.1 Tiêu chuẩn ATLĐ
1.2.1.1 Ban hành Tiêu chuẩn an toàn lao động
Do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ ban hành
1.2.1.2 Giới thiệu khái quát các nhóm Tiêu chuẩn an toàn lao động
Tiêu chuẩn an toàn lao động được chia theo nhóm cụ thể như:
- Các tiêu chuẩn cơ bản
- Bảo vệ phòng chống điện giật
- Các tiêu chuẩn về yêu cầu chung về AT
- TCVN 5308 - 91 Quy phạm kỹ thuật an toàn (KTAT) trong xây dựng
- TCVN 5178:2004 Quy phạm KTAT trong khai thác và chế biến đá lộ thiên
- TCVN 3147- 90 Quy phạm KTAT trong công tác xếp dỡ Yêu cầu chung
- TCVN 4397- 87 Quy phạm an toàn bức xạ ion hóa, …
Tiêu chuẩn an toàn lao động được soạn thảo dưới dạng “Yêu cầu về an toàn” hoặc
“Yêu cầu chung về an toàn” hoặc “Yêu cầu riêng về an toàn”cho từng loại máy, thiết bị hoặc từng loại công tác cụ thể như:
- TCVN 5585:1991 Công tác lặn Yêu cầu chung
- TCVN 3148 - 79 Băng tải Yêu cầu chung
- TCVN 4163 - 85 Máy điện cầm tay Yêu cầu an toàn chung
- TCVN 7549 - Cần trục Sử dụng an toàn Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 5180 - 90 Pa lăng điện Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 5185- 90 Máy cắt kim loại Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy tiện
Có nhiều Tiêu chuẩn ngành nhưng được áp dụng chung trong các ngành kinh tế quốc dân, như:
Trang 26- 10TCN 092 - 88 Quy phạm ATLĐ trong việc sử dụng máy nông nghiệp
- 20TCN 46 - 84 Chống sét cho các công trình xây dựng
- 52TCN 349 - 88 Thợ lặn Tiêu chuẩn sức khỏe
- 22TCN 193 - 78 Lái xe ô tô Yêu cầu sức khỏe
- TCN 14.06.2000 Quy phạm an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch
1.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ, VSLĐ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ, VSLĐ: Khoản 1- Điều 136 BLLĐ
quy định:
“Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ, VSLĐ”
- Nội dung của Quy chuẩn kỹ thuật: Quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý
- Thể thức ban hành: Thông tư
Quy chuẩn Việt Nam áp dụng trong toàn quốc, Quy chuẩn địa phương áp dụng tại địa phương
- Thực hiện Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Khoản 2- Điều 136 BLLĐ
quy định:
(“Người sử dụng lao động căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về ATLĐ, VSLĐ để xây dựng nội quy, quy trình làm việc bảo đảm ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết bị, nơi làm việc”
Một số Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, VSLĐ được trình bày ở Bảng 1.1
Bảng 1.1 Một số Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, VSLĐ
03/2011/BLĐTBXH
29.7.2011 QCKTQG về ATLĐ đối với máy hàn điện
và công việc hàn điện QCVN:
05/2011/BLĐTBXH
18.1.2012 QCKTQG về ATLĐ Khai thác và chế biến
đá QCVN: 16/02/2012 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Mũ an
Trang 2706/2012/BLĐTBXH toàn công nghiệp
QCVN:
07/2011/BLĐTBXH
30/3/1012 QCKTQG về ATLĐ đối với thiết bị nâng
QCVN: 02/2011/BCT 15/6/2011 QCKTQG về ATLĐ trong nhà máy tuyển
khoáng QCVN:
08/2012/BLĐTBXH
16/4/2012 QCKTQG về những thiết bị bảo vệ đường
hô hấp - bộ lọc bụi QCVN:
09/2012//BLĐTBXH
24/12.2012 QCKTQG về ATLĐ Đói với những dụng
cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ QCVN:
10/2012//BLĐTBXH
25/10/2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với bộ lọc dùng trong mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc
QCVN:
11/2012//BLĐTBXH
19/12/2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với thang cuốn và băng tải chở người
QCVN:
12/2013//BLĐTBXH
30/12/2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với sàn thao tác treo QCVN:
13/2013//BLĐTBXH
30/12/2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với pa lăng điện QCVN:
14/2013//BLĐTBXH
30/12/2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện
QCVN:
15/2013//BLĐTBXH
30/12/2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với giày hoặc ủng cách điện QCVN:
16/2013//BLĐTBXH
30/12/2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với máy vận thăng QCVN:
17/2013//BLĐTBXH
30/12/2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với công việc hàn hơi QCVN:
18/2013//BLĐTBXH
30/12/2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với thang máy thủy lực QCVN: 05/9/2014 QCKTQG “An toàn trong xây dựng”
Trang 28Căn cứ yêu cầu của Ban tổ chức lớp tập huấn và điều kiện thực tế, giảng viên có thể giới thiệu cụ thể, chi tiết một hoặc một số văn bản pháp luật trên
1.3 Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ ATLĐ, VSLĐ
1.3.1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, cụ thể:
Điều 58 Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
1 Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này
2 Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc
18/2014/ BLĐTBXH
QCVN:
19/2014/BLĐTBXH
30/12/2014 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
QCVN:
20/2015/BLĐTBXH
08/12/2015 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với sàn nâng dùng để nâng người QCVN:
21/2015/BLĐTBXH
08/12/2015 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với hệ thống lạnh QCVN:
22/2015/BLĐTBXH
08/12/2015 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
QCVN:
25/2015/BLĐTBXH
08/12/2015 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với xe nâng hàng sử dụng động
cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên QCVN:
26/2016/BLĐTBXH
28/12/2016 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với thang máy điện không buồng máy
QCVN:
29/2016/BLĐTBXH
28/12/2016 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với cần trục QCVN:
36:2019/BLĐTBXH
16/9/2019 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phương tiện
bảo vệ cá nhân - giày ủng an toàn QCVN: 18:2021/BXD 21/12/2021 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn
trong thi công xây dựng
Trang 293 Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người
4 Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động
5 Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động
6 Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý
7 Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động
8 Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động
9 Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa
để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động
10 Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự
Điều 59 Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1 Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm
2 Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này
Điều 60 Giới hạn số giờ làm thêm
1 Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này
2 Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng
số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày
3 Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao
Trang 30động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày
4 Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần
5 Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm
b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động
Điều 61 Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động, các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm từ trên
200 giờ đến 300 giờ trong năm:
1 Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh
từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động
2 Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
3 Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần
Điều 62 Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
1 Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:
a) Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
b) Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
2 Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
3 Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này
Điều 63 Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
1 Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận
Trang 31nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ
2 Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục)
3 Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo
ca quy định tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau:
a) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên;
b) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút
Điều 64 Nghỉ trong giờ làm việc
1 Thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều
109 của Bộ luật Lao động được áp dụng đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm quy định tại Điều 106 của Bộ luật Lao động
2 Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút
3 Người sử dụng lao động quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc
4 Ngoài trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này, khuyến khích các bên thương lượng thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc
Điều 65 Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
1 Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động
2 Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc
3 Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động
4 Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng
ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm
Trang 325 Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng
6 Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm
7 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội
8 Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật
9 Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động
10 Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động
Điều 66 Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
1 Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm
2 Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc
và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm
3 Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
Điều 67 Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác
1 Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm theo khoản 6 Điều 113 của Bộ luật Lao động do hai bên thoả thuận
2 Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều
114, khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương
3 Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm
Trang 33hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động
là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm
Điều 68 Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1 Ngoài các công việc có tính chất đặc biệt quy định tại Điều 116 của Bộ luật Lao động, các công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi khác gồm:
a) Các công việc phòng chống thiên tai, hỏa hoạn và dịch bệnh;
b) Các công việc trong lĩnh vực thể dục, thể thao;
c) Sản xuất thuốc, vắc xin sinh phẩm;
d) Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí
2 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng
3 Các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với các công việc có tính chất đặc biệt quy định tại Điều 116 của Bộ luật Lao động và khoản 1 Điều này sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 116 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật lao động 2019
1.3.2 Chính sách đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Người lao động phải được khám sức khỏe khi được tuyển dụng Người sử dụng
Trang 34lao động không được nhận người không có giấy chứng nhận sức khỏe vào làm việc
- Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại thì khám sức khỏe định kỳ ít nhất
6 tháng 1 lần
- Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm độc hại dễ gây tai nạn lao động
+ Phải có đủ trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế thích hợp như thuốc, bông, băng ca, mặt nạ phòng độc, xe cấp cứu,
+ Có phương án dự phòng xử lý các sự cố có thể xảy ra
+ Phải tổ chức đội cấp cứu
+ Đội cấp cứu và người lao động phải được thường xuyên luyện tập
