1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ RỐT BẰNG BĂNG TẢI (POWER POINT)

36 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT TRÌNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ RỐT BẰNG BĂNG TẢI Khái quát về hệ thống sấy băng tải dùng để sấy rau củ quả, điển hình là cà rốt với năng suất nhập liệu 150kgh tại Lâm Đồng. CHƯƠNG I: Tổng quan CHƯƠNG II: Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG III: Cân bằng vật chất năng lượng. Tính thời gian sấy CHƯƠNG IV: Tính toán hệ thống sấy CHƯƠNG V: Tính toán thiết bị phụ

Trang 1

CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM

Trang 2

THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ RỐT

BẰNG BĂNG TẢI

Trang 3

DANH SÁCH NHÓM

Trang 4

ĐỒ ÁN GỒM CÁC CHƯƠNG

CHƯƠNG II: Cơ sở lý thuyết

CHƯƠNG III: Cân bằng vật chất & năng lượng

Tính thời gian sấy

CHƯƠNG IV: Tính toán hệ thống sấy

CHƯƠNG V: Tính toán thiết bị phụ

Trang 6

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

1.1 Đặt vấn đề - Mục đích chọn đề tài

Lượng nông sản ngày càng nhiều

BẢO QUẢN NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH LÀ MỘT VẤN ĐỀ CẤP

THIẾT

Trang 7

Sản phẩm sau khi sấy

Giảm khối lượng, giảm công chuyên chở

Độ bền tăng

Thời gian bảo quản kéo dài

Đảm bảo các thông số cho các quá trình chế biến tiếp theo

Trang 8

Rau củ quả & ngũ cốc

Dễ vận hành

Tiết kiệm thời gian

Chất lượng sản phẩm tốt hơn so với bảo quản truyền thống

Tăng giá trị sản phẩm khi đưa ra thị trường

Trong phạm vi nghiên cứu chúng em sẽ trình bày khái quát về hệ thống sấy băng tải dùng

để sấy rau củ quả, điển hình là cà rốt với năng suất nhập liệu 150kg/h tại Lâm Đồng

Máy sấy băng tải

Trang 9

Tên khoa học: Daucus carota L ssp Sativus

Độ ẩm: 0,85

Khối lượng riêng: ρ = 1035 kg/m3

Nhiệt dung riêng: c = 3,87 kJ/kgK

Giống lai F1, chủ yếu là các giống ngoại nhập

Trang 10

1.2.3 Giá trị dinh dưỡng

Theo Viện Dinh Dưỡng, cà rốt là một loại rau rất quý, có nhiều chất đường, vitamin và muối khoáng,

đặc biệt là vitamin C và caroten.

1.2.4 Công dụng

Trang 11

1.2.5 Quy trình xử lý

RỬA LẦN 2 CẮT LÁT

SẤY KHÔ

Trang 12

1.3 Tổng quan về thiết bị sấy băng tải 1.3.1 Đặc điểm

Thiết bị sấy sử dụng băng tải thực chất là một hệ thống sấy đối lưu Nếu phân loại theo cấu tạo thì đây là một HTS hầm sử dụng băng tải.

Trang 13

1.3.2 Ưu - nhược điểm

 Vận hành đơn giản

 Sản phẩm được sấy đều, hiệu quả cao

 Năng suất vận hành cao, không gây tiếng ồn

khi làm việc

 Dễ dàng sửa chữa bảo trì khi gặp sự cố

 Sử dụng điện là nguồn nhiên liệu sạch,

không gây ô nhiễm môi trường

 Vốn đầu tư ban đầu lớn

 Không vận chuyển được các sản phẩm quá kích cỡ Đối với các sản phẩm hạt, vụn, có thể bị hoa hụt, rơi vật liệu trong quá trình vận chuyển

Trang 14

Cấu tạo máy sấy băng tải nhiều cấp 1.3.3 Cấu tạo băng tải

1 – cụm băng tải nạp liệu vào máy; 2 – quạt hút khí thải ẩm; 3 băng tải chứa vật liệu sấy; 4 – không gian chứa vật liệu sấy;

5 – tang băng tải

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bản chất của quá trình

Trang 16

2.1 Bản chất của quá trình sấy

Quá trình sấy không chỉ là quá trình tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu một cách đơn thuần mà là một quá trình công nghệ Nó đòi hỏi sau khi sấy vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn năng lượng ít

và chi phí vận hành thấp

2.2 Phân loại quá trình sấy

Sấy

Sấy tự nhiên

Sấy nhân tạo

Sấy đối lưu

Sấy bức xạ

Sấy tiếp xúc

Sấy thăng hoa

Sấy tầng sôi

Trang 17

2.3 Sấy đối lưu:

Sấy đối lưu là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng cách cấp nhiệt cho ẩm bay hơi Trong đó cả hai quá trình truyền nhiệt và truyền ẩm đều được thực hiện bằng phương pháp đối lưu.

2.3.1 Đặc điểm

2.3.1 Các giai đoạn của sấy đối lưu

Sơ đồ nguyên lý sấy đối lưu bằng không khí nóng

Trang 18

CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG – THỜI GIAN SẤY

Các thông số của TNS

Cân bằng vật chất

Tính thời gian sấy

Cân bằng năng lượng

Trang 19

3.1 Các thông số tác nhân sấy:

Chọn khu sản xuất đặt tại Lâm Đồng:

- Ẩm độ tương đối: ϕ0 = 85÷87%, chọn ϕ0=86%

- Nhiệt độ không khí: t0 = 18÷25oC, chọn t0=20 oC

Đồ thị I-d các điểm nút của TNS

Độ chứa hơi: (kg ẩm/kg kkk)

Entanpy của không khí: (kJ/kgkkk)

I = 1,0048.t + d.(2500 + 1,842.t)

Trang 20

CÁC THÔNG SỐ Trạng thái 0 Trạng thái 1 Trạng thái 2 Nhiệt độ (0C)

Áp suất hơi nước bão hòa (bar)

70 0,3117 6,4 0,0127 103,7 1,029

35 0,05622 73,3 0,0267 103,7 1,147

BẢNG CÁC THÔNG SỐ CỦA TÁC NHÂN SẤY:

- Trước khi vào caloriphe: Trạng thái 0

- Sau khi ra khỏi caloriphe: Trạng thái 1

- Sau khi sấy: Trạng thái 2

Trang 21

3.2 Cân bằng vật chất:

3.2.1 Độ ẩm vật liệu:

Độ ẩm (theo thực nghiệm) của cà rốt: W1=0,85; W2=0,13

Độ ẩm theo căn bản khô được xác định theo CT:

Wk1 = 566,67%; Wk2 = 14,9%

3.2.2 Tính cân bằng vật chất:

Năng suất nhập liệu: G1 = 150 kg/h

Lượng nước cần bay hơi:

Khối lượng vật liệu sau sấy: G2 = G1 – W = 25,9 kg/h

Khối lượng VL khô tuyệt đối:

Trang 22

3.3 Cân bằng năng lượng:

3.3.1 Quá trình sấy lý thuyết:

Trang 23

3.3.2 Quá trình sấy thực:

Lượng TNS thực tế (kgkkk/kg ẩm)

102,04

Lượng ẩm tiêu hao (kg/h) 12663,2

Lượng không khí sau calorifer (m3/h) 12306,3

Lượng không khí sau sấy (m3/h) 11040,3

Lượng không khí trung bình (m3/h) 11673,3

Trang 24

THÔNG SỐ CÔNG THỨC KẾT QUẢ

Tổn thất nhiệt do TNS mang lại (kJ/kg ẩm) q2=l.Cdx(d0).(t2-t0) 1572,4

3.3.2 Kiểm tra lại giả thuyết về TNS

Về nguyên tắc q = q’ Nhưng do sai số:

Do ε < 3% nên sai số chấp nhận được.

Trang 25

STT Đại lượng Ký hiệu kJ/kg ẩm

Trang 26

3.2 Tính thời gian sấy:

* Thời gian đốt nóng vật liệu:

Trong đó: Fo – Chuẩn số Fure

R – Phân nửa chiều dày vật liệu

a – Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu

* Thời gian sấy đẳng tốc:

Trong đó: Wdk – Độ ẩm ban đầu VLS

W2k – Độ ẩm VLS sau sấy Wkx – Độ ẩm tới hạn VLS Wcbk – Độ ẩm cân bằng

U – Tốc độ sấy đẳng tốc

* Thời gian sấy giảm tốc:

Tổng thời gian sấy: τ = τ 1 + τ 2 + τ 3 = 8,311 h

Trang 27

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG SẤY

Trang 28

4.1 Băng tải:

4.1.1 Kích thước băng tải:

Thể tích vật liệu chứa trong thiết bị: V = V1τ = G1.τ/ρ1

Lb: chiều dài băng, m

Thay số vào phương trình trên ta được:

Băng tải có chiều dài 12m, rộng 1m

Trang 29

4.1.2 Tính con lăn

Khoảng cách giữa hai con lăn nhánh có tải: lt = A – 0,625B = 1,375m

Với A: hằng số phụ thuộc khối lượng riêng của vật liệu

Trang 30

Tường gạch, bề dày tường: δ1= 250 mm.

Chiều dài hầm: L = 14 + 2.0,25 = 14,5 m

Chiều rộng hầm: B = 1,2 + 2.0,25 = 1,7 m

Chiều cao hầm: H = 1,3 + 0,1 = 1,4 m

Trang 31

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

Trang 33

Thông số Công thức Giá trị

Trang 34

5.2 Xyclon:

Trang 35

Áp suất làm việc toàn phần:

Sử dụng phần mềm FanTech, chọn được quạt có kí hiệu 15ALDW

Trang 36

Cảm ơn thầy và các bạn

đã theo dõi

Ngày đăng: 31/10/2022, 09:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w