1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế thi công hệ thống phân loại sản phẩm sử dụng RFID vào công nghiệ logistic

59 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế thi công hệ thống phân loại sản phẩm sử dụng RFID vào công nghiệp logistic
Tác giả Mạnh Tấn Phong, Đặng Vĩnh Phát
Người hướng dẫn Th.S: Nguyễn Quang Chung
Trường học Trường Đại học Bình Dương
Chuyên ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD Th S NGUYỄN QUANG CHUNG MẠNH TẤN PHONG ĐẶNG VĨNH PHÁT 1 Lời nói đầu Với sự phát triển của xã hội, khoa học kỹ thuật nói chung và ứng dụng của tự động hóa trong ngành Logistic nó.

Trang 1

Lời nói đầu

Với sự phát triển của xã hội, khoa học kỹ thuật nói chung và ứng dụng của tự động hóatrong ngành Logistic nói riêng ngày càng được ứng dụng ở hầu hết các lĩnh vực trong nhiềulĩnh vực được quan tâm, có một lĩnh vực về vi điều khiển được quan tâm rất nhiều hiện nay

đó là vi điều khiển AVR Một trong số những biến thể phổ biến của AVR là Arduino Việctìm hiểu và ứng dụng hết khả năng của nhiều loại Arduino là cả một quá trình dài lý thú vàhữu ích, vì sự thuận tiện, tinh gọn, khả năng phát triển cũng như sự đa dạng các dòng sảnphẩm phù hợp với nhiều quy mô ứng dụng của nó Một ý tưởng khác được quan tâm đôngđảo trên các diễn đàn học tập ngành điện tử và tự động hóa, nhưng chưa có một tài liệu nàochính thống phổ biến hướng dẫn hay cung cấp thông tin về nó, cũng như chưa được giảng dạynhìu ở trung tâm đó là ứng dụng Arduino trong sản xuất Tôi đã quyết định chọn đề tài nàynhằm tìm hiểu vấn đề đếm và phân loại sản phẩm qua ứng dụng của Arduino và công nghệRFID trong hệ thống phân loại sản phẩm ngày này

Chính vì lẽ đó, chúng em đã chọn đề tài về “ THIẾT KẾ THI CÔNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI HÀNG HÓA SỬ DỤNG RFID TRONG NGÀNH LOGISTIC” Công nghệ

này đã xuất hiện khá lâu trên thị trường nhưng cho đến nay các ứng dụng của nó vẫn chưađược triển khai rộng rãi Với việc chọn đề tài này chúng em hy vọng sẽ góp phần công sức bénhỏ của mình về việc triển khai và ứng dụng nó Tuy nhiên do điều kiện kinh tế còn khó khăn

và cũng do thời gian có hạn, nên ở đây chúng em chỉ thiết kế thi công hệ thống đơn giản Để

có thể triển khai và áp dụng trên thực tế thì sẽ phải đầu tư thêm nhìu tiền bạc và thời gian đểhoàn thiện sản phẩm Song, với việc thiết kế thành công hệ thống này, chúng em đã thu vềđược rất nhiều kinh nghiệm để có thể thi công các sản phẩm hoàn thiện trong tương lai

Qua đây chúng em xin chân thành cảm ơn đến thầy Nguyễn Quang Chung và các thầy

cô khác trong khoa Điện - Điện Tử trường Đại Học Bình Dương đã tận tình giúp đỡ chúng

em trong quá trình thực hiện đề tài này

Sinh viên thực hiện: Mạnh Tấn Phong

Đặng Vĩnh Phát

Trang 2

CHƯƠNG 1: NGÀNH LOGISTIC

Logistic là một thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là một phần của toàn bộ chuổicung ứng, bao gồm nhiều công việc liên quan đến hàng hóa Từ quá trình đóng gói, vậnchuyển lưu trữ, bảo quản cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng

1.1 Khái niệm

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng ( tên tiếng anh là Logistic and Supply ChainManagement ) là một hoạt động mang tính chất dây chuyền, nó là một dạng mạng lưới kếtnối của nhìu hoạt động cùng tham gia vào việc sản xuất, cung ứng hàng hóa và dịch vụ đếntận tay người tiêu dùng Nói một cách dễ hiểu nó đảm bảo vòng đời của một sản phẩm vàhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất

Hoạt động của Logistic

Logistic là khâu trung gian để đưa hàng hóa ( sản phẩm hoặc dịch vụ ) đến tay ngườitiêu dùng nhanh nhất Nó sẽ bao gồm các hoạt động vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lýđội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, quản trị hàng tồn kho, hoạch địnhcung cầu Ngoài ra Logistic cũng sẽ kiêm luôn việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào,lập kế hoạch sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động liên quan và quản lý tất cả các hoạtđộng liên quan đến việc tìm nguồn cung ứng và thu mua, bao gồm tất cả các hoạt động liênquan đến việc tìm nguồn cung ứng và thu mua, bao gồm tất cả các hoạt động đến Logistic

