1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất nhằm tối ưu sản phẩm đầu ra tại nhà máy 2 công ty cổ phần đầu tư thái bình

94 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất nhằm tối ưu sản phẩm đầu ra tại nhà máy 2 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Thái Bình
Chuyên ngành Kỹ thuật quản lý sản xuất
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do lựa chọn đề tài (6)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (7)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (7)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (7)
  • 5. Kết cấu các chương của báo cáo (8)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 2 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH (9)
    • 1.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (9)
    • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (10)
    • 1.1.3 Tầm nhìn – sứ mệnh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (11)
    • 1.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (12)
    • 1.1.5 Cơ cấu tổ chức và chức năng Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (14)
    • 1.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (15)
    • 1.2.1 Giới thiệu khái quát về nhà máy 2 (16)
    • 1.2.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy 2 (17)
    • 1.2.3 Các sản phẩm chính và khách hàng (18)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (19)
    • 2.1 Tổng quan về lập kế hoạch sản xuất (19)
    • 2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất (23)
    • 2.3 Phương pháp lập lịch trình sản xuất (25)
    • 2.4 Các công cụ hỗ trợ phân tích (28)
      • 2.4.1 Biểu đồ Pareto (0)
      • 2.4.2 Phương pháp AHP (0)
    • 2.5 Các yếu tố đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất (31)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 2 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH (34)
    • 3.1 Tổng quan quy trình sản xuất giày tại nhà máy 2 (34)
      • 3.1.1 Công tác lập kế hoạch sản xuất tại phòng Điều hành (36)
      • 3.1.2 Công tác lập kế hoạch sản xuất tại phân xưởng may 2 (42)
    • 3.2 Công tác chuẩn bị sản xuất - xuất hàng tại phân xưởng may 2 (47)
    • 3.3 Các điều kiện ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy 2 (50)
      • 3.3.1 Căn cứ vào con người lao động (50)
      • 3.3.2 Căn cứ vào máy móc thiết bị (52)
      • 3.3.3 Căn cứ vào công nghệ (53)
    • 3.4 Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy 2 (54)
  • CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ƯU SẢN PHẨM ĐẦU RA KHI LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 2 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH (57)
    • 4.1.1 Định hướng phát triển chung nhà máy 2 (57)
    • 4.1.2 Định hướng công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy 2 (57)
    • 4.3.1 Về nguồn lao động (75)
    • 4.3.2 Về máy móc thiết bị (75)
    • 4.3.3 Về công nghệ (77)
  • KẾT LUẬN (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (79)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

Em mong muốn với đề tài này được tìm hiểu chi tiết hơn về công tác lập kế hoạch sản xuất của nhà máy, sau đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện sản phẩm đảm bảo tiến độ xuất hàng khi

Lý do lựa chọn đề tài

Những năm gần đây ngành da giày Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu tại các khu vực Châu Mỹ, với các thị trường tiềm năng như Mexico, Canada, Chile, Peru Năm

2019, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu da giày và túi xách lớn nhất của Việt Nam Tiếp đến là thị trường xuất khẩu EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Trong 11 tháng đầu năm 2019, tổng cộng 5 thị trường trên chiếm 82% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giày dép của Việt Nam Để có được những thành công này thì việc lập kế hoạch sản xuất của các doanh nghiệp có tầm quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình là một trong những doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất giày da, giày thể thao xuất khẩu Trên chặng đường hình thành và phát triển, công ty luôn khẳng định vị thế và vai trò của mình trên thị trường nội địa và quốc tế Trong những năm gần đây công ty ngày một cải thiện hơn về sản xuất và đặc biệt hơn trong công tác lập kế hoạch sản xuất Tuy nghiên vẫn còn nhiều vấn đề cần được tiếp tục thực hiện để có thể hoàn thiện hơn trong công tác lập kế hoạch sản xuất

Nhận rõ được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch trong sản xuất là đặt ra mục tiêu sản xuất và ước tính các nguồn lực cần thiết để có thể đạt được các mục tiêu đề ra Cần đưa một bản kế hoạch thật chi tiết để có thể hoàn thành các mục tiêu một cách tối ưu nhất về chi phí, và thời gian hoàn thành Bảng kế hoạch cần đưa ra được các bước cụ thể trong quá trình sản xuất, đồng thời dự báo các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình sản xuất để có thể tối ưu sản phẩm đầu ra

Trong quá trình thực tập hơn hai tháng để nghiên cứu những cơ sở lý luận, quan sát thực tiễn về thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy 2 Từ đó, nên em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất nhằm tối ưu sản phẩm đầu ra tại nhà máy 2 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình”

Em mong muốn với đề tài này được tìm hiểu chi tiết hơn về công tác lập kế hoạch sản xuất của nhà máy, sau đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện sản phẩm đảm bảo tiến độ xuất hàng khi lập kế hoạch sản xuất và đẩy mạnh kết quả kinh doanh tại nhà máy

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, dựa vào cơ sở lý thuyết để tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch nhằm đưa ra những ưu và nhược điểm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu sản phẩm đầu ra tại công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 dữ liệu thu thập: Sơ cấp và thứ cấp

Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách quan sát trực tiếp, phỏng vấn trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất, kho của nhà máy để quan sát từng công đoạn trong quy trình sản xuất giày, khảo sát thực tế để biết các công việc thực hiện tại phân xưởng Bên cạnh đó, có sự hướng dẫn của các nhân viên, quản đốc tại phân xưởng nhà máy 2

Phương pháp chuyên gia được chia thành nhiều loại:

Trước mỗi đối tượng được chọn để phỏng vấn, người nghiên cứu cần có những cách tiếp cận khác nhau để thu được từ người phỏng vấn những thông tin cần thiết cho nghiên cứu Điều tra bằng bảng hỏi: là một phương pháp dùng phiếu hỏi do người nghiên cứu thiết kế sẵn một phiếu với những câu hỏi được sắp xết theo một trật tự của suy luận logic (diễn dịch, quy nạp hoặc loại suy)

Phân tích các số liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên, bảng kế hoạch sản xuất, tài liệu nội bộ của các phòng ban và những vấn đề liên quan Ngoài ra, nghiên cứu lý thuyết, cơ sở lý luận, các bài luận về công tác lập kế hoạch sản xuất tại thư viện, giáo trình, internet, tạp chí, sách báo

Kết cấu các chương của báo cáo

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, kết cấu của bài báo cáo đề tài gồm có 4 chương: Chương 1: Tổng quan về nhà máy 2 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy 2 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương 4: Một số giải pháp nhằm tối ưu sản phẩm đầu ra khi lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy 2 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 2 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

- Tên giao dịch nước ngoài: Thai Binh Joint Stock Company

- Tên viết tắt: TBS Group

- Hình thức pháp lý: Thuộc loại hình công ty cổ phần

- Thị trường tiêu thụ chủ yếu tại các nước trong khu vực EU, Mỹ và Nhật Bản

Hình 1.1: Logo của TBS Group

Nguồn: Phòng Điều hành kế hoạch sản xuất Địa chỉ: 5A Xa lộ Xuyên Á, Phường An Bình, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

- Giấy phép thành lập: Số 106/GP.UB ngày 05 tháng 3 năm 1993

- Tổng số công nhân viên gần 37.200 người, trong đó nhân viên quản lý là 1.244 người

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Thành lập từ năm 1989 trong quá trình hình thành và phát triển TBS đã trải qua rất nhiều cột mốc thăng trầm đánh dấu sự trưởng thành qua các giai đoạn:

Năm Quá trình hình thành và phát triển

1989 Ba người đồng đội Thuấn – Bích – Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên mảnh đất quê hương Việt Nam

1992 Dự án xây dựng “Nhà máy 2” của TBS được phê duyệt và cấp phép hoạt động

1993 Kí kết hợp đồng gia công đầu tiên với 6 triệu đôi giày nữ

1995 Nhà máy số 2 được xây dựng, với nhiệm vụ chuyên sản xuất giày thể thao

1996 Kí kết hợp đồng với nhiều đối tác quốc tế là các thương hiệu giày uy tín trên thế giới

1997 Kí kết hợp đồng với khách hàng Decathlon Bắt đầu sự nghiệp giày thể thao

2002 Xây dựng nhà máy công nghiệp sản xuất phụ trợ đế giày đầu tiên

Cán mốc sản lượng 5 triệu đôi giày

2005 Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Bình chính thức đổi tên thành Công ty

Cổ phần Đầu tư Thái Bình Kí kết hợp đồng với khách hàng Skechers

Tiếp nhận Huân chương lao động hạng nhì

2007 Cán mốc sản lượng 10 triệu đôi giày

2009 Bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt may & Da giày do Bộ Công thương trao tặng

2011 Thành lập nhà máy túi xách đầu tiên với khách hàng Coach

2013 Cán mốc sản lượng 16 triệu đôi giày

2014 Kí kết hợp đồng với khách hàng Wolverine Cán mốc sản lượng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách

2015 Tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân chương Lao động hạng I

2016 Kí kết với khách hàng Victoria Secret Đầu tư xây dựng nhà máy Giày An

2017 Mục tiêu 37 triệu đôi giày, 17,6 triệu túi xách

2019 TBS Group 4 năm liền được vinh danh top 10 doanh nghiệp Việt Nam thịnh vượng

Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình có tổng cộng 4 nhà máy với các chức năng chuyên biệt:

Nhà máy 2: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (Dĩ An - Bình Dương)

Nhà máy 2: Công ty liên doanh Pacific (Thuận An - Bình Dương)

Nhà máy 3: Công ty giày Thanh Bình (Dĩ An - Bình Dương)

Nhà máy 4: Công ty Cổ phần 434 chuyên sản xuất khuôn (Dĩ An - Bình Dương) Tuy Công ty có nhiều Công ty con hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau nhưng hoạt động chủ yếu của Công ty hiện vẫn là sản xuất, gia công giày xuất khẩu Hiện nay Công ty đã trở thành một Công ty xuất khẩu giày lớn trong nước và có uy tín đối với các đối tác nước ngoài.

