Chi phí quảng cáo trên google, facebook có được tính vào phí DN không?1.. Chi phí quảng cáo trên google, facebook được tính vào phí phí được trừ Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6,
Trang 1Chi phí quảng cáo trên google, facebook có được tính vào phí DN không?
1 Chi phí quảng cáo trên google, facebook được tính vào phí phí được trừ
Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định trên, chi phí quảng cáo nhằm bán được hàng hoá dịch vụ cho công ty, nên thuộc chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh, thuộc chi phí được trừ Nhưng để khoản chi trên được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp cần phải có những chứng từ gì? chúng ta xem phần 2 nhé
2 Chứng từ chi phí quảng cáo trên những trang mạng xã hội google, facebook, hay yahoo, zalo
2.1 Doanh nghiệp ký kết hợp đồng quảng cáo đối với các đơn vị quảng cáo trong
nước
Đối với các đơn vị quảng cáo trong nước cần các hồ sơ, chứng từ sau:
Hợp đồng cung cấp dịch vụ
Chào hàng; Email xác định đơn hàng
Hóa đơn (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo phải xuất hóa đơn, nếu sử dụng hóa đơn VAT thì thuế suất VAT là 10%)
Biên bản nghiệm thu hợp đồng quảng cáo
Chứng từ thanh toán
Cách hạch toán:
Nợ TK 641 (TT200)
Nợ TK 6421 (TT133)
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 131
Trang 22.2 Doanh nghiệp ký kết hợp đồng quảng cáo đối với các đơn vị quảng cáo nước
ngoài
Thông thường, các nhà mạng/nhà quảng cáo quốc tế (không đăng ký thuế tại Việt Nam) không có Hợp đồng dạng văn bản giấy và Hoá đơn của Việt Nam mà thường có các điều khoản giao kết ngay trên trang quảng cáo Theo đó, nếu khách hàng có nhu cầu quảng cáo và chấp nhận các quy định về thời gian, phương thức, mức tiền chấp nhận thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng,… thì sẽ tiến hành thực hiện (mua) dịch vụ của nhà cung cấp Do đó, bộ chứng từ cần thiết để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
Quy chế của doanh nghiệp về việc mua các dịch vụ qua mạng, trong đó có quảng cáo phù hợp với các Luật
Tờ trình nhu cầu chạy quảng cáo của bộ phận kinh doanh cần quảng cáo với cấp trên, kèm theo bản in các điều khoản mà nhà mạng/trang quảng cáo đó đưa ra (giá cả, phương thức quảng cáo, cách trả tiền, thời gian chạy quảng cáo,…) được lãnh đạo DN phê duyệt
Biên bản báo cáo nghiệm thu của bộ phận phụ trách hoặc bằng chứng chứng minh quảng cáo của doanh nghiệp hoàn thành theo hợp đồng trên
Chứng từ thanh toán: Sao kê ngân hàng kèm uỷ nhiệm chi, séc của DN chứng minh việc DN thanh toán tiền trả cho trang quảng cáo
Tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 78/2014 và số 103/2014
Sau khi khai và nộp hộ thuế GTGT nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản thuế GTGT nộp thay cho nhà thầu nước ngoài và tiến hành hạch toán như sau:
Cách hạch toán:
Khi phát sinh chi phí quảng cáo với bên nhà mạng/ trang quảng cáo nước ngoài:
Trang 3Nợ TK 641,642
Nợ TK 1331
Có TK 331
Hạch toán thuế nhà thầu phải nộp thay:
Nợ TK 331
Có TK 3338
Khi nộp thuế nhà thầu:
Nợ TK 3338
Có TK 111, 112
Khi thanh toán cho nhà cung cấp:
Nợ TK 331
Có TK 112Lưu ý:
Vì tất cả các hóa đơn, biên lai do Google hoặc Facebook cung cấp đều chưa có thuế GTGT (VAT) nên khi kê khai thuế nhà thầu, doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ 2 chỉ tiêu là: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
và Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế, đồng thời phải nộp
đủ tiền thuế trên tờ khai thì mới được xác nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh dịch vụ là: 5%
Khoản 2a, điều 12, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh dịch vụ là: 5%
Khoản 2a, điều 13, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014
Mời các bạn tham khảo bài viết liên quan đã được trả lời trên trang hỏi đáp của bộ tài chính sau đây: