1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và thi công bộ thí nghiệm arduino LabVIEW

86 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 8,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát chất lượng tại công ty, tôi th c hiện luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng trong quy trình sản xuất lon tại Công ty Liê

Trang 1

iv

TÓM TẮT

Cùng với s phát triển của đất nước, công nghệ sản xuất bao bì nói chung cũng l một lĩnh v c đang vươn mình phát triển với tốc độ c c nhanh Công nghệ sản xuất bao bì kim loại cũng hông ngoại lệ, theo VINPAS - Hiệp hội Bao bì Việt

Nam đánh giá “Ngành đóng gói bao bì đang trở thành một trong những ngành phát triển nhanh nhất tại Việt Nam Hiện tại Việt Nam có hơn 900 nhà máy đóng gói bao

bì, trong đó khoảng 70% tập trung tại các tỉnh thành phía Nam với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có bao bì kim loại” (thethaovanhoa.vn, ngày 24/02/2016)

Công ty Liên doanh TNHH CROWN Sài Gòn là một trong những doanh nghiệp tiên phong về công nghệ sản xuất bao bì kim loại tại khu v c phía Nam nói riêng và

cả nước nói chung

Để có được diện mạo như ng y hôm nay, ban lãnh đạo công ty chắc hẳn đã có chiến lược đúng đắn, để dẫn dắt công ty liên tục phát triển trong bối cảnh nền kinh

tế hội nhập với vô số áp l c cạnh tranh bên ngoài Giá trị cốt lỗi mà công ty xác định trong mỗi bước tiến đó chính l chất lượng Th c tế đã chứng minh, xã hội phát triển, con người đặt ra yêu cầu ng y c ng cao hơn cho những sản phẩm họ mong đợi Chỉ có luôn luôn hoàn thiện, luôn luôn cải tiến chất lượng mới có thể mang đến cho khách hàng s thỏa mãn tuyệt đối Chính vì vậy, công tác quản lý chất lượng tại công ty luôn được đề cao và được xem là một hướng phát triển vững chắc nhất cho doanh nghiệp trong tương lai

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát chất lượng tại công ty,

tôi th c hiện luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng trong quy trình sản xuất lon tại Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn” với mong muốn

đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình giúp công ty kiểm soát tốt hơn chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất, từng bước khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế Bài luận văn d a trên cơ sở lý thuyết về các công cụ kiểm soát chất lượng cùng th c trạng về quy trình sản xuất và quy trình kiểm soát chất lượng, để xác định các lỗi phổ biến nhất, phân tích nguyên nhân gây nên các lỗi này, từ đó l nền tảng đề xuất giải pháp khắc phục những nguyên nhân trên, hoàn thiện tốt hơn công tác kiểm soát chất lượng tại công ty

Trang 2

v

SUMMARY

With the development of the country, production of packaging technology in general is also a field is reaching their development at an extremely rapid speed Technology for producing metal packaging is no exception, according VINPAS -

Vietnam Packaging Association assessment "Packaging industry is becoming one of the fastest growing industries in Vietnam Currently, Vietnam has more than 900 packaging factories, of which about 70% is concentrated in the southern provinces with many different sectors, including metal packaging "(thethaovanhoa.vn, 24th/

Feb/2016) CROWN Beverage Cans Saigon Limited is one of the pioneering companies in the technology of metal packaging manufacturer in the South in particular and the country in general

To get the position today, company’s management must have the right strategy, to lead the company continued to develop in the context of global economy with a multitude of external competitive pressures The core values that the company determined in each step that is the quality The reality has proven, social development, human requires more and more highly for the products they expect Always being perfect, always improving quality to bring to customers absolute satisfaction Therefore, the management of quality in the company has always been promoted and is considered one of the most solid development for businesses in the future

Recognizing the importance of quality control work at the company, I made

this thesis "Perfection of quality control in the manufacturing process at CROWN Beverage Cans Saigon Limited" with desire to contribute a small portion of its

effort to help the company better control product quality, enhance productivity, gradually asserted its position in the international arena Thesis based on the theory

of quality control tools with the status of the production process and quality control processes, to identify the most common errors, analyze the cause of these errors and then recommend measures to overcome these reasons, better finishing quality control work at the company

Trang 3

vi

MỤC LỤC

PHI U NHẬN X T CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

PHI U NHẬN X T CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

SUMMARY v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC T VI T TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG IỂU xi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, IỂU ĐỒ xii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Lịch sử nghiên cứu 3

7 Bố cục đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH CROWN SÀI GÒN 5

1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển 5

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.1.1.1 Thông tin tổng quan về công ty LD TNHH CROWN Sài Gòn 5

1.1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp 6

1.1.1.3 S hình thành và phát triển 6

1.1.2 Lĩnh v c kinh doanh và sản phẩm chính 8

1.1.2.1 Lĩnh v c hoạt động 8

1.1.2.2 Sản phẩm chính 8

1.1.2.3 Khách hàng 9

1.1.3 Quy mô v năng l c sản xuất 10

Trang 4

vii

1.2 Tình hình nhân s và sơ đồ tổ chức công ty 11

1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 11

1.2.2 Chức năng v nhiệm vụ các bộ phận 12

1.2.2.1 Bộ phận tài chính 12

1.2.2.2 Bộ phận vận hành nhà máy 12

1.2.2.3 Bộ phận nhân s 13

1.2.2.4 Bộ phận bán hàng và Marketing 14

1.2.3 Tình hình hoạt động inh doanh v định hướng phát triển 15

1.2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 15

1.2.3.2 Định hướng phát triển 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY T 18

2.1 VẤN ĐỂ VỀ CHẤT LƯỢNG 18

2.1.1 Khái niệm về chất lượng 18

2.1.2 Khái niệm về chất lượng sản phẩm 18

2.1.3 Đảm bảo chất lượng (QA - Quality Assurance) 19

2.1.4 Kiểm soát chất lượng (QC - Quality Control) 19

2.1.5 Các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 19

2.1.5.1 Nhóm yếu tố con người (Men) 20

2.1.5.2 Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị (Machines) 20

2.1.5.3 Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý (Methods) 20

2.1.5.4 Nhóm yếu tố nguyên vật liệu (Materials) 20

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỘT SỐ CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 21

2.2.1 Phiếu kiểm tra – Check Sheets 22

2.2.1.1 Mục đích xây d ng phiếu kiểm tra 22

2.2.1.2 Cách xây d ng phiếu kiểm tra 23

2.2.2 Biểu đồ Pareto – Pareto Charts 23

2.2.2.1 Mục đích xây d ng biểu đồ Pareto 24

2.2.2.2 Cách xây d ng biểu đồ Pareto 24

2.2.3 Biểu đồ nhân quả - Cause and Effect Diagrams 25

Trang 5

viii

2.2.3.1 Mục đích xây d ng biểu đồ nhân quả 25

2.2.3.2 Cách xây d ng biểu đồ nhân quả 25

2.2.4 Lưu đồ - Flow Charts 26

2.2.4.1 Mục đích xây d ng lưu đồ 26

2.2.4.2 Cách xây d ng lưu đồ 27

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT LON 29

3.1 MÔ TẢ ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM 29

3.2 MÔ TẢ QUY TRÌNH SẢN XUẤT LON 31

3.2.1 Chuẩn bị nhôm cuộn – Alum coil 32

3.2.2 Lật cuộn nhôm – Coil car 32

3.2.3 Tiếp và giở cuộn nhôm - Uncoiler 33

3.2.4 Phủ dầu bôi trơn lên bề mặt nhôm – Lubricator 33

3.2.5 Dập phôi - Cupper 34

3.2.6 Làm thân lon – Body maker 34

3.2.7 Xén miệng lon - Trimmer 35

3.2.8 Rửa lon - Washer 35

3.2.9 Sấy khô lon - Drier 36

3.2.10 In nhãn - Decorator 37

3.2.11 Phủ lớp bảo vệ đáy lon - BRC 37

3.2.12 Sấy khô lớp phủ ngoài - Pin oven 38

3.2.13 Phun Lacquer - LSM 39

3.2.14 Sấy khô lớp phủ trong - IBO 39

3.2.15 Làm cổ lon - Necker 40

3.2.16 Tạo vành lon - Flanger 40

3.2.17 Kiểm tra bằng ánh sáng – Light tester 41

3.2.18 Kiểm tra bằng Camera - Pressco 42

3.2.19 Kiểm tra nhãn lon – Label verifier 42

3.2.20 Đóng lon lên ệ - Palletizer 43

3.2.21 Buộc dây - Strapper 43

3.2.22 Quấn ni-lông - Wrapper 44

3.2.23 Nhập kho – Ware house 45

Trang 6

ix

CHƯƠNG 4: KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 46

4.1 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 46

4.2 PHÂN BỐ CÁC DẠNG LỖI GÂY PH PHẨM 55

4.2.1 Áp dụng biều đồ Pareto tìm phân bố các dạng lon lỗi 55

4.2.2 Thông tin các dạng lỗi thường gặp 56

4.3 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY RA LỖI 60

4.3.1 Nguyên nhân gây ra lỗi rớt m c 60

4.3.2 Nguyên nhân gây ra lỗi rách Blanket 63

4.3.3 Nguyên nhân gây ra lỗi nhăn v xước cổ 64

4.4 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 65

4.4.1 Giải pháp đ o tạo cho công nhật 66

4.4.2 Giải pháp đ o tạo cho QC 66

4.4.3 Giải pháp cải tiến môi trường làm việc 67

4.4.4 Đánh giá chung 67

K T LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 71

Trang 7

x

DANH MỤC CÁC T VI T TẮT BTP: Bán thành phẩm

Cpm: can per minute

Deco: Máy Decorator – Máy in nhãn lon

KSCL: Kiểm soát chất lượng

LD: Liên Doanh

LSM: Lacquer Spray Machine

NGK: Nước giải khát

NVL: Nguyên vật liệu

QA & FSS: Quality Assurance and Full Service Supplier

QA: Quality Assurance

Trang 8

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG IỂU

Bảng 1.2: Mục tiêu chất lượng của CROWN S i Gòn trong năm 2016 16

Bảng 2.1: Các ký hiệu dùng để xây d ng các lưu đồ Error! Bookmark not defined.

Bảng4.1: Bảng thống kê các lỗi gây phế phẩm tại DC 1 (Tháng 11/2015) 55

Trang 9

xii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, IỂU ĐỒ

 Hình ảnh

Hình 1.1: Logo công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn 5

Hình 1.2: Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn 5

Hình 1.3: Bức tường khắc nội dung Tầm nhìn và Sứ mệnh 6

được đặt ở lối ra vào công ty 6

Hình 1.4: Viên đá đầu tiên đánh dấu ngày khởi công xây d ng công ty 7

Hình 1.5: Sản phẩm chính của công ty 9

Hình 2.1: Phiếu kiểm tra Layer Pads Inspection Report - 22

Kiểm tra lớp giấy lót 22

Hình 2.2: Biểu đồ Pareto tìm nguyên nhân chính gây tổn thất do khuyết tật 24

Hình 2.3: Biểu đồ nhân quả liệt kê nguyên nhân làm chậm tiến độ d án 25

Hình 2.4: Lưu đồ thuật toán Euclid 26

Hình 3.1: Nhôm dạng cuộn với trục thẳng đứng chuẩn bị đưa v o sản xuất 32

Hình 3.2: Máy lật lật cuộn nhôm sang vị trí nằm ngang 32

Hình 3.4: Máy phủ dầu bôi trơn phủ lên cả hai bề mặt của tấm nhôm 33

Hình 3.5: Máy dập phôi đang dập nhôm tấm với tốc độ 2450 cpm 34

Hình 3.6: Máy vuốt thân lon số 4 tại DC 1 34

Hình 3.7: Máy xén miệng lon được đặt ở vị trí cạnh máy vuốt lon 35

Hình 3.8: Hệ thống máy rửa lon trải dài qua nhiều công đoạn nhỏ 36

Hình 3.9: Lon theo băng chuyền đi qua lò sấy 36

Hình 3.10: Máy in nhãn lon với 6 màu m c khác nhau 37

Hình 3.11: Lon được phủ lớp Vanish bảo vệ lên gờ lồ của đáy lon 38

Hình 3.12: Lò sấy sấy khô lớp Vanish phủ ngoài và lớp phủ bảo vệ đáy lon 38

Hình 3.13: Máy phun lớp Lacquer – Lacquer Spray Machine 39

Hình 3.14: Lon được đưa v o lò sấy để sấy khô lớp Lacquer bên trong 40

Hình 3.15: Hệ thống máy làm cổ và vành lon 40

Hình 3.16: Lon sau hi đã bóp cổ và tạo vành hoàn chỉnh 41

Hình 3.17: Kiểm tra lon t động bằng ánh sáng 41

Hình 3.18: Máy kiểm tra lon t động bằng Camera 42

Hình 3.19: Máy kiểm tra nhãn lon 42

Trang 10

xiii

Hình 3.20: Máy đóng lon t động phân lớp v đóng lon th nh ệ 43

Hình 3.21: Pallet lon được quấn dây t động theo cả chiều dọc và chiều ngang 44

Hình 3.22: Pallet lon thành phẩm được quấn lớp ni-lông bảo vệ bên ngoài 44

Hình 3.23: Pallet lon được xếp ngay ngắn theo hàng trong kho 45

Hình 4.1: Cân phân tích điện tử dùng để cân trọng lượng dầutrên tấm nhôm / lon nhôm 47

Hình 4.2: CUP - Sản phẩm từ máy dập cốc được kiểm tra mỗi 8 giờ/lần 48

Hình 4.3: Máy TRAC v m n hình điều khiển lưu ết quả vào hệ thống SPC 48

Hình 4.4: Thí nghiệm luộc lon ở nhiệt độ 70ºC trong 20 phút 49

Hình 4.5: Nhân viên QC kiểm tra chất lượng lon bằng mắt 50

Hình 4.6: Thiết bị đo độ điện phân Talco Powder 51

Hình 4.7: Kiểm tra độ chịu áp l c và khả năng chịu tải trọng của lon 53

Hình 4.8: Lỗi rớt m c 57

Hình 4.9: Lỗi rách Blanket 57

Hình 4.10: Lỗi nhăn, xước cổ 58

Hình 4.11: Lỗi nhiễm màu 58

Hình 4.12: Lỗi nhạt màu xanh 59

Hình 4.13: Lỗi móp lon 59

Hình 4.14: Lỗi nhăn đáy 60

Trang 11

xiv

 Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty 11

Sơ đồ 2.1: Một số công cụ kiểm soát chất lượng 21

 Biểu đồ Biểu đồ 1.1: Doanh thu công ty LD TNHH CROWN Sài Gòn (2013 – 2015) 15

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ Pareto phân bố các dạng lỗi của lon 56

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ nhân quả phân tích nguyên nhân gây ra rớt m c 61

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ nhân quả phân tích nguyên nhân gây lỗi rách Blanket 63

Trang 12

Theo Jack Welch - C u Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc General Electric “Chất lượng là sự bảo đảm tốt nhất lòng trung thành của khách hàng” Thật vậy, chất

lượng không tốt thì rõ ràng chúng ta sẽ đánh mất lòng tin nơi hách h ng, thay vào

đó l ấn tượng không tốt về sản phẩm họ đang sử dụng, nguy hại hơn nữa là danh tiếng của công ty cũng bị ảnh hưởng Chất lượng sản phẩm ng y c ng đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp và khẳng định thương hiệu trên trường quốc tế Nhưng cũng hông phải vì vậy m đến khi phát hiện sản phẩm lỗi ta mới có h nh động, h nh động kiểm soát phải bắt buộc phải ngay trong quá trình sản xuất Như lời của William Edwards Derning - Cha đẻ

của ngành Quản lý chất lượng tại Mỹ đã hẳng định: “Chất lượng sản phẩm được định hình trong quá trình sản xuất chứ không phải là trong quá trình kiểm nghiệm”

Phòng ngừa nguyên nhân bao giờ cũng hiệu quả hơn hắc phục hậu quả, điều này một lần nữa chứng minh cho luận điểm hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất là hết sức thiết th c

Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn đã tìm ra chính xác con đường chất lượng l con đường ngắn nhất đi đến thành công Với châm ngôn “Quality starts with me” công ty đã bước đầu gặt hái được những kết quả khả quan Bằng chứng là doanh thu 3 năm vừa qua (2013 – 2015) tăng liên tục: từ 105 triệu USD năm 2013 lên 107 triệu USD năm 2014 v tăng vọt đến 115 triệu USD năm 2015 Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn các trường hợp phát hiện sản phẩm hỏng hàng loạt hoặc sản phẩm lỗi trả lại từ khách hàng, tồn tại, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng như uy tín của công ty

Trước th c trạng trên, với tư cách l một sinh viên th c tập tốt nghiệp tại công

ty, tôi quyết định th c hiện đề t i “Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng trong quy trình sản xuất lon tại Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn”, nhằm

giúp công ty tìm ra những khe hở trong quy trình sản xuất lon, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục, nâng cao chất lượng sản phẩm để hướng đến mục tiêu cuối cùng là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 13

2

2 Mục tiêu của đề tài

Đề t i được th c hiện với mục đích nhằm phân tích quy trình sản xuất lon tại Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn; tìm hiểu những điểm hạn chế còn tồn đọng, cụ thể như: xác định các lỗi chủ yếu gây ảnh hưởng đến chất lượng lon, nguyên nhân chính tạo nên các lỗi trên Từ đó, đưa ra những giải pháp cụ thể để góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất tại nhà máy, giảm thiểu tỷ lệ lon phế phẩm, đồng thời nâng năng l c sản xuất của nhà máy lên một tầm cao mới, xứng với tầm nhìn toàn cầu hóa m công ty đã l a chọn

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Đối với sinh viên

Th c hiện đề t i l cơ hội để sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết đã được học để phân tích vào th c tiễn doanh nghiệp Qua đó giúp bản thân chúng tôi hiểu sâu sắc hơn về th c tiễn sản xuất, kỹ năng v inh nghiệm trong môi trường doanh nghiệp cũng từ đây được trao dồi v đúc ết

3.2 Đối với doanh nghiệp

Dữ liệu được thống kê, phân tích, tổng hợp trong quá trình th c hiện đề tài sẽ

là một nguồn thông tin thiết th c giúp công ty điều chỉnh quy trình sản xuất, hoàn thiện quy trình kiểm soát, cải tiến chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trong thị trường trong nước cũng như ngo i nước

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các hoạt động trong công tác kiểm soát chất lượng quy trình sản xuất lon tại công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn ở việc sử dụng các công cụ kiểm soát chất lượng để xác định lỗi v đưa ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn nên tôi chỉ chọn sản phẩm lon để tìm hiểu về phương pháp ho n thiện công tác kiểm soát chất lượng

- Không gian: Tại DC 1 công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn, Xa

lộ Hà Nội, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

- Thời gian: Từ ng y 05/05/2016 đến ngày 18/06/2016

Trang 14

Ngoài ra, ta còn có thể hiểu được cụ thể công việc của từng cá nhân, từng bộ phận đảm nhiệm Qua đó, ta nhận thức rõ ràng mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới trong môi trường doanh nghiệp

5.2 Phương pháp thu th p dữ liệu

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương thức

quan sát th c tế, kết hợp với phỏng vấn tr c tiếp các kỹ sư tại dây chuyền,

s hướng dẫn chi tiết của bộ phận quản lý nhà máy

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các biểu mẫu

kiểm soát chất lượng, phiếu kiểm tra, các báo cáo chất lượng định kỳ hàng tháng và hàng quý tại công ty

5.3 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu được hình thành khi so sánh, phân tích, tổng hợp, xử

lý số liệu từ những thông tin thu thập được để tìm hiểu cặn kẽ những hạn chế của quy trình sản xuất lon, đưa ra các giải pháp thiết th c nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng tại công ty

6 Lịch sử nghiên cứu

Nhắc đến kiểm soát chất lượng, một trong những nội dung mà chắc hẳn ai cũng nghĩ đến đó chính l 7 công cụ thống kê Ta có thể khẳng định rằng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sẽ không có kết quả nếu không áp dụng các công

cụ thống kê Chính vì ưu thế n y m nó đã được các công ty Nhật áp dụng một cách phổ biến từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX Bức tranh tổng thể về lĩnh v c chất lượng cũng như lịch sử nghiên cứu về nội dung 7 công cụ thống ê được thể hiện qua một số công trình nghiên cứu trong nước được trình bày dưới đây:

Sinh viên Đinh Duy Vinh nghiên cứu đề tài “Ho n thiện công tác kiểm soát chất lượng trong quy trình may công nghệp”

Sinh viên Nguyễn Thị Triên tìm hiểu đề t i “Áp dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Shopfloor 4”

Sinh viên Nguyễn Hữu Chính với đề t i “Tổng quan tài liệu về các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng”

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty LD TNHH CROWN Sài Gòn Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Quy trình sản xuất

Chương 4: Kiểm soát chất lượng sản phẩm

K T LUẬN

Trang 16

5

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH

TNHH CROWN SÀI GÒN 1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1.1 Thông tin tổng quan về công ty LD TNHH CROWN Sài Gòn

 Tên tiếng Việt: CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH CROWN SÀI GÒN

 Tên Tiếng Anh: CROWN BEVERAGE CANS SAIGON LTD

 Tên viết tắt: CROWN SÀI GÒN (CBC SAIGON)

 Trụ sở: Xa Lộ Hà Nội, P Hiệp Phú, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

 Vốn điều lệ: 59.9 triệu USD

 Điện thoại: (08) 38961640

 Fax: (08) 38962140

 Giám đốc: Nguyễn Ngọc Minh

 Logo:

Hình 1.1: Logo công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn

Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn là công ty liên doanh giữa công

ty Bia S i Gòn v tập đo n đa quốc gia CROWN HOLDINGS (còn gọi là CROWN

& SEAL COMPANY, INC)

Hình 1.2: Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn

Trang 17

6

1.1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp

Tầm nhìn và sứ mệnh: “Được khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp v các đối

tác công nhận là công ty sản xuất bao bì h ng đầu thế giới, ưu tiên thỏa mãn nhu cầu khách hàng, không ngừng hoàn thiện và cải tiến l phương châm th c hành theo chuẩn thế giới.”

Giá trị cốt lõi: “Chúng tôi liên tục phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi công

việc nhằm mục tiêu là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng CROWN BEVERAGE CANS SAIGON luôn luôn là biểu tượng của chất lượng sản phẩm cao nhất và dịch vụ hoàn hảo nhất.”

Hình 1.3: Bức tường khắc nội dung Tầm nhìn và Sứ mệnh

được đặt ở lối ra vào công ty 1.1.1.3 Sự hình thành và phát triển

Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn có tổng vốn đầu tư l 59.9 triệu

đô la Mỹ, được thành lập vào ngày 31/12/1993 theo quyết định số 759/GP của Ủy ban Nh Nước về hợp tác v đầu tư, với tên gọi ban đầu là Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Metalbox Công ty được xây d ng vào năm 1994 v chính thức đưa v o hoạt động v o năm 1995

Trang 18

7

Hình 1.4: Viên đá đầu tiên đánh dấu ngày khởi công xây dựng công ty

Năm 2003: Công ty đầu tư v lắp đặt 2 dây chuyền sản xuất nắp

Tháng 1/2004: Công ty đổi tên thành Công ty LD TNHH CROWN Sài Gòn Năm 2005: C i đặt hệ thống SPC cho dây chuyền sản xuất lon (DC 1) và nắp Đồng thời cải tiến tốc độ sản xuất DC từ 1400 cmp lên 1550 cmp

Năm 2006: Xây d ng DC 2 với hai hệ thống sản xuất lon dung tích 250 ml (Slim Can) và 330 ml

Tháng 3/2007: C i đặt hệ thống SPC cho dây chuyền sản xuất lon (DC 2) và đưa v o vận hành hai dây chuyền sản xuất lon dung tích 250 ml ở DC 2

Tháng 5/2007: Bắt đầu vận hành dây chuyền sản xuất lon 330 ml tại DC 2 Tháng 10/2010: C i đặt thêm máy vuốt thân lon số 5 (Bodymaker #5) DC 2 Năm 2013: Lắp đặt 2 máy vuốt thân lon số 7, số 8 và máy in nhãn lon số 2 (Decorator #2) cho DC 1

Năm 2015: Tốc độ sản xuất DC một lần nữa được nâng lên từ 1550 cmp lên

Trang 19

- Lấy chứng nhận An toàn th c phẩm FSSC 22000 01/2014

- CROWN S i Gòn cũng l doanh nghiệp dẫn đầu Việt Nam về thiết kế, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lon nhôm cho ngành th c phẩm, nước giải khát, trái cây và bia

1.1.2 Lĩnh v c kinh doanh và sản phẩm chính

1.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động

Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn là một công ty hoạt động về lĩnh v c sản xuất và kinh doanh bao bì kim loại cho bia v nước giải khát, phục vụ cho xã hội

1.1.2.2 Sản phẩm chính

Sản phẩm chính của công ty là lon nhôm 2 mảnh (phần thân lon và nắp lon) Kích thước và chủng loại của sản phẩm rất phong phú v đa dạng: Về dạng cổ có cổ lon 200, cổ lon 202 và cổ lon 206, về dung tích có lon 185 ml, 200 ml, 250 ml và lon 330 ml, Đặc biệt là về chủng loại, có 4 loại lon nhôm hai mảnh chính được công ty phân biệt như sau:

- Lon bia: Dùng để đóng các loại bia Loại lon này có thể chịu được nhiệt độ

thanh trùng dưới 75oC, khả năng chống ăn mòn thấp do bia là sản phẩm có tính Axit thấp

- Lon nước ngọt: Dùng để đóng các sản phẩm có Gas nói chung Loại lon này

không chịu được nhiệt độ thanh trùng và có khả năng chống ăn mòn vừa phải

do nước ngọt nói chung l môi trường Axit

- Lon nước hoa quả: Dùng để đóng các loại sản phẩm nước hoa quả, không có

Gas và chiết nóng Loại lon này có thể chịu được nhiệt độ thanh trùng dưới

100oC và có khả năng chống ăn mòn từ vừa phải đến cao tùy theo sản phẩm

- Lon Retort: Dùng để đóng các sản phẩm có độ pH cao (gần môi trường trung

tính từ trên 4.5 đến 7.0), do nhiều loại vi khuẩn, nấm mốc có thể tồn tại ở môi trường pH này nên sản phẩm yêu cầu phải hấp thanh trùng ở nhiệt độ cao tới

121oC Vì vậy, loại lon này có thể chịu được nhiệt độ thanh trùng tới 125oC trong thời gian tối đa l 30 phút, lon có hả năng chống ăn mòn từ vừa phải đến cao tùy theo sản phẩm

Trang 20

Các loại sản phẩm nắp của công ty

Hình 1.5: Sản phẩm chính của công ty

Với hệ thống máy móc hiện đại, chuyên dùng v đội ngũ chuyên gia, công nhân viên lành nghề, chỉ trong một thời gian ngắn, công ty CROWN Sài Gòn đã phát triển vượt bậc Sản lượng của công ty đã đảm bảo nhu cầu cho hầu hết các công ty sản xuất nuớc ngọt tại khu v c phía Nam nói riêng, cũng như cả nước nói chung

1.1.2.3 Khách hàng

Khách hàng của công ty là các nhà sản xuất bia v nước giải khát nói chung trên khắp thế giới, đặc biệt là khu v c Châu Á – Thái Bình Dương như: Thái Lan, Lào, Myanmar, Singapore, bao gồm các thương hiệu nổi tiếng trong v ngo i nước như:

Trang 21

10

1.1.3 Quy mô và năng c sản xuất

Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Sài Gòn là thành viên của CROWN ASIA PACIFIC HOLDINGS LIMITED (trụ sở đặt tại Singapore) tr c thuộc tập

đo n CROWN HOLDINGS, INC Với lịch sử phát triển hơn 120 năm, hiện tập

đo n có 300 công ty ở 60 quốc gia trên toàn thế giới Riêng CROWN Việt Nam, hiện tại có 4 nh máy đang hoạt động với công suất như sau:

- CROWN Sài Gòn được thành lập đầu tiên với năng suất lớn nhất trong 4

công ty gồm: 2 DC sản xuất lon (1.55 tỷ lon/năm), 2 DC sản xuất nắp (1.8

tỷ nắp/năm)

- CROWN Đồng Nai có quy mô lớn nhất gồm: 3 DC sản xuất lon (1.6 tỷ

lon/năm), 4 DC sản xuất nắp (2 tỷ nắp/năm)

- CROWN Đà Nẵng với quy mô 1 DC sản xuất lon (0.65 tỷ lon/năm)

- CROWN Hà Nội có quy mô 1 DC sản xuất lon (0.7 tỷ lon/năm)

Trang 23

- Phối hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp trong quá trình làm việc bằng các kỹ thuật sản xuất và tiến hành thử nghiệm trên vật liệu mới, khiếu nại và giải quyết khiếu nại khi vật liệu bị lỗi

 Bộ phận công nghệ thông tin

- Đảm bảo rằng thông tin của công ty được sao lưu đều đặn hàng ngày

- Đảm bảo tính liên tục của dữ liệu sản xuất hàng ngày và liên hệ với các văn phòng hu v c để đảm bảo hông l m gián đoạn chức năng của thư điện tử

- Quản lý và triển khai việc sử dụng các phần mềm hợp pháp trong công ty

1.2.2.2 Bộ phận vận hành nhà máy

 Bộ phận sản xuất (lon và nắp)

- Nâng cao hiệu suất sản xuất, giảm tỷ lệ hư hỏng sản phẩm

- Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ v để sẵn s ng đáp ứng lịch trình yêu cầu của khách hàng và tiến độ sản xuất

 Bộ phận kỹ thuật

- Chịu trách nhiệm cho tất cả các dịch vụ từ kỹ thuật đến bảo trì toàn

bộ dây chuyền nhằm đảm bảo tính liên tục, không bị gián đoạn hoạt động sản xuất và tận dụng hiệu quả các nguồn l c trong sản xuất

- Phát triển kế hoạch bảo trì và phòng ngừa cho nhà máy

- Quản lý phụ tùng và hàng tồn kho

 Bộ phận quản lý chất lượng

Trang 24

13

- Hỗ trợ tổ chức quản lý và kiểm tra sản xuất theo quy trình công nghệ, đảm bảo cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đạt chất lượng

cao nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Đạt ra mục tiêu chất lượng để từ đó mở ra hướng phấn đấu cho các bộ

phận hác nói riêng cũng như to n công ty nói chung

- Thiết lập hệ thống tài liệu trong suốt quá trình sản xuất tại nhà máy

- Mô tả, hỗ trợ triển khai th c hiện và duy trì hệ thống chất lượng

- Đại diện ban quản lý có trách nhiệm báo cáo việc th c hiện quy trình kiểm tra chất lượng cho cấp trên

- Tham mưu với ban lãnh đạo về giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống quản lý chất lượng

 Bộ phận cung ứng

- Cung cấp v đảm bảo rằng khách hàng sẽ nhận được h ng đứng hàng, đúng thời gian

- Lưu trữ hàng hóa thành phẩm tại vị trí thích hợp trong kho

- Đảm bảo đầy đủ nguồn nguyên vật liệu chất lượng cao

- Quản lý và cung cấp các bộ phận phụ tùng để thay thế khi bị hư hỏng

- Kiểm tra đối chứng theo số lượng và th c hiện phân tích hàng tồn kho theo kế hoạch tiếp nhận hàng hóa

 Bộ phận đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và lao động

- Đảm bảo mọi hoạt động của nhà máy phù hợp với môi trường địa phương m công ty áp dụng như: y tế, pháp luật về vệ sinh an toàn

th c phẩm, quy định, chính sách v hướng dẫn…

- Hỗ trợ đ o tạo và truyền thông đến cho tất cả các nhân viên

- Th c hiện kiểm tra định kỳ cho bộ phận Giám sát và hoạt động đúng với kết quả từ các lần kiểm toán và thanh tra

- Thúc đẩy thái độ và hành vi cẩn thận trong chiến dịch an toàn th c phẩm và bảo vệ môi trường

- Duy trì các kế hoạch d phòng khẩn cấp cho các cơ sở

- Xác định giải pháp để giảm chất thải nguy hại

- Tham gia quá trình kiểm tra và báo cáo với các đơn vị bên ngoài có liên quan

Trang 25

14

- Liên lạc với các công đo n của công ty trên quan hệ về công nghiệp

- Quản lý chương trình phúc lợi, y tế của công ty, đổi giấy phép lao động cho lao động nước ngoài tạm trú

- Quản lý quá trình bán hàng và làm việc với bộ phận Tài chính trong việc thu nợ từ khách hàng

 Nh n xét cơ cấu tổ chức hiện nay của công ty

Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của công ty Liên doanh TNHH CROWN Sài Gòn

là phù hợp, đáp ứng những yêu cầu về chức năng v nhiệm vụ hiện tại Mọi hoạt động đều phải thông qua Ban Giám Đốc bao gồm: Tổng Giám Đốc, Đại diện ban lãnh đạo v Phó Giám Đốc Bên dưới là 4 phòng bộ phận chính của công ty với đại diện l 4 Giám Đốc: Giám Đốc Nhân s , Giám Đốc T i chính, Giám Đốc Sản xuất

v Giám Đốc Bán hàng Mỗi Giám Đốc quản lý các phòng riêng ban th c bộ phận của mình m đứng đầu mỗi phòng ban l các trưởng phòng Nhiệm vụ và chức năng của các cấp lãnh đạo nói trên được phối hợp một cách chặt chẽ:

 Đối với Ban Giám Đốc:

- Xác định quy chế điều hành công ty

- Phụ trách các chính sách đối nội v đối ngoại của công ty

- Bổ nhiệm nhân s có đủ khả năng đảm nhận những công việc chủ chốt tại đơn vị của mình, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đề ra

- Tập trung các nguồn l c hướng vào các chiến lược đã đặt trước nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng trong chiến lược phát triển công ty

 Đối với các phòng ban:

- Tham mưu v tư vấn cho Ban Giám Đốc

- Giám sát các hoạt động của toàn công ty

- L nơi gaio dịch tr c tiếp giữa công ty với bên ngoài

Trang 26

15

1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển

1.2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh

Trong suốt 3 năm vừa qua, toàn thể đội ngũ nhân viên tại công ty Liên Doanh TNHH CROWN S i Gòn đã luôn nỗ l c phấn đấu nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược đã đạt ra Kết quả mà công ty nhận được thật đáng hích lệ khi doanh thu 3 năm vừa qua liên tục tăng Đặc biệt l năm 2015, doanh thu vượt mục tiêu 8 triệu USD Sau đây l bảng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015

Bảng 1.1: Doanh thu công ty LD TNHH CROWN Sài Gòn (2013 – 2015)

Biểu đồ 1.1: Doanh thu công ty LD TNHH CROWN Sài Gòn (2013 – 2015)

Qua biểu đồ ta thấy doanh thu của công ty tăng liên tục từ năm 2013 đến năm

2015, năm 2014 tăng 2 triệu USD so với năm 2013, năm 2015 tăng 8 triệu USD so với năm 2014 (tăng gấp 4 lần so với giai đoạn 2013 -1014) Đây l một dấu hiệu tốt, cũng l động l c phấn đấu cho quá trình hoạt động của công ty trong tương lai

1.2.3.2 Định hướng phát triển

Hướng phát triển chính của công ty là nâng cao s hài lòng của khách hàng và triết lý công ty thông qua việc đảm bảo rằng các thủ tục phê duyệt, kế hoạch, ngân sách được th c hiện và r soát thường xuyên Đó hông chỉ là trách nhiệm của đội ngũ quản lý mà còn là trách nhiệm của toàn thể đội ngũ nhân viên CROWN S i Gòn

- Luôn nhận thức rõ tầm quan trọng của chất lượng, coi chất lượng là kim chỉ nam trước sức ép của cạnh tranh trên thị trường quốc tế như hiện nay

Trang 27

Bảng 1.2: Mục tiêu chất lượng của CROWN Sài Gòn trong năm 2016

Phản hồi với khách hàng không

ch m trễ quá giới hạn

- Không quá 2 ngày liên tiếp

- Không quá 7 ngày/tuần

- Không quá 20 ng y/năm

Mục tiêu chất lượng được thiết lập h ng năm, được thông qua s chấp thuận của các Trưởng phòng (thông qua chữ ý) trước hi được tuyên bố trên các bảng thông báo tại công ty Kết quả đo lường th c tế được theo dõi và cập nhật liên tục bằng cách sử dụng hệ thống thông tin quản lý nội bộ

Ngoài mục tiêu về chất lượng, công ty còn đặt ra mục tiêu về vệ sinh an toàn

th c phẩm định kỳ mỗi năm Sau đây l mục tiêu vệ sinh an toàn th c phẩm cho năm 2016:

- Không có trường hợp phàn nàn từ khách hàng về vệ sinh an toàn th c phẩm

- Đảm bảo th c hiện được 90% kế hoạch về vệ sinh, bảo trì bảo dưỡng máy móc trang thiết bị hàng tháng

- Đảm bảo hông có trường hợp nào vi phạm các quy phạm vệ sinh an toàn th c phẩm

- Đảm bảo 100% phương tiện vận chuyển được kiểm tra về vệ sinh an toàn th c phẩm trước khi lên hàng

- Đảm bảo 100% nhân viên được huấn luyện về an toàn th c phẩm

Mục tiêu chất lượng của phòng đảm bảo chất lượng cũng l một yếu tố được quan tâm, vì đây chính l cơ sở để đạt được mục tiêu chất lượng của toàn công ty như đã đề cập ở trên Mục tiêu của phòng chất lượng bao gồm 4 yếu tố:

- Số lần khiếu nại từ khách hàng: lớn nhất là 24 lần

Trang 28

17

- HFI: 0.5%

- Điểm kiểm tra chất lượng: Ở mức độ xuất sắc

- Điểm số đánh giá s hài lòng khách hàng: nhỏ nhất l 7.0 điểm

Trang 29

góc độ khác nhau nhưng đều nêu lên các đặc điểm của chất lượng (Tạ Thị Kiều An

và cộng sự, 2010)

- Tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization for Quality

Control) cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

- Theo W.E Deming: “Chất lượng là mức độ d đoán trước về tính đồng đều và

có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp v được thị trường chấp nhận”

- Theo J.M Juran: “Chất lượng là s phù hợp với mục đích sử dụng hoặc s sử dụng”

- Theo Philip.B.Groby: "Chất lượng là s phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định"

- Theo tổ chức Quốc Tế về Tiêu chuẩn hoá ISO, tiêu chẩn ISO 9000-2007, đã đưa

ra định nghĩa sau: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Ở đây, yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc Và yêu cầu được công bố dưới dạng tài

liệu hoặc bằng lời, yêu cầu quy định trong một hợp đồng là một dạng yêu cầu đã

được công bố; Còn đặc tính vốn có của sản phẩm là một quá trình hay hệ thống

có liên quan đến một yêu cầu

2.1.2 Khái niệm về chất ƣợng sản phẩm

Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay nó được sử dụng phổ biến và thông dụng hằng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo Chất lượng sản phẩm được hiểu theo nhiều cách khác nhau d a trên những cách tiếp cận hác nhau nhưng đều có một điểm chung nhất, đó l s phù hợp với yêu cầu bao gồm các yêu cầu của khách hàng mong muốn và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác

Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều các quan điểm hác nhau được các nhà nghiên cứu đưa ra trên cơ sở nghiên cứu ở các góc độ khác nhau nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong th c tế Đứng trên những góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong sản xuất – kinh doanh mà

Trang 30

19

các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường

2.1.3 Đảm bảo chất ượng (QA - Quality Assurance)

Theo ISO 9000: 2007 “Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý lượng tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện” Trong đó quản lý chất lượng là việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói

chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Đảm bảo chất lượng nhằm đạt được 2 mục đích:

- Đảm bảo chất lượng bên trong: Tạo niềm tin cho tổ chức

- Đảm bảo chất lượng bên ngoài: Tạo niềm tin cho các bên liên quan

Đảm bảo chất lượng là giá trị cốt lõi của quản trị chất lượng, bao gồm một đảm bảo sao cho người mua hàng có thể mua một sản phẩm, dịch vụ với lòng tin và

s thoải mái là có thể sử dụng một thời gian dài Đảm bảo chất lượng giống như một lời hứa hoặc hợp đồng với khách hàng về chất lượng

Các doanh nghiệp cần xây d ng chính sách đảm bảo chất lượng sao cho khách hàng tin vào hàng hóa của công ty mình hoặc xa hơn nữa là tin tưởng vào chất lượng của chính bản thân công ty, như vậy khách hàng sẽ yên tâm khi mua sản phẩm, dịch vụ mới

Đảm bảo chất lượng bao gồm mọi việc từ lập kế hoạch sản phẩm cho đến khi làm ra nó, bảo dưỡng, sửa chữa và tiêu dùng Vì thế các hoạt động đảm bảo chất lượng cần được xác định rõ ràng, điều gì cần làm ở mỗi giai đoạn để đảm bảo được chất lượng trong suốt đời sống của sản phẩm

2.1.4 Kiểm soát chất ượng (QC - Quality Control)

Theo ISO 9000:2007 “Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào th c hiện các yêu cầu chất lượng”

Để kiểm soát chất lượng công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng

tr c tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố: con người, phương pháp, đầu vào, thiết bị

Kiểm soát chất lượng bao gồm những kỹ thuật vận hành và quá trình theo dõi làm giảm thiểu, loại bỏ những nguyên nhân gây lỗi, s không thích hợp hay không thỏa mãn chất lượng tại mọi công đoạn để đạt được mục tiêu hiệu quả kinh tế

2.1.5 Các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến chất ượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (yếu tố vi mô, vĩ mô v các yếu tố nội bộ), chỉ trên cơ sở xác định đầy đủ thì mới đề xuất được những biện

Trang 31

20

pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên ảnh hưởng tr c tiếp đến chất lượng sản phẩm là yếu tố nội bộ bao gồm: Nhóm yếu tố con người, nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị, nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý và nhóm yếu

tố vật liệu (Nguyễn Kim Định, 2012)

2.1.5.1 Nhóm yếu tố con người (Men)

Nhóm yếu tố con người bao gồm: cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ công nhân viên trong đơn vị v người tiêu dùng Đây l nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm Dù trình độ công nghệ có hiện đại đến đâu, nhân tố con người vẫn được coi là nhân tố căn bản nhất tác động đến hoạt động quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm Bởi người lao động chính l người sử dụng máy móc thiết bị

để sản xuất ra sản phẩm, bên cạnh đó có rất nhiều tác động, thao tác phức tạp đòi hỏi kỹ thuật khéo léo, tinh tế mà chỉ có con người mới l m được

2.1.5.2 Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị (Machines)

Đối với những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, máy móc và công nghệ, kỹ thuật sản xuất luôn là một trong những yếu tố cơ bản có tác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng sản phẩm, nó quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm, không những thế nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ – thiết bị còn l m tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đa dạng hóa chủng loại, nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, giá thành hạ Nên nhiều doanh nghiệp

đã coi công nghệ là chìa khoá của s phát triển

2.1.5.3 Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý (Methods)

Trình độ của cán bộ quản lý sẽ ảnh hưởng đến khả năng xác định chính sách, mục tiêu chất lượng và cách thức tổ chức chỉ đạo th c hiện chương trình ế hoạch chất lượng Cán bộ quản lý phải biết cách làm cho mọi công nhân hiểu được việc đảm bảo và nâng cao chất lượng không phải là riêng của bộ phận KCS hay của một

tổ công nhân sản xuất mà nó phải là nhiệm vụ chung của toàn doanh nghiệp Đồng thời công tác quản lý chất lượng tác động mạnh mẽ đến công nhân sản xuất thông qua chế độ hen thưởng hay phạt h nh chính để từ đó nâng cao ý thức lao động và tinh thần cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Vì vậy, chất lượng của hoạt động quản lý chính là s phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

2.1.5.4 Nhóm yếu tố nguyên vật liệu (Materials)

Nguyên vật liệu là thành phần chủ yếu cấu tạo nên sản phẩm do vậy chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng tr c tiếp đến chất lượng sản phẩm Không thể có sản phẩm tốt từ nguyên vật liệu kém chất lượng Muốn có sản phẩm đạt chất lượng (theo yêu cầu thị trường, thiết kế ) điều trước tiên, nguyên vật liệu để chế tạo sản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, mặt khác phải bảo đảm cung cấp

Trang 32

21

cho doanh nghiêp sản xuất những nguyên vật liệu đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng ỳ hạn Như vậy, doanh nghiệp cần phải xây d ng chiến lược về mua sắm nguyên vật liệu

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỘT SỐ CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG

Trong quản lý chất lượng, các công cụ kiểm soát chất lượng (hay còn gọi là công cụ thống kê chất lượng) được xem như l một nhân tố hỗ trợ đắt l c, vì nó có thể giải quyết hầu hết những vấn đề trong hoạt động sản xuất cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty Một số công cụ kiểm soát chất lượng được nghiên cứu ở phần này bao gồm:

Sơ đồ 2.1: Một số công cụ kiểm soát chất lượng

 Mục đích

Mục đích sử dụng của các công cụ kiểm soát chất trên là:

- Thu thập số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Xác định và phân tích một cách hách quan để biết rằng chúng có phụ thuộc lẫn nhau

- Xác định được giới hạn các vùng ảnh hưởng của vấn đề

- Phán đoán các yếu tố có khả năng l nguyên nhân tác động đến đặc tính chất lượng

- Ngăn ngừa s sai lỗi do thiếu sót, vội vàng, không cẩn thận trong quá trình xem xét, giải quyết vấn đề

Công cụ kiểm soát chát ƣợng

Phiếu iểm tra

Biểu

đồ Pareto

Biểu

đồ nhân quả Lưu

đồ

Trang 33

- Thu thập dữ liệu một cách đầy đủ, chính xác, khách quan

- Tiến hành thống ê, phân tích, đánh giá vấn đề

- Ghi chép và báo cáo kết quả

2.2.1 Phiếu kiểm tra – Check Sheets

Phiếu kiểm tra là một dạng biểu mẫu được in sẵn các yếu tố cần theo dõi trong quá trình hoạt động, giúp cho việc ghi nhận kết quả kiểm tra được th c hiện một cách dễ d ng hơn Tóm lại, phiếu kiểm tra dùng để thu thập dữ liệu, có thể là hồ sơ của các hoạt động trong quá khứ, cũng có thể l phương tiện theo dõi Đây l một dạng lưu trữ đơn giản một số phương pháp thống kê dữ liệu cần thiết để xác định

thứ t yêu tiên của s kiện (Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2004)

Hình 2.1: Phiếu kiểm tra Layer Pads Inspection Report -

Kiểm tra lớp giấy lót 2.2.1.1 Mục đích xây dựng phiếu kiểm tra

Mục đích của phiếu kiểm tra chất lượng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất lượng dùng l m đầu vào cho các công cụ phân tích thống ê hác, do đó đây l

Trang 34

23

bước quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng của các công cụ khác Người ta thường dùng phiếu kiểm tra để:

- Phân loại các dữ liệu

- Kiểm soát các vị trí quan trọng hoặc các đặc điểm trên sản phẩm

- Kiểm soát tần số xuất hiện của một đặc điểm hay nhiều đặc điểm liên quan đến chất lượng sản phẩm

- Theo dõi tiến độ hoạt động sản xuất

- Trưng cầu ý kiến khách hàng cũng l một trong những mục đích của phiếu kiểm tra

2.2.1.2 Cách xây dựng phiếu kiểm tra

Phiếu kiểm tra được xây d ng theo 3 bước cơ bản sau:

- ƣớc 1: Xác định dạng phiếu, xây d ng biểu mẫu để ghi chép dữ liệu, cung cấp

thông tin về người kiểm tra, địa điểm, thời gian, cách thức kiểm tra

Lưu ý:

 Hình thức phiếu phải đơn giản để các nhân viên có thể sử dụng một cách như nhau

 Cách kiểm tra và mã số phải đồng nhất

 Cách bố trí phải phản ánh trình t quá trình và trình t công việc

- ƣớc 2: Thử nghiệm trước biểu mẫu này bằng việc thu thập v lưu trữ một số

dữ liệu

- ƣớc 3: Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy cần thiết

(Theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010)

2.2.2 Biểu đồ Pareto – Pareto Charts

Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuống thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được yêu tiên giải quyết trước Trong đó hoảng 80% thiệt hại

do chất lượng kém là do 20% vấn đề hoặc nguyên nhân gây nên Và mỗi cột đại diện cho một cá thể, chiều cao của mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối của cá thể vào kết quả chung Đường tần suất tích lũy được sử dụng để biểu thị s đóng

góp tích lũy của các cá thể (Nguyễn Kim Định, 2012)

Trang 35

2.2.2.2 Cách xây dựng biểu đồ Pareto

Biểu đồ Pareto được xây d ng qua 5 bước sau:

- ƣớc 1: Xác định các lỗi sai sót và thu thập dữ liệu

- ƣớc 2: Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ t từ lớn đến bé

- ƣớc 3: Tính tỉ lệ % của từng dạng sai sót và tần số tích lũy

- ƣớc 4: Vẽ đồ thị cột theo tỉ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên Thứ t vẽ

dạng sai sót có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ t nhỏ dần và vẽ đường tích lũy theo số % tích lũy đã tính

- ƣớc 5: Xác định các lỗi quan trọng nhất cần cải tiến (theo nguyên tắc 80/20 và

theo nguyên tắc điểm gãy)

Trang 36

25

2.2.3 Biểu đồ nhân quả - Cause and Effect Diagrams

“Sơ đồ này còn gọi l sơ đồ Ishikawa, là tên của người sáng tạo ra nói Nó được sử dụng rộng rãi không chỉ để theo dõi tình hình sản xuất, m còn được sử dụng nhiều trong việc phân tích tình hình hoạt động của các tổ chức, dịch vụ,

thương mại” (Trích Quản trị chất lượng, 2012, NXB ĐHQG, trang 265)

Hình 2.3: Biểu đồ nhân quả liệt kê nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án

2.2.3.1 Mục đích xây dựng biểu đồ nhân quả

Mục đích của biểu đồ nhân quả là tìm kiếm, xác định nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm khắc phục, cải tiến và hoàn thiện chất lượng Ngoài ra nhờ phân tích biểu đồ này mà thấy được rằng mối quan hệ giữa các yếu tố chính và các yếu tố thành phần phụ thuộc vào các yếu tố chính, ảnh hưởng đến chất lượng công việc, để có những biện pháp nghiên cứu khắc phục hoặc phòng ngừa thích hợp

2.2.3.2 Cách xây dựng biểu đồ nhân quả

Để xây d ng biểu đồ nhân quả ta cần th c hiện theo các bước sau:

- ƣớc 1: Xác định rõ vấn đề chất lượng cụ thể cần phân tích

- ƣớc 2: Vẽ chỉ tiêu chất lượng l đường mũi tên d i biểu hiện xương sống cá,

đầu mũi tên ghi vấn đề chất lượng đó

- ƣớc 3: Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng đã l a

chọn, vẽ các yếu tố n y như những xương nhánh chính của cá

- ƣớc 4: Tìm tất cả các yếu tố khác có ảnh hưởng đến nhóm yếu tố chính vừa

xác định

Trang 37

26

- ước 5: Trên mỗi nhánh xương của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh

xương dăm của cá thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, tr c tiếp hay gián tiếp

- ước 6: Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ

Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt cần có s phối hợp chặt chẽ với những người tr c tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó Đến tận nơi để tìm hiểu nguyên nhân, khuyến khích mọi người tham gia và lắng nghe ý kiến của họ

2.2.4 Lưu đồ - Flow Charts

“Lưu đồ là một hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt động các hoạt động cần

th c hiện của một quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thông qua những sơ đồ khối và các kí hiệu nhất định Lưu đồ nhằm chia nhỏ tiến trình công

việc để mọi người có thể thấy tiến hành công việc ra sao và ai làm” (Theo Giáo trình Quản trị chất lượng, 2012, NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân, trang 311)

Hình 2.4: Lưu đồ thuật toán Euclid 2.2.4.1 Mục đích xây dựng lưu đồ

Lưu đồ mô tả quá trình hiện h nh, giúp người tham gia hiểu rõ quá trình hoạt động nhờ đó phát hiện ra các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí không tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp Qua đó xác định công đoạn cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện, và thiết kế lại quá trình Lưu đồ là một công cụ đơn giản nhưng rất tiện lợi v được ứng dụng nhiều trong các doanh nghiệp

Trang 38

27

2.2.4.2 Cách xây dựng lưu đồ

Một số ký hiệu dùng để xây d ng các lưu đồ được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1: Các ký hiệu dùng để xây dựng các lưu đồ

Bắt đầu và kết thúc một quá trình

Các bước th c hiện một công việc trong quá trình

Thu thập, l a chọn, xử lý thông tin

Kiểm tra, ra quyết định, phê duyệt, phán xét

S di chuyển

Lưu ho, tồn trữ

Các bước cơ bản để thiết lập lưu đồ là:

- ƣớc 1: Xác định s bắt đầu và kết thúc của quá trình

- ƣớc 2: Xác định các bước trong quá trình (hoạt động, quyết định, đầu vào/ra)

- ƣớc 3: Thiết lập lưu đồ

- ƣớc 4: Xem xét lại lưu đồ cùng với những người liên quan đến quá trình

- ƣớc 5: Thẩm tra, cải tiến lưu đồ d a trên s xem xét lại

Trang 39

28

- ƣớc 6: Ghi ngày lập lưu đồ để tham khảo và sử dụng trong tương lai (Nó được

xem như một hồ sơ th c tế về quá trình hoạt động v cũng l cơ sở để xác định cho việc cải tiến

(Theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010)

Trang 40

29

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT LON 3.1 MÔ TẢ ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM

Mỗi sản phẩm đều có một đặc tính riêng, biết được đặc tính của sản phẩm giúp

ta có cái nhìn tổng quát và hiểu được cơ bản về thành phần, bản chất của sản phẩm mình đang quan tâm Từ đó ta có thể rút ra một số giải pháp để hoàn thiện sản phẩm, cũng như ho n thiện quy trình kiểm soát chất lượng sau này Bảng mô tả đặc tính sản phẩm lon nhôm hai mảnh được trình bày cụ thể ở bảng sau:

Bảng 3.1: Bảng mô tả đặc tính sản phẩm lon nhôm hai mảnh

- Bên trong lon được tráng một lớp Lacquer nhằm ngăn ngừa s tiếp xúc tr c tiếp của sản phẩm chiết trong lon với nhôm – tác nhân gây hại cho sức khỏe do nhôm khuếch tán v o trong đồ uống và gây rò rỉ vỏ lon sau khi chiết

Các đặc tính sinh

học, hóa học và lý

học

- Lon ở thể rắn, dạng trụ rỗng, không mùi

- Lon thành phẩm được kiểm tra định kỳ mỗi năm 01 lần

để xác nhận đảm bảo phù hợp theo tiêu chuẩn Vệ sinh

an toàn th c phẩm của FDA và QCVN 12 – 3:2011 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vệ sinh an to n đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc tr c tiếp với sản phẩm

Ngày đăng: 30/10/2022, 23:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w