1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong day học văn xuôi hiện thực ở chương trình học ngữ văn lớp 11 tập 1

57 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 158,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ DUYÊN ANH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC VĂN XUÔI HIỆN THỰC NGỮ VĂN 11, TẬP MỘT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ DUYÊN ANH

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY

HỌC VĂN XUÔI HIỆN THỰC (NGỮ VĂN 11, TẬP MỘT)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ DUYÊN ANH

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY

HỌC VĂN XUÔI HIỆN THỰC (NGỮ VĂN 11, TẬP MỘT)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY

Trang 3

HÀ NỘI – 2016

Trang 4

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới thầy giáo TS TônQuang Cường, người thầy đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và trực tiếp hướngdẫn cũng như đã hết lòng động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongquá trình nghiên cứu, tìm tòi tư liệu và viết luận văn.

Cuối cùng, tôi xin gửi tất cả lòng biết ơn sâu sắc tới những người thântrong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vàhoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực,cố gắng song khó tránh khỏi những hạn chếthiếu sót Kính mong Quý thầy, cô giáo và những người quan tâm đóng góp ýkiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng tri ân đến Quý vị!

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Thị Duyên Anh

Trang 5

- TNST : Trải nghiệm sáng tạo

- HĐTNST : Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ii

- HS : Học sinh ii

- GV : Giáo viên ii

- THPT : Trung học phổ thông ii

- TNST : Trải nghiệm sáng tạo ii

- HĐTNST : Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

2.1 Những nghiên cứu về dạy học trải nghiệm sáng tạo 2

2.2.Những nghiên cứu về phương pháp dạy học trải nghiệm sáng tạo văn

xuôi hiện thực phê phán (1930 – 1945) 7

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

3.1 Mục đích nghiên cứu 8

3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4.1 Đối tượng nghiên cứu 9

4.2.Phạm vi nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận 9

5.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 9

6 Cấu trúc luận văn 10

CHƯƠNG 1 11

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.1 Cơ sở lí luận 11

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 11

1.1.2 Một số mô hình dạy học trải nghiệm sáng tạo 15

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 19

Trang 7

1.1.4 Cơ sở xuất phát của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông 24

1.1.5 Các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông 27

1.1.6 Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 33

1.1.7 Trải nghiệm sáng tạo văn chương 34

1.1.8 nghĩaÝ của học tập trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn 37

1.2 Cơ sở thực tiễn 39

1.2.1 Thực trạng dạy và học Ngữ văn ở trường phổ thông 39

1.2.2 Thực trạng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT hiện nay 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG I 45

1 Về cơ sở lí luận 45

2 Về mặt cơ sở thực tiễn 46

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO 46

TRONG DẠY HỌC VĂN XUÔI HIỆN THỰC 46

2.1 Văn xuôi hiện thực trong chương trình Ngữ văn lớp 11 47

2.2 Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 48

2.3 Một số hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học văn xuôi hiện thực 51

2.3.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo bằng hình thức sân khấu hóa 51 2.3.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm bằng hình thức đóng vai 53

2.3.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm bằng hình thức xem phim truyện, phim tư liệu 56

2.3.4. Tổ chức hoạt động trải nghiệm bằng hình thức dạy học dự án 57

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 59

CHƯƠNG 3 60

THỰC NGHIỆM 60

3.1 Mô tả thực nghiệm 60

Trang 8

3 1.1 Mục đích thực nghiệm 60

3.1.2 Nội dung thực nghiệm 61

3.1.3 Kế hoạch thực nghiệm 61

3.1.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 61

3.1.5 Quy trình thực nghiệm 62

3.2 Thiết kế giáo án thực nghiệm 62

3.3 Kết quả thực nghiệm và nhận xét, đánh giá 71

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Khuyến nghị 74

PHỤ LỤC 78

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát và kết quả khảo sát tìm hiểu thực trạng dạy học văn xuôi hiện thực 78

Phụ lục 1.1 78

Phụ lục 1.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT GIÁO VIÊN 80

Phụ lục 1.3 83

Phụ lục 1.4 84

Phụ lục 2: PHIẾU KHẢO SÁT SAU QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM 86

iv

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại Vì vậy,giáo dục và đào tạo – một trong những quốc sách hàng đầu của đất nước cũngđòi hỏi phải đào tạo ra những con người năng động sáng tạo, nhanh nhạy tiếpthu được những kiến thức hiện đại gắn với thực tế sản xuất của đất nước, đápứng được những yêu cầu của một xã hội hiện đại Giáo dục đang chuyển mình

từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học

Để đảm bảo được yêu cầu đó, nhất định phải chuyển từ phương pháp học theolối truyền thụ một chiều sang cách học, cách vận dụng kiến thức, kĩ năng hìnhthành năng lực và phẩm chất cho người học Một trong những cách học pháthuy được vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của người học là học qua trảinghiệm Bởi tâm điểm của mọi sự học là cách chúng ta xử lí những trảinghiệm có được, đặc biệt là sự chiêm nghiệm sâu sắc về những trải nghiệm

