Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện nói riêng là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm, trong lĩnh vực này
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỖ THỊ LINH
QUAN LY THU THUE GIA TRI GIA TANG TREN
DIA BAN HUYEN YEN DUNG, TINH BAC GIANG
Chuyén nganh: Quan ly kinh té
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Tiến sĩ Nguyễn Thanh Huyền
Hà Nội, năm 2020
Trang 3
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được ghi nguồn gốc rõ ràng
Bắc Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Linh
Trang 4Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và
động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thê cán bộ, công chức nơi
tôi chọn làm địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè
“Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, các
thầy cô giáo trường Dại học Thương Mại đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ
bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Tiến sĩ Nguyễn
Thanh Huyền đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi
hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ, công chức thuộc Chỉ
cục Thuế huyện Yên Dũng, trong thời gian tôi nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Linh
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1: LY LUAN CHUNG VE CONG TAC QUAN LY THU THUE
GIA TRI GIA TANG TREN DIA BAN HUYEN
1.1 Những vấn dé co bản về thuế giá tri gia ting
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế giá trị gia tăng,
1.1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế giá trị gia tăng
1.2 Quản lý thu thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện
1.4 Kinh nghiệm quản lý thu th 8
rút ra đối với Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng
trị gia tăng ở một số địa phương và bài học
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng ở một số địa phương
Trang 61.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng, tinh Bac Giang, 27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TREN DIA BAN HUYEN YEN DUNG
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế-xã hội huyện Yên Dũng 29
2.2 Sơ lược về Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 30 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng, tỉnh
„30
„30 2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng „31
2.2.4 Khái quát về thu thuế tại Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng giai đoạn 2017-201934 2.3.Thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
„37 x37
2.3.1 Cơng tác tuyên truyền,
2.3.2 Cơng tác quản lý kê khai và nộp thuế GTGT
trợ người nộp thì
2:3.A: COiig Te ộä thuế GITTT suscsssaoaeauiieddgnhaidi gio gang g2 aHagguggg 50
2.3.5 Cơng tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT 50
2.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên
Dũng
2.4.1 Những kết quả đạt được
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUÊ GIÁ TRỊ
3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về tăng cường cơng tác quản lý thu thuế
Trang 8DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 9DANH MUC BANG
Hình 2.1 Sơ đồ tô chức bộ máy chỉ cục thuế huyện yên dũng:
Bảng 2.1 Kết quả thu ngân sách trên địa bàn huyện Yên Dũng giai đoạn 2017-2019
_` Bảng 2.2 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn 2017-2019 (Lượt) 38
Bang 2.9 Tinh hinh ng tién thué GTGT giai doan 2017-2019
ban huyén Yén Diing
Trang 10
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế được nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau, theo Mác và Ăng Ghen thì thuế
Ong, cần phải có sự đóng góp của
được quan niệm là: “Để duy trì quyền lực công
những người công dân của nhà nước, đó là thuế khoá " (Mác - Ăng Ghen TT.T2- 'NXB Sự thật ~ Hà Nội - 1962.Tr.522) Cùng với sự phát triển của xã hội, Nhà nước có
thêm nhiệm vụ điều hành, quản lý nền kinh tế, chăm lo đời sống, văn hóa xã hội của
cộng đồng để đảm bảo cho việc chỉ tiêu của Nhà nước thì nhu cầu tất yếu là phải gia tăng nguồn thu tài chính và thuế được Nhà nước sử dụng như một phương thức cơ bản
đề động viên nguồn tài chính cho ngân sách quốc gia
Trong những năm gần đây chính sách thuế và cơ chế quản lý thu thuế đã có nhiều đổi mới, góp phần tăng thu cho ngân sách, khuyến khích sản xuất, kinh doanh đúng hướng Cùng với sự ra đời của hệ thống thuế mới, Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đã được Quốc hội khóa IX thông qua và có hiệu lực thỉ hành từ ngày
01/01/1999, Sau hơn 15 năm thực hiện, trải qua nhiều lần điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung, Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trong việc
khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; thúc đây xuất khẩu và đầu tư; tạo nguồn
thu lớn và én định cho NSNN; tạo điề kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế
quốc tế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng
Một trong những chuyển biến mới trong việc thực thi các chính sách thuế đó là
Luật Quản lý thuế được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26 tháng 11 nam 2006 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 Đây là phương thức quản lý tiên tiến, hiện đại đang được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng Theo đó, cơ quan thuế quản lý thuế theo cơ chế người nộp thuế (NNT) sẽ tự khai, tự tính, tự nộp thuế Cơ
quan thuế không can thiệp vào quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá
nhân kinh doanh Vì thể nâng cao vai trò trách nhiệm của tô chức, cá nhân đối với việc
chấp hành pháp luật về thuế, giúp các cơ sở kinh doanh không thụ động trong việc
Trang 11sở sản xuất kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, tạo điều kiện cho cơ
quan thuế tỏ chức quản lý thuế hiệu quả
Thuế
n liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan
trọng mà bắt kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng nhiệm vụ của mình
Một hệ thống thuế hiệu quả sẽ góp phần ồn định và thúc đây phát triển kinh tế xã hội
Để phát huy vai trò của công cụ này thì không những đòi hỏi phải có chính sách thuế hợp lý mà còn cần phải thực hiện quản lý thu thuế hiệu quả
Trong những năm gần đây, công tác quản lý thu thuế nói chung đã được cải
thiện đáng kẻ nhờ vào việc ứng dụng công nghệ thông tin và những thay đồi trong
chính sách thuế của Nhà nước Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại như: Kê khai thuế không chính xác, gian lận thuế, chậm nộp thuế, hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc
chấp hành chính sách thuế chưa tốt gây thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước Đối với
thuế giá trị gia tăng, quản lý thu thuế tại nhiều địa phương còn gặp khó khăn do việc
cập nhật, trao đổi hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin hỗ trợ thực hiện quản lý thuế còn
yếu, độ tin cậy không cao Luật quản lý thuế có quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phối hợp cung cấp thông tin, trao đổi công tác quản lý thuế, nhưng chưa có những chế tài cụ thể về trách nhiệm của từng cá nhân, tổ
chức có liên quan Ngay trong nội bộ ngành Tài chính(Kho bạc-Thuế-Hải quan), hệ
thống thông tin cũng chưa được vận hành thông suốt nên chưa phát huy được quy định
về việc thu nộp thuế theo trình tự và phối kết hợp cưỡng chế thuế giữa cơ quan Thuế
và cơ quan Hải quan Trình độ của cán bộ thuế một số địa phương, một số lĩnh vực
chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngành thuế, nhất là đối với công tác quản lý thuế của các doanh nghiệp Những hạn chế này có nguyên nhân xuất phát từ phía người nộp thuế Xuất phát từ những tồn tại trong quản lý thu thuế nêu trên đòi hỏi
cơ quan thuế các cấp nói chung và Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng nói riêng phải tìm
giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế.
Trang 12Dũng, tỉnh Bắc Giang” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn
huyện nói riêng là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm, trong lĩnh vực này ngoài
các sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứu các cấp và nhiều luận văn cao học đã thực
hiện như:
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Loan - năm 2018: “Hoàn rhiện công tác quản lý thụ thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội” Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội phát hiện những điểm mạnh, điềm yếu và nguyên nhân; từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế thất thu thuế giá trị gia tăng ở mức thấp nhất và góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội tạo môi trường kinh doanh lành mạnh
giữa các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Thu Trang - năm 2018: *Phân tich và đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế
Thái Bình” Luận văn đã nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT của
Cục thuế Thái Bình, đánh giá các ưu điểm, nhược điểm, từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình và đạt được
mục tiêu cải cách và hiện đại hóa ngành thuế
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đinh Thị Mỹ Duyên - năm 2017: “Tang cudng
quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chỉ cục Thuế huyện Hoành Bỏ - Tỉnh Quảng
Ninh" Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản quản lý thu thuế giá trị gia
tăng; Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng, từ đó xác định
những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Hoành Bồ; đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng
cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2020, góp phần nâng cao số thu vào NSNN của huyện Hoành Bồ nói riêng, của
Trang 13thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” Luận văn đã hệ thống hóa
những vấn đề lý luận quản lý thu thuế GTGT ở nước ta và quản lý thu thuế GTGT trên
tac quan bi
địa bàn; khảo sát, đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT, các nguyên nhân và kết
quả của quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để có thẻ đưa ra được những giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đồng thời góp phần nâng cao
chất lượng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn có nhiều công trình nghiên cứu khác, tuy nhiên đến thời điểm này, chưa có luận văn, luận án nào nghiên cứu về “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” do vậy đề tài không trùng lắp với các nghiên cứu
khác,
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp
để giúp công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Dũng được hoàn thiện hơn, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đặt ra, luận văn tập trung thực hiện một số nhiệm vụ cụ thé sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên
Trang 14Đối tượng nghiên cứu là: Công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn
huyện nói chung và quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Dũng nói riêng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
~ Về thời gian: Luận văn phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế
Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang với các số liệu, tài liệu
trong giai đoạn 2017 — 2019 và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT: trên địa bàn huyện đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được trích sử dụng, tông hợp từ các tài liệu thống kê có liên quan đến công tác thu thuế GTGT trên địa bàn giai đoạn 2017 — 2019; các báo cáo tổng kết
chuyên ngành, tạp chí chuyên ngành, cơ quan chuyên môn có liên quan; các bài luận
văn, luận án nghiên cứu có liên quan đến đề tài
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Đề xử lý các dữ liệu thứ cấp đã thu thập được, luận văn đã sử dụng các phương pháp tông hợp thông tin, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả Theo đó các phương pháp được thực hiện cụ thể như sau:
- Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin: Các tài liệu sau khi điều tra, thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa đề tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho đề tài Các
công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel Công cụ này được
kết hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô tả để phản
ánh thực trạng về quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Dũng giai đoạn 2017
~ 2019 thông qua các số tuyệt đối, số tương đối được thẻ hiện thông qua các bảng biêu
số liệu Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê đề phân loại, trên cơ sở đó xem xét ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý thu thuế GTGT
Trang 15thực hiện so với dự toán
- Phương pháp thông kê mô tả: sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ
liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê
mô tả và thống kê suy lua cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và ác thước
đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng
Trang 16TANG TREN DIA BAN HUYEN
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế giá tt ia ting
m, đặc điểm của thuế á trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
tiêu dùng Thuế GTGT có
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đế:
một số đặc điềm cơ bản sau đây:
Vì thuế GTGT là loại thuế gián thu, phần thuế mà các doanh nghiệp, cá nhân
kinh doanh nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) thực chất là do người mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán trong giá cả, tức là người tiêu dùng là người chịu thuế Các doanh ngiệp, cá nhân kinh doanh đóng vai trò là người thu hộ thuế cho nhà nước và là người
nộp thay thuế cho người tiêu dùng,
Thuế GTGT mang tính xã hội hóa cao, đòi hỏi người nộp thuế (NNT) phải có ý
thức trong việc chấp hành chính sách thuế nói chung và chính sách về thuế GTGT nói
riêng Đặc biệt trong mô hình quản lý theo chức năng, NNT tự tính tự khai, tự nộp như
hiện nay Về bản chất người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng, hoặc người sản xuất, hoặc cả người sản xuất và người tiêu dùng và người tiêu dùng phụ thuộc vào mối quan
hệ cung cầu của loại hàng hóa đó trên thị trường
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn Thuế GTGT đánh vào tất cả
các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng
thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Giá trị gia tăng là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Đại lượng này có thể được xác định bằng phương pháp cộng hoặc phương pháp trừ
Theo phương pháp cộng, GTGT là trị giá các yếu tố cấu thành giá trị tăng thêm bao
gồm tiền công và lợi nhuận Theo phương pháp trừ, GTGT chính là khoản chênh lệch
giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ trừ đi tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào
Trang 17đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu thụ cuối cùng
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không phải là yếu tố chỉ
phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa,
dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tô chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai
đoạn không thay đổi Mục tiêu của thuế GTGT không phải đề trực tiếp điều chỉnh sự
cùng Với tư cách là người bán hàng, các nhà sản xuất, kinh doanh sẽ cộng số thuế
GTGT vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng hóa, dịch
vụ Tiền thuế GTGT ẩn trong giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ được các cơ sở sản
xuất kinh doanh nộp vào Ngân sách Nhà nước thay cho người tiêu dùng
1.1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế giá t
la tăng
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài),
trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
1.1.2.1 Người nộp thuế giá trị gia tăng
Người nộp thuế GTGT là tô chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, địch
vụ chịu thuế GTGT , không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi
là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước
ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu)
1.1.2.2 Căn cứ tính thuế
Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất
Trang 18Tùy theo từng Quốc gia giá tính thuế đối với từng loại hàng hóa có thể được quy định
khác nhau Ví dụ như ở Việt Nam, giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ
môi trường (nếu có) nhưng chưa có thuế GTGT; Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá
nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khâu cộng thuế tiêu thụ đặc cộng thuế bảo
vệ môi trường; Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao
bộ,
loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
* Thuế suất thuế GTGT
tiêu dùng nội
éu, tặng, cho, trả thay lương là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng
Việc qui định mức thuế suất thuế GTGT ở các quốc gia khác nhau có thể khác nhau Có những Quốc gia chỉ qui định một mức thuế suất áp dụng cho tắt cả các hàng
hóa, dịch vụ ở tắt cả các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công, kinh doanh thương mại
Tuy nhiên, cũng có một số quốc gia qui định một số mức thuế khác nhau tương ứng với các nhóm hàng hóa, dịch vụ khác nhau Thông thường, các mức thuế suất thường
gắn với các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau đây:
- Nhóm hàng hóa, dịch vụ Nhà nước khuyến khích sản xuất, tiêu dùng thường
là các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
~ Nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thường là những hàng hóa, dịch vụ phục
vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để
giảng giải, học tập; dịch vụ khoa học và công nghệ: bán, cho thuê, cho thuê mua nhà
ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở
~ Nhóm hàng hóa, dịch vụ thông thường là những hàng hóa, dịch vụ không
thuộc 02 nhóm trên.
Trang 19-_ Cách xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được
khẩu trừ
Trong đó:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tông số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,
dịch vụ bán ra ghỉ trên hoá đơn giá trị gia tăng
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) gid tinh thi
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hod don GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
*ˆ Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này có hai cách tính
- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
- Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá
Trang 20dụng phương pháp khấu trừ thuế
- Hộ, cá nhân, tô chức kinh doanh
ỏ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
San x vận tỉ dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 3%;
Hoạt động kinh doanh khác: 2%
~ Doanh thu là tông số tiền ghỉ trên hóa đơn bán hàng
1.2 Quản lý thu thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện
1.2.1 Yêu cầu và sự cần thiết của công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa
bàn huyện
1.2.1.1.¥éu c
Trang 21Công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện nhằm đạt được các mục
tiêu cơ bản sau;
Thi nhất, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế GTGT, pháp lệnh thuế
GTGT, đảm bảo nộp đúng, nộp đủ và nộp kịp thời tiền thuế GTGT vào ngân sách Nhà
nước
Thứ hai, đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế GTGT
và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế GTGT thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế;
xoá bỏ những thủ tục không cần thiết gây phiền hà và tốn kém cho người nộp thuế
GTGT
Thứ ba, cải
n thủ tục quản lý thu thuế GTGT, phân công, phân nhiệm rõ ràng,
chuẩn hoá dần công tác quản lý thu thuế GTGT nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy quản lý thu thuế GTGT, nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ thuế
Như vậy, công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện không đơn thuần
là nhằm tăng hiệu quả của quản lý thu thuế mà còn nhằm tới mục tiêu cao hơn, đó có
thể là làm tăng sự tin tưởng và ủng hộ của dân chúng đối với Chính phủ, thuận lợi hơn cho Chính phủ về điều hành và quản lý
Quản lý thu thuế GTGT nhằm tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của NNT, do vay quan ly thu thué GTGT phải đảm bảo được những yêu cầu sau:
Trước hết, phải đỗi mới cơ chế quản lý thuế GTGT, sắp xếp tổ chức bộ máy
quản lý thu thuế GTGT, phân rõ chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận tại thuế, Chỉ cục thuế
Thứ hai, tăng cường công tác phân tích thông tin, phát hiện các dấu hiệu nghỉ
ngờ vi phạm về thuế GTGT đẻ kịp thời thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vỉ
Trang 22Thứ tư, cán bộ thuế nắm vững chính sách, chế độ thuế, có ý thức trách nhiệm
cao, tuân thủ đúng quy định nghiệp vụ và các bước công việc quy định trong quy trình
Tứ năm, tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị, máy tính làm viée dé dam bảo
khai thác thông tin phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo thu thuế GTGT
1.2.1.2 Sue can thiết phải tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa
bàn huyện
Thứ nhất : ất phát từ tầm quan trọng của thuế GTGT trên địa bàn huyện Thuế GTGT là sắc thuế giữ vai trò quan trọng trong tông thu ngân sách của huyện
Tht hai: xi
it phat từ thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên đại bản huyện còn
nhiều tồn tại, bắt cập, gây thất thu cho ngân sách huyện
Mặc dù Luật thuế GTGT đã được đưa vào áp dụng nhiều năm, liên tục được bổ
sung sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế song trong quá trình
thực th vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại Một mặt là do chính sách chưa thật sự thống nhất, đồng bộ tạo khe hở cho các đối tượng tìm cách lách luật, trốn thuế, gian lận thuế
chiếm đoạt NSNN Mặt khác trên khía cạnh chủ quan trong thực trạng quản lý thu
thuế, một bộ phận cán bộ thuế hoặc thiếu năng lực hoặc không đủ lực lượng hoặc
nghiêm trọng hơn là có tình cầu kết với ĐTNT làm thất thu NSNN
Hiện nay do cơ chế quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện còn chưa được thực thi một cách nghiêm túc, một số doanh nghiệp trên địa bàn huyện chấp hành về chế độ kế toán, chứng từ hoá đơn mua bán hàng hóa các doanh nghiệp còn nhiều bất
cập Bên cạnh đó ý thức tuân thủ pháp luật của các đơn vị này chưa cao, trong khi
việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế chưa có tính răn đe, khi có vi phạm thường mới chỉ có xử lý vi phạm hành chính đã làm cho hành vỉ sai phạm của các doanh nghiệp này xảy ra ngày càng phô biến và đa dạng
Thứ ba: xuất phát từ đặc thù của người nộp thuế quy mô vốn nhỏ, thành lập
“dễ” và cũng “biến mát" dễ dàng khi thiếu sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan hữu quan nên việc quản lý thu thuế các đối tượng này cũng rất khó khăn, phức tạp Thực
tiễn cho thấy ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng của
người nộp thuế còn bộc lộ nhiều yếu kém
Trang 23Nhu vậy việc tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện là điều hết sức cần thiết và rất quan trọng Công tác thu thuế GTGT trên địa bàn huyện
không chỉ phục vụ cho mục tiêu ngân sách của huyện mả còn đảm bảo công bằng xã
hội, thực hiện chức năng kiểm soát, định hướng phát triền kinh tế của huyện, thúc đầy
các cơ sở kinh doanh thực hiện hạch toán kinh tế, quan tâm đến chế độ hóa đơn, chứng
từ tạo ra sự chuyền biến mới trong lĩnh vực quản lý tài chính góp phần thực hiện các mục tiêu và yêu cầu của việc quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện
1.2.2 Các nội dung cơ bản về quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện
công tác quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế GTGT nói riêng của cơ quan
thuế và hướng dẫn, giúp đỡ NNT thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế của mình
Thực hiện việc tuyên truyền, hỗ trợ NNT theo các bước công việc sau:
- Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT: căn cứ vào chương trình công tác,
nhiệm vụ, biện pháp quản lý thu NSNN của Bộ Tải chính, Tổng cục Thuế; căn
cứ vào các thay đổi về chế độ chính sách thuế; căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ NNT đề xây dựng kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT Kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT phải được lập định kỳ hàng năm, đảm bảo
cân đối giữa nhu cầu cần hỗ trợ của NNT với nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của
cơ quan thuế; hướng tới mục tiêu chung của toàn ngành thuế Kế hoạch nay bao
gồm kế hoạch tuyên truyền về thuế và kế hoạch hỗ trợ NNT
~ Tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT như Tuyên truyền qua
hệ thống tuyên giáo; tuyên truyền qua tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp phích; tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin dai chúng; tuyên truyền qua trang thông tin điện tử và các trang
mạng khác; tổ chức tập huấn, đối thoại với NNT khi có các thay đổi về chính sách thuế
hoặc có nhiều vướng mắc về chính sách, thủ tục hành chính thuế; xây dựng và cấp phát
tài liệu hỗ trợ NNT; giải đáp vướng mắc về thuế cho NNT; tô chức các cuộc họp chuyên
Trang 24đề về công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT; khảo sát, thăm dò ý kiến về nhu cầu hỗ trợ của NNT Tất cả các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ nhằm dim bao cho NNT nam vững quy định về luật quản lý thuế và thực hiện quyền, nghĩa vụ thuế của mình một cách tốt nhất
- Báo cáo đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT để có cái nhìn tổng quát về
hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ, đưa ra những tồn tại, nguyên nhân, biện pháp khắc phục và đề ra phương hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ
NNT
Ngoài ra, bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ NNT còn có nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuế của NNT theo quy chế “một cửa", nhằm
giúp đỡ NNT giảm bớt các thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế,
đồng thời tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng ở cơ quan thuế
1.2.2.2 Quản lý kê khai và nộp thuế GTGT
Kê khai và nộp thuế GTGT do bộ phận Kê khai và kế toán thuế thực hiện Quản
lý khai thuế và nộp thuế GTGT nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực
hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế và nộp thuế GTGT, hoàn thành nghĩa vụ
thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyển hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế GTGT
= Quan ly qua trình khai thuế GTGT:
+ Quản lý tình trạng kê khai thuế GTGT của NNT: Bộ phận Kê khai và kế toán thuế có nhiệm vụ quản lý tình trạng kê khai thuế GTGTcủa NNT, như quản lý NNT phải
nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo từng mẫu hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
để xác định số lượng hồ sơ khai thuế GTGT phải nộp và theo dõi, đôn đóc tình trạng kê
khai của NNT; quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế GTGT để theo dõi cập nhật về nghĩa vụ kê khai thuế GTGT có liên quan; quản lý khai thuế qua tô chức kinh doanh dịch
vụ làm thủ tục về thuế
+ Xử lý hồ sơ khai thuế GTGT: Sau khi nắm rõ tình trạng kê khai thuế GTGT của NNT, bộ phận Kê khai và kế toán thuế tiến hành xử lý hồ sơ khai thuế GTGT như cung cấp thông tin hỗ trợ NNT thực hiện kê khai thuế GTGT, phối hợp cùng bộ phận tuyên truyền hỗ trợ NNT; thực hiện tiếp nhận hồ sơ khai thuế GTGT thông qua bộ phận “một
Trang 25cửa" và các hồ sơ giấy tờ có liên quan khác qua bộ phận Hành chính văn thư Tiếp đến
kiểm tra, xử lý hỗ sơ khai thuế GTGT như kiểm tra lỗi thông tin định danh của NNT hay
lỗi số học và lập thông báo yêu cầu NNT giải trình, điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT nếu
phát hiện có lỗi phát sinh; xử lý hồ sơ khai thuế GTGT điều chỉnh, bổ sung của NNT;
điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT của NNT do cơ quan thuế nhằm lẫn, sai
ót Với hỗ sơ
khai thuế GTGT có gia hạn, sau khi tiếp nhận hồ sơ gia hạn từ L cửa” hoặc
bộ phận Hành chính văn thư, bộ phận kê khai và kế toán thuế kiểm tra tính đúng đắn và
tiến hành xử lý hồ sơ gia hạn theo quy định Bước công việc cuối cùng của xử lý hồ sơ khai thuế TGT là lưu
sơ khai thuế theo từng hình thức lưu hồ sơ khai thuế bằng giấy,
lưu hồ sơ khai thuế điện tử và lưu tại cơ sở dữ liệu của ngành
+ Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT: Xử lý vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế GTGT là bước công việc tiếp theo, bắt đầu từ việc đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế nộp hồ sơ khai thuế GTGT thông qua thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế GTGT hoặc thông báo đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế GTGT Nếu NNT không nộp hồ sơ khai thuế GTGT, tiến hành ấn định số thuế GTGT phải nộp, NNT nộp
hồ sơ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định thì tiến hành xử lý vi phạm hành chính
- Quản lý quy trình kế toán thuế GTGT:
+ Kế toán thu NSNN: Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp tiền của NNT; hoàn trả
tiền thuế, tiền phạt khi không còn nợ tiền thuế, tiền phạt và tiến hành lưu chứng từ kế toán
thu NSNN
+ Kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT: Với công tác kế toán theo dõi thu nộp
thuế GTGT của NNT, sau khi nhận các văn bản xử lý về thuế GTGT đối với NNT do cơ quan thuế thực hiện, bộ phận kê khai và kế toán thuế tiến hành nhập các thông tin liên quan đến số tiền thuế GTGT của NNT và hạn nộp của khoản thuế GTGT Kiểm tra, hạch
toán vào số theo đối thu nộp thuế GTGT, khoá số theo đði hàng tháng và đối chiều nghĩa
vụ thuế GTGT với NNT Đối với NNT có thay đổi về MST hoặc cơ quan thuế quản lý, tiến hành chuyển đổi nghĩa vụ thuế và có xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của
NT khi có yêu cầu Khi NNT chấm dứt hoạt động và đóng MST, bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện kết thúc theo dõi thu nộp sau khi đối chiếu số tiền nợ, tiền phạt còn
Trang 26thiếu, còn thừa hoặc được khấu trừ để chuyên tới các bộp phận có liên quan giải quyết
“Tiến hành lưu sô theo dõi thu nộp thuế hàng tháng,
+ Báo cáo định kỳ nhằm theo dõi, đánh giá, kiểm kết quả thực hiện công tác kê khai và kế toán thuế GTGT và có những giải pháp phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận
trong cơ quan thuế để thực hiện có hiệu quả quy trình
1.2.2.3 Quản lý công tác kiểm tra thuế GTGT
Công tác này nhằm mục đích tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế GTGT của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế GTGT qua việc kê khai thuế; Ngăn
chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế GTGT; Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp
luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế;
Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế GTGT từ đó tránh gây phiền
nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất
+ Kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế: Bước đầu của công tác
kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế là thu thập, khai thác thông tin để
kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT; dựa trên phân tích rủi ro đẻ lựa chọn cơ sở kinh doanh,
lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT; Thủ trưởng cơ quan duyệt và giao nhiệm
vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT; lên nội dung kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT và cuối
cùng là xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế Công tác
kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế là công tác thường xuyên, liên tục,
đảm bảo kiểm tra giám sát chặt chẽ hồ sơ khai thuế của cơ quan thuế, phát hiện sai phạm
và xử lý theo từng mức độ vi phạm
+ Kiểm tra tại trụ sở của NNT: đối với các đơn vị thuộc đối tượng phải kiểm tra tại trụ sở đơn vị (không giải trình được thông tin tài liệu chứng minh số thuế GTGT khai
là đúng hoặc phát sinh các sự vụ yêu cầu phải kiểm tra như hoàn thuế GTGT, chia tách
sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động ), cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra tại trụ sở
