ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA PTN TRỌNG ĐIỂM ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ C
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PTN TRỌNG ĐIỂM ĐIỀU KHIỂN SỐ
VÀ KỸ THUẬT HỆ THỐNG
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM THÂN MÁY PHAY CNC
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Phòng thí nghiệm trọng điểm Điều khiển số
và Kỹ thuật Hệ thống, ĐHBK, ĐHQG-HCM
Chủ nhiệm nhiệm vụ: KS Đỗ Đức Đạt
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PTN TRỌNG ĐIỂM ĐIỀU KHIỂN SỐ
VÀ KỸ THUẬT HỆ THỐNG
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO
THỬ NGHIỆM THÂN MÁY PHAY CNC
(Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 24/03/2022)
Chủ nhiệm nhiệm vụ:
(ký tên)
KS Đỗ Đức Đạt
Thành phố Hồ Chí Minh - 03/2022
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thử nghiệm thân máy phay CNC
Thuộc: Chương trình/lĩnh vực (tên chương trình/lĩnh vực): Nghiên cứu chế tạo
máy CNC và công nghệ in 3D giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn đến năm 2025
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
- Họ và tên: KS Đỗ Đức Đạt
- Ngày tháng năm sinh: 22/10/1992 Giới tính: Nam
- Học hàm, Học vị: Kỹ sư thiết kế máy, Năm đạt học vị: 2014
- Chức danh khoa học: Chức vụ: Nghiên cứu viên
- Điện thoại: Tổ chức: 028 38647256 ext: 6259 Mobile: 0936 799 931
- E-mail: ducdat2210@gmail.com
- Tên tổ chức đang công tác: Phòng thí nghiệm Trọng điểm Điều khiển số và Kỹ thuật Hệ thống
- Địa chỉ tổ chức: Nhà C6, 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, Tp HCM
- Địa chỉ nhà riêng: 88L/2, Khu Phố 3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TPHCM
- Địa chỉ: Nhà C6, 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, Tp HCM
- Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Nguyễn Tấn Tiến
- Số tài khoản: 3713.0.9057441.00000
- Kho bạc: Kho bạc nhà nước Quận 10, Tp.HCM
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: 24 tháng, từ tháng 09 năm 2019 đến tháng 09 năm
Trang 4- Được gia hạn (nếu có):
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 5- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xét duyệt, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
5 Công văn số
V/v xin gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố
Trang 6Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Quá trình đúc
và vận hành thử
Thân máy phay CNC 3 trục X,Y,Z
Hỗ trợ phần đúc thân máy
Thân máy phay CNC 3 trục X,Y,Z
3 Công ty TNHH
KMT (Korea)
Công ty TNHH KMT (Korea)
Hỗ trợ thiết bị
đo
Thân máy phay CNC 3 trục X,Y,Z
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 KS Đỗ Đức
Đạt
KS Đỗ Đức Đạt
2 TS Bùi Thanh TS Bùi Thanh Nội dung: 1.1; 1.10.8.1; Báo cáo
chuyên đề
Trang 73 PGS.TS
Nguyễn Huy
Hoàng
PGS.TS Nguyễn Huy Hoàng
4 TS Hoàng
Giang
TS Hoàng Giang
5 TS Phạm Minh
Tuấn
TS Phạm Minh Tuấn
6 TS Đoàn Phúc
Thịnh
TS Đoàn Phúc Thịnh
Trang 81.16.9
8 KS Nguyễn
Văn Tiền
KS Nguyễn Văn Tiền
9 KS Bùi Minh
Truyền
KS Bùi Minh Truyền
10 KS Hồ Minh
Nhật
KS Hồ Minh Nhật
11 KS Mai Văn
Thanh
KS Mai Văn Thanh
Nội dung: 1.13; 1.14;
1.16; 1.16.5; 1.16.6;
1.16.7
Báo cáo chuyên đề
12 KS Phan Quốc
Hậu
KS Phan Quốc Hậu
13 KS Đinh
Khánh Văn
KS Đinh Khánh Văn
Nội dung: 1.8.2.1; 1.8.3;
1.8.4.3; 1.9.1.1; 1.10.1;
1.10.2.4; 1.10.4.2; 1.10.6;
Báo cáo chuyên đề
Trang 915 KS Trần Minh
Đức
KS Trần Minh Đức
- Lý do thay đổi ( nếu có):
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia )
1
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
1 Nội dung: Nghiên cứu thiết kế,
chế tạo thử nghiệm thân máy
Thời gian: 07/04/2021
Kinh phí: 20.400.000
Địa điểm: NH-KS Ngọc Hà Luxury
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 108 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Nội dung 1: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thân máy phay CNC 3 trục
1.1 Nghiên cứu tổng quan về các thành
phần cơ khí của một máy phay CNC
3 trục
11/2019
11/2019
09/2019-1.2 Nghiên cứu tổng quan phương pháp
vận hành một máy phay CNC, các
đặc kỹ thuật của một máy phay CNC
3 trục
11/2019
11/2019
09/2019-1.3 Nghiên cứu tổng quan phương pháp
phối hợp của các thành phần cơ khí
trong quá trình máy phay CNC hoạt
động
11/2019
11/2019
09/2019-1.4 Nghiên cứu tổng quan các thành
phần và kết cấu cơ khí trên máy phay
CNC 3 trục của hãng Okuma (Nhật),
của hãng Leadwell (Taiwan)
11/2019
11/2019
09/2019-1.5 Thiết kế sơ đồ động của máy
- Đưa ra sơ đồ động các phương
án thiết kế
- Phân tích, đánh giá chọn sơ đồ
động
12/2019
12/2019
11/20219-1.6 Nghiên cứu tính toán các lực tác
dụng lên thân máy theo yêu cầu đặt
- Độ chính xác gia công của máy
- Khối lượng phôi lớn nhất gia
công
01/2020
01/2020
Trang 11Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
- Thiết kế các không gian để bố
trí đi dây điện cho hệ thống cử
hành trình và hệ thống bệ đỡ
cho rây dẫn dây điện cảm biến,
dây điện động lực
- Thiết kế hệ thống rãnh thoát dầu
dư và thu hồi dầu trong quá
- Cách tạo lưới để kết quả mô
phỏng đạt được giống với thực
Trang 12Theo kế hoạch
Thực tế đạt được thanh trượt
- Tính toán độ lớn của thanh
trượt
- Tính toán kết cấu định vị và liên
kết của thanh trượt với thân
máy
- Lập quy trình công nghệ gia
công thân máy trục X để lắp
thanh trượt với yêu cầu đảm bảo
- Tính toán kết cấu gối đỡ
- Tính toán cách liên kết giữa gối
đỡ với thân trục X
- Lập QTCN gia công và lắp ráp
để các gối được định vị đảm bảo
độ song song với vít me và
thanh trượt
1.7.6 Tính toán thiết kế hệ thống
giảm chấn trục X
- Tính toán thiết kế hệ thống
giảm chấn ở 2 đầu trên thân
máy, đảm bảo khi máy chạy quá
kết nối giữa trục X với đế máy,
cách điểu chỉnh sai số khi lắp đặt
để vuông góc với trục Z và vuông
góc với trục Y
Trang 13Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
- Thiết kế các không gian để bố
trí đi dây điện cho hệ thống cử
hành trình và hệ thống bệ đỡ
cho rây dẫn dây điện cảm biến,
dây điện động lực
- Thiết kế hệ thống rãnh thoát dầu
dư và thu hồi trong quá trình bôi
05/2020
Trang 14Theo kế hoạch
Thực tế đạt được trục Y và tìm ra kết cấu và bố trí
- Tính toán kết cấu định vị và liên
kết của thanh trượt với thân
máy
- Lập quy trình công nghệ gia
công thân máy trục Y để lắp
thanh trượt với yêu cầu đảm bảo
để các gối được định vị đảm bảo
độ song song với vít me và
thanh trượt
1.8.6 Tính toán thiết kế hệ thống
giảm chấn trục Y
- Tính toán thiết kế hệ thống
giảm chấn ở 2 đầu trên thân
máy, đảm bảo khi máy chạy quá
Trang 15Theo kế hoạch
Thực tế đạt được 1.8.8 Tính toán thiết kế phần bệ kết
nối giữa trục Y với đế máy, cách điểu
chỉnh sai số khi lắp đặt để vuông góc
với trục Z và vuông góc với trục X
1.8.9 Tính toán thiết kế phần cơ khí
để bắt hệ thống che chắn bảo vệ ray
động từ khối lượng mô tơ, bao
che, động cơ trục chính lên trục
- Thiết kế các không gian để bố trí
đi dây điện cho hệ thống cử hành
03/2020 – 05/2020
Trang 16Theo kế hoạch
Thực tế đạt được trục chính và hệ thống tưới nguội
- Tính toán độ lớn của thanh trượt
- Tính toán kết cấu định vị và liên
kết của thanh trượt với thân máy
- Lập quy trình công nghệ gia công
thân máy trục Z để lắp thanh
trượt với yêu cầu đảm bảo chính
xác về độ cao, độ song song và
- Tính toán kết cấu thiết kế gối đỡ
- Tính toán cách liên kết giữa gối
đỡ với thân trục Z
- Lập QTCN gia công và lắp ráp để
các gối được định vị đảm bảo độ
song song với vít me và thanh
trượt
1.9.6 Tính toán thiết kế hệ thống
giảm chấn trục Z
Tính toán thiết kế hệ thống giảm
chấn ở 2 đầu trên thân máy, đảm
bảo khi máy chạy quá hành trình
Trang 17Theo kế hoạch
Thực tế đạt được chỉnh sai số khi lắp đặt để vuông góc
với trục X và vuông góc với trục Y
1.9.9 Tính toán thiết kế phần cơ khí
để bắt hệ thống che chắn bảo vệ ray
06/2020
05/2020-1.11 Tính toán thiết kế phần bao che
(phần vỏ máy)
07/2020
07/2020
06/2020-1.12 Nghiên cứu thành phần vật liệu
kim loại đúc thân máy phay CNC
để đảm bảo yêu cầu về sự ổn định,
cấp chính xác của máy
07/2020
07/2020
03/2020-1.13 Nghiên cứu kỹ thuật đúc thân máy
09/2020
08/2020-1.14 Làm mẫu gỗ đúc các chi tiết theo
bản vẽ
1.14.1 Mẫu đúc thân máy trục X
1.14.2 Mẫu đúc thân máy trục Y
1.14.3 Mẫu đúc thân máy trục Z
10/2020
Trang 18Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
12/2020
11/2020-1.16 Khử ứng suất thân máy
1.16.1 Tính toán thời gian khử ứng
suất thân máy
1.16.2 Tính toán thời gian thường
hóa
01/2021
01/2021
12/2020-1.17 Gia công các chi tiết đúc theo bảng
vẽ
1.17.1 Gia công thân máy trục X
1.17.2 Gia công thân máy trục Y
1.17.3 Gia công thân máy trục Z
1.17.4 Gia công bàn máy
1.17.5 Gia công phần thân liên kết
02/2021- 03/2022
10/2021-(do ảnh hưởng dịch covid 19 từ 05/2021 – 30/09/2021)
1.18 Lắp ráp, cân chỉnh và chạy thử 02/2021-
Trang 19Theo kế hoạch
Thực tế đạt được 1.18.1 Lắp ráp, cân chỉnh và chạy
thử nghiệm cụm thân trục X với thiết
bị đo và đánh giá sai số
1.18.2 Lắp ráp, cân chỉnh và chạy
thử nghiệm cụm thân trục Y với thiết
bị đo và đánh giá sai số
1.18.3 Lắp ráp, cân chỉnh và chạy
thử nghiệm cụm thân trục Z với thiết
bị đo và đánh giá sai số
1.18.4 Lắp ráp cân chỉnh độ vuông
góc giữa trục X và Y với thiết bị đo
vuông góc và đánh giá sai số
1.18.5 Lắp ráp cân chỉnh độ vuông
góc giữa trục Y và Z với thiết bị đo
vuông góc và đánh giá sai số
1.18.6 Lắp ráp cân chỉnh độ vuông
góc giữa trục X và Z với thiết bị đo
vuông góc và đánh giá sai số
1.18.7 Lắp ráp cân chỉnh vít me trục
X, cho chạy thử và dùng thiết bị đo
để đánh giá sai số trên từng đoạn vít
me (pitch error)
1.18.8 Lắp ráp cân chỉnh vít me trục
Y, cho chạy thử và dùng thiết bị đo
để đánh giá sai số trên từng đoạn vít
me (pitch error)
1.18.9 Lắp ráp cân chỉnh vít me trục
Z, cho chạy thử và dùng thiết bị đo
để đánh giá sai số trên từng đoạn vít
me (pitch error)
1.18.10 Chạy thử nghiệm không tải
với nội suy mỗi lần 2 trục để đánh
giá sai số tổng thể với thiết bị đo đạc,
cân chỉnh để đạt được sai số mong
muốn
1.18.11 Lắp ráp, cân chỉnh và chạy
thử nghiệm hệ thống thay dao kết
hợp với hoạt động của máy
1.18.12 Vận hành máy, chạy thử
04/2021 03/2022
(do ảnh hưởng dịch covid 19 từ 05/2021 – 30/09/2021)
Trang 20Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Đánh giá kết quả đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
+ X: 1,5Kw + Y: 1,5Kw + Z: 1,5 Kw + Trục chính: (5,5 ÷7,5)
Kw
5/ Có phần kết nối với hệ thống thay dao tự động
6/ Đề tài là một phần của
dự án chế tạo máy phay CNC nên phải có phần thiết kế để lắp ráp với các
bộ phận được nghiên cứu ở các đề tài khác như:
+ Trục chính của máy
1/ Hành trình đạt X= 750mm, Y= 400mm, Z= 400mm
2/ Bàn máy đạt (800x400)mm
3/ Tải trọng đạt 700kg
4/ Công suất các trục + X: 1,8Kw
+ Y: 1,8Kw + Z: 1,8Kw + Trục chính: 16Kw
và bảng điều khiển
Trang 21(spindle)
+ Hệ thống thay dao
+ Hệ thống dầu bôi trơn
+ Hệ thống dầu tưới nguội
+ Hệ thống giải nhiệt trục chính
+ Hệ thống dây điện
+ Hệ thống khí nén + Hệ thống thủy lực + Hệ thống tủ điện và bảng điều khiển
7/ Độ song song sau gia công của các bệ đỡ gắn thanh trượt: 0,003mm/100
mm
8/ Độ vuông góc giữa các trục:
trong khoảng 19-21 HRC
10/ Đo kiểm độ vuông góc giữa các trục bằng thiết bị
đo chuyên dụng QC20-W của hãng Renishaw, đo kiểm tra độ sai số trên từng trục bằng thiết bị chuyên dụng XL-80 Laser của hãng Renishaw
7/ Độ song song đạt 0,003mm/100m
8/ Độ vuông đạt + X Y: 0,003mm/ 100mm
+ X Z: 0,003mm/ 100mm
+ Y Z: 0,003mm/ 100mm
9/ Thân máy được đúc với vật liệu gang cầu FCD370
10/ Các số liệu đều đạt theo thiết kế
Trang 22thô cần đạt:
- Gia công phay thô mặt đầu với dao đường kính 40mm sai số 0,05mm
- Gia công phay thô mặt hông với dao phay ngón đường kính 20mm sai số
0,05mm
- Gia công phay thô mặt 3D với dao phay cầu đường kính 10mm sai số
0,05mm
12/ Để kiểm tra độ ổn định của máy, máy sau khi hoàn thiện tiến hành gia công thực tế (gia công thô sau
đó gia công tinh với 20 sản phẩm) trên vật liệu kim loại (nhôm hoặc thép), sau
đó tiến hành đo đạc sai số của sản phẩm sau gia công
so, với sai số sai lệch của các sản phẩm với nhau
0,008mm
- Gia công phay thô mặt đầu với dao đường kính 40mm sai số đạt
0,05mm
- Gia công phay thô mặt hông với dao phay ngón đường kính 20mm sai số đạt
0,05mm
- Gia công phay thô mặt 3D với dao pha y cầu đường kính 10mm sai số đạt 0,05mm 12/ Các chỉ số sai lệch các sản phẩm đều đạt
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Tất cả kết cấu thân máy CNC đều đúng theo TCVN
Tập bản
vẽ thể trong tệp đính kèm
Trang 23Số
TT
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
2 Qui trình công nghệ
gia công thân máy
phay CNC 3 trục.
Đầy đủ các qui trình công nghệ gia công chi tiết/ cụm chi tiết của thân máy phay CNC 3 trục.
Đầy đủ các qui trình
công nghệ gia công
Có tệp đính kèm
- Lý do thay đổi (nếu có):
1 Bài báo cáo
đăng trên kỷ yếu
hội nghị trong
nước
-2021-36
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
2 Tiến sỹ
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Kiểu dáng
công nghiệp
Tên sản phẩm: Máy phay CNC ba trục
Tên tác giả: Bùi Thanh Luân, Đỗ Đức Đạt
Số đơn: 3-2021-01797 ngày 09/07/2021 (Quyết định số 13866w/QĐ-SHTT ngày 30/08/2021
Trang 24- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả đã được
ứng dụng
Thời gian Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)
Kết quả sơ bộ
1 Máy phay CNC 3 trục 12/2021 Công ty Tnhh Cơ
Điện Tử Hiệp Phát tại Hóc Môn
Gia công chi tiết chính xác cao
2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Đề tài có khả năng ứng dụng rất cao để đem lại hiệu quả kinh tế giúp cho nền công
nghiệp nhanh chóng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Tác động đến địa phương: Sẽ giúp các doanh nghiệp cơ khí có thêm lựa chọn hợp lý
cho việc chọn máy CNC có thể chạy được các chi tiết có biên dạng phức tạp Giúp các doanh
nghiệp phụ trợ đỡ lệ thuộc việc nhập máy đặt máy từ nước ngoài, ngành quảng cáo có thêm
lựa chọn hợp lý máy CNC được sản xuất tại Việt Nam
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:
I Báo cáo tiến độ
Trang 251.1 Máy phay CNC chữ C (Vertical machining center) 14
1.2 Máy phay ngang CNC (Horzontal machining center) 16
1.3 Máy phay giường CNC (Grantry milling machine) 17
1.1.4 Các thành phần cơ khí của một máy phay CNC 3 trục 18
CHƯƠNG 2: CÁCH VẬN HÀNH MỘT MÁY PHAY CNC, CÁC ĐẶC TÍNH KỸ
2.2 Các nguyên tắc khi vận hành máy phay CNC 24
2.3 Thao tác vận hành một máy phay CNC 24
2.4 G-code và các mã lệnh G-code dùng cho máy CNC. 25
2.5 Các đặc tính kỹ thuật của máy phay CNC 3 trục 32
CHƯƠNG 3: CÁCH PHỐI HỢP CÁC THÀNH PHẦN CƠ KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN CÁC THÀNH PHẦN VÀ KẾT CẤU CƠ KHÍ TRÊN MÁY PHAY CNC 3 TRỤC CỦA HÃNG OKUMA (NHẬT BẢN) VÀ CỦA LEADWELL
5.1 Các phương án thiết kế và sơ đồ động ứng với mỗi phương án 46
5.2 Phân tích đánh giá, chọn sơ đồ động phù hợp 48
CHƯƠNG 6: NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN THÂN MÁY
6.1 Mô phỏng thân trục X đối với lực cắt của dao phay khi gia công thô 49
Trang 266.4 Các vị trí điểm cắt phôi trên bàn máy đối với thân trục Y 99
6.5 Mô phỏng lực cắt của dao phay thô đối với thân trục Y 101
6.8 Mô phỏng thân trục Z đối với lực cắt của dao phay khi gia công thô 149
6.8.1 Mô phỏng thân trục Z đối với lực cắt của dao phay khi gia công bán tinh 152
Trang 276.8.2 Mô phỏng thân trục Z đối với lực cắt của dao phay khi gia công tinh 155
6.8.3 Mô phỏng bàn máy đối với lực cắt của dao phay khi gia công thô 158
6.8.4 Mô phỏng thân bàn máy đối với lực cắt của dao phay khi gia công bán tinh 161
6.9.1 So sánh ứng suất và chuyển vị đối với vật liệu thép C42 167
6.9.2 So sánh ứng suất và chuyển vị đối với vật liệu Gang cầu FCD370 169
CHƯƠNG 7: Lập QTCN gia công các bề mặt gắn thanh trượt trục X 171 7.1 Tính toán khoảng cách giữa 2 thanh trượt Tính toán độ lớn của thanh trượt. 171
7.2 Tính toán kết cấu định vị và liên kết của thanh trượt với thân máy 175
7.3 Lập quy trình công nghệ gia công thân máy trục X để lắp thanh trượt với yêu cầu đảm bảo chính xác về độ cao, độ song song và định vị ổn định. 178
7.4 Lập QTCN gia công các bề mặt gắn gối đỡ trục vít me trục X. 205
7.4.1 Tính toán khoảng cách giữa các gối đỡ trục X Tính toán kết cấu gối đỡ. 205
7.4.2 Tính toán cách liên kết giữa gối đỡ với thân trục X. 208
7.4.3 Lập QTCN gia công và lắp ráp để các gối được định vị đảm bảo độ song song với vít
7.5 Tính toán thiết kế hệ thống giảm chấn trục X. 234
7.6 Tính toán thiết kế phần mặt bít bắt mô tơ truyền động trục. 235
7.7 Tính toán thiết kế phần bệ kết nối giữa trục X với đế máy, cách điều chỉnh sai số khi lắp đặt để vuông góc với trục Z và vuông góc với trục Y. 238
7.8 Tính toán thiết kế phần cơ khí để bắt hệ thống che chắn bảo vệ ray trượt trục X. 239
7.9 Tính toán thiết kế phần cơ khí hệ thống che chắn bảo vệ vít me. 240
8.1 Tính toán các lực tác dụng lên thân trục Y. 242
8.2.1: Thiết kế bệ đỡ các thanh trượt, thiết kế bệ đỡ các gối đỡ các ổ trục. 243
8.2.2 Thiết kế hệ thống rãnh thoát dầu dư và thu hồi trong quá trình bôi trơn, thiết kế hệ thống hứng và dẫn dầu làm nguội trên thân trục Y để đưa về bể. 244
8.2.3.Thiết kế các không gian để bố trí đi dây điện cho hệ thống cử hành trình và hệ thống
bệ đỡ cho rây dẫn dây điện cảm biến, dây điện động lực. 245
8.4 Lập QTCN gia công các bề mặt gắn thanh trượt trục Y. 246
8.4.1 Tính toán khoảng cách giữa 2 thanh trượt Tính toán độ lớn của thanh trượt. 246
8.4.2 Tính toán kết cấu định vị và liên kết của thanh trượt với thân máy 249
8.4.3 Lập QTCN gia công và lắp ráp để các gối được định vị đảm bảo độ song song giữa vít
Trang 288.5 Lập QTCN gia công các bề mặt gắn gối đỡ trục vít me trục Y 280
8.5.1 Tính toán khoảng cách giữa các gối đỡ trục Y Tính toán kết cấu gối đỡ. 280
8.5.2 Tính toán cách liên kết giữa gối đỡ với thân trục Y. 283
8.5.3 Lập quy trình công nghệ gia công thân máy trục Y để lắp thanh trượt với yêu cầu đảm bảo chính xác về độ cao, độ song song và định vị ổn định 284
8.6 Tính toán thiết kế hệ thống giảm chấn trục Y. 311
8.7 Tính toán thiết kế phần mặt bít bắt mô tơ dẫn động trục Y 312
8.8 Tính toán thiết kế phần bệ kết nối giữa trục Y với đế máy, cách điều chỉnh sai số khi lắp đặt để vuông góc với trục Z và vuông góc với trục X. 315
8.9 Tính toán thiết kế phần cơ khí để bắt hệ thống che chắn bảo vệ ray trượt trục Y. 315
8.10 Tính toán thiết kế phần cơ khí hệ thống che chắn bảo vệ vít me trục Y 318
CHƯƠNG 9: Lập QTCN gia công các bề mặt gắn thanh trượt trục Z 320
9.1 Tính toán khoảng cách giữa 2 thanh trượt Tính toán độ lớn của thanh trượt. 320
9.2 Tính toán kết cấu định vị và liên kết của thanh trượt với thân máy 323
9.3 Lập quy trình công nghệ gia công thân máy trục Z để lắp thanh trượt với yêu cầu đảm bảo chính xác về độ cao, độ song song và định vị ổn định. 326
9.4 Lập QTCN gia công các bề mặt gắn gối đỡ trục vít me trục Z. 354
9.4.1 Tính toán khoảng cách giữa các gối đỡ trục Z, tính toán kết cấu gối đỡ. 355
9.5.2 Tính toán cách liên kết giữa gối đỡ với thân trục Z. 357
9.5.3 Lập QTCN gia công và lắp ráp để các gối được định vị đảm bảo độ song song với vít
9.6 Tính toán thiết kế hệ thống giảm chấn trục Z. 385
9.7 Tính toán thiết kế phần mặt bít bắt mô tơ dẫn động trục Z. 387
9.8 Tính toán thiết kế phần bệ trung gian kết nối giữa trục Z với trục X, cách điều chỉnh sai số khi lắp đặt để vuông góc với trục X và vuông góc với trục Y. 390
9.9 Tính toán thiết kế phần cơ khí để bắt hệ thống che chắn bảo vệ ray trượt trục Z. 391
9.10 Tính toán thiết kế phần cơ khí hệ thống che chắn bảo vệ vít me trục Z. 393
CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHẦN BỆ ĐỠ ĐỂ GẮN CỤM THAY
CHƯƠNG 12: NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VẬT LIỆU KIM LOẠI ĐÚC THÂN MÁY PHAY CNC ĐỂ ĐẢM BẢO YÊU CẦU VỀ SỰ ỔN ĐỊNH, CẤP CHÍNH XÁC
12.1.3.1 Thành phần hóa học của một số loại gang: 404
Trang 291.12.3.2 Ảnh hưởng của các nguyên tố: 405
13.1 Khái niệm, đặc điểm và công dụng của kĩ thuật đúc. 409
13.3.1 Chọn vật liệu làm bộ mẫu và hộp lõi 422
13.3.2 Nguyên lý thiết kế mẫu và hộp lõi. 424
13.5.4 Quy tắc chọn chỗ dẫn kim loại vào khuôn 440
13.5.5 Sấy, lắp và rót kim loại vào khuôn 440
13.7 Hoàn thiện thân máy sau khi đúc và tiến hành lắp ráp máy phay CNC 3 trục 459
Trang 3014.5 Mẫu đúc phần thân liên kết giữa trục X và trục Z 465
15.1 Đúc và gia công thân máy trục X 466
15.2 Đúc và gia công thân máy trục Y 466
15.3 Đúc và gia công thân máy trục Z 467
Hình 15.3 hình ảnh đúc và gia công trục Z 467
Hinh 15.4 hình ảnh đúc và gia công bàn máy 467
15.5 Đúc và gia công phần thân liên kết giữa trục X và trục Z 468
15.6 Đúc và gia công phần đỡ vỏ máy, bao che … 469
15.7 Đúc và gia công các gối đỡ và mặt bích 470
2.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BÀN MÁY 472
3.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÂN LIÊN KẾT TRỤC X VÀ Z 498
4.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GỐI ĐỠ ĐỘNG CƠ 533
5.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GỐI ĐỠ ĐAI ỐC 563
6.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÂN TRỤC X 579
7.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LINK ATC 622
8.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÂN TRỤC Z 640
9.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TRỤC Y 664
10.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH GIA CÔNG GỐI ĐỠ VÍT ME 697
Trang 31DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Các thành phần cơ khí của máy phay CNC 3 trục 23 Bảng 2 1 Các mã lệnh dùng cho máy phay CNC 29 Bảng 2 2 Đặc tính kỹ thuật của máy phay CNC 3 trục 34 Bảng 3 1 Thành phần và nguyên lí hoạt động của các thành phần máy phay CNC 37 Bảng 4 1 Thành phần và kết cấu cơ khí trên máy phay MB-46V 41 Bảng 4 2 Thành phần và kết cấu cơ khí trên máy phay V-30iF 45 Bảng 7 1 Xác định lượng dư bằng phương pháp phân tích 186 Bảng 7 2 Xác định lượng dư bằng phương pháp phân tích 216 Bảng 8 1 Xác định lượng dư bằng phương pháp phân tích 261 Bảng 8 2 Xác định lượng dư bằng phương pháp phân tích 292 Bảng 9 1 Xác định lượng dư bằng phương pháp phân tích 335 Bảng 9 2 Xác định lượng dư bằng phương pháp phân tích 367
Bảng 12 1 Thành phần hóa học của một số loại gang 405
Bảng 13 1 Phân loại cái theo độ hạt 416 Bảng 13 2 Phân loại cát theo thán phần thạch anh (SiO2) 416 Bảng 13 3 Phân loại cát theo thành phần đất sét 416
Trang 32MỞ ĐẦU
Phay là phương pháp gia công kim loại vô cùng phổ biến vì sản phẩm làm ra là các chi tiết cơ bản cho những máy móc cơ khí hay những chi tiết, linh kiện, phụ tùng của ngành chế tạo máy, sản xuất ô tô, xe máy hiện nay Một chiếc máy phay có thể ứng dụng cho nhiều hoạt động nhờ khả năng công nghệ rộng do đó đây là chếc máy công cụ cơ bản, không thể thiếu cho bất kì xưởng cơ khí nhỏ và vừa cũng như doanh nghiệp sản xuất mô hình lớn
Với độ chính xác cao và chất lượng bề mặt chi tiết đẹp, các dòng máy phay CNC đang là sự lựa chọn của đa phần khách hàng Tùy vào nhu cầu và định hướng phát triển kinh doanh, nhà xưởng hay doanh nghiệp có thể lựa chọn các loại máy phay tùy theo tính năng, chất lượng
và giá cả tương ứng
Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thử nghiệm thân máy là một trong những bước đầu và rất quan trọng trong việc chế tạo một máy phay CNC hoàn chỉnh
Trang 33CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC THÀNH PHẦN CƠ KHÍ
CỦA MỘT MÁY PHAY CNC 3 TRỤC
Thiết kế, chế tạo máy công cụ là một lĩnh vực rất quang trọng trong ngành
cơ khí Các nước có ngành công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…đã được đầu tư và phát triển khá lâu, kéo theo các ngành công nghiệp khác phát triển Ở Việt Nam lĩnh vực chế tạo máy công cụ đến nay vẫn chưa thực sự được chú ý phát triển Vì vậy nhóm nghiên cứu muốn chế nghiên cứu chế tạo ra một máy phay CNC sử dụng trong công nghiệp Trong quá trình nghiên cứu giải mã công nghệ sẽ tìm ra được những khó khăn và thuận lợi hiện tại của cơ khí Việt Nam Nhóm nghiên cứu mong rằng đề tài thành công sẽ góp một phần vào sự phát triển nền công nghiệp chế tạo máy công cụ CNC
Để tiến nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo nhóm đã đi tham quan, học hỏi và tìm hiểu về quy trình sản xuất máy CNC tại nhà máy của các công ty nước ngoài
a/ Tham quan nhà máy công ty: Huayou CNC ở Thượng Hải, Trung Quốc
Trang 34Hình 1 a Hình ảnh tại nhà máy sản xuất máy phay CNC của công ty
Huayou CNC
b/ Tham quan nhà máy công ty: KMT ở Busan, Hàn Quốc
Hình 1 b Hình ảnh tại nhà máy sản xuất máy phay CNC của công ty KMT
c/ Tham quan nhà máy công ty: Starway ở Đài Trung, Đài Loan
Trang 35Hình 1 c Hình ảnh tại nhà máy sản xuất máy phay CNC của công ty Starway
d/ Tham quan nhà máy công ty: OKUMA ở KANI, Nhật Bản
Hình 1 d Hình ảnh tại nhà máy sản xuất máy phay CNC của công ty
OKUMA
e/ Tham quan nhà máy công ty đúc SADAKIM ở Biên Hòa, Đồng nai
Trang 36Hình 1 e Hình ảnh tại nhà máy công ty đúc SADAKIM
Từ các chuyến đi tham quan và học hỏi nhóm nghiên cứu đã rút ra được
nhiều vấn đề quan trọng trong quá trình đúc thân máy phay, xử lý sau đúc, quá
trình gia công, kỹ thuật để gia công đạt được độ chính xác theo mong muốn,
đồng thời đã tìm hiểu được một vấn đề quan trọng đó là quy trình lắp ráp, cân
chỉnh và hoàn thiện một máy phay CNC
Sau đây là phần tổng quan về máy phay CNC:
- Có 3 loại máy Phay CNC 3 trục phổ biến hiện nay
1.1 Máy phay CNC chữ C (Vertical machining center)
a Máy phay chữ C CNC 3 trục b Máy phay CNC chữ C
KM-100 Model TM-1
Trang 37c Máy phay CNC Chữ C d Máy phay CNC PF-8S11500CNC MCV-1000
Hình 1 1 Một số máy phay chữ C phổ biến
Trang 381.2 Máy phay ngang CNC (Horzontal machining center)
a Máy phay ngang CNC của hãng Mazak
b Máy phay ngang Extron LH-75R
Hình 1 2 Một số máy phay ngang CNC
Trang 391.3 Máy phay giường CNC (Grantry milling machine)
a Máy phay giường CNC Okuma MB-80V
b Máy phay giường PM2030HA
c Máy phay giường PM30100HA Hình 1 3 Một số máy phay giường CNC
Trang 401.1.4 Các thành phần cơ khí của một máy phay CNC 3 trục a/ Máy phay CNC chữ C (Vertical machining center)
Hình 1 4 Các thành phần cơ khí trên máy phay 3 trục
Hình 1 5 Đế máy Hình 1 6 Thân trục Z