1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN VỐNCỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

39 829 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Mức Độ Đáp Ứng Quy Định Về An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Hai Hằng
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 456,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN VỐN

Trang 1

Đề tài: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN VỐN (CAR) CỦA CÁC NHTM TẠI VIỆT NAM

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hai Hằng

Nguyễn Thị Kim Ngọc K094040574 Đặng Thị Thiên Thanh K094040598 Hoàng Thị Bảo Vy K094040641

Trang 2

CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH VỀ CHỈ SỐ

AN TOÀN VỐN (CAR) TRONG BASEL

Quy định trong Basel I:

Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR):

Vốn tự có

CAR =

Tài sản có hiệu chỉnh rủi ro

Trang 3

Basel I quy định tỷ lệ an toàn vốn (CAR) nên được thiết lập ở mức an toàn là 8% (trong đó vốn cấp 1 chiếm tối thiểu 4%).

Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt nhất là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%

Trang 4

Vốn cấp 2 (Supplementary capital) bao gồm: Dự trữ không được công bố, dự trữ tài sản đánh giá lại, dự phòng chung/Dự phòng tổn thất cho vay chung, các công cụ vốn lai (nợ/vốn chủ sở hữu), nợ thứ cấp.

Vốn cấp 1 (Core capital) bao gồm: Vốn cổ phần (vốn chủ sở hữu) và dự trữ được công bố (lợi nhuận giữ lại)

Vốn tự có: Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

Trang 5

Tùy theo mỗi loại tài sản sẽ được gắn cho một trọng số rủi ro Theo Basel I trọng số rủi ro của tài sản được chia thành 4 mức là 0%, 20%, 50%

và 100% theo mức độ rủi ro của từng loại tài sản

Tài sản có điều chỉnh rủi ro (RWA):

(RWA) = Tổng (Tài sản có nội bảng x Hệ số rủi ro) + Tổng (Tài sản có ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi

x Hệ số rủi ro)

Trang 6

Sau khi rủi ro tín dụng được thiết lập vào năm

1988, đến năm 1996, Basel I đã được sửa đổi với mục đích tính đến cả phí vốn đối với rủi ro thị trường

Theo đó, rủi ro thị trường bao gồm cả rủi ro thị trường chung và rủi ro thị trường cụ thể Rủi ro thị trường chung đề cập đến những thay đổi về giá trị thị trường do có sự biến động lớn trên thị trường Rủi ro thị trường cụ thể là những thay đổi

về giá trị của một loại tài sản nhất định

Trang 7

Hiệp ước Basel I với bản sửa đổi năm 1996 vẫn có khá nhiều điểm hạn chế:

- Không đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên phức tạp với mức độ ngày càng tăng lên, đó là rủi ro tác nghiệp (rủi ro vận hành)

- Không phân biệt rõ ràng các mức độ rủi ro

- Không có phương thức đo lường cụ thể rủi ro thị trường

- Không đưa vào việc đánh giá đa dạng hóa

Trang 8

Quy định trong Basel II

- Bổ sung phương pháp đo lường rủi ro thị trường

Trên cơ sở kế thừa Basel I, trụ cột thứ nhất của Basel II cũng yêu cầu CAR >= 8%

Ngoài ra, Basel II có những điểm mới so với Basel I:

- Thêm vào vốn cấp 3 là các khoản vay ngắn hạn

- Bên cạnh rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường, Basel

II bổ sung thêm rủi ro hoạt động (rủi ro vận hành) với các phương pháp đo lường

- Hệ số rủi ro của tài sản có 5 mức là 0%, 20%, 50%, 100%, 150%, không còn đặc quyền nào với các nước OECD và phụ thuộc vào hệ số tín nhiệm của đối tượng

Trang 9

- Các quy định về vốn yêu cầu trung bình được quy định trong Basel II bị đánh giá là khá thấp trong khi những ràng buộc để có cơ sở vốn chất lượng cao lại chưa được quy định chặt chẽ.

Tuy nhiên, Basel II cũng không tránh khỏi

những thiếu sót:- Thêm vào vốn cấp 3 → Hệ lụy: nguyên nhân dẫn

đến cuộc khoảng tài chính 2008-2010

- Đánh giá mức độ rủi ro dựa trên đánh giá mức độ tín nhiệm, tuy nhiên, các cơ quan xếp hạng tín nhiệm chưa thực sự làm việc công tâm, chạy theo lợi nhuận → Tạo điều kiện cho các tổ chức được đánh giá tín nhiệm tốt tăng cường thực hiện các khoản đầu tư mạo hiểm → Rủi ro tăng lên

- Các phương pháp đánh giá rủi ro chưa tính đến chu kỳ kinh doanh

Trang 10

Quy định trong Basel III

- Nâng tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu từ 4% lên 6%

- Nâng tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu (cổ phần phổ thông) từ 2% lên 4,5%

- Rà soát lại các tiêu chuẩn (định nghĩa) vốn cấp

1, vốn cấp 2 và loại bỏ vốn cấp 3 ra khỏi định nghĩa vốn

- Bổ sung phần vốn đệm dự phòng tài chính đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu 2,5%

- Tùy theo bối cảnh của mỗi quốc gia, một tỷ lệ vốn đệm phòng ngừa sự suy giảm theo chu kỳ kinh tế có thể được thiết lập với tỷ lệ từ 0 - 2,5%

và phải được đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu phổ thông (common equity)

Trang 11

vốn đệm dự phòng bắt

buộc 8% 8% 8% 8,625% 9,125% 9,875% 10,5%Loại trừ khỏi vốn cấp 1 và

Trang 12

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ CHỈ SỐ AN TOÀN VỐN TẠI VIỆT NAM VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

SO VỚI QUY ĐỊNH TRONG BASEL THEO

TỪNG THỜI KỲ

Trang 13

QUY ĐỊNH NĂM 1990

Trang 14

Do quy định về sở hữu không rõ ràng nên một số ngân hàng bị biến thành đơn vị trực thuộc hay “sân sau” của các doanh nghiệp.

Một số ngân hàng mất khả năng chỉ trả nên Chính phủ phải giao các NHTM nhà nước đứng ra xử lý

Trang 15

GIAI ĐOẠN 2005 - 2006

19 trong số 25 nguyên tắc phần lớn không tuân thủ, 1/25 nguyên tắc tuân thủ, 2/25 nguyên tắc không thực hiện phần lớn và 3/25 nguyên tắc không áp dụng

Theo chuẩn mực Việt Nam: Hầu hết các Ngân hàng

thương mại cổ phần đều đã đạt được hệ số an toàn vốn (CAR) trên 8%

Theo Basel: rất ít Ngân hàng thương mại Việt Nam đạt

được tỷ lệ an toàn vốn ở mức trên 8%

VÌ : Theo Basel mẫu số phải cộng thêm cả vốn dành

cho rủi ro thị trường

Trang 17

Đối với Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN:

Dư nợ tín dụng tại các Ngân hàng thương mại phải được phân loại, trích dự phòng rủi ro và có biện pháp đặc biệt đối với các khoản nợ xấu Các khoản nợ được phân loại dựa trên

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của mỗi ngân hàng và chủ

yếu dựa vào khả năng thu nợ của mỗi khoản vay → là cách

thu nợ mà Basel đưa ra

Phương pháp trích lập nêu tại Quyết định 493 đã tiến khá sát với thông lệ quốc tế

Trang 19

Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN quy định giới hạn tín dụng của Tổ chức tín dụng với một nhóm khách hàng có liên quan là 60%, trong khi tỷ lệ này theo Basel chỉ là 25%.

Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN:

Trang 20

GIAI ĐOẠN NĂM 2007:

Một số chính sách có tính chữa cháy như Chỉ thị 03 vào tháng 5/2007 khống chế dư nợ cho vay kinh doanh chứng khoán không vượt quá 3% tổng dư nợ cho vay đã không những không có tác dụng, mà còn gây ra những tác động tiêu cực khác

Trang 21

Thông tư số 13/2010/TT-NHNN và các thông

tư sửa đổi bổ sung quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

Điểm mấu chốt gồm:

Tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) lên 9%;

Hạn chế việc tham gia vào các hoạt động liên quan đến kinh doanh chứng khoán và kinh doanh bất động sản của các ngân hàng thương mại;

Tăng cường quy định về đảm bảo khả năng thanh khoản của các TCTD

Trang 22

Những điểm tích cực trong Thông tư 13 và

các thông tư sửa đổi liên quan:

Thứ nhất, quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng thông

Thứ hai, quy định về tỷ lệ tối đa nguồn vốn huy động được

cấp tín dụng

Thứ ba, Thông tư 13 đã giới hạn khá chặt chẽ việc tham gia

vào các hoạt động kinh doanh chứng khoán và kinh doanh

bất động sản của các NHTM

Thứ tư, về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Thứ năm, đưa ra một số quy định được nhận định là mới và

sát với quy định của các nước trên thế giới

Trang 23

Một vài bất cập trong Thông tư 13 và các thông tư sửa đổi liên quan

Thứ nhất, việc đáp ứng được tỷ lệ an toàn theo cách tính của

Thông tư 13

Thứ hai, Việc NHNN yêu cầu các ngân hàng tăng vốn điều

lệ lên tối thiểu lên 3.000 tỉ đồng và tăng CAR lên 9%

Thứ ba, Thông tư chưa đề cập đến các nguyên tắc như Trụ

cột số 2 và số 3 của Basel 2

Thứ tư, là những bất cập trong quy định về hệ số rủi ro của

các tài sản có trong công thức tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

tại Ðiều 5

Thứ năm, Thông tư chưa theo sát được các hướng dẫn về an

toàn hoạt động ngân hàng của Ủy ban Basel, đặc biệt là

Basel III

Trang 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ AN

TOÀN VỐN TỐI THIỂU (CAR) CỦA CÁC

NHTM VIỆT NAM

Trang 25

Thực trạng mức độ đáp ứng quy định về CAR của các NHTM Việt Nam trên cơ sở đối chiếu với chuẩn mực Việt Nam

Xét trên góc độ quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tình hình thực hiện CAR của các ngân hàng Việt Nam có thể chia thành ba giai đoạn như sau:

Giai đoạn một: Áp dụng Quyết định 297/1999/QÐ-NHNN

năm 1999 quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM

Trang 26

STT Tên ngân hàng Tổng TS có Vốn tự có CAR (%)

Trang 28

Giai đoạn hai: Thực hiện Quyết định

457/2005/QÐ-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%

Bảng 3.3 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM

Trang 29

Giai đoạn ba: Thực hiện đảm bảo an toàn vốn tối thiểu

9% theo tinh thần của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN

Trang 30

Thực trạng mức độ đáp ứng quy định về CAR của các NHTM Việt Nam trên cơ sở đối chiếu với chuẩn mực

Basel

Trang 31

- Giai đoạn từ năm 2008 đến nay, đã chứng kiến sự mở rộng

mạnh mẽ về quy mô tổng tài sản của hệ thống NHTM Việt Nam, đặc biệt là ở nhóm NHTM cổ phần với tốc độ tăng trưởng tổng tài sản trung bình vào khoảng 45%/năm Tuy nhiên, tốc độ tăng vốn tự có của nhóm NHTM cổ phần lại không theo kịp tốc độ mở rộng tổng tài sản Ðiều đó dẫn đến hiện tượng hệ số an toàn vốn của nhóm ngân hàng này có xu thế giảm, đặc biệt trong năm 2010 và 2011

- Danh mục tài sản có của các NHTM cổ phần trong giai

đoạn 2010-2011 đang có sự thay đổi đáng chú ý: tỷ trọng tiền gửi tại các NHTM và chứng khoán đầu tư tăng lên đáng kể trong khi tỷ trọng tín dụng giảm xuống.

Thứ nhất, đối với khối NHTM cổ phần:

Trang 32

Những năm gần đây, các ngân hàng này đã tiến hành IPO và

phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ, bán cổ phần cho các tổ chức nước ngoài cũng như nhận được bổ sung vốn góp từ Chính phủ nên tỷ trọng vốn tự có trên tổng tài sản đã tăng lên tương đối Mặc dù vậy, hệ số CAR của một số ngân hàng trong một số thời kỳ vẫn không đạt mức yêu cầu theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN

Chỉ tiêu an toàn vốn của toàn bộ NHTM Việt Nam đạt trên

mức 9% Tuy nhiên, điều này chưa thể hiện được mức đủ vốn của hệ thống NHTM

Thứ ba, xét trên khía cạnh toàn hệ thống:

Thứ hai, đối với nhóm NHTM Nhà nước:

Trang 33

Các giải pháp áp dụng Hiệp ước tiêu chuẩn vốn Basel nhằm hướng các NHTM Việt Nam quản lý an toàn vốn theo thông lệ quốc tế

Giải pháp tăng trưởng vốn bền vững cho các NHTM:

- Các ngân hàng cần xây dựng chiến lược tăng vốn đi kèm với

sử dụng vốn hợp lý để đảm bảo sự phát triển vốn bền vững và giảm bị áp lực về cổ tức đối với các cổ đông

- Cân nhắc, chọn lựa cổ đông chiến lược trong và ngoài nước

để bán cổ phiếu do phát hành trên cơ sở hợp tác đôi bên cùng

có lợi góp phần tận dụng, học hỏi kinh nghiệm quản lý công nghệ… để nâng cao uy tín và thương hiệu ngân hàng Ðặc biệt, các NHTM lớn thuộc nhóm phải áp dụng Basel II và III cần lựa chọn các cổ đông chiến lược là các NHTM đã áp dụng các kỹ thuật của Basel II

Trang 34

- Cần chuẩn bị tiềm lực tài chính để sẵn sàng áp dụng các quy định về an toàn vốn mới theo quy chuẩn Basel III

- Bên cạnh phát hành cổ phiếu, kế hoạch tăng vốn cũng nên quan tâm đến vấn đề phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu theo từng lộ trình, vừa tạo cho ngân hàng có nguồn vốn

ổn định lâu dài để mở rộng quy mô kinh doanh vừa làm giảm

áp lực chi trả cổ tức cho cổ đông

- Ngân hàng cần có tầm nhìn chiến lược trong cân đối quyền lợi giữa cổ đông lớn thường là HÐQT và cổ đông nhỏ để tạo

uy tín và lòng tin của nhà đầu tư

Trang 35

- Nghiên cứu phương án sáp nhập, mua lại ngân hàng để có thể chủ động khi đóng vai trò là ngân hàng mua lại hoặc ngân hàng được mua lại để có sự chuẩn bị hiệu quả

- Các NHTM cũng nên chú ý vấn đề quản lý đòn bẩy tài chính trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn như khuyến nghị của Basel III Theo đó, các NHTM không chỉ xây dựng việc đủ

vốn dựa trên hệ số an toàn vốn tối thiểu mà còn tính đến việc tăng vốn phù hợp tốc độ gia tăng tài sản của ngân hàng trong giai đoạn kinh tế ở chu kỳ thịnh vượng

Trang 36

Giải pháp cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong định hướng áp dụng Basel II & III trong quản lý an toàn vốn tại các NHTM:

- NHNN Việt Nam cần có lộ trình cụ thể về thời gian trong việc áp dụng Basel II và Basel III trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nước đã triển khai

- NHNN cũng cần xây dựng kế hoạch cụ thể liên quan đến áp

dụng Basel II và III theo đó nhấn mạnh đến việc phân loại

ngân hàng trong triển khai Basel II & III Cụ thể, nên áp

dụng kinh nghiệm của Mỹ và Trung Quốc trong việc phân loại

thành 3 nhóm NHTM:

Trang 37

Loại Ngân hàng Áp dụng Basel II & III

Quy mô lớn và hoạt động quốc tế Bắt buộc

Quy mô lớn hoạt động nội địa Khuyến khích

- Xác định lại mẫu số của công thức theo hướng tích hợp thêm rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động theo đúng quy định của Basel II

- Cần trao quyền cho Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng đúng như khuyến nghị trong trụ cột II của hiệp ước Basel II Ðặc biệt, cho phép Cơ quan thanh tra, giám sát có chính sách

và chế tài cụ thể đối với từng NHTM không đáp ứng yêu cầu vốn tối thiểu

Trang 38

- Xác định lộ trình áp dụng mức an toàn vốn theo quy chuẩn Basel III.

- Thực hiện nghiên cứu mô hình xác định mức độ ảnh hưởng đến thị trường tài chính và nền kinh tế khi một NHTM bị phá sản

- Tăng cường giám sát, yêu cầu điều chỉnh các kế hoạch phân phối lợi nhuận của các ngân hàng bảo vệ quyền lợi chính đáng của cổ đông theo các phương pháp được khuyến nghị trong Basel III

- Tham gia các kỳ đại hội cổ đông để quan tâm đến các ý kiến của cổ đông, đặc biệt là cổ đông nhỏ để đề nghị bổ sung, chỉnh sửa vào các phương án, kế hoạch tăng vốn, phân phối… để đảm bảo tính khả thi và bảo vệ quyền lợi cổ đông

Trang 39

Cám ơn Cô và các bạn

đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 17/03/2014, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.Vốn tự có và hệ số CAR của các NHTMNN thời  điểm 31/12/2005 - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN VỐNCỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 3.1. Vốn tự có và hệ số CAR của các NHTMNN thời điểm 31/12/2005 (Trang 26)
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp vốn tự có của hệ thống NHTM  đến 31/12/2005 - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN VỐNCỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp vốn tự có của hệ thống NHTM đến 31/12/2005 (Trang 27)
Bảng 3.3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN VỐNCỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 3.3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM (Trang 28)
Bảng 3.4. Tỷ lệ an toàn vốn của toàn ngành Ngân hàng   2010 – 2011 (ĐVT: %) - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN VỐNCỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 3.4. Tỷ lệ an toàn vốn của toàn ngành Ngân hàng 2010 – 2011 (ĐVT: %) (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w