1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

088 đề HSG toán 9 nghệ an a 2016 2017

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 điểm Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn O, D là một điểm trên cung BC không chứa A.. Gọi H, K lần lượt là trực tâm của tam giác ABC và ACE.. Gọi P và Q lần lượt là hình chiếu củ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHỆ AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS

NĂM HỌC 2016-2017

Thời gian : 150 phút (không kể giao đề)

Câu 1 (4 điểm)

a) Tìm hệ số a, b, c của đa thức 2

P(x)  x  bx c  biết P (x) có giá trị nhỏ nhất bằng – 1 tại x = 2

b) Giải hệ phương trình

2

x xy xy y 0

2 x 1 3 x y 1 y 0

Câu 2 (4 điểm)

a) Giải phương trình 2

x   2 3 1 x   1 x 

b) Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn ab  bc ca   1. Tìm giá trị lớn nhất

của biểu thức P 2a 2 b 2 c 2

1 a 1 b 1 c

  

  

Câu 3 (3 điểm)

Cho tam giác ABC có  0

BAC  135 , BC  5cm và đường cao AH = 1 cm Tìm

độ dài các cạnh AB và AC

Câu 4 (5 điểm)

Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O), D là một điểm trên cung

BC không chứa A Dựng hình bình hành ADCE Gọi H, K lần lượt là trực tâm của

tam giác ABC và ACE Gọi P và Q lần lượt là hình chiếu của K trên BC và AB,

gọi I là giao điểm của EK với AC

a) Chứng min rằng ba điểm P, I, Q thẳng hàng

b) Chứng minh rằng PQ đi qua trung điểm của KH

Câu 5 (4 điểm)

a) Tìm tất cả các số nguyên tố khác nhau m, n, p, q thỏa mãn

1

mnpqmnpq  b) Trên một bảng có ghi hai số 1 và 5 Ta ghi các số tiếp theo lên bảng theo quy

tắc sau: Nếu có hai số phân biệt trên bảng thi ghi thêm số z  xy x y  

Chứng minh rằng các số trên bảng (trừ số 1) có dạng 3k  2 với số k là tự

nhiên

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI 9 NGHỆ AN BẢNG A 2016-2017 Câu 1

a) Do đa thức 2

P(x)  x  bx c  có bậc hai và có giá trị nhỏ nhất là - 1 tại x=2 nên viết được dưới dạng P(x) x 2  2 1.

Từ đó ta có 2  2

P(x)  x  bx   c x 2   1

Hay ta được 2 2

x  bx   c x  4x 3  , Đồng nhất hệ số hai vế ta được

b  4;c  3

b) Điều kiện xác định của phương trình là x  0

Phương trình thứ nhất của hệ tương đương với

   

2

x y x(x y ) y(x y ) 0 x y x y 0

x y 0

 

 Với x+y2=0, kết hợp với điều kiện ta xác định x  0 ta được x = y = 0

Thay vào phương trình còn lại ta thấy không thỏa mãn

Với x=y, thay vào phương trình còn lại ta được:

2(x  1) 3 x(x 1) x      0 2 x  3x x  x 3 x    2 0

Đặt t  x  0 , khi đó ta được phương trình 4 3 2

2t  3t  t  3t   2 0

Nhẩm được t 2;t 1

2

  nên ta phân tích được

     

   

     

2

2t (t 2) t t 2 t 1 t 2 0

t 2 2t t t 1 0

t 2 2t 1 t t 1 0

t

x y

  

   

 

Câu 2.

a) Quan sát phương trình ta chú ý đến biến đổi 2

1 x    (1 x)(1 x)  Để ý đến điều kiện xác định ta phân tích được 2

1 x   1 x x 1  

Như vậy ta viết lại được phươn trình x 2   3 1 x x 1    1 x 

Ta có biểu diễn x   3 2(x 1) (1 x)   

Đến đây ta đặt ẩn phụ a  x 1;b   1 x  thì ta viết lại phương trình lại thành 2 2

2a  b  1  3ab a 

Trang 3

Hay 2 2

b  3ab 2a   a 1   0

Xem phương trình trên là phương trình ẩn b và a là tham số thì ta có

9a 4(2a a 1) a 2

      

Do đó phương trình có hai nghiệm là b 3a (a 2) a 1

2

 

   và

3a (a 2)

b 2a 1

2

 

  

Với b = a – 1 ta được 1 x 1 x 1 x 3

2

      

Với b = 2a+1 ta được 1 x 2 1 x 1 x 24

25

      

Kết hợp với điều kiện ta được tập nghiệm S 3; 24

2 25

  

 

 

 

 

b) Từ giả thiết ab+bc+ca=1, ta để ý đến phép biến đổi

   

a   1 a  ab bc ca    a  b a  c

Áp dụng tương tự bất đẳng thức trở thành

           

P

a b a c a b b c a c b c

Áp dụng bất đẳng thức Cosi ta được

           

P

a b a c a b b c a c b c

a b a c a c 4(b c) 4(b c) a c

a b 4(b c) a c 4 4

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra

a;b;c 7 ; 1 ; 1

15 15 15

Trang 4

Câu 3

Gọi AB = y; AC=x Dựng CM vuông góc với AB, khi đó ta được

AM=CM=x 2

2

Ta có ABC

1 5

S AH.BC

2 2

  Lại có SABC 1 CM AB 1y.x 2

2 2 2

 

Do đó ta được SABC 1CM.AB 1y.x 2 5 xy 2 10

2 2 2 2

    

Tam giác BCM vuông tại M nên ta lại có 2 2 2

BM  MC  BC Suy ra

Từ đó ta được 2 2

x  y  15. Ta có hệ phương trình

 2

Do vai trò của AB và AC như nhau nên ta có kết quả là AB  10;AC  5

và AB  5;AC  10

N I

M

H B

A

C

Trang 5

Câu 4.

NQ

P

K I

F

J

H

M

E A

D

a) Trước hết, ta chứng minh điểm K thuộc đường tròn (O)

Do K là trực tâm của tam giác ACE nên ta có KJEF nội tiếp

Từ đó suy ra   0

AKC  AEC  180 Mặt khác do tứ giác ADCE là hình bình hành nên lại có ADC AEC

Từ đó suy ra AKC   ADC   180 , 0 nên tứ giác ADCK nội tiếp hay điểm

K nằm trên đường tròn

+) Chứng minh ba điểm I, P, Q thẳng hàng

Do K là trực tâm tam giác ACE nên ta có KI vuông góc với AC Đường thẳng đi qua ba điểm I, P, Q là đường thẳng Simson

Trang 6

b) Chứng minh PQ đi qua trung điểm của KH

Gọi N là giao điểm của PQ và AH Gọi M là giao điểm của AH với đường tròn (O) Khi đó dễ thấy tam giác PHK cân Do AH // KP nên

tứ giác KPMN là hình thang

Lại có BPKQ nội tiếp nên suy ra được QBK ABK AMK QPK nên

tứ giác KPMN nội tiếp Do đó KPMN là hình thang cân Do đó

PMH  PHM  KNM nên KN // HP

Do vậy tứ giác HPKN là hình bình hành Từ đó ta có điều phải chứng minh

Câu 5

a) Do m, n, p, q là các số nguyên tố khác nhau nên không mất tính tổng quát

ta giả sử n  m  p  q. Khi đó ta được q  2; p  3;n  5;m  7

Dễ thấy 1 1 1 1 1 3.5.7 2.3.7 2.5.7 2.3.5 1 248 1

2 3 5 7 2.3.5.7 2.3.5.7 210

   

      

Lại thấy: 1 1 1 1 1 3.5.7 11.3.7 11.5.7 11.3.5 1 887 1

3 5 7 11 3.5.7.11 3.5.7.11 1155

   

      

Từ đó suy ra trong các số m, n, p, q có một số là 2 Do q nhỏ nhất nên ta được q=2

Từ đó ta lại được 1 1 1 1 1

mnp2mnp 2

Dễ thấy với p=5, n=7, m=11 ta có 1 1 1 1 1

57112.5.7.11 2 Như vậy trong ba

số nguyên tố m, n, p phải có một số bằng 3, do đó suy ra p=3

Từ đó lại có 1 1 1 1

mn6mn 6 hay ta được mn 6m 6n     1 m 6 n 6       37 Đến đây ta được n = 7; m = 43

Thử lại ta thấy các bội số (m;n;p;q)=(2;3;7;43) thỏa mãn bài toán

Trang 7

b) Từ hai số trên bảng ta thấy có một số chia 3 dư 2 Do đó trong hai số x và

y khác nhau thì có x+1 hoặc y+1 chia hết cho 3, suy ra x 1 y 1      chia hết cho 3

Khi ta viết thêm số mới là z  xy x    y x 1 y 1      1 thì ta được z chia

3 dư 2

Như vậy dãy số viết trên bảng trừ số 1 luôn chia 3 dư 2 hay các số đó có dạng 3k+2

Ngày đăng: 30/10/2022, 23:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w