Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập Báo cáo thực tập Khoa quản lý kinh doanh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH KHÓA.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH TÂN 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 2
1.2.1.Chức năng 2
1.2.2.Nhiệm vụ 2
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 3
1.4 Đặc điểm các nguồn nhân lực 3
1.4.1 Đặc điểm về nguồn vốn 3
1.4.2 Đặc điểm nguồn nhân lực 3
1.4.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị 3
1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH TÂN 5
2.1 Về chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại Minh Tân 5
2.1.1 Về thể lực 5
2.1.2 Về trí lực 7
2.1.3 Về tâm lực 9
2.1.4 Đặc điểm về sản phẩm và quy trình thi công 10
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 13
2.2.1. Những nhân tố bên ngoài 13
2.2.1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế 14
2.2.1.2 Nhu cầu của thị trường lao động 14
2.2.1. Những nhân tố bên trong 13
Trang 32.2.2.1 Đội ngũ cán bộ quản trị nhân lực 14
2.2.2.2. Chính sách đãi ngộ lao động 13
2.3 Đánh giá chung về hoạt động nâng cao chất lượng NNL ở Công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Minh Tân 13
2.3.1 Những kết quả đạt được 14
2.3.2 Hạn chế 14
2.3.3 Nguyên nhân 15
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH TÂN 16
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng NNL ở công ty 16
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng NNL ở Công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Minh Tân 16
3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng 18
3.2.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn 18
3.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động sắp xếp, bố trí lao động .19
3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả các chính sách lương, thưởng, phúc lợi .18
3.2.5 Giải pháp về Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Minh Tân 18
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2018 – 2020 5
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2018 – 2020 7
Bảng 2.3: Một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty năm 2020 9
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2018 – 2020 16
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6là vấn đề được quan tâm trong mỗi cơ quan tổ chức Việc đào tạo giúp cho độingũ cán bộ quản lí và người lao động nâng cao kiến thức và trình độ hiểu biếtcủa mình bởi chất xám luôn là yếu tố mang tính độc nhất giúp cho doanh nghiệp
có những điểm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh để ứng phó kịp thời vớinhững rủi ro không may xảy ra Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng đàotạo, khơi dậy được tiềm năng của các cán bộ cũng như lực lượng công nhântrong mỗi doanh nghiệp? Đó là câu hỏi lớn đặt ra nhiều thách thức cho các nhàquản trị nhân sự
Qua quá trình tìm hiểu về hệ thống đào tạo và phát triển nguồn nhân lựccủa công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Minh Tân em nhận thấycông ty khá coi trọng về công tác đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên trongcông ty nhưng còn những hạn chế nhất định như chưa đa dạng hóa được các loạihình cũng như phương pháp đào tạo nên chưa đáp ứng được nhu cầu trong côngviệc Vì thế sau quá trình thực tập dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy cô và sự
nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Minh Tân”
Trang 7Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Minh Tân
Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Minh Tân
Chương 3:Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở công
ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Minh Tân
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH TÂN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Minh Tân
nước
SERVICE COMPANY LIMITED
Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
tỉnh Hà Nội cấp 18/09/2014 với số vốn điều lệ 800.000.000 VNĐ (tám trămtriệu)
Những ngày đầu thành lập, do sự thiếu hụt về cán bộ quản lý, những thànhviên sáng lập đã xác định bổ sung những vị trí chủ chốt của Công ty bằng hainguồn: Thứ nhất ,bổ nhiệm những người trong gia đình và người quen có trình
độ hoặc gửi đi học để nâng cao trình độ; Thứ hai, tuyển dụng những người cótrình độ, bằng cấp và kinh nghiệm từ bên ngoài đáp ứng được nhu cầu của Côngty
Để hoạt động trong Công ty được đi vào nề nếp, quy củ ngay từ khi mớithành lập, tập thể ban lãnh đạo đã soạn thảo và hoàn thiện hệ thống nội quy, quychế và quy định của công ty
Với việc tạo dựng một cách đồng bộ về cơ sở vật chất, hoàn thiện về cơ cấu
tổ chức,con người cùng với hệ thống các nội quy, quy chế mà hoạt động KD của
Trang 9Công ty đã đi vào nề nếp và hoạt động có hiệu quả Sau gần những năm hoạtđộng, công ty từng bước củng cố và ổn định ngành nghề kinh doanh Vớiphương châm lấy uy tín làm đầu, công ty sẽ ngày càng phát triển trong lĩnh vựckinh doanh của mình.