của cơ quan thuế đề làm rõ nội dung kinh tế phát sinh liên quan tới hồ sơ khai thuế
GTGT của đơn vị mà đơn vị không thể giải trình được trong quá trình kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế, hoặc giải quyết các sự vụ có liên quan tới việc thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế của đơn vị Việc kiểm tra được diễn ra theo tuần tự, có quy định cụ thể về số ngày
Trang 27của từng bước công việc và những điều cán bộ thuế được phép hay không được phép làm
trong quá trình kiểm tra tại đơn vị Kết thúc kiểm tra tại đơn vị, có biên bản ghi nhận
những thực trạng, sai sót mà đơn vị mắc phải được phát hiện sau kiểm tra Cơ quan thuế
sẽ có quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế quy định rõ về số tiền truy thụ, số tiên phạt hoặc hình thức xử lý tương ứng với mức đ vi phạm của đơn vi
nhiệm báo cáo và lưu giữ những tài liệu để có được số liệu tổng quát, phản ánh về
lượng, hiệu quả công tác kiểm tra cũng như có cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và
kiểm soát của cấp trên nếu cần
1.2.2.4 Quản lý công tác hoàn thuế GTGT
Cơ quan Thuế xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc của mình đề thực
hiện giải quyết hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Quản lý thuế; Nhằm cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế Nhằm hướng
dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật
thuế, Luật Quản lý thuế về hoàn thuế GTGT; Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ theo
trình tự và nội dung quy định
+ Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT: Cơ quan Thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT trực tiếp từ NNT qua bộ phận một cửa, tiếp nhận qua đường bưu chính và tiếp
nhận qua giao dịch điện tử Bộ phận "một cử: à bộ phận có chức năng tiếp nhận hồ sơ
hoàn thuế GTGT trực tiếp từ người nộp thuế và có trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp
vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT
+ Phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT: Cơ quan Thuế phải kiểm tra, đối chiếu với
quy định hiện hành đề phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm
tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau Trong quá trình phân loại nếu xác định hồ sơ
không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT phải lập thông báo về việc không được
hoàn thuế GTGT theo quy định
+ Giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT: Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Trang 28phải phân tích hồ sơ hoàn thuế GTGT Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của NNT
và số liệu kê khai của NNT có tại cơ quan thuế đề đối chiếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế GTGT với dữ liệu đăng ký thuế trên hệ thống tin học; Đối chiếu số thuế GTGT đề
nghị hoàn và các số liệu liên quan đến số thuế GTGT hoàn trên hồ sơ hoàn thuế GTGT
với dữ liệu khai thuế GTGT hàng tháng của NNT có liên quan trên h
thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào, số thuế
hồng ứng dụng tin
STGT
học của cơ quan thuế như:
đã nộp, số thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này, số thuế GTGT còn được khấu trừ
+ Thâm định pháp cÌ 6 phận Pháp chế thực hiện thấm định về pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT theo nội dung thâm định quy định tại Quy chế thâm định dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại CỌT các cấp của Tông cục
Thuế, trong đó bao gồm các nội dung như: thủ tục hồ sơ để nghị hoàn thuế GTGT, căn cứ pháp lý xác định đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT, thắm quyền và trình tự ban hành quyết định hoàn thuế GTGT
+ Quyết định hoàn thuế GTGT: Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ hoàn thuế GTGT,
ký quyết định hoàn thuế GTGT và
1.2.2.5 Quản lý nợ thuế GTGT và cưỡng chế nợ thuế
* Quản lý nợ thuế GTGT
Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian dé triển khai thực hiện
c văn bản có liên quan theo thâm quyền quy định
thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế GTGT nợ của người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào NSNN đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế
+ Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế GTGT nợ: Xác định số tiền thuế GTGT nợ năm thực hiện căn cứ vào tiền thuế GTGT nợ năm trước và tiền thuế GTGT nợ tại thời điểm
lập chỉ tiêu thu tiền thuế GTGT nợ; lập chỉ tiêu thu tiền thuế GTGT nợ năm kế hoạch; báo cáo và chờ phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế GTGT nợ; triển khai thực hiện chỉ tiêu thu
tiền thuế GTGT nợ
+ Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế GTGT nợ: Phân công quản lý nợ thuế GTGT cho công chức quản lý nợ theo từng loại hình DN và tình huống phát sinh nợ thuế GTGT;
Trang 29phân loại tiền thuế GTGT nợ đối với từng nhóm nợ, khoản nợ theo quy định; lập nhật ký
và số tổng hợp theo dõi tiền thuế GTGT nợ; đối chiếu số liệu và thực hiện đôn đóc thu nộp Ngoài ra, xử lý các văn bản, hồ sơ để nghị xóa nợ tiền thuế GTGT, gia hạn nộp thuế GTGT, hoàn thuế GTGT kiêm bù trừ; xử lý tiền thuế GTGT đã nộp NSNN đang chờ
điều chỉnh; khó thu và
tiền thuế GTGT nợ đối với
ố nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế GTGT nợ; đôn đốc
ác đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai ngoại tỉnh, các đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và lưu trữ tài liệu quản lý nợ
©_ Công tác cưỡng chế nợ thuế
Voi mục đích thực hiện quy định trách nhiệm nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc cường chế thi hành
quyết định hành chính thuế
+ Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại
Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản;
+ Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng;
+ Cưỡng chế bằng biện pháp khâu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
+ Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đầu giá tài sản kê biên;
+ Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tô
chức, cá nhân khác năm giữ;
+ Cưỡng chế bảng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
1.3 Các yếu tố ảnh hướng đến công tác quán lý thu thuế GTGT trên địa bàn
huyện
1.3.1 Các yếu tố chủ quan
* Trình độ quản lý của cơ quan thuế
Trình độ quản lý của cơ quan thuế, đội ngũ cán bộ quản lý thuế giữ một vai trò
cực kỳ quan trọng, là nhân tố quyết định đến sự thành bại của một hệ thống quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng Trình độ quản lý yếu kém, tổ chức bộ máy
Trang 30chưa khoa học, trình độ chuyên môn của cán bộ không cao sẽ dẫn đến hiệu quả quản lý
thấp, vận dụng sai luật thuế GTGT từ đó dẫn đến tình trạng người nộp thuế tìm cách lách luật hoặc dây dưa, nợ đọng, trốn nợ thuế GTGT Đề nâng cao hiệu lực của bộ máy quản
lý thu thuế GTGT thì việc lựa chọn, bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
bố trí nhân lực các khâu dé quản lý người nộp
Tiêu chuẩn công chức quản lý thu thuế GTGT:
- Được tuyển dụng, đào tạo và sử dụng theo quy định của pháp luật cán bộ, công chức
- Có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nhiệm vụ đúng quy định của pháp luật, trung thực, liêm khiết, có tính kỷ luật, thái độ văn minh, lịch sự, tỉnh thần phục vụ tận tụy, nghiêm chỉnh chấp hành quyết định điều động và sự phân công công tác
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp đảm
bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu thuế GTGT
Nghiêm cắm công chức quản lý thu thuế GTGT gây phiền hà, khó khăn cho NNT; thông đồng, nhận hói lộ, bao che cho NNT để trốn thuế GTGT, gian lận thuế GTGT; sử dụng trái phép , chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế GTGT
* Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Tổ chức bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thu thuế
GTGT Dù có chính sách đúng đắn, hợp lý nhưng việc tỏ chức bộ máy quản lý không phù hợp với trình độ chuyên môn, bộ máy tỏ chức chồng chéo thì công tác quản lý thu
thuế GTGT không thể đạt hiệu quả cao Do công tác quản lý thu thuế GTGT đòi hỏi cơ quan thuế phải luôn kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thu thuế GTGT theo hướng tỉnh
gọn, chuyên nghiệp và bài bản
* Đội ngũ nhân lực
Nhân lực là yếu tổ then chốt và quyết định đến mọi hoạt động trên mọi lĩnh vực
Đội ngũ nhân lực không đủ năng lực trình độ, chuyên môn cũng như đạo đức nghề
nghiệp thì không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao Do đó, trình độ chuyên môn nghiệp
Trang 31vụ của cán bộ ngành thuế có vai trò hết sức quan trọng đến thành công trong việc thực
hiện quản lý thu thuế GTGT trên đại bàn Nếu người lãnh đạo không nắm vững luật
pháp, các quy định, chính sách, quy trình tác nghiệp thì công tác quản lý thu thuế GTGT
không thể đạt hiệu quả cao Đội ngũ cán bộ là người trực tiếp tiếp xúc, hướng dẫn và thực
quả trong công tác quản lý thu thuế GTGT
* Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật của cơ quan thuế
Một yếu tố nữa thuộc về cơ quan thuế cũng có ảnh hưởng đáng kê đến công tác
quản lý thu thuế GTGT đó là quy trình thu thuế và yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan thuế Trụ sở làm việc của cơ quan thuế có đáp ứng được về quy mô, cơ sở vật chất
có hiện đại đáp ứng những yêu cầu của công tác quản lý thuế hay không? Điều kiện làm
việc của cán bộ công chức thuế có đảm bảo để theo kịp với đòi hỏi của công tác quản lý thuế hay không nó ảnh hưởng rát lớn đến kết quả của công tác quản lý thu thuế GTGT
1.3.2 Các yếu tố khách quan
* Chính sách thuế:
Thành công của hoạt động quản lý thu thuế GTGT phụ thuộc vào rất nhiều nhân
tố mà nhân tố đầu tiên phải kế đến đó là hệ thống chính sách thuế Đẻ cho người nộp thuế
tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu rõ về luật thuế đó, phải tự tính ra được số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ
Do đó, chính sách thuế và mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu,
mang tính phỏ thông, phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý
và quan trọng là các mức thuế suất phải được tiến hành trên sự phân tích khoa học, toàn diện đề tìm ra được những đáp số phù hợp nhất, sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác
quản lý thu thuế Chính sách thuế chính là căn cứ về mặt pháp luật để cơ quan thuế thực
hiện việc thu thuế Nếu chính sách thuế còn nhiều kẽ hở, chưa bao quát hết các nguồn thu, một số quy định chưa cụ thể, rõ ràng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hoặc cách xác định thuế phức tạp và thuế suất cao thì sẽ là nguyên nhân thúc đây Người nộp thuế trốn thuế hoặc liên kết với nhau tạo ra các hoạt động kinh tế giả để được giảm số
Trang 32thuế phải nộp hay được hưởng lợi từ thuế Mặt khác, chính sách thuế có tác động khá mạnh và hiệu quả tới nền kinh tế, song vẫn có những giới hạn nhất định, cho nên khi xây
dựng chính sách không thể tùy tiện, phải rất thận trọng và cần phải tính toán được những
tác động của chính sách khi ban hành Do đó, dé thực hiện hoạt động quản lý thuế hiệu quả thì cần có những chính sách về thuế cụ thé, rõ ràng, chặt chẽ và hợp ly
e _ Ý thức chấp hành của người nộp thuế:
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của các nhà kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận
Do vậy, họ luôn tìm cách đề tăng tối đa lợi nhuận và giảm tối thiều chỉ phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Với việc cho rằng nộp thuế cho Nhà nước đã làm
giảm đi quyền lợi vật chất mà lẽ ra họ được hưởng, cho nên vì lợi ích trước mắt và của riêng mình, họ luôn luôn có tư tưởng và hành động không tuân thủ pháp luật vẻ thuế, tìm
mọi cách để không phải nộp thuế hoặc nộp thuế với mức thấp nhất so với nghĩa vụ phải nộp theo quy định trong các luật thuế Vì thế, cơ quan quản lý thu thuế cần tuyên truyền, phổ biến để mọi người hiểu một cách đúng đắn về việc nộp thuế, từ đó nâng cao ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế
« _ Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
Thông qua sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan thì
quá trình xử lý nghiệp vụ sẽ tiếp nhận được nhiều thông tin có tính chất đầy đủ hơn, toàn
diện hơn Từ đó, quyết định quản lý chính xác hơn
Hoạt động của các cơ quan pháp luật như Công an, Viện kiểm sát có tác dụng
tạo điều kiện cho tính tuân thủ của người nộp thuế được nâng lên Các cơ quan đó sẽ đề
ra các biện pháp hữu hiệu đẻ ngăn chặn kịp thời các hành vi, vi phạm về thuế và xử lý đúng các các trường hợp không tuân thủ pháp luật Bên cạnh đó, cơ quan thuế và các cơ
quan có liên quan chia sẻ, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm xử lý những vấn đề tương tự,
giúp nhau các công việc hỗ trợ công việc là giảm chỉ phí trong công tác nghiệp vụ
1.4 Kinh nghiệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng ở một số địa phương và bài học rút ra đối với Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng ở một số địa phương, 1.4.1.1 Tại Chỉ cục Thuế huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
Trang 33Chỉ cục Thuế huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội quản lý số lượng người nộp thuế
rất lớn Do đó công tác quản lý thu thuế GTGT là rất nặng nề Để quản lý thu thuế GTGT một cách tốt nhất, Chỉ cục Thuế huyện Sóc Sơn đã thực hiện đồng bộ các biện pháp ở tắt
cả các nội dung quản lý thu thuế như: Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, công
kiểm tra, Đối với công tác tuyên truyền được Chỉ cục Thuê thực
tác kê khai, công tá
hiện thường xuyên như phỏ biến các văn bản liên quan, tổ chức đối thoại với các DN,
phối hợp với cơ quan truyền thông đề tuyên truyền, nâng cao tính tuân thủ pháp luật trong
việc thực thi pháp luật thuế, nhất là lĩnh vực xây dựng, rất nhậy cảm, nhiều doanh nghiệp
hoạt động Tăng cường hỗ trợ các DN trong việc kê khai, xử lý hoàn thuế, miễn giảm
thuế thuế kịp thời, đúng quy định đề tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế Công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên, đúng quy trình, phấn đấu kiểm tra 15% số DN'
đang quản lý Năm 2018, Chỉ cục Thuế đã thực hiện 83 cuộc kiểm tại DN xây dựng, qua
đó đã xử lý giảm thuế GTGT được khấu trừ 7 tỷ đồng, giảm số lỗ DN xây dựng đã kê
khai 6 tỷ đồng; đưa tổng số thuế truy thu, truy hoàn và phạt tới 9 tỷ đồng Ngoài ra, còn
