Do vậy, lĩnh vực trang thiết bị y tế cần được tăng cường đầu tư cả về số lượng lẫn chất lượng, đảm bảo tính khoa học Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế, vấn đề đặt ra cho những
Trang 1Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân đòi hỏi chất lượng ngày càng cao Trang thiết bị y tế là một trong những yếu
tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho thầy thuốc trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh Do vậy, lĩnh vực trang thiết bị y
tế cần được tăng cường đầu tư cả về số lượng lẫn chất lượng, đảm bảo tính khoa học
Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế, vấn đề đặt ra cho những đơn vị có chức năng kinh doanh trang thiết bị y tế là làm thế nào đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh; hay nói cách khác bằng phương thức nào để doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao nhất và có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành, tất cả đều là hiệu quả đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ mối quan tâm là làm thế nào để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và những căn cứ nào được dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh kết hợp với tình hình thực tế tại công ty cổ phần VIMEC, tôi quyết
định chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công
ty cổ phần VIMEC “
Nhiệm vụ của đề tài là xem xét, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh tại Công
ty cổ phần VIMEC, nêu lên những mặt mạnh, mặt yếu và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ
Trang 2công ty là chủ yếu
Kết cấu của luận văn: 72 trang, gồm 4 chương:
- Chương 1: Cở sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Chương 2: Giới thiệu khái quát tình hình hoạt động của Công ty cổ phần VIMEC
- Chương 3: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần VIMEC
- Chương 4: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công
ty cổ phần VIMEC
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô giáo khoa Kinh Tế trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng, Ban Giám Đốc và các anh chị phòng Marketing công ty cổ phần VIMEC, những người đã giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập Tôi mong nhận được sự đóng góp từ phía bạn đọc, của Thầy Cô và cả những người đi trước nếu trong quá trình đọc luận văn này phát hiện ra những sai sót để tôi có điều kiện hoàn thiện mình hơn và để luận văn này hữu dụng hơn trong thực tế
Trang 3Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 1
1.1.2 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 2
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.2.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô 3
1.2.2 Các yếu tố của mội trường vi mô 4
1.3 NỘI DUNG CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.3.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh 5
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 6
Chương 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIMEC 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 12
2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY 13
2.3 MỤC ĐÍCH VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 13
2.3.1 Mục đích của công ty 13
2.3.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 14
2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 14
2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14
2.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của ban Giám đốc và các phòng ban 16
2.5 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2001 – 2003 2.5.1 Tình hình nhân sự 17
2.5.2 Lương nhân viên 20
2.5.3 Hiệu quả của bộ phận nhân sự 21
2.6 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY 21
2.6.1 Những mặt hàng kinh doanh 21
2.6.2 Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2001 – 2003 22
Chương 3 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMEC GIAI ĐOẠN 200I – 2003 3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MUA SẢN PHẨM ĐẦU VÀO 25
Trang 43.2.1 Phân tích doanh thu theo khu vực địa lý 30
3.2.2 Phân tích doanh thu theo nhóm sản phẩm 31
3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ 33
3.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN – TÀI SẢN 36
3.4.1 Cơ cấu nguồn vốn 36
3.4.2 Cơ cấu tài sản 37
3.4.2.1 Cơ cấu tài sản 38
3.4.2.2 Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn 39
3.4.2.3 Tỉ suất tự tài trợ tài sản cố định 40
3.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VỀ TỈ SUẤT SINH LỜI 41
3.5.1 Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu 41
3.5.2 Tỉ suất sinh lời của tài sản 43
3.5.3 Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 44
3.6 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG 45
3.6.1 Hệ số vòng quay hàng tồn kho 45
3.6.2 Hệ số vòng quay khoản phải thu 47
3.6.3 Hệ số vòng quay vốn lưu động 48
3.6.4 Hệ số vòng quay vốn cố định 50
3.6.5 Hệ số vòng quay vốn kinh doanh 51
3.7 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VỀ THANH TOÁN 53
3.7.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 53
3.7.2 Khả năng thanh toán nhanh 54
3.8 ĐÁNH GIÁ CHUNG 55
Chương 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIMEC 4.1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 56
4.2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 56
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMEC 57
4.3.1 Nâng cao doanh thu 57
4.3.1.1 Phát triển thị trường 57
4.3.1.2 Hoàn thiện công tác tổ chức bán hàng 61
4.3.1.3 Phát triển sản phẩm 64
Trang 54.3.4 Tiết kiệm chi phí 72 4.4 KIẾN NGHỊ 72
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRỊ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mọi doanh nghiệp đều phải chịu sự tác động bởi mơi trường kinh doanh, các yếu tố này tác động một cách trực tiếp hay gián tiếp lên các hoạt động của doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Ngồi
ra, do tính chất cạnh tranh cao của mơi trường kinh doanh nên các doanh nghiệp khơng chỉ xem trọng kết quả kinh doanh mà cịn quan tâm đến hiệu quả kinh doanh
Do vậy, doanh nghiệp cần phải đánh giá hiệu quả kinh doanh sau mỗi chu kỳ kinh doanh nhằm cĩ những biện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cĩ thể đánh giá hiệu quả kinh doanh từ kết quả kinh doanh thơng qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh số, lợi nhuận…đã đạt được và từ đĩ đánh giá tình hình kinh doanh Tuy nhiên, phương pháp này chưa thể hiện một cách chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ví thế ta cĩ thể hiểu hiệu quả kinh doanh thơng qua định nghĩa sau : Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn
cĩ của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đề ra nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong quá trình họat động kinh doanh
Hoặc ta cũng cĩ thể hiểu một cách đơn giản hơn như sau :
Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh doanh tối thiểu, được đo lường bằng kết quả kinh doanh chia cho các chi phí đầu vào
Hiệu quả kinh doanh =
doanh kinh
phí Chi
doanh kinh
quả Kết
Hiệu số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Muốn vậy, doanh nghiệp phải cĩ những biện pháp thích hợp để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp khơng những chú trọng các yếu tố đầu vào mà cịn phải quan tâm đến cả các yếu tố đầu ra và phải luơn cân đối hai yếu tố này bằng cách :
Tăng kết quả đầu ra, giữ nguyên chi phí đầu vào
Giữ nguyên kết quả đầu ra, giảm chi phí đầu vào
Kết quả đầu ra tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào
Trang 7Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể đạt được trên hai
cơ sở sau: nâng cao năng suất lao động và chất lượng quản lý Để làm được điều này thì các nhà quản lý phải xem xét, đánh giá xem những yếu tố nào làm ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến doanh nghiệp mình
1.1.2 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Do quy luật cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế, do yêu cầu của việc nâng cao kết quả kinh doanh nên doanh nghiệp phải thực hiện việc đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách thường xuyên và liên tục để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn
Trước hết, có tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới nắm vững được tình hình kinh doanh của mình, những điểm mạnh, điểm yếu và khả năng phát triển trong tương lai Nếu không đánh giá hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp không thể nào biết được chính xác những gì đang diễn ra tại doanh nghiệp, những lĩnh vực nào mình còn yếu kém Từ đó doanh nghiệp mới có thể tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực Nếu nguyên nhân đó có ảnh hưởng tốt đối với doanh nghiệp thì nên duy trì, ngược lại nếu ảnh hưởng xấu thì nên tìm cách khắc phục và loại bỏ
Song song đó, doanh nghiệp phải có những chính sách hợp lý để tạo hướng đi phù hợp và lâu dài cho tổ chức Doanh nghiệp cần tiến hành công tác đào tạo đối với những nhân viên có tay nghề kém, trình độ kỹ thuật chưa cao; thường xuyên bồi dưỡng tay nghề cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên Nếu công tác tiếp thị và quảng bá thương hiệu của công ty tốt, tạo được hình ảnh thân thiện với khách hàng và nhà cung cấp thì công ty nên tiếp tục giữ vững, phát huy bằng cách thường xuyên tổ chức những buổi hội thảo khách hàng, những cuộc tiếp xúc với nhà cung cấp để càng khẳng định hơn nữa hình ảnh của công ty
Ngoài ra, để đạt được hiệu quả kinh doanh thì phải có được sự kết hợp từ nhiều yếu tố: sử dụng nguồn vốn hợp lý; chính sách lao động phù hợp, đáp ứng được yêu cầu
và hiểu rõ xu hướng phát triển của thị trường nhằm đề ra hướng đi thích hợp cho doanh nghiệp
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là chiến lược lâu dài của doanh nghiệp và việc thực hiện nó phải thường xuyên, liên tục, có hệ thống; phải kết hợp với tất cả các phòng ban, tất cả các bộ phận công nhân viên trong toàn công ty
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
Trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp không chỉ đánh giá các chỉ tiêu kinh tế mà còn quan tâm đến cả những yếu tố làm ảnh hưởng đến kết quả
Trang 81.2.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô
- Các yếu tố kinh tế: ảnh hưởng mạnh và trực tiếp đến hoạt động của doanh
nghiệp, bao gồm : giai đoạn của chu kỳ kinh tế (như tốc độ tăng trưởng GDP, GDP tính trên đầu người…), lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát…
- Các yếu tố pháp luật: bao gồm các chính sách, quy định, luật lệ…của Nhà
nước nhằm bảo vệ quyền lợi của các công ty trong quan hệ cạnh tranh với nhau, bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo vệ lợi ích của xã hội
- Các yếu tố xã hội: bao gồm các phong tục tập quán truyền thống; trình độ học
vấn, nhận thức chung của xã hội; vai trò của nữ giới; áp lực nhân khẩu; phong cách sống; tỷ lệ tăng dân số, dịch chuyển dân số…
- Các yếu tố tự nhiên: trữ lượng các loại tự nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường, tài
nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi, chất lượng môi trường tự nhiên có nguy cơ xuống cấp
- Các yếu tố công nghệ, kỹ thuật: phát minh mới của ngành tạo cơ hội cho các
doanh nghiệp nắm bắt được bí quyết sản xuất; việc tiếp thu kiến thức công nghệ mới, quản lý hiệu quả kết hợp với việc vận dụng tiềm năng chất xám mới có thể tạo điều kiện phát triển kinh doanh trong tương lai
1.2.2 Các yếu tố của môi trường vi mô
- Khách hàng: là người có nhu cầu về sản phẩm của công ty nhưng phải có khả
năng thanh toán Khách hàng có thể là nhà phân phối, đại lý, người bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng Công ty cần đo lường sự tín nhiệm, lòng trung thành của khách hàng thông qua bảng câu hỏi; nghiên cứu khả năng mặc cả của khách hàng phụ thuộc vào doanh số của công ty
- Nhà cung cấp: việc duy trì quá trình kinh doanh của công ty rất khó khăn, để
tồn tại thì công ty phải duy trì được mối quan hệ với các bạn hàng, các nhà cung ứng sao cho thật tốt Các yếu tố từ nhà cung cấp ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp về số lượng, chất lượng (như giá bán, thời hạn giao hàng, chất lượng sản phẩm, phương thức
và điều kiện thanh toán, khuyến mãi, hậu mãi…) và cả về lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh chủ yếu: là những đối thủ cạnh tranh có cùng thị trường
mục tiêu, có quy mô hoạt động và sản phẩm tương đồng với doanh nghiệp
Trước tiên, doanh nghiệp cần phải lập hồ sơ những đối thủ cạnh tranh chủ yếu, bao gồm: chiến lược hiện tại, đánh giá tiềm năng, đánh giá công nghệ mà đối thủ đang
sử dụng, đáng giá công tác marketing (có quảng cáo, khuyến mãi, mở rộng kênh phân phối, thị phần…), đánh giá công tác quản trị, đánh giá nguồn nhân lực, mục tiêu tương
Trang 9lai… của đối thủ cạnh tranh chủ yếu Sau đó, doanh nghiệp cần phân tích tính chất cạnh tranh giữa các công ty: số lượng đối thủ cạnh tranh, quy mô hoạt động của đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh của ngành kinh doanh đó
- Đối thủ tiềm ẩn: Bên cạnh những đối thủ cạnh tranh chủ yếu thì doanh nghiệp
còn phải đối phó với những đối thủ vô hình gọi là đối thủ tiềm ẩn Đối thủ tiềm ẩn là những đối thủ có khả năng gia nhập ngành trong tương lai Các đối thủ này sẽ tạo nên thị trường đầy rủi ro và để tồn tại thì doanh nghiệp cần phải chấp nhận sự cạnh tranh Đồng thời doanh nghiệp phải tìm hiểu rõ những khả năng mà những đối thủ tiềm ẩn có thể gia nhập ngành (như tỷ suất lợi nhuận của ngành, số lượng đối thủ cạnh tranh, số lượng khách hàng, lượng vốn đầu tư yêu cầu khi gia nhập ngành, công nghệ sản xuất của ngành…) để tìm ra những vị thế cho riêng mình
- Sản phẩm thay thế: Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của sự bùng nổ
công nghệ mới Công ty muốn đạt được ưu thế cạnh tranh cần biết cách vận dụng nguồn lực để áp dụng công nghệ mới vào chiến lược phát triển kinh doanh
Ngoài ra, sự có mặt của sản phẩm thay thế đã ảnh hưởng rất lớn đến thị trường Những sản phẩm này sẽ làm giảm thị phần và làm cho hiệu quả của doanh nghiệp không cao Đây là một vấn đề rất đáng lo ngại trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp Những sản phẩm này sẽ làm cho doanh nghiệp không còn được độc quyền về sản phẩm nữa và nó làm cho sự thay đổi nhu cầu của con người hiện có Để giải quyết sức ép quan trọng của nguy cơ này, nhà doanh nghiệp phải xem xét hết sức cẩn thận khuynh hướng giá cả của các sản phẩm thay thế và dự báo sản phẩm thay thế trong tương lai
1.3 NỘI DUNG CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.3.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải có những phương pháp phân tích, đánh giá và dựa vào kết quả để đề ra các giải pháp làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cao hơn Thông thường sử dụng phương pháp so sánh (đây là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh dựa trên chỉ tiêu gốc) với hai cách so sánh sau :
Trang 10Đây là kết quả của phép chia giữa chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu gốc; biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Các trường hợp cụ thể :
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch được tính bằng phần trăm (%), là kết quả đạt được ở kỳ này so với thực tế đã đạt được ở kỳ trước
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch =
trước kỳ ở được đạt đã tế Thực
này kỳ hoạch Kế
x 100%
Số tương đối hồn thành kế hoạch
Số tương đối hồn thành kế hoạch được tính bằng phần trăm (%), là kết quả thực tế đã đạt được ở kỳ này so với kế hoạch kỳ này
Số tương đối hồn thành kế hoạch =
này kỳ hoