1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG KINH NGHIỆM TÁI CẤU TRÚC CỦA CÁC NƯỚC (MỸ, HÀN QUỐC, TRUNG QUỐC,…..) VÀ HÀM Ý CHO VIÊT NAM

26 537 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 173,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG KINH NGHIỆM TÁI CẤU TRÚC CỦA CÁC NƯỚC (MỸ, HÀN QUỐC, TRUNG QUỐC,…..) VÀ HÀM Ý CHO VIÊT NAM

Trang 1

HÀM Ý CHO VIÊT NAM.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

Nhóm 32:

Trịnh Minh Quang K094040592

Trịnh Quốc Hùng K094040553

Nguyễn Ngọc Minh K094040567

Nhóm 32:

Trịnh Minh Quang K094040592

Trịnh Quốc Hùng K094040553

Nguyễn Ngọc Minh K094040567

MÔN CHUYÊN ĐỀ:HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Giảng viên: Nguyễn Thị Hải Hằng

Trang 2

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ TÁI CẤU TRÚC HỆ

THỐNG NGÂN HÀNG

Trang 3

1 Tái cấu trúc ngân hàng là gì?

Tái cấu trúc:

Quá trình tổ chức lại (re-organize) doanh nghiệp nhằm tạo ra “trạng thái” tốt hơn cho doanh nghiệp để thực hiện những mục tiêu đề ra

Tái cấu trúc ngân hàng:

Cơ cấu lại quản trị, điều hành và cấu trúc lại tình hình tài chính của các ngân hàng.

Trang 4

Các biện pháp tái cấu trúc ngân hàng:

 Cơ cấu lại vốn tự có của ngân hàng.

 Mua lại hợp nhất và sáp nhập.

 Giải quyết vấn đề nợ xấu.

 Cải thiện lòng tin vào hệ thống ngân hàng.

 Cải thiện hành lang pháp lý và xây dựng tiêu

chuẩn ngân hàng hiện đại

Trang 5

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

VỀ TÁI CẤU TRÚC

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Trang 6

Kinh nghiệm quốc tế về tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

BỘ TÀI CHÍNH: Cơ cấu

lại bảng cân đối tài sản thông qua các chương trình

cứ trọ tài sản có vấn đề

CỤC DỰ TRỮ LIÊN BANG (FED): nhiệm vụ

duy trì thanh khoản trên hệ thống.

Trang 7

Duy trì thanh khoản  Hạ lãi suất

 Bơm thêm vốn vào thị trường thông qua các nghiệp vụ thị trường mở

Cải tổ hoạt động ngân

hàng

 Xóa bỏ mô hình ngân hàng đầu tư riêng biệt

 Tăng cường thanh tra giám sát ngân hàng

- Nâng cao tỷ lệ dự phòng rủi ro

- Cơ cấu lại và gia tăng chất lượng rủi ro

Trang 8

Bảo hiểm tiền gửi (FDIC)

 Gia tăng niềm

tin vào hệ thống

 Tăng hạn mức bảo hiểm tiền gửi

 Bảo đảm 3 năm cho các khoản nợ ngân hàng phát hành đến hết ngày 30/6/2009

 Thực hiện “ngoại lệ về rủi ro hệ thống”

 Hỗ trợ vốn cho các ngân hàng nếu các ngân hàng này được cho là sẽ sống sót nếu được cho thêm thời gian

 Tham gia vào

xử lý tài sản tài

chính có vấn đề

 Đảm bảo cho các khoản vay của các nhà đầu tư

tư nhân để họ mua lại các khoản nợ xấu

 Thay đổi phí đóng

bảo hiểm và tăng

thêm vốn

 Đề nghị tăng gấp đôi mức phí mà các ngân hàng phải đóng vào quỹ bảo hiểm tiền gửi

 Thay thế mức phí đồng hạng 75 điểm trên mỗi khoản nợ được phát hành bằng một hệ thống phí phân cấp theo

Trang 9

2 BIỆN PHÁP GÓP PHẦN LỚN NHẤT TỚI SỰ THÀNH

CÔNG TRONG TÁI CẤU TRÚC NGÂN HÀNG TẠI MỸ

Chương trình Cứu trợ tài sản có vấn đề (TARP) chương trình mua lại các

tài sản tài chính có mức độ rủi ro cao từ các định chế tài chính

Thực hiện: Sử dụng ngân sách liên bang mua hoặc bảo lãnh tối đa tới 700

tỷ USD các tài sản có vấn đề trong hệ thống các định chế tài chính của Mỹ

Mục tiêu: khôi phục tính thanh khoản và ổn định của hệ thống tài chính.

Trang 10

Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi (FDIC) tiếp nhận và chịu trách nhiệm xử lý tài sản nhằm thu hồi một cách nhanh nhất với giá trị tối đa các tài sản còn lại

Chức năng: được trao quyền lực rộng rãi.

 Đảm bảo tiền gửi ngân hàng;

 Bảo vệ người gửi tiền;

 Kiểm tra và giám sát hoạt động của các tổ chức tài chính;

 Trực tiếp xử lý đổ vỡ ngân hàng;

 Sắp xếp các đợt mua bán sáp nhập…

 Quản lý và giải cứu khủng hoảng

Hoạt động:

 Bộ Tài chính cho FDIC vay tối đa tới 500 tỷ USD

 Xử lý các ngân hàng quan trọng trong hệ thống mà không cần đến sự cho phép của Quốc hội

Hiệu quả: 373 ngân hàng quy mô lớn nhỏ đổ vỡ đã được FDIC xử lý

Trang 11

2 Hàn Quốc

Chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng một lộ trình thứ tự các bước như sau:

Tiến hành rà soát và phân loại ngân hàng:

 Nhóm các ngân hàng dẫn đầu (nhóm các ngân hàng lớn);

 Nhóm các ngân hàng cỡ trung bình, chủ yếu tập trung vào hoạt động bán lẻ;

 Nhóm các ngân hàng nhỏ phục vụ cho các vùng địa phương đặc biệt

Mục tiêu:

 Tạo ra các ngân hàng lớn sau khi hợp nhất và sáp nhập có đủ năng lực

về tài chính nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh

 Thu hẹp phạm vi hoạt động của các ngân hàng có quy mô vừa, tập trung vào phát triển các hoạt động kinh doanh chính

 Các ngân hàng nhỏ nhưng hoạt động an toàn và hiệu quả, chỉ để phục

vụ cho các vùng địa phương đặc biệt

Trang 12

Giải quyết nợ xấu ngân hàng

Thành lập các Công ty quản lý nợ xấu Hàn Quốc (viết tắt là KAMCO) để mua lại các khoản nợ xấu từ các TCTD có kế hoạch sáp nhập và hợp nhất

Nội dung thực hiện:

 Khuyến khích trên cơ sở tự nguyện hoặc buộc các NHTM phải sáp nhập lại với nhau

 Tăng vốn để đảm bảo mức vốn tối thiểu an toàn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng

 Rút giấy phép cũng như buộc phải tuyên bố phá sản với những ngân hàng không đủ điều kiện

Số NHTM tính đến cuối năm

1997

Phá sản, hợp nhất và sáp nhập

Số lượng các NHTM được thành lập mới

Số lượng NHTM hiện đang hoạt động

Phá sản hoặc thu giấy phép (Exits)

Hợp nhất và sáp nhập (Mergers)

Số lượng các ngân hàng thay đổi trong giai đoạn 1/1998 – 9/2005

Nguồn: BIS 2005

Trang 13

Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng cũng như ban hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế

Tăng cường sự tham gia của tổ chức bảo hiểm tiền gửi vào tái cấu trúc

hệ thống ngân hàng thông qua một nền tảng pháp lý minh bạch.

 Xây dựng các KDIC có vị thế độc lập tương đối và chủ động trong xử lý đổ

vỡ ngân hàng và khủng hoảng tài chính hiệu quả

 Khôi phục ổn định hệ thống tài chính ngân hàng và ổn định kinh tế vĩ mô tại Hàn Quốc

Trang 14

3.Một số nước Đông Nam Á khác.

Thái Lan

 Thực hiện các quy định an toàn;

 Chuyển các ngân hàng sang hoạt động có lãi trở thành mục tiêu hàng đầu;

 Nới lỏng các quy định mà không có tính thực tế, các quy định mà quá khó khăn để thực hiện trong hoàn cảnh lúc bấy giờ và quá tốn kém để theo đuổi;

 Cũng như loại bỏ những rào cản về quy chế đối với việc cho các ngân hàng thương mại vay để giảm bớt gánh nặng từ những khoản nợ tồn đọng của khách hàng

 Đồng thời theo dõi sát sao bảng tổng kết tài sản của các ngân hàng và

tư vấn về định hướng có tính chiến lược giúp các ngân hàng thương mại nhà nước có lãi.

Trang 15

 Thu hẹp loại hình hoạt động ngân hàng đầu tư nhằm loại bỏ sự chồng chéo trong hoạt động và củng cố lợi thế cạnh tranh bằng cách sáp nhập các tổ chức

có hoạt động đầu tư

 Chứng khoán vào thành loại hình ngân hàng đầu tư;

 Công bố các chỉ số chuẩn mực để thúc đẩy các định chế tài chính nội địa tập trung phát triển lành mạnh và giải quyết các yếu kém;

 Thúc đẩy sự tham gia của các đối tác chiến lược có năng lực vào đội ngũ cổ đông nhằm chuyển giao các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn;

 Tiếp cận với công nghệ và sáng kiến thúc đẩy sự đổi mới sản phẩm dịch vụ, thúc đẩy sự ra đời và đưa vào ứng dụng các chuẩn mực và thông lệ quản trị rủi ro

 Cải thiện hiệu quả hoạt động của HĐQT và ban điều hành

 Tăng cường kỷ luật thị trường, mở rộng cơ hội kinh doanh mới

Trang 16

Kế hoạch tổng thể phát triển khu vực tài chính giai đoạn 2001-2010 bao hàm 6 lĩnh vực :

(1) các phương thức và mô hình cung ứng tài chính cho nền kinh tế;

(2) hoạt động ngân hàng;

(3) hoạt động bảo hiểm;

(4) hoạt động ngân hàng và bảo hiểm Hồi giáo;

(5) hoạt động của các định chế tài chính phát triển;

(6) thanh tra giám sát Labuan (một cơ quan chịu trách nhiệm quản lý

giám sát tài chính ở đặc khu kinh tế)

Tập trung vào: hiệu quả, hiệu lực, ổn định, quản lý an toàn và xây dựng

cơ sở hạ tầng của khu vực tài chính

Kết quả:

Hệ số an toàn vốn của hệ thống ngân hàng Malaysia đã tăng từ 13% lên

15% trên tài sản chịu rủi ro

Lợi nhuận tính bằng thu nhập trên vốn tự có ROE tăng từ 13,3% lên 16,5%,Thu nhập trên tổng tài sản tăng từ 1% lên 1,5%

Chất lượng tài sản được cải thiện với tỷ lệ nợ xấu giảm từ 11,5% xuống còn 1,9%

Năng suất lao động tăng từ 63.500 RM lên 172.500 RM

Trang 17

4.Trung Quốc

Tập trung chủ yếu vào việc cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của các NHTM Nhà nước, thành lập các Công ty mua bán nợ nhằm xử lý số nợ xấu từ các ngân hàng này

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC)

Đóng cửa các tổ

chức tài chính vừa

và nhỏ mất khả

năng thanh toán

Cuối năm 1999, 1 NHTM, 4 công ty đầu tư tín thác đã bị phá sản, 21 hợp tác xã tín dụng đô thị và

18 hợp tác xã tín dụng nông thôn cũng đã chấm dứt hoạt động trên thị trường Ngân hàng phát triển Hainan trở thành ngân hàng thương mại đầu tiên bị đổ vỡ trong năm 1998 Tổ chức tài chính quốc tế Quảng Đông là tổ chức tài chính đầu tiên ở Trung Quốc bị phá sản (các quy định về phá sản, thanh lý là chưa đầy đủ)

Trang 18

- Đưa ra đề án bảo hiểm tiền gửi với mục đích là bảo hiểmtiền gửi có thể giữ ổn định hệ thống tài chính, giảm thiểu rủi ro đạo đức, giảm thiểu sự lựa chọn đối nghịch.

- Thành lập Ủy ban giám sát ngân hàng CBRC

Trang 19

- Ban hành chỉ thị cấm các quan chức chính phủ gây ảnh hưởng lên các quyết định cho vay của các ngân hàng.

- Tiến hành các đợt phát hành cổ phiếu của các NHTMNNtrên thị trường chứng khoán quốc tế

Các biện pháp Trung Quốc đã thực hiện:

 Thực hiện tăng vốn

 Chuyển đổi các khoản nợ thành vốn góp

 Thực hiện sáp nhập

 Đóng cửa, giải thể và cho phá sản

 Xử lý nợ xấu của các NHTM nhà nước

Trang 20

Sự thành công từ kinh nghiệm tái cấu trúc ngân hàng của các nước.

Trung Quốc

Các chương trình tái cấu trúc không chỉ tập trung xử lý những vấn

đề của từng ngân hàng, mà còn quan tâm mạnh mẽ đến các mức độ đáp ứng của cơ sở hạ tầng trong việc tạo lập môi trường hoạt động cho ngành ngân hàng

Công cụ áp dụng cho từng ngân hàng

Tăng cường năng lực tài chính

 Tăng vốn tự có cho các ngân hàng, đầu tiên Bộ Tài chính bơm vốn cho những ngân hàng thương mại, sau đó

khuyên khích các ngân hàng tự niêm yết trên TTCK

 Tập trung xử lý nợ xấu: các khoản nợ xấu từ ngân hàng sẽ được bán cho công ty quản lý tài sản (AMC)

 Sáp nhập giữa ngân hàng yếu với ngân hàng mạnh

 Tái cơ cấu hoạt động quản lý: tăng cường công tác đào tạo cán bộ quản lý, nhằm nâng cao độ nhạy bén của họ

Trang 21

Cải thiện cơ sở hạ tầng hoạt động của hệ thống

 Tư nhân hóa và giảm quy mô: Quá trình tư nhân hóa này đã tạo ra một sân chơi bình đẳng trong lĩnh vực ngân hàng, giúp các ngân hàng tăng năng lực cạnh tranh, mà còn tập trung phát triển chuyên sâu vào một số nhóm sản

Trang 22

Hàn Quốc

Tăng cường quy tắc thận trọng

 Cho phép các cơ quan giám sát tài chính tự động ban hành các cảnh bảo tới các tổ chức tài chính khi các điều kiện quản lý của

họ giảm xuống thấp hơn mức định sẵn

 Tăng cường các tiêu chuẩn về nợ dưới chuẩn từ 6 tháng xuống

3 tháng, cảnh báo nợ quá hạn từ 3 tháng xuống 1 tháng

 Để giảm thiểu rủi ro do cho vay nhiều, trần tín dụng với một cá nhân hay pháp nhân, tổ chức kinh tế lớn và trần với các khoản tín dụng lớn đã giảm xuống

Tăng cường sự minh bạch trong quản lý các tổ chức tài chính.

Tăng cường hê thống tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính cho quá trình tái cơ cấu.

Sửa đổi các quy định tài chính có liên quan, bao gồm luật bảo vệ người gửi tiền, luật cải thiện cơ cấu ngân hàng, luật ngân hàng

Trang 23

Một số nước Đông Nam Á

Trang 24

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TÁI CẤU TRÚC CHO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT

NAM

1.Thực trạng hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay

Cấu trúc hệ thống ngân hàng ngày càng đa dạng hóa phù hợp với trình

độ phát triển kinh tế trong nước và xu thế hội nhập, mở cửa thị trường tài chính Tuy nhiên cơ cấu sở hữu chéo đang hàm chứa những nguy

cơ rủi ro và giảm hiệu quả hoạt động trong hệ thống ngân hàng

Quy mô vốn đã được cải thiện, đáp ứng được tiêu chuẩn về an toàn vốn theo thông lệ quốc tế nhưng vẫn còn ở mức thấp so với mức trung bình của thế giới và khu vực

Trang 25

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng đã được cải thiện nhưng chưa tương xứng với mức độ mở rộng của quy mô và còn thấp so với các ngân hàng trong khu vực

Tăng trưởng tín dụng nóng gắn liền với tỷ lệ nợ xấu cao và kéo dài dai dẳng, một số ngân hàng đã rơi vào trạng thái khó khăn về thanh khoản

Năng lực thanh tra giám sát của cơ quan quản lý còn nhiều bất cập

Sản phẩm dịch vụ ngân hàng phát triển nhanh và ngày càng đa dạng

hóa, gia tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính trong nền kinh tế

Năng lực quản trị của các NHTM đã có những bước phát triển nhanh

tuy nhiên vẫn còn có những vấn đề tồn tại, hạn chế hiệu quả hoạt động

của các ngân hàng

Trang 26

2.Áp dụng kinh nghiệm các nước vào Việt Nam

 Vai trò của Chính phủ cần được thể hiện một cách rõ nét hơn nữa trong việc điều phối và phối hợp thực hiện giữa các cơ quan

 Cần có các biện pháp thúc đẩy để hệ thống ngân hàng trong nước tận dụng được các cơ hội của hội nhập kinh tế thế giới để tăng trưởng nhanh hơn

 Cần đảm bảo nguyên tắc không để xảy ra đổ vỡ và mất an toàn hoạt động ngân hàng ngoài tầm kiểm soát của nhà nước, tuy nhiên cũng không loại trừ khả năng một hoặc một số tổ chức quá yếu kém có thể đổ vỡ Chính phủ cần xây dựng được các kịch bản có thể xảy ra cũng như các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả

 Để có thể hạn chế tối đa chi phí cho quá trình tái cấu trúc thì việc xác định

cơ chế định giá hợp lý đối với các khoản nợ xấu, đặc biệt là đối với các khoản nợ xấu được mua lại từ nguồn vốn ngân sách là cần thiết

 Xây dựng một kế hoạch phát triển tổng thể thị trường tài chính là cần thiết

để có thể hình thành các kênh trung gian tài chính đầy đủ, giảm bớt gánh nặng cho hệ thống ngân hàng và do đó duy trì được tốc độ phát triển hợp lý

 Nguyên tắc công khai, minh bạch cần được hết sức tôn trọng để bảo đảm niềm tin và định hướng đúng cho thị trường

Ngày đăng: 17/03/2014, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w