Đối với các đơn vị nhỏ, người sử dụng lao động tự tổ chức hoặc liên kết với các đơn
vị lân cận, các tổ chức cấp cứu địa phương để giải quyết các sự cố khẩn cấp, nhưng vẫn phải tổ chức sơ cứu tại chỗ
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (trừ những đối tượng làm việc trong các danh nghiệp đặc thù thuộc lực lượng vũ trang và những người có tính chất đặc biệt theo quy định)
- Trong thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn 2 giờ/ ngày tức là làm việc tối đa
6 giờ/ ngày
- Hàng ngày, trong 6 giờ làm việc là công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động có ít nhất 30 phút được nghỉ nếu làm việc vào ban ngày, có ít nhất
45 phút được nghỉ nếu làm việc vào ban đêm
- Trong một ngày làm việc người lao động không được làm thêm quá 3 giờ, trong tuần thì tổng cộng thời giờ làm thêm không quá được 9 giờ
- Người lao động được trả đủ lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định
- Thời gian nghỉ hàng năm của người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 14 ngày, NLĐ làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 16 ngày (chưa kể thâm niên, cứ năm năm làm việc được nghỉ thêm 1 ngày)
Trang 35kinh tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng và thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng
do người lao động thông báo với người sử dụng lao động Ngoài ra, Bộ luật lao động hiện hành đã quy định nếu như người sử dụng lao động sử dụng từ 1000 lao động nữ trở lên thì phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc
1.3.4 Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và danh mục bệnh nghề nghiệp
Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định như sau:
“Điều 7 Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1 Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh lao động
2 Đối với các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người lao động thì thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu”
- Bệnh nghề nghiệp (BNN) là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nhiệp tác động đối với người lao động Vì vậy NLĐ làm việc ở nơi có nguy cơ mắc BNN được khám phát hiện BNN
- Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng LĐLĐ Việt Nam và Tổ chức đại diện người sử dụng lao động Bao gồm:
+ Bệnh bụi phổi do Silic
+ Bệnh bụi phổi do Amiăng
+ Bệnh bụi phổi bong
+ Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chì
+ Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen
+ Bệnh nhiếm độc thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân
+ Bệnh nhiễm độc Mănggan và các chợp chất của Mănggan
+ Bệnh nhiếm độc TNT (trinitroluen)
+ Bệnh nhiễm tia phóng xạ và tia X
+ Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
+ Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
Trang 36+ Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất của Asen nghề nghiệp
+ Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp
+ Bệnh nhiễm đọc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp
+ Bệnh giảm áp nghề nghiệp
+ Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
+ Bệnh hen phế quản nghề nghiệp
+ Bệnh nhiễm đọc cacbonmonoxit nghề nghiệp
+ Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
+ Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp
+ Bệnh Cadimi nghề nghiệp
+ Bệnh nghề nghiệp do rung toàn than
+ Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
1.3.5 Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Tổng quan về phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) được quy định tại thông tư số 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12 tháng 2 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, bao gồm:
Điều 4 Điều kiện được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
NLĐ trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
1 Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu
2 Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại
3 Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu:
a) Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại
b) Phân, nước, rác, cống rãnh hôi thối
c) Các yếu tố sinh học độc hại khác
4 Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra TNLĐ; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác
Điều 5 Nguyên tắc cấp phát PTBVCN
1 NSDLĐ phải thực hiện các biện pháp về công nghệ, thiết bị, kỹ thuật AT,VSLĐ
để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức có thể được, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị PTBVCN
2 NSDLĐ thực hiện việc trang bị PTBVCN cho NLĐ theo danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này
Trang 373 NSDLĐ căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại cơ
sở của mình, tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể người lao động để quyết định thời hạn sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân
4 Người sử dụng lao động phải lập sổ cấp phát, theo dõi việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và phải có chữ ký của NLĐ nhận PTBVCN theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này
5 NLĐ có quyền yêu cầu NSDLĐ bổ sung mới hoặc thay đổi loại PTBVCN quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp với điều kiện thực tế NSDLĐ tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể NLĐ trước khi quyết định
6 Người đến thăm quan, học tập thì tùy theo yêu cầu cụ thể, NSDLĐ cấp phát các PTBVCN cần thiết để sử dụng trong thời gian thăm quan, học tập
7 Nghiêm cấm NSDLĐ cấp phát tiền thay cho việc cấp phát PTBVCN cho NLĐ hoặc giao tiền cho NLĐ tự đi mua
3 Người được trang bị PTBVCN phải sử dụng phương tiện đó theo đúng quy định trong khi làm việc Nếu người lao động vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật theo nội quy lao động của cơ sở mình hoặc theo quy định của pháp luật
4 NLĐ không phải trả tiền về việc sử dụng PTBVCN NSDLĐ có trách nhiệm trang
