1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của khả năng ngôn ngữ lên việc giải bài toán có lời văn của học sinh lớp 4 một số trường tiểu học tại TP hồ chí minh

349 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng tuyên truyền bằng lời tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức của báo cáo viên
Tác giả Đinh Thị Mai
Người hướng dẫn GS.TS Trần Thị Minh Đức, PGS.TS Nguyễn Hồ Loan
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học xã hội
Thể loại Luận án Tiến sĩ Tâm lý học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 349
Dung lượng 10,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, các nghiên cứu đã tiếp cận TT là một sự điều khiển, áp đặt quanđiểm,chính kiến, hành vi con người, là sự giao tiếp một chiều từ nhà tuyên truyền tớicánhân,nhómxãhội,vìthếKNTTchí

Trang 3

Chương

1:

C

Ơ S ỞL ÍL UẬ NN G HI ÊN CỨ UK ỸN ĂN GT U Y Ê N T R U Y Ề N BẰ NG LỜ IT Ư T Ư Ở N

G H

Trang 4

ỐVẤNĐỀLÝLUẬNVỀKỸNĂNGTUYÊNTRU

YỀNBẰNGLỜITƯTƯỞNGHỒCHÍMINHVỀĐẠOĐỨCCỦABÁOCÁOVIÊNC

Trang 5

ÁO

CÁOVI

ÊN

CƠ SỞ

1.5.1 Một

sốyếutốchủquan

70

1.5.2 Một

sốyếutốkháchquan

74

Chương2: TỔCHỨC

2.1.1 Mụcđíchnghiêncứu2.1.2 Nộidungnghiên2.1.3 Phươngphápnghiêncứu

2.2.1 Mụcđíchnghiêncứuthựctiễn2.2.2 Nộidungnghiêncứuthực2.2.3 Cácgiai

2.3.1 Phương2.3.2 Thangđovàcáchtính

Chương3:KẾT QUẢNGHIÊNC ỨUTHỰC TRẠNG VÀTHỰC NGHIỆM

K Ỹ N Ă N

Trang 6

GTUYÊNT RUYỀNBẰ NGLỜITƯ TƯỞNGH Ồ

CHÍMINH VỀĐẠOĐỨ CCỦABÁO CÁOVIÊNC ƠSỞ

vềđạođứccủabáocáoviêncơsở

HỰCTRẠNGMỨCĐỘMỘTSỐKỸNĂNGTUYÊNT

Trang 7

ồ C h í M i n h v ề đ ạ o đ ứ c

1 1 1 3.2.3 T

h ự c

t r ạ n g m ứ

Trang 8

c

độ

kỹ năn

g thu yết phụ

c của báo cáo viê

n

cơ sởtr ong tuyê ntru yền bằn glời tƣt ƣởn gHồ Chí Min hvề đạo đức 119

Trang 9

3.2.6 T

ƣ ơ n g q u a n g i ữ a c á c k ỹ n

Trang 10

ăngcủabáocáoviêncơsởtrongtuyêntruyềnbằng lờitưtưởngHồChíMinhvềđạođức 149

TÀILIỆUTHAMKHẢO

PHỤLỤC

Trang 12

Bảng3.15 DựbáotácđộngthayđổicủamộtsốyếutốtácđộngtớiKNTTBL

tưtưởngHồChíMinhvềđạođứccủabáocáoviêncơsở

167

Trang 13

DANHMỤCCÁCBIỂUĐỒ

Trang

Biểuđồ3.1: Đánhgiáchungkỹnăngvàhiệuquảtuyêntruyềnbằnglờitưtưởng

HồChíMinhv ề đạođứccủaB C V C S nóichung 101

Biểuđồ3.2: Đánhgiáchungcác biểuhiệnKNthiếtlậpmố iquanhệcủa

BCVCS

104

Biểuđồ3.4: ĐánhgiáchungcácbiểuhiệnKNthuyếtphục củaBCVCS 122

Trang 15

đ ứ c T h i ế u đạođức, co nngười số ng kh ôn g chỉt á c độ ng xấu, c ó h ạ i ch on g ư

ờ i khác, m à cò ntác động tiêu cực tới cộng đồng, làmbăng hoại xã hội Tưt ư ở n g H ồ C h í

v ấ n đ ề trongthựctiễnmộtcáchphùhợp

1.2 Có nhiều hình thức tuyên truyền tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

đếnngườidân.Trongđó,tuyêntruyềnbằnglờitưtưởngHồChíMinhvềđạođức làhìnhthức cơbản và được sử dụng phổ biến hiện nay Bằng lời nói trực tiếp của mình,báocáoviêncóthểlàmchongườidânhiểu,tintưởngvàhànhđộngtheotưtưởngHồChíMinh về đạođức Tuy nhiên, thực tế chất lượng, hiệu quả tuyên truyền bằng lời tưtưởng Hồ Chí Minh về đạo đức còn có hạn

trìnhđộkỹnăngtuyêntruyềnbằnglờitưtưởngHồChíMinhvề đạođứccủabáocáoviên,nhất là báocáo viên cơ sở chưa cao Một bộ phận báo cáo viên thể hiện sự lúngtúngtrongviệcthiếtlậpmốiquanhệvớingườinghe;khảnăngquansát,thuyếtphụcvàđốithoạitrongtuyêntruyềnbằnglờitưtưởngHồChíMinhvềđạođứcchưatốt.Dovậy,đàotạo,bồidưỡngđộingũbáocáoviên,đặcbiệtbáocáoviêncơsởcókỹnăngtuyêntruyềnbằnglờitưtưởngHồChíMinhvềđạođứctốt,đápứngyêucầucủacôngviệclàmộtnhiệmvụquantrọngvàcấpbáchhiệnnaycủacấpuỷ,tổchứcđảngcáccấp

1.3 Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng đặt ra đối với các cấp uỷ, tổ chức

đảngcác cấp rất cần các nghiên cứu khoa học chỉ ra kỹ năng tuyên truyền bằng lờitưtưởng Hồ Chí Minh về đạo đứccủa báo cáo viên là gì, thực trạngm ứ c đ ộ k ỹ

Trang 16

n ă n g nàyởbáocáoviên,nhấtlàbáocáoviêncơsởhiệnnaynhƣthếnào?Nhữngyếutố

Trang 17

nào tác động tới kỹ năng này và cần các biện pháp nào để nâng cao kỹ năngtuyêntruyền bằng lời tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức của báo cáo viên trong tìnhhìnhhiệnnay Tuynhiênchođếnthờiđiểm hiệntại các vấnđềnàyvẫnlàmới mẻ.

Với những lý do trên, chúng tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài luận án: “Kỹ

năngtuyêntruyềnbằnglờitưtưởngHồChíMinhvềđạođứccủabáocáoviên”.

2 MỤCĐÍCHNGHIÊNCỨU

Từ kết quả nghiên cứu lí luận và thực trạngK N T T B L , đ ề t à i đ ư a r a

m ộ t s ố biện pháp nâng cao KNTTBL tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức củaBCVCS, gópphầnnângcaohiệuquảtuyêntruyềncủahọ

3 ĐỐITƯỢNGVÀKHÁCHTHỂNGHIÊNCỨU3.1.Đối

tượngnghiên cứu

Biểuhiện,mứcđộbiểuhiệnmộtsốKNTTBLtưtưởngHồChíMinhvềđạođứccủaBCVCS vàyếutốtácđộngtới KN này

+Phỏngvấnsâu:20BCVCS,10CBTGvà20ngườiđượcTT

-Kháchthểtác độngthựcnghiệm:11BCVCStrênđịabàn HàNội

4 GIẢTHUYẾTNGHIÊNCỨU

- CácKNquantrọngđảmbảochoTTBLtưtưởngHồChíMinhvề đạođứccủaBCVCS cóhiệu quả là KN thiết lập mối quan hệ, quan sát, thuyết phục và đối thoạichỉ đạt ở mức trung bình Trong số các KNnày, BCVCS thực hiện KN thiết lập mốiquanhệ tốthơnvàthựchiệnKNthuyếtphụccònnhiềuhạnchếhơn

Trang 18

- KNTTBL tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức của BCVCS chịu sự tácđộngchính từ cácy ế u t ố c h ủ q u a n T r o n g đ ó c á c y ế u t ố t á c

đ ộ n g k h á m ạ n h v à r õ n é t t ớ i KNnàylà độngcơTT,sựhiểubiết,côngtácbồidưỡng,tậphuấnchoBCVCS

- Nếu tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh vềđạođức và KNTTBL tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cho BCVCS thì có thể góp phầnnângcao KNnàyởhọ