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển kếhoạch và mục tiêu chiến lược của công ty
- Quản lý và sử dụng vốn phù hợp với nhiệm vụ , quy định hiện hành củacông ty,mang lại lợi nhuận cao nhất
- Nắm bắt nhu cầu thị trường , thiết lập mối quan hệ vững chắc, cải tiếncác phương thức,khai thác hết các tiềm năng sẵn có của công ty
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và các quy định của Nhà nước, không ngừngphát triển công ty ngày càng lớn mạnh
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Trang 10Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
(
(Nguồn: Phòng nhân sự -Công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất Minh
Tân )
* Chức năng,nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc công ty: Là người đại diện của công ty trước pháp luật Điều
hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Quyết định tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh và phương án đầu tư của công ty Đại diện công ty để ký kết các các hợpđồng
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc giải
quyết các vấn đề phát sinh của công ty khi giám đốc vắng mặt Tổ chức, điềuhành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân công của giámđốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả hoạt động Ký các loại hợpđồng và các khoản chi tiêu trong quyền hạn được giám đốc phân công hoặc ủyquyền Báo cáo thường xuyên với giám đốc về công việc thực hiện được giámđốc phân công
Giám Đốc Công Ty
Phó Giám Đốc
Phòng Nhân Sự
Phòng Kinh Doanh Phòng Kỹ Thuật Phòng Kế Toán
Trang 11Phòng kế toán: Giúp việc và tham mưu cho giám đốc công ty trong công
tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống
kê của công ty Cung cấp thông tin về tình hình tài chính cho giám đốc để từ đó
có những phương án trong công tác điều hành và hoạch định phương hướng pháttriển trong thời gian tới Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quiđịnh của Nhà nước
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh
của công ty trong ngắn hạn và dài hạn Đề xuất các biện pháp kinh doanh đểtăng doanh thu cho doanh nghiệp.Chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giátình tình thị trường, xây dựng kế hoạch tìm kiếm khách hàng Tham mưu choGiám đốc về giá bán dịch vụ, chính sách quảng cáo, phương thức bán hàng, hỗtrợ khách hàng, lập các hợp đồng tư vấn
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về việc bảo trì, sửa chữa máy móc
nhằm phục vụ cho việc kinh doanh.Quản lý các thiết bị cho công ty
Phòng nhân sự: Giúp việc và tham mưu cho giám đốc công ty trong công
tác tổ chức nhân sự Xây dựng kế hoạch lao động và tổng hợp, phân tích tìnhhình sự dụng lao động Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc thực hiệncác chế độ, chính sách cho người lao động như vấn đề tiền lương, tiền thưởng,chế độ tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trang bịbảo hộ cho người lao động.Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bốtrí sử dụng lao động theo phân công của Giám đốc
1.4 Đặc điểm các nguồn nhân lực
1.4.1 Đặc điểm về nguồn vốn
Bảng 2.1 : Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2018 – 2020
Trang 12So sánh tăng, giảm 2020/2019 Tiền
vốn (%)
Tiền vốn (%)
Tiền vốn (%)
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
13%
1.174
15%
-Chia theo sở hữu
3.564
45.31
3.448
4.301
54.69
3.242
48.45
3.437
44%
1.059
25%
1.263
72%
16%
Trang 131.174 triệu đồng tương đương với giảm 15% Nguyên nhân của sự thay đổi nàycông ty thu hẹp đầu tư sản xuất kinh doanh Đi sâu vào phân tích ta có:
- Xét theo sở hữu:
Năm 2018 vốn chủ sở hữu là 1.298 triệu đồng, năm 2019 và 2020 lần lượt
là 3.564 triệu đồng và 3.448 triệu đồng Đối với vốn vay, tỉ lệ giảm mạnh hằngnăm lên đến hơn 25% Cụ thể năm 2019, vốn vay giảm xuống 3.437 triệu đồng
so với 2019 là ; năm 2020 tiếp tục giảm 1.059 triệu đồng Trong giai đoạn này,công ty đang thu hẹp quy mô kinh doanh vì bệnh dịch đã làm ảnh hưởng đến lợiích kinh tế của công ty
Qua những phân tích trên ta thấy: Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nợ vay,đây cũng là phương án tốt trong giai đoạn hiện nay, khi Nhà nước đang cónhững chính sách kích cầu nền kinh tế, có những gói lãi suất ưu đãi, sử dụngvốn vay sẽ có chi phí thấp hơn sử dụng vốn chủ Nhưng Công ty cũng cần cócác chính sách trả nợ hợp lý, đảm báo khả năng thanh khoản của Công ty cũngnhư việc sử dụng hợp lý đòn bẩy tài chính
1.4.2 Đặc điểm nguồn nhân lực
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2018 – 2020
Trang 14Chỉ Tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
So sánh tăng, giảm 2018/2019 2020/2019
Phân theo tính chất lao động: Cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
đều tăng lên qua các năm Cụ thể là: Năm 2018 với tổng số lao động là 54 ngườithì có 40 lao động trực tiếp (chiếm 74.1% tổng số lao động), lao động gián tiếp
là 14 người (chiếm 25.9%); Năm 2019, tổng số lao động tăng lên 12 người sovới năm 2018 là 66 người, trong đó, lao động trực tiếp tăng 9 người là 49 người(chiếm 74.2%), lao động gián tiếp tăng 3 người (chiếm 21.5%); Đến năm 2020,
Trang 15tổng số lao động là 80 người, tăng 14 người so với năm 2019, trong đó, lao độngtrực tiếp tăng thêm 4 người (chiếm 8.1%), lao động gián tiếp tăng 10 người(chiếm 58.8%) Có điều này là do nhu cầu ngày càng mở rộng quy mô sản xuấtcũng như nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty.
