ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC QUI ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM THANH KHOẢN THEO CHUẨN MỰC BASEL III TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Trang 1ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC QUI ĐỊNH VỀ
BẢO ĐẢM THANH KHOẢN THEO CHUẨN
MỰC BASEL III TRONG HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG VIỆT NAM
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC QUI ĐỊNH VỀ
BẢO ĐẢM THANH KHOẢN THEO CHUẨN
MỰC BASEL III TRONG HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG VIỆT NAM
NHÓM : 35
Trang 23
Trang 3Trong giai đoạn 2010-2011,BCBS đã nhất trí về Thỏa ước Basel lần thứ 3 (Basel III) để cải thiện khả năng chống đỡ của các ngân hàng trước các cuộc khủng hoảng tài chính trong tương lai đã nhất trí về Thỏa ước Basel lần thứ 3 (Basel III) để cải thiện khả năng chống đỡ của các ngân hàng trước các cuộc khủng hoảng tài chính trong tương lai.
Hiệp định Basel III được thống đốc các ngân hàng trung ương và các cơ quan quản lý ngân hàng 27 thành viên ký kết hôm 12/9/2010 tại Thành phố Basel, Thụy Sỹ.
Basel III với những quy định mới về khái niệm và các tiêu chuẩn tối thiểu cao hơn, cùng phương pháp giám sát an toàn vĩ mô được đánh giá là sự thay đổi lịch sử trong quy định về hoạt động ngân hàng
Trong giai đoạn 2010-2011,BCBS đã nhất trí về Thỏa ước Basel lần thứ 3 (Basel III) để cải thiện khả năng chống đỡ của các ngân hàng trước các cuộc khủng hoảng tài chính trong tương lai đã nhất trí về Thỏa ước Basel lần thứ 3 (Basel III) để cải thiện khả năng chống đỡ của các ngân hàng trước các cuộc khủng hoảng tài chính trong tương lai.
Hiệp định Basel III được thống đốc các ngân hàng trung ương và các cơ quan quản lý ngân hàng 27 thành viên ký kết hôm 12/9/2010 tại Thành phố Basel, Thụy Sỹ.
Basel III với những quy định mới về khái niệm và các tiêu chuẩn tối thiểu cao hơn, cùng phương pháp giám sát an toàn vĩ mô được đánh giá là sự thay đổi lịch sử trong quy định về hoạt động ngân hàng
Cơ sở hình thành basel III
Trang 4Chương 1
Các quy định về đảm bảo thanh
khoản theo chuẩn mực basel
III
Trang 6Tỷ lệ đảm bảo thanh khoản(LRC)
Mục tiêu: đảm bảo 1 ngân hàng duy trì ở mức độ thích hợp các tài sản có thanh khoản chất lượng cao và không bị trở ngại có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của ngân hàng trong khoảng thời gian 30 ngày.
Cách tính LRC:
Dự trữ tài sản có thanh khoản có chất lượng cao
Tổng luồng tiền mặt ra thuần trong 30 ngày tới
Trang 7Tỷ lệ đảm bảo thanh khoản(LRC)
Chuẩn mực :
Phải lớn hơn hoặc bằng 100%
Phải được đáp ứng liên tục
Thời gian của các luồng tiền vào và luồng tiền ra có thể không khớp nhau và sẽ có vấn
đề về thanh khoản trong thời gian 30 ngày
đó, vì vậy ngân hàng và cán bộ thanh tra được yêu cầu phải phát hiện được bất kỳ sự vị thế thiếu hụt về thanh khoản trong thời gian này
Trang 8dự trữ thanh khoản
Tổng luồng tiền
ra thuần = tổng
luồng tiền ra dự kiến- tổng luồng tiền vào dự kiến
Trang 9 Giấy tờ có giá phi rủi ro: chứng khoán nợ của chính phủ hoặc NHTW phát hành bằng đồng bản.
Giấy tờ có giá có mức rủi ro rất nhỏ: chứng khoán nợ của chính phủ, địa phương hoặc NHTW phát hành bằng đồng ngoại tệ được nắm giữ phù hợp với nhu cầu về đồng tiền đó của ngân hàng tại quốc gia đó
Trang 11Tổng luồng tiền ra thuần
Tổng luồng tiền ra thuần = tổng luồng tiền ra dự
kiến- tổng luồng tiền vào dự kiến
Tổng luồng tiền ra dự kiến được tính bằng cách
nhân số dư các hạng mục hoặc loại tài sản nợ và cam kết ngoại bảng với tỉ lệ rút tiền hoặc giải ngân
dự kiến
Tổng luồng tiền vào dự kiến được tính bằng cách
nhân số dư của các hạng mục hoặc các loại tiền phải thu theo hợp đồng với tỉ lệ dự kiến theo kịch bản trong đó tổng luồng tiền ra dự kiến đạt tối đa
75%.
Trang 12Các yếu tố ảnh hưởng chuẩn mực LRC
Tình huống cho chuẩn mực này bao gồm một cú
sốc kết hợp cả đặc điểm riêng với đặc tính chung
của thị trường để có kết quả:
Tăng thêm các luồng tiền ra theo hợp đồng vì bị hạ
bậc xếp hạng tín dụng dưới hoặc bằng 3 mức
chính, kể cả quy định về bổ sung tài sản thế chấp
Trang 13Các yếu tố ảnh hưởng chuẩn mực LRC
Việc gia tăng biến động của thị trường ảnh hưởng đến chất lượng của tài sản thế chấp & rủi ro tiềm ẩn của các trạng thái phái sinh đòi hỏi tỉ lệ chiết khấu tài sản thế chấp lớn hơn hoặc bổ sung tài sản thế chấp, hoặc dẫn đến các nhu cầu thanh khoản khác.
Thực hiện các cam kết rút tiền ngoài kế hoạch phát sinh từ các khoản tín dụng đã cam kết nhưng không
có tài sản đảm bảo mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng
Nhu cầu dự kiến của ngân hàng về mua lại các khoản nợ hoặc thực hiện các nghĩa vụ ngoài hợp đồng nhằm giảm thiểu rủi ro uy tín.
Trang 14Tỉ lệ tài trợ ổn định thuần (NSFR)
Cách tính:
Số tiền sẵn sàng cho tài trợ ổn định
Số tiền cần có cho tài trợ ổn định
Phải lớn hơn 100%.
Trang 15Vốn tài trợ ổn định (ASF) và các hệ số ASF
Vốn;
Cổ phiếu ưu đãi với thời hạn bằng hoặc lớn hơn một
năm;
Tài sản nợ có thời hạn đáo hạn một năm hoặc lâu hơn;
Một phần tiền gửi không kỳ hạn và/hoặc tiền gửi có kỳ hạn ít hơn một năm được dự kiến sẽ giữ lại tại định chế trong một thời gian dài hơn khi có các sự kiện không
thuận lợi xảy ra bất ngờ, và
Một phần tài trợ cho bán buôn có kỳ hạn ít hơn một
năm dự kiến sẽ giữ lại tại định chế trong thời gian các
sự kiện không thuận lợi xảy ra bất ngờ
Bao gồm tiền gửi ổn định và kém ổn định hơn của
khách hàng bán lẻ và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 16Vốn tài trợ ổn định (ASF) và các hệ số ASF
Hệ số ASF Các hợp phần của ASF
100% •Tổng vốn, gồm cả vốn cấp 1 và vốn cấp 2 xác định theo chuẩn
mực vốn do Uỷ ban Basel ban hành phổ biến trên toàn cầu.
•Tổng giá trị giấy tờ có giá ưu đãi không được tính trong vốn cấp 2 còn kỳ hạn từ 1 năm trở lên và có thể giảm kỳ hạn xuống dưới 1 năm khi xem xét các giá trị đảm bảo cho các giấy tờ nêu trên.
•Tổng giá trị khoản vay và tài sản nợ có và không có tài sản đảm bảo còn kỳ hạn hiệu lực từ 1 năm trở lên
90% •Tiền gửi không kỳ hạn ổn định và/hoặc tiền gửi có kỳ hạn
còn hiệu lực từ 1 năm trở lên (khách hàng bán lẻ và SMEs)
50% •Qũy tài trợ bán buôn không đảm bảo, tiền gửi không kỳ hạn và/
hoặc tiền gửi có kỳ hạn còn hiệu lực dưới 1 năm không được đảm bảo (doanh nghiệp phi tài chính, chính phủ, NHTW, MDBs
và PSEs).
0% •Các tài sản nợ khác
Trang 17 Giá trị theo quy định của vốn tài trợ ổn định được tính là tổng của giá trị tài sản có định chế nắm giữ và tài trợ nhân với hệ số tài trợ ổn định yêu cầu (RSF) cụ thể được quy định đối với từng loại tài sản có, cộng với giá trị các giao dịch ngoại bảng (hoặc rủi ro thanh khoản tiềm ẩn) nhân với hệ số RSF tương ứng
Tài sản có không bị cản trở không được xem là sẵn sàng
để tài trợ trừ khi thời hạn không bị cản trở còn dưới 1 năm
Trang 18 Vốn tài trợ ổn định theo yêu cầu
Trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu có bảo đảm có xếp hạng
AA- hoặc cao hơn; các khoản đến hạn đối với Chính phủ,
NHTW, MDBs có 20% rủi ro theo chuẩn mực của Basel II
20%
Vàng, cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu có đảm
bảo (A+ to A-) có kỳ hạn trên 1 năm; các khoản cho vay đối với
doanh nghiệp phi tài chính, Chính phủ, NHTW, PSEs với kỳ
Tín dụng hủy ngang có điều kiện và không được hủy ngang,
các công cụ thanh khoản đối với bất kỳ khách hàng nào 5% của phần hiện chưa giải ngân Tài sản nợ dự phòng khác bao gồm các nghĩa vụ nợ có thể hủy
ngang, L/Cs, các khoản bảo lãnh, các công cụ tài trợ thương
mại khác và các nghĩa vụ khác ngoài hợp đồng
Giám sát quốc gia đối với các hệ số RSF cụ thể dựa trên hoàn cảnh của quốc gia
Trang 19Các công cụ giám sát Các công cụ giám sát
Các ma trận hỗ trợ giúp cán bộ thanh tra giám sát rủi ro thanh khoản ở một ngân hàng:
Sự khớp nhau giữa các kỳ hạn hợp đồng
Mức độ tập trung hỗ trợ
Các tài sản có khả dụng không bị cản trở
Tỉ lệ LCR theo đồng tiền có ưu thế
Các công cụ giám sát liên quan đến thị
trường
Trang 20Sự khớp nhau & kỳ hạn hợp đồng
Xác định chênh lệch giữa các nguồn thanh khoản vào và
ra theo hợp đồng theo các khoảng thời gian
Tối thiểu nên thu thập số liệu về tất cả các loại tài sản đã được liệt kê trong tỉ lệ LCR Một số số liệu bổ sung như tỉ
lệ nợ quá hạn (NPLs) cũng như vốn nên được báo cáo
riêng
Các số liệu này chỉ ra một ngân hàng dự kiến cần phải
tăng các tài sản này lên bao nhiêu trong các khoảng thời gian nếu tất cả các luồng tiền ra được thực hiện vào ngày hiệu lực sớm nhất Các ngân hàng được yêu cầu phải xác định biện pháp để xử lý chênh lệch đó
Cán bộ thanh tra sẽ xác định mẫu cụ thể
Các công cụ không có kỳ hạn nên được báo cáo riêng
Các giả định
Không có kỳ vọng về việc đảo nợ các tài sản nợ
Và các giả định khác
Trang 21 Danh mục các giá trị tài sản có và tài sản nợ theo đồng tiền quan trọng
Đối với hai số liệu đầu tiên, nên nhìn vào tổng số phần trăm và phần trăm thay đổi
Trang 22hơn 1% giá trị bảng cân đối tài sản của ngân hàng
Các đồng tiền quan trọng – được xác định là tổng các tài sản nợ được định giá bằng một đồng tiền đó
có giá trị chiếm 5% trở lên giá trị bảng cân đối tài
sản của ngân hàng
Trang 24Không có đủ nguồn vốn khả dụng để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trường mất khả năng thanh toán, mất uy tín và dẫn đến sự sụp đổ của toàn hệ thống.
Trang 25Chương 2:
Thay đổi trong
chính sách tiền tệ.
• Thay đổi lựa
chon kênh đầu
Khá ch qua n
Ch
ủ qu
an
Trang 26Chương 2:
PP đo lường trạng thái thanh khoản của các ngân hàng
Việt Nam
Tiếp cận nguồn vốn và
sử dụng vốn
Tiếp cận cấu trúc
rút ra khỏi ngân hàng : nóng, kém
ổn định, ổn định.
Dựa trên chỉ số thanh khoản và các chỉ báo khác của trạng thái thanh khoản.
I =∑[wi×(Pi/P*i)]
Trang 27Chương 2:
Các chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản
Quản trị rủi ro
đi vay mượn dưới các hình thức
Dự trữ tài sản thanh khoản + việc vay thanh khoản
Trang 28Chương 2:
Các chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản
Thực tế NH Việt Nam thường áp dụng quản trị thanh khoản kết hợp Tùy vào vị thế + chiến lược của mỗi ngân hàng nghiêng
về một trong hai phương pháp nhiều hơn
Ví dụ NH có quy mô lớn, uy tính cao như BIDV, Vietcombank, Vietinbank,… thường nghiêng về quản lý rủi ro thanh khoản nợ
do các ngân hàng này dễ dang vay mượn trên thị trường tiền tệ khi gặp sự cố đồng thời các tài sản đem đi đầu tư để sinh lời Ngược lại NH có quy mô nhỏ, uy tín thấp, dễ bị tác động của thị trường quản lý thanh khoản tài sản Tại vì khi gặp rủi ro thanh khoản, các ngân hàng này khó vay mượn trên thị trường tiền tệ + dễ bị sức ép từ các đối thủ duy trì một lượng tài sản có tính thanh khoản cao để ứng phó mặc dù sẽ giảm khả năng sinh lợi của tài sản.
Trang 29Chương 2:
Vai trò quản trị rủi ro thanh khoản đối với các
NHTM
Thứ nhất, khả năng thanh khoản khả năng sinh lời
quản trị thanh khoản tốt giảm thiểu rủi ro + đảm bảo được khả năng sinh lời cần thiết.
Trang 30
- Mất uy tín gây sức ép, trở ngại cho quá trình huy động vốn và cho vay giảm thấp khả năng sinh lời
Trang 31Hơn nữa, rủi ro thanh khoản mang tính hệ thống, có thể đe dọa đến sự ổn định của cả hệ thống tài chính.
Trang 32bản lặp lại của khủng
hoảng tài chính năm
2008
Tỷ lệ tài trợ ổn định thuần NSFR = Số tiền sẵn sàng cho tài trợ
ổn định / Số tiền cần
có cho tài trợ ổn định
>=100% Tỷ số này yêu cầu cao hơn về sự cân đối của thời hạn thanh toán giữa tài sản có và nguồn vốn.
Đánh giá khả năng đảm bảo thanh khoản theo
chuẩn mực Basel III trong hoạt động NHVN
Thuận lợi
Trang 33Chương 2:
Đánh giá khả năng đảm bảo thanh khoản theo
chuẩn mực Basel III trong hoạt động NHVN
Trở ngại
Thứ nhất, để Basel III đi vào thực tiễn đòi hỏi phải đặt ra nhiều cơ chế mới : đầu tư về công nghệ, cơ sở hạ tầng có chất lượng, cơ sở dữ liệu tối ưu hóa vốn của ngân hàng
Thực tiễn cho thấy rằng yếu tố về cơ sở hạ tầng, dữ liệu của các ngân hàng Việt Nam vẫn chưa được hoàn thiện và còn nhiều bất cập Vì thế Việt Nam dự định thực thi Basel III vào năm 2015 là hơi gấp nếu căn cứ vào các điều kiện hiện tại.
Trang 34Chương 2:
Đánh giá khả năng đảm bảo thanh khoản theo
chuẩn mực Basel III trong hoạt động NHVN
Trở ngại
Thứ hai, NH phàn nàn rằng không thể vừa tuân thủ quy định mới về lượng tài sản có thể dễ dàng bán được, vừa cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp và người tiêu dùng
Quy định quá nghiêm ngặt có thể kìm hãm cho vay và bóp nghẹt tăng trưởng kinh tế cần linh động hơn trong DK thực
tế như nắm giữ nhiều loại tài sản đủ tiêu chuẩn, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp và các chứng khoán thế chấp nhà ở chất lượng cao.
Trang 35Chương 2:
Đánh giá khả năng đảm bảo thanh khoản theo
chuẩn mực Basel III trong hoạt động NHVN
Trở ngại
Thứ ba, cách tiếp cận của Ủy ban Basel được dựa trên giả thiết sai lầm là các thị trường chứng khoán đã hoạt động kém trong thời kỳ khủng hoảng, khi phần lớn thua lỗ giới hạn trong tài sản cầm cố dưới chuẩn đánh đồng gây tác hại cho những tài sản chất lượng cao, nếu cũng phải dự phòng như tài sản chất lượng thấp lệ thuộc vào tín dụng từ NHTW
Nếu không thay đổi giảm đáng kể động lực của các ngân hàng khi tham gia việc chứng khoán hóa như các nhà đầu tư,
nó có thể gây tác hại trầm trọng cho thị trường chứng khoán
và tín dụng đối với nền kinh tế.
Trang 36Chương 2:
Đánh giá khả năng đảm bảo thanh khoản theo
chuẩn mực Basel III trong hoạt động NHVN
Trở ngại
Thứ tư, một trong những lý do không kém phần quan trong khi đưa Hiệp ước Basel III vào vân hành trong thực tiễn là chi phí quá lớn Theo ước tính để vận hành tốn khoản 160 tỷ đồng, tương đương với 15% vốn điều lệ của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Trang 37Kết luận
Vì thế trong giai đoạn vừa qua các ngân hàng Việt Nam chưa có điều kiện để hoàn thiện hệ thống các cơ sở hạ tầng, cơ sở dữ liệu, hệ
thống công nghệ thông tin cũng như các văn bản pháp luật phục vụ nhu cầu của Hiệp ước Basel mới.
Kết luận
Vì thế trong giai đoạn vừa qua các ngân hàng Việt Nam chưa có điều kiện để hoàn thiện hệ thống các cơ sở hạ tầng, cơ sở dữ liệu, hệ
thống công nghệ thông tin cũng như các văn bản pháp luật phục vụ nhu cầu của Hiệp ước Basel mới.
Trang 38www.themegallery.com
Thank You !