Tầm nhìn – sứ mệnh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Tầm nhìn của TBS Group:

• Tầm nhìn 2020 – 2030 trở thành công ty sản xuất – xuất khẩu giày và túi xách tầm trung Châu Á và đứng Top đầu trong cả nước

• Xây dựng TBS Group trở thành thương hiệu lớn mạnh mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào của Việt Nam trên thế giới

Sứ mệnh của TBS Group:

• Liên tục đầu tư, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày một cao hơn của đối tác, người lao động và các bên liên quan

• Cống hiến cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ chất lượng nhằm thỏa mãn và nâng cao chất lượng cuộc sống

• Tạo dựng cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến cho người lao động

TBS Group chú trọng đến bốn giá trị cốt lõi đó là:

• Nhân sự: Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhân viên là tài sản quý giá, vũ khí chiến lược góp phần cho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp

• Đồng hành cùng phát triển và chia sẻ: Đồng hành cùng với khách hàng, đối tác và nhân viên xây dựng TBS Group phát triển, thành công và cùng chia sẻ lợi ích

• Đổi mới và sáng tạo: Luôn không ngừng đổi mới sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển

• Trách nhiệm: Có trách nhiệm với đất nước, cộng đồng, xã hội và người lao động góp phần làm cho cuộc sống, cho xã hội tốt đẹp hơn.

Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

TBS Group trải qua sau gần 30 năm sáng tạo và phát triển, đến nay TBS đã vươn mình và đang từng bước khẳng định vị trí trên thị trường với 6 lĩnh vực kinh doanh chính:

Hình 1.2: Lĩnh vực hoạt động của TBS Group

Nguồn: Phòng Điều hành kế hoạch sản xuất

Sản xuất công nghiệp da giày:

• TBS được biết đến là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành sản xuất Da giày tại Việt Nam, hiện đang sở hữu hệ thống nhà máy rộng khắp cả nước với năng lực sản xuất quy mô lớn

• Dòng sản phẩm chính: Giày Casual, Water proof, Injection và giày thể thao các loại Đối tác của những thương hiệu lớn trên thế giới như: Skechers, Decathlon, Wolverine

Sản xuất công nghiệp túi xách:

• TBS chuyên sản xuất các mặt hàng túi xách cao cấp, đa dạng về mẫu mã Dù thời gian thành lập chưa dài nhưng ngành sản xuất túi xách của TBS đã tạo được ấn tượng mạnh mẽ về tốc độ phát triển và đang từng bước tạo nên danh tiếng trên thị trường trong nước và thế giới

• Hiện nay TBS sở hữu 4 nhà máy túi xách – 1 nhà máy ba lô bao gồm 12 phân xưởng, trong đó có 137 chuyền may và là đối tác của các nhãn hàng danh tiếng trên thế giới như: Coach, Decathlon, Vera Bradley, Tory Burch, Titleist,… Đầu tư - kinh doanh - quản lý bất động sản & hạ tầng công nghiệp:

• TBS xây dựng và hoàn thiện tất cả các công trình nhà máy, chung cư - nhà ở dành cho cán bộ - công nhân viên, kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng các dự án khách sạn khu dân cư lớn

• Một số dự án nổi bật: dự án Marie Curie, dự án Mai House C21, dự án Mai House Bình Dương

• ICD TBS Tân Vạn của TBS là trung tâm cung cấp dịch vụ kho vận và logistics đa dạng, phù hợp với nhu cầu nhiều khách hàng trong và ngoài nước

• Với diện tích 15 ha, diện tích lưu trữ 220.000 m 2 , diện tích nhà kho 47.500 m 2 ICD TBS Tân Vạn hiện là đối tác của các khách hàng lớn và uy tín trong nước và thế giới như: APL Logistics, DAMCO Vietnam, YUSEN Logistics, GEODIS WILSON, EXPEDITORS, DHL Forwarding, DHL Supply Chain, DULOS International, SCANWELL Logistics…

• TBS phát triển quản lý và kinh doanh chuỗi sân golf, khách sạn - khu nghỉ dưỡng, chuỗi nhà hàng cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á

• Sân Golf Montgomerie Links với tổng diện tích sàn 32.000m 2 , cung cấp 172 phòng khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế

Thương mại và dịch vụ:

• TBS chuyên phân phối các thương hiệu thời trang quốc tế hàng đầu Với uy tín cũng như năng lực, sự thấu hiểu thị trường bán lẻ, TBS đang từng bước khẳng định vai trò chuyên nghiệp trong lĩnh vực phân phối sản phầm giày và túi xách

• TBS Sport là nhà bán lẻ độc quyền thương hiệu ECCO với 20 cửa hàng khắp cả nước tại các trung tâm thương mại lớn như Vincom, Parkson, Takashimaya,…

Cơ cấu tổ chức và chức năng Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Sơ đồ tổ chức nhà máy:

Nguồn: Phòng Điều hành kế hoạch sản xuất

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý: Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường, ít nhất mỗi năm một lần Đại hội

CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Gò 434 Nhà máy 3 Đồng Xoài-285

Gò 285 Nhà máy An Giang Nhà máy An Thái Nhà máy Hữu Nghị Nhà máy Miền Trung

Túi xách KV2 Túi xách Sông Trà

Bất động sản KCN Sông Trà Nhà máy gỗ Thương mại dịch vụ Sân Golf Khách sạn

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức công ty

Trang 10 đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý công ty có đầy đủ quyền hạn để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích kinh doanh và quyền lợi công ty trên cơ sở phù hợp với luật pháp

Chủ tịch: Công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định pháp luật có liên quan và điều lệ công ty

Tổng giám đốc: Đại diện có tư cách pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch Có quyền quyết định chính sách, mục tiêu chất lượng, chiến lược kinh doanh, thị trường tiêu thụ cũng như kế hoạch đầu tư và phát triển công ty quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự Chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên, hội đồng quản trị và kết quả sản xuất kinh doanh mà công ty đạt được.

Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Đvt: 1.000.000 đồng Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của TBS Group giai đoạn 2015-2019

Nguồn: Báo cáo thường niên giai đoạn 2015–2019

Hình 1.4: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của TBS Group giai đoạn 2015-2019

Nguồn: Báo cáo thường niên giai đoạn 2015-2019

Nhận xét: Trong năm 2019 TBS Group tiếp tục có sự phát triển bền vững trong 06 ngành kinh doanh chủ lực Qua biểu đồ ta có thể thấy lợi nhuận hoạt động kinh doanh của nhà máy 2 tăng liên tục qua các năm Tổng doanh thu năm 2019 của công ty đạt hơn

5 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động kinh doanh ở mức hơn 674 tỷ đồng tăng trên 20% so với năm 2018 Với sự đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cũng như là phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực TBS đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ, ngày càng gặt hái được nhiều thành công đây cũng là nền tảng hội nhập sâu rộng của công ty góp phần đẩy mạnh cho sự phát triển của các ngành công nghiệp Việt Nam và thế giới

Tổng quan về nhà máy 2 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình.

Giới thiệu khái quát về nhà máy 2

Nhà máy 2 được thành lập năm 1992 là đơn vị khởi nguồn của TBS Group nói cách khác là nhà máy tiền thân của TBS Group Nhà máy này thực hiện đầy đủ tất cả quy trình của sản phẩm từ mua nguyên vật liệu đến sản xuất thành phẩm đôi giày

Tọa lạc tại địa chỉ số 5A Xa lộ Xuyên Á, Phường An Bình, Thành Phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Vị trí địa lý giao thương thuận lợi với diện tích 44,070 m 2 sở hữu nguồn nhân lực hơn

2500 người tính đến năm 2017 và có bề dày phát triển Đây là đơn vị trụ cột trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp da giày của TBS Group.

Cơ cấu tổ chức nhà máy 2

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức trên ta thấy đứng đầu là Giám đốc nhà máy sau đó là các phòng ban gồm phòng chuẩn bị kế hoạch và điều hành sản xuất, phòng kinh tế tổng hợp, phòng công nghệ tổ chức và 2 nhà máy có các xưởng sản xuất trực tiếp Mỗi phòng ban đều có trách nhiệm khác nhau tuy nhiên ban giám đốc nhà máy thì chịu mọi trách nhiệm trong quản lý, có quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như là hoạt động hằng ngày của nhà máy Phòng kế hoạch điều hành sản xuất có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo công ty xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Lên kế hoạch sản xuất sản phẩm của từng bộ phận và chịu trách nhiệm quá trình sản xuất của từng phân xưởng, đảm bảo sản xuất kịp tiến độ, chất lượng đúng đơn đặt hàng và nhắc nhở về những lưu ý trong sản xuất khi có yêu cầu của khách hàng Phòng quản trị tổng quát và kinh tế tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện hạch toán, thống kê báo cáo hoạt động và phân tích kết quả kinh doanh của công ty Nhà máy 2 gồm có phân xưởng may 1(2 line và 14 tổ may) và phân xưởng gò 1 (gồm 4 line gò) Nhà máy 2 gồm có phân xưởng may 2 (3 line và 21 tổ may) phân xưởng gò 2 (gồm

PGĐ ĐHSX TP KINH TẾ

TỔ CHỨC GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY

QĐ PX- GÒ 1 QĐ PX - MAY 2 QĐ PX- GÒ 2

Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức nhà máy 2

Các sản phẩm chính và khách hàng

Ngành sản xuất Công nghiệp da giày của TBS luôn duy trì vị trí dẫn đầu trên thị trường và lợi thế mạnh cạnh tranh trong ngành bằng những sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao mang tiêu chuẩn quốc tế

Với chiến lược sản phẩm là tập trung chuyên biệt dòng sản phẩm giày casual, water proof, work shoes, injection và giày thể thao các loại

Nguồn: Phòng Điều hành kế hoạch sản xuất

Bắt đầu từ một nhà máy nhỏ tại Bình Dương với vỏn vẹn một xưởng may, một xưởng gò Bước ngoặt đến khi TBS thuyết phục thành công nhãn hàng top 3 thế giới khi đó đồng ý ký hợp đồng sản xuất giày thể thao Đến nay, TBS Group đã khẳng định vị thế một doanh nghiệp sản xuất tầm cỡ với những đối tác lớn như Skechers, Decathon, Wolverine trong ngành giày

Hình 1.7: Ba khách hàng chính của nhà máy và mẫu giày của từng khách hàng

Nguồn: Phòng Điều hành kế hoạch sản xuất

Hình 1.6: Một số mẫu giày của nhà máy 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về lập kế hoạch sản xuất

