1.1 HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤTBề mặt trái đất thực có hình dạng lồi lõm, gồghề, không có phương trình toán học đặc trưng 1.1.1 HÌNH DẠNG 71% bề mặt là mặt nước 19% bề mặt còn lại là
Trang 1CHƯƠNG 1TRÁI ĐẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN
Trang 21.1 HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT
Bề mặt trái đất thực có hình dạng lồi lõm, gồghề, không có phương trình toán học đặc trưng
1.1.1 HÌNH DẠNG
71% bề mặt là mặt nước
19% bề mặt còn lại là mặt đất
71% bề mặt là mặt nước biểnChọn mặt nước biển trung bình biểu thị chohình dạng trái đất gọi là mặt geoid
Trang 31.1.1 HÌNH DẠNG
Geoid là mặt nước biển trung bình , yên tĩnh, xuyên qua các hải đảo và lục địa tạo thành mặt cong khép kín
Trang 41.1.1 HÌNH DẠNG
Đặc điểm của mặt Geoid
Là mặt đẳng thếPhương pháp tuyến trùng phương với dâydọi
Mặt geoid không có phương trình toán học
cụ thể
Công dụng của mặt GeoidXác định độ cao chính (tuyệt đối) của cácđiểm trên bề mặt đất
Độ cao tuyệt đối của 1 điểm là khoảng cách
từ điểm đó đến mặt Geoid theo phương dây dọi
Trang 51.1.1 HÌNH DẠNG
Đặc điểm của mặt GeoidViệt Nam lấy mặt thủy chuẩn (0m) tiếp xúcmặt geoid tại điểm nghiệm triều ở Đồ Sơn, HònDấu, Hải Phòng làm mặt tham chiếu độ cao
Các mặt thủy chuẩn tham chiếu độ caokhông tiếp xúc mặt geoid gọi là mặt thủy chuẩngiả định Độ cao xác định so với các mặt này gọi
là độ cao giả định
Trang 61.1.2 KÍCH THƯỚC
Do mặt geoid không có phương trình bề mặtnên không thể xác định chính xác vị trí các đốitượng trên mặt đất thông qua mặt geoid
Nhìn tổng quát thì mặt geoid có hình dạnggần giống với mặt ellipsoid
Chọn mặt ellipsod làm mặt đại diện cho tráiđất khi biểu thị vị trí, kích thước các đối tượngtrên mặt đất
PT ellipsoid
Trang 71.1.2 KÍCH THƯỚC
Trang 8Độ dẹt ellipsoidTrong trường hợp coi trái đất là hình cầu thìbán kính trung bình R 6371km
4 điều kiện khi thành lập mặt ellipsoid toàncầu:
Khối lượng elip bằng khối lượng trái đất thựcVận tốc xoay của elip bằng vận tốc xoay củatrái đất
Trọng tâm elip trùng với trọng tâm trái đấtTổng bình phương độ lệch giữa ellipsoid vàgeiod là cực tiểu
Trang 9(cũ) 1940 6.378.245 6.356.863 1/298,3WGS 84 Hoa Kỳ 1984 6.378.137 6.356.752,3 1/298,257
Trang 101.2 HỆ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ (, )
1.2.1 KINH TUYẾN, VĨ TUYẾN
Trang 111.2 HỆ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ (, )
1.2.1 KINH TUYẾN, VĨ TUYẾN
Kinh tuyến: giao tuyến của mặt phẳng chứatrục quay của ellipsiod với mặt ellipsoid
Kinh tuyến gốc: kinh tuyến qua đài thiên vănGreenwich (Anh quốc)
Các đường kinh tuyến hội tụ tại 2 cực bắc, namcủa ellipsoid
Trang 121.2 HỆ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ (, )
1.2.1 KINH TUYẾN, VĨ TUYẾN
Vĩ tuyến: giao tuyến của mặt phẳng vuônggóc trục quay ellipsoid với mặt ellipsoid
Vĩ tuyến gốc (đường xích đạo): giao tuyến mpvuông góc trục quay tại tâm ellipsoid với mặtellipsoid
Các đường vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm,tâm nằm trên trục quay ellipsoid
Trang 131.2 HỆ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ (, )
1.2.2 KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ
Kinh độ (): của 1 điểm là góc hợp bởi mpchứa kinh tuyến gốc (greenwich) với mp chứakinh tuyến qua điểm đó
Giá trị kinh độ: 00 đông – 1800 đông
00 tây – 1800 tây
Trang 151.3 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC PHẲNG GAUSS KRUGER
-1.3.1 PHÉP CHIẾU GAUSS
Trang 161.3.1 PHÉP CHIẾU GAUSS
Chia trái đất thành 60 múi (60) Đánh số thứ
tự từ 1- 60
Múi 1: 00 – 60 đôngMúi 2: 60 đông – 120 đông -Múi 30: 1740 đông – 1800 đôngMúi 31: 1800 tây – 1740 tây
Múi 60: 60 tây - 00
Trang 181.3.1 PHÉP CHIẾU GAUSS
Cắt hình trụ ngang theo phương dọc đểđược mặt phẳng chiếu
Trang 191.3.1 PHÉP CHIẾU GAUSS
Đặc điểm của phép chiếuPhép chiếu hình trụ ngang, đồng gócTrên mỗi múi chiếu, kinh tuyến trục và xíchđạo là các đường thẳng và vuông góc nhau
Đoạn thẳng nằm trên kinh tuyến trục không
bị biến dạng về khoảng cách, càng xa kinh tuyếntrục thì độ biến dạng khoảng cách càng lớn
Một đoạn thẳng bất kỳ khi chiếu lên mpchiếu có số hiệu chỉnh độ dài do biến dạngkhoảng cách của phép chiếu là:
Trong đó y là tọa độ trung bình
theo phương y của 2 điểm đầu, cuối
S R
Trang 201.3.2 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC PHẲNGGAUSS - KRUGER
Mỗi múi chiếu thành lập một hệ trục tọa độvuông góc phẳng
Trang 211.3.2 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC PHẲNGGAUSS - KRUGER
Trục x có hướng (+) về phía bắc, song songkinh tuyến trục và cách kinh tuyến trục 500 km vềphía tây
Trục y có hướng (+) về phía đông, là đườngtrùng với xích đạo
Tọa độ 1 điểm được ghi như ví dụ sau:
M (x = 1220km; y = 18565km) Trong đó 2 số đầucủa y là STT múi chiếu chứ không phải là giá trị
độ lớn của tọa độ
Hệ tọa độ HN-72 của Việt Nam trước đâydùng phép chiếu Gauss
Trang 221.4 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC PHẲNG UTM
Múi 31: 00 – 60 đôngMúi 60: 1740 đông – 1800 tây
Trang 231.4.1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSALTRANSVERSE MERCATOR)
Cho elip trái đất cắt qua hình trụ ngang tại 2cát tuyến, 2 cát tuyến cách kinh tuyến trục 180km
Trang 241.4.1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSALTRANSVERSE MERCATOR)
Chiếu từng múi lên hình trụ, sau đó rọc hìnhtrụ theo phương dọc được mặt phẳng chiếu
Trang 25Đặc điểm của phép chiếuPhép chiếu hình trụ ngang, đồng gócTrên mỗi múi chiếu, kinh tuyến trục và xíchđạo là các đường thẳng và vuông góc nhau
Tại kinh tuyến trục: hệ số biến dạng khoảngcách bằng 0,9996 Tại 2 cát tuyến: hệ số biếndạng khoảng cách bằng 1
1.4.1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSALTRANSVERSE MERCATOR)
Phép chiếu UTM có độ biến dạng khoảngcách phân bố đều hơn so với phép chiếu Gauss
Trang 261.4.2 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC UTM
Mỗi múi chiếu có 1 hệ tọa độ
Trang 27Trục x có hướng (+) về phía bắc, song songkinh tuyến trục và cách kinh tuyến trục 500 km vềphía tây
Trục y có hướng (+) về phía đông, là đườngtrùng với xích đạo (cho các quốc gia nằm ở bắcbán cầu, là đường song song và cách xích đạo10.000km về phía nam (cho các quốc gia ở nambán cầu)
Hệ tọa độ VN-2000 của Việt Nam hiện naydùng phép chiếu UTM
1.4.2 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC UTM
Trang 281.5 GÓC PHƯƠNG VỊ - GÓC ĐỊNH HƯỚNG
1.5.1 GÓC PHƯƠNG VỊ
1.5.1.1 GÓC PHƯƠNG VỊ THẬT
Trang 29KN: Góc phương vị thật của 1 đoạn thẳng làgóc hợp bởi hướng bắc thật (qua điểm đầu đoạnthẳng) đến hướng đoạn thẳng theo chiều kimđồng hồ K/h: Ath
1.5.1.1 GÓC PHƯƠNG VỊ THẬT
Trang 301.5.1.2 GÓC PHƯƠNG VỊ TỪ
N
Trang 31KN: Góc phương vị từ của 1 đoạn thẳng làgóc hợp bởi hướng bắc từ (qua điểm đầu đoạnthẳng) đến hướng đoạn thẳng theo chiều kimđồng hồ K/h: At
1.5.1.2 GÓC PHƯƠNG VỊ TỪ
Trang 32Giá trị góc lệch giữa hướng bắc thật và bắc
từ xét tại 1 điểm K/h:
1.5.1.3 ĐỘ LỆCH TỪ
Trang 33Độ lệch từ gồm:+ Độ lệch từ đông+ Độ lệch từ tây
1.5.1.3 ĐỘ LỆCH TỪ
Trang 341.5.2 GÓC ĐỊNH HƯỚNG
MN
hướng của 1 cạnh làgóc hợp bởi hướng bắckinh tuyến trục (KTgiữa) hoặc đường song
hướng đoạn thẳng theochiều kim đồng hồ
K/h: 1.5.2.1 KHÁI NIỆM
Trang 351.5.2 GÓC ĐỊNH HƯỚNG
Góc định hướngcủa 2 hướng ngượcnhau trên cùng 1 đoạnthẳng chênh nhau 1800
Trang 361.5.2.2 BÀI TOÁN VỀ GÓC ĐỊNH HƯỚNG
1.5.2.2.1 TÍNH GÓC ĐỊNH HƯỚNG TỪ GÓC BẰNG
12 2 23
0 2
12
23 180
Trang 371.5.2.2 BÀI TOÁN VỀ GÓC ĐỊNH HƯỚNG
1.5.2.2.1 TÍNH GÓC ĐỊNH HƯỚNG TỪ GÓC BẰNG
0 2
Trang 381.5.2.2 BÀI TOÁN VỀ GÓC ĐỊNH HƯỚNG
1.5.2.2.2 TÍNH GÓC BẰNG TỪ GÓC ĐỊNH HƯỚNG
Dựa vào công thức tính góc định hướng từgóc bằng để tính ra góc bằng
Trang 391.6 BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
1.6.1 BÀI TOÁN THUẬN
Có:
Tọa độ (x,y) một điểmChiều dài cạnh
Góc định hướng cạnhTính:
Tọa độ (x,y) điểm còn lại
Trang 401.6 BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
1.6.1 BÀI TOÁN THUẬN
Trang 411.6 BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
Trang 421.6 BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
1.6.2 BÀI TOÁN NGHỊCH
12
2 12
2 12
S
1 2
1 2
12
x x
y
y arctg
Trang 431.6 BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
1.6.2 BÀI TOÁN NGHỊCH
12
TH1: x2>x1; y2>y1
1 2
1 2
12
x x
y
y arctg
Trang 441.6 BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
1.6.2 BÀI TOÁN NGHỊCH
1 2
1 2
y
y arctg
12
Trang 451.6 BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
1.6.2 BÀI TOÁN NGHỊCH
1 2
1 2
y
y arctg
12 12
Trang 461.6.3 TÍNH DIỆN TÍCH
1.6.3.1 TÍNH DIỆN TÍCH THEO TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC
Trang 471.6.3.1 TÍNH DIỆN TÍCH THEO TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC
Diện tích đa giác 1234 được tính dựa theocông thức tính diện tích hình thang như sau:
4 3 4 3 1 4 1 4
2 3
2 3
1 2
1 2
1234
2
1 2
1
2
1 2
1
y y
x x
y y
x x
y y
x x
y y
x x
3
1 3
2 4
2
1 1234
2 2
2 2
y y
x y
y x
y y
x y
y
x P
Trang 481.6.3.2 TÍNH DIỆN TÍCH THEO TỌA ĐỘ CỰC
Trang 491.6.3.2 TÍNH DIỆN TÍCH THEO TỌA ĐỘ CỰC
Diện tích đa giác 1234 được tính dựa theocông thức tính diện tích hình tam giác như sau:
3 4
4 3
2 3
3 2
1 2
2 1
1234
sin2
sin2
sin2
sin2
S
S
S S
S S
P
Trang 501.7 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
1.7.1 KHÁI NIỆM
Bản đồ địa hình là hình ảnh thu nhỏ bề mặtđất lên mặt phẳng nằm ngang với 1 tỷ lệ chiếu và
1 phép chiếu cụ thể
Trang 511.7 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Trang 531.7.2 TỶ LỆ BẢN ĐỒ
Tỷ lệ bản đồ là tỷ số về khoảng cách giữamột đoạn thẳng đo trên bản đồ với khoảng cáchcủa chính đoạn thẳng đó đo trên thực địa
K/h: 1/M hoặc 1:M
Trang 54Độ chính xác bản đồ theo tỷ lệ: = 0,1mmxM
Trang 551.7 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
1.7.3 CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG TRÊN BĐĐH
Gồm có 7 nhóm đối tượng chính
Cơ sở toán học: điểm khống chế tọa độ, cao
độ, lưới khung tọa độ, tỷ lệ, phép chiếu
Dân cư: các công trình xây dựng, nhà ở
Giao thông: đường giao thông, cầu, phà
Thủy văn: sông ngòi, ao, hồ
Thực phủ: cây cối, đồng cỏ, rừng
Địa giới hành chính: xã, huyện, tỉnh, Q.gia
Địa hình: dáng đất
Trang 561.7.4 THỂ HIỆN NỘI DUNG TRÊN BĐĐH
Dùng ký hiệu (điểm, đường, vùng) và chữ viết đểbiểu diễn nội dung lên bản đồ
Dùng ký hiệu: theo tỷ lệ; nửa tỷ lệ; phi tỷ lệ
1.7.4.1 THỂ HIỆN ĐỊA VẬT TRÊN BĐĐH
Trang 571.7.4.2 BIỂU DIỄN DÁNG ĐẤT TRÊN BĐĐH
Dùng đường đồng mức và điểm độ cao
Đường đồng mức: là đường cong nối liềnnhững điểm có cùng cao độ trên bề mặt đất
Trang 581.7.4.2 BIỂU DIỄN DÁNG ĐẤT TRÊN BĐĐH
Trang 59Các đường đồng mức kề nhau chênh nhaumột giá trị cao độ cố định, được gọi là khoảng caođều
Trang 601.7.4.2 BIỂU DIỄN DÁNG ĐẤT TRÊN BĐĐH
Khoảng cao đều đường đồng mức:
là chênh cao giữa 2 đường đồng mức kế cậnnhau
Các giá trị khoảng cao đều: 0,5m; 1m; 2m; 5m;10m; 25m; 50m
BĐĐH tỷ lệ càng lớn thì chọn khoảng cao đều cógiá trị càng nhỏ và ngược lại
Khu vực miền núi chọn giá trị khoảng cao đều lớnhơn khu vực đồng bằng