nhiều cuộc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế Bên cạnh đó, Chỉ cục Thuế đã quán triệt đến
tắt cả các bộ phận chuyên môn để nâng cao kỷ cương, trách nhiệm của cán bộ thuế, xử lý
cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu trong thực thỉ công vụ
1.4.1.2 Chỉ cục Thuế huyện Đông Triều, tỉnh Quang Ninh
Công tác quản lý thu thuế GTGT của huyện Đông Triều nói chung và quản lý thu
thuế GTGT nói riêng rất nặng nề, nhất là trong bồi cảnh kinh tế hiện nay không thực sự
ổn định Nhận thức được nhiệm vụ khó khăn đó, Chỉ cục Thuế huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh đã chỉ đạo các bộ phận chức năng, các Đội thuế thuế tăng cường rả soát,
phân tích, đánh giá xác định rủi ro các hồ sơ khai thị
; nâng cao công tác quản lý, kịp
thời đề xuất, tham mưu với lãnh đạo Chỉ Cục thuế trong công tác chỉ đạo, điều hành
Đối với công tác cải cách thủ tục hành chính thuế Cục thuế đã công khai bộ thủ
tục hành chính thuế; hướng dẫn chỉ tiết các thủ tục hành chính thuế cho doanh nghiệp (DN) ngay từ khi mới thành lập Tô chức phân công nhóm hỗ trợ cho DN thực hiện khai
thuế, nộp thuế điện tử; Phân công cán bộ hướng dẫn cụ thể, hỗ trợ kịp thời NNT trong
quá trình khai thuế và nộp thuế điện tử; Phối hợp với các ngân hàng thương mại trao đổi
Trang 34thông tin, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho NNT trong quá trình triển khai thực hiện
được doanh nghiệp đồng thuận hưởng ứng Đến hết năm 2018 đã có 99% doanh nghiệp
thực hiện khai thuế điện tử và 95% doanh nghiệp nộp thuế điện tử, tạo thuận lợi cho người nộp thuế
Đối với ng tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, mục tiêu của Chỉ cục là đây mạnh hơn nữa việc hỗ trợ, giải quyết vướng mắc khó khăn cho NNT; nâng cao công tác tuyên truyền, phô biến, đa dạng hóa các hình thức truyền tải chính sách pháp luật thuế,
các chủ trương định hướng của ngành, đảm bảo chính sách đi vào cuộc sống Thường,
xuyên tô chức đối thoại để lắng nghe ý kiến của NNT đề tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh; phối hợp với các cơ quan ngôn luận thông tấn, báo
trí mở rộng diện tuyên truyền nhằm tạo sự bình đăng trong sản xuất kinh doanh, nâng cao
tính tuân thủ pháp luật trong việc thực thi pháp luật thuế
Trong năm 2018, Chỉ cục Thuế huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã hỗ trợ tại
cơ quan thuế, qua điện thoại và hướng dẫn bằng văn bản trên 125 lượt NNT: tổ chức 6
cuộc hội nghị đối thoại với 838 lượt NNT về tuyên truyền và phổ biến chính sách thuế
mới Những vướng mắc khó khăn của NNT đều được giải đáp đầy đủ, kịp thời Cấp phát
miễn phí trên 1.200 tài liệu về thuế; đăng 23 tin bài trên các phương tiện thông tin đại chúng Do đó đã nâng cao nhận thức và tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
Đối v công tác quản lý kê khai - kế toán thuế, Chỉ cục Thuế đã chỉ đạo Đội kê khai, Đội kiểm tra của Chỉ cục Thuế chủ động rà soát, đối chiếu số người nộp thuế đề xác
định số người nộp thuế, làm cơ sở đánh giá chính xác định tình hình kê khai trên địa bàn; phối hợp với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh và các cơ quan có liên quan giám sát chặt
chẽ người nộp thuế, theo dõi sát thình hình kê khai của doanh nghiệp nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp đề có biện pháp chan
chỉnh kịp thời Bên cạnh việc tô chức xử lý hoàn thuế, miễn giảm thuế kịp thời, đúng quy
định đề tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế
Đối với công tác kiểm tra Chỉ cục Thuế Thuế tập trung nguồn lực tăng cường công tác kiểm tra chống thất thu ngân sách Nhà nước Trong đó phấn đấu kiểm tra tối thiểu là 20% số doanh nghiệp đang quản lý Quan trọng hơn là các đầu mối cho công tác
Trang 35này được đổi mới phương thức làm việc như phân tích rủi ro một cách chỉ tiết hơn, chuyên sâu hơn từ đó đưa ra những nội dung kiểm tra đạt hiệu quả
Kết quả năm 2018, toàn Chỉ cục đã hoàn thành 104 cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, qua đó đã xử lý giảm thuế GTGT được khấu trừ 3,3 ty đồng; giảm số lỗ DN đã
kê khai 1.8 tỷ đồng; đưa tổng số thuế truy thu, truy hoàn và phạt đạt tới 2,1 tỷ đồng
153 lượt hồ sơ, đã điều chỉnh tăng
Ngoài ra, qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đối vị
thêm l,3 tỷ tiền thuế GTGT
Cùng với các giải pháp chuyên môn, Chỉ cục Thuế huyện Đông Triều tỉnh Quảng
'Ninh đã quán triệt việc chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật, đạo đức công vụ tới toàn thể Cán
bộ công chức; thường xuyên tỏ chức kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của ngành; kiên quyết đầu tranh, phòng ngừa, xử lý đối với những hành vi gây phiền hà, sánh nhiễu trong thực thi công vụ góp phần thực hiện tốt công tác quản lý thuế
1.4.1.3 Chỉ cục Thuế huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Hiện nay, Chỉ cục Thuế huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh đang quản lý trực tiếp 867
trên tổng số 8.560 DN toàn tỉnh Nhận thức được nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước hết sức quan trọng, Chỉ cục Thuế huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đã làm tốt công tác tham
mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc tô chức điều hành thực
hiện công tác thu ngân sách trên địa bàn Chủ động triển khai thực hiện đồng bộ nhiều
biện pháp quản lý nhằm đảm bảo thực hiện tốt Luật Quản lý Thuế và các Luật thuế, hạn chế nợ đọng và chống thát thu ngân sách, đặc biệt là thuế GTGT Công tác quản lý được
cụ thể từ việc xây dựng và giao dự toán pháp lệnh và chỉ tiêu phần đấu sớm, tích cực sát
với tốc độ tăng trưởng kinh tế, gắn với thu hồi nợ đọng và chống thất thu ngân sách Thực
hiện rà soát, phân tích đánh giá tiến độ thu, xác định nguyên nhân, những khó khăn vướng mắc, báo cáo và tham mưu với UBND huyện chỉ đạo các ngành bàn biện pháp
tháo gỡ, khắc phục
Tang cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ cho người nộp thuế bằng nhiều hình
thức: Hàng tháng thực hiện phối hợp với Đài phát thanh & truyền hình huyện Tiên Du
thực hiện chuyên mục "Thuế với cuộc sống" thời lượng 15 phút, phát sóng 2 lượt trong
tháng; đồng thời thường xuyên đưa tin trên chương trình thời sự về chính sách pháp luật
Trang 36thuế, công tác quản lý thu thuế và đôn đốc nợ đọng thuế trên địa bàn huyện
Công tác quản lý kê khai thuế GTGT ngày càng chặt chẽ và tạo được những
chuyển biến tích cực Thường xuyên giám sát chặt chẽ việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế,
miễn, giảm thuế, quyết toán thuế Kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp kê khai chậm, kê khai thiếu, kê khai sai vừa để điều chỉnh tăng thu cho ngân sách Nhà nước vừa
nâng cao tính tuân thủ Pháp luật về thuế của người nộp thuế
Công tác hoàn thuế GTGT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời theo đúng quy
định của Luật Quản lý thuế, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, góp phần thúc đây sản xuất kinh doanh
Quản lý chặt chẽ thuế GTGT nợ đọng , thực hiện nhiều biện pháp cưỡng chế đề
thu hồi nợ như phát lệnh thu qua Kho bạc, các tỏ chức tín dụng, phong toả tài khoản, thu
nợ qua hoàn thuế, phối hợp chặt chẽ với Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, các Ban quản lý dự án, UBND các huyện, thành phó, thị xã thực hiện khấu trừ tiền nợ thuế thông
qua giải ngân vốn đối với các DN chây ÿ, nợ thuế để thu hồi nợ đọng thuế, đảm bảo thu
hồi kịp thời số nợ thuế vào ngân sách Nhà nước, hạn chế thấp nhát tình trạng nợ mới phát
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Đến nay toàn Chỉ cục đã triển khai thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra, giám sát kê
Giang
Qua khảo sát kinh nghiệm ở các Chỉ cục Thuế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội,
Chí cục Thuế huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, và Chỉ cục Thuế huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh với mục đích tìm hiểu những đôi mới trong phương thức quản lý thu thuế
GTGT tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đáp ứng yêu cầu của địa phương trong phát triển kinh tế xã hội cho thấy:
Thứ nhất, sự nỗ lực của các Chỉ cục Thuế là rất quan trọng Tuy nhiên, nếu không có sự chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền cũng như thiếu sự phối hợp đồng bộ,
Trang 37chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể liên quan thì sẽ khó có thể hoàn thành đạt và vượt
mức chỉ tiêu đề ra Do đó, cần phải tăng cường sự lãnh, chỉ đạo của huyện ủy, HĐND, UBND và đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan trong công tác thuế,
đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của Cục thuế, nhằm thúc đây sản xuất kinh doanh phát
triển và tăng nguồn thu cho ngân sách
Thứ hai, cần đây mạnh và thực hiện có hiệu quả việc cải cách hành chính vẻ thuế
GTGT góp phần quan trọng tiết kiệm thời gian, chỉ phí và thúc đầy sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp phát trién
Thứ ba, thường xuyên quan tâm và chỉ đạo đối với công tác kiểm tra nhằm đôn đốc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời chống thất thu và tăng thu cho Ngân sách trên nguyên tắc đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và cần linh hoạt
trong từng trường hợp cụ thé
Thứ tr, Chú trọng thực hiện tốt công tác quản lý kê khai và nộp thuế thuế góp phần quan trọng trong việc kiểm kê về số đối tượng nộp thuế và cập nhật kịp thời tình
hình dữ liệu khai thuế của doanh nghiệp, phục vụ cho việc phân tích đánh giá, quản lý
thuế và hoàn thuế đối với người nộp thuế
Thứ năm, cần phải ệt quan tâm tới công tác cán bộ trong đó chú trọng và
quan tâm đúng mức đối với công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế, coi đây là bước đột phá đề nâng cao chất lượng công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng được yêu cầu của quá trình cải cách thuế Đồng thời, thường xuyên đổi mới phương pháp thu và quản lý thu thuế
Thứ sáu, tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ người
ật thuế, xử lý giải quyết
nộp thuế, góp phần nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp l
vướng mắc, tháo gỡ khó khăn về chính sách cho người nộp thuế từ đó không chỉ đem lại
kết quả về số thu mà còn góp phần nâng cao thái độ và trách nhiệm của chính những cán
bộ làm công tác thuế đối với công việc, với đối tượng chịu thuế
Trang 38Chương 2
THUC TRANG QUAN LY THU THUE GIA TRI GIA TANG TREN DIA BAN
HUYEN YEN DUNG
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế-xã hội huyện Yên Dũng
'Yên Dũng là một huyện nằm ở tiểu vùng miền núi và trung du của tỉnh Bắc Giang
được bao bọc bởi 03 con sông là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam Huyện Yên
Dũng có diện tích tự nhiên là 213,78 km2 bao gồm 19 xã và 2 thị trấn Phía Bắc giáp thành phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang; phía Đông giáp huyện Lục Nam; phía Nam
giáp với huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương; phía Tây
giáp với huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Dân số của huyện tính đến hết năm 2019 là
198.527 người
Là một vùng đất phù sa cổ, có nhiều cánh đồng rộng, bằng phẳng cùng vời hệ thống thuỷ lợi đã và đang được nâng cấp, huyện có điều kiện để phát triển ngành nông nghiệp Với diện tích đất nông nghiệp 10.499 ha, trong đó diện tích trồng lúa là 10.171
ha, huyện Yên Dũng đang tích cực đây mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đặc biệt là lúa chất lượng cao Hàng năm, năng suất lúa bình quân đạt 52 tạ/ha, tông sản lượng đạt
87.230 tắn Năm 2019 huyện hoàn thành xây dựng thương hiệu Gạo thơm Yên Dũng
Nuôi trồng thuỷ sản cũng là thế mạnh của huyệt với trên 1.015 ha mat nước tự
nhiên và khoảng 761 ha diện tích chuyển đổi sang nuôi cá, sản lượng thuỷ sản toàn huyện hàng năm đạt trên 3.000 tắn Do vậy huyện Yên Dũng được quy hoạch là vùng sản
xuất nông nghiệp trọng điểm của tỉnh Bắc Giang
Huyện Yên Dũng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế- xã hội Với vị trí tương đối thuận lợi, là cửa ngõ của thành phố Bắc Giang ở phía Bắc, nằm trên trục đường Quốc
lộ 1A, có tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua, được bao bọc bởi ba con sông
lớn là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam nên rất thuận lợi cho việc vận chuyên
hàng hoá cả đường bộ và đường thuỷ Chính vì lẽ đó mà hiện tại Yên Dũng đang là một
trong những địa phương trọng điểm về phát triển công nghiệp của tỉnh Tính đến hết năm
2018 toàn huyện đã có 172 16 chức và cá nhân được chấp nhận đầu tư vào địa bàn, diện
Trang 39tích thuê đất là 77,5 ha, với số vốn đăng ký đạt 629,369 tỷ đồng và 7,83 triệu USD
Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của huyện rất lớn Trong những năm qua
cùng với sự lãnh đạo của Huyện ủy, Uỷ ban nhân dân huyện cùng với sự đoàn kết của
toàn thể nhân dân trong huyện Yên Dũng đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong phát
triển kinh tế và các hoạt động văn hoá, xã hội; chính trị, an ninh được giữ vững Huyện
'Yên Dũng đang phấn đầu trở thành một huyện "mạnh về kinh tế, giàu về văn hoá"
2.2 Sơ lược về Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang
Thực hiện Nghị định 281/HĐBT ngày 7/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ) về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính và Quyết định 314/TC/QĐÐ ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, ngày 01/10/1990
Cục thuế tỉnh Hà Bắc được thành lập trên cơ sở sáp nhập 03 tổ chức: Chỉ cục Thuế Công
thương nghiệp, Chỉ cục Thuế Nông nghiệp và Chỉ cục Thu Quốc Doanh Tô chức lúc đầu
gồm 10 phòng và 16 Chỉ cục Thuế các huyện, thị xã với 965 cán bộ công chức
Cuối năm 1996, tỉnh Bắc Giang được tái lập do tỉnh Hà Bắc được chia tách thành
hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh Ngày 14/12/1996 Bộ Tài Chính có Quyết định số 1133
QĐ/BTC thành lập Cục Thuế Nhà nước tỉnh Bắc Giang và Cục thuế Nhà nước tỉnh Bắc
2.2.2 Cơ cấu tố chức của Chỉ cục Thuế huyện Yên Dũng
Chí cục Thuế huyện Yên Dũng thực hiện theo mô hình mới Bắt đầu thực hiện từ
ngày 1/5/2019 gồm Ban lãnh đạo, 3 đội văn phòng và 2 đội liên xã
* Ban lãnh đạo gồm 4 đồng chí: Trong đó có 01 đồng chí Chỉ cục trưởng và 03 đồng chí Phó Chỉ cục trưởng
* 03 đội văn phòng gồm:
- Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế