Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đề tải kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp đã được rất nhiều tác giả tham gia nghiên cứu
Trang 1KE TOAN DOANH THU, CHI PHi VA KET QUA
KINH DOANH CUA TONG CONG TY CO PHAN
CONG TRINH VIETTEL
LUAN VAN THAC Si KINH TE
HA NOL, NAM 2020
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ DAO TAO
TRUONG DAI HQC THUONG MAI
PHAM HUONG TRA
KE TOAN DOANH THU, CHI PHi VA KET QUA
KINH DOANH CUA TONG CONG TY CO PHAN
CONG TRINH VIETTEL
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM THANH HƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 3
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Thanh Hương,
Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin
cậy và trung thực
NGƯỜI CAM ĐOAN
PHẠM HƯƠNG TRÀ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ kinh tế tại trường Đại học Thương
mại, bên cạnh sự có gắng của bản thân tôi đã nhận được sự động viên, hướng dẫn,
Tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm giúp đỡ về mọi mặt của Ban lãnh đạo Tổng
Công ty Cổ phần Công trình Viettel, gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học
biệt tôi vô cùng trân trọng biết ơn TS Phạm Thanh Hương, giáo viên
hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn này
Song song với sự cố gắng của bản thân trong việc đầu tư thời gian và công sức nghiên cứu hoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đọc thông cảm
Xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng - năm 2020
'Tác giả luận văn
PHẠM HƯƠNG TRÀ
Trang 5MUC LUC
LOI CAM DOAN
LOI CAM ON
MUC LUC
DANH MỤC TU VIET TAT
DANH MỤC SƠ BO, BANG
PHAN MO DAU
Tinh cấp thiết của đề tt
Tong quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề t
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Những đóng góp mới của đề tài
8 Kết cấu của luận văn
CHUONG 1: NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE KÉ TOÁN DOANH
THU, CHI PHi VA KET QUA KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIEP
1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến kế toán doanh thu,
chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2 Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lấp
1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh thu
1.2.2 Khái niệm và phân loại chỉ phí trong doanh nghiệp
1.2.3 Kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
1.3 Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài
5 voán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam (VAS) I5
Trang 6-22
của chế độ kế toán doanh nghiệp
1.4 Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản
1.4.3 Phân tích thong tin doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh
KET LUAN CHUONG I
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KE TOAN DOANH THU,
CHI PHi VA KET QUA KINH DOANH CUA TONG CONG TY
CO PHAN CONG TRINH VIETTEL
47
trước thuế của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chỉ phí, kết quả kinh doanh trước thuế của Tổng Công ty Cỗ phần Công trình Viettel dưới góc độ kế toán tài chính 53 2.2.3 Thực trạng kế toán doanh thu, chỉ phí, kết quả kinh doanh của Tông Công
ty Cổ phần Công trình Viettel dưới góc độ kế toán quản trị
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel dưới góc độ kế toán tài chính
2.3.2 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh của
5
Tổng Công ty Cỗ phần Công trình Vietel dưới góc độ kế toán quản trị
Trang 7TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KÉT QUẢ KINH DOANH 0
3.1 Dinh hướng phát triển và yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán
kết quả kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
doanh của Tổng Công ty Cỗ phan Công trình Viettel dưới góc độ kế toán tài chính 91
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả
kinh doanh của Tổng Công ty Cé phan Công trình Viettel dưới góc độ kế toán
quan trị
3.4 Các điều
inh doanh tại Tổng Công ty Cô phần Công trình Viettel
3.3.1 VỀ phía Nhà nước
3.3.2 Về phía doanh nghiệp
3.4 Hạn chế của luận văn và hướng phát triển đề t:
Trang 8DANH MUC TU VIET TAT
Báo cáo tài chính
Doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Hàng tồn kho Giá vốn hàng bán
Cáp quang băng rộng: Là các dịch vụ như: Internet cáp
quang, truyền hình số, điện thoại di động
Quản lý doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn Trạm thu phát sóng di động (Base Transceiver Station) Công trình
Hạng mục công trình
Tổng Công ty
Trang 9DANH MỤC SƠ DO, BANG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tố chức bộ máy hoạt động tại Tổng Công ty Cỗ phần công trình
Trang 10Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong bối cảnh nước ta ngày càng phát triển nhằm thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập vào nên kinh tế toàn cầu thì xây dựng cơ bản
lại có vai trò hết sức quan trọng là xây dựng nên hệ thống cầu, đường, trường, trạm,
các công trình dân dụng, kết cấu hạ tầng kinh tế đất nước Do đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp được thành lập ngày càng nhiều và luôn chịu sự
cạnh tranh gay gắt bởi các công ty khác ở trong và ngoài nước Để đứng vững trên
thương trường các doanh nghiệp luôn tìm cách làm sao vừa giữ và tìm kiếm thêm
khách hàng vừa đảm bảo kinh doanh có lợi Muốn làm được điều đó thì doanh
nghiệp phải luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình, phải có những biện pháp
đúng đắn trong chiến lược kinh doanh, giá cả tạo lợi thế cạnh tranh Đồng thời công
doanh thu, chỉ phí, kết quả kinh doanh cho Ban giám đốc để Ban Giám đốc nắm rõ
tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Thông qua Báo cáo tài chính cuối niên
độ, cụ thể là Báo cáo kết quả kinh doanh Ban Giám đốc biết được sau một năm
doanh nghiệp kinh doanh lãi hay lỗ, phân tích nguyên nhân kết quả đạt được, từ đó
có cơ sở hoạch định chiến lược và để ra những quyết định kinh doanh đúng đắn
trong niên độ tới
Sau giai đoạn chuyển đổi cỗ phần hóa từ công ty hạch toán phụ thuộc Tập đoàn sang hình thức Công ty cổ phần thực hiện hạch toán độc lập, Tông Công ty Cô
phần Công trình Viettel đã và đang là một Công ty xây dựng chất lượng cao, đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã Việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phải chịu tác động của các quy luật trong nền kinh tế thị trường khiến Tổng Công ty càng phải đưa mục tiêu tạo ra doanh thu, lợi nhuận đặt lên hàng đầu, trở thành vấn
Trang 11hành, nhìn nhận chỉ phí bỏ ra với lợi nhuận tương ứng đem
giảm thiểu chỉ phí, tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận Do đó, việc đánh giá
thực trạng và nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quá kinh doanh tại Tổng công ty Cổ phần Công trình Viettel
là một yêu cầu thực tế, cấp bách và lâu dài Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel, tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Kế foán doanh thu, chỉ phí và
kết quả kinh doanh của Tổng Công ty Cỗ phần Công trình Viettel”
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đề tải kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp đã được rất nhiều tác giả tham gia nghiên cứu như:
- Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Hòa” của tác giả Lê Nguyên Tú (2018 - Đại học Thương Mại) Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tác giả đã hệ thống hóa những
vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh; đồng thời
a,
chỉ ra được những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phi
những giải pháp nhằm hoàn thiện công
doanh ng
doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh cho DN;
- Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh tại Công,
ty TNHH Xây dựng dân dụng Thành Long” của tác giả Nguyễn Thị Hoa (2019 - Đại học Thương Mại) Tác giả đã phản ánh được thực trạng kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng dân dụng Thành Long, nêu
lên những điểm đạt được cũng như chỉ ra những điểm còn hạn chế trong công tác kế toán tại đây như việc luân chuyển chứng từ còn chậm trễ, và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh tại Trung,
giả Trần Thị
tâm kỹ thuật đường bộ, Tổng cục đường bộ Việt Nam” của n
Anh (2019 - Đại học Thương Mại) đã hệ thống được những nội dung về mặt lý luận
liên quan đến kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh; đồng thời luận văn cũng chỉ nghiên cứu, đánh giá kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính mà chưa nghiên cứu kế toán chỉ tiết ễ toán doanh thu, chỉ
Trang 12Nhìn chung những đề tài trên đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh Nhưng việc nghiên cứu kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần
Công trình Viettel thì vẫn chưa có tác giả nào thực hiện Do đó có thể khẳng định đề tài hoàn toàn độc lập và hoàn toàn không trùng khớp với công trình nghiên cứu trước đó
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chỉ phí, kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp;
- Tim hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chỉ phí, kết quả kinh
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chỉ phí, kết quả kinh doanh trong
- Thời gian: Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công
ty Cô phan Công trình Viettel trong giai đoạn 2019
5 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
- Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là gì
Trang 13ê hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí và kết
- Cần phải có những giải pháp
quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cô phân Công trình Viettel?
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Điều tra, phỏng vấn, trao đôi trực tiếp với kế toán tại Phòng kế toán trong Tổng Công ty Cô phần Công trình Viettel các vấn đề nội dung vẻ kế toán doanh thu,
chỉ phí, kết quả kinh doanh của Công ty dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Cụ thể
+ Hỏi trực tiếp các nhân viên kế toán và nhà quản trị công ty, trong đó tập trung nhiều vào phỏng vấn kế toán trưởng công ty Các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị trước Thời gian, địa điểm phỏng vấn tại phòng kế toán của công ty Phỏng theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp Những người được phỏng
vấn đã trả lời các câu hỏi với thái độ nhiệt tình, cởi mở Bảng câu hỏi: Phụ lục 01
+ Nội dung của các cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về công tác tô
chức các phòng ban trong công ty, tình hình kinh doanh, công tác kế toán nói chung,
và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị Kết quả thu được là khá khả quan, lượng thông tin thu được nhi việc trao đổi trực tiếp giúp làm s:
thời những vấn dé con khúc mắc về số liệu kế toán trên các chứng từ số sác] công ty Mặt khác, việc kết hợp giữa hỏi đáp và quan sát quá trình vào số liệu kế toán trên các chứng từ, số sách kế toán tại đơn vị giúp em cé thé hiéu được quy
ch kế toán
trình cũng như hiểu rõ hơn ý nghĩa của từng con số trên
= Quan sat trực tiếp quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán doanh thu, chỉ phí
và kết quả kinh doanh tại Công ty
6.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu, sách chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa
học, bài viết liên quan đến để tài nghiên cứu, một số thông tư, nghị định, công văn
quy định t
Để tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các quy định về công tác kế toán, chứng từ, số sách (sở tổng hợp, số chỉ tiết), các BCTC của công ty Ngoài ra, việc tham khảo các tài liệu liên quan từ bên ngoài như các chuẩn mực kế toán VAS
01, VAS 02, VAS 14, VAS 15, VAS 17, thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các sách
chuyên ngành kế toán, các luận văn của khóa trước cũng giúp ích rất nhiều cho việc
Trang 14tồn kho của doanh nghiệp Các thông tin thu thập được góp phần bồ sung và kiểm
nghiệm các thông tin thu được từ các phương pháp khác, đồng thời giúp tìm ra ưu
nhược điểm của kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
6.3 Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu
- Phương pháp phân tích định tính: sử dụng phần mềm excel
ếu so sánh: so sánh tổng hợp giữa các bài nghiên cứu có
cùng đề tài để tìm hiểu, định hướng phương pháp phân tích chính xác, hợp lý và
+ Đánh giá được thực trạng, chỉ ra những tổn tại, xác định các nguyên nhân
của những tổn tại, tính cấp thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chỉ phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
+ Từ đó đề xui
doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán
8 Kết cấu của luận văn
"Ngoài lời mở đầu, các danh mục, tả liệu và phụ lục, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chỉ phí và kết
quả kinh doanh trong doanh nghỉ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chỉ
phí và kết quả kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
Trang 15TRONG DOANH NGHIEP
1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng co bản ảnh hưởng đến kế toán doanh thu,
chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Ngành xây lắp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nên kinh tế quốc dân, trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất lượng cuộc sống của cộng đồng, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề quan trọng để thực hiện thành
công mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
© Sản xuất ty lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ
Mỗi đối tượng xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình đòi hỏi yêu cầu
kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp, được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Vì vậy, khi thi công xây
lắp, nhà thầu phải luôn thay đổi phương thức tỏ chức thi công, biện pháp thỉ công
sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm xây lắp, đảm bảo cho việc thỉ
công mang hiệu quả kinh tế cao nhất và sản xuất được liên tục Do tính chất riêng lẻ
nên chỉ phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp Từ đó, kế toán phải tính đến việc theo dõi ghi nhận chỉ phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo một thiết kế mẫu và trên một địa điểm nhất định
@_ Đối tượng xây lắp thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi cong tương đối lớn
Trong xây lắp, do chu kỳ sản xuất đài nên đối tượng tính giá thành là sản phẩm xây lắp hoàn chinh, cũng có thẻ là sản phẩm xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời và chặt chẽ chỉ phí, đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định, tránh tình trạng căng
thăng vốn cho nhà thầu
© San xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của các
Trang 16thi công và vật liệu thi công ngoài trời Việc thi công trong thời gian dài và ngoài
trời còn tạo nhiều nhân tố gây thiệu hại bất ngờ như thiệu hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất Kế toán phải chọn những phương pháp hợp lý để xác định những chỉ phí mang tính chất thời vụ và những khoản thiệt hại một cách đúng đắn
Sản xuất xây lắp được thực hiện trên các địa điểm biến động Sản phẩm
xây lắp mang tính chất cố định, gắn liền với địa điểm xây dựng, khi hoàn thành
không nhập kho như các ngành sản xuất vật chất khác
Trong quá trình thi công, nhà thầu phải thường xuyên di chuyển địa điềm Do
đó sẽ phát sinh một số chỉ phí cần thiết khách quan như chỉ phí điều động công
nhân, điều động máy thi công, chỉ phí xây dựng các công trình tạm phục vụ công
nhân và thi công, chỉ phí chuẩn bị mặt bằng và san don mặt bằng sau khi thi công xong Kế toán phải ghỉ nhận các chỉ phí này và tô chức phân bổ hợp lý
Mặt khác, sản phẩm xây lắp có định, được thi công theo đơn đặt hàng của
khách hàng, nên khi tiêu thụ chỉ qua thủ tục bàn giao giữa hai bên nhà thầu và
khách hàng trên cơ sở kiểm nhận khối lượng, chất lượng công việc theo đúng thiết
kế dự toán đã quy định, dựa trên hợp đồng xây dựng đã ký kết
trong xây lắp vừa là sản phẩm hoàn chỉnh (công trình, hàng mục công trình hoàn
thành), vừa là sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy tước
nghiệp mình đề quản lý, đưa ra những chính sách phù hợp và hiệu quả nhất
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến việc ghi nhận doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa
phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế t
sản xuất vừa phải đảm bảo phủ hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp Thứ nhất: Do tính chất riêng lẻ của sản phẩm xây lắp mà kế toán phải tinh chi phí, giá thành và kết quả thi công cho từng công trình xây lắp riêng biệt
Thứ hai: Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, thời gian thực hiện xây lắp lâu dài mới có thể đưa vào sử dụng Vì vậy, khi tính giá thành sản phẩm xây lắp không xác
in của một doanh ngợi
Trang 17pháp lập dự toán và phương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu
Cũng do chu kỳ sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài nên đối tượng đề ghi nhận doanh
thu và chỉ phí có thể là sản phẩm xây lắp hoàn thành theo từng giai đoạn hợp lý
Thứ ba: Sản phẩm xây lắp có tính chất cô định Sản phẩm hoàn thành không
thể nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá bán được xác định trước khi sản xuất thi công Nó chính là giá trị công trình hoàn thành khi bàn giao đưa vào sử dụng
“Thêm vào đó, trong quá trình thi công các đơn vị xây lắp thường xuyên thay đổi địa
điểm nên phát sinh một số chỉ phí cần thiết khách quan như chỉ phí điều động nhân
công, điều động máy thi công, chỉ phí xây dựng nhà tạm phục vụ thi công, chỉ phí
chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng trước và sau khi thi công xong Vì vậy, kế toán phải xác định và phản ánh chính xác chỉ phí này và tô chức phân bồ hợp lý
Thứ tư: Hoạt động xây lắp diễn ra ngoài trời, chịu nhiều ảnh hưởng của cá
điều kiện thời tiết, tự nhiên nên việc thi công xây lắp mang tính thời vụ và có nhiều rủi ro bất ngờ dẫn đến thiệt hại trong sản xuất như phá đi làm lại, ngừng sản xuất
Những khoản thiệt hai này phải được tổ chức theo dõi chặt chẽ và phải có phương pháp quản lý phù hợp với những nguyên nhân gây ra
Thứ năm: Do đặc thủ
được ghỉ nhận theo hai trường hợp là: Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà của ngành xây lắp nên doanh thu của hoạt động xây lắp
thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện và trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiền độ kế hoạch
1.2 Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh thu
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế “Doanh thu” số 18 ~ IAS 18 thì “Doanh thu
là luồng gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông
thường, làm tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần, doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”,
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
Trang 18Trong hoạt động xây lắp việc tiêu thụ sản phẩ
Doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản
gọi là bàn giao công trình phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong đó chủ yếu là doanh thu từ việc bàn giao công trình cho khách hàng
Tóm lại, doanh thu và thu nhập đều đóng một vai trò hết sức quan trọng, là
nguồn bù đắp các khoản chỉ phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đồng thời làm tăng chủ sở hữu Việc hạch toán doanh thu, thu nhập đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho việc
kết quả kinh doanh trở nên đáng tin cậy, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có cơ
sở để đưa ra các quyết định đúng đắn Chính vì thế, các nhà quản lý nói chung và kế toán nói riêng phải công tác kế toán chỉ tiết doanh thu, thu nhập như thế nào để cung cấp đầy đủ thông tin, chính xác và kịp thời
1.1.1.2 Phân loại doanh thu
Trên thực tế có rất nhiều khái niệm về doanh thu, tuy nhiên về bản chất thì
doanh thu chính là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động SXKD mà DN đã thu được
trong kỳ kế toán Trong quá trình SXKD của đơn vị, có rất nhiều các khoản doanh
thu, thu nhập phát sinh trong kỳ Trên cơ sở các thông tin vé doanh thu của DN, DN
it, từng loại san
xác định đúng kết quả kinh doanh của từng loại hình san xi
phẩm Để quản lý các khoản doanh thu, DN có thể tiến hành phân loại doanh thu
kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt độn;
- — Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu từ tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN (thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư vốn khác; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; các khoán doanh
Trang 19thu hoạt động tài chính khác)
Cách phân loại này sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập BCTC theo lĩnh
vực hoạt động, và xác định tỷ trọng từng loại doanh thu, xác định mức lưu chuyển hàng hóa từng loại, xây dựng mức dự trữ hàng hóa, tránh thiếu hoặc ứ đọng hàng hóa trong DN
b Theo mối quan hệ với hệ thông tô chức kinh doanh
Phân loại theo tiêu thức này DT bán hàng bao gồm hai loại: DT bán hàng nội
bộ và DT bán hàng ra ngoài
Doanh thu bán hàng nội bộ: là DT của khối lượng bán hàng trong nội bộ tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng, công ty
Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ DT của khối lượng sản phẩm, hàng
hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp
Phân loại theo tiêu thức này sẽ xác định được chính xác kết quả hoạt động
SXKD của DN, để quyết định chính xác trong lựa chọn các phương án kinh doanh
e Theo khu vực địa lý Theo tiêu thức này DT của doanh nghiệp gồm:
Doanh thu nội địa:
nước
các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong
Doanh thu quốc tế: là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh
tại nước ngoài
Việc phân loại theo tiêu thức này giúp nhà quản trị xác định được mức độ hoạt động theo khu vực địa lý, là căn cứ để đánh giá mức sinh lợi cũng như rủi ro trong kinh doanh của từng khu vực, trên cơ sở đó các nhà quản trị có những giải pháp và những phương án kinh doanh hợp lý Phân loại theo tiêu thức này cũng sẽ cung cấp được số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính bộ phận của từng DN,
4L Theo tình hình kinh doanh Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp được phân loại như sau:
Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán được trong kỳ
Doanh thu bán thành phẩm: Là DT của toàn bộ khối lượng sản phẩm, thành phẩm đã bán trong kỳ, hay đã được xác định tiêu thụ trong kỳ,
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ DT của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp
Trang 20Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản DT từ trợ cấp, trợ giá của nhà
nước khi DN thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Doanh thu kinh doanh bắt động sản đầu tư: là toàn bộ các khoản DT cho thuê bắt động sản đầu tư và DT bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định DT của tùng loại hình hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng DT của từng loại hoạt động, đâu là hoạt động mũi nhọn, từ đó có phương án kinh doanh hợp lý
e Theo phương thức thanh toán tiền hàng
Theo phương thức này, doanh thu được chia ra
- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay
- Doanh thu trả chậm
~ Doanh thu nhận trước
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để phân tích công nợ, đánh giá
khả năng thanh toán của các khách hàng, từ đó, xây dựng kế hoạch thu hồi công nợ,
lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
1.2.2 Khái niệm và phân loại chỉ phí trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm chỉ phí
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS I thì chỉ phí là khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới dạng luồng chỉ hoặc giảm giá trị tài sản, hoặc phát sinh nợ dẫn tới giảm
vốn chủ sở hữu (không phải các khoản giảm do phân chia cho các chủ sở hữu)