- Làm rõ tính khả thi của biện pháp tác động nâng cao một số KNTTBLtưtưởngHồChíMinhvềđạođứccủaBCVCS

6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN

CỨU6.1.Vềnội dungnghiêncứu

Luận án không nghiên cứu tất cả các KNTTBL tư tưởng Hồ Chí Minh vềđạođức mà chỉ tập trung nghiên cứu một số KNTTBL tư tưởng Hồ Chí Minh về đạođứclàKNthiết lậpmối quanhệ,quansát,thuyếtphụcvàđốithoạicủaBCVCS

6.2 Vềkháchthểnghiêncứu

Luận án chỉ nghiên cứu ở khách thể là báo cáo viên cấp uỷ đảng cơ sở gọi tắtlàbáocáoviêncơsở(BCVCS)

Trang 19

Luậnánđượcnghiêncứudựatrên cácnguyên tắcphươngphápluậncơbảnsau:

- Nguyên tắc tâm lý học liên ngành: Nghiên cứu KNTTBL tư tưởng HồChíMinh về đạo đức của BCVCS trên cơ sở lý luận của tâm lý học xã hội, tâm lýhọctuyêntruyền và tâmlýhọcchínhtrị

- Nguyên tắc hoạt động: Tâm lý con người được thể hiện trong hoạt độngvàhoạt động của con người là cơ sở để hình thành tâm lý con người Vì vậy, nghiêncứucác KNTTBL tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức của BCVCS cần phải xuất phát từthực tiễn hoạt động TTBL

tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức của họ, phải tổ chứchoạtđộng nàyđểquansát,đánhgiáhọkhiTTvàphảixemxéttớiđề cươngTT

- Nguyên tắc hệ thống: Tâm lý, hành vi con người là kết quả của sự tácđộngqualạicủanhiềuyếutố,vìthếnghiêncứucácKNTBLtưtưởngHồChíMinhvềđạođức củaBCVCS cần xem xét trong mối quan hệ giữa chúng với nhau và giữa chúngvớicácyếutố chủquan,kháchquantácđộngtớichúng

Trang 21

Chương1 CƠSỞLÍLUẬNNGHIÊNCỨUKỸNĂNGTUYÊNTRUYỀNBẰNGLỜITƯT

g t r u y ề n giáol ý Ti n lànhtr ên khắ p t h ế g i ớ i T h u ậ t ng ữ n à y đượcs ử d ụ n g vớ iý n

g h ĩ a gâyảnh hưởng đến niềm tin về các vấn đề tôn giáo, đặc biệt là để phổ biến các ýtưởngnhằmthuyếtphục,lôikéongườikhácphấnđấutheođứctincủađạoTinlành.Đến thế kỷ thứ XVIII, thuật ngữ “Tuyên truyền” đã trở nên phổ biến hơnkhichính phủ các nước và các tổ chức chính trị, xã hội nhận thức được tầm quantrọngcủa nó trong việc thuyết phục quần chúng Đặc biệt sau Chiến tranh thế giới thứnhất,TT đã trở thành chủ đề tranh luận, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thếgiới,nhấtlàởPháp,Mỹ,Đức,LiênXô(cũ)

Đến nay có nhiều công trình nghiên cứu lí luận và phương pháp luận vềTTnhưngp h ầ n l ớ n m ớ i d ừ n g ở đ ặ c đ i ể m r i ê n g b i ệ t g ắ n v ớ i đ i ề u k i ệ n c h í

n h t r ị , x ã hội cụ thể,vìthếh i ệ n c ò n t h i ế u v ắ n g c á c n g h i ê n c ứ u

c h u y ê n b i ệ t d ư ớ i g ó c đ ộ tâm lý học về TT Nghiên cứu TT chủ yếu bàn vềbản chất, mục đích, vai trò, đặcđiểm của TT trong đời sống chính trị, xã hội cụ thểnhiều hơn là chỉ ra nhữngđặcđiểm đặc trưng,các cơchết â m l ý , k ỹ n ă n g v ớ i

đ ề c ó l ý luậnvàphươngphápluậnchungt ừ gócđộkhoahọctâmlý.Đángquantâmlàcósựk h á c b i ệ t l ớ n t r o n g t i ế p c ậ n t h u ậ t n g ữ “ T u y ê n t r u y ề n ” v à

K N T T ở M ỹ , T â y Âu( Đ ứ c , P h á p , Ý … ) v ớ i L i ê n X ô ( c ũ ) v à c á c n ư ớ c Đ ô n g

 u d i ễ n r a v à o n h ữ n g nămđầuthếkỷXIX

Với những nghiên cứu mà chúng tôi tiếp cận được đã cho thấy có haihướngnghiêncứucơbảnvềtuyêntruyền vàkỹnăngtuyêntruyềnởnước ngoài

Trang 22

- Hướng thứ nhất: Tiếp cận tuyên truyền, kỹ năng tuyên truyền theo hướng điềukhiển,điềuchỉnh quan điểm,hànhvicủangười đượctuyêntruyền

ĐạidiệnchohướngnàylàcácnhànghiêncứuởMỹ,Đức,Pháp,ÝvàTâyÂu

Nhà tâm lý học người Mỹ Edward Bernays (2005) quan niệm, bản chấtthuậtngữ “tuyên truyền” là lành mạnh và trong sáng nhưng hoạt động TT thì trungtính,không xấu và không tốt, hoạt động TTxấu hay tốt phụ thuộc vào việc sử dụng

nhữngthông tin được công bố Bernays nhấn mạnh “Tuyên truyền chỉ trở nên xấu xa và bịkhiểntráchkhingườitagieorắcmộtcáchcóýthứcvàcóchủtâmnhữnggìhọbiếtlà nói dối hay khi họ định tác động những gì họ biết là gây tổn hại đến công chúng”[128,tr.50].

TheoBernaysbảnchấtTTlàsựthiếtlậpmốiquanhệhiểubiếtlẫnnhaugiữamộtcánhânvàmộtnhóm.Đâylàmộthoạtđộngphứctạpnênkhôngđòihỏimộtcáchtuyệtđốihoávàokếtquảcủanó,bởicònphụthuộcnhiềuvàocácyếutốbênngoài.Bernayscho rằng, TT có thể điều khiển làm thay đổi quan điểm của côngchúng ở một mức độnhất định với những cơ chế xác định, nếu các cá nhân, tổ chức TT hiểu được cơchế,độngcơcủatâmnhóm;đồngthờicầncómụctiêuvàcốgắngđạtđượcmụctiêuthôngqua sự hiểu biếtchính xác về quần chúng; lựa chọn thời điểm tinh tế, thích hợp, xử lýsáng tạo trong các tình huống, biết dàn dựng

đểTT.Theotácgiả,nhàTTcầnxâydựngcơchếkiểmsoáttâmnhóm,làmchocôngchúngchấpnhậnchomộtýtưởngcụthểhoặchànghoátiếnhànhbằngcáchtậptrung,lựachọnnhữngngườicóvịtrí,vaitròchínhtrongcácnhómđểtuyêntruyềnvàthôngquahọlantruyềnýtưởngtớicácthànhviêntrongnhóm.Đồngthời,nhàTTcũngphảibiếtthuhútsựchúý,biếtkhaisángchocôngchúngthôngquacáccôngcụcủaTT.TấtcảcáccôngcụđểchuyểntảiýtưởngcủaconngườivớinhauđềulàcôngcụcủaTT.VấnđềquantrọngđốivớinhàTTlàsửdụngcôngcụnàochohợplývớitừngđốitượngcôngchúng,bởimỗicôngcụcógiátrịtươngđốicủanó[128]

Jacques Ellul (1965) lại cho rằng, TT là hoạt động có nhu cầu kép: nhu cầuthựchiệnhoạtđộngTTcủahệthốngcaitrịvànhu cầucủangườichịuảnhhưởngcủahoạtđộngtuyên truyền Ellulcho rằng, mục đích của tuyên truyền không phải chỉ dừngởviệcthayđổicácýtưởngmàlàkhơidậyhànhđộng,làđểkhiếncánhântrungthànhmột

Trang 23

cáchkhôngcólýtrívàomộtquátrìnhhànhđộng,mấtđinhữngsựphảnứngngượclại,làđểdấylênmộthànhđộngvàmộtniềmtinhuyềnbí.Tuynhiên,muốnđạtđượcmụcđíchđó,TTcầncóđiềukiệnđểtồntạinhư:môitrườngxãhộicótínhcánhânvàtínhtậpthể;cócôngcụ,phươngtiệnđiềukhiểntâmlý,gâyảnhhưởngtớicôngchúng;cócácquan điểm, hệ tư tưởng; có mức sống đạt tiêu chuẩn trung bình, có một nền vănhoátrung bình và có thông tin Theo Ellul, TT cần mang tính tổng thể, phải sử dụngtất

cảnhữngphươngtiện,côngcụđểTTnhằmtạonênsứcmạnhtổnghợp;phảikếthợptuyêntruyềnbằnglờivàhànhđộng;phảikếthợpTTkínvớicôngkhai.TTcầntiếnhànhliêntục,kéodài,khôngđểlạimộtkhoảngtrốngnào,từnggiây,từngphúttrongcuộcsốngcánhân,nóbaogồmnhữngkíchđộngliêntục,khôngngắtquãng.TTcầncótổchức;nộidungbêntrongcủaTTcầncósựphùhợpvớitâmthếconngười.NhàTTphảibiếtchínhxáctìnhcảm,quanđiểm,khuynhhướnghiệntạivàkhuônmẫutrongđámđôngmàmìnhđangmuốntiếpcận.TTphảidiễntảnhữngdòngchảycơbảncủaxãhội,nóphảiđượckếthợpvớitấtcảsự

pháttriểnthuộckinhtế,chínhtrị,xãhội,hànhchínhvàgiáodục.TT phải đúng lúc, sát với thực tế Với nhữngcách thức như trên, Ellul cho rằng hoạtđộng tuyên truyền có thể ảnh hưởng tới tâm lý con người

TT có thể hoàn thiện nhâncách và sắp xếp các đặc điểm nhân cách của một cá nhân

làmthànhkhuônmẫu.TTlàmchoconngườithayđổitheonhữngquanđiểm,quanniệmđãđịnhsẵnnhưngnócũnglàmkhơidậyýthứccánhânvàýthứcnhóm[134]

ĐồngtìnhvớinhữngquanđiểmcủaEllul,tácgiảRadalMarlin(2002)chorằng,dùđượctiế

pcậnởgócđộnàothìbảnchất TTvẫnlàđènéntựdo,tựchủcánhân.Marlincho rằng, TT trước tiên là nhằm mụcđích gây ảnh hưởng đến nhiều người ở cách tổ chứcvà có chủ ý TT có thể đánh lừa đối tượng mục tiêu và sử dụng ảnh hưởng tâm lýđểngănchặnhoặcbỏquanhữngsuynghĩl ý trí.Đólàsựnỗlựccủacáctổchứcthôngquatruyềnthôngảnhhưởngmộtcách sâusắctới niềmtinhayhànhđộnghoặctháiđộcủađông đảo các tầng lớp trong xã hội bằngcách ngăn chặn hoặc phá hoại những thôngtin đầy đủ, đúng đắn tới họ Vì thế, có vấn đề thuộc vềđạo đức trong tuyên truyềnchính là đã sử dụng thông tin sai lệch để tạo tình cảm vàgây áp lực tâm lý đối vớinhiều người, là sự thiếu dân chủ, áp đặt thông tin tới côngchúng TT sẽ trở nên tốtđẹp nếu nó mang tới cá nhân trong xã hội những thông tinđầy đủ, chính xác, khôngngănchặnhoặclàmsailệchthôngtin [138]

Trang 24

RichardAlanNelson(1996)đãthểhiệnsựnhấttrívớiquanđiểmcủaMarlinkhicho rằng, TT làngăn chặn hoặc phá huỷ thông tin Tuy nhiên, Nelson nhấn mạnhvàotínhhệthống,tínhmụcđíchvàphươngtiệncủaTTđólànỗlựcgâyảnhhưởngđếncảmxúc,tháiđộ,quanđiểmvàhànhđộngcủađốitượngvìmụctiêuchínhtrịcụthểhaymụcđíchthươngmạibằngcáchkiểmsoátthôngđiệptrêncácphươngtiệntruyềnthôngđạichúngvàcáckênhTTtrựctiếp…TheoNelson,sựthànhcôngcủaTTnhờvàokhảnănghuy động các lực lượng, phương tiện để gây ảnh hưởng tới mọi

hội.Nhưngquantrọngnhấtlàphảikiểmsoátcácluồngthôngtintớicánhân,nhómxãhội,nhàTTphảilàmchonhữngthôngtinđóphùhợpvớimụcđíchcủaTT[139]

Cũngđồngtìnhvớiquanđiểmchorằng,TTlàđiềukhiển,điềuchỉnhquanđiểm,hành vi củangười được TT để họ chấp nhận quan điểm của nhà TT một cách vôthứcnhưnghaitácgiảGarthS.JowettvàVitoriaO’.Donnell(2008)đãxemxéttuyêntruyềnvàcác kỹ thuật TT ởmột góc độ tích cực hơn Theo họ, TT là hoạt động chủ ý, tác độnggây ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành

lợiíchcủanhàTTnhưngtrongđócũngcómộtchútítcủangườiđượcTT.CáctácgiảđãxemxétTTtrongmốiquanhệvớiphươngtiệntruyềnthôngđạichúng,vớiquảngcáo,với thuyết phục Họ cho rằng, TT và cáchthức tiến hành nó cũng như truyền thôngnhưng phức tạp và bao quát hơn Truyền thông chỉ là mộtcách thức của TT và ở đódiễnrasựtruyềnđạtthôngtintheomộtchủđềnhấtđịnhđểthúcđẩysựhưởngứngtựgiáctheoýmuốncủangườitruyềnthông.NhưngTTlàmộtphạmtrùrấtrộngbaogồmcảtruyềnthông,quảngcáo,thuyếtphục,chúngđượcxemlàcácphươngtiệnkỹthuậtcủatuyêntruyền[135]

Như vậy, các nghiên cứu đã tiếp cận TT là một sự điều khiển, áp đặt quanđiểm,chính kiến, hành vi con người, là sự giao tiếp một chiều từ nhà tuyên truyền tớicánhân,nhómxãhội,vìthếKNTTchínhlàkỹthuật,chiếnthuậttâmlýđểcánhân,nhómxãhộihànhđộngtheocácquanđiểmđượcTTmộtcáchvôthức.Vànhưvậynếutiếpcận TT theo quan điểm này, hoạt động

củaBCVCSsẽkhôngcóhiệuquả.BởitronggiaiđoạnhiệnnayngườiđượcTTcósựhiểubiết tốt về cácvấn đề liên quan tới đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội, hơn nữa họcóđiềukiệnvàphươngtiệnđểtiếpcậnvớinhiềunguồnthông tintừcáckênhkhácnhau

Trang 25

- Hướng thứ hai: Tiếp cận tuyên truyền, kỹ năng tuyên truyền theo hướng thuyếtphục,cảmhoángườiđượctuyêntruyền

ĐạidiệnchokhuynhhướngnàylàcácnhànghiêncứuLiênXôc ũ (A.M.Prokharov,V.Gh.Baikova,M.Ph.Nhenasev,V.Ph.Pravotorov,I.D.Torovchenco,I.Xuronhitrenco,

V.K.Grigoriev, A.G.Covaliov, K.K.Platonov, S.A.Nadirasvili) vàcácnhànghiêncứuTrungQuốc

Dướigócđộtâmlýxãhội,nhómtácgiảV.Gh.Baikova,M.Ph.Nhenasev,V.Ph.Pravotorov(1983) nhìn nhận TT là quá trình tác động qua lại của người TT(phát thanh viên, nhà báo diễn giả, báo cáoviên…) và đối tượng (người nghe, ngườiđọc, người xem) trong cùng hoạt động

biểuhiệntínhtíchcựcnhậnthức.ThiếutínhtíchcựcnhậnthứccủađốitượngđượcTTcoinhư nhiệm

vụ của người TT không thành công Theo tác giả, người TT có hai nhiệmvụ: Một là xác định những phương pháp và biện pháp hiệu quả

để nâng cao tính tíchcực nhận thức của người được TT với mục đích nắm vững tri thức, hìnhthành niềmtin Nhiệm vụ thứ hai là phát triển các nhu cầu nhận thức, niềm ham mê

trithứcvàcáchiệntượngcủađờisốngxãhội;củngcốcáctìnhcảmxãhộitíchcực,định hướng dư luận xã hội Để làm tốt nhiệm vụ người TT cần có sự hiểu biết đặcđiểm tâm lý của đối tượng; nắmbắt nhu cầu vật chất, tinh thần và xã hội; hiểuđượctháiđộ,mức độhiểubiếtđốivớithếgiới;trìnhđộtrithứclýluận vàkinhnghiệmthực tiễn của họ; đồng thời phải hiểu được các đặc điểm có tính quy luật chú ý, trigiác, trí nhớ và tư duy của conngười cũng như trình độ nhận thức để xác địnhhàmlượngtrithứctácđộngtớingườiđượcTTmộtcáchhiệuquả[7]

XemxétTTnhưlàhiệntượngtâmlýhọcxãhội,X.I.Xuronhitrenco,V.K.Grigoriev,I.T.Levukin, A.G.Covaliev (1982) cho rằng, các yếu tố tâm lý xã hộivà tâm lý giáodục của TT được biểu hiện trong quá trình tác động qua lại của hai chủthể tích cực (ngườidiễn thuyết, người TT và thính giả) trong mối giao lưu trực tiếp,mối quan hệ giao tiếp, vì thế xem xét TT, cầnphải biết phẩm chất của người TT, đặcđiểm tâm lý-

xãhộicủađốitượngđượcTTcũngnhưbốicảnhtâmlý-xãhội.Hoạt

Trang 26

động TT sẽ có hiệu quả nếu người TT đoán trước được đặc điểm tâm trạng có thể

cótrong tư duy của đối tượng cũng như xác định và đánh giá được những diễn biến củabốicảnhtâmlý-xãhộitácđộngtới

TT [126]

S.A.Nadirasvili (1981) cho rằng, TT như là một quá trình tác động đến sựhìnhthành nhân cách, vì thế nó không chỉ là truyền đạt các thông tin mà điều chủ yếunhấtlà tạo cho người nghe có được thái độ đối với vấn đề mà người TT mong muốn.TTcó thể đem lại những kết quả mong muốn nếu chú ý tới đặc điểm của những yếutốtham gia vào sự hình thành, định hình và thay đổi tâm thế con người Cách thứctrìnhbày có thể ảnh hưởng tới quan điểm, niềm tin, tâm thế và hành động của conngườitheo mong muốn của người TT Để có cách trình bày tốt cần có chuẩn bị tàiliệu TTthật tốt Khi chuẩn bị tài liệu phải biết rõ đối tượng TT là ai, gồm nhữngthành phầnnào, công tác TT tiến hành ở đâu, chính kiến và định hướng những ngườitham dự rasao, thái độ của họ đối với tư tưởng được TT thế nào, họ đã được thôngtin về tưtưởng này ở mức độ như thế nào…Chọn lựa tư tưởng TT phải phù hợp vớinhữngđịnhhướngtiếnbộvềmặtxãhội,chínhtrị,đạođức,tưtưởngthẩmmỹcủađốitượngtuyêntruyền Cách thứcTT cần rõ ràng, dễ hiểu, lôgic Khi trìnhbày cần cóg i ả i thích, bình luận

và nếu không có nó thì sẽ không gây ảnh hưởng nào đến tâm thế củangười nghe TT

có thể thay đổi mạnh mẽ tâm thế đối tượng nếu sau khi trình bàymộtvấnđềnhấtđịnh,rútrađượckếtluậncóthểkháiquátđượcnhữngquanđiểmcầnphảiTT.TrongtrườnghợpngườinghecótháiđộkhẳngđịnhđốivớilậptrườngTT,ngườiTTcầnphântíchcácluậncứtừmộtphía-phíacólợihơnchongườinghe.Nếungườinghe có quan điểm đối lập, người TT cần có sự luận chứngsong phương mang tínhchất tranh luận và nó phải có hướng theo mục tiêu của người nghe.Khi muốn nhấnmạnhmộtvấnđềnàođóthìnênđưavàophầnđầuhoặcphầncuốicủabàinói[77].VớiquanniệmTTlàhoạtđộngtácđộngvàolĩnhvựcnhậnthức,trítuệcủaýthức,V.V.Seliac,A.D.GlotoskinvàK.K.Platonov(1978)đãchỉracácđiềukiệntâmlýđểTTcóhiệulực.Theocáctácgiảnày,điềukiệnkháchquanlàmchoTTcóhiệulựclànộidungcủanóphảiphùhợpvớiquyềnlợicơbảncủangườiđượcTT,cầnphảicósựthốngnhấtgiữanộidungvàtínhchânthậtcủahìnhthứctrìnhbày.TTphảicótínhsángrõ,tínhchânthật,tínhthuyếtphụccủalờinói,phảicónhiệttìnhcáchmạng,sựtrongsángvàhình

Trang 27

tượng,tínhgợicảmcủangônngữ.NhữngđiềukiệnchủquancơbảnlàtínhdễhiểuvàtínhthuyếtphụccủaTT.TínhdễhiểutứclàngườiTTphảixâydựngchongườinghenhữngkhái niệm, những biểu tượng cầnthiết về hiện tượng xã hội, những quy luật của xãhội Tính thuyết phục của TT có nghĩa là nội dungthông tin mà TT đem lại đượcngười nghe tiếp nhận như một chân lý không có nghingờ gì Cơ sở để TT có tínhthuyết phục là niềm tin của bản thân người TT, sự hiểubiết sâu sắc về vấn đề TT vànănglựcchứngminhcácluậnđiểmnêura[97].

Cùng quan điểm với các nhà nghiên cứu của Liên Xô, các nhà chính trị vàlýluận của Đảng Cộng sản Trung Quốc như: Mao Trạch Đông, Đặng Tiểu Bình,GiangTrạch Dân cho rằng, bản chất của TT chính là thuyết phục đối tượng, thuyếtphụcquầnchúngnhằmtạosựđồngthuậnvềtưtưởngvàhànhđộng.Vìvậy,ngườilàmTTnhư làtấm gương để thuyết phục quần chúng tin tưởng và làm theo tư tưởng đượcTT Người TT cần phải có sự nhiệttâm, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao; xâydựng quan điểm quần chúng, có thái

trongsạch,liêmkhiết;chịukhóhọctậpvàchịukhósuynghĩ[9]

Có thể thấy, các nghiên cứu theo hướng này đã sử dụng yếu tố thuyết phục,cảmhoá con người làm luận điểm chính cho việc tiếp cận tuyên truyền Các nghiên cứutheo hướng này cho rằng, cơ

sở và nền tảng của TT là sự hiểu biết đúng đắn, đầy đủ,sâu sắc của người được TT

về tư tưởng được TT, là đạo đức, nhân cách củangườiTT,làviệctínhtớilợiíchvànhucầucủangườiđượcTT.Vậndụngcáchtiếpcậnnàyvàonghiên cứu lý luận và thực tiễn về KNTTBL tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đứccủaBCVCS sẽrấtcóýnghĩa

Tómlại,TTlàmộtlĩnhvựcphứctạpnhưngcũngđãdànhđượcsựquantâmcủanhiềunhànghiêncứuởnướcngoài.CósựkhácbiệttrongcáchtiếpcậnTT.Hướngthứnhất,TTđượccoilàcôngcụkíchthíchđiềukhiểnquanđiểm,hànhvicủangườiđượcTTnên các KNTT được họ xem là các kỹthuật, chiến thuật tâm lý điều khiển quanđiểm, hành vi người được TT Hướng thứhai, TT được coi là quá trình thuyết phục, cảmhoá người được TT Theo quan điểm này KNTT được xem là cách

phục,cảmhoángườiđượcTTdựatrênnềntảnglàtrithứccủangườiđượcTT.SựkhácbiệtgiữacáckhuynhhướngnghiêncứuvềTT,KNTTlàdosựgắnbóchặtchẽcủaTTvới

Trang 28

điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội và cũng chính điều này làm cho các nghiêncứuchuyênbiệtvềTT,KNTTởnướcngoàichưanhiều,nhấtlàcácnghiêncứutiếpcậnlýluận,phương pháp luận của tâm lý học Điều này chỉ ra rằng, đi sâu nghiên cứuTT,KNTTdướigócđộtâmlýhọcchuyênngànhlàthựcsựcầnthiết.

1.1.1.2 Nghiêncứuvềtuyêntruyềnbằnglời,kỹnăngtuyêntruyềnbằnglời

ChođếnnaynhữngnghiêncứuvềTTBLvàKNTTBLchưanhiều.ChúngtôiđãtiếpcậnđượchaihướngnghiêncứucơbảnvềTTBLvàKNTTBL.Cụthểsau:

- Hướngthứnhất:Nghiêncứutuyêntruyềnbằnglờivàkỹnăngtuyêntruyềnbằnglờigắnliềnvớicô ngtáctuyêntruyềncủađảngpháichínhtrị

Các nghiên cứu theo hướng này chủ yếu là của nhà chính trị và nhữngngườihoạtđộngthựctiễntronglĩnhvựctuyêntruyềncủađảngpháichínhtrịnhư:V.I.Lênin,

L.I.Bregionev,M.M.Rakhomancunov,E.A.No-gin.

V.I.Lêninchorằng,sứcmạnhcủaTTBLchínhlàtínhtưtưởngcaocủanó,chỉtiếnhànhTTmộtcáchtriệtđể,đúnghướngkhixuấtpháttừnhữngquanđiểm,tưtưởngrõràng,khúcchiết,xuấtpháttừnhữnglợiíchcủaĐảng,củagiaicấpcôngnhânvàtoànthểnhân dân lao động Người lưu ý các cán bộ TT của

Đảng cần chú ý tới tính tư tưởngtrong TT: “Không có nội dung tư tưởng rõ ràng, suy nghĩ chín

hoáthànhnhữnglờinóisuông”[60,tr.95].TTphảixuấtpháttừnhữngnhiệmvụcụthểcủaĐảng,gắnbó

chặtchẽvớiđờisống,vớithựctiễn,phảixuấtpháttừlợiíchcụthể,nhữngvấnđềmàngườingheđangquantâm.ĐặcbiệtcầnchúýtớiTTbằngnêugương,bằngviệcthực,bằngdẫnchứng,khôngthểTTchungchung,rậpkhuôn.Lêninchorằng,cánbộTTcầncóKNnóicôđọng,cósứcthuyếtphục,rõràng,dễhiể

u,“kiênquyếtgạtbỏnhữngthuậtngữđaoto,búalớn,caosiêu,nhữngtừmượncủanướcngoài,đã họcthuộc,đãcósẵnmàquầnchúngchưahiểuđược,nhữngkhẩuhiệu,địnhnghĩavàkếtluậnmàquầ nchúngkhôngbiếtđược”[59,tr.119].

VớiquanniệmTTBLlàmộtvũkhísắcbéncủaĐảng,L.I.Bregionevchorằng,hiệuquảTTBLcủaĐảngphụthuộcvàotrìnhđộthànhthạocủangườilàmcôngtácnày.Theotácgiả,cánbộTTcầnvứtbỏkiểulàmlỗithờilànhắclạimộtcáchmáymóc,thiếusuynghĩvềnhữngvấnđềquárõràngđượcviếtsẵntrêngiấy,kèmtheonhữngcâuchuyệnluyênthuyên.CánbộTTcủaĐảngcầnphảinóivớiconngườibằngngônngữgiản

Trang 29

dị, dễ hiểu, viết từng câu với những ý nghĩa và tình cảm sống động Để công tácTTcủaĐảngthànhcông,cấpủy,tổchứcđảngcầnphảivừađộngviênkhíchlệcánbộ

TT làm hết trách nhiệm, vừa đặt ra yêu cầu, buộc họ phải nỗ lực cao hơn nữa trongcông việc Đồng thời, Đảng phảikhông ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, bồidưỡng, tập huấn cho cán bộ TT để

họ có tri thức về nguyên lý lý luận của TTcộngsảnchủnghĩa,nguyênlýsưphạmvàtâmlýngườinghe[14]

TheoM.M.Rakhomancunov(1978),TTBLcóưuđiểmlớnnhấtlàcósựgiaotiếp,tiếp xúc trực tiếp giữangười nói với người nghe nên người nói có thể điều chỉnhnộidungtrìnhbàyquaquansáttháiđộ,hànhvicủangườinghe,cóthểhướngdưluậnxãhội vào hướngcần thiết tốt hơn mọi hình thức giao tiếp khác Đồng thời, người nghecó thể trực tiếp bày tỏ những băn khoăn,nguyện vọng, thắc mắc, đề xuất các kiếnnghị Tuy nhiên, do có sự tiếp xúc trực tiếpvới người nghe mà người nói cần phảichú ý đầy đủ tới đặc điểm, trạng thái tâm lýtrong tập thể, của nhóm người và từngngười; chú ý đến nhu cầu, trình độ văn hóa và

khácbiệtvềchuyênmôn,vềlứatuổi,đặcthùdântộccũngnhưhứngthú,tâmtrạng,khuynhhướng, thóiquen của mỗi cá nhân và phải biết tác động một cách thích hợp vớihọtrongbầukhôngkhíchânthành,cởimở.Ngườinóicầnýthứcrằng,mỗilờinói,hànhđộng và cử chỉcủa họ đều có ảnh hưởng xã hội, đều phải tác động tới ý thức và hànhvi của mọi người nên cần kiên trì, đôi khicần thầm lặng để giải thích cho một ngườinào đó về những vấn đề mà người ta chưahiểu, khuyên bảo họ trong những tình thếkhó khăn và phải trở thành tấm gương để

họ noi theo Vì vậy, cấp ủy, tổ chức đảngcần lựa chọn cán bộ làm công tác TTBL cókhả năng nói, khả năng thu phục quầnchúng; chú ý đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính

Trang 30

vàtrìnhđộvềvănhoáchungcủangườiTTvớitổngthểcáctrithức,kỹnăngvàkỹxảotrongdiễnthuyết.Côngcụchủyếucủanghệthuậtphátbiểulàlờinóivàphươngpháptácđộnglàniềmtin.Đểhoànthànhnhiệmvụ,nhànghiêncứuchorằng,ngườiTTbằnglờicầnphảicónhữngtrithức,kỹnăng,kỹxảonhấtđịnh.Đólàphảicótrithứcvềđặcđiểmchủyếucủaxãhộivàtâmlýsưphạmcủaquátrìnhphátbiểutrướccôngchúng;phảibiếtlựachọntưliệuchobàiphátbiểuhoặcbàinóichuyện;biếttrìnhbàycáctưliệuphùhợpvới mục đích của bài phát biểu, với những quy luật kết cấu của lô gic và tâm lý vớicảnhữngđặcđiểmphátbiểuvàtínhđặcthùcủangườinghe;biếtgiaotiếpvớiconngười,biếtphátbiểuvàkhiphátbiểubiếttuânthủnhữngnguyêntắchoạtđộngtrênbụcgiảngvàđặcthùcủangườinghe;biếtlàmchủmộtcáchthuầnthụclờinói,giọngnói,ngữđiệu,diệnmạo,cửchỉ,chúýtuânthủtấtcảcácyêucầucủasựtraudồingônngữvănhóa;biếttrảlờicâuhỏicủangườinghe,biếttọađàmvàtranhluậnvớingườinghe[83].

Nhưvậy,theokhuynhhướngnàycómộtsốnghiêncứukhôngđisâuvàophântíchbản chất củaTTBL và lý luận về KNTTBL nhưng họ đã chỉ ra các thao tác củaKNTTBL rất đúng đắn, cụ thể và các kỹnăng này nếu được BCVCS vận dụng vàotuyên truyền tư tưởng Hồ Chí Minh vềđạo đức chắc chắn sẽ có hiệu quả Một sốnghiên cứu (của E.A.Nogin vàM.M.Rakhomancunov) đã đi sâu, làm rõ lý luậnvềTTBLcủaĐảng,chỉrayêucầu,nguyêntắcvàcácKNTTBLcầncóởn g ư ờ i làmcôngtáctuyêntruyềnchoĐảng.Đâylànhữngcơsởlýluậnquantrọng,tạonềntảngchocácnghiêncứuvềTTBLvàKNTTBLsaunày

- Hướng thứ hai: Nghiên cứu tách biệt với công tác tuyên truyền của đảng pháichínhtrị,đisâutìmhiểutừngkỹnăngcụthểtrongtuyêntruyềnbằnglờinhưkỹnăngdiễnthuyếth aydiễnđạt,thuyếttrình

Là một trong những người đầu tiên nghiên cứu về kỹ năng diễn thuyếttrướccông chúng, Dalge Carnegie (1926) cho rằng, muốn diễn thuyết thành công,ngườidiễn thuyết cần phải tự tin, phải luyện tập để vượt qua nỗi sợ hãi, phải biết rõmình sẽnóivấnđềgì,cần chuẩnbịtốtbàinói.Tácgiảđãchỉ ramộtloạtcácphươngpháp,kỹnăngdiễn đạt, thu hút sự chú ý, tạo sự thích thú cho người nghe, cách thức sửdụngngôntừcũngnhưthểhiệnphongcáchkhidiễnthuyết[17]

Trang 31

Xem xét diễn thuyết là một dạng khẳng định sự lãnh đạo và thể hiện quyềnuy,D.Torrington(1994)chorằng,tổchứcbuổinóichuyệnhoặctrìnhbàylàrấtquantrọngchongườidiễnthuyếtthànhcông.Tácgiảchorằng,khichuẩnbịcầnchúýtớimộtsốvấn đềnhư: Tư cách củangười thuyết trình, xem họ có phù hợp để truyền đạt thôngđiệpchocửtoạnàykhông;hộitrườnghayphònghọp;tưliệutrìnhbàyvàcầncósựluyệntậpnói cũngnhư sự chuẩn bị tâm thế trước khi nói Theo tác giả người thuyết trình cầnchú ý tạo quan hệ, triển khai nội dung

thểhiệngiọngnóivàngôntừsửdụng.TheoD.Torrington,ngôntừmàngườithuyếttrìnhcần dùng

là thứ ngôn từ mà số đông người nghe hiểu Đáng chú ý là tác giả đã chỉ ramột số cạm bẫy mà người thuyết trình

có thể gặp phải như quan sát móng tay, nói vềsựyếukém,đi lạinhiều,làmcácđộngtácđểgiảmđaucơbắptrênvai[113]

Carmine (2006) không đi sâu phân tích cơ sở lý luận về KNTTBL nhưng tácgiảđã chỉ ra các kỹ năng cụ thể của người diễn giả Theo tác giả diễn giả cần quan tâmthực sự tới người nghe, cụ thểlà: nhiệt huyết, say mê khi nói; hãy nói với tất cả cảmhứng và có sự chuẩn bị chuđáo, kỹ lưỡng bài nói Diễn giả cần thu hút và theo dõi sựchú ý của người nghe bằng sự khởi đầu tựtin, mạnh mẽ; trình bày mạch lạc, rõ ràng,súc tích, cô đọng; cần phải nói chuyện với phong thái, cửchỉ linh hoạt thông minh;không nên quá chú ý tới giọng điệu của lời nói mà vấn đề làchọn cách nói như thếnàochohiệuquả[129]

Nhìn chung, nghiên cứu lý luận, phương pháp luận về TTBL và KNTTBLdướigóc độ tâm lý học chưa nhiềunhưng cũng đã khẳng định TTBL là một sự giaotiếptrựctiếpgiữaconngườivớiconngười; chỉramộtloạtcác KNTTBLcụthểnhư:KNsử dụngngôn từ, chuẩn bị bài phát biểu, tranh luận, thảo luận, toạ đàm, diễn thuyết,thuyết trình và hùng biện Đó là nềntảng, cơ sở lý luận và phương pháp luận trongnghiêncứuvềTTBL,nhấtlàKNTTBLcủabáocáoviên

Xéttổngquan,nhữngđiểmkhácbiệtvềđiềukiện,hoàncảnhđãquyđịnhsựkhácnhauvềtínhchất,mụcđích,bảnchấtTTcũngnhưhìnhthứcvàphươngphápTT.ĐiềunàyđãảnhhưởngkhôngnhỏtớivấnđềlýluậnTTvàphươngphápluậntrongnghiêncứuTT,KNTTnóichung,trongđócóTTBL,KNTTBL.ĐasốnhữngcôngtrìnhchúngtôitiếpcậnđượcđềucóđiểmchunglàxemxétTTtrongmốiquanhệvớihệtưtưởng

Trang 32

cũng như chế độ chính trị, xã hội cụ thể và chủ yếu là có tính chất liệt kê; đi sâuphântích,giớithiệukinhnghiệm,thựctrạngTTtrongnhữngbốicảnhcụthểnênthiếuvắngcác nghiêncứu chuyên biệt, có hệ thống và toàn diện về TT, KNTT cũng như TTBL,KNTTBL Chính điều này đã đặt racho các nhà nghiên cứu sau này tiếp tục đi sâunghiên cứu TT nói chung và KNTTBLdưới góc độ tâm lý học Ở một khía cạnhkháccũngchothấy,khinghiêncứuTTBLtưtưởngHồChíMinhvềđạođứccủabáocáoviêncơsởkhôngthểkhônggắnvớiđặcđiểmvềkinhtế,xãhộivàthểchếchínhtrịcủaĐảng.

1.1.2 Tìnhhìnhnghiêncứuởtrongnước

Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới TT, KNTT đã được một sốnhàkhoa học trong nước quan tâm tiếp cận nghiên cứu dưới các góc độ khác nhaunhư:LươngKhắcHiếu,HoàngQuốcBảo,HàThịBìnhHòa,NguyễnHoàngLân.TuynhiênnghiêncứulýluậnvềTT,KNTTtáchbiệt,hệthốngởViệtNamcũngchưanhiều

1.1.2.1 Nghiêncứuvềtuyêntruyền,kỹnăngtuyêntruyền

ChođếnnaynghiêncứuvềTT,KNTTởViệtNamcònítvàtheohaihướngcơbảnsau:

-Hướngthứnhất:NghiêncứuTT,KNTTtrongmốiquanhệvớicôngtáctưtưởngcủaĐảng

CácnghiêncứunàytậptrungchủyếucủacácnhàchínhtrịvàhoạtđộngtronglĩnhvựccôngtáctưtưởngcủaĐảng.ChủtịchHồChíMinhlàmộttrongnhữnglãnhtụquantâm, coi trọng và bàn nhiều

về tuyên truyền Khi bàn về TT, Hồ Chí Minh đã chỉ rabacáchtuyêntruyềnđólàTTBL,bằngvăntựvàbằnghànhđộng.Trongđó,TTBLcóhailoại: nói chuyện vớitừng người và nói chuyện với tập thể TT bằng văn tự có baloại:truyềnđơn,báochíbímậtvàbiểungữ.TTbằnghànhđộngtứclàbằngviệclàmcụthể.MuốnthànhcôngTTphảicụthể,thiếtthực;cầnbiếtrõTTcáigì,TTchoai,TTđểlàmgì,TTbằngcáchnào.TTcầnphùhợp

vớitừngđốitượng,từngđiềukiệnhoàncảnhcụthể“Phảilàmsaodễhiểu,nóisaođểaicũnghiểuđư ợc,hiểuđểlàm…

khôngphảituyêntruyềnđểmàtuyêntruyền”[41,tr.128].Đểlàmđượcviệcnày,HồChíMinhchorằn

g,cánbộTTcầnhiểurõđượcvấnđềcầnTT;chuẩnbịdànbàirõràng;biếtcáchnóigiảnđơn,rõràng,thiếtthực;cóđầu,cócuối,saochoaicũnghiểuvànhớđược;khôngdùngnhữngdanhtừlạ,ítngườihiểu;khôngnóirangoàiđề,khônglặpđilặplại,khôngnói

Trang 33

Hoàng Tùng (1986) cho rằng, TT không thể giải thích chung chung màphảiphân tích, phê phán làm rõ đúng sai; không chỉ là giải thích đường lối, chínhsách màphảiliênhệchúngvớithựctiễnmộtcáchsâusắcvàcótínhđịnhhướngtưtưởng.Vớinhữngyêu cầu đó, điều kiện tối thiểu đối với cán bộ TT là phải có kiến thức về chủnghĩa xã hội, vốn hiểu biết xã hội rộng

biếtquầnchúng,cótinhthầnvàphẩmchấtcáchmạngtốt[117]

Xem xét TT là một hình thái của công tác truyền bá tư tưởng, đường lốichiếnlượctrongquầnchúng,tácgiảLươngKhắcHiếu(2008)chorằng,TTlàhoạtđộngđadạng,phức tạp nhằm giáo dục, vận động, thuyết phục quần chúng hiểu, tin và quyếttâm hành động theo đường lối cáchmạng của Đảng, vì thế cán bộ TT cần có bản lĩnhchínhtrị vữngvàng,cótri thức,đầyđủvàcó sức sángtạorấtcao[38]

Trongnghiêncứuvề“PhươngpháptuyêntruyềnHồChíMinh-Nhữngđặctrưngvàsựvậndụngđểđổimớiphươngpháptuyêntruyềncủacánbộtưtưởngcấptỉnh

vàhuyệncủaĐảnghiệnnay”,HoàngQuốcBảo(2004)quanniệm,phươngphápTTchínhlàtổnghợpcácphươngtiện,thaotác,cáchthức,quytrìnhmàchủthểsửdụngđểcungcấpchođốitượngnhữngthôngtinnhấtđịnhnhằmcủngcố,bổsunghoặcxâydựngởhọmộtkiểuthếgiớiquan,nhânsinhquanmớihaynhậnthứcmớivềtựnhiên,xãhội,thôngqua đó tác động đến nhận thức, thái độ và hiệu quả thực tiễn của họ

xãhội.TácgiảđãchỉrabađặctrưngcơbảncủaphươngphápTTHồChíMinhlàtínhkhoahọc, cáchmạng, tính đại chúng và nghệ thuật, kết hợp lời nói với hành động Theo tácgiả, để cán bộ TT có thể vận dụng sáng tạo phương pháp TT của

Hồ Chí Minh trongthực tiễn cần quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nắm vàhiểu đối tượng,năng lực giao tiếp với đối tượng, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng

liệu.Nănglựcnắmđốitượngthểhiệnởviệcbiếtxácđịnhđúngđắntrìnhđộnhậnthức,đặcđiểmtưduy,khảnănglĩnhhộithôngtin,biếtquansátnhữngbiểuhiệntâmlýthôngquatháiđộ,cửchỉ,hànhvicủangườinghetrongquátrìnhgiaotiếp[12]

Như vậy, các nghiên cứu ở đây chủ yếu bàn tới quan điểm của Đảng về tuyêntruyền(kháiniệm,mụcđích,đốitượng,phạmviTT).CácKNTTđượcbàntớidùchủyếulàliệt

Trang 34

-Hướngthứhai:NghiêncứuTTvàKNTTđộclậpvớicôngtáctưtưởngcủaĐảngđểtiếpcậndướigócđộkh oahọcchuyênngànhlàtâmlýhọc

Khi xem xét TT như là quá trình tác động tới tâm lý người được TT, HàThịBình Hòa (2001) đãđi sâu nghiên cứu nhu cầu thông tin của khách thể TT Theotácgiả nhu cầu thông tincủa khách thể TTlà những đòi hỏim a n g t í n h t ự g i á c

c ủ a c á nhân và nhóm xã hội (trong điều kiện cụ thể của hoạt động TT) về nhữngtin tức,thông báo có liên quan đến lợi ích của họ Nhu cầu thông tin của khách thể

TT đượcbiểu hiện qua nội dung, hình thức, phương tiện, mục đích tiếp nhận thông

Hiện nay trong tất cả các ấn phẩm, nghiên cứu về TT từ góc độ tâm lýhọc,chúngt ô i n h ậ n t h ấ y c h ỉ c ó t á c g i ả N g u y ễ n H o à n g L â n ( 2 0 0 8 ) l à n g ư

ờ i đ ầ u t i ê n làmrõK N T T c ủ ac á n b ộ c h í n h t r ị c ấ p c ơ sởt ro ng q uâ n đ ộ i T h e o t á

c g i ả c ó m ộ t số dấu hiệu nhận diện cán bộ chính trị có KNTT đó là: nhanh chóng xác định đượcmục đích, yêu cầu,nội dung, phương pháp và nhiệm vụ TT; vạch được kếhoạchchínhxác,thuthậptàiliệuđầy đủ;nhanh chóngxây dựngđượcnộid u n g h o à n chỉnh; có phương phápphù hợp với từngđốitượng, hìnhthànhvàsửd ụ n g n h i ề u thói quen tốt trong quá trìnhT T ; l à m c h ủ v à k i ể m s o á t

c h ỉ n h nộid u n g h ợ p l ý v à v ậ n d ụ n g k i n h n g h i ệ m T T n h u ầ n n h u y ễ n , h

i ệ u q u ả ; c ó k h ả năngk h a i t h á c v à s ử d ụ n g t r a n g t h i ế t b ị p h ụ c v ụ t u y ê n t r u y ề

Trang 35

n ; c ó n g h ệ t h u ậ t ứ n g xửmềmdẻo,xửlýlinhhoạtcáctìnhhuốngxảyratrongquátrìnhT T ; tựrútđƣợc

Trang 36

Tóm lại, những công trình có giá trị lớn về lý luận và phương pháp luận vềTT,KNTTởtrongnướccònít.Phầnlớncácnghiêncứucótínhchấtgiớithiệu,liệtkêmangtínhtưliệuvềkháiniệm,vaitrò,chứcnăng,hìnhthức,nhữngyêucầuvềphẩmchấtđạođức,KNcầncócủangườituyêntruyền;ítcôngtrìnhtiếnđếnthaotáchóamộtcáchhệthốngnhưlàpháthiệnriêngcủatácgiảvềbảnchất,vịtrí,vaitrò,nguyêntắccủaTT,đặcbiệtlànhữngnghiêncứuvềKNTTdướigócđộkhoahọcchuyênngànhcònchưadànhđượcsựquantâmcủacácnhànghiêncứu.

1.1.2.2 Nghiêncứutuyêntruyềnbằnglời,kỹnăngtuyêntruyềnbằnglờivàkỹnăngtuyên truyềnbằnglờitưtưởngHồChíMinhvềđạođức

Dưới góc độ tâm lý học chuyên ngành, tác giả Nguyễn Hữu Thụ (2005)chorằng, tuyên truyền quảng cáo bằng lời là hình thức TT quảng cáo mà ngườitruyền tinsử dụng ngôn ngữ sống động để thuyết phục người nghe trong những tình huốngcụthể.TheotácgiảcóbốnnhómyếutốchínhtácđộngtớihiệuquảTTquảngcáobằng

Trang 37

lời là tính chất ngôn ngữ, thông điệp, cách thức diễn đạt và đặc điểm nhân cáchcủangườitruyềntinvàngườinhậntin.Trongđó,lậptrườngtưtưởng,uytín,nănglựcTTquảng cáo vànhững đặc điểm thể chất của người nói là những yếu tố quan trọngảnhhưởngtớihiệuquảtruyềnđạtthôngtinvàthuyếtphụccủaTTquảngcáo.Cácyếutốảnhhưởngtới việc lĩnh hội thông tin của người nghe được tác giả chỉ ra là giọng nói,độchiếusáng,chúý,cáctrạngtháisinhlývàxúccảmcủangườinghe[94].

DướigócđộcôngtáctưtưởngcủaĐảngcũngđãcómộtsốtácgiảnghiêncứuvềTTBL vàKNTTBL Đó là các tác giả Hà Học Hợi (2002); Đào Duy Quát(2000).Theohaitácgiả,KNTTBLbaogồmmộtloạtcácKNliênquanđếnquátrìnhchuẩnbị và thực hiện TTBL đó là KN lựa chọn nội dung thông tin; lựa chọn và nghiên cứutài liệu; xây dựng đề cươngnghiên cứu; lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ và văn phong;tiến hành phát biểu, điềukhiển sự chú ý và trả lời câu hỏi, KN nắm bắt nhanh chóngđặc điểm đối tượng, KNlàm chủ lời nói, các KN bắt đầu và kết thúc bài nói chuyện,KN nắm bắt thông tinphản hồi, KN thảo luận và tranh luận Theo các tác giả này đểcó KNTTBL người TTcần được trang bị về tri thức, KN nhất định và đây chínhyếutốquyếtđịnhTTthànhcông[78,92]

TácgiảNguyễnChíMỳ(2009)đãđềcậptớimộtkỹnăngquantrọngtrongTTBLlàkỹnăngđốithoại.Tácgiảquanniệmrằng,đốithoạivừalàhìnhthức,vừalàgiảiphápTT, giáo dục, thuyết phục trực tiếp,

sinhđộnggiữangườinóivớingườinghe,giữachủthểvàđốitượngthựchiệnthôngtinhaichiềunêncólợithếlàTTtrựctiếp,cóhệthốngsâuvàkỹđểđưaquanđiểm,ýkiếncủaĐảng đến với mọi đối tượng mà không có

sự ngăn cách nào Để đối thoại có hiệu quảngười TT cần chuẩn bị tốt nội dung đối thoại, nắm vững những yêu cầu của đối thoạitrong

TT, có KN và nghệ thuật đối thoại Khi đối thoại lời nói cần bình tĩnh, tự tin, rõràng,mạch lạc, ngắn gọn, súc tích; biết đặt vấn đề, diễn giải vấn đề lôgic, dễ hiểu;cầnnắmvữngtâmlývànhucầuđốitượng,biếtgâyấntượngkhitiếpxúc,biếtlắngnghe,biết phân tích,biết tranh luận và kích thích nhu cầu tìm hiểu ở người nghe; biết giớihạn liều lượng và chiều sâu tri thức khitranh luận, đối thoại Việc diễn đạt vấn đềcầnrõràng,khúctriết,cósứcthuyếtphục,lôikéotranhluậncólý,cótìnhnhưngtrongtìnhhuốngcụthểcũngcầntỏtháiđộcươngquyết,cứngrắntronglậpluậnđểđiềuchỉnh

Trang 38

thái độ của đối tượng Thận trọng, chín chắn trong mọi lý lẽ, sử dụng ngôn ngữphùhợp, có văn hóa, biết dẫn dắt người nghe từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đếnkhó; cóvấn đề cũng đi vòng vo, có vấn đề nói chân lý nhưng cũng có vấn đề gợi mở

để đốitượngtựtìmrachânlý[76]

Như vậy, dù dưới góc độ tâm lý học chuyên ngành hay dưới góc độ công táctưtưởngcủaĐảng,cácnghiêncứuvềTTBLvàKNTTBLvẫncònchưanhiều.Cácnghiêncứutheoh ư ớ n g nàychủ

yếumớiđãđềcậptớikháiniệm,vịtrí,vaitròcủaTTBL,cácKNđểTTBLcóhiệuquả.TuynhiênđócũnglànhữngvấnđềmangtínhđịnhhướngvềmặtlýluậnvàphươngphápluậnchocácnghiêncứusaunàyvềTTBLvàKNTTBL

Vớicáccôngtrìnhnghiêncứuliênquantớiđềtàiởtrongvànướcngoàimàchúngtôitiếpcậnđượccóthểthấy,phầnlớncácnghiêncứuđãchỉrađượcbảnchấtcủaTT,TTBLlàquátrìnhđiềukhiển,điềuchỉnhhànhviconngười,làquátrìnhtươngtác,gâyảnh hưởng một cách trực tiếp, gián tiếp tới con người Đây là nhữngvấn đề có tính lýluậnvàphươngphápluậnrấtquantrọngchocácnghiêncứuvềTTvàTTBLsaunày.Tuy nhiên, số lượng công trình tiếp cận nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống, táchbiệt về KNTT,KNTTBL dưới góc độ tâm lý học chuyên ngành là rất ít Các tácgiảchủyếulàliệtkêcáckỹthuật,thủthuậttuyêntruyền;nghiêncứuvềKNTT,KNTTBLdẫn tới thao táchoá, hệ thống hoá các lý luận về nó là gần như chưa được quan tâm,nhấtlàdướigócđộtâmlýhọcchuyênngành.KNTTBLtưtưởngHồChíMinhvềđạođứccủaBCVCSlàmộtvấnđềmớimẻ,lầnđầutiênđượcnghiêncứudướigócđộtâmlýhọcxãhộivàvậndụngvàocôngtáctưtưởngcủaĐảnghiệnnaytrêncơsởsựtiếpthu,kếthừa,bổsungvàpháttriểnnhữngcôngtrìnhnghiêncứuđãđượccôngbốliênquanđếnđềtàinghiêncứu

1.2.1 Kháiniệmkỹnăng

Trongtâmlíhọcđãcónhiềuquanniệmkhácnhauvềkỹnăngnhưngtựuchunglạicáckháiniệmvềkỹnăngcó thểchiatheobahướngcơbảnsau:

- Hướngthứnhấtquanniệm:Kỹnănglàthaotác,kỹthuậtcủahànhđộng

Các tác giả theo hướng này là V.A.Crutetxki, A.G.Covaliov, Đào Thị Oanh, BùiXuânMai…

Trang 39

V.A.Cruchetxkiquanniệm:“KNđólàsựthựchiệncókếtquảmộthànhđộnghaymộthoạtđộn gnàođónhờsửdụngnhữngthủthuật,nhữngphươngthứcđúngđắn”[19,tr.88].KN có những mức độ

khác nhau, những mức độ này được đánh giá tuỳ theo nhiệmvụ(họctập)vàlứatuổi(họcsinh)

TheoA.G.Covaliov:“KNlàphươngthứcthựchiệnhànhđộngthíchhợpvớimụcđích và những điều kiện của hành động”[18] Tác giả cho rằng khi cá nhân tìm

đượcphươngthứchoạtđộngthíchhợpvớimụcđíchnhấtđịnhnàođótrongnhữngđièukiệnxácđịnhcủahoạtđộngthìđóchínhlàKN

ĐàoThịOanhchorằng:“KNlàphươngthứcvậndụngtrithứcvàohoạtđộngthựchànhđãđư ợccủngcố”[84,tr.105].

HayBùiXuânMaiquanniệm:“KNlàsựvậndụngđúngđắnnhữngtrithức,giátrị(tháiđộ)l iênquanvàohànhđộnghayhoạtđộngthựctiễntrongđiềukiệncụthểđểthựchiệnhànhđộnghayho ạtđộngcókếtquả”[71,tr.34].Theotácgiảchỉkhinàocánhânnắmvữngtrithứchànhđộng(mụcđíc

h,

yêucầu,thaotác,kỹthuậthànhđộngvàphươngthứcthựchiện)vàcótháiđộvậndụngnóvàohoạtđộngcụthể,khiđócánhânmớicóKNtronghoạtđộng

Nhưvậy,mặcdùcósựkhácnhautrongcáchdiễnđạtkỹnăngnhưngvềcơbảncác tác giả theohướng này đều coi KN là phương thức, là kỹ thuật của thao táchayhànhđộng.Theohọmộtcánhânkhicócáchthức,kỹthuậthànhđộng,hoạtđộngđúnglàcóKN.Cáctácgiảtheohướngnàychorằng,muốncóKNconngườicầnphảicótrithứcvềKNvàphảitrảiquaquátrìnhrènluyệntrongthựctiễn.MứcđộthànhthạocủaKNphụthuộcvàomứcđộnắmvữngtrithứcvàmứcđộsửdụngchúngtrongthựctiễn

- Hướng thứ hai quan niệm: Kỹ năng là khả năng, là biểu hiện của năng lực cánhântrongmộtlĩnhvựchoạtđộng nàođó.

Khiđịnhnghĩavềkỹnăng,cáctácgiảtheohướngnàykhôngchỉchúýtớimặtkỹthuậtcủathaotác,hànhđộngmàcònnhấnmạnhđếnkếtquảcủathaotác,hànhđộng.Đólà các tác giả:N.D.Levitov,V.V.Tsebuseva, V.A.Petrovski, K.K.Platonov, NguyễnQuangUẩn,VũDũng,TrầnQuốcThành,NguyễnÁnhTuyết…

TheoN.D.Levitov:“KNlàsựthựchiệncókếtquảmộtđộngtácnào

đóhaymộthànhđộngphứctạphơnbằngcáchápdụnghaylựachọnnhữngcáchthứcđúngđắn,có chiếucốđếnnhữngđiềukiệnnhấtđịnh”[62,188].Theotácgiảcónhữngtrìnhđộkhác

Trang 40

nhau của KN, tuỳ theo trình độ và lứa tuổi mà đánh giá các trình độ KN Trình độKNphụthuộcvàocáccảitiếnbiệnphápthựchiệnhoạtđộngcũngnhưviệcluyệntập.

V.V.Tsebuseva định nghĩa: “KN là khả năng (trình độ được chuẩn bị) thực hiệnmột hành động nào đó thì dựa trên cơ sở những tri thức và kỹ xảođ ư ợ c

tr.149] Theo tác giả, KN chính là sự lựa chọn và vận dụngđúngđắntrithứcvàothựctiễn

TheoV.V.Seliac,K.K.Platonov,D.A.Glotoskin:“KNlàcấutạotâmlýkếthợptrithức và kỹ xảo với hành động, và biểu hiện sự vận dụng đúng đắn các tri thức để giảiquyếtcácnhiệmvụthựctiễn”[97,tr.650].Cáctácgiảchorằng,đểcóKNphứctạpđòihỏisựvậndụ

ngmộtcáchlinhhoạt,sángtạonhữngtrithứcvàkỹxảotrongnhữngđiềukiệnmuônhình,muônvẻ,luônbiếnđổi

Theo Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Dũng và Trần Quốc Thành [121, 27, 105], KNlànănglựcvậndụngtrithứcvềhànhđộnghaycácthaotáccủahànhđộngmộtcáchđúngđắnvàhợplýđểđạtđượckếtquảmongmuốn

Nguyễn Ánh Tuyết quan niệm “KN là năng lực của con người biết vận hành cácthaotáccủamộthànhđộngtheođúngquytrình”[119,tr.157].

Có thể thấy, dù diễn đạt khác nhau nhưng theo các tác giả này KN không chỉlàsự vận dụng phù hợp các thao tác, mà còn đem lại kết quả cho hoạt động Các tácgiảtheo hướng này cho rằng, KN được bộc lộ linh hoạt, ổn định, bền vững trongnhữngđiều kiện khác nhau của hoạt động K.K.Platonov cho rằng, người có KNkhông chỉhành động có kết quả trong một hoàn cảnh cụ thể mà còn phải đạt kết quảtương tựtrongnhữngđiềukiệnkhácnhau[dẫntheo71,tr.20]

Như vậy, theo hướng này, KN được xem xét khái quát và toàn diện hơn vềKN.Tuynhiên,mặtthaotác,kỹthuậtcủaKNchưađượccáctácgiảtậptrunglàmrõ

Ngày đăng: 30/10/2022, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w