1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Điện khí nén

155 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện khí nén
Trường học Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ
Chuyên ngành Điện - Điện tử
Thể loại Giáo trình
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN- KHÍ NÉN (6)
    • BÀI 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐIỆN- KHÍ NÉN (6)
      • 1. Lịch sử phát triển và những đặc trƣng của hệ thống điều khiển khí nén (6)
        • 1.1. Vài nét về sự phát triển (6)
        • 1.2. Những đặc trƣng của khí nén (0)
        • 1.3. Ƣu, nhƣợc điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén (0)
          • 1.3.1. Ƣu điểm (0)
          • 1.3.2. Nhƣợc điểm (0)
        • 2.1. Áp suất (7)
        • 2.2. Lực (8)
        • 2.3. Công (8)
        • 2.4. Công suất (8)
        • 2.5. Độ nhớt động (8)
      • 3. Một số định luật cơ bản sử dụng trong hệ thống khí nén (9)
        • 3.1. Thành phần hóa học của khí nén (9)
        • 3.2. Phương trình trạng thái nhiệt động học (9)
      • 4. Khả năng ứng dụng của khí nén (11)
        • 4.1. Trong lĩnh vực điều khiển (11)
        • 4.2. Hệ thống truyền động (11)
    • BÀI 2: MÁY NÉN KHÍ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ NÉN (14)
      • 1. Máy nén khí và hệ thống khí nén (14)
        • 1.1. Khái quát chung (14)
        • 1.2. Máy nén khí (15)
          • 1.2.1. Nguyên lý hoạt động và phân loại máy nén khí (15)
          • 1.2.2. Máy nén khí kiểu pittông (16)
          • 1.2.3. Máy nén khí kiểu cánh gạt (19)
          • 1.2.4. Máy nén khí kiểu trục vít (21)
          • 1.2.5. Máy nén khí kiểu Root (24)
          • 1.2.6. Máy nén khí kiểu ly tâm (24)
        • 1.3. Hệ thống khí nén (26)
      • 2. Thiết bị xử lý khí nén (27)
        • 2.1. Yêu cầu về khí nén (27)
        • 2.2. Các phương pháp xử lý khí nén (28)
        • 2.3. Bộ lọc (31)
    • BÀI 3: HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHÂN PHỐI KHÍ NÉN VÀ CƠ CẤU CHẤP HÀNH (34)
      • 1. Hệ thống thiết bị phân phối khí nén (34)
        • 1.1 Yêu cầu (34)
        • 1.2. Bình trích chứa khí nén (35)
        • 1.3. Mạng đường ống dẫn khí nén (35)
      • 2. Cơ cấu chấp hành (37)
        • 2.1. Khái niệm (37)
        • 2.2. Xy lanh (37)
          • 2.2.1 Xy lanh tác động đơn ( xylanh tác động môt chiều) (37)
          • 2.2.2. Xy lanh tác động 2 chiều (xy lanh tác động kép) (0)
        • 2.3. Động cơ khí nén (39)
          • 2.3.1. Khái niệm chung (39)
          • 2.3.2. Động cơ bánh răng (39)
          • 2.3.3. Động cơ trục vít (40)
          • 2.3.4. Động cơ cánh gạt (40)
          • 2.3.5. Động cơ Tuốcbin (41)
    • BÀI 4: CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN (42)
      • 1. Khái niệm (42)
      • 2. Các phần tử khí nén (43)
        • 2.1. Van đảo chiều (43)
          • 2.1.1. Nguyên lí hoạt động (43)
          • 2.1.2. Ký hiệu van đảo chiều (43)
          • 2.1.3. Tín hiệu tác động (45)
          • 2.1.4. Van đảo chiều có vị trí “ không” (47)
          • 2.1.5. Van đảo chiều không có vị trí “ không” (52)
        • 2.2. Van chặn (55)
          • 2.2.1. Van một chiều (55)
          • 2.2.2. Van logic OR (55)
          • 2.2.3. Van lôgic AND (56)
          • 2.2.4. Van xả khí nhanh (56)
        • 2.3. Van tiết lưu (57)
          • 2.3.1. Van tiết lưu có tiết diện không thay đổi được (57)
          • 2.3.2. Van tiết lưu có tiết diện điều chỉnh được (57)
          • 2.3.3. Van tiết lưu một chiều điều chỉnh bằng tay (57)
        • 2.4. Van áp suất (59)
          • 2.4.1. Van an toàn (59)
          • 2.4.2. Van tràn (59)
          • 2.4.3. Van điều chỉnh áp suất (59)
          • 2.4.4. Rơ le áp suất (61)
        • 2.5. Van điều chỉnh thời gian (62)
          • 2.5.1. Van điều chỉnh thời gian đóng chậm (62)
          • 2.5.2. Rơ le thời gian ngắt chậm (62)
        • 2.6. Cảm biến bằng tia (63)
          • 2.6.1. Cảm biến bằng tia rẽ nhánh (63)
          • 2.6.2. Cảm biến bằng tia phản hồi (64)
          • 2.6.3. Cảm biến bằng tia qua khe hở (65)
      • 3. Các phần tử điện, điện- khí nén (65)
        • 3.1. Các phần tử điện (65)
          • 3.1.1. Công tắc (65)
          • 3.1.2. Nút ấn (66)
          • 3.1.3. Rơle (67)
          • 3.1.4. Cảm biến (70)
        • 3.2. Van đảo chiều điều khiển bằng nam châm điện (74)
    • BÀI 5: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN BẰNG KHÍ NÉN (76)
      • 1. Khái niệm cơ bản (76)
      • 2. Phần tử mạch lôgic (77)
        • 2.1. Phần tử lôgic NOT (Phủ định) (77)
        • 2.2. Phần tử lôgic AND ( và ) (77)
        • 2.3. Phần tử NAND (và- không) (77)
        • 2.4. Phần tử OR (hoặc) (78)
        • 2.5. Phần tử NOR (hoặc - không) (78)
      • 3. Biểu diễn phần tử lôgic của khí nén (79)
        • 3.1. Phần tử NOT (phủ định) (79)
        • 3.2. Phần tử AND (và) (79)
        • 3.3. Phần tử NAND (80)
        • 3.4. Phần tử OR (80)
        • 3.5. Phần tử NOR (81)
    • BÀI 6: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN, THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN . 82 1. Biểu diễn chức năng của quá trình điều khiển (82)
      • 1.1. Biểu đồ trạng thái (82)
      • 1.2. Sơ đồ chức năng (85)
      • 1.3. Lưu đồ tiến trình (89)
      • 2. Các phương pháp điều khiển (91)
        • 2.1. Điều khiển bằng tay (91)
        • 2.2. Điều khiển tùy động theo thời gian (84)
        • 2.3. Điều khiển tùy động theo hành trình (97)
        • 2.4. Điều khiển theo tầng (104)
        • 2.5. Điều khiển theo nhịp (110)
      • 3. Thiết kế điều khiển điện- khí nén (116)
        • 3.1. Nguyên tắc thiết kế (116)
        • 3.2. Các phương pháp điều khiển (117)
          • 3.2.1. Mạch điều khiển theo nhịp (117)
          • 3.2.1. Điều khiển theo tầng (119)
  • PHẦN II: CÁC BÀI TẬP ỨNG DỤNG (126)
  • PHẦN III: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN – KHÍ NÉN (150)
    • 1. Giới thiệu chung (150)
    • 2. Cài đặt phần mềm festo fluidsim 3.6 (150)

Nội dung

Điệ - Khí nén

LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN- KHÍ NÉN

CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐIỆN- KHÍ NÉN

1 Lịch sử phát triển và những đặc trƣng của hệ thống điều khiển khí nén

1.1 Vài nét về sự phát triển Ứng dụng của khí nén đã có từ thời kỳ trước công nguyên, tuy nhiên sự phát triển khoa học kỹ thuật thời đó không đồng bộ, nhất là sự kết hợp các kiến thức về cơ học, vật lý, vật liệu … còn thiếu Cho nên phạm vi ứng dụng của khí nén còn rất hạn chế

Mãi đến thế kỷ 17, nhà kỹ sư chế tạo người Đức Guerike, nhà toán học và nhà triết học người Pháp Pascal, cùng nhà vật lý người Pháp Papin đã xây dựng nên nền tảng cơ bản ứng dụng của khí nén

Trong thế kỷ 19, các máy móc thiết bị sử dụng năng lƣợng khí nén lần lƣợt ra đƣợc phát minh: thƣ vận chuyển trong ống bằng khí nén (1835), Phanh bằng khí nén(1880), búa tán đinh bằng khí nén (1861) Trong lĩnh vực xây dựng đường hầm xuyên dãy núi Alpes ở Thụy sĩ (1857) lần đầu tiên người ta sử dụng khí nén với công suất lớn Vào những năm 70 của thế kỷ thứ 19 xuất hiện ở Pari một trung tâm sử dụng năng lƣợng khí nén với công suất lớn 7350KW Khí nén đƣợc vận chuyển tới nơi tiêu thụ trong đường ống với đường kính 500mm và chiều dài km Tại nơi đó khí nén được nung nóng lên tới nhiệt độ từ 50 0 C đến 150 0 C để tăng công suất truyền động động cơ, các thiết bị búa hơi…

Với sự phát triển mạnh mẽ của năng lƣợng điện, vai trò sử dụng năng lƣợng bằng khí nén bị giảm dần Tuy nhiên việc sử dụng năng lƣợng khí nén vẫn đóng một vai trò cốt yếu ở những lĩnh vực mà khi sử dụng năng lương điện sẽ nguy hiểm, sử dụng năng lƣợng bằng khí nén ở những dụng cụ nhỏ, nhƣng truyền động với vận tốc lớn, sử dụng năng lƣợng khí nén ở những thiết bị nhƣ búa hơi, dụng cụ dập, tán đinh… Và nhiều dụng cụ khác nhƣ đò gá kẹp chi tiết

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, việc ứng dụng năng lƣợng khí nén trong kỹ thuật điều khiển phát triển mạnh mẽ Với những dụng cụ , thiết bị, phần tử khí nén mới đƣợc sáng chế và đƣợc ứng dụng trong những lĩnh vực khác nhau, sự kết hợp của nguồn năng lƣợng khí nén với điện – điện tử là nhân tố quyết định cho sự phát triển của kỹ thuật điều khiển trong tương lai Hãng FESTO (Đức) có những chương trình pahts triển hệ thống điều khiển bằng khí nén rất đa dạng, không những phục vụ cho công nghiệp mà còn phục vụ cho sự phát triển các phương tiện dạy học (Didactic)

1.2 Những đặc trưng của khí nén

Về số lƣợng:có sẵn ở khắp mọi nơi nên có thể sử dụng với số lƣợng vô hạn

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 7

Về vận chuyển:khí nén có thể vận chuyển dễ dàng trong các đường ống, với một khoảng cách nhất định Các đường ống dẫn về không cần thiết vì khí nén sau khi sử dụng sẽ được cho thoát ra ngoài môi trường sau khi đã thực hiện xong công tác

Về lưu trữ:máy nén khí không nhất thiết phải sử dụng liên tục.Khí nén có thể được lưu trữ trong các bình chứa để cung cấp khi cần thiết

Về nhiệt độ :khí nén ít thay đổi theo nhiệt độ

Về phòng chống cháy nổ:không một nguy cơ nào gây cháy bởi khí nén,nên không mất chi phí cho việc phòng cháy.Không khí nén thường hoạt động với áp suất khoảng 6 bar nên việc phòng nổ không quá phức tạp

Về tính vệ sinh:khí nén đƣợc sử dụng trong các thiết bị đều đƣợc lọc các bụi bẩn, tạp chất hay nước nên thường sạch , không một nguy cơ nào về phần vệ sinh.Tính chất này rất quan trọng trong các ngành công nghiệp đặc biệt nhƣ: thực phẩm ,vải sợi, lâm sản và thuộc da

Về cấu tạo thiết bị :đơn giản nên rẻ hơn các thiết bị tự động khác

Về vận tốc: khí nén là một dòng chảy có lưu tốc lớn cho phép đạt được tốc độ cao (vận tốc làm việc trong các xy-lanh thường 1-2 m/s)

Về tính điều chỉnh: vận tốc và áp lực của những thiết bị công tác bằng khí nén đƣợc điều chỉnh một cách vô cấp

1.3 Ưu, nhược điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén

- Do khả năng chịu nén( đàn hồi ) lớn của không khí, nên có thể trích chứa khí nén một cách thuận lợi

- Có khả năng truyền tải năng lƣợng đi xa, vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít

- Đường dẫn khí nén (thải ra) không cần thiết

- Chi phí để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén thấp, vì hầu nhƣ trong các nhà máy, xí nghiệp hệ thống đường dẫn khí nén đã có sẵn

- Hệ thống bảo vệ quá áp suất đƣợc đảm bảo

- Lực truyền tải trọng thấp

- Khi tải trọng trong hệ thống thay đổi thì vận tốc truyền cũng thay đổi vì khả năng đàn hồi của khí nén lớn, cho nên không thể thực hiện những chuyển đổng thẳng hoặc quay đều

- Dòng khí nén thoát ra ở đường dẫn ra gây tiếng ồn

2 Đơn vị đo trong hệ thống điều khiển

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 8 Đơn vị cơ bản của áp suất theo hệ đo lường SI là Pascal (Pa) Pascal là áp suất phân bố đều trên bề mặt có diện tích 1m 2 với lực tác động vuông góc lên bề mặt đó là 1Newton (N)

1Pa = 1N/m 2 1Pa = 1 kgm/s 2 /m 2 = 1 kg/m 2 Trong thực tế người ta dùng đơn vị bội số của Pascal là Megapascal (MPa)

1Mpa = 1000000 Pa Ngoài ra còn sử dụng đơn vị bar:

Và đơn vị Kp/cm 2 (theo tiêu chuẩn cộng hòa liên bang Đức)

1 bar = 1.02 kp/ cm 2 Trong thực tế có thể coi: 1bar = 1kp/cm 2 = 1at Ngoài ra một số nước Anh, Mỹ còn sử dụng đơn vị đo áp suất (psi) :

2.2 Lực Đơn vị của lực là Newton (N)

1 N là lực tác động lên đối tƣợng có khối lƣợng 1kg với gia tốc 1m/s 2

2.3 Công Đơn vị của công là Joule (J) 1J là công sinh ra dưới tác dộng của lực 1N để vật có thể dịch chuyển quãng đường là 1m

2.4 Công suất Đơn vị của công suất là Watt (W) 1W là công suất trong thời gian 1giây sinh ra năng lƣợng 1J

2.5 Độ nhớt động Độ nhớt động không có vai trò quan trọng trong hệ thống điều khiển khí nén Đơn vị của độ nhớt động là m 2 /s 1m 2 /s là độ nhớt động của một chất có độ nhớt động lực 1Pa.s và khối lƣợng riêng 1kg/m 2 v = / Trong đó:

: Độ nhớt động lực (Pa.s) : khối lƣợng riêng (kg/m 3 ) v : độ nhớt động (m 2 /s)

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 9

3 Một số định luật cơ bản sử dụng trong hệ thống khí nén

3.1 Thành phần hóa học của khí nén

Nguyên tắc hoạt động của các thiết bị là không khí trong khí quyển, đƣợc hút vào và nén trong máy nén khí Sau đó từ máy nén khí đƣợc đƣa vào hệ thống khí nén.Không khí là loại khí hỗn hợp, bao gồm những thành phần (bảng 1.1):

N2 N2 Ar CO2 H2 Ne He Kr X

Bảng 1.1 Ngoài những thành phần trên, trong không khí còn có hơi nước, bụi … Chính những thành phần đó gây ra cho các thiết bị khí nén sự ăn mòn, sự gỉ Phải có những biện pháp hay thiết bị để loại trừ hoặc giới hạn thấp nhất những thành phần đó trong hệ thống.( Trình bày chi tiết ở bài tiếp theo)

3.2 Phương trình trạng thái nhiệt động học

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 10

Giả thiết là khí nén trong hệ thống gần như là lý tưởng Phương trình trạng thái nhiệt tổng quát của khí nén: p abs V = m.R.T (1-1)

Trong đó: p abs : áp suất tuyệt đối (bar)

V : thể tích khí nén (m 3 ) m : khối lƣợng (kg)

T : Nhiệt độ Kelvin (K) a) Định luật Boyle- Mariotte

Khi nhiệt độ không thay đổi (T = hằng số), theo phương trình nhiệt tổng quát (1-1) ta có: pabs.V = hằng số (1-2)

V1(m 3 ) thể tích khí nén tại thời điểm áp suất p1

MÁY NÉN KHÍ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ NÉN

1 Máy nén khí và hệ thống khí nén

Các nhà máy công nghiệp sử dụng khí nén trong rất nhiều hoạt động sản xuất Khí nén đƣợc tạo ra từ các máy nén khí có công suất trong khoảng từ 5 mã lực(hp) đến 50.000 mã lực Theo báo cáo của cơ quan năng lƣợng mỹ, năm 2003 cho thấy khoảng 70% - 90% khí nén bị tổn thất dưới dạng nhiệt, ma sát, tiếng ồn và do sử dụng không đúng Vì vậy máy nén khí và hệ thống khí nén là những khu vực quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lƣợng trong các nhà máy công nghiệp

Cần lưu ý rằng chi phí để vận hành một hệ thống khí nén đắt hơn nhiều so với chi phí mua máy nén khí (hình 6).Tiết kiệm năng lƣợng nhờ cải thiện hệ thống chiếm khoảng từ 20% đến 50% tiêu thụ điện, có thể mang lại hàng trăm nghìn USD Quản lý hệ thống khí nén hợp lý có thể giúp tiết kiệm năng lƣợng, giảm khối lƣợng bảo dƣỡng, rút ngắn thời gian dừng vận hành, tăng sản lƣợng và nâng cao chất lƣợng sản phẩm

Hình 2.1: Biểu đồ xương cá của hệ thống khí nén

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 15

1.2 Máy nén khí Áp suất khí đƣợc tạo ra từ máy nén khí, ở đó ăng lƣợng cơ học của động cƣo điện hoặc của động cơ đốt trong đƣợc chuyển đổi thành năng lƣợng khí nén và nhiệt năng

1.2.1 Nguyên lý hoạt động và phân loại máy nén khí a) Nguyên lý hoạt động

- Nguyên lý thay đổi thể tích: không khí đƣợc đủa vào buồng chứa, ở đố thể tích của bường chứa sẽ nhỏ lại Theo định luật Boyle – Mariotte áp suất trong buồng chứa sẽ tăng lên.Máy nén khí hoạt động theo nguyên lý thể tích bao gồm: máy nén khí kiểu pittong, bánh răng, cánh gạt v.v

- Nguyên lý động năng ( máy nén dòng): không khí được đưa vào bường chứa, ở đó áp suất khí nén đƣợc tạo ra bằng động năng của bánh dẫn Nguyên tắc hoạt động này tạo ra lưu lượng và công suất lớn Máy nén khí hoạt động theo nguyên lí này bao gồm: máy nén khí kiểu ly tâm, máy nén khí dòng hỗn hợp.v.v b) Phân loại:

+ Máy nén khí áp suất thấp p < 15bar + Máy nén khí áp suất thấp p 15bar + Máy nén khí áp suất thấp p ≥300bar

- Theo nguyên lý hoạt động:

+ Máy nén khí theo nguyên lý thay đổi thể tích: máy nén khi kiểu pittong, máy nén khí kiểu cánh gạt, máy nén khí kiểu root, máy nén khí kiểu trục vít

+ Máy nén khí theo nguyên lý động năng: máy nén khí ly tâm, máy nén theo trục

- Ta có thể phân loại máy nén khí theo hình 7:

Hình 2.2: Các khoản chi phí trong hệ thống khí nén

Maintenance: bảo trì Capital: Vốn

Water: nước Energy: năng lƣợng

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 16

1.2.2 Máy nén khí kiểu pittông

Trong doanh nghiệp, các máy nén pittông đƣợc sử dụng rộng rãi cho cả nén khí và làm lạnh Các máy nén khí này hoạt động trên nguyên lý của bơm xe đạp và đƣợc đặc trung bởi sự ổn định của lưu lượng khi áp suất đẩy thay đổi năng suất của máy tỷ lệ thuận với tốc độ Tuy nhiên công suất của máy nén lại thay đổi a) Cấu tạo

- Máy nén pittông có rất nhiều cấu tạo khác nhau, bốn loại đƣợc sử dụng nhiều nhất là: thẳng đứng, nằm ngang, nối tiếp và nằm ngang cân bằng - đối xứng

- Máy nén pittông trục đứng đƣợc sử dụng trong khoảng công suất từ 50 – 150 cfm (foot khối/ phút)

- Máy nén nằm ngang cân bằng đối xứng sử dụng trong khoảng công suất từ 200– 5000 cfm (foot khối/ phút) đƣợc sử dụng với nhiều cấp và lên tới 10.000cfm với các thiết kế một cấp

- Máy nén khí pittông là loại máy nén khí tác động đơn nếu quá trình nén chỉ sử dụng một phía của pittông Nếu máy nén sử dụng cả 2 phía của pittong là máy nén tác động kép

- Máy nén một cấp là máy nén có quá trình thực hiện bằng một xylanh đơn hoặc một số xylanh song song (hình 8)

Máy nén thể tích Máy nén động năng

Tịnh tiến Quay Ly tâm Theo trục

Trục vít hình trôn ốc

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 17

- Rất nhiều ứng dụng yêu cầu vƣợt quá khả năng thực tế của một cấp nén đơn lẻ Tỷ số nén quá cao(áp suất đẩy tuyệt đối/ áp suất hút tuyệt đối ) có thể làm nhiệt độ cửa đẩy cao quá mức hoặc gây ra các vấn đề thiết kế khác Điều này dẫn đến nhu cầu sử dụng máy nén hai hay nhiều cấp cho yêu cầu áp suất cao với nhiệt độ khí cấp (cửa đẩy) thấp hơn (140 0 C – 160 0 C) so với máy nén một cấp (205 0 C – 240 0 C)

Trong sử dụng thực tế, các nhà máy, xí nghiệp đều dùng máy nén pittong trên

100 mã lực nhiều cấp, trong đó hai hoặc nhiều bước nén được ghép nối tiếp nhau Không khí thường được làm mát giữa các cấp đẻ giảm nhiệt đọ và thể tích khi đưa vào cấp tiếp theo

Hình 2.4: Mặt cắt của máy nén pittong

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 18

Máy nén khí pittông có sẵn ở cả dạng làm mát không khí và làm mát nước, có bôi trơn hoặc không bôi trơn, có thể bán dưới dạng tổng thành trọn gói với dải áp suất và công suất rộng b) Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động của máy nén kiêu pittông một cấp ( hình 10)

+ Không khí đƣợc hút vào khi pittong đi xuống, van nạp mở ra, van xả đóng lại do áp suất giảm xuống Đây gọi là pha hút

+ Ở điểm chết dưới của pittông, van nạp đóng, buồng khí đóng kín + Pittông đi lên, áp suất tăng, van xả mở, đây gọi là pha nén

+ Ở điểm chết trên của pittông, van xả đóng lại, van nạp mở ra chuẩn bị cho một chu trình mới

- Máy nén khí kiểu pittông một ấp có thể hút lưu lượng đến 10m 3 /phút bà áp suất nén được 6bar, một số trường hợp áp suất nén đến 10bar c) Ƣu, nhƣợc điểm của máy nén khí kiểu pittông:

- Ƣu điểm: Cứng, vững, hiếu suất cao, kết cấu vận hành đơn giản

- Nhược điểm: Tạo ra khí nén theo xung, thường có dầu, ồn

* Một số máy nén khí kiểu pittôngđƣợc sử dụng trong thực tế:

Hình 2.5: Nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu pittong một cấp

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 19

1.2.3 Máy nén khí kiểu cánh gạt a) Cấu tạo máy nén khí kiểu cánh gạt

Máy nén khí kiểu cánh gạt bao gồm: Thân máy, mặt bích thân máy, mặt biwchs trục, rôto lắp trên trục Trục và rôto lắp lệch têm so với bánh dẫn truyền động Khi rôto quay tròn, dưới tác dụng của lực ly tâm các bánh gạt chuyển động tự do trong các rãnh

Hình a: Máy nén pittông công nghiệp Hình b: Máy nén pittông áp suất thấp

Hình c: Máy nén pittông bơm dầu Hình c: Máy nén khí xylanh đơn

HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHÂN PHỐI KHÍ NÉN VÀ CƠ CẤU CHẤP HÀNH

1 Hệ thống thiết bị phân phối khí nén

Hệ thống phân phối khí nén có nhiệm vụ chuyển không khí từ máy nén khí đến khâu cuối cùng để sử dụng, ví dụ nhƣ động cơ khí nén, máy ép dùng khí nén, máy nâng hạ dùng khí nén, dụng cụ cầm tay dùng khí né và hệ thống điều khiển bằng khí nén (cơ cấu chấp hành, phần tử điều khiển…)

Truyền tải không khí nén đƣợc thực hiện bằng hệ thống ống dẫn khí nén, cần phân biệt mạng đường ống được lắp ráp cố định (như trong các nhà máy) và mạng đường ống lắp ráp trong từng thiết bị, trong từng máy(như hình vẽ)

Yêu cầu đối với hệ thống thiết bị phân phối khí nén là đảm bảo cho áp suất p, lưu lượng Q và chất lượng của khí nén cho nơi tiêu thụ, cụ thể là các thiết bị, máy mác Ngoài tiêu chuẩn chọn hợp lý máy nén khí, tiêu chuẩn chọn đúng thông số của hệ thống ống dẫn (ví dụ: đường kính ống dẫn, vật liệu ống dẫn), cách lắp đặ hệ thống ống dẫn, bảo hành hệ thống thiết bị phân phối khí nén cũng đống vai trò quan trọng về phương diện kinh tế cũng như yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống điều khiển bằng khí nén Yêu cầu về tổn thất áp suất đối với hệ thống thiết bị phân phối khí nén (từ bình trích chứa cho đến nơi tiêu thụ, cụ thể là thiết bị máy móc) không vƣợt qua 1.0bar cụ thể nhƣ sau:

Bình trích chứa trung gian

Bình ngƣng tụ hơi nước Van xả nước

Bình chứa cho thiết bị, máy móc Độ nghiêng đường ống 1%- 2%

Hình 3.1: Hệ thống phân phối khí nén

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 35

- Tổn thất áp suất trong ống dẫn chính 0.1bar

- Tổn thất áp suất trong ống nối 0.1bar

- Tổn thất áp suất trong thiết bị xử lý, bình ngƣng tụ 0.2bar

- tổn thất áp suất trong thiết bị lọc tinh 0.6bar

1.2 Bình trích chứa khí nén

Bình trích chứa khí nén có nhiệm vụ là cân bằng áp suất khí nén từ máy nén khí chuyển đến, trích chứa và ngưng tụ, tách nước

Kích thước bình chứa phụ thuộc vào công suất tiêu thụ của máy nén khí và công suất tiêu thụ của thiết bị máy móc sử dụng, ngoài ra còn phụ thuộc vào phương pháp sử dụng khí nén: ví dụ nhƣ sử dụng liên tục hay gián đoạn

Bình trích chứa khí nén nên lắp ráp trong không gian thoáng để thực hiện đƣợc nhiệm vụ như ngưng tụ và tách nước trong khí nén a Loại bình trích chứa thẳng đứng b Loại bình trích chứa nằm ngang c Loại bình trích chứa nhỏ gắn trực tiếp vào ống dẫn khí

1.3 Mạng đường ống dẫn khí nén

Mạng đường ống dẫn khí nén có thể phân chia làm 2 loại:

+ Mạng đường ống được lắp ráp cố định(trong nhà máy, xí nghiệp) + mạng đường ống được lắp ráp di động(ví dụ như đường ống trong dây chuyền hoặc trong máy móc thiết bị) a) Mạng đường ống lắp cố định

Thông số cơ bản cho mạng đường ống lắp ráp cố định là ngoài lưu lượng khí nén còn có vận tốc dòng chảy, tổn thất áp suất trong đường ống dẫn khí, áp suất yêu cầu, chiều dài ống dẫn và các phụ tùng nối ống a b c

Hình 3.2: Các loại bình trích chứa khí nén

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 36

- Lưu lượng: phụ thuộc vào vận tôc dòng chảy Vận tốc dòng chảy càng lớn, tổn thất áp suất trong ống dẫn càng lớn

- Vận tốc dòng chảy: đƣợc chọn trong khoảng từ 6m/s đến 10m/s vận tốc dòng chảy khi qua các phụ tùng nối ống sẽ tăng lên hay vận tốc dòng chảy sẽ tăng lên nhất thời khi dây chuyền, máy móc đang vận hành

- Tổn thất áp suất: trong các đường ống dẫn chính là 0.1bar Tuy nhiên trong thực tế sai số cho phép tính đến bằng 5% áp suất yêu cầu Nếu trong ống dẫn chính có lắp thêm các phụ tùng ống nối, các van thì tổn thất áp suất của hệ thống ống dẫn tăng lên

Khi lắp ráp hệ thống ống dẫn khí nén thường nghiêng góc từ 1% - 2% so với mặt phẳng nằn ngang (hình 3.1) Vị trí thấp nhất của hệ thống ống dẫn so với mặt phẳng nằm ngang, lắp ráp bình ngưng tụ nước, để nước trong ống chứa đụng ở đó b) Mạng đường ống lắp ráp di động:

Mạng đường ống lắp ráp di động đa dạng hơn mạng đường ống lắp ráp cố định Ngoài những đường ống bằng kim loại có thành ống mỏng như ống dẫn bằng đồng, người ta còn sử dụng thêm các loại ống dẫn bằng nhựa, vật liệu tổng hợp, các đường ống dẫn bằng cao su Đường kính ống dẫn được lựa chọn phải tương ứng với đường kính mối nối của phần tử điều khiển

Ngoài những mối lắp ghép bằng ren, mạng đường ống di động còn sử dụng các mối nối cắm với các đầu kẹp

Tùy theo áp suất của khí nén cho từng loại máy mà chọn những loại ống dẫn có nhứng tiêu chuẩn khác nhau

* Hệ thống đường ống: Có tác dụng truyên dẫn khí, tạo ra sự liên kết giữa các bộ phận trong hệ thống khí nén

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 37

* Hệ thống đường ống dẫn khí trong một số nhà máy

Cơ cấu chấp hành có nhiệm vụ biến đổi năng lƣợng khí nén thành năng lƣợng cơ học

Cơ cấu chấp hành có thể thực hiện chuyển động thẳng (xylanh) hoặc chuyển động quay (động cơ khí nén)

2.2.1 Xy lanh tác động đơn ( xylanh tác động môt chiều) a) Khái niệm

Xy lanh tác động một chiều là xy lanh mà áp lực tác động vào xylanh chỉ một phía, phía ngƣợc lại do lực của lò xo tác động hay do ngoại lực tác độn

Hình 3.2: xy lanh tác động 1 chiều

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 38 b) Ký hiệu

2.2.2 Xy lanh tác động 2 chiều (xy lanh tác động kép) a) Nguyên lý làm việc

Nguyên tắc hoạt động của xylanh tác động kép là áp suất khí nén đƣợc dẫn vào cả 2 phía của xylanh b) Ký hiệu

- Xylanh tác động 2 chiều không có giảm chấn

- Xylanh tác động 2 chiều có giảm chấn: Nhiệm vụ của cơ cấu giảm chấn là ngăn chặn sự va đập của pittong vào thành của xylanh ở vị trí cuối hành trình Người ta dùng van tiết lưu một chiều để thực hiện giảm chấn

Hình 3.4: Ký hiệu xy lanh tác động một chiều Chiều tác động ngƣợc lại do ngoại lực Chiều tác động ngƣợc lại do lực lò xo

Hình 3.5: Xylanh tác động 2 chiều không có giảm chấn

Hình 3.6: Xylanh tác động 2 chiều có giảm chấn điều chỉnh đƣợc

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 39

2.3.1 Khái niệm chung Động cơ khí nén là cơ cấu chấp hành, có nhiệm vụ biến đổi năng lƣợng thế năng, động năng của khí nén thành năng lƣợng cơ học- chuyển động quay Động cơ khí nén có những ƣu điểm:

- Điều chỉnh đơn giản mômen quay và số vòng quay

- Đạt đƣợc số vòng quay cao và điều chỉnh vô cấp

- Không xảy ra hƣ hỏng, khi có tải trọng quá tải

- Giá thành bảo dƣỡng thấp Tuy nhiên, động cơ khí nén cũng có nhƣợc điểm:

- Giá thành cao (khoảng 10 lần so với động cơ điện)

- Số vòng quay phụ thuộc vào tải trọng

- Xảy ra tiếng ồn lớn khi xả khí

2.3.2 Động cơ bánh răng Động cơ bánh răng đƣợc chia làm 3 loại: Động cơ bánh răng thẳng, động cơ bánh răng nghiêng, và động cơ bánh răng chữ V Động cơ bánh răng thường có công suất đến 59KW với áp duất làm việc 6bar và mô men quay đạt đến 540Nm

CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN

Một hệ thống điều khiển bao gồm ít nhất là một mạch điều khiển mạch điều khiển theo tiêu chuẩn DIN 19266( tiếu chuẩn của Cộng hòa Liên Bang Đức) đƣợc mô tả nhƣ hình vẽ

- Phần tử đƣa tín hiệu: nhận những giá trị của đại lƣợng vật lý nhƣ đâij lƣợng vào, là phần tử đầu tiên của mạch điều khiển ví dụ: van đảo chiều, van áp suất…

- Phần tử xử lý tín hiệu: Xử lý tín hiệu nhận vào theo một quy tắc logic xác định, làm thay đổi trạng thái các phần tử điều khiển ví dụ nhƣ: van đảo chiều, van tiết lưu, van logic AND, van OR

- Phần tử điều khiển: điều khiển dòng năng lƣợng theo yêu cầu, thay đổi trạng thái của cơ cấu chấp hành, ví dụ: van đảo chiều…

Hình 4.1: Cấu trúc của mạch điều khiển và các phần tử

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 43

- Cơ cấu chấp hành: thay đổi trang thái của đối tƣợng điều khiển, là đại lƣợng ra của mạch điều khiển, ví dụ: xylanh, động cơ…

2 Các phần tử khí nén

Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lƣợng bằng cách đóng, mở hay chuyển đổi vị trí, để thay đổi hướng của dòng năng lượng

Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều (hình 4.2): khi chƣa có tín hiệu tác động vào cửa (12) thì cửa (1) bị chặn và cửa (2) nối với cửa (3) Khi có tín hiệu tác động vào cửa (12), ví dụ tác động bằng dòng khí nén, nòng van sẽ dịch chuyển về phía bên phải, cửa (1) nối với cửa (2) và cửa (3) bị chặn Trường hợp tín hiệu tác động vào cửa (12) mất đi, dưới tác động của lực lò xo, nòng van sẽ trở về vị trí ban đầu

2.1.2 Ký hiệu van đảo chiều

Chuyển đổi vị trí của nòng van đƣợc biểu diễn bằng các ô vuông liền nhau với các chữ cái o,a,b,c… hay các chữ số 0, 1, 2, 3…

Vị trí “ không” đƣợc ký hiệu là vị trí mà khi van chƣa có tác động của tín hiệu ngoài vào Đối với van có 3 vị trí, vị trí ở giữa là vị trí “ không” Đối với van có 2 vị trí thì vị trí “ không” có thể là “a” hoặc là “ b “, thông thường vị trí “b” là vị trí “ không” a o b a b

Hình 4.2: Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 44

Bên trong ô vuông của mỗi vị trí là các đường thẳng có hình mũi tên, biểu diễn hướng chuyển động của dòng qua van Trường hợp dòng van bị chặn được biểu diễn bằn dấu gạch ngang

- Ký hiệu và tên gọi van đảo chiều (nhƣ hình vẽ)

Một số van đảo chiều thường gặp

Hình 4.3: Ký hiệu các cửa van nối của van đảo chiều a o b a b

Van đảo chiều 4/3 Van đảo chiều 3/2

Số cửa Hình 4.4: Ký hiệu và tên gọi của van đảo chiều a o b a b

Van đảo chiều 4/3 Van đảo chiều 3/2

Số cửa Hình 4.4: Ký hiệu và tên gọi của van đảo chiều

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 45

Nếu ký hiệu lò xo nằm ngay bên phải của ký hiệu van đảo chiều, thì van đảo chiều đó có vị trí “không”, vị trí đó là ô vuông phía bên phải của ký hiệu van đảo chiều và đƣợc ký hiệu “0” Điều đó có nghĩa là khí chƣa có tín hiệu tác động vào nòng van thì lò xo tác động giữ vị trí đó a) Tín hiệu tác động bằng tay

Hình 4.5: Các loại van đảo chiều

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 46 b) Tác động bằng cơ c) Tác động bằng khí nén d) Tác động bằng nam châm điện

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 47

2.1.4 Van đảo chiều có vị trí “ không”

Van đảo chiều có vị trí “ không” là van có tác động bằng cơ – lò xo nên nòng van và ký hiệu lò xo nằm ngay vị trí bên cạnh ô vuông phía bên phải của ký hiệu van a Van đảo chiều 2/2: tác động cơ học – đầu dò

- Van có 2 cửa P và R, 2 vị trí 0 và 1 Ở vị trí 0: cửa P và R bị chặn Nếu đầu dò tác động vào, từ vị trí 0 van sẽ đƣợc chuyển sang vị trí 1, khi đó cửa P và R sẽ nối với nhau Khi đầu dò không còn tác động thì van sẽ trở lại vị trí ban đầu do lực nén của lò xo

Một số hình ảnh của van 2/2

Hình 4.6: Van đảo chiều 2/2 (hãng festo)

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 48 b Van đảo chiều 3/2 : tác động cơ học – đầu dò Van có 2 cửa P, A và R Có 2 vị trí

0, 1 Ớ vị trí 0: cửa P bị chặn, cửa A nối với cửa R Nếu đầu dò tác động vào từ vị trí 0 van sẽ chuyển sang vị trí 1, khi đó cửa P nối với cửa A, cửa R sẽ bị chặn Khi đầu dò không còn tác động nữa thì van sẽ trở về vị trí ban đầu bằng lực nén của lò xo