Khái niệm lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách giải pháp áp dụng Kết quả của việc soạn lập kế hoạch là một bảng kế hoạch của doanh nghiệp được hình thành bảng kế hoạch của doanh nghiệp là hệ thống các phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ kế hoạch nhất định

Trước khi tiến hành hoạt động con người thường có những kế hoạch trong đầu hoặc cả một bảng kế hoạch chính thức được trình bày một cách bài bản Để có kế hoạch thì con người phải lập kế hoạch, người ta có thể dùng một vài thuật ngữ lập/lên kế hoạch, hoạch định hoặc kế hoạch hóa

Công tác lập kế hoạch là một quá trình bắt đầu từ việc thiết lập các mục tiêu, quyết định các chiến lược, các chính sách, kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu Nó cho phép thiết lập các quyết định khả thi và nó bao gồm chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quyết định chiến lược nhằm hoàn thiện hơn nữa

Cho đến thời điểm này thì có rất nhiều khái niệm về lập kế hoạch sản xuất Mỗi khái niệm có cách tiếp cận từ những góc độ khác nhau Với cách tiếp cận từ góc độ chức năng: Lập kế hoạch sản xuất là vấn đề cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai Chẳng những lập kế hoạch là một chức năng quản lý cơ bản của các nhà quản lý ở mỗi cấp trong một tổ chức, mà các chức năng còn lại của nhà quản lý cũng phải dựa trên nó để tiến hành cho tốt

Với cách tiếp cận từ góc độ nội dung và vai trò:

Hoạt động của công tác lập kế hoạch là một trong những hoạt động nhằm tìm ra con đường để huy động và sử dụng các nguồn lực, máy móc của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh

Lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bản của quá trình quản lý cấp công ty, xét về mặt bản chất thì hoạt động này nhằm mục đích xem xét các mục tiêu, các phương án kinh doanh, bước đi trình tự và cách tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vậy lập kế hoạch có nghĩa là cần phải xác định trước xem làm cái gì? Khi nào làm? Làm ở đâu? Tại sao làm Lập kế hoạch là một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của chúng ta tới thời điểm ta mong muốn có trong tương lai Nó không chỉ bao gồm một cách rõ rệt các sự việc mới mà còn có những sáng kiến hợp lý và khả năng phải làm gì, nó sẽ làm cho các công việc có thể xảy ra sẽ không xảy ra khác đi Mặc dù, ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho kế hoạch đã định trước, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành động của con người sẽ mất phương hướng và đi đến chỗ phó thác cho may rủi

Như vậy, ta có thể hiểu rằng: Việc lập kế hoạch sản xuất là phải xác định trước một cách có hệ thống tất cả những công tác cần và phải cố gắng làm được, nhằm đạt được những mục tiêu cuối cùng của công tác triển khai sản xuất Điều này ảnh hưởng rất lớn đến các mục tiêu: Năng suất, chất lượng của sản phẩm, thời gian giao hàng, lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp Vì thế, có thể coi đây là một khẩu hiệu và là một chương trình hành động trong mọi công ty

Có thể hiểu một cách rõ ràng hơn: Việc lập kế hoạch sản xuất là xây dựng lên các công việc cụ thể và vạch ra tiến trình thực hiện chúng phù hợp với các điều kiện đã có sẵn và các điều kiện có thể đạt được nhằm đạt được mục tiêu ban đầu của nhà sản xuất

Vai trò công tác lập kế hoạch sản xuất

Theo Nguyễn Thị Minh An (2013), trong phạm vi một doanh nghiệp hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, đạt được mục tiêu đề ra Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt

Trang 16 động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp

Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó, thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau hợp tác và làm việc một cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch hoặc kế hoạch không rõ ràng chi tiết thì sẽ không đi vào mục tiêu của quỹ đạo doanh nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập kế hoạch buộc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp

Lập kế hoạch sản xuất giảm sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định, những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hoá chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp

Như vậy, lập kế hoạch quả thật là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Nếu không có kế hoạch thì nhà quản lý có thể không biết tổ chức, khai thác con người và các nguồn lực khác của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, thậm chí sẽ không có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác Không có kế hoạch, nhà quản lý và các nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình, họ không biết khi nào và ở đâu cần phải làm gì

Tóm lại, chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên là xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý Bất kể doanh nghiệp nào, việc lập kế hoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp

Phân loại kế hoạch sản xuất theo hai vector

Quy trình lập kế hoạch sản xuất

Theo Bùi Đức Tuân (2005), lập kế hoạch sản xuất thường được thực hiện theo một quy trình, tùy vào mỗi doanh nghiệp sẽ có một quy trình sản xuất khác nhau phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất của mình với phù hợp với chiến lược kinh doanh Một doanh nghiệp có một quy trình lập kế hoạch chi tiết chặt chẽ thì sẽ đáp ứng nhu cầu sản phẩm, giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất, đồng thời giảm thời gian cho đợi giữa các giai đoạn

Hình 2.1: Quy trình lập kế hoạch sản xuất

Nguồn: Giáo trình kế hoạch kinh doanh

Bước 1: Nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường, năng lực tài chính hay vốn đầu tư, năng lực nhân sự, năng lực cung ứng nguyên vật liệu và năng lực công suất máy móc thiết bị phục vụ sản xuất… Việc xác định chính xác những căn cứ này xác định chính xác những căn cứ này sẽ giúp cho bảng kế hoạch của doanh nghiệp khả thi và sát thực tế hơn

Bước 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể nhằm xác định những nhóm sản phẩm chủ yếu mà doanh nghiệp dự định tiến hành sản xuất trong kỳ tới

Bước 3: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất là kế hoạch trung gian giữa kế hoạch sản xuất tổng thể và kế hoạch nhu cầu sản xuất, nó là sự thể hiện kế hoạch sản xuất tổng thể trên chương trình chỉ đạo sản xuất tương ứng, thích hợp với khả năng sản xuất của các đơn vị

Bước 4: Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật liệu để xác định các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất của nhà máy

Bước 5: Xác định kế hoạch nhu cầu công suất hích hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch sản xuất tổng thể trên cơ sở nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho trước

Bước 6: Tính khả thi của kế hoạch nhu cầu công suất được xác định bằng cách so sánh, đối chiếu với công suất thực tế của máy móc, thiết bị Nếu công suất thực tế của máy móc, thiết bị không đáp ứng được nhu cầu công suất cần huy động thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch sản xuất tổng thể

Bước 7: Thực hiện kế hoạch nhu cầu công suất

Bước 8: Thực hiện kế hoạch nhu cầu vật liệu

Trong quá trình thực hiện hai kế hoạch trên cần phải tiến hành kiểm tra, giám sát xem nó có đáp ứng được kế hoạch công suất và kế hoạch vật liệu đặt ra hay không Để xem việc thực hiện những kế hoạch này có đảm bảo thực hiện được những mục tiêu đặt ra trong kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch sản xuất tổng thể không? Nếu không phù hợp thì tiến hành những điều chỉnh cần thiết

Phương pháp lập lịch trình sản xuất

Trong một doanh nghiệp sản xuất luôn có nhiều công việc khác nhau cần được sắp xếp lịch trình sản xuất ra sao cho khoa học nhất Thông thường, để lập lịch trình phòng kế hoạch sẽ dựa trên các dữ liệu thời gian, năng suất, phương pháp tính toán,… để có được hiệu quả tối ưu trong quá trình sản xuất

Mỗi phương án lại có những chỉ tiêu trội khác nhau và không có một phương án nào mà tất cả các chỉ tiêu đều tốt hơn các phương án khác Để tiết kiệm thời gian trong quá trình ra quyết định thường người ta đưa ra các nguyên tắc ưu tiên Những nguyên tắc ưu tiên này cho những kết quả khả quan và những thực tế chấp nhận, sử dụng khá phổ biến Trong từng trường hợp cụ thể doanh nghiệp sẽ áp dụng lựa chọn những nguyên tắc ưu tiên thích hợp Thông thường doanh nghiệp thường áp dụng những nguyên tắc ưu tiên và so sánh giữa các phương pháp đó để lựa chọn phương án hợp lý, có nhiều chỉ tiêu trội hơn

Nguyên tắc ưu tiên thường áp dụng gồm:

- Đến trước làm trước (FCFS)

- Bố trí theo thời hạn hoàn thành sớm nhất (EDD)

- Theo thời hạn thực hiện ngắn nhất (SPT)

- Theo thời hạn thực hiện dài nhất (LPT) Để áp dụng các nguyên tắc ưu tiên, cần xác định trước độ dài thời gian cần thiết để hoàn thành và thời gian phải hoàn thành của từng công việc So sánh đánh giá các phương án sắp xếp theo các nguyên tắc ưu tiên chủ yếu sau đây:

Dòng thời gian: Khoảng thời gian từ khi công việc đưa vào phân xưởng đến khi hoàn thành Dòng thời gian lớn nhất: Tổng thời gian cần thiết để thời gian hoàn thành tất cả công việc Dòng thời gian trung bình: Trung bình các dòng thời gian của mỗi công việc Người ta có thể so sánh kết quả giữa các nguyên lý ưu tiên trên để lựa chọn phương án quyết định phân giao thứ tự các công việc phù hợp với những mục tiêu đã đặt ra Hiện tại công ty đang áp dụng nguyên tắc công việc nào đặt hàng trước thì làm trước (FCFS: First Come First Service)

Thời gian trung bình hoàn tất một công việc:

Ttb = 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 ℎ𝑜à𝑛 𝑡ấ𝑡 sản phẩm kể cả chờ đợi

Số công việc trung bình nằm trong hệ thống:

Thời gian trễ hạn trung bình

Ví dụ áp dụng: Có 5 công việc A,B,C,D,E với thời gian sản xuất và thời điểm giao hàng Xét theo nguyên tắc FCFS: A làm trong 6 ngày, xong A mới làm B Vậy B phải chờ 6 ngày Thời gian thực hiện B là 2 ngày Vậy thời điểm hoàn thành B là 6 ngày chờ, cộng thêm 2 ngày thực hiện, bằng 8 ngày Mà thời điểm hoàn thành theo yêu cầu của công việc B là ngày thứ 6 Vậy công việc B bị chậm mất 2 ngày

Nguyên tắc FCFS này làm hài lòng khách hàng, thể hiện tính công bằng Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng trong sản xuất và dịch vụ