1.2 Quy trình của một hệ thống Logistic ngày nay

Trang 3

 Dịch vụ khách hàng, dự báo nhu cầu khách hàng

 Các thông tin liên quan trong nguồn hàng và phân phối

 Kiểm soát quá trình lưu kho

 Quản lý quá trình đặt hàng

 Vận chuyển nguyên vật liệu

 Thu gom hàng hóa

 Lựa chọn điểm, nhà máy và kho lưu trữ

 Phân loại hàng hóa

 Quy trình trả hàng

1.3 Các hoạt động cụ

Các loại hoạt động cụ thể trong ngành Logistic như sau:

 Vận chuyển hàng hóa trong nước

 Vận chuyển hàng hóa ngoài nước

 Quản lý đội tàu

 Kho bãi

 Sử lý vật liệu

 Thực hiện các đơn hàng

 Quản lý hàng tồn kho

 Hoạch định các nhu cầu

1.4 Ứng dụng công nghệ RFID vào Logistic

RFID, viết tắt Radio Frequency Identification, là phương pháp nhận dạng dựa trên sóng

vô tuyến Thông qua việc nhận dạng này, các nhà quản lý có thể ghi nhận tình trạng xuất/nhập của hàng hóa, xác định vị trí cũng như truy xuất đường đi của một đơn hàng

Do sử dụng sóng vô tuyến , hệ thống RFID không phát ra tia sáng như trong công nghệ

mã vạch Sống vô tuyến có thể truyền được khoản cách xa hơn 10m và xuyên qua một sốloại vật liệu do đó giúp cho việc nhận dạng hàng hóa được trở nên dễ dàng hơn

Công nghệ này đòi hỏi phải có một thẻ RFID và một đầu đọc Con chíp gắn trên thẻRFID chứa được nhiều thông tin dữ liệu hơn một vài loại thẻ hay mã vạch thông thường, dovậy có thể cung cấp được nhìu thông tin liên quan đến hàng hóa hơn, ví dụ không chỉ tênhàng, tên nhà sản xuất, nước sản xuất mà còn có cả ngày sản xuất, ngày xuất kho, tên người

Trang 4

Khác với mã vạch, dự liệu lưu trên RFID có thể sửa đổi, cập nhật được Do thời gianđọc dữ liệu rất nhanh nên cùng một lúc đầu đọc RFID có thể nhận diện được nhiều thẻ khácnhau.

Ví dụ, trên một chiếc xe tải gắn thẻ RFID, khi xe đang đi qua cửa kho hoặc trạm kiểmsoát, đầu đọc RFID sẽ ghi nhận chính xác giờ xe đã ra hoặc vào, đi hoặc đến, từ đó quản lýđược tình trạng hoạt động cửa xe

Hệ thống kiểm soát truy cập và xác thực người dùng hỗ trợ RFID có thể giúp ngườiquản lý kho cải thiện được độ bảo mật và cho phép theo dõi một loạt các loại thiết bị xử lývật liệu cũng như các thiết bị và hệ thống khác

Sau đây là một vài ví dụ cụ thể:

Bảo mật thiết bị và sử lý vật liệu: có thể thêm đầu đọc RFID vào thiết bị xử lý vật liệunhư xe nâng, thang máy cắt kéo động cơ hoặc xe tải công nghiệp chạy bằng điện để hạn chếquyền truy cập vật lý vào người được phép sử dụng Điều này giúp giảm nguy cơ bị mấtcắp hoặc sử dụng sai và cung cấp hồ sơ về chính xác những người đã truy cập thiết bị đó.Kiểm soát truy

cập tốt hơn sẽ cắt giảm thương tích và yêu cầu bồi thường của công nhân cũng như yêucầu bồi thường thiệt hại về vật chất

Tuân thủ an toàn: Người quản lý kho phải đảm bảo rằng các công ty của họ tuân theocác quy định của nhà nước đối với thiết bị xử lý vật liệu Một số quy tắc này yêu cầu đàotạo và chứng nhận cụ thể cho công nhân sử dụng các loại thiết bị khác nhau Hệ thống xácthực người dùng hỗ trợ RFID được liên kết với hồ sơ đào tạo có thể tự động kiểm tra cácchứng nhận cho từng người dùng để được vận hành có chứng nhận không đầy đủ hoặc mấthiệu lực thì không thể khởi động thiết bị

Hệ thống Robotics: nhiều loại hoạt động đang được hướng tới việc sử dụng nhiều hơncác hệ thống robot cho các hoạt động nhặt và kéo, đống gói và các hoạt động sử lý vật liệukhác RFID có thể được sử dụng để đảm bảo rằng chỉ người vận hành ủy quyền mới có thểkhởi động hoặc lập trình lại robot Kiểm soát truy cập hổ trợ RFID cũng đơn giản hóa việckhóa/ gắn thẻ để cải thiện sự an toàn trong khi làm việc với các loại robot

Tủ lưu trữ thông minh và bán hàng công nghiệp: Đầu đọc RFID được tích hợp vào tủcung cấp hoặc máy bán hàng tự đọng công nghiệp ngăn chặn hành vi trộm cắp và khuyến

Trang 5

khích người sử dụng các công cụ và vật tư có trách nhiệm bằng cách kiểm soát quyền truycập vào các tài liệu có giá trị và giám sát ai đang sử dụng chúng.