- Van đảo chiều 3/2 tác động bằng tay – nút ấn

Hình 4.7: Van đảo chiều 3/2 ký hiệu ký hiệu van 3/2

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 49

- Van đảo chiều 3/2 tác động bằng nam châm điện qua van phụ trợ

Tại vị trí “ không” cửa P bị chặn, cửa A nối với cửa R Khi dòng điện vào cuộn dây, pittong trụ bị kéo lên, khí nén sẽ theo hướng P 1 , 12 tác động lên pittong phụ, pittong phụ bị đẩy xuống, van sẽ chuyển xang vị trí “1” cửa A nối với cửa P cửa R bị chặn

Khi dòng điện mất đi, pittong trụ bị lò xo kéo xuống, và khí nén ở phần trên pittong phụ sẽ theo cửa R thoát ra ngoài

- Van đảo chiều 3/2 tác động bằng tay- công tắc

- Van đảo chiều 3/2 tác động bằng dòng khí nén trực tiếp từ 1 phía

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 50

Một số hình ảnh của van đảo chiều 3/2 c Van đảo chiều 4/2:

- Van đảo chiều 4/2 tác động bằng tay – bàn đạp

- Van đảo chiều 4/2 tác động trực tiếp bằng nam châm điện

Tại vị trí 0: cửa P nối với cửa B, cửa A nối với cửa R Khi có dòng điện vào cuộn dây van sẽ chuyển sang vị trí 1 Khi đó cửa A nối với P, cửa B nối với R d Van đảo chiều 5/2

- Tác động bằng cơ – đầu dò

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 51

- Tác động bằng khí nén:

Một số hình ảnh của van đảo chiều 5/2

Hình 4.10:Ký hiệu van 5/2 tác động bằng khí nén Hình 4.9: Ký hiệu van 5/2 tác động bằng cơ- đầu dò

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 52

2.1.5 Van đảo chiều không có vị trí “ không”

Van đảo chiều không có vị trí “ không” là loại van sau khi tác động lần cuối lên nòng van không còn nữa thì van sẽ giữ nguyên vị trí tác động cuối cùng, chừng nào chƣa có tín hiệu tác động lên phía đối diện của nòng van

Tác động lên nòng van có thể là:

- Tác động bằng tay, bàn đạp

- Tác động bằng dòng khí nén điều khiển đi vào hoặc đi ra từ hai phía

- Tác động trực tiếp bằng điện từ hay gián tiếp bằng dòng khí nén qua van phụ trợ

Loại van đảo chiều chịu tác động bằng dòng khí nén điều khiển đi vào hay đi ra từ hai nòng van hay tác động trực tiếp bằng nam châm điện từ hoặc gián tiếp bằng dòng khí nén đi qua van phụ trợ đƣợc gọi là van đảo chiều xung, bởi vì vị trí của van đƣợc thay đổi khi có tín hiệu xung tác độn lên nòng van a Van trƣợt đảo chiều 3/2 tác động bằng tay

Khi dịch chuyển ống lót sang vị trí a, thì cửa P nối với A và cửa R bị chặn Khi dịch chuyển ống lót sang vị trí b, thì cửa A sẽ nối với với R và cửa P bị chặn

Hình 4.11:Van trƣợt đảo chiều tác động bằng tay

Van đảo chiều 5/2 dùng tay gạt

CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN BẰNG KHÍ NÉN

1 Khái niệm cơ bản Điều khiển là quá trình của một hệ thống, trong đó dưới tác động của một hay nhiều đại lƣợng vào, những đại lƣợng ra đƣợc thay đổi theo một quy luật nhất định của hệ thống đó (Theo tiêu chuẩn DIN 19266- Cộng hòa Liên Bang Đức)

Một hệ thống điều khiển bao gồm: thiết bị điều khiển và đối tƣợng điều khiển

- Đối tƣợng điều khiển là các thiết bị máy móc trong kỹ thuật

- Thiết bị điều khiển(mạch điều khiển) bao gồm: phần tử đƣa tín hiệu vào, phần tử xử lý và điều khiển, cơ cấu chấp hành

- Tín hiệu điều khiển: là đại lƣợng ra của thiết bị điều khiển và đai lƣợng vào của đối tƣợng điều khiển

- Tín hiệu nhiễu: là đại lƣợng đƣợc tác động từ ngoài vào hệ thống và gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống

Thiết bị điều khiển Đối tƣợng điều khiển Dây chuyền sản xuất

Hình 5.1: Sơ đồ hệ thống điều khiển

Phần tử đƣa tín hiệu Phần tử xử lý và điều khiển Cơ cấu chấp hành

Ví dụ:- Công tắc, nút ấn

Ví dụ: - Van đảo chiều

Hình 5.2: Các phần tử của mạch điều khiển

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 77

2.1 Phần tử lôgic NOT (Phủ định)

- Phần tử lô gic NOT đƣợc biểu diễn nhƣ hình vẽ Ở trạng thái ban đầu đèn H sáng, khi tác động nút ấn S 1 rơle K có điện, bóng đèn H mất điện và ngƣợc lại khi nhả nút ấn S1, bóng đèn H sáng

2.2 Phần tử lôgic AND ( và )

- Phần tử lôgic AND đƣợc biểu diễn nhƣ hình vẽ Khi nhấn đồng thời nút ấn

S 1 và S 2 thì rơle K sẽ có điện đèn H sáng

2.3 Phần tử NAND (và- không)

- Phần tử lôgic NAND được biểu diễn như hình vẽ Ở trạng thái bình thường đèn H sáng, khi tác động đồng thời nút ấn S1 và S2 thì rơle K mất điện đèn H sẽ không sáng

Hình 5.3: Phần tử NOT (Phủ định)

Hình 5.4: Phần tử AND (Và)

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 78

- Phần tử OR đƣợc biểu diễn nhƣ hình vẽ Khi tác động hoặc nút ấn S 1 hoặc nút ấn S2 rơle K có điện, đèn H sáng

2.5 Phần tử NOR (hoặc - không)

- Phần tử NOR được biểu diễn như hình vẽ Ở trạng thái bình thường đèn H sáng Khí tác động hoặc nút ấn S1 hoặc nút ấn S 2 rơ le K có điện, đèn H không sáng

Hình 5.5: Phần tử NAND (và - không)

Tín hiệu vào Tín hiệu ra

Hình 5.6: Phần tử OR (hoặc)

Tín hiệu vào Tín hiệu ra

Hình 5.7: Phần tử NOR (hoặc- không)

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 79

3 Biểu diễn phần tử lôgic của khí nén

3.1 Phần tử NOT (phủ định)

Có hai phương pháp để biểu diễn phần tử NOT:

- Phần tử NOT đƣợc biểu diễn bằng van đảo chiều 2/2 có vị trí “không”, tại vị trí “ không” cửa P nối với A:

+ Khi chƣa có tín hiệu khí nén tác động thì P nối với A + Khi có tín hiệu khí nén tác động thì cửa A và cửa P bị chặn

- Phần tử NOT đƣợc biểu diễn bằng van đảo chiều 3/2 có vị trí “không”, tại vị trí “ không” cửa P nối với A:

+ Khi chƣa có tín hiệu khí nén cửa P nối với cửa A, cửa R bị chặn + Khi có tin hiệu khí nén cửa A nối với R, cửa P bị chặn

Có 2 phương pháp để biểu diễn phần tử AND:

- Phần tử AND là phần tử van lôgic AND trong khí nén Khi tín hiệu khí nén tác động đồng thời vào cửa P1, P2 thì cửa A sẽ nhận đƣợc tín hiệu

- Phần tử AND đƣợc biểu diễn bằng tổ hợp của 2 van đảo chiều 3/2, có vị trí “ không” đƣợc mắc nối tiếp với nhau:

+ Tại vị trí “không” cửa A bị chặn (kể cả khi tác động nguồn khi nén vào

1 trong 2 tín hiệu điều khiển của 2 van đảo chiều 3/2)

+ Khi tín hiệu khí nén tác động đồng thời vào 2 van đảo chiều thì cửa A nối với P

- Phần tử AND đƣợc biểu diễn bằng tổ hợp của 2 van đảo chiều 2/2 có vị trí” không” đƣợc mắc nối tiếp với nhau:

+ Tại vị trí “ không” cửa A bị chặn (kể cả khi tác động nguồn khi nén vào 1 trong 2 tín hiệu điều khiển của 2 van đảo chiều 2/2)

+ Khi tín hiệu khí nén tác động đồng thời vào 2 van đảo chiều thì cửa A nối với P

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 80

Có 2 phương pháp biểu diễn phàn tử NAND

- Phần tử NAND là tổ hợp của phần tử AND và một van đảo chiều 3/2 có vị trí

“ không”, tại vị trí “ không” cửa A nối với cửa P

+ Khi chƣa có tín hiệu khí nén tác động vào hai van đảo chiều 3/2 cửa A nối với nguồn P, Khi có một trong hai tín hiệu tác động vào van đảo chiều 3/2, van đảo chiều vẫn ở vị trí cũ, cửa A vẫn nối với cửa P

+ Khi có đồng thời cả hai tín hiệu tác động vào hai van đảo chiều 3/2 thì cửa A bị chặn

- Phần tử NAND là tổ hợp gồm hai van đảo chiều 3/2 có vị trí “không” đƣợc nối với nhau (nhƣ hình vẽ) Tại vị trí “ không” cửa A nối với cửa P

+ Khi có một trong hai tín hiệu khí nén tác động vào van đảo chiều, van đảo chiều đổi vị trí, cửa A vẫn nối với cửa P

+ Khi có đồng thời cả hai tín hiệu khí nén tác động vào van thì cửa A bị chặn

Có hai phương pháp biểu diễn phần tử OR:

- Phần tử OR gồm một tổ hợp van OR và một van đảo chiều 3/2 có vị trí “ không”, tại vị trí “ không” cửa A bị chặn

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 81

+ Khi chƣa có tín hiệu khí nén tác động thì cửa A bị chặn + Khi có một trong hai tín hiệu khí nén tác động thì cửa P nối với cửa A

- Phần tử OR đƣợc biểu diễn bằng 2 van đảo chiều 2/2 (hoặc van đảo chiều 3/2) có vị trí “ không” đƣợc nối song song với nhau, tại vị trí “không” cửa A bị chặn

+ Khi chƣa có tín hiệu khí nén tác động thì cửa A bị chặn + Khi có một trong hai tín hiệu khí nén tác động thì cửa A nối với cửa P

Có hai phương pháp biểu diễn phần tử NOR:

- Phần tử OR gồm một tổ hợp van OR và một van đảo chiều 3/2 có vị trí “ không”, tại vị trí “ không” cửa A nối với cửa P:

+ Khi chƣa có tín hiệu khí nén tác động thì cửa A nối với nguồn + Khi có một trong hai tín hiệu tác động, van sẽ đổi vị trí, cửa A bị chặn

- Phần tử OR đƣợc biểu diễn bằng 2 van đảo chiều 2/2 (hoặc van đảo chiều 3/2) có vị trí “ không” đƣợc nối song song với nhau, tại vị trí “không” cửa A nối với cửa P :

+ Khi chƣa có tín hiệu khí nén tác động thì cửa A nối với nguồn + Khi có một trong hai tín hiệu khí nén tác động thì cửa A bị chặn

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 82

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN, THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 82 1 Biểu diễn chức năng của quá trình điều khiển

1 Biểu diễn chức năng của quá trình điều khiển

1.1 Biểu đồ trạng thái a Ký hiệu b Thiết kế biểu đồ trạng thái

- Biểu đồ trạng thái biểu diễn trạng thái các phần tử trong mạch, mối liên hệ giữa các phần tử và trình tự chuyển mạch của các phần tử

- Trục tọa độ thẳng dứng biểu diễn trạng thái (hành trình chuyển động, góc quay, áp suât )

- Trục tọa độ nằm ngang biểu diễn các bước thực hiện hoặc là thời gian hành trình

- Hành trình làm việc được chia thành các bước Sự thay đổi trạng thái trong các bước được được biểu diễn bằng nét đậm Sự liên kết các tín hiệu được biểu diễn bằng đường nét nhỏ và chiều tác động biểu diễn bằng mũi tên

Ví dụ1: Thiết kế biểu đồ trạng thái của quy trình điều khiển sau:

Công tắc ngắt khi nguy hiểm Nút đóng

Nút đóng và ngắt Nút ngắt

Công tắc chọn chế độ làm việc ( bằng tay, tự động) Nút tự động

Nút ấn tác động đồng thời

Tín hiệu rẽ nhánh Liên kết OR

Liên kết AND Phần tử tác động bằng cơ

Liên kết OR có 1 nhánh phủ định

Hình 6.1: Ký hiệu biểu diễn biểu đồ trạng thái

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 83

Xy lanh tác dụng 2 chiều 1.0 sẽ đi ra khi tác động vào nút ấn 1.2 hoặc 1.4 Muốn xylanh lùi về thì phải tác động đồng thời nút ấn 1.6 và 1.8

Biểu đồ trạng thái của xylanh 1.0 đƣợc biểu diễn trên hình 6.2

- Nút ấn 1.2 và nút ấn 1.4 là liên kết OR

- Nút ấn 1.6 và 1.8 là lien kết AND

- Xy lanh đi ra ký hiệu dấu “+”, xyalnh lùi về ký hiệu “- “

Sơ đồ mạch khí nén của quy trình điều khiển xy lanh 1.0

Hình 6.2: Biểu đồ trạng thái của xylanh 1.0

Hình 6.3: Sơ đồ mạch khí nén

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 84

Ví dụ 2: Thiết kế biểu đồ trạng thái của quy trình điều khiển 2 xylanh tác động 2 chiều có hoạt động nhƣ sau:

- Khi tác động vào nút ấn 1.2, xylanh thứ nhất 1.0 đi ra để uốn chi tiết Sau khi uốn xong (chạm vào công tắc hành trình 1.4)xylanh lùi về

- Sau khi lùi về hết hành trình của pittong, công tắc hành trình 2.3 sẽ tác động lên xylanh thứ hai 2.0, xylanh 2.0 sẽ đi ra để dịch chuyển chi tiết tiếp theo Khi chạm vào công tắc hành trình 2.5, xylanh 2.0 sẽ lùi về

Các phần tử Trạng thái Bước thực hiện – Thời gian

Ký hiệu Tên gọi Chuyển động,chức năng Vị trí

1.0 Xylanh tác động 2 chiều Uốn chi tiết 2.0 Xylanh tác động 2 chiều Dịch chuyển chi tiết

1.1 Van đảo chiều xung 5/2 Điều khiển xylanh 1.0

1.2 Nút ấn(van 3/2) Điều khiển 1.1a 1.4 Công tắc hành trình Điều khiển 1.1b và 2.1a

2.1 Van đảo chiều 5/2 Điều khiển xylanh 2.0

2.3 Công tắc hành trình Điều khiển 2.1a

2.5 Công tắc hành trình Chuẩn bị hành trình mới

Hình 6.4: Biểu đồ trạng thái 2 xylanh

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 85

1.2 Sơ đồ chức năng a Ký hiệu

Sơ đồ chức năng bao gồm các bước thực hiện và các laeenhj Các bước thực hiện đƣợc ký hiệu theo số thứ tự và các lệnh gồm tên lệnh, loại lện và vị trí ngắt của lệnh

Hình 6.5: Sơ đồ mạch khí nén

Hình 6.6: Ký hiệu các bước và các lệnh thực hiện sơ đồ chức năng

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 86

Ký hiệu bước thực hiện (hình 6.7) Tín hiệu ra a1 của bước thực hiện điều khiển lệnh điều khiển (van đảo chiều, xylanh động cơ) và đƣợc biểu diễn bằng những đường thẳng nằm bên phải và phía dưới ký hiệu các bước thực hiện

Tín hiệu vào được biểu diễn bằng những đường thẳng nằm phía trên và bên trái của ký hiệu bước thực hiện Bước thực hiện thứ n sẽ có hiệu lực khi lệnh của bước thực hiện thứ (n-1) trước đó phải hoàn thành và đạt được vị trí ngắt của lệnh đó Bước n sẽ bị xóa khi các bước thực hiện tiếp theo sau đó có hiệu lực

Ký hiệu lệnh thực hiện gồm 3 phần: tên lệnh, loại lệnh và vị trí ngăt lệnh Tín hiệu ra của lệnh có thể không cần biểu diễn ở ô vuông bên phải của ký hiệu

Ví dụ: Tín hiệu ra a1 sẽ điều khiển van đảo chiều V1 bằng lệnh SH (loại lệnh nhớ, khi dòng năng lƣợng trong hệ thống mất đi) Với tín hiệu ra A1 từ van đảo chiều sẽ điều khiển pittong đi ra bởi lênh NS (không nhớ)

Hình 6.7: Ký hiệu bước thực hiện

Hình 6.8: Ký hiệu lệnh thực hiện

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 87 b Ví dụ thiết kế sơ đồ chức năng

Nguyên lý làm việc của máy khoan: Sau khi chi tiết đƣợc kẹp(xylanh 1.0 đi ra ) đầu khoan bắt đầu đi xuống (Xylanh 2.0) và khoan chi tiết Khi đầu khoan đã lùi trở về thì chi tiêt đƣợc tháo ra(xylanh 1.0 lùi về)

Hình 6.9: Nguyên lý làm việc của máy khoan

Hình 6.10: Sơ đồ mạch khí nén của máy khoan

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 88

Sơ đồ chức năng đƣợc thiết kế:

- Tín hiệu ra của lệnh thực hiện, ví dụ lệnh thực hiện 1 sẽ tác động trục tiếp lên cơ cấu chấp hành (xylanh 1.0 đi ra) Sau khi lệnh thứ nhất thực hiện xong, vị trí ngắt lệnh thực hiện thứ nhất là công tắc hành trình S 2 , thì bước thực hiện thứ 2 sẽ có hiệu lực Theo quy trình thì lện thứ nhất phải có nhớ.(hình 6.11)

- Tín hiệu ra của lệnh thực hiện, ví dụ lệnh thực hiện 1 sẽ tác động trực tiếp lên van đảo chiều, van đảo chiều đổi vị trí và vị trí đó phải đƣợc nhớ trong quá trình xylanh 1.0 đi ra, tín hiêuh ra từ van đảo chiều tác động trực tiếp lên cơ cấu chấp hành (Xylanh 1.0 đi ra) Giai đoạn này không cần phải nhớ Sau khi lệnh thứ nhất thực hiện xong, vị trí ngắt lệnh thứ nhất là công tắc hành trình S thì bước thứ 2 sẽ có hiệu lực (hình 6.12)

Hình 6.11: Sơ đồ chức năng với tín hiệu ra của lệnh trực tiếp tác động lên cơ cấu chấp hành

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 89

1.3 Lưu đồ tiến trình a Ký hiệu

Hình 6.12: Sơ đồ chức năng với tín hiệu ra của ký hiệu lệnh trực tiếp tác động lên van đảo chiều

Lệnh thao tác bằng tay

Ghi chú Hình 6.13: Ký hiệu biểu diễn lưu đồ tiến trình

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 90

- Lưu đồ tiến trình biểu diễn phương pháp giải của một quá trình điều khiển

- Lưu đồ tiến trình không biểu diễn những thông số và phần tử điều khiển

- Lưu đồ tiến trình có ưu điểm là vạch ra hướng tổng quát của quá trình điều khiển và có tác dụng như là phương tiện thông tin giữa người sản xuất phần tử điều khiển và kỹ thuật viên sử dụng b Ví dụ thiết kế lưu đồ tiến trình

* Nguyên tắc hoạt động của mạch điều khiển đƣợc thực hiện nhƣ sau:

- Bước 1: Khi pittong ở vị trí ban đầu(E1 = 1; E2 = 0), nút ấn khởi động E0 tác động, pittong đi ra (Z1 +)

- Bước 2: Khi pittong đi ra cuối hành trình, chạm vào công tắc hành trình E2, pittong sẽ lùi về

- Bước 3: Tại vị trí ban đầu, pittong chạm vào công tắc hành trình E1, quá trình điều khiển kết thúc

Hình 6.14: Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 91

2 Các phương pháp điều khiển

- Điều khiển tùy động theo thời gian

- Điều khiển tùy động theo hành trình

2.1 Điều khiển bằng tay Điều khiển bằng tay đƣợc ứng dụng phần lớn ở những mạch điều khiển bằng khí nén đơn giản nhƣ gá kẹp chi tiết, khoan… a Điều khiển trực tiếp Điều khiển trực tiếp có đặc điểm là chức năng đƣa tín hiệu do một phần tử đảm nhận hoặc hai phần tử riêng biệt

Ví dụ 1: mạch điều khiển trực tiếp sử dụng một phần tử

Hình 6.16: Mach điều khiển trực tiếp sử dụng một phần tử điều khiển

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 92

Ví dụ 2: mạch điều khiển trực tiếp sử dụng hait phần tử b Điều khiển gián tiếp

- Pittong đi ra và lùi về đƣợc điều khiển bằng phần tử nhớ 1.3(hình vẽ 6.18)

Hình 6.17: Mạch điều khiển trực tiếp sử dụng hai phần tử

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 93

- Mạch điều khiển xylanh tác động 2 chiều với phần tử nhớ 1.3

Hình 6.18: Điều khiển gián tiếp

Hình 6.19: Mạch điều khiển gián tiếp xylanh tác động 2 chiều

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 94

2.2 Điều khiển tùy động theo thời gian

- Khi nhấn nút ấn 1.1 van đảo chiều 1.3 đổi vị trí, pittong 1.0 đi ra, đồng thời khí nén sẽ qua cửa X để vào phần tử thời gian 1.2 Sau khoảng thời gian” t” van 1.3 đổi vị trí xylanh 1.0 sẽ lùi về

- Điều khiển tùy động theo thời gian có chu kỳ tự động (hình 6.21)

Hình 6.20: Điều khiển tùy động theo thời gian

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 95

- Điều khiển vận tốc bằng van tiết lưu một chiều ( hình 6.22)

- Khi ấn nút ấn 1.1, vận tốc đi ra của xylanh 1.0 phụ thuộc vào độ mở của van tiết lưu Khi ngắt nút ấn, vận tốc đi vào của xylanh sẽ tăng lên nhờ khí nén thoát theo 2 đường van tiết lưu và van một chiều

Hình 6.21: Sơ đồ mạch điều khiển tùy động theo thời gian có chu kỳ tự động

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 96

- Điều khiển vận tốc bằng van thoát khí nhanh (Hình 6.23)

- Khi ấn nút ấn 1.1, vận tốc đi ra của xylanh 1.0 sẽ chậm Khi ngắt nút ấn, vận tốc đi vào của xylanh sẽ tăng lên nhờ khí nén thoát ở van xả khí nhanh

Hình 6.22: Điều khiển vận tốc bằng van tiết lưu một chiều

Hình 6.23: Điều khiển vận tốc bằng van xả khí nhanh

Giáo trình điều khiển điện- khí nén 97

2.3 Điều khiển tùy động theo hành trình

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN – KHÍ NÉN

Ngày đăng: 31/10/2022, 09:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w