Phương pháp vẽ sơ đồ Gantt

Theo Nguyễn Thị Thu Hằng, Đường Võ Hùng (2014), nhằm xác định thứ tự và thời hạn sản xuất của các công việc khác nhau cần thiết cho một chương trình sản xuất nhất định tùy theo độ dài của mỗi bước công việc, các điều kiện trước của mỗi công việc, các kỳ hạn cần tuân thủ và năng lực sản xuất Để áp dụng được phương pháp này doanh

Công việc Thời gian cần sản xuất

Thời điểm phải hoàn thành

Trang 22 nghiệp cần ấn định một chương trình sản xuất, xác định những công việc khác nhau cần thực hiện, xác định thời gian cần thiết cho mỗi công việc cũng như những mối quan hệ giữa chúng Đối với chương trình sản xuất dịch vụ đơn giản bao gồm ít công việc cũng như đối với chương trình ngắn hạn ta có thể dùng phương pháp sơ đồ gantt do Herry Gantt tìm năm 1910 để lập lịch trình sản xuất

Mục tiêu cần đạt được là đưa các nguồn tài nguyên, nguồn lực vào sử dụng phù hợp với các quá trình sản xuất và đạt được thời gian yêu cầu Thực chất phương pháp sơ đồ Gantt là biểu diễn các công việc và thời gian thực hiện chúng theo phương nằm ngang và theo một tỉ lệ quy định cho trước Lịch trình thường được lập theo kiểu tiến tới từ trái sang phải, công việc nào cần làm trước thì xếp trước, công việc nào làm sau thì xếp sau giống như công nghệ yêu cầu Tuy vậy, cũng có thể lập sơ đồ theo kiểu giật lùi từ phải sang trái, công việc cuối cùng được xếp trước, giật lùi về công việc đầu tiên Cả 2 kiểu trên, tiến tới hay giật lùi, không có kiểu nào hơn hẳn kiểu nào Vì vậy, trong thực tế người ta hay dùng kiểu tiến tới vì đơn giản và dễ vẽ Phương pháp sơ đồ Gantt được dùng rất phổ biến và nói chung các doanh nghiệp đã quen dùng, nên ta chỉ cần xét ví dụ sau: Một công ty X cần hoàn thành một hợp đồng sản xuất gồm có 4 công việc A, B, C,

D Sau khi cân đối vật tư, thiết bị, nhân lực, ta tính được thời gian thực hiện từng công việc và sắp xếp lịch trình thực hiện như sau:

Các ưu nhược điểm của Sơ đồ Gantt Ưu điểm: Đơn giản, dễ lập nhìn thấy rõ các công việc, thời gian thực hiện chúng thấy rõ tổng thời gian hoàn thành tất cả các công việc

Nhược điểm: Không thấy rõ mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc như thế nào Không thấy rõ công việc nào là trọng tâm, phải tập trung chỉ đạo khi có nhiều phương án lập lịch trình (nhiều sơ đồ cùng hoàn thành một nhóm công việc) thì khó đánh giá được sơ đồ nào tốt, hay sơ đồ nào chưa tốt Không có điều kiện giải quyết bằng

Trang 23 sơ đồ các yêu cầu về tối ưu hóa tiền bạc, thời gian cũng như các nguồn lực khác Để khắc phục những khuyết điểm trên.

Các công cụ hỗ trợ phân tích

Theo Juran (được trích dẫn bởi Nguyễn Thị Định, 2008) thì chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng còn được gọi là luật 80/20 (80% chi phí xuất phát chủ yếu từ 20% nguyên nhân có thể xảy ra) Juran là người đầu tiên quan tâm đến khái niệm “một vài cái quan trọng” và “nhiều cái không quan trọng”

Thực chất Pareto chính là biểu đồ hình cột phản ánh các dữ liệu thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề được ưu tiên giải quyết trước Nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến quá trình Như vậy, các vấn đề có thể dễ dàng được xác định đúng bằng cách sử dụng nguyên tắc Pareto Biểu đồ Pareto giúp doanh nghiệp tập trung các nỗ lực cải tiến vào các điểm mà ở đó các hoạt động có tác động lớn nhất

Hình 2.2: Biểu đồ Pareto gây khuyết tật sản phẩm

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Dựa vào biểu đồ chúng ta có thể thấy 4 nguyên nhân là méo gót, vệ sinh dơ, dính keo, chỉ dư và nối chỉ là 4 nguyên nhân chính chiếm hơn 80% nguyên nhân gây ra khuyết tật

Méo gót May chóp mũi không cân xứng

Vệ sinh dơ Chiều dài mũi không chuẩn Lỗi khác

Số lỗi Phần trăm tích lũy

Trang 24 sản phẩm Sau khi nhận diện được nguyên nhân chính gây ra vấn đề, nhà máy đi tìm nguyên nhân gốc rễ và đưa ra các biện pháp để khắc phục

AHP là một phương pháp tính trọng số được phát triển bởi Thomas L.Saaty năm

1970 AHP là một phương pháp định lượng dùng để sắp xếp các phương án quyết định và chọn một phương án thỏa mãn các tiêu chí cho trước AHP có thể được mô tả với 3 nguyên tắc chính: phân tích, đánh giá và tổng hợp

Phương pháp phân tích thứ bậc được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định mức độ ưu tiên cho các tiêu chí, tiến hành lựa chọn các chỉ tiêu cần nghiên cứu, phân cấp và loại bỏ các chỉ tiêu kém quan trọng AHP phân tích một vấn đề phức tạp, đa tiêu chí theo cấu trúc thứ bậc Dưới đây là cây phân AHP sẽ được xây dựng dựa trên các tiêu chí và khả năng lựa chọn

Hình 2.3: Cấu trúc thứ bậc AHP

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Bước 2: Tính toán trọng số cho các tiêu chí

Mỗi chỉ tiêu là một trọng số, dựa vào sự quan trọng của nó trong toàn hệ thống chúng ta có thể xác định được trọng số của từng chỉ tiêu thông qua hệ chuyên gia tổng tất cả các tiêu chuẩn phải là 100% hay bằng 1 Trọng số này chính là mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu ảnh hưởng bao nhiêu đến vấn đề nghiên cứu

Trang 25 Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên

Giá trị số Định nghĩa

3 Quan trọng nhiều nghiên hẵn về yếu tố A, ưu tiên vừa phải

5 Quan trọng nhiều hơn, ưu tiên hơn

7 Sự quan trọng được biểu lộ mạnh giữa cái này hơn cái kia

9 Quan trọng tuyệt đối (sự quan trọng hơn của một yếu tố)

2,4,6,8 Mức trung gian giữa các mức nêu trên và cần sự thỏa hiệp giữa hai mức độ nhận định

Tỷ số nhất quán: CR= 𝐶𝐼

CI là chỉ số nhất quán được xác định bởi công thức: CI = 𝜆𝑚𝑎𝑥 – 𝑛

Với 𝜆𝑚𝑎𝑥là giá trị riêng của ma trận so sánh n là số tiêu chí

RI là chỉ số ngẫu nhiên

RI 0 0 0.52 0.89 1.12 1.25 1.35 1.4 1.45 1.49 Nếu giá trị tỷ số nhất quán CR < 0.1 là chấp nhận được, nếu lớn hơn đòi hỏi người ra quyết định thu giảm sự không đồng nhất bằng cách thay đổi giá trị mức độ quan trọng giữa các cặp chỉ tiêu

Mỗi chỉ tiêu được chia ra một mức phù hợp, được phân tích dựa vào mức độ quan trọng của chúng Khi kết thúc, quá trình sẽ lặp đi lặp lại làm cho vấn đề thay đổi để khách quan hơn Sau đó chúng được đưa vào trong ma trận để quản lý vấn đề theo chiều dọc lẫn chiều ngang dưới sự phân cấp tiêu chuẩn của trọng số Khi tăng thêm số chỉ tiêu thì mức độ quan trọng của các chỉ tiêu này giảm đi và làm cho vấn đề nghiên cứu càng

Trang 26 chính xác hơn Phần mềm Expert choice có thể trợ giúp ra quyết định sử dụng thuật toán AHP để đánh giá mức độ thỏa mãn các tiêu chí đặt ra của các phương án

Thực hành sử dụng Expert choice được sử dụng qua 4 bước:

Bước 1: Xây dựng cây tiêu chí đánh giá phương án

Bước 2: So sánh mức độ ưu tiên của các tiêu chí theo từng cặp ở từng mức độ

Bước 3: Mô tả các phương án

Bước 4: Cho điểm các phương án theo từng tiêu chí ở mức dộ thấp nhất.

Các yếu tố đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất

Theo Trần Thanh Hương (2007), trong quá trình lập kế hoạch sản xuất, ta cần hiểu và xác định được các nhân tố, yếu tố đầu vào Có thể thấy các nhân tố, yếu tố đầu vào như sau

Hình 2.4: Những yếu tố ảnh hưởng tới việc lập kế hoạch sản xuất

Nguồn: Giáo trình lập kế hoạch sản xuất

Là một vấn đề hết sức quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến việc lập kế hoạch sản xuất Khả năng tài chính cho phép nhà sản xuất có cái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn cũng như có thể trở tay kịp khi các biến động khác xảy ra Vì vậy, khi khả năng tài chính suy yếu sẽ đồng thời kéo theo suy yếu nhiều yếu tố khác

Dự báo nhu cầu của khách hàng

Cung ứng vật tư đầu vào Nguồn nhân lực

Quản trị thu hồi vốn đầu tư

Công suất thiết bị, hàng tồn kho

Dự báo nhu cầu thị trường

Tùy theo thời điểm và công tác tiếp thị giữa các doanh nghiệp, tùy theo mức độ cạnh tranh mà đôi khi nhu cầu của khách hàng có những sự biến động rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp Trong khi lập và thực hiện kế hoạch, bao giờ yếu tố tiếp thị, cạnh tranh dựa trên sự tìm hiểu nhu cầu của khách hàng cũng không được tách rời nhau

Công suất thiết bị, hàng tồn kho

Trong quá trình lập kế hoạch, thường người lập kế hoạch có xu hướng lập ra những kế hoạch sao cho tận dụng hết công suất của thiết bị, dụng cụ, nhà xưởng nhân lực, hàng tồn kho mà quên tính đến những trục trặc, khó khăn sẽ xảy đến trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch Khi lập kế hoạch sản xuất, luôn cần nhớ vận dụng tính sáng tạo, linh hoạt và nhịp nhàng để tận dụng tối đa công suất theo thiết kế của nhà máy và lượng hàng hóa, vật tư tồn kho, dự trữ Điều kiện về công nghệ

Công nghệ đóng vai trò trợ giúp đắc lực trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch Công nghệ càng hoàn chỉnh, ổn định bao nhiêu thì càng dễ dàng đạt được kế hoạch đề ra bấy nhiêu Trong sản xuất công nghiệp, việc cải tiến công nghệ, chuyên môn hóa sản xuất luôn gắn liền với việc nâng cao tính đồng nhất về chất lượng của sản phẩm, đảm bảo tốt được kế hoạch đã đề ra

Nguồn cung ứng vật tư đầu vào

Sự biến động của các yếu tố đầu vào bao gồm: Nguyên vật liệu, trang thiết bị, các chính sách áp dụng… mà ta không thể lường trước được, và như thế chúng tác động tích cực hay tiêu cực đến quá trình lập kế hoạch sản xuất

Do sự biến động của các yếu tố đầu vào nên khi tiến hành lập kế hoạch sản xuất, cần tìm hiểu kỹ về đặc điểm, kỹ năng, công suất, phương thức giao dịch, thanh toán,… của doanh nghiệp cung ứng hàng hóa cho doanh nghiệp của ta Có thể dễ dàng lường trước được những trục trặc nếu có về nguồn cung ứng nguyên phụ liệu Thông thường, ta nên có mối quan hệ đa dạng hơn về nguồn cung ứng để tác động của chúng không quá lớn đến kế hoạch sản xuất của chúng ta

Yếu tố con người là rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh Khi tiến hành lập kế hoạch sản xuất, cần đề ra những biện pháp để sử dụng nguồn nhân lực sẵn có và có những chế độ, chính sách cho nguồn nhân lực này luôn ổn định Đồng thời kích thích đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn gắn bó với nhau vì lợi ích chung của công ty Trong các kế hoạch dài hạn, cần có những phương án thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của xã hội cũng như của chính bản thân doanh nghiệp

Quản trị thu hồi vốn đầu tư

Khi đánh giá hiệu quả của những phương án đã đem ra so sánh, người ta thường xem xét hiệu quả sản xuất theo yếu tố thời gian Đặc biệt quan tâm đến phương án mà song song với việc giảm mức đầu tư, hạ giá thành sản phẩm, còn phải đảm bảo rút ngắn thời gian thực hiện, có khả năng phân phối kịp thời sản phẩm trên thị trường, thu hồi vốn và quay vòng vốn nhanh

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 2 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

Tổng quan quy trình sản xuất giày tại nhà máy 2

Để sản xuất một đôi giày chất lượng sẽ phải trải qua nhiều giai đoạn.Số lượng các bước để hoàn thiện đôi giày có thể khác nhau dựa trên những quy trình khác nhau Dưới đây là sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất giày thể thao của Công ty TBS Group.

Hình 3.1: Quy trình sản xuất giày tổng quát

Nguồn: Phòng điều hành kế hoạch sản xuất

Nhà máy sẽ sản xuất khi nhận đơn hàng từ phòng kế hoạch sản xuất Đơn hàng chi tiết sẽ được bộ phận Mua hàng mua tất cả nguyên vật liệu để chuẩn bị phục vụ sản xuất Khi bộ phận điều độ sản xuất trực tiếp sẽ căn cứ vào ngày xuất hàng chủ động xuất lệnh vật

Trang 30 tư sau đó đưa xuống kho để kho cung cấp vật tư để đưa vào nhà máy Nguyên vật liệu may mũ giày chủ yếu là da, vải…kho sẽ dựa trên số liệu của lệnh sản xuất tiến hành chuyển nguyên vật liệu về các xưởng may để thực hiện với công suất hiện tại của nhà máy có 2 phân xưởng may mũ giày Từ kho tổng chuyển về nhà máy tối đa là 2 ngày Kho vật tư cung cấp vật tư để đưa vào phân xưởng chuẩn bị chặt, cắt, lạng, in ép sau khi nhận mã giày sẽ kiểm tra cụ thể sẽ kiểm tra về size như: Dao chặt, đế… và tiến hành cắt lạng chặt đủ số lượng yêu cầu Đối với bộ phận chặt thì cần quan tâm đến số lượng lớp chặt và dao chặt điều quan trọng là đảm bảo tận dụng tối đa vật tư trong lúc chặt Máy Lazer thường được lập trình sẵn cắt những chi tiết đơn giản và số lớp cắt có thể lên đến

20 lớp Máy chặt đơn phù hợp cho da và PU và số lớp chặt theo quy định của phòng công nghệ Như vậy chúng ta cần linh hoạt trong việc sử dụng dao chặt phải sắp xếp dao theo chiều dọc, ngang nhưng vẫn kiểm soát chất lượng và yêu cầu kỹ thuật

Tiếp theo sẽ tiến hành sơn, thêu, in ép và dán các chi tiết tăng cường và ép nóng, trước khi in ép phải xem xét từng loại vật tư, chuẩn bị khuôn in mực, chuẩn bị size để tiến hàng in ép theo quy trình công nghệ Trong quá trình in ép sẽ gặp những lỗi như mực bị lem lên bề mặt, lệch vị trí, sử dụng khuôn không đúng, ép logo bị bong tróc do nhiệt độ thấp không đủ độ nóng, lực ép còn thấp May lập trình được may tại các phân xưởng còn chi tiết thêu thì công ty sẽ thuê gia công bên ngoài tại khu vực 2 và chuyển về các phân xưởng tại nhà máy 2

Tất cả các chi tiết đầu vào sẽ có bộ phận kiểm tra chất lượng kiểm tra, kiểm kê lưu kho để chuẩn bị may mũ giày sau đó chuyển qua phân xưởng gò Trên chuyền gò rất quan trọng vấn đề nhiệt độ của các máy phải đảm bảo được độ nóng hay lạnh theo quy định của phòng công nghệ Thời gian chạy băng chuyền giữa các công đoạn không quá 30 giây và thời gian ép đế không quá 12 giây Tiếp theo là công đoạn kiểm tra bộ phận kiểm tra chất lượng sẽ kiểm tra trước khi đóng gói nếu phát hiện lỗi nào thì phải xem xét và tìm giải pháp Đóng gói thì có 2 quy cách đó là đóng hộp và bỏ bao Thùng có dán tem, thông tin sản phẩm, số lượng, trọng lượng, … theo đúng quy định của khách hàng từ phòng kinh doanh Nếu tất cả các sản phẩm đạt sản lượng thì tiến hành thì nhân viên kho đóng thùng đúng yêu cầu tiêu chuẩn của khách hàng Cuối cùng là chuyển vào kho thành sắp xếp đúng trật tự mã hàng và đếm đủ số lượng và chờ ngày xuất hàng

3.1.1 Công tác lập kế hoạch sản xuất tại phòng Điều hành

Lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thường là có sự can thiệp vào quá trình sản xuất từ khi chuẩn bị cho đến triển khai sản xuất, có thể do yêu cầu công nghệ như thế nào, phải lên kế hoạch mua nguyên vật liệu, thông số sản phẩm, tính toán yêu cầu về nhân công và máy móc để hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc và đặc biệt phải đảm bảo tất cả phải sẳn sàng cho nhiệm vụ mới Hàng năm, trước khi lập kế hoạch công ty tổ chức nghiên cứu dự báo nhu cầu khách hàng, qua đó có được những thông tin dự kiến tiêu thụ từ phía khách hàng Khi phòng kinh doanh nhận những đơn hàng thì sẽ tiến hành thống kế sản lượng, mã giày, mã PO và ngày xuất hàng rồi gửi cho phòng điều hành sản xuất Tiếp đến, phòng điều hành sẽ lên kế hoạch theo từng đơn hàng cụ thể Dưới đây là công tác lập kế hoạch sản xuất tại phòng điều hành:

Sau khi nhận kế hoạch bộ phận kế hoạch của phòng điều hành kết hợp với nhà máy, Trưởng phòng kế hoạch và Giám đốc nhà máy, Quản đốc phân xưởng cùng nhau phân tích xem nhà máy có đáp ứng đầy đủ chỉ tiêu sản xuất bao gồm:

+ Thiết kế quy trình công nghệ

+ Bố trí mặt bằng nhà xưởng

+ Tính toán chi phí sản xuất

Theo báo cáo tài chính tình hình hoạt động của công ty những năm gần đây thì tăng khoảng 20% doanh thu Vậy sản lượng giao 6 tháng cũng tăng theo thì các quản lý cho ra phương án cần mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu khách hàng Các phương án mở rộng cụ thể như là tình hình lao động hiện tại có đủ chưa, cần phải tuyển dụng thêm, lên kế hoạch đào tạo Nếu cần tuyển dụng thì phải báo cáo cho bộ phận Nhân sự để tuyển

THEO DÕI TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT - XUẤT HÀNGLẬP KẾ HOẠCH GIAO CHỈ TIÊU TỪNG THÁNGPHÂN TÍCH KẾ HOẠCH THEO NĂM KIỂM SOÁT THEO MÙA

Trang 32 thêm người Phân tích các yêu tố trên để xác định lại năng lực nhà máy cần những gì để tiến hành lập kế hoạch cho từng đơn hàng Những số liệu dự kiến này có thể là năm, tháng hoặc cho một đợt nhất định Khi phòng điều hành nhận kế hoạch tổng thể của công ty giao xuống nhà máy

Tuy nhiên, công ty lập kế hoạch hằng năm nhưng sẽ kiểm soát theo mùa Công ty có

3 khách hàng chính đó là Decathlon, Wolverine, Skechers và 3 khách hàng này sẽ đăng kí sản lượng trước để nhà máy chuẩn bị con người, máy móc thiết bị, công nghệ, phát triển giày mẫu… để phục vụ sản xuất đại trà Kế hoạch hằng năm là nền tảng cho việc chuẩn bị kế hoạch sản xuất cho năm tiếp theo là cơ sở chuẩn bị đảm bảo các điều kiện ảnh hưởng như nhân lực, trang thiết bị, nhà xưởng, chuẩn bị lên kế hoạch tìm nhà cung ứng nguyên liệu Thông thường, công ty sẽ giao kế hoạch sản xuất theo mùa giày của khách hàng và mùa ở TBS Group được chia làm 2 mùa Mùa 1 (S1) mùa giày Thu, Đông bắt đầu sản xuất từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa 2 (S2) mùa giày Xuân, Hạ bắt đầu vào tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Sau khi nhận được sản lượng kế hoạch 6 tháng thì tiến hành phân tích đơn hàng này mới hay đã sản xuất trước rồi Nếu đơn hàng mới thì tiến hành phân tích dựa vào năng lực sản xuất hiện có tính toán thời gian hoàn thành đơn hàng để đưa vào sản xuất và số lượng cần sản xuất bao nhiêu, sản lượng đó thì cần bao nhiêu chuyền, quy trình công nghệ như thế nào, cần những nguyên vật liệu nào nhà máy nào sẽ sản xuất Một trong những vấn đề cần quan tâm trong công tác lập kế hoạch tại phòng điều hành đó là thời gian thao tác tác nghiệp từ giày mẫu

Tiếp theo phòng kế hoạch tiến hành lập kế hoạch theo tháng, tuần là kế hoạch chỉ đạo sản xuất của bộ phận kế hoạch sẽ nhận đơn hàng sắp xếp theo đơn hàng nào sẽ sản xuất trước đơn nào sản xuất sau và ưu tiên ngày xuất hàng sớm trong đơn đặt hàng mà khách hàng đã đăng kí

Từ bảng sản lượng kế hoạch tháng 3 bộ phận điều hành sản xuất sẽ tiến hành phân bổ sản lượng cho từng chuyền dựa vào ngày xuất hàng Bộ phận tiếp nhận đơn hàng sẽ căn cứ vào mức sản lượng của tháng 3 nhận đơn hàng không vượt quá mức 215,000 nghìn đôi Sau khi các căn cứ phù hợp thì bộ phận lập kế hoạch sẽ tiến hành lập kế hoạch cho từng tháng, cụ thể như sau:

Bảng 3.1: Sản lượng giày kế hoạch sản xuất tháng 03/2020

KÝ HIỆU KHÁCH HÀNG MÃ GIÀY SLKH

PW 500 Fresh WW Shoes PNK 19,216

Nguồn: Phòng điều hành kế hoạch sản xuất

Hình 3.2: Sản lượng sản xuất giày tháng 03/2020

Nguồn: Phòng điều hành kế hoạch sản xuất

Dựa vào sản lượng kế hoạch tiến hành phân bổ phân xưởng nào sẽ tiến hành sản xuất mã giày nào với sản lượng cụ thể Theo kế hoạch sản xuất tháng 3 năm 2020 tổng sản lượng của khách hàng Wolverine 153,150 đôi giày chiếm 71% và 2 khách hàng còn lại chiếm 29% Đối với khách hàng Wolverine thường là những đơn hàng nhỏ lẻ, nhiều màu sắc, dễ sai sót Nên cần phải kiểm tra đầu vào chặt chẽ cần tránh những lỗi để đảm bảo sản lượng, kịp tiến độ xuất hàng

Công tác chuẩn bị sản xuất - xuất hàng tại phân xưởng may 2

Kế hoạch chuẩn bị đầu vào tại phân xưởng may 2 Đối với bất kì doanh nghiệp nào, muốn cho hoạt động sản xuất được tiến hành liên tục, đều đặn, phải thường xuyên đảm bảo nguồn nhân lực, công nghệ, máy móc thiết bị, các loại vật tư về đủ số lượng, đúng thời gian, quy cách phẩm chất của vật tư đó Vì vậy, đảm bảo vật tư cho sản xuất là một tất yếu khách quan, một điều kiện chung của các doanh nghiệp Dưới đây là công tác kế hoạch chuẩn bị đầu vào các mã giày tháng 3/2020 tại phân xưởng may 2 (tác giả chỉ trích dẫn 3 mã giày để tiến hành phân tích cho kế hoạch chuẩn bị đầu vào) Công tác chuẩn bị đầu vào tháng 3 về nhân sự, quy trình công nghệ, máy móc thiết bị đã xong sẵn sàng phục vụ sản xuất tuy nhiên một số vật tư chưa

NHỎ HẢI TUẤN HIẾU TÙNG THỌ QUANG THÔNG TÙNG TÙNG TRƯỜNG

CBSX Tổ 15 Tổ 16 Tổ 17 Tổ 18 Tổ 19 Tổ 20 Tổ 21 Tổ 22 Tổ 23 Tổ 24 Tổ 25

1 MÃ GIÀY QUEST MID WIND SHIELD AC COHESION SPORT COHESION SPORT 4442 4442 COHESION SPORT COHESION SPORT COHESION SPORT COHESION SPORT HEX

3 KẾ HOẠCH CUNG ỨNG (LŨY KẾ) 10,600 4,260 5,100 6,240 10,600 10,600 10,600 19,300 10,600 10,600 19,300 117,800

4 THỰC HIỆN GIAO MAY NGÀY : 23-03

5 THỰC HIỆN GIAO MAY LŨY KẾ THÁNG 6,238 3,224 3,002 3,350 6,343 7,387 6,373 6,846 14,540 9,551 6,975 73,829

Trang 43 về kịp Vì vậy, thường xuyên phân tích tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu để kịp phát hiện ra những sai sót để có thể điều chỉnh kịp thời

Bảng 3.7: Công tác kế hoạch chuẩn bị đầu vào các mã giày tháng 3-phân xưởng may 2

Nguồn: Phòng điều hành phân xưởng may 2

Thông thường khi thực hiện hợp đồng bên đặt hàng sẽ có đưa ra yêu cầu về mẫu mã cũng như chất lượng nguyên vật liệu mà nên đôi giày Họ thường yêu cầu lấy hàng từ chi nhánh công ty họ hoặc đề xuất những nguồn cung cụ thể để yên tâm về mặt chất lượng Vì vậy nguồn gốc của nguyên vật liệu không cố định, có khi phải nhập khẩu từ nước ngoài, có khi chỉ cần lấy ngay trong nước Nhưng hầu hết những nguyên liệu quan trọng nhất để tạo thành mũ giày mới được các đối tác quy định rõ ràng về nguồn gốc, còn những nguyên vật liệu như dây giày, keo dán, nhựa … có thể tự công ty mình tìm kiếm nhà cung cấp

Nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất chủ yếu là nhập từ nước ngoài về (Trung Quốc, Ấn Độ, Châu Âu,…) và một số nhập trong nước như phụ liệu Hầu hết nguyên liệu chính là nhập từ nước ngoài nên việc lựa chọn nhà cung ứng, cũng như lên kế hoạch nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất phải phù hợp với kế hoạch nhà máy Thời gian nhà cung ứng nguyên vật liệu thông báo cho nhà máy đơn hàng bắt đầu vận chuyển bằng máy bay là từ 3 đến 5 ngày và bằng tàu thì khoảng 10 đến 13 ngày để về tổng kho Từ tổng kho chuyển về nhà máy để sản xuất là 3 đến 7 ngày

Cần vật tư kế hoạch về tiếp theo

Chặt sx đồng đôi, theo sớ vải

In lôgô đúng nhóm size độ bám dính Nhăn gót, lót cổ, lệch tâm dây Webing , kết mũi cao thấp

Chặt đúng sớ đồng đôi

In lôgô đúng size Lót cổ không được nhăn, dây Webing không được lệch, đục tán ôzê đục đúng size

Cần vật tư kế hoạch về tiếp theo

May nối hậu như giày mẫu,may chập chú ý phải đập tẻ mũi.

May đầu dây gót phải may bằng mí hậu, may trang trí vòng cổ và lộn lót vòng cổ phải đấu nhau.

May dây Webing không cong

Tuân thủ quy trình công nghệ.

Triển khai, hướng dẫn thao tác cho công nhân chặt, may. Triển khai hướng dẫn, kiểm tra cho tất cả các công đoạn trọng điểm trước khi vào sản xuất

Cần vật tư kế hoạch về tiếp theo

OK OK OK Ép nosew theo cách mới dựa quy trình công nghệ Dao chặt thân kiểm tra dao chặt, nở, móp méo bến dạng

Cần máy may lưỡi gà, may khó cần thử máy trước.

Yêu cầu Công nghệ hướng dẫn Ép Nosew cách mới

Tổ trưởng hướng dẫn công nghệ đo rập thường xuyên dao chặt.

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU VÀO

SỰ CÔNG NGHỆ MMTB TRỌNG ĐIỂM KỸ THUẬT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Kho dự trữ, chứa nguyên vật liệu của nhà máy đặt song song với các phân xưởng, dễ dàng vận chuyển NVL đến các phân xưởng, nguyên vật liệu được sắp xếp trên các kệ và chia theo từng hàng, tùy đặc điểm của từng loại nguyên vật liệu Hàng ngày trong kho vẫn xảy ra hiện tượng “vét NVL” cung cấp cho các chuyền, các chuyền trưởng của các chuyền thường trao đổi “mượn tạm” NVL của chuyền khác Trong quá trình vật tư đã đưa vào máy chặt bị lỗi thì bắt buộc phải tái chế, phân xưởng và phòng Công Nghệ cùng nghiên cứu để tái chế giúp hạn chế tối đa phế phẩm Trước khi đi tái chế thì coi sản phẩm bị lỗi là size nào, cần tái chế bao nhiêu đôi, cần phải xem xét và tính toán lại Thông thường, những đơn hàng dài hoặc là vật tư khó sẽ được gối đầu trước theo kế hoạch sản xuất để chuẩn bị công tác sản xuất đồng bộ Nhân viên kế hoạch tại phân xưởng sẽ lên kế hoạch chặt gối đầu ít nhất là 3 đến 7 ngày để chuẩn bị phục vụ sản xuất, không chặt trước 7 ngày tại vì để lâu thì vật tư sẽ bị ố vàng (cắt laze sẽ có khói nên dễ bị ố) và dẫn đến tồn đọng bán thành phẩm Hầu như, những nguyên phụ liệu chặt trước, còn da thì chặt sau cùng Sau khi chặt những đơn hàng có những chi tiết cần phải đưa vào bộ phận in ép, thêu phải đi thêu gia công bên ngoài

Kế hoạch xuất hàng tại phân xưởng may 2

Trong quá trình sản xuất thường có những lỗi không thể tránh khỏi xảy ra về sự cố máy móc thiết bị, vật tư chưa về kịp dẫn đến đầu vào chưa được đồng bộ dẫn đến chậm trễ đơn hàng, không kịp tiến độ xuất hàng Dưới đây là tiến độ xuất hàng tháng 4 năm

2020 của mã giày Hex Base

Bảng 3.8: Tiến độ xuất hàng mã giày Hex Base tháng 4/2020

Nguồn: Phòng điều hành phân xưởng may 2

T 15 T04 HEX BASE SW8874-1 3140013416 DEEP LICHEN GREEN 3 M2 G2 CHINA 10.04.2020

T 15 T04 HEX BASE SW8876-1 3140013417 WILD DOVE 3 M2 G2 CHINA 10.04.2020

T 15 T04 HEX BASE SW8819-1 3140013070 BLACK 3 M2 G2 NETHERLANDS 10.04.2020

T 16 T04 HEX BASE W8820 3140013072 COFFEE BEAN 500 M2 G2 NETHERLANDS 17.04.2020

T 17 T04 HEX BASE W8949 3140013201 DEEP LICHEN GREEN 660 M2 G2 CHILE 24.04.2020

T 17 T04 HEX BASE W8951 3140013203 COFFEE BEAN 1035 M2 G2 CHILE 24.04.2020

T 17 T04 HEX BASE W8971 3140013223 DEEP LICHEN GREEN 804 M2 G2 CHILE 24.04.2020

T 17 T04 HEX BASE W8973 3140013225 COFFEE BEAN 1272 M2 G2 CHILE 24.04.2020

T 17 T04 HEX BASE W8652 3140012784 DEEP LICHEN GREEN 300 M2 G2 INDONESIA 24.04.2020

T 17 T04 HEX BASE W8653 3140012785 WILD DOVE 300 M2 G2 INDONESIA 24.04.2020

T 18 T04 HEX BASE W8640 3140012770 COFFEE BEAN 378 M2 G2 NETHERLANDS 29.04.2020

T 18 T04 HEX BASE W8641 3140012771 INDIA INK 312 M2 G2 NETHERLANDS 29.04.2020

T 18 T04 HEX BASE W8661 3140012816 COFFEE BEAN 300 M2 G2 POLAND 29.04.2020

THÁNG MÃ GIÀY P/O SO MÀU SLKH MAY GÒ NƠI ĐẾN NGÀY XUẤT

Khi bộ phận sắp xếp mã giày Hex Base cho phân xưởng may 2 và gò 2 để sản xuất và kế hoạch xuất hàng của mã giày này sẽ dựa vào ngày xuất hàng sẽ ưu tiên sản xuất trước Cụ thể như tuần 15 mã giày Hex Base sẽ xuất hàng vào đến nước Trung Quốc có

2 mã màu khác nhau số lượng mỗi màu là ba đôi và ngày xuất hàng là 10/04 Nếu tình hình nguyên vật liệu về đúng ngày, quy trình công nghệ, máy móc thiết bị đã trang bị thì kế hoạch sản xuất đơn hàng này sẽ sản xuất theo kế hoạch để kịp tiến độ xuất hàng Hoặc cận ngày xuất hàng thì vật tư mới về thì nhân viên kế hoạch phát lệnh xuống kho để cung cấp vật tư để tiến hành sản xuất gấp kịp ngày xuất hàng Nếu trong quá trình sản xuất ở bộ phận may mũ dẫn đến một số sai sút qua bên gò mới phát hiện thì nhân viên kiểm tra chất lượng ở xưởng gò sẽ mang mũ giày này qua trả cho bộ phân may sửa nếu sửa không được thì sẽ loại bỏ mũ giày đồng thời nhân viên kế hoạch tại phân xưởng sẽ lập biên bản gửi lên phòng Điều hành để bổ sung vật tư.

Các điều kiện ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy 2

Khi lập kế hoạch, các nhà lập kế hoạch phải dựa vào nguồn lực hiện có của doanh nghiệp mình bao gồm: Nhân lực, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ Trong thực tế doanh nghiệp Việt Nam thì sự khan hiếm nguồn lực này đang là một vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng Các quản đốc phân xưởng nhà máy sẽ cung cấp thông tin về tình hình sản xuất hiện tại của phân xưởng cho phòng kế hoạch: Năng suất bình quân của 1 công nhân, năng suất bình quân của từng chuyền, tình trạng máy móc thiết bị đồng thời là kế hoạch sửa chữa bảo trì định kì

3.3.1 Căn cứ vào con người lao động Đi đôi với việc quản lý và sử dụng các biện pháp kinh doanh sản xuất có hiệu quả là yếu tố lao động Lao động là một trong những yếu tố đầu vào giữ một vai trò rất quan trọng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào bởi nó là nguồn lực của mọi nguồn lực Sử dụng hợp lý lao động sẽ cho ta một kết quả tốt nhất trong giai đoạn khó khăn Hiện nay công ty có một lực lượng lao động hùng hậu với hàng nghìn lao động, có tay nghề cao, ổn định

Bảng 3.9: Cơ cấu lao động thâm niên tại phân xưởng may 2

Nguồn: Phòng điều hành phân xưởng may 2 Đối với công tác lập kế hoạch sản xuất thì không thể không xem xét đến năng lực nguồn lao động, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của nhà máy Hiện nay, phân xưởng may 2 có 762 lao động; trong đó tổng số lao động trực tiếp sản xuất bộ phận trực tiếp sản xuất gồm có thợ thủ công có khoảng 27,03%, thợ kỹ thuật chiếm khoảng 65,62%, lao động gián tiếp (gồm cán bộ quản lý và nhân viên, phục vụ) chỉ chiếm khoảng 7,35% số lao động trực tiếp nhiều gấp 12,6 lần lao động gián tiếp

Hình 3.4: Cơ cấu lao động theo thâm niên tại phân xưởng may 2

Nguồn: Phòng Công nghệ tài chính

Nhìn vào cơ cấu lao động thâm niên ta thấy lực lượng lao động có kinh nghiệm trên

2 năm là cao chiếm 74,50% tổng số lao động tại phân xưởng may 2 Đây là lực lượng

CƠ CẤU LAO ĐỘNG HIỆN CÓ

Gián tiếp Trực tiếp sản xuất

Cơ cấu lao động theo thâm niên tại phân xưởng may 2

Học việc Dưới 1 năm Trên 2 năm

Trang 47 lao động chủ yếu cần được khai thác tốt năng lực làm việc sẽ tạo điều kiện cho công ty ngày càng phát triển

Lao động gián tiếp tại nhà máy hầu hết là những người có kinh nghiệm làm việc lâu năm, một số thăng tiến từ công nhân làm việc lâu năm nên rất am hiểu về tình hình sản xuất của công ty Lao động trực tiếp sản xuất tại nhà máy, nhất là lực lượng công nhân lao động thủ công hầu hết là công nhân mới làm tại nhà máy được vài tháng hay một năm Tình trạng nghỉ việc diễn ra hằng ngày tại các phân xưởng Những là những tháng đầu là thời gian nhà máy thiếu hụt lao động, thời gian này nhà máy tiến hành tuyển dụng thêm công nhân hàng ngày, nên số lượng thu nhập được là không cố định, tình hình lao động biến động liên tục theo từng ngày Theo quy định tại nhà máy một chuyền phải đảm bảo có 70% công nhân kỹ thuật và 30% công nhân nhưng thực tế cho thấy chỉ một số chuyền đáp ứng được yêu cầu này Nhu cầu về lao động của công ty ngày càng tăng Lao động nam chiếm tỉ lệ cao hơn so với lao động nữ trong tổng số lao động Số lượng và cơ cấu lao động của công ty nhìn chung đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất

3.3.2 Căn cứ vào máy móc thiết bị

Trong quá trình lập kế hoạch, thường người lập kế hoạch có xu hướng lập ra những kế hoạch sao cho tận dụng hết công suất của thiết bị, dụng cụ, nhà xưởng, nhân lực, hàng tồn kho mà quên tính đến những trục trặc, khó khăn sẽ xảy đến trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch Vì vậy, khi lập kế hoạch sản xuất, luôn cần nhớ vận dụng tính sáng tạo, linh hoạt và nhịp nhàng để tận dụng tối đa công suất theo thiết kế của nhà máy và lượng hàng hóa, vật tư tồn kho, dự trữ

Bảng 3.10: Thống kê số lượng máy móc sử dụng tại phân xưởng may 2

STT TÊN MÁY SỐ LƯỢNG ĐVT

2 Máy chặt thủy lực 48 Cái

4 Máy may lập trình 35 Cái

6 Máy may bàn 1 kim 243 Cái

7 Máy may trụ 2 kim 71 Cái

8 Máy may Ziczac (gót, viền) 49 Cái

9 Các loại máy khác 165 Cái

Nguồn: Phòng Điều hành phân xưởng may 2

Hiện nay công ty đang sử dụng các máy móc, trang thiết bị hiện đại, được nhập khẩu từ nước ngoài chủ yếu nhập từ Nhật Bản, Hàn Quốc ngoài một số máy được nhập khẩu từ Đức, Italy Những máy được nhập từ Nhật Bản, Hàn Quốc là những máy móc sản xuất chính có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất hoàn giày Nhìn chung, máy móc thiết bị tại công ty đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất sản phẩm trong thời gian vừa qua Phân xưởng may 2 hiện có 662 chiếc máy để phục vụ sản xuất có công suất tương đối lớn và hiện đại Hầu hết các máy móc phục vụ cho sản xuất giày được đầu tư mới từ năm 2001 trở đi chiếm 97,43% còn lại các máy sản xuất trước năm 2000 là có 17 máy chiếm 2,57% Đặc điểm của máy móc sản xuất giày là mỗi dây chuyền công nghệ sản xuất nhiều loại giày khác nhau, do vậy hệ thống được sắp xếp cố định, phù hợp tạo điều kiện cho công nhân thực hiện thao tác nhanh nhất

3.3.3 Căn cứ vào công nghệ

Công nghệ đóng vai trò trợ giúp đắc lực trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch Công nghệ càng hoàn chỉnh, ổn định bao nhiêu thì càng dễ dàng đạt được kế hoạch đề ra bấy nhiêu Do đó, trong sản xuất công nghiệp, việc cải tiến công nghệ, chuyên môn hóa sản xuất luôn gắn liền với việc nâng cao tính đồng nhất về chất lượng của sản phẩm, đảm bảo tốt được kế hoạch đã đề ra

Thiết kế quy trình công nghệ đối với những khách hàng, đơn hàng thì sẽ có quy trình công nghệ khác nhau Như vậy cần phải lên kế hoạch chuẩn bị công nghệ cho từng mã giày Mã giày thì sẽ có khuôn đế nào, quy trình công nghệ, rập đo, khuôn kẻ, khuôn ép, khuôn định hình, phom, máy móc thiết bị… Tất cả các công đoạn từ đầu vào, in ép, chặt đến xuất hàng cần phải có quy trình công nghệ Vì vậy, bộ phận thiết kế công nghệ phải làm sao để người công nhân đứng máy chặt nhìn vào dễ đọc, dễ hiểu để chặt tiết kiệm nguyên liệu nhất Phần lạng thì cần phải lạng theo công nghệ phải lạng những chi tiết nào, cần lạng vát bao nhiêu mm, phân biệt rõ mặt trái, phải, độ rộng, độ dày của chi

Trang 49 tiết Ví dụ: Mã giày Hexbase có chi tiết mũi giày cần phải lạng mặt phải lạng vào 1mm và độ rộng còn lại là 8mm Khi người công nhân được làm ở công việc này sẽ đọc vào quy trình công nghệ phần lạng với chi tiết mũi giày thì sẽ làm theo quy trình công nghệ Trong lúc chặt, chuẩn bị đầu vào thì cần lưu ý những điểm nào để tránh những sai sót Ngoài ra trong quy trình công nghệ có hướng dẫn đọc size giày để giúp công nhân tránh gộp nhầm size và được ban kiểm soát chất lượng của khách hàng và nhà máy ký xác nhận mới đưa vào sản xuất đại trà Dựa vào sản xuất thử ở xưởng may mẫu thì phòng công nghệ chất lượng sẽ khuyến cáo đơn hàng này sẽ có những lỗi trọng điểm kỹ thuật cần lưu ý trong quá trình sản xuất đại trà

Lập kế hoạch sản xuất thì cần phải căn cứ vào quy trình công nghệ mã giày mới hay cũ, có tình huống phát sinh công nghệ, chất lượng xảy ra trong quá trình sản xuất để không ảnh hưởng đến năng suất trên chuyền Nếu mã giày cũ có cải tiến hoàn thiện hơn cũng như là năng suất.

Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy 2

3.4.1 Những kết quả đạt được

Công tác tiếp nhận và cấp phát nguyên vật liệu đầu vào

Nhìn chung, công tác tiếp nhận khá chặt chẽ và nghiêm khắc giúp nhà quản lý được chất lượng NVL cũng như đáp ứng đúng tiêu chuẩn chất lượng tránh tình trạng NVL bị khách hàng trả về làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động sản xuất của nhà máy

Biết rõ về nhà cung ứng vật tư, tức là nguồn gốc, xuất xứ của vật tư, qua đó có thể đảm bảo được thời hạn và số lượng giao hàng, chất lượng đầu vào của nguyên vật liệu Tuy nhiên, điều phải lưu ý là công ty nên xem xét, có thể tìm kiếm và hợp tác với nhiều hơn một nhà cung ứng, và phải làm sao để đảm bảo tính đồng bộ của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Công tác sản xuất xuất hàng Để phòng ngừa những lỗi ở giai đoạn sản xuất xuất hàng thì bộ phận kế hoạch lên kế hoạch bổ sung sản phẩm theo size việc bổ sung như vậy để khách hàng kiểm tra chất lượng chất sản phẩm trước khi xuất hàng Bổ sung như vậy nếu có bị lỗi hỏng không sửa được thì nhà máy sẽ dùng giày bổ sung này để bù vào để đủ sản lượng xuất hàng

Với 30 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, công ty đã tạo được uy tín với ba khách hàng nên có những đơn hàng sản xuất cố định và liên tục đã có những khách hàng lâu năm nên nhà máy nắm bắt được tình hình mùa cao điểm để chuẩn bị năng lực sản xuất được đảm bảo phục vụ sản xuất đơn hàng Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng từ khách hàng theo kế hoạch nên hạn chế được sản phẩm dư thừa, hạn chế nguyên vật liệu tồn đọng

3.4.2 Hạn chế và những nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác lập kế hoạch của nhà máy thì tồn tại những mặt hạn chế mà nhà máy cần phải cải thiện, nâng cao hiệu quả hơn nữa để đảm bảo công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy như sau:

Công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy

Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất trong một số trường hợp không có sự đồng nhất giữa nhân viên kế hoạch tại phòng điều hành và nhân viên dưới phân xưởng may dẫn đến ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất Việc phân bổ sản lượng kế hoạch xuống các nhà máy còn bị tác động bởi các yếu tố như: thông tin về tình trạng thiết bị, số lượng, chất lượng nguồn lao động chưa được trao đổi thường xuyên giữa hai bộ phận lập kế hoạch Điều đó đã khiến cho bộ phận kế hoạch nhà máy đưa ra những yêu cầu sản xuất thiếu tính khả thi, vượt khả năng hoặc đôi khi lại chưa khai thác hết năng lực sản xuất của phân xưởng Nhận thấy bên phía nhà máy đã chủ động bù sản phẩm theo size để phòng ngừa những lỗi tuy nhiên để lại hậu quả to lớn đó là tồn kho những sản phẩm

Công tác cung ứng nguyên vật liệu đầu vào

Bên cạnh đó, công tác lập kế hoạch chủ yếu dựa vào đơn hàng, nguyên vật liệu nên phải gặp phải vấn đề về tình trạng chất lượng và khả năng cung ứng nguyên liệu gây ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi kế hoạch đề ra, mất nhiều thời gian và công sức để có thể điều chỉnh kế hoạch do sự ảnh hưởng bởi sự cố chất lượng nguyên vật liệu Nguyên nhân là do sự thay đổi nhà cung ứng nguyên vật liệu tùy theo đơn hàng và loại mã hàng, không biết rõ về uy tín chất lượng của nhà cung ứng, làm ảnh hưởng chất lượng nguyên vật liệu, tỉ lệ lỗi cao, ảnh hưởng uy tín nhà máy và khách hàng Chính vì điều này là một trong những vấn đề quan trọng cần chú ý đối với công tác lập kế hoạch, đôi khi nó còn

Trang 51 là rào cản cho công tác lập kế hoạch của nhà máy Bên phía nhà máy Tác giả nhận thấy việc đánh giá lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu thì chưa được áp dụng Tác giả đề xuất giải pháp ứng dụng phương pháp AHP để lựa chọn đánh giá nhà cung ứng nguyên liệu

Công tác sản xuất xuất hàng tại nhà máy 2

Trong quá trình sản xuất thường có những lỗi liên quan đến chất lượng sản phẩm thì phải tìm những lỗi để khắc phục, quản lý cần có trách nhiệm nhắc nhở những lỗi hay gặp phải để công nhân khắc phục lỗi Điều kiện làm việc của công nhân chưa thật sự tốt chưa trang bị bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất độc hại, đồng thời môi trường làm việc nóng, ảnh hưởng đến sức khỏe lao động lâu dài Môi trường làm việc không thỏa mái dẫn đến làm việc không hiểu quả năng suất giảm sút ảnh hưởng đến mục tiêu kế hoạch mà nhà máy đặt ra Tác giả đề xuất giải pháp viết lưu trình từ đầu vào đến đầu ra để tránh những lỗ hỏng trong quá trình sản xuất

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ƯU SẢN PHẨM ĐẦU RA KHI LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 2 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

Ngày đăng: 30/10/2022, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Đoàn Thể (2007). Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất Và Tác Nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất Và Tác Nghiệp
Tác giả: Trương Đoàn Thể
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
2. Trần Thanh Hương (2007). Giáo Trình Lập Kế Hoạch Sản Xuất Ngành May. Hồ Chí Minh: Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Lập Kế Hoạch Sản Xuất Ngành May
Tác giả: Trần Thanh Hương
Năm: 2007
3. Bùi Đức Tuân (2005). Giáo Trình Kế Hoạch Kinh Doanh. Hà Nội: Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Kế Hoạch Kinh Doanh
Tác giả: Bùi Đức Tuân
Năm: 2005
4. Nguyễn Thị Minh An (2013). Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất
Tác giả: Nguyễn Thị Minh An
Năm: 2013
5. Nguyễn Thị Thu Hằng và Đường Võ Hùng (2014). Hệ thống sản xuất. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống sản xuất
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng và Đường Võ Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
6. Vũ Quyết Thắng và Nguyễn Thế Quân (2015), Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa chọn loại hợp đồng dự án sử dụng trong dự án thực hiện theo hình thức đối công tư, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, số 23 (2015) 105-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng
Tác giả: Vũ Quyết Thắng và Nguyễn Thế Quân
Năm: 2015
7. Nguyễn Thị Đức Nguyên - Lê Phước Luông - Lê Hoàng Lan (2015), Lựa chọn nhà cung cấp trong quản lý chuỗi cung ứng: cách tiếp cận AHP. Nghiên cứu chọn nhà cung cấp Carton cho trường hợp công ty PVM, Tạp chí Phát triển khoa học &amp; công nghệ, tập 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển khoa học & công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Đức Nguyên - Lê Phước Luông - Lê Hoàng Lan
Năm: 2015
8. Lê Đức Tài (2017). Lập kế hoạch cho sản xuất theo đơn hàng - tình huống tại Công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn Miền Trung. Tóm tắt luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch cho sản xuất theo đơn hàng - tình huống tại Công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn Miền Trung
Tác giả: Lê Đức Tài
Năm: 2017
10. Nhà máy 2 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình – BP.QTTQ-KTTH (2020), “Cơ cấu tổ chức nhà máy 2” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức nhà máy 2
Tác giả: Nhà máy 2 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình – BP.QTTQ-KTTH
Năm: 2020
11. Nhà máy 2 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình – Phòng ĐHSX (2020), “Quy trình sản xuất giày” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình sản xuất giày
Tác giả: Nhà máy 2 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình – Phòng ĐHSX
Năm: 2020
12. Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình – Phòng tài chính kế toán (2015-2019). “Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh
9. Lao động (29/01/2019). Xuất khẩu da giày - túi xách Việt Nam: Nhiều cơ hội, lắm thách thức. Truy cập tại: https://laodong.vn/kinh-te/xuat-khau-da-giay-tui-xach-viet-nam-nhieu-co-hoi-lam-thach-thuc-588962.ldo Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w