đó Học thông qua trải nghiệm là một phương pháp học tích cực, phù hợp vớimọi môn học, đặc biệt là môn Ngữ văn nhằm phát triển cho học sinh nhữngnăng lực đặc thù của môn học Phương pháp giáo dục trải nghiệm là mộtphương pháp tiếp cận chính cho việc học lấy người học làm trung tâm.Phương pháp học qua trải nghiệm lôi cuốn học sinh vào các hoạt động tư duyphản biện, giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định trong từng hoàn cảnh cụthể Phương pháp này càng tạo cho người học cơ hội củng cố và tổng kết lạinhững ý tưởng và kĩ năng của mình thông qua việc phản hồi, phân tích, chiêmnghiệm cũng như ứng dụng những ý tưởng, kĩ năng đã tiếp thu trong nhữngtình huống mới Thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nguồn kiến thứchọc sinh thu được sẽ hết sức phong phú, không chỉ trong sách vở, từ thầy cô

mà còn từ thực tế khiến việc học trở nên gắn bó với đời sống Hoạt động trảinghiệm sáng tạo trước đây đã được biết đến chủ yếu ở các trường đại học, đó

là những chuyến đi thực tế của sinh viên để làm sáng tỏ những kiến thuyết lí

9

Trang 10

thuyết mà sinh viên đã được học.Các trường phổ thông, vài năm gần đây đãbắt đầu chú ý tới học qua trải nghiệm Tuy nhiên các hoạt động trải nghiệmtrong nhà trường vẫn còn mang tính hình thức do chưa nắm vững quy trìnhcủa việc học thông qua trải nghiệm, hiểu đơn giản về hoạt động trải nghiệmnên phần lớn chỉ dừng lại ở việc đi thực tế để rõ hơn các vấn đề mới chỉ đượctiếp cận từ sách vở.

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức đang dần dần chiếm ưu thế tại các quốcgia trên thế giới, việc hình thành và rèn luyện năng lực học tập bộ môn là yêucầu tất yếu của mỗi môn học ở cấp học phổ thông Hơn bao giờ hết, các nhàgiáo dục tích cực tìm tòi những cách thức, phương pháp, phương tiện, kĩ thuậtdạy học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, hình thành vàphát triển cho người học những kiến thức, kĩ năng cần thiết để bước vào cuộcsống Hoạt động trải nghiệm trong dạy học sẽ đặt người học – đối tượng củahoạt động dạy học đồng thời là chủ thể của hoạt động học tập vào những tìnhhuống của đời sống thực tế được trải nghiệm, trực tiếp quan sát, thảo luận,giải quyết vấn đề theo cách nghĩ của riêng mình vừa thông qua làm việc cánhân, vừa phải làm việc nhóm; từ đó đạt được kiến thức mới, kĩ năng mớinhằm hình thành và phát triển năng lực của người học

Xuất phát từ những thực tiễn dạy học Ngữ văn ở trương phổ thông hiện nay

và yêu cầu của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học,

chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học văn xuôi hiện thực (Ngữ văn 12, tập một)” cho luận văn tốt nghiệp.

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 Những nghiên cứu về dạy học trải nghiệm sáng tạo

Vấn đề học tập qua trải nghiệm sáng tạo không phải là vấn đề mới vớinhiều nước trên thế giới nhưng ở Việt Nam, vấn đề này còn khá mới mẻ Đặcbiệt, chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu, luận văn, luận án nào trình bày cụ thểđến việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn Vì

Trang 11

vậy, chúng tôi tìm hiểu và tham khảo các loại tài liệu đề cập đến những vấn

đề chung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo như sau:

• Tài liệu nước ngoài:

- Lý thuyết hoạt động nghiên cứu về bản chất quá trình hình thành con người.

Trong đó Lý thuyết hoạt động đã nếu ra một luận đểm cơ bản và đã trở thànhnguyên tắc nghiên cứu bản chất người và quá trình hình thành con người, đó

là “tâm lí hình thành thông qua hoạt động” Nghĩa là, thông qua hành độngcủa chính bản thân con người, nhân cách mới được hình thành và phát triển.Hoạt động là phương thức tồn tại của con người Nguyên tắc này có ý nghĩachỉ đạo, tổ chức các hoạt động giáo dục con người trong nhà trường Ngườihọc có tự lực hoạt động thì mới biến kiến thức, kinh nghiệm thành trí thức, kĩnăng của bản thân

- Lý thuyết tương tác xã hội đã chỉ ra rằng, môi trường xã hội - lịch sử không

chỉ là đối tượng, là điều kiện, phương tiện mà còn là môi trường hình thànhtâm lí mỗi cá nhân Con người tương tác với những người xung quanh tươngtác trong môi trường xã hội sẽ hình thành nên tâm lý người Vận dụng nguyêntắc ấy trong giáo dục, nhà tâm lí học hoạt động nổi tiếng, L.X Vưgôxki đã chỉ

ra rằng: Trong giáo dục, trong một lớp học cần coi trọng sự khám phá có sựtrợ giúp hơn là sự tự khám phá Sự khuyến khích bằng ngôn ngữ của giáoviên và sự cộng tác cả các bạn cùng lứa tuổi trong học tập là rất quan trọng.Như vậy, quá trình học tập, học sinh cần được hoạt động, tương tác với cácbạn trong lớp, dưới sự chỉ huy, hướng dẫn của giáo viên để hình thành trithức, kĩ năng, kĩ xảo có hiệu quả

- Một trong những lý thuyết trực tiếp của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong

dạy học là Lý thuyết học từ trải nghiệm của David A Kolb Trong đó, Kolb đã chỉ ra rằng: “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm học Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ nó gắn với kinh nghiệm

và cảm xúc cá nhân” Lý thuyết Học từ trải nghiệm là cách tiếp cận

Trang 12

về phương pháp học đối với các lĩnh vực nhận thức Nếu như mục đích củaviệc dạy học chủ yếu là hình thành và phát triển hệ hệ thống tri thức khoa học,năng lực và hành động khoa học cho mỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáodục cho mỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáo dục là hình thành và pháttriển những phấm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, các giá trị sống, kĩ năngsống và những năng lực chung khác Để phát triển sự hiểu biết khoa học,chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học nhưng để hình thành vàphát triển phẩm chất thì người học phải được trải nghiệm Trải nghiệm sẽ làmcho việc học trở nên hiệu quả nếu trải nghiệm có sự định hướng, tư vấn củangười dạy.

- Nhà khoa học nổi tiếng người Mỹ ở giữa thế kỉ XX, John Dewey đã đưa raquan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục Theo ông, học qua trảinghiệm xảy ra khi một người học sau khi tham gia trải nghiệm nhìn nhận lại

và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trong cần nhớ và sử dụngnhững điều này đề thực hiện các hoạt động khác trong tương lai

- Tại Hàn Quốc, trong cuốn “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” của Bộ

khoa học – kĩ thuật và giáo dục Hàn Quốc năm 2009 đã đề cập đến một trongnhững chương trình đổi mới giáo dục Hàn Quốc là hoạt động trải nghiệmsáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động nằm ngoài các hệ thốngmôn học trong nhà trường; đó là những hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc

bộ, hoạt động từ thiện và hoạt động định hướng Hoạt động trải nghiệm sángtạo tại Hàn Quốc không tách rời hệ thống các môn học trong nhà trường mà

có quan hệ tương tác, bổ trợ nhau đểhình thành và phát triển phẩm chất, tưtưởng, ý chí, kĩ năng sống và những năng lực cần có trong xã hội hiện đại.Hoạt động này mang tính thực tiễn rất cao, gắn bó với đời sống cộng đồng, cótính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục

- Tại Anh, trong “Chương trình giáo dục phổ thông Anh Quốc” năm 2013,

trung tâm Widehorizon thành lập năm 2004 như là niềm hi vọng của giáo dụcngoài trời, trong đó dạy học phiêu lưu – mạo hiểm là một hình thức của trải

Trang 13

nghiệm sáng tạo Tầm nhìn sứ mệnh của tổ chức này đơn giản là: “Chúng tôitin rằng mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm những tri thức về phiêu lưumạo hiểm như là một phần được giáo dục trong cuộc đời chúng.” Đó cũngchính là một thức của tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em.

Tóm lại, từ các nghiên về tâm lí học và giáo dục học cũng như các mô hìnhhọc tập trải nghiệm sáng tạo trên thế giới đã và đang khẳng định được vai trò,tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong hình thành và pháttriển năng lực học sinh

• Tài liệu trong nước:

- Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo đã đề cập đến việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chohọc sinh như là một phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học.Mục đích của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành vàphát triển nhân cách, phẩm chất cho người học; các giá trị sống, kĩ năng sống

và những năng lực cần có của người học để đáp ứng những yêu cầu con ngườitrong xã hội hiện đại Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo sẽ được thiết kếtheo chủ đề của từng môn học và theo hướng tích hợp liên môn Hình thức vàphương pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cũng phong phú linhhoạt hơn, mở hơn về thời gian, không gian, quy mô, đối tượng tham gia,…tạo điều kiện tối đa cho người học tham gia trải nghiệm và phát huy tínhtích cực, chủ động sáng tạo Hơn hết, người học được chú trọng xác định làtrung tâm của quá trình trải nghiệm sáng tạo

- Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Việt Nam sau năm

2015 cũng đề cập đến tám lĩnh vực học tập chủ chốt và hoạt động trải nghiệm

sáng tạo Theo dự thảo, hoạt động trải nghiệm sáng tạo sẽ được thiết kế, tổchức ở cả ba cấp học, được phát triển từ các hoạt động ngoài giờ lên lớp,ngoại khóa và được thiết kế theo các chuyên đề từ chọn Hoạt động trảinghiệm sáng tạo có thể được tổ chức bằng các hình thức như: tham quan thực

tế, diễn đàn, giao lưu, trò chơi, câu lạc bộ,… Từ đó, học sinh được phát triển

Trang 14

các kĩ năng, năng lực cũng như cảm xúc, phẩm chất đạo đức, … nhờ việc vậndụng những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống mộtcách sáng tạo Như vậy, có thể thấy hoạt động trải nghiệm chính là một nộidung quan trọng trong định hướng đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Namgiai đoạn sau 2015.

- Ở nước ta cũng có một công trình nghiên cứu, bài viết về lí luận dạy họccũng đề cập đến vấn đề tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo như:

+ Tác giả Phạm Minh Hạc từng chỉ ra rằng, thông qua hoạt động của chính

cá nhân, bản thân mới được hình thành và phát triển Con người có tự hoạtđộng mới biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành kinhnghiệm của bản thân

+ Tác giả Lê Huy Hoàng, trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong bài viết

“Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới” có đề cập đến quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng

tạo Theo tác giả, hoạt động trải nghiệm sáng tạo sẽ giúp người học hìnhthành và phát triển được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích,đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính; nhận ra chính mình cũng như khuynhhướng phát triển của bản thân

+ Tác giả Đỗ Ngọc Thống trong bài nghiên cứu “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam” đã kết luận rằng:

“Lâu nay, chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam đã có hoạt động giáodục nhưng chưa được chú ý đúng mức, chưa hiểu đúng vị trí, vai trò và tínhchất của các hoạt động giáo dục Chưa xây dựng được một chương trình hoạtđộng đa dạng, phong phú và chi tiết với đầy đủ các thành tổ của một chươngtrình giáo dục Chưa có hình thức đánh gá và sử dụng kết quả các hoạt độnggiáo dục một các phù hợp.”

+ Tác giả Đinh Thị Kim Thoa, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia

Hà Nội đã trình bày đến sự khác biệt giữa học đi đôi với hành, học thông qua

làm và học từ trải nghiệm trong bài viết “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo góc

Trang 15

nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” Trong đó, “học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân”

Từ những nghiên cứu trong nước và nước ngoài mà chúng tôi đã tìm hiểu

và trìnhbày ở trên, có thể thấy vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo trong dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh Đó lànhững nghiên cứu lý thuyết về khái niệm, nội dung, hình thức… của hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo nhưng chưa đề cập cụ thể đến việc thiết kế hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo trong môn học Ngữ văn

2.2 Những nghiên cứu về phương pháp dạy học trải nghiệm sáng tạo văn xuôi hiện thực phê phán (1930 – 1945)

Văn xuôi hiện thực phê phán là một trào lưu văn học công khai, tồn tại hợppháp, xuất hiện trong giai đoạn 1930 – 1945 Đây là một dòng văn học lớn, rađời nhằm đáp ứng một phần những yêu cầu cơ bản của cuộc đấu tranh giaicấp và đấu tranh dân tộc lúc bấy giờ Các nhà văn tiến bộ - bạn đường củagiai cấp công nhân như Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Nguyên Hồng, VũTrọng Phụng, Nam Cao,… đã sử dụng chủ nghĩa hiện thực phê phán như một

vũ khí chiến đấu Gần đây, việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học tácphẩm văn học hiện thực phê phán 1930 – 1945 đã được một số tác giả quantâm, nghiên cứu Ở đây có thể liệt kê một số công trình, bài viết tiêu biểu:

- “Đổi mới phương pháp dạy học tác phẩm văn xuôi hiện thực phê phán trong sách giáo khoa Ngữ văn 11 theo hướng tiếp cận cấu trúc” (Luận văn Thạc sĩ

Ngữ văn, Trương Thị Kim Dung, Đại học Giáo Dục, ĐHQGHN, 2015)

- Dạy học Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ - Ngữ văn 11 ban cơ bản)

từ thi pháp tiểu thuyết của nhà văn Vũ Trọng Phụng (Luận văn Thạc sĩ Sư

phạm Ngữ văn, Vũ Thị Mận, Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, 2010)

- Rèn luyện tư duy văn học cho học sinh trung học phổ thông bằng câu hỏi liên tưởng, tưởng tượng trong dạy học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

Trang 16

(Sách giáo khoa Ngữ văn 11 Ban Cơ bản) (Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Ngữ

văn, Nguyễn Văn Tuấn, Đại học Giáo dục, 2010)

- Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp trong dạy học tác phẩm văn học hiện thực phê phán( Ngữ văn 11)” (Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Ngữ văn, Hà Thị

Thanh Tâm, Đại học Giáo dục, 2015)

Tuy nhiên, theo tìm hiểu của chúng tôi, chưa có công trình nào nghiên cứuviệc vận dụng, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học tácphẩm văn xuôi hiện thực phê phán lớp 11

Tóm lại, chúng ta có thể thấy rằng việc nghiên cứu các phương pháp dạyhọc tích cực hiện đại vào môn học Ngữ văn đã được các nhà nghiên cứu quantâm song như vậy vẫn chưa đủ cho môn Ngữ văn Các công trình trên đã đềcập tới phương pháp, hoạt động dạy học Ngữ văn nhiều song chưa có tài liệunào nghiên cứu một cách cụ thể, chi tiết việc thiết kế, tổ chức các hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học văn bảnvăn xuôi hiện thực nói riêng Chính vì vậy, tôi mong muốn làm luận văn này

để đóng góp một phần vào việc triển khai phương pháp cấu trúc vào dạy họcvăn hiện nay mà đầu tiên là dạy học tác phẩm văn xuôi hiện thực phê phánlớp 11

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá vai trò và ý nghĩa của các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, từ đóđưa ra các hình thức, biện pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạotrong dạy học văn xuôi hiện thực lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và họcmôn Ngữ văn ở trường THPT

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc thiết kế, tổ chức các hoạt động trải nghiệmsáng tạo trong dạy hoc văn xuôi hiện thực lớp 11

- Điều tra thực trạng dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học văn xuôi hiện thựclớp 11 nói riêng ở trường THPT

Trang 17

- Đề xuất các hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạotrong dạy học văn xuôi hiện thực lớp 11.

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của đề tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình thiết kế, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạyhọc tác phẩm văn xuôi hiện thực lớp 11

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa, tổng kết các tài liệuliên quan đến đề tài nghiên cứu để xác lập cơ sở lí luận cho đề tài

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng các mẫu phiếu điều tra, tròchuyện, phỏng vấn giáo viên và học sinh để thu thập thông tin về thực trạng

sử dụng các phương pháp dạy học, chất lượng dạy học môn Ngữ văn, mức độhiểu biết của cán bộ, giáo viên về…

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy và học của giáo viên, học sinh

để thu thập những thông tin cần thiết

- Thực nghiệm sư phạm: Để đánh giá chất lượng và hiệu quả hệ thống hóa kiếnthức, kế hoạch bài giảng đã xây dựng theo hướng tích cực hóa hoạt động nhậnthức, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng hệ thống toán học để xử lí các kếtquả nghiên cứu

Trang 18

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết thúc, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 2: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học văn xuôi hiện thực

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 19

Theo từ điển tiếng Việt giải nghĩa: “Trải nghiệm là trải qua, kinh qua”;

như vậy, trải nghiệm có nghĩa là quá trình chủ thể trực tiếp được tham gia vàocác hoạt động và từ đó rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân mình

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, “trải nghiệm” được diễn giải theo hai nghĩa “Trải nghiệm” theo nghĩa chung nhất “là bất kì một trạng thái có màu sắc, cảm xúc nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người” Theo nghĩa hẹp, “trải nghiệm là những tín hiệu bên trong, nhờ đó các sự kiện diễn

ra đối với cá nhân được ý thức chuyển thành ý kiến cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân”.

Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia, trải nghiệm hay kinh nghiệm là tổngquan khái niệm bao gồm tri thứ, kĩ năng trong quan sát sự vật hoặc sự kiệnđạt được thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật, sự kiện đó Nhưvậy, trải nghiệm đạt được thường thông qua thực hành, thử nghiệm để đi đếnmột tri thức về sự hiểu biết về sự vật, hiện tượng, sự kiện

1.1.1.2 Sáng tạo

Khái niệm sáng tạo được sử dụng đồng nghĩa với nhiều thuật ngữ khácnhư: sự sáng tạo, óc sáng tạo, tư duy, … Các thuật ngữ này đều liên quan đến

một thuật ngữ gốc Latin “Crear” và mang nghĩa chung là “sự sản xuất, tạo

ra, sinh ra một cái mà trước đó chưa hề có, chưa tồn tại”[3, tr 37]

Trang 20

Ngoài ra, sáng tạo còn được hiểu là tạo ra những giá trị mới về vật chấthoặc tinh thần; tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị gò bó, phụ thuộcvào cái đã có, có thể sáng tạo trong bất kì lĩnh vực nào: khoa học, nghệ thuật,sản xuất – kĩ thuật.

Như vậy, sáng tạo chính là việc tạo ra cái mới Sáng tạo là tiềm năng có ởmọi người bình thường và được huy động trong từng hoàn cảnh cụ thể

1.1.1.3 Năng lực

Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và tổ chức, kiếnthức, kỹ năng, thái độ, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả mộtyêu cầu phức tạp của hoạt động, trong một bối cảnh nhất định Năng lực thểhiện sự vận động tổng hợp của nhiề

u yếu tố bao gồm phẩm chất, kiến thức và kỹ năng được thực hiện thông quacác hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó

Trong tài liệu tập huấn “Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học”, năng lực được hiểu là “tổ chức các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả Hay nói cách khác, năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ,…và thực hiện các nhiệm

vụ trong hoàn cảnh cụ thể củathực tiễn” [3,tr 28]

1.1.1.4 Hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm

sáng tạo

Hoạt động giáo dục theo nghĩa rộng là “những hoạt động có chủ đích có

kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua cách thức phù hợp nhằm để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục” Hoạt động giáo dục này bao gồm hoạt động dạy

học và hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp

Hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp được hiểu là những hoạt động có chủđích, có kế hoạch do nhà giáo dục định hướng, kế hoạch, tổ chức trong vàngoài giờ học, trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiên mục tiêu giáo dục

Trang 21

theo nghĩa hẹp, hình thành ý thức, phẩm chất, giá trị sống hoặc các năng lựctâm lý xã hội…

Hoạt động dạy học là quá trình người dạy tổ chức và hướng dẫn hoạt độnghọc của người học lĩnh hội tri thức khoa học kinh nghiệm của loài người đểphát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách người học

Như vậy, hoạt động dạy học chủ yếu nhằm phát triển trí tuệ, hoạt độnggiáo dục theo nghĩa hẹp chủ yếu nhằm phát triển phẩm chất đạo đức, đời sốngtình cảm Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáodục (nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạtđộng như hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể…

Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mọi hoạt động giáodục(nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và các mục tiêu của hoạt độnggiáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ được thực hiện chỉ trong một hoạt động cótên gọi là hoạt động trải nghiệm sáng tạo Như vậy hoạt động trải nghiệmsáng tạo sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể…và thêm vào đó là những mục tiêu

và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới Như vậy khái niệm hoạt động họctập TNST trong nhà trường phổ thông có thể được hiểu là các hoạt động giáodục thực thiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhàtrường Hoạt động TNST là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chứcngoài giờ học các môn văn hóa trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ choviệc dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể vàcác hành động của học sinh, hoạt động TNST sẽ khai thác kinh nghiệm củamỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những kiếnthức đã học vào thực tế và đưa ra những sáng kiến của mình, từ đó phát huy

và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân học sinh

Từ khái niệm này cho thấy, so với hoạt động ngoài giờ lên lớp đang đượctiến hành hiện nay trong chương trình phổ thông thì hoạt động TNST sẽphong phú hơn về nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động Đặc biệt

Trang 22

mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chật nănglực nhất định của học sinh.

Theo hiệp hội “giáo dục trải nghiệm” quốc tế thì học qua trải nghiệm làmột phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khíchngười học tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh tổngkết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá trị sống

và phát triển các năng lực bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng

và xã hội

Học tập trải nghiệm sáng tạo còn được hiểu là “hoạt động giáo dục, trong

đó, từng cá nhân học sinh trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhàtrường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chứccủa nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất, nhân cách,các năng lực…, từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềmnăng sáng tạp cá nhân của mình [3, tr.8]

Các khái niệm này đều khẳng định vai trò định hướng, hướng dẫn của nhàgiáo dục Nhà giáo dục không tổ chức, phân công học sinh một cách trực tiếp

mà chỉ hỗ trợ, giám sát Học sinh là chủ thể trực tiếp tham gia vào các hoạtđộng Phạm vi các chủ đềhay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là nănglực thực tiễn, phẩm chất và tiềm năng sáng tạo; hoạt động là phương thức cơbản của sự hình thành và phát triển nhân cách con người

Từ đó có thể thấy rằng hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo là phươngthức hoạt động chỉ sự tương tác, sự tác động của chủ thể với đối tượng xungquanh và ngược lại Hoạt động ở đây là hoạt động của chính bản thân chủ thể.Những hoạt động này và mang tính trải nghiệm, vừa là cách nhận thức, tácđộng của riêng mỗi chủ thể Qua hoạt động giải quyết vấn đề mà người họcthu nhận những giá trị cần thiết của bản thân, đó chính là quá trình mang tínhtrải nghiệm Học tâp trải nghiệm sáng tạo nhấn mạnh đến sự trải nghiệm, thúcđẩy năng lục sáng tạo của người học Trong đó “trải nghiệm” là phương thứcgiáo dục, “sáng tạo” là mục tiêu giáo dục

Trang 23

Kinh nghiệm cụ thể

Chủ động

áp dụng kinh nghiệm

Quan sát, phản hồi

Khái quát hóa, tổng hợp

1.1.2 Một số mô hình dạy học trải nghiệm sáng tạo

1.1.2.1 Mô hình của D.Kolb (1984)

David Kilb đã giới thiệu mô hình học tập dựa trên trải nghiệm nhằm “quytrình hóa” việc học với các giai đoạn và các thao tác được định nghĩa rõ ràng.Thông qua chu trình này, cả người học lẫn người dạy đều có thể cải tiến liêntục chất lượng cũng như trình độ của việc học Đây là một trong số những môhình được sử dụng rộng rãi nhất trong việc thiết kế chương trình học, thiết kếbài giảng trong chương trình phổ thông cũng như các khóa học sau phổ thông.Chu trình học tập Kolb gồm bốn bước được mô tả như hình dưới đây:

Dưới đây là mô tả chi tiết hơn về các bước trong Chu trình Kolb:

Kinh nghiệm cụ thể

Người học có thể đã đọc một số tài liệu, tham dự bài giảng, xem một số videotrên Internet về chủ đề đang học tập, … Tất các các yếu tố đó sẽ tạo ra cáckinh nghiệm nhất định cho người học Và chúng trở thành “nguyên liệu đầuvào” quan trọng của quá trình học tập Tuy vậy, kinh nghiệm quan trọng nhất

Trang 24

là những kinh nghiệm mà các giác quan của con người có thể cảm nhận rõràng được.

Quan sát, phản hồi

Người học cần có các phân tích, đánh giá các sự kiện và các kinh nghiệm đã

có Người học tự mình quan sát và suy tưởng về các kinh nghiệm đó, xemmình cảm thấy thế nào, có hiểu được hay không, có thấy nó hợp lý haykhông, có thấy nó đúng hay cảm thấy nó “có gì đó không ổn”, có quan điểmhay thực tế nào đi ngược lại với các kinh nghiệm mình vừa trải qua haykhông, v.v Đối với việc học, việc suy tưởng hàm ý sâu sắc rằng ta phải luôn

tự hỏi và tự trả lời “việc học có tiến triển tốt đẹp hay không?”, và thuần túy sửdụng trực giác để trả lời câu hỏi đó Trong quá trình quan sát, suy ngẫm và xahơn nữa là ghi lại các suy tưởng ấy theo một cách tự nhiên và tự thân, ta sẽ rút

ra được các bài học cũng như định hướng mới cho chặng đường học tập tiếptheo thú vị và hiệu quả hơn Khi suy tưởng, chúng ta sẽ “tham gia” sâu hơnvào quá trình, bản thân điều đó cũng đã giúp đỡ rất nhiều cho việc học tập.Với việc suy tưởng có chất lượng, ta sẽ có được các cải tiến, nâng cấp, điềuchỉnh cho tiến trình phát triển của việc học tập

Khái quát hóa, tổng hợp

Sau khi có được quan sát chi tiết cộng với suy tưởng sâu sắc, người học tiếnhành khái niệm hóa các kinh nghiệm đã nhận được Từ kinh nghiệm, ta có cáckhái niệm, “lí thuyết mới” Bước này chính là bước quan trọng để các kinhnghiệm được chuyển đổi thành “tri thức”, hệ thống khái niệm và bắt đầu lưugiữ lại trong não bộ Không có bước này, các kinh nghiệm sẽ không thể đượcnâng cấp và phát triển lên một tầm cao mới hữu ích hơn mà chỉ là các trảinghiệm vụn vặt nhặt được trong tiến trình học tập hay thực hành

Giai đoạn khái niệm hóa kết thúc bằng việc ta lập một kế hoạch cho cáchhành động tiếp theo trong thời gian tới Thông thường giai đoạn này được tiếpnối giai đoạn trước một cách tự nhiên bằng việc trả lời cho các câu hỏi quantrọng trong quá trình quan sát và suy tưởng – có thể coi như kết luận của toàn

Trang 25

1 LÀM (tạo ra kinh nghiệm)

(làm, hoạt động, thao tác, thử nghiệm để có trải nghiệm v.v.)

(giải quyết vấn đề tương tự theo kinh nghiệm đã có…)

LÀM (kết quả quan sát, phản hồi, ý kiến )

ÁP DỤNG PHẢN HỒI

4 KHÁI QUÁT HÓA 3 TRIỂN KHAI

(kết nối kinh nghiệm thu được với thực tế, lấy ví dụ tương ứng…)

(trao đổi, phân tích, thực hiện thao tác…)

bộ quá trình suy tưởng, và giai đoạn tiếp theo sẽ là giai đoạn kiểm chứng kếtluận đó có đúng hay không

Chủ động áp dụng kinh nghiệm

Ở giai đoạn trước, người học đã có một bản “kết luận” được đúc rút từ thựctiễn với các luận cứ và suy tư được liên kết chặt chẽ Bản kết luận đó có thểcoi như một giả thuyết, và ta phải đưa vào thực tiễn để kiểm nghiệm Việcnày hết sức quan trọng trong việc hình thành nên tri thức thực sự Theo Kolb

và những người theo đường lối tạo dựng (hay “kiến tạo”), chân lí cần đượclĩnh hội, hoặc kiểm chứng được Đây là bước cuối cùng để chúng ta xác nhậnhoặc phủ nhận các khái niệm từ bước trước

1.1.2. Mô hình dạy học trải nghiệm (Betts, S.C & Dalla, R.L., 1996) phát triển dựa

trên mô hình của D.Kolb (1984)

Trang 26

Quy trình dạy học trải nghiệm theo mô hình của Betts, S.C & Dalla, R.L., được mô tả cụ thể như sau:

Làm/ Trải nghiệm

Người học làm, thực hiện một hoạt động tuân theo các hướng dẫn cơ bản về

an toàn, tổ chức hoặc quy định về thời gian, người học làm trước khi được chỉdẫn cụ thể về cách làm

Chia sẻ

Người học chia sẻ lại các kết quả, các chú ý và những điều quan sát, cảmnhận được trong phần hoạt động đã thực hiện của mình Người học cách diễnđạt và mô tả lại rõ ràng nhất các kết quả của trải nghiệm và mối tương quan của chúng

Triển khai

Người học cùng thảo luận, nhìn lại cả quá trình trải nghiệm, phân tích và phảnánh lại Người học sẽ liên hệ trải nghiệm với chủ đề của hoạt động và các kỹ năng sống học được

Khái quát hóa

Liên hệ những kết quả và điều học được từ trải nghiệm với các ví dụ trongcuộc sống thực tế Bước này thúc đẩy người học suy nghĩ về việc có thể ápdụng những điều học được vào các tình huống khác như thế nào

Trang 27

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.1.3.1 Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóa

cao.

HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiếnthức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như:giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trịsống, giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáodục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy,giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội

Nội dung giáo dục của HĐTNST thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực

tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụngnhững hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng,thuận lợi HĐTNST có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theonhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường Tuy nhiên, tổchức theo quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt như đơngiản, không tốn kém, mất ít thời gian, học sinh tham gia được nhiều hơn và cónhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực cho học sinh hơn.HĐTNST có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường như: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộmôn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ họcsinh, chính quyền địa phương, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, nhữngngười lao động tiêu biểu ở địa phương, Các nội dung của họt động trảinghiệm sáng tạo thường thuộc bốn nhóm sau đây:

- Nhóm các hoạt động xã hội

- Nhóm các hoạt động học thuật

- Nhóm các hoạt động nghệ thuật và thể thao

- Nhóm các hoạt động định hướng nghề nghiệp

Trang 28

Việc lựa chọn nội dung cụ thể cho hoạt động trải nghiệm cần đảm bảocác nguyên tắc sau:

- Mục tiêu: Nội dung lựa chọn phải có ưu thế để đạt được mục tiêu nănglực đề ra

- Phù hợp: nội dụng lựa chọn cần phù hợp với độ tuổi học sinh, trình độhọc sinh Không nên xây dựng các chủ đề trải nghiệm vượt qua xa nộidung kiến thức của học sinh Ngoài ra phù hợp với điều kiện của nhàtrường, địa phương,…

- Khoa học – giáo dục: Nội dung phải đảm bảo tính logic và khoa học,tính thẩm mĩ và tính đạo đức

- Thời sự: Nội dung lựa chọn cần đáp ứng với những nhu cầu của xã hội

ở thời điểm giáo dục

- Gắn kết: Nội dung cần gắn với đời sống thực tiễn của địa phương, đấtnước, hòa nhập quốc tế Các chủ đề hoạt động trải nghiệm sáng tạo cần

có sự đóng góp và tham gia của toàn thể học sinh với sự hướng dẫn vàtham gia của giáo viên, cán bộ quản li, cán bộ chuyên môn,… ở địaphương nhằm thông qua các hoạt động Từ đó, người học sinh khôngchỉ giải quyết được vấn đề đặt ra mà còn có thể rèn luyện các kỹ năngcho mình

1.1.3.2 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức đa

dạng.

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có thể được tổ chức dưới nhiều hìnhthức khác nhau như trò chơi, diễn đàn, tọa đàm, giao lưu, tham quan du lịch,hội thi, sân khấu hóa, câu lạc bộ, các công trình nghiên cứu khoa học Mỗihình thức hoạt động được xây dựng đều có những khả năng giáo dục nhấtđịnh Từ các hình thức tổ chức đa dạng đó mà việc giáo dục học sinh đượcthực hiện một cách tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, phù hợp với tâm sinh lý lứatuổi cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học sinh Trong quá trình thiết kế, tổchức, đánh giá các hoạt động trải nghiệm sáng tạo đó, cả giáo viên và học

Ngày đăng: 31/10/2022, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), “Chương trình giáo dục phổ thông - Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông - Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), “Dự thảo chương trình giáo dục tổng thể phổ thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chương trình giáo dục tổng thể phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), “Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường phổ thông”. Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
6. Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc Diệp, “Tổ chức hoạt động giáo dục trong trường trung học theo định hướng phát triển năng lực học sinh”. Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục trong trường trung học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc Diệp
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
7. Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc Diệp, “Tâm lí học đị cương NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đị cương
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc Diệp
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
10. Nam Cao (1993), Tuyển tập Nam Cao, NXB Văn học, NXB Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Nam Cao
Tác giả: Nam Cao
Nhà XB: NXB Văn học, Hà Nội
Năm: 1993
11. Ngô Thu Dung (2006), “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm từ một số lí thuyết hiện đại”, Kỉ yếu hội thảo hoa học “Đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại các trường ĐHSP” do Viện nghiên cứu giáo dục - Trường Đại học Sư phạm thành phố HCM tổ chức tháng 4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm từ một số lí thuyết hiện đại
Tác giả: Ngô Thu Dung
Nhà XB: Kỉ yếu hội thảo khoa học "Đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại các trường ĐHSP", Viện nghiên cứu giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Thành phố HCM
Năm: 2006
12. Nguyễn Hữu Châu (2005), “Dạy học kiến tạo, vai trò của người học và quan điểm kiến tạo trong dạy học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học kiến tạo, vai trò của người học và quan điểm kiến tạo trong dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 2005
13. Nguyễn Hữu Đinh (2015), “Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh qua một số tác phẩm truyện lớp 12 chương trình chuẩn”. Sở GD&ĐT Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh qua một số tác phẩm truyện lớp 12 chương trình chuẩn
Tác giả: Nguyễn Hữu Đinh
Nhà XB: Sở GD&ĐT Lạng Sơn
Năm: 2015
14. Nguyễn Thanh Bình, (2007), Giáo dục kĩ năng sống, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
15. Nguyễn Thanh Hùng, Lê Thị Diệu Hoa (2006), “Phương pháp dạy học Ngữ văn THPT, những vấn đề cập nhật”, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Ngữ văn THPT, những vấn đề cập nhật
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng, Lê Thị Diệu Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
17. Nguyễn Văn Đường, (2009) “Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 (tập 1)”, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Văn Đường
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2009
18. Nguyễn Văn Tuấn (2010), “Rèn luyện tư duy văn học cho học sinh trung học phổ thông bằng câu hỏi liên tưởng, tưởng tượng trong dạy học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao (Sách giáo khoa Ngữ văn 11 Ban Cơ bản)”, Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Ngữ văn, Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện tư duy văn học cho học sinh trung học phổ thông bằng câu hỏi liên tưởng, tưởng tượng trong dạy học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao (Sách giáo khoa Ngữ văn 11 Ban Cơ bản)
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Đại học Giáo dục
Năm: 2010
19. Nguyễn Viết Chữ (2010), “Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Viết Chữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
20. Nhiều tác giả (2004), Từ điển văn học, NXB thế giới, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn học
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Thế Giới, Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
21. Quý Hiên (2013), “Dạy - học môn Ngữ văn: Thiếu thiết thực, thiếu cả văn chương”.Website Khoa Ngữ văn - Đại học sự phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy - học môn Ngữ văn: Thiếu thiết thực, thiếu cả văn chương
Tác giả: Quý Hiên
Nhà XB: Website Khoa Ngữ văn - Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
22.Phan Trọng Luận, Trương Dĩnh (2004), “Phương pháp dạy học Văn” NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Văn
Tác giả: Phan Trọng Luận, Trương Dĩnh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2004
23. Phan Trọng Ngọ (2005), “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường”, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2005
24. Phương Lựu (2001), “Lý luận phê bình văn học phương Tây thế kỉ XX”, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận phê bình văn học phương Tây thế kỉ XX
Tác giả: Phương Lựu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2001
25. Trần Đình Sử và các tác giả (2002), Lí luận văn học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận văn học
Tác giả: Trần Đình Sử và các tác giả
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w