Các doanh nghiệp sản xuất muốn tiến hành SXKD thì đòi hỏi phải có sự kết
động là hao phí lao động sống Việc dùng thước đo tiền tệ để phản ánh
bên trong quá trình SXKD của doanh nghiệp sản xuất được gọi là chỉ phí sản xuất
Như vậy, xét trên góc độ kế toán tài chính, chỉ phí được nhìn nhận như những
phí tổn đã phát sinh gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chỉ
phí phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp và các chỉ phí khác Xét về bản chất thì chỉ phí SXKD là sự chuyên dịch vốn của DN vào quá trình SXKD, nên nó bao gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm, chỉ phí thời kỳ, chỉ phí tài chính Còn các chỉ phí khác là các khoản chỉ phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà DN không thể dự kiến trước được, như: chỉ phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt
Trang 21do vi phạm hợp đồng, truy thu thuế Có thể nói, về đặc điểm chung, chỉ phí trong
SXKD có 3 đặc điểm: chỉ phí là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật
chất, lao động: những hao phí này phải gắn liền với mục đích kinh doanh; phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thời gian nhất định
1.2.2.2 Phân loại chỉ phí
Chỉ phí bao gồm các chỉ phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và chỉ phí khác Chỉ phí SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, chỉ phí bán hàng, chỉ phí QLDN, và những chỉ phí liên quan đến
hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chỉ phí này phát sinh dưới đạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị Chỉ phí khác bao gồm các chỉ phí ngoài các chỉ phí
SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chỉ phí về thanh lý nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền phạt
Chỉ phí cần phân loại nhằm phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán theo nhiều tiêu thức khác nhau Việc lựa chọn tiêu thức phân loại nào thì cần dựa vào
yêu cầu của công tác quản lý hạch toán và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
a) Phan loai theo khoản mục liên quan đến xác định kết quả kinh doanh
- G
của hoạt động xây lắp bán trong kỳ Về bản chất, khoản chỉ phí này được hình thành
inh san xuat von ing ban: phan anh tri gi vốn của sản phẩm, giá t
từ các khoản chỉ phí sản xuất:
+ Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chỉ phí về nguyên liệu, vật liệu sử
dụng trực tỉ
+ Chỉ phí nhân cho hoạt động x¿ sp: Li
vào quá trình của hoạt động xây lắp bao gồm lao động thuộc quyền quản lý của ng trực ic chi phi cho lao động trực tiếp tham gia doanh nghiệp và lao động thuê ngoài (nếu có);
+ Chi phi sử dụng máy thi công: Chỉ phí thường xuyên gồm các chỉ phí như
tiền lương công nhân phục vụ máy thi công, khấu hao TSCĐ máy thi công Chỉ
phí tạm th có liên quan đến việc tháo, lắp, vận
chuyên được phân bỏ theo thời gian thi công trên công trường;
+_ Chỉ phí sản xuất chung bao gồm lương nhân viên quản lý đội xây dựng; tiền ăn ca, khoản trích bảo hiểm theo quy định hiện hành trên tiền lương phải tra cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chỉ phí khác liên quan
những chỉ phí phát sinh một l
Trang 22- Chỉ phí tài chính bao gồm: là các chỉ phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài
Do đặc thù trong công ty xây lắp, chu kỳ kinh doanh thường kéo dài, vốn lớn
và công tác thu hồi vốn lâu nên đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải trường vốn Ngoài nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu, doanh nghiệp có thê huy động vốn từ bên
thứ ba là ngân hàng Vì vậy, khoản mục chỉ phí lãi vay thường chiếm tỷ suất không, nhỏ trong tổng chỉ phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
~_ Chỉ phí bán hàng: là toàn bộ các chỉ phí phát sinh liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ như: chỉ phí nhân viên bán hàng, chỉ phí nguyên vật liệu, bao bì
dùng trong bán hàng, chỉ phí khấu hao TSCĐ, chỉ phí bảo hành sản phâm
- Chi phi QLDN: la toàn bộ chỉ phí liên quan đến hoạt động quản lý SXKD, quản lý hành chính và một
-_ Chỉ phí khác: là những khoản chỉ phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: chỉ phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán
(nếu có); chênh lỗ do đánh giá lại vật tư hàng hóa TSCĐ đưa đi góp vón liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết; tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; khoản
bị phạt, truy nộp thuế và các chỉ phí khác
b) Phan loai theo mối quan hệ giữa chỉ phí với quy mô sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, chỉ phí của doanh nghiệp chia làm 2 loại: Chi phí cố
định và chi phí biến đổi
~ Chỉ phí cổ định: là chỉ phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo sự thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh của DN: Chỉ phí khấu hao TSCĐ, chỉ phí tiền lương quản lý, lãi tiền vay phải trả, chỉ phí thuê tải sản, văn phòng
~_ Chỉ phí biển đồi: là các chỉ phí thay đỗi trực tiếp theo sự thay đổi của quy
mô sản xuất: chỉ phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp
Trang 23
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đôi của từng
loại chỉ phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được quy
mô kinh doanh hợp lý đề đạt hiệu quả cao nhất
1.2.3 Kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
1.2.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 08 - “Lãi lỗ thuần trong kỳ, các lỗi cơ bản và thay đôi chính sách kế toán”, kết quả hoạt động thông thường là kết quả khi
DN được tiến hành với tư cách là một phần hoạt động kinh doanh của mình và cả
những hoạt động liên quan mà DN tham gia Những kết quả này được tính vào lợi nhuận trước thuế Các khoản bắt thường là các khoản thu nhập hoặc chỉ phí phát sinh từ các sự kiện hoặc giao dịch khác biệt rõ ràng với những hoạt động thông thường của DN và vì vậy các hoạt động này không được coi là phát sinh thường
xuyên
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động của doanh ngỉ trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tông doanh thu
và tổng chỉ phí của các hoạt đông đã được thực hiện
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ hoạt động tạo ra doanh thu DN gồm: hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính Kết quả hoạt động khác là kết quả từ hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra
doanh thu của doanh nghiệp, các hoạt động này mang tính chất không thường xuyên
1.2.3.2 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh
-_ Phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh theo đúng
quy định hiện hành
Kết quả hoạt động kinh doanh được hạch toán chỉ tiết theo từng loại hoạt động Trong hạch toán kết quả kinh doanh có thể cần hạch toán chỉ tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
-_ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào đề xác định kết quả kinh doanh là doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.2.3.3 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả của hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và hoạt động khác của DN trong một kỳ Kết quả SXKD của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng vì thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ tức là có hiệu
Trang 24phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
*Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phi ban hang,
từ hoạt động kinh = vềbánhàngvà + hoạtđộng - chi phi QLDN, chi
Lợi nhuận gộp về line Doanh thu thuần về mm : Giá vốn ok
bán hàng và cung š = bin hang va cung cp ˆ hàng bán
Tổng lợi nhuận trước _ Lợi nhuận thuần từ hoạt
1.3 Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính 1.3.1.Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kính doanh theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam (VAS)
Kế toán doanh thu dưới góc độ kế toán tài chính
ái niệm và phân loại doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phẩn làm tăng vốn chủ so
hữu, không bao gồm khoản vón của cô đông hoặc chủ sử hữu”
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bắt thường
~ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao địch như bán hàng hoá bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
+ Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép
và giá trị của các sản phẩm hàng hoá đem biết
DN
tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ
+ Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khẩu thương mại: Là khoản dich vụ bán hạ giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn.;
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu
Trang 25Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
ế tiêu thụ đặc biêt và thuế GTGT: Chỉ tiêu này phản ánh
tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thu trong kỳ báo cáo,
- Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, san phim cung cấp
dich vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay TCT
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm: Tiền lãi cho vay;
lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, thu nhập từ cho
thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế, nhãn mác thương mại ) cô tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, thu nhập chuyên nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, thu nhập về các hoạt động
tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
~ Doanh thu từ hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy
ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tải sản dôi thừa, công
cụ dụng cụ đã phân bố hết các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu
từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn
nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
* Doanh thu của hợp đồng xây dựng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15, doanh thu hợp đồng xây dựng bao
gồm:
(a) Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; và
(b) Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và
khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu,
và có thê xác định được một ch dang tin cậy
b Nguyên tắc ghi nhận và xác định doanh thu
- Điều kiện ghỉ nhận và xác định doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghỉ nhận theo các chuẩ
mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chun; ° quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản, các yếu tổ và ghỉ nhận các yếu tố BCTC của doanh nghiệp; Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”; Chuẩn mực số 15
"Hợp đồng xây dựng”
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD khi thu
n quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm
Trang 26bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
~ Doanh thu ban hang theo chuân mực kế toán số 14, chỉ được ghỉ nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
Điều kiện 1: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
Điều kiện 2: Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như
người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
Điều kiện 3: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Điều kiện 4: Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng;
Điều kiện 5: Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
~_ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thoản mãn các điều kiện sau:
Điều kiện I: Doanh thu được xác định tương đối cÌ
Điều kiện 2: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
Điều kiện I: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Điều kiện 2: Doanh thu được xác định tương đi A
- Doanh thu tt tién I
+ Tiền lãi được ghỉ nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
+ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng; + Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cô đông được quyền nhận
Trang 27sinh và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết Vì vậy, doanh thu của hợp
đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ
+ Trường hợp nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi
và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận ban đầu;
+ Trường hợp doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá có định
có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên;
+' Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng
tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng; + Khi hợp đồng với giá có định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm
c Nguyên oán các khoản doanh thu
- Nguyên tắc phù hợp: Theo đoạn 06 chuẩn mực số 01, ệc ghi nhận doanh thu và chỉ phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chỉ phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phi tương ứng với doanh thu gồm chỉ phí của kỳ tạo ra doanh thu và chỉ phí các
kỳ trước hoặc chỉ phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
- Ngi tắc thận trọng: Trong đoạn 08 chuẩn mực số 01, thận trọng là vi
xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chỉ pl
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chỉ phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chỉ phí
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán Trường hợp có thay đôi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn, thì phải giải thích lý do và ảnh
hưởng của sự thay đôi đó trong phần thuyết minh BCTC
- Cơ sở đôn tích: Theo đoạn 03 chuẩn mực số 01 mọi nghiệp vụ kinh tế tài
chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,
Trang 28doanh thu, chỉ phí phải được ghi số kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chỉ tiền hoặc tương đương tiền
- Nguyên tắc hiện thực: Doanh thu được ghi nhận ngay sau khi chuyển giao quan hệ sở hữu, quyền sử dụng cho người mua kê cả chưa thu được tiền
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 “Hợp đồng xây dựng”, doanh thu và
chỉ phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp sau:
(a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách
đáng tin cậy, thì doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo
tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập
hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
(b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác
định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chỉ phí
liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
sở hữu."
Khái niệm chỉ phí gắn liền với việc sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường các
khoản hao phí đã tiêu hao trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, luôn
gắn liền với mục đích lợi nhuận trong một ky SXKD nhất định
Chi phi bao gồm các chỉ phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
Trang 29- Chỉ phí khác bao gồm các chỉ phí ngoài các chỉ phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chỉ
phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vỉ phạm hợp đồng,
~ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 “Hợp đồng xây dựng”: Chỉ phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
+ Chỉ phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
+ Chỉ phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bỏ cho từng hợp đồng cụ thê, bao gồm:
(a) Chỉ phí bảo hiểm;
(b) Chỉ phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể;
(c) Chi phi quan lý chung trong xây dựng
L Các chỉ phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng
Chỉ phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
+ Chỉ phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chỉ phí giám sát công trình;
liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
TSCĐ khác;
+ Chỉ phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật
liệu đến và đi khỏi công trình;
+ Chỉ phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
+ Chỉ phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp
+ Chỉ phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
Chỉ phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu
từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi
kết thúc hợp đồng
b Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí
Chỉ tiêu chỉ phí kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến KQKD của doanh nghiệp, do đó việc kế toán chỉ phí kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng Để phản ánh chính xác, đẩy đủ nội dung chỉ phí kinh doanh, kế toán cần tôn trọng
những nguyên tắc sau:
Trang 30Nguyên tắc 1: Chỉ phí SXKD và chỉ phí khác được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD khi các chỉ phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chỉ phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy
Nguyên tắc 2: Các chỉ phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí
Nguyên tắc 3: Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các
chỉ phí liên quan được ghỉ nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ
sở phân bồ theo hệ thống hoặc tỷ lệ
Nguyên tắc 4: Một khoản chỉ phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo KQHĐKD trong kỳ khi chỉ phí đó không đem lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
1.3.1.3 Kế toán kết quả kinh doanh
Lợi nhuận trong kế toán tài chính được xác định dựa trên cơ sở giả thuyết DN
hoạt động liên tục vô thời hạn hoặc ít nhất không bị giải thể trong tương lai gần Giả thiết này dẫn đến việc xác định chỉ tiêu lợi nhuận phải tuân thủ theo các nguyên tắc:
- Lợi nhuận của DN phải được xác định theo kỳ kế toán, tức là phải được báo
cáo cho những khoảng thời gian nhất định dài như nhau Kỳ kế toán chính thức của
nước ta hiện nay là theo năm dương lịch Vậy để xác định lợi nhuận thực tế của một
năm, kế toán tài chính phải xác định tổng thu nhập và tổng chỉ phí của năm đó
- Nguyên tắc nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán DN đã chọn phải được áp dụng ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lí do và ảnh hưởng của sự
thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
- Nguyên tắc phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phi phải phù hợp với nhau Khi ghỉ nhận một khoản doanh thu thì phải ghỉ nhận một khoản chỉ phí tương
ứng có liên quan đến
iệc tạo ra doanh thu đó Chỉ phí tương ứng với doanh thu
gồm chỉ phí của kỳ tạo ra doanh thu và chỉ phí của các kỳ trước hoặc chỉ phí phải
trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
~ Chỉ phí của doanh nghiệp trong kế toán tài chính được tính toán theo nguyên tắc giá phí, tức là giá định ra trong một nghiệp vụ kinh doanh, còn gọi là giá gốc
Kế toán tài chính phải tuân thủ nguyên tắc này vì dựa trên giả thuyết DN hoạt động
Trang 31tắc thận trọng, tức là khi giá gốc của vật tư, hàng hóa hiện có trong DN cao hơn giá
thị trường ở thời điểm lập báo cáo thì ghỉ nhận phần chênh lệch giá vào chi phí
- Chỉ phí và thu nhập đẻ xác định lợi nhuận trong kế toán tài chính phải tuân
thủ nguyên tắc khách quan, tức là phải dựa trên những căn cứ có thể kiểm soát được
đó chính là hệ thống chứng từ ban đầu hợp lệ
13.2 Kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh theo quyết định
của chế độ kế toán doanh nghiệp
3.2.1 Kế toán doanh thu theo quyết định của chế độ kế toán doanh nghiệp
a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ: Kế toát sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ gồm các chứng từ sau: Hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho,
biên bản nghiệm thu, hóa dơn GTGT, các chứng từ thanh toán,
s# TK kế toán:
~ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK nảy phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong 1 kỳ hạch toán của hoạt động SXKD
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
~ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
~ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
~ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
~ Tài khoản S117 - Doanh thu kinh doanh bắt động sản đầu tư
~ Tài khoản S118 - Doanh thu khác
s# Phương pháp kế toán
Trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu phản ánh doanh thu từ việc bàn giao CT
cho chủ đầu tư, khách hàng Các trường hợp ghỉ nhận doanh thu:
-_ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
-_ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Khi doanh nghiệp bán hàng hóa, dich vụ, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng (liên 3) và các chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có ) kế toán phản ánh :
Nợ các TK 111, TK 112, TK 131 (Phải thu khách hàng) (tổng giá thanh toán)
Trang 32Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp và các khoản phải nộp Nhà nước
-_ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 5I1- Doanh thu bán hàng và cung cá
để tính doanh thu thuần
Những nghiệp vụ phát sinh đến liên quan đến hoạt động kế toán doanh thu bán
b Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, điều chỉnh giảm doanh thu
~ Các khoản giảm trừ doanh thu được theo đõi qua TK 521 TK này dùng để phản ánh các khoản điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hang ban bi tra lai TK này không có số dư cuối kỳ và có ba TK chỉ tiết:
È TK 5211 - chiết khấu thương mại
+ TK 5212 ~ hàng bán bị trả lại
+ TK 5213 ~ giảm giá hàng bán
- Điều chỉnh giảm doanh thu do quyết toán giá trị CT XDCB có điều chỉnh
khối lượng xây dựng: Theo TT39/2014/TT ~ BTC thì *Cơ sở xây dựng có CT xây
dựng, lắp à thời gian thực hiện dà © the án tiểi c theo tiến độ
hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hóa đơn thanh toán
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp công ty xây lắp đã x:
khối lượng xây dựng bàn giao, nhưng khi quyết toán CT có điều chỉnh giảm giá trị khối lượng xây dựng thì công ty xây lắp phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu Chứng từ đi kèm: phê duyệt quyết toán của cơ quan có thảm quyền hoặc Biên
bản thông qua giá trị quyết toán CT của các ban ngành, biên bản thỏa thuận giảm
giá trị CT giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công, xác nhận nợ giữa chủ đầu tư và đơn vị
thi công
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Phụ lục 1.2)
e Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
+ Chứng từ: Báo có của ngân hàng, sở phụ tiền gửi ngân hảng, thông báo về lợi nhuận và cổ tức được chia, các chứng từ về lãi được hưởng, các chứng từ về
Trang 33mua bán ngoại tệ và mua bán chứng khoán
s# Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Tai khoản nảy không có tài khoản cấp 2
“ Phuong pháp kế toán:
Trong doanh nghiệp, các giao dich phát sinh liên quan đến chỉ phí tài chính
được kế toán hạch toán vào số kế toán tại thời điểm phát sinh doanh thu Cuối kỳ kế
toán, kế toán viên kết chuyển số dư bên có của TK này vào kết quả kinh doanh trong
kỳ Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Phụ lục 1.3)
s* Số sách: Số tổng hợp, số chỉ tiết TK 515
d Kế toán thu nhập khác
$* Chứng từ kế toán: Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản đánh giá
lại tài sản, hợp đồng kinh tế , hóa đơn GTGT, phiếu thu, báo có của ngân hàng và
liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghỉ
có liên quan đền thu nhập khác thì phát sinh ít hơn rất nhiều so với doanh thu bán hàng và cung cắp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ Khi phát sinh nghiệp vụ, dựa
lối kỳ,
trên các chứng từ kế toán có liên quan, kế toán hạch toán vào số kế toán
kế toán viên kết chuyển số dư bên có của TK này vào bên nợ TK 911 để kết quả
kinh doanh trong kỳ (Phụ lục 1.4)
$+ Số sách: Sổ tổng hợp, sổ chỉ tiết TK 711
1.3.2.2 Kế toán chỉ phí theo quyết định của chế độ kế toán doanh nghiệp
a Kế toán giá vốn hàng bán
s* Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng tính giá thành
công trình, phiếu chỉ, giấy báo nợ
* Tài khoản sử dụng:
TK 632- Giá
xuất của sản phẩm xây lắp TK 632 không có tài khoản cấp 2
s* Phương pháp kế toán
Kế toán khi hạch toán giá vốn phải tương ứng với doanh thu được ghi nhận
hàng bán- phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳ, giá thành sản
Trang 34Đối với doanh nghiệp xây lắp giá vốn hàng bán bao gồm tất cả các chỉ phí thực tế
phát sinh của chính CT mà Công ty tham gia thi công Việc tông hợp chỉ phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng CT, từng HMCT và
theo các khoản mục chỉ phí theo quy định Việc xác định chính xác chỉ phí cho khối
lượng công việc hoàn thành trong kỳ có vai trò quan trọng quyết định đến tính chính xác của việc xác định giá vốn cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu đến cuối quý CT chưa hoàn thành, chỉ có một số hạng mục được nghiệm thu đề nghị thanh toán thì giá vốn của hạng mục đã hoàn thành xác định như sau:
Giá vốn thực tế uve nets Chi phi de Chỉ phí thực tế LER 0V Xã Chỉ phí thực tế 5
của KLXD hoàn = thành trong kỳ : dang diu ky „ „+ phátsinhtrong kỳ - dở dang cuối ky - a Trong đó: Chỉ phí thực tế của khói lượng sản phẩm đở dang cuối kỳ của Cong
ty được xác định như sau:
GiátrjSPXD ChiphíSXKD Tổng chỉ phí Giá trị XD đã hoàn
Chỉ phí bán hàng là những khoản chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chỉ phí chào hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chỉ phí bảo hành sản phẩm (trừ hoạt động xây lắp), chỉ phí bảo quản, đóng gói, vận chuyền Chỉ phí bán hàng bao gồm:
~ Chỉ phí nhân viên bán hàng: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng,
nhân viên đóng gói, bảo quản hàng hóa, vận chuyền đi tiêu thụ, các khoản trích theo
lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
~ Chỉ phí khẩu hao TSCĐ: đề phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hang hóa và cung cấp dịch vụ
Trang 35Chỉ phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chỉ phí bỏ ra đề sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
~ Chỉ phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chỉ phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
~ Chỉ phí bằng tiền khác: là các khoản chỉ phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chỉ phí kể trên
$* Tài khoản sử dụng:
TK 641 - Chi phi ban hang
TK 641 có 07 TK cấp 2:
~ Tài khoản 6411 - Chỉ phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chỉ phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chỉ phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chỉ phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chỉ phí bằng tiền khác
TK 641 không có số dư cuối kỳ
s# Phương pháp kế toán:
- Chí phí nhân viên: Căn cứ vào Bảng chấm công, bảng phân bỏ tiền lương và
BHXH kế toán phản ánh lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng vào chỉ phí bán hàng, đồng thời phản ánh lương phải trả người lao động và các
khoản phải trả, phải nộp khác tương ứng với số tiền lương và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải nộp cho cơ quan Bảo hiểm, Công đoàn cấp trên
- _ Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, căn cứ vào bảng tính và
phân bỗ khấu hao TSCĐ, kế toán phản ánh khoản khấu hao TSCD
hàng này vào chỉ phí bán hàng theo số tiền phân bỏ, đồng thời phản ánh tài khoản
hao mòn TSCĐ tăng tương ứng
¡ bộ phận bán
-Chi phi điện, nước mua ngoài, chỉ phí thông tin (điện thoại, fax ), thuê
ngo: chita TSCD giá trị không lớn, tính tr
vào hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh vào chỉ phí bán hàng theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng
(nếu có), đồng thời phản ánh số tiền tương ứng vào tài khoản tiền mặt, TGNH, phải
trả người bán
Trang 36Sơ đồ TK 641- Chỉ phí bán hàng : Phụ lục 1.6
s* Số sách: Số tông hợp, số chỉ tiết TK 641
hí QLDN s* Chứng từ kế toán: Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương nhân
viên quản lý, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý, hoá đơn
GTGT các chỉ phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý, phiếu thu, chỉ, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, các bảng kê, bảng tông hợp chỉ phí và một số chứng từ
khác liên quan
# TK kế toán: TK 642 dùng để phản ánh các chỉ phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm: chỉ phí lương nhân viên bộ phận QLDN (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân
viên QLDN, chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCĐ dùng
cho QLDN, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoả
vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, bảo hiểm t ip dự phòng phải thu khó đòi, dịch
sản, cháy nô ), chỉ phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng ) TK này không có số dư cuối kỳ
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, TK 642 có thể được mở
thêm các TK cấp 2 để phản ánh các nội dung chỉ phí thuộc chỉ phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số dư vào bên Nợ TK 911-“Kết quả kinh
doanh”
TK 642 ~ Chi phí QLDN, có 8 TK cấp 2:
- TK 6421 ~ Chỉ phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán
bộ QLDN, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của
Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở
- TK 6422 ~ Chỉ phí vật
công tác QLDN như văn phòng phẩm
công cụ, dụng cụ (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
- TK 6423 — Chi phi do ding van phòng: Phản ánh chỉ phí dựng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
- TK 6424 ~ Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chỉ phí khấu hao TSCĐÐ dùng
chung cho DN như: Nhà cửa làm việc, kho dùng, vật kiến trúc, phương tiện vận
tải
~ TK 6425 ~ Thu, phí và lệ phí: Phản ánh chỉ phí vẻ thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác
- TK 6426 - Chỉ phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó
c phòng, ban của doanh nghiệp, quản lý: Phản ánh chỉ phí
it liệu xuất dùng cho
ật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,
Trang 37
đòi, dự phòng phải tra tính vào chỉ phí SXKD của doanh nghiệp
- TK 6427 - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài: chỉ phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác QLDN; mua các tài liệu kỹ thuật (Không đủ tiêu chuẩn ghỉ nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chỉ phí QLDN; tiền thuê TSCD, chi phi tra cho nha thau phy
- TK 6428 ~ Chi phi bang tién khac: Céc chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chỉ phí kể trên như: Chỉ phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chỉ cho lao động nữ
lỗ chuyển nhượng chứng kho: ngắn hạn, chỉ phí giao dịch bán chứng khoát
khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản
lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
$* Chứng từ sử dụng : Các khế ước cho vay, biên bản ghi nhận nợ, bảng tính lãi vay, giấy báo nợ (trả nợ lãi vay ngân hàng), số phụ ngân hàng, các chứng từ khác
TK này không có số dur cudi ky 6
$* Phương pháp kế toán: Sơ đồ hạch toán chỉ phí khác (Phụ lục 1.9)
$* Số sách: Số tông hợp, sổ chỉ tiết TK 811
1.3.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo quyết định của chế độ ké
toán doanh nghiệp
s* TK kế toán:
~ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh TK này dùng để xác định và phản ánh
Trang 38kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh và lợi nhuận khác
~ TK 421: Lợi nh
hay lỗ và tình hình phân phối kết quả lợi nhuận của DN chưa phân phói TK này phản ánh kết quả kinh doanh lãi
s* Phương pháp kế toán: Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán tiến hành kết chuyên
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chỉ phí tài chính, chỉ phí QLDN và chỉ phí khác để kết quả
kinh doanh trong kỳ (Phụ lục 1.10: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh)
Hạch toán vào TK này cần tôn trọng một số nguyên tắc sau: Phải phản ánh đầy
đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành
Các khoản doanh thu và thu nhập khác được kết chuyển vào TK này là số
và thu nhập thuần
1.4 Kế toán doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị
1.4.1 Xây dựng dự toán doanh thu, chi phi, két qua kinh doanh
1.4.1.1 Xây dựng dự toán doanh thu
y dựng dự toán doanh thu là một việc quan trọng trong việc lập kế hoạch
t cần thiết để quản lý, điều hành hoạt
đối với tất cả hoạt động kinh tế Dự toán
động kinh doanh của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp dự toán doanh thu là
bộ phận dự toán quan trọng trong hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh được lập
đầu tiên là cơ sở đề xây dựng các dự toán khác
Dự toán doanh thu trình bày chỉ tiết việc tiêu thụ sản phẩm trong các kỳ
tới cho tat cả các mặt hàng, nhóm hàng và được xem xét là chìa khoá của toàn bộ
quá trình lập dự toán vì tất cả các dự toán khác đều phụ thuộc vào dự toán này Dự
toán doanh thu được soạn thảo dựa trên các dự báo về tiêu thụ sản phẩm Dự toán doanh thu có thể xây dựng theo công thức:
Dự toán doanh thu = Sản phẩm bán ra trong kỳ x Đơn giá bán ra dự kiến Khi dự báo về khả năng tiêu thụ sản phẩm và đơn giá dự kiến, doanh nghiệp
phải xem xét nhiều yếu tố ảnh hưởng như:
- Khối lượng và kết cầu hàng hoá tiêu thụ còn tồn tại của kỳ trước
- Chính sách giá cả kỳ tới của doanh nghiệp
~ Các đơn đặt hàng chưa thực hiện trong khả năng cung cấp của doanh nghiệp
- Chính sách tiếp thị, quảng cáo và khuyếch trương sản phẩm, khuyến mại.
Trang 39- Xu hướng của ngành kinh doanh, thị phần của doanh nghiệp và các đối thủ
- Các chính sách kinh tế hiện hành, báo cáo và dự báo kinh tế đất nước và thế
giới trong quá khứ và chu kỳ sắp tới
- Các phương thức tiêu thụ, phương thức, phương tiện đã có của doanh nghiệp với khách hàng của doanh nghiệp
- Các sản phẩm mới của doanh nghiệp cùng ngành
Các nhà dự báo nghiên cứu các số liệu tiêu thụ sản phẩm trong mối liên hệ với các nhân tố khác nhau và dự toán doanh thu được lập bằng cách nhân số lượng tiêu
thụ dự kiện với giá bán Trong đó:
- Dự toán về số lượng tiêu thụ phải xây dựng chỉ tiết theo từng nhóm, mặt
hàng, cho từng bộ phận kinh doanh
- Dự toán về đơn giá bán phải được xây dựng chỉ tiết trong các trường hợp
chưa đạt tới điểm hoà vốn, tại điểm hoà vốn, vượt điểm hoà trong điều kiện bình thường và trong trường hợp có những thay đỏi về chỉ phí khả biến, chỉ phí bắt biến, ảnh hưởng của tỷ giá, điều kiện giao hàng, lãi vay ngắn hạn
- Dự toán doanh thu bán hàng được lập chỉ tiết theo từng mặt hàng, nhóm mặt
hàng bán ra phải xét trên mi quan hệ chặt chẽ với kết cấu bán hàng để có thể thu được lợi nhuận cao với chỉ phí bỏ ra thấp nhất Việc lập dự toán doanh thu phải
khoa học, hợp lý, là cơ sở để xác định rõ các mục tiêu cụ thể đẻ làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau nay, lường trước những khó khăn tiềm ân để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắn Chính vì vậy, dự toán đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của
các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp
~ Dự toán linh hoạt
VỀ thu nhận, xử lý thông tin
Các thông tin quá khứ là ác thông tin đã xảy ra trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp Các thông tin này được phản ánh trong các chứng từ kế toán, số kế
toán và báo cáo kế toán của thời kỳ trước kỳ báo cáo Việc thu nhận các thông tin quá khứ có tác dụng trong công tác dự toán, dự báo thông qua công tác thống kê
kinh nghiệm
ngoại suy để tính toán các chỉ tiêu dự báo cho kỳ tương lai
Nguồn thông tin quá khứ về doanh thu vừa phục vụ cho việc hệ thống hoá, tính toán các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính mang tính chất bắt buộc vừa phục vụ cho mục đích kiểm soát, điều hành và quản trị nội bộ doanh nghiệp Để thu thập thông tin quá khứ, kế toán phải dựa vào thông tin trong nội bộ doanh nghiệp Các
ịch sử quan trọng làm căn cứ khi sử dụng phương pháp
Trang 40nhà quản trị có thể thông qua quá trình thu thập của bộ phận kế toán tài chính dé thu
dự trữ dự toán vào cuối kỷ, dự toán giá vốn hàng xuất bán được xây dựng như sau:
Dự toán giá Giá thành sản phẩm Giá thành sản Giá thành sản
vốn hàng xuất _ sảnxuấttrongkỳtheo „ phẩmtồncuốikỳ _ phẩm tổnđẩukỳ
bán dự toán dự toán thực tế
Nếu đơn vị không có tồn kho sản phẩm hoặc chỉ phí đơn vị tồn kho tương tự nhau thì giá vốn hàng bán có thể tính bằng tích của sản lượng tiêu thụ nhân với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm
© Dy toan chi phi ban hing
Các loại chi phi này được lập tương tự như chỉ phí sản xuất chung Tuy nhiên, chỉ phí bán hàng có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
và ngược lại nên khí lập dự toán chỉ phí bán hàng phải tính đến mối liên hệ với dự toán tiêu thụ của doanh nghiệp, phản ánh các chỉ phí liên quan đến vi
phẩm dự tính của kỳ sau Khi xây dựng dự toán cho các chi phí này cần tính đến nội dung kinh tế của chỉ phí cũng như yếu tố biển đổi và yếu tố có định trong thành
Dự báo các yếu tố này cần phân tích các dữ liệu quá khứ
Thông thường các mô hình hồi quy cho phép ta tách biệt các thành phần định phí,