Phân theo giới tính : Tỷ lệ lao đông nam và nữ ở công ty 3 năm qua không
quá là chênh lệch nhau và nghiêng nhiều về lao động nữ hơn
Số lao động là nam giới 3 năm qua : năm 2018 số lao động nam là 15người chiếm 27.8% tổng số lao động; đến năm 2019 tăng là 20 người chiếm30.3% tổng số lao động; năm 2020 số lao động nam là 37 người chiếm đến46.3% tổng số lao động, tăng 17 người so với năm 2019
Số lao động là nữ giới 3 năm qua: năm 2018, số lao động nữ là 39 người,chiếm 72.2% tổng số lao động; năm 2019, số lao động này là 46 người, chiếm69.7% trong tổng số lao động, tăng 7 người so với năm 2018; năm 2020 có43người, chiếm 53.8%% tổng số lao động, giảm 3 người so với năm 2019
Phân theo trình độ: Nhìn vào bảng trên ta thấy, trình độ của lao động
trong Công ty được thể hiện khá rõ Lao động đã qua đào tạo (tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên) chiếm đến hơn một nửa so với tổng số lao động, còn lại là laođộng phổ thông (tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học cơ sở)
Phân theo độ tuổi: lao động trong Công ty có tuổi đời khá trẻ Số lao
động dưới 35 tuổi chiếm số lượng lớn trong tổng số lao động toàn Công ty Đây
là lực lượng lao động năng động, nhiệt tình, có nhiều ý tưởng sáng tạo trongcông việc, đem lại hiệu quả sản xuất cao cho Công ty Tuy nhiên đây cũng lànhững lao động có xu hướng thuyên chuyển, tìm kiếm nơi làm việc khác tốthơn Khi họ nghỉ việc thì Công ty lại phải tuyển dụng lao động mới, gây tốnkém về thời gian và chi phí Vì vậy, Công ty cần có chính sách đãi ngộ phù hợp
để giữ chân người lao động Lao động từ 35 tuổi trở lên chiếm số lượng nhỏnhưng đây lại là những người rất giầu kinh nghiệm trong công việc Cụ thể là:
-Lao động dưới 25 tuổi 3 năm qua : năm 2018 là 16 người (tương ứng29.6%); năm 2019 tăng 4 người so với năm 2019 là 20 người (tương ứng
Trang 1630.3%); năm 2020 là 25 người (tương ứng 31.3%), tăng 5 người so với năm2019.
-Lao động trong độ tuổi từ 25 – dưới 35 tuổi vẫn chiếm phần lớn trongtổng số lao động toàn Công ty: năm 2018 số lao động trong độ tuổi này là 20người (37%); năm 2019 tăng 3 người chiếm (34.8%) ; đến năm 2020 lại tăng 5người là 28 người (35%)
-Lao động trong độ tuổi từ 35 - 45 tuổi biến động nhẹ
-Lao động từ 45 tuổi trở lên: số lao động trong độ tuổi này qua các nămbiến động không nhiều Năm 2018 ,số lượng lao động trong độ tuổi này là 3người Đến năm 2019 và 2020, số lao động trong độ tuổi này là 5người và tănglên 2 người
1.4.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Bảng 2.3: Một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty năm 2020
lượng
Giá trị(triệuđồng)
Nămsảnxuất
Nước sản xuất
Malaysia, ĐàiLoan
Trang 17Các trang thiết bị đều đã được thay mới, điều này cho thấy công ty luônquan tâm, chú trọng đến các thiết bị hỗ trợ hoạt động làm việc của nhân viêntrong công ty.
1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2018 – 2020
Năm 2019
Năm 2020
So sánh 2019/2018
So sánh 2020/2019
12.90
3 14.458 12.145 1555 12.05
2.313
16.0
vốn KD
Triệuđồng 9.037 7.865 6.691 -1.172 -12.97
1.174
14.9
động
Triệuđồng 1.785 1.766 503 -19 -1.06
1.263
71.5
định
Triệuđồng 7.251 6.099 6.188 -1.152 -15.89 89 1.464
Trang 1830.7
0.000
9 0.0009 0.0008 0.00003 5.47
0.000 1
8.43
9.58
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Nhận xét:
Năm 2020, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 14.458 trđ (tăng1.555 trđ) so với năm 2018, năm 2020 giảm 16% so với năm 2020 Trong giaiđoạn 2018- 2020 có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, nhưng doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ của công ty vẫn ở mức ổn định điều này cho thấy việc sảnxuất kinh doanh của công tylà ổn định và chưa có nhu cầu thay đổi quy mô mởrộng
Trang 19Lợi nhuận năm 2018 đạt 1.020 triệu đồng Năm 2019 lợi nhuận tăng lên2.831 triệu đồng, tăng 177.55 % so với năm 2018 Cuối năm 2020, lợi nhuận củadoanh nghiệp giảm xuống 2.354 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 16.8 %
so với năm 2019 Nguyên nhân là giá sản phẩm tăng mạnh dẫn đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp giảm
Mức thu nhập bình quân 1 lao động biến động nhẹ qua các năm Cụ thể: năm
2018, mức thu nhập bình quân 1 lao động là 6.3 triệu, sang năm 2019, mức thu
nhập bình quân 1 lao động là 6.8 triệu đồng Tới năm 2020 mức thu nhập của
người lao động tại doanh nghiệp giảm còn 6.1 triệu/người/tháng
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp năm 2019 là 0,0009 tăng nhẹ5.47% so với năm 2018 Về tỉ suất lợi nhuận/vốn năm 2018 là 0,001 đến năm
2020 tăng lên 0,0016 và giảm còn 0,0014 ở năm 2021 Điều này cho thấy tốc độphát triển của doanh nghiệp rất tốt, chỉ tiêu kinh tế này phản ánh trình độ sửdụng tài sản vật tư tiền vốn của doanh nghiệp, hay nói cách khác phản ánh mứcsinh lời của vốn kinh doanh Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpqua việc đánh giá tài sản lưu động còn được thể hiện ở chỉ tiêu kinh tế số vòngquay tài sản lưu động Cụ thể là số vòng quay vốn lưu động giảm ở năm 2020 vàtăng ở năm 2019
CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH TÂN
2.1.V ch t l ề chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch ất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch ượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch ng ngu n nhân l c t i công ty TNHH d ch ồn nhân lực tại công ty TNHH dịch ực tại công ty TNHH dịch ại công ty TNHH dịch ịch
v v th ụ và thương mại Minh Tân à thương mại Minh Tân ương mại Minh Tân ng m i Minh Tân ại công ty TNHH dịch
2.1.1.Về thể lực
Theo quy định của quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế nh c a quy t ủa quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế định của quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế nh s 2136/Q – BYT c a B Y t ố 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế Đ – BYT của Bộ Y tế ủa quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ộ Y tế ết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ngày 15/6/2005 quy định của quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế nh v tiêu chu n phân lo i s c kh e cán b ề tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ ẩn phân loại sức khỏe cán bộ ại sức khỏe cán bộ ức khỏe cán bộ ỏe cán bộ ộ Y tế
có 04 tr ng thái là: Lo i A: Th l c r t t t, không có b nh t t; ại sức khỏe cán bộ ại sức khỏe cán bộ ể lực rất tốt, không có bệnh tật; ực rất tốt, không có bệnh tật; ất tốt, không có bệnh tật; ố 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ệnh tật; ật;
Lo i B1: kh e; Lo i B2: trung bình, lo i C: y u, lo i D: r t y u ại sức khỏe cán bộ ỏe cán bộ ại sức khỏe cán bộ ại sức khỏe cán bộ ết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ại sức khỏe cán bộ ất tốt, không có bệnh tật; ết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế không có kh n ng lao ả năng lao động ăng lao động độ Y tế ng
T i Minh Tân, nhìn chung viên ch c và lao ại sức khỏe cán bộ ức khỏe cán bộ độ Y tế ngh p ợp đồng đồng ng
t i ại sức khỏe cán bộ đơn vị đều có thể lực, sức khỏe tốt do công tác tuyển dụng n v ịnh của quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế đề tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ u có th l c, s c kh e t t do công tác tuy n d ng ể lực rất tốt, không có bệnh tật; ực rất tốt, không có bệnh tật; ức khỏe cán bộ ỏe cán bộ ố 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ể lực rất tốt, không có bệnh tật; ụng
và khám s c kh e ức khỏe cán bộ ỏe cán bộ đượp đồng c ti n hành nghiêm túc, ết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế đồng ng th i công ời công tác ch m sóc s c kh e t i ăng lao động ức khỏe cán bộ ỏe cán bộ ại sức khỏe cán bộ đơn vị đều có thể lực, sức khỏe tốt do công tác tuyển dụng n v ịnh của quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế đượp đồng c ti n hành th ết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ười công ng xuyên
Đ – BYT của Bộ Y tế ơn vị đều có thể lực, sức khỏe tốt do công tác tuyển dụng ở cho việc thực hiện công việc của người viên chức ệnh tật; ực rất tốt, không có bệnh tật; ệnh tật; ệnh tật; ủa quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ười công ức khỏe cán bộ
Trang 20và lao độ Y tế ngh p ợp đồng đồng ng đượp đồng c hi u qu ệnh tật; ả năng lao động đại sức khỏe cán bộ t ch t l ất tốt, không có bệnh tật; ượp đồng ng cao H ng ằng
n m, Minh Tân th ăng lao động ười công ng ký h p ợp đồng đồng ng khám s c kh e cho viên ức khỏe cán bộ ỏe cán bộ
ch c và lao ức khỏe cán bộ độ Y tế ngh p ợp đồng đồng ng t i B nh vi n B ch Mai K t qu s c ại sức khỏe cán bộ ệnh tật; ệnh tật; ại sức khỏe cán bộ ết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ả năng lao động ức khỏe cán bộ
kh e c a viên ch c và lao ỏe cán bộ ủa quyết định số 2136/QĐ – BYT của Bộ Y tế ức khỏe cán bộ độ Y tế ngh p ợp đồng đồng ngt i Minh Tân giai o n ại sức khỏe cán bộ đ ại sức khỏe cán bộ
2018 – 2020 đượp đồng c th hi n qua b ng sau: ể lực rất tốt, không có bệnh tật; ệnh tật; ả năng lao động
B ng 2.4: Tình hình s c kh e c a nhân l c t i công ty ảng 2.4: Tình hình sức khỏe của nhân lực tại công ty ức khỏe của nhân lực tại công ty ỏe của nhân lực tại công ty ủa nhân lực tại công ty ực tại công ty TNHH dịch ại công ty TNHH dịch
TNHH d ch v v th ịch ụ và thương mại Minh Tân à thương mại Minh Tân ương mại Minh Tân ng m i Minh Tân trong giai đo n 2018- ại công ty TNHH dịch ại công ty TNHH dịch
2020
Đơnvị
Loại A(rất khỏe)
Loại B1 (khỏe)
Loại B2 (Trung bình)
(Ngu n: Phòng nhân s công ty TNHH d ch v v th ồn nhân lực tại công ty TNHH dịch ực tại công ty TNHH dịch ịch ụ và thương mại Minh Tân à thương mại Minh Tân ương mại Minh Tân ng
m i Minh Tân) ại công ty TNHH dịch
Qua bảng trên cho thấy tình trạng sức khỏe của viên chức và lao động hợpđồng Minh Tân ngày càng có xu hướng tốt lên trong giai đoạn 2018 – 20120 Sốviên chức và lao động hợp đồngcó sức khỏe loại A (rất khỏe) năm 2018 là 19người, chiếm tỷ lệ 35.2%, sang năm 2019 là 32 người, chiếm tỷ lệ 48.5% vànăm 2020 là 37 người, chiếm tỷ lệ 46.3% Viên chức và lao động hợp đồng tạiMinh Tân có sức khỏe loại B1 (khỏe) chiếm tỷ lệ cao nhất Cụ thể, năm 2018 tỷ
lệ viên chức và lao động hợp đồng Minh Tân có sức khỏe loại B1 là 44,4%,năm 2019là 37,9% và năm 2020 là 43.5% Viên chức và lao động hợp đồng cótình trạng sức khỏe loại B2 (trung bình) và C (Yếu) ngày càng giảm về tỷ lệ.Điều đó cho thấy tình trạng sức khỏe của viên chức và lao động hợp đồngtạiMinh Tân ngày càng tăng lên Sức khỏe viên chức ngày càng tốt lên do nhiềunguyên nhân: do viên chức và lao động hợp đồng tại công ty ngày càng có ýthức rèn luyện sức khỏe, bên cạnh đó là do mức độ quan tâm của lãnh đạo công