bị lại cho người lao động PTBVCN khi bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng
1.3.6 Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
Thông tư LT Số 25/2013/TTLT- BLĐTBXH- BYT ngày 18 tháng 10 năm 2013 hướng dẫn về chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc có yếu tố độc hại,
quy định:
Nguyên tắc bồi dưỡng bằng hiện vật:
Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
1 Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
2 Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức, người lao động, học sinh,
Trang 38sinh viên thực tập hay học nghề, tập nghề (sau đây gọi chung là người lao động) làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã sau:
- Các cơ quan hnàh chính; đơn vị sự nghiệp; lực lượng vũ trang (bao hồm cả lực lượng làm công tác cơ yếu)
- Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Điều 2 Điều kiện được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và mức bồi dưỡng
1 Người lao động được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ các điều kiện sau:
- Làm các nghề, công việc thuọc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại nguy hiểm do Bộ lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất môt trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế hoặc trực
tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nghiễm
Việc xác định các yếu tố quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này phải được thực hiện bởi đơn vị đủ điều kiện đo, kiểm tra môi trường lao động theo quy định của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là đơn vị đo, kiểm tra môi trường lao động)
Trang 391 Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, đảm bảo thuận tiện và vệ sinh
2 Không được trả bằng tiền, không được trả vào lương (gồm cả đưa vào đơn giá tiền lương) thay cho hiện vật bồi dưỡng
3 Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được (ví dụ: làm việc lưu động, phân tán, ít người), người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để người lao động có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải lập danh sách cấp phát, có
ký nhận của người lao động; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng của người lao động
4 Mức bồi dưỡng cụ thể đối với từng lao động được xác định như sau:
- Đối với người lao động đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nếu làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời giờ làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này
Trong trường hợp người lao động làm thêm giờ, định suất bồi dưỡng bằng hiện vật được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm theo nguyên tắc trên
- Người sử dụng lao động xem xét, quyết định việc thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật ở mức 1 (10.00 đồng) đối với người lao động làm các công việc không thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, nhưng đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất một trong ác yếu tố nguy hiểm, độc hại, không đạt tiêu chuẩn
vệ sinh cho phép hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm
5 Chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh của cơ sở lao động và là chi phí hợp lý khi tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ sở lao động theo quy định hiện hành của Pháp luật về thế thu nhập doanh nghiệp, riêng đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên thực tập, học nghề, tập nghề thuộc cơ quan nào quản lý thì cơ quan đó cấp kinh phí
6 Người lao động làm việc trong các ngành, nghề đặc biệt thì được hưởng chế độ
ăn định lượng theo quy định của Chính phủ sẽ không được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Thông tư này
1.3.7 Chế độ bồi thường và trợ cấp đối với NLĐ bị TNLĐ BNN
Thông tư số 10/2003/TT- BLĐTBXH ngày 14 tháng 4 năm 2003 hướng dẫn việc
thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
1.3.7.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Trang 40- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức kể cả người hợp đồng làm việc trong gia đình
- Cán bộ công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức
- Người lao động, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã
- Người lao động quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3 mục này bao gồm cả người học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cũng thuộc đối tượng thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1.3.7.2 Chế độ bồi thường, trợ cấp
a Chế độ bồi thường
Tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở
lên hoặc bị chết thì được bồi thường
Điều kiện để Người lao động được hưởng bồi thường:
- Đối với tai nạn lao động:
Người lao động bị tai nạn lao động nếu nguyên nhân do lỗi của người sử dụng lao động theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động
- Đối với bệnh nghề nghiệp:
Người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo quy định, được bồi thường theo kết luận của Biên bản kết luận của cơ quan Pháp y hoặc của Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền trong các trường hợp:
Bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển làm công tác khác, trước khi thôi việc, trước khi mất việc, trước khi nghỉ hưu
Thực hiện khám giám định bệnh nghề nghiệp định kỳ (theo quy định của Bộ Y tế)
để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động
- Mức bồi thường:
+ Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người lao động
bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+ Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10% sau đó nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 10% đến dưới 81% thì cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)
b Chế độ trợ cấp
- Người lao động bị tai nạn lao động trong các trường hợp sau thì được trợ cấp:
Tai nạn lao động do lỗi trực tiếp của người lao động theo kết luận của Biên bản điều