Thời gian tham dự/ nhân sự: Hệ thống xác thực người dùng có thể thay thế báo cáo thủcông một số giờ làm việc cho mục đích trả lương và tham dự Dữ liệu thời gian và tham dự

và hoạt động được liên kết với các nhà khai thác riêng lẻ có thể được sử dụng để phân tíchnăng xuất và đánh giá nhân viên

Trang 6

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Công nghệ của hệ thống RFID hiện nay

Một hệ thống quản lý kho hàng ( WMS ) dựa trên RFID có thể thu thập, chuyển, kiểm tra vàcập nhật dữ liệu hàng loạt về việc nhập và giao hàng hóa thường xuyên hằng ngày, do đó,cường độ lao động sẻ được giảm bớt, các lỗi như quét lỗi, quét sót, quét trùng lặp dử liệucũng có thể tránh được do các thao tác thủ công được lặp đi lặp lại Nó cải thiện hiệu quả và

độ chính xác cao Với sự phát triển của công nghệ RFID, doanh nghiệp có thể giảm chi phí,từng bước thống nhất các tiêu chuẩn, giảm tỉ lệ lỗi do con người Với sự kết hợp hiệu quảgiữa WMS và RFID sẽ trở thành một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao sức mạnhcạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả trong chuổi cung cấp cung ứng

Hình 2.1: Hệ thống quản lý kho hàng ( WMS ) dựa trên RFID

Trang 7

Thẻ RFID được đưa vào sử dụng với nhiều lĩnh vực như: Quản lý kho hàng, quản lý nhân

sự, quản lý hàng hóa trong siêu thị theo dõi động vật, quản lý xe cộ qua trạm thu phí làmthẻ hộ chiếu…

Có 2 loại thẻ RFID là RFID passive tag và RFID active tag:

+ Passive tag: không cần nguồn ngoài và nhận năng lượng từ thiết bị đọc, khoảng cáchngắn

+ Active tag: Được nuôi bằng PIN, sử dụng với khoảng cách đọc lớn

B Thiết bị đọc thẻ RFID ( hay còn gọi là reader ): để đọc các thông tin dử liệu có trong thẻ,

có thể đặt cố định hoặc lưu động

C Antenna: là một thiết bị liên kết giữa thiết bị đọc và thẻ Thiết bị đọc phát ra tín hiêu sóng

đẻ kích hoạt và truyền nhận với thẻ

Trang 8

Hình 2.3: hình ảnh về tần số hoạt động của các loại thẻ RF

2.1.2 hệ thống RFID

a Hệ thống ứng dụng RFID sử dụng hệ thống thu phát sóng radio, không sử dụng tiasáng như mã vạch

b Các tần số thường được sử dụng trong hệ thống là 125khz và lên đến 900mhz

c Thông tin được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật

lý nào

d Có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường vật liệu khác nhau như: bêtông, tuyết, sương mù, băng đá, sơn và các điều kiên thách thức môi trường khác.Không như mã vạch vag các công nghệ khác không thể phát huy hiệu quả với

những môi trường như thế

e Nguyên lý hoạt động:

Thiết bị RFID reader phát ra sóng điện tử ở một tần số nhất định, khi thiết bị RFDtag trong vùng hoạt động sẻ cảm nhận được sóng radio điện tử này và thu nhận nănglượng từ đó phát lại cho thiết bị đọc Reader nhận biết được mã của mình

f Các khoảng cách đọc chuẩn của RFID:

Khoảng cách đọc còn phụ thuộc vào một số hệ thống thông số và điều kiện cụ thể,

Trang 9

tùy thuộc vào dãi tần số của đầu đọc Hệ thống RFID sử dụng tần UHF có khoảng cáchđọc lớn hơn thậm chí có những hệ thống khoảng cách có thể đọc lệ đến 300feet( 100m ) phụ thuộc vào từng ứng dụng cụ thể.

 Dãi tần hoạt động của hệ thống Khi phải lựa chọn 1 hệ thống RFID, yêu cầu đầutiêng là chọn dãi tần hoạt động của hệ thống

 Tần số thấp - Low freqency 125khz: Dải đọc ngắn và tầng số thấp

 Dải tần cao - High frequency 13,56mhz: khoảng cách này đọc ngắn và tốc độ trungbình Phần lớn thẻ passive sử dụng dải này

 Dải tần cao hơn - High frequency 868-928 mhz: Dải đọc rộng, tốc đọ đọc cao Phầnlớn dùng thẻ Active và một số thẻ Passtive cao tần sử dụng dải này

 Dải vi sóng - Microwave 2.45 - 5.8 ghz: Dải đọc rộng và tốc độ đọc lớn

Tại sao chúng ta sử dụng RFID

a Không cần thiết lập đường ngắm

b Dễ dàng với việc viết hoặc sửa đổi dữ liệu trên thẻ

c Hợp lý hóa theo dõi tài sản

d Tăng cường khả năng hiển thị chuổi cung ứng

e Tiết kiệm tối thiểu 90% nguông lực thực hiện kiểm kê hàng hóa, tài sản định kỳ

f Nâng cao độ chính xác số liệu hàng tồn kho đến 95%

g Tăng tốc độ lấy hàng và giao hàng lên 30% so với mã vạch

Thiết kế sản phẩm: Thiết kế dựa trên Impinj R2000 với hiệu suất chống va chạm tuyệtvời;

Hỗ trợ thẻ giao thức ISO18000-6B, ISO18000-6C (EPC C1G2);

Trang 10

FHSS hoặc Fix Tần số truyền: RF công suất đầu ra lên đến 30dbm (có thể điều chỉnh);Tích hợp ăng-ten tròn 8dbi hiệu suất cao với khoảng cách hiệu ứng lên đến 9m; mộtcổng ăng ten bên ngoài có thể mở rộng hơn;

Hỗ trợ chế độ làm việc tự động chạy, tương tác và kích hoạt kích hoạt;

Ngõ vào điện áp nguồn cung cấp rộng (+ 9V ~ + 24V);

Hỗ trợ giao diện RS232, RS485, Wiegand, TCPIP;

Hỗ trợ 1 cổng điều khiển chỉ thị bên ngoài và 2 rơ le tích hợp;

Lớp vỏ kín IP67, lý tưởng cho các ứng dụng trong môi trường khắc nghiệt ngoài trời;Khoảng cách hiệu quả phụ thuộc vào ăng-ten, thẻ và môi trường

Đặc điểm

Nguồn điện VCC 28 V

Nhiệt độ hoạt động TOPR -10 ~ + 55 ℃

Nhiệt độ lưu trữ TSTR -20 ~ + 75 ℃

Đặc điểm kỹ thuật điện và cơ học

Dưới TA = 25 ℃ , VCC = + 9V trừ khi được chỉ định

Trang 11

2 Thông số kỹ thuật và giao diện truyền thông

Đầu đọc giao tiếp với máy chủ (MCU, MPU, Controller) bằng giao diện truyền thông nốitiếp RS232 hoặc RS485 và hoàn tất hoạt động tương ứng theo lệnh máy chủ Tham số giaotiếp là 57600bps 1 bit bắt đầu, 8 bit dữ liệu, 1 bit dừng không có bit kiểm tra chẵn lẻ Trongquá trình giao tiếp nối tiếp, bit quan trọng nhất của một byte được truyền đầu tiên và byte ítquan trọng nhất của chuỗi dữ liệu lệnh được truyền đầu tiên

Mô tả giao thức

Một thủ tục giao tiếp được hỗ trợ bởi máy chủ lưu trữ gửi các lệnh và dữ liệu đến

đầu đọc và trình đọc trả về trạng thái kết quả và dữ liệu cho máy chủ sau khi thực hiện

lệnh

Đầu đọc nhận lệnh thực hiện một lệnh, chỉ người đọc hoàn thành việc thực hiện một

lệnh, để nhận lệnh tiếp theo Trong quá trình thực hiện lệnh trong đầu đọc, nếu gửi lệnh

d Hệ thống kiểm soát ra vào

Brown VOUT+ +9~+24V output (directly connected to power supply)

Yellow NC_RLY1 Relay1 normal-close node

Purple OUTPUT0 external indicator control

Trang 12

R-2.2 Giới thiệu về Arduino mega 2560

sử lý nhanh hơn với xung thạch anh 16mhz

Hình 2.4 : hình ảnh về board Arduino mega 2560

Board Arduino hỗ trợ JTAG để lập trình, xử lý sự cố và gỡ chương trình lỗi Ngoài

ra với bộ nhớ FLASH lớn cùng với SRAM, Arduino mega 2560 dễ dàng xử lý nhữngchương trình hệ thống lớn 1 cách đơn giản và dễ dàng hơn

Trang 13

2.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Chân nguồn của Arduino mega 2560

Vi điều khiển AVR ATmega 2560 (8bit)

Bộ Timer 2 (8bit) + 4 (16bit) = 6 Timer

Chân nguồn của mạch Arduino mega 2560

VIN Cung cấp điện áp (7-12V)

Nguồn 5V Cung cấp cho thiết bị phần cứng bên ngoài

Nguồn 3.3V Cung cấp cho thiết bị phần cứng có điện áp thấp bên ngoài

Trang 14

Hình 2.5: sơ đồ chân ra của board Arduino mega 2560

Sơ đồ chân Arduino mega 2560

Chân RESET: Arduino mega 2560 đã được thiết kế sẵn mạch rết với nút ấn có thểtác động để thiết lập lại toàn bộ hệ thống Chân này dụng khi thiết bị lỗi có thể resethoàn toàn hệ thống về home

Chân XTAL1, XTAL2: Thạch anh ( 16mhz ) kết nối với xung Clock

Chân AREF: Dùng để chuyển đổi tín hiệu điện áp tham chiếu bên ngoài khi sử dụngADC Từ đó không cần sử dụng điện áp nội bộ 1.1v và 5v

Các chân Digital ( 70 ): Chân từ số 0-53 và 0-15 Chúng ta có thể sử dụng làm đầuvào hoặc ra được thiết lập bằng các hàm Mode, digitalRead, digitalWrite

Chân số 0-15: Analog có thể dùng làm chân đầu vào tương tự cho bộ ADC Ngoài

ra chúng hoạt động như 1 chân Digital bình thường

Nó được khai báo bằng hàm pinMode () Đọc trạng thái chân bằng hàm analogRead()

Chân có chức năng thay thế:

Chân SPI: Chân 25-MISO, chân 23-SCK, chân 24-MOSI Các chân này được dùng

để liên lạc giữa 2 thiết bị nhờ giao thức SPI SPI là hình thức cho phép các bit phải 2thiết bị giao tiếp với nhau

Trang 15

Chân I2C: Chân 20 dành cho SDA, chân 21 cho SCK có tốc độ 400khz Chúngcũng cho phép liên lạc với các thiết bị khác Để chuyển đổi I2C người ta dùng hàmwrite.begin () Đọc dữ liệu I2C dùng wire.Read (), wire.Write () để thêm dử liệu.

Những chân này cso tác dụng chia sẻ dữ liệu từ Board mạch đến máy tính các thiết

bị khác và ngược lại Nó có thể cài đặt được tốc độ truyền dữ liệu bằng hàmserial.Begin ()

Những chân này dùng để ngắt phần cứng từ các thiết bị khác

Các phần của Arduino Mega:

Giắc cắm nguồn DC:

Nơi cung cấp nguồn cho mạch Arduino từ 7 -12V Có tích hợp hệ thống điều chỉnh điện

áp phù hợp 3.3V và 5V cho bộ điều khiển và bộ cảm biến

Trang 16

2.3 Hệ thống băng chuyền

Hệ thống băng chuyền là sản phẩm máy móc hổ trợ đắc lực trong việc vận chuyển và hỗtrợ chế tạo, chế biến,, lắp ráp, đóng gói hàng hóa rất hiệu quả Một cỗ máy sở hữu khả năngvận chuyển gói hàng từ điểm này tới điểm kia trong nhà máy, với độ an toàn cao trong sảnxuất cũng như dễ vận hành và sửa chữa Tùy thuộc vào nhu cầu mà có thể chọn kích thướcphù hợp, khi sử dụng hệ thống băng chuyền sẽ giảm các sự cố trong quá trình vận chuyển

và nâng cao chất lượng sản phẩm

Băng chuyền sử dụng động cơ 1 chiều

Cấu tạo của 1 băng tải bao gồm

- Động cơ có giảm tốc và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ

- Con lăn truyền động

- Hệ thống khung đỡ

- hệ thống dây băng

Nguyên lý hoạt động của 1 băng tải hiện nay:

Nguyên lý hoạt động: Động cơ được gắn vào một đầu của băng tải thông qua bộ truyềnchuyển động hoặc bắt trực tiếp với con lăn dẫn động Khi động cơ quay sẽ truyền chuyểnđộng cho con lăn dẫn động và nhờ ma sát của bề mặt băng tải với con lăn sẽ làm chobăng tải chuyển động theo chiều chuyển động của con lăn

Trang 17

Băng tải cao su: Hê thống băng tải cao su hình dưới là một hê thống vận chuyểnnguyên liệu mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với các hê thống cùng chức năng Hê thốngvận chuyển bằng băng tải cao su này có thể lắp đặt được ở mọi địa hình.

Băng tải xích: Băng tải xích chủ yếu được dùng để vân chuyển tải nặng, sử dụngtrong các ngành công nghiệp đặc biệt là công nghiệp ôtô thường dùng những băng tảitruyền xích để chuyền tải phụ tùng xe hơi qua các nhà máy sơn Băng tải xích

Băng tải con lăn: Băng tải con lăn là hê thống băng tải gồm những con lăn được bố trítrên các giá dựng đứng, sử dụng trong các kho chứa các hộp sản phẩm, hê thống giá đỡcon lăn thuận tiện cho việc đặt dỡ các thùng hàng

Hình 2.6: một số hình ảnh băng tải trên thực tế

Trang 18

CB ( Circuit Breaker ):

Ta sử dụng CB 15A/220v

Schnider là công ty chuyên về sản xuất các thiết bị điện có trụ sở tại Pháp Các thiết

bị điện của hãng đạt các tiêu chuẩn châu âu về độ bền, phòng cháy chửa cháy, nổ và cótuổi thọ khá cao

Những dòng thiết bị điện dân dụng nói chung và nói riêng và các sản phẩm công tắc,

ổ điện được chia ra làm 3 phân khúc khác nhau là cao cấp, trung bình và phổ thông.Mỗi phân khúc khác nhau thì đều có các ưu điểm riêng biệt, tùy theo điều kiên về kinh

tế và nhu cầu sử dụng thực tế mà mọi người có thể lựa chọn cho mình những sản phẩmphù hợp

Tại Việt Nam các dòng sản phẩm công tăc và ổ cắm của Schneider đang chiếmnhiều lĩnh vực thị phần nhất Ngoài ra những dòng thiết bị điện khác nhau của Shnidercũng rất được ưa chuộng

Độ bền cơ học 10 000 lần đóng ngắt

Độ bền điện 4000 lần đóng ngắtTiêu chuẩn: IEC 60898-1

Trang 19

2.4 Giới thiệu về cảm biến quang

2.4.1 Giới thiệu

Cảm biến quang là một trong những công nghệ chủ chốt của OMRON và là nhómsản phẩm phong phú nhất trong các loại thiết bị tự động của Omron

2.4.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Cấu trúc của cảm biến quang khá đơn giản, bao gồm 3 thành phần chính:

Hình 2.8: ảnh đầu ra cảm biến quang

Các loại LED thông dụng nhất là LED đỏ, hồng ngoại hoặ laze Một số dòng cảmứng đặc biệt dùng LED trắng hoặc xanh lá

Bộ thu sáng

Thông thường bộ thu sáng là một tranzito quang Bộ phận này cảm nhận ánh sáng

và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỉ lệ Hiện nay nhiều loại cảm biến quang sử dụng cácmạch ứng dụng tích hợp chuyên dụng ASIC ( Applycation Specific Ingrated Circurt )

Trang 20

năng vi mạch Bộ phận thu sáng có thể nhận ánh sáng trực tiếp từ bộ thu phát ( nhưtrường hợp của 2 loại thu- phát ) Hoặc ánh sáng phản xạ lại từ vật trực tiếp bị phát hiện( trường hợp phản xạ ánh sáng khuếch tán ) Bạn sẽ tìm hiểu rõ hơn về các chế độ hoạtđộng khác.

Hình 2.9: hình ảnh cấu tạo của cảm biến quang

Mặc dù có một số loại cảm biến thế hệ trước tích hợp mạch nguồn và dung tín hiệu

là tiếp điểm role vẫn khá phổ biến, ngày nay các loại cảm biến chủ yếu dùng các chípbán dẫn ( PNP/NPN )

2.4.2 Ứng dụng

Cảm biến quang điện ( Photoelectric Sensor, PES ) có thể phát hiện nhiều dạng vậtthể khác nhau: từ việc phát hiện 1 chai nhựa trên băng chuyền hoặc kiểm tra xem tayrobot đã gắn linh kiện oto để lắp đặt hay chưa Nếu không có cảm biến quang thì khó

mà có được tự động hóa công nghiệp, giống như làm việc mà không được nhìn vậy

2.5 Giới thiệu về động cơ Servo MG996R

Hình 2.10: Hình ảnh bên trong của một động cơ motor servo

Trang 21

2.5.1 Giới thiệu

Động cơ RC Servo MG996R là loại thường được sử dụng nhiều nhất trong các thiết

kế robot hoặc dẫn hướng xe Động cơ có lực kéo nhanh và mạnh, các khớp bánh răngđược làm hoàn toàn bằng kim loại nên độ bền rất cao, động cơ được tích hợp sẵn Driverđiều khiển động cơ bên trong theo cơ chế phát xung - quay góc nên rất dễ sử dụng

2.5.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Loại được sản xuất tốt luôn có đầy đủ bộ phụ kiện như hình: (tròn, sao, chữ thập, 4cánh nhưng nhất định phải có hình tròn, loại chất lượng không tốt có rất ít phụ kiện)Loại được sản xuất tốt luôn có độ gì nặng khi bạn thử nghiệm bằng cách quay trục,thử nghiệm bằng cách gắn 1 trong các phụ kiện là các khớp nhựa vào động cơ và quaybằng tay, loại chất lượng tốt có độ gì nặng, loại không tốt quay rất nhẹ nên cũng rất yếu.Loại chất lượng tốt có dây dẫn cứng hơn loại chất lượng kém do xài nguyên liệu tốthơn

0.17sec / 60 degrees (4.8V no load)

0.13sec / 60 degrees (6.0V no load)

Lưu ý: Không dùng dây bus Signal cấp nguồn cho Servo vì đường kính lõi dây rấtnhỏ không tải dòng lớn được, có thể mua thêm Cáp nối dài Servo nếu cần

2.5.3 Ứng dụng

Động cơ sử dụng rất phổ biến trong mục đích biến đổi năng lượng điện năng thành

cơ năng Tùy thuộc vào mục đích sử dụng khá nhau của thiết bị mà người dùng chúng ta

có thể tùy chọn một sản phẩm phù hợp để sử dụng

Trang 22

Bộ sạc cực nhanh, bạn có thể sử dụng mô-đun này để sạc pin một cách nhanhchóng trong trường hợp khẩn cấp 1.2V, 2.4V, 4.2V, 8.4V có thể phát ra dòng 3A.

Nguồn điện cho thiết bị điện tử của bạn, miễn là điện áp được điều chỉnh theođiện áp bạn cần và dòng điện không vượt quá dòng định mức, nó có thể hoạt động bìnhthường

Hình 2.11: hình ảnh thực tế về mạch hạ áp LM2596

Thông Số:

Điện Áp Vào 4-35V điện áp ra 12-30V

Trang 23

IN- (đầu vào tiêu cực), IN (đầu vào tích cực), OUT- (đầu ra tiêu cực) và OUT + (đầu radương) đánh dấu trên mô-đun phải được kết nối chính xác.Nếu không, mô-đun có thể bịhỏng.

Mô đun này không có đầu ra bảo vệ ngắn mạch.Nếu sản lượng ngắn mạch trongmột thời gian dài, mô-đun có thể bị hỏng

Hình 2.12: hình ảnh về phần mềm Visual Studio

2.7 Phần mềm Visual Studio

2.7.1 Tổng quang về phần mềm Visual Studio

Visual Studio là một phần mềm hỗ trợ đắc lực hỗ trợ công việc lập trình website.Công cụ này được tạo lên và thuộc quyền sở hữu của ông lớn công nghệ Microsoft.Năm 1997, phần mềm lập trình nay có tên mã Project Boston Nhưng sau đó, Microsoft

đã kết hợp các công cụ phát triển, đóng gói thành sản phẩm duy nhất

Visual Studio là hệ thống tập hợp tất cả những gì liên quan tới phát triển ứng dụng,bao gồm trình chỉnh sửa mã, trình thiết kế, gỡ lỗi Tức là, bạn có thể viết code, sửa lỗi,chỉnh sửa thiết kế ứng dụng dễ dàng chỉ với 1 phần mềm Visual Studio mà thôi.Không dừng lại ở đó, người dùng còn có thể thiết kế giao diện, trải nghiệm trong VisualStudio như khi phát triển ứng dụng Xamarin, UWP bằng XAML hay Blend vậy

Trang 24

2.7.2 Chức năng chính của Visual Studio

- Phần mềm Visual Studio được chia thành 2 phiên bản Visual Studio Enterprise vàVisual Studio Professional, các phiên bản cao cấp có tính phí này được sử dụngnhiều bởi các công ty chuyên về lập trình Bên cạnh đó, Microsoft cũng cho ra mắtphiên bản Community (phiên bản miễn phí) của gói phần mềm, cung cấp cho ngườidùng những tính năng cơ bản nhất, phù hợp với các đối tượng lập trình khôngchuyên, mới tiếp cận tìm hiểu về công nghệ (đối tượng nghiên cứu, nhà phát triển cánhân, hỗ trợ dự án mỡ, các tổ chức phi doanh nghiệp dưới 5 người dùng)

Sử dụng phần mềm:

Tính đến nay, Visual Studio vẫn được coi là phần mềm lập trình hệ thống hàng đầu,chưa có phần mềm nào có thể thay thế được nó Nó được đánh giá cao như vậy bởi vìVisual sở hữu nhiều tính năng cực kỳ hấp dẫn, cụ thể như:

Đa nền tảng:

Phần mềm Visual Studio của Microsoft hỗ trợ sử dụng nhiều nền tảng khác nhau.Không giống như các chương trình viết code khác, Visual Studio sử dụng được trên cảWindow, Linux và Mac Systems Điều này cực kỳ tiện lợi cho lập trình viên trong quátrình ứng dụng

Đa ngôn ngữ lập trình:

Phần mềm với sự hỗ trợ đa ngôn ngữ lập trình không chỉ hỗ trợ nền tảng VisualStudio, cũng như cho phép sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau từ C#, F#,C/C+,Visual Basic, Javascript,… Bởi vậu, Visual Studio có thể dễ dàng phát hiện và thôngbáo cho bạn mỗi khi có lỗi

Hỗ trợ Website, đặc biệt trong công việc soạn thảo và thiết kế web

Với kho tiện ích phong phú: Mặc dù Visual Studio có hệ thống ngôn ngữ lập trìnhkhá đa dạng Nhưng nếu bạn lập trình muốn sử dụng một ngôn ngữ khác thì bạn có thể

dễ dạng tải xuống các tiện ích mở rộng Tính năng hấp dẫn này hoạt động như 1 chươngtrình độc lập nên không lo giảm hiệu năng của phần mềm

Lưu trữ phân cấp: Phần lớn các tệp dử liệu của Visual Studio đều được đặt trongcác thư mục tương tự nhau Đồng thời, Visual Studion cũng cung cấp một số thư mụccho tệp của bạn đễ dễ dàng lưu trữ và an toàn hơn, dễ sử dụng và tìm kiếm hơn

Trang 25

Với Visual Studio, bạn có thể hoàn thành yên tâm về tính lưu trữ, bởi phần mềmnày đã kết nối với GIT và một số kho lưu trữ an toàn được sử dụng phổ biến hiện nay.Với màn hình đa nhiệm.

Visual Studio sở hữu nhiều tính năng vượt trội, cho phép người dùng mở cùng lúcnhiều tập tin, thư mục dù chúng có thể không liên quan đến nhau

Hỗ trợ viết code

Khi sử dụng code vào trong lập trình, với Visual Studio, công cụ này có thể xuất tớicác lập trình viên một số tùy chọn thay thế nhằm điều chỉnh đôi chút để đoạn code cóthể áp dụng thuận tiện cho người dùng

Hỗ trợ thiết bị đầu cuối: Phần mềm Visual studio cũng tích hợp các thiết ị đầu cuốigiúp người dùng không cần chuyển đổi giữa 2 màn hình hay trở về thư mục gốc khithực hiện mỗi thao tác cần thiết nào đó

Tính năng comment

Một tính năng củng khá hay ho, hỗ trợ cho người lập trình trong trường hợp “ nhớnhớ quên quên” đó là tính năng bình luận Tính năng này cho phép lập trình viên đểlại nhận xét giúp dễ dàng ghi nhớ công việc cần hoàn thành và không để bỏ sót côngđoạn nào

Được đánh giá là một trong những công cụ lập trình có 1-0-2, Visual Studio là mộtlựa chọn tuyệt vời dành có các lập trình viên Đặc biệt là khi công cụ này còn sở hữunhững điểm vượt trội hơn hẵn các IDE nào khác như:

 Ít dung lượng

 Tính năng phong phú, đa dạng và mạnh mẽ

Trang 26

 Hỗ trợ đa ngôn ngữ (HTML, CSS, C#, F#, C/C++, JSON, JavaScript,…)

 Tính năng Intellisense chuyên nghiệp

 Giao diện thân thiện dễ sử dụng

 Cập nhật đa dạng phiên bản cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau,…

- Tuy nhiên Visual Studio sẽ không phù hợp với những lập trình viên PHP bởi đây

là một ngôn ngữ mã nguồn mở, để có thể lập trình website hoặc web app bằng PHP tốtNhất bạn nên tham khảo các IDE khacd dành riêng cho ngôn ngữ PHP

Cho đến nay, nhà phát triển Microsoft vấn đang không ngừng cải tiến và ứng dụngcác công nghệ mới cho Visual studio Bởi vậy, đây là cánh tay đắc lực hỗ trợ cho cacdevelopes, dâ administrators, testers và bất kỳ ai có nhu cầu tiếp cận, tìm hiểu về lậptrình đều có thể sử dụng phần mềm này để viết code

Visual studio là một phần mềm hỗ trợ đắc lực cho việc lập trình website Công cụnày được tạo nên và thuộc quyền sở hữu của ông lớn công nghệ Microsoft năm 1997,phần mềm lập trình ngày nay có tên mã Project Boston Nhưng sau đó, Microsoft đã kếthợp các công cụ phát triển và đóng gói thành sản phẩm duy nhất

Trang 27

Visual Studio là hệ thống tập hợp tất cả những gì liên quan tới phát triển ứng dụng, baogồm trình chỉnh sửa mã, trình thiết kế, gỡ lỗi Tức là, bạn có thể viết code, sửa lỗi,chỉnh sửa thiết kế ứng dụng dễ dàng chỉ với 1 phần mềm Visual Studio mà

thôi Không dừng lại ở đó, người dùng còn có thể thiết kế giao diện, trải nghiệm trongVisual Studio như khi phát triển ứng dụng Xamarin, UWP bằng

XAML hay Blend vậy

Phần mềm Visual studio được chia thành 2 phiên bản Visual studio Enterprise và VisualStudio Professional, các phiên bản cao cấp có tính phí này được sử dụng nhiều bởicác công ty chuyên về lập trình Bên cạnh đó, Microsoft cũng cho ra mắt phiên bảnCommunity (phiên bản miễn phí) của gói phần mềm, cung cấp cho người dùng nhữngtính năng cơ bản nhất, phù hợp với các đối tượng lập trình không chuyên, mới tiếp cậntìm hiểu về công nghệ (đối tượng nghiên cứu, nhà phát triển cá nhân hỗ trợ dự án mở,các tổ chức phi doanh nghiệp dưới 5 người dùng)

Các tính năng của phần mềm Visual Studio

Tính đến nay, phần mềm vẫn được coi là hệ thống lập trình hàng đầu, chưa có phầnmềm nào có thể thay thế được nó Được đánh giá cao như vậy bởi vì Visual Studio sởhữu nhiều tính năng cực kỳ hấp dẫn cụ thể như là:

Ít dung lượng

Trang 28

Hỗ trợ nhiều nền tảng khác nhau (Linux, Windows, Mac)

Hỗ trợ đa ngôn ngữ (HTML, CSS, C#, F#, C/C++, JSON, JavaScript,…)

Tính năng Intellisense chuyên nghiệp

Giao diện thân thiện dễ sử dụng

Hình 2.14: các hỗ trợ đơn giản trong code Visual studio

Trang 29

2.7.3 Phần mềm Visual studio 2022

Với những cải tiến mới

Visual studio 2022 hiện nay đang có bản xem trước, được phát hành vào tháng 11năm 2021 cùng với NET6, mà nó sẽ hổ trợ Nó bao gồm nhiều tính năng cải tiến mứichẳng hạn như AI Intellicode có thể tự động hoàn thành các đoạn mã cho bạn

Tất nhiên bạn vẫn có thể phát triển các ứng dụng trên 32bit với Visual 2022 điềunày hỉ áp dụng cho quá trình chỉnh sửa

Intellicode có cách tiếp cận hạn chế hơn nhiều và chỉ cần hoàn hành một dòng duynhất có tính đến một số yếu tố sau

Tên và vị trí biến

Ngày đăng: 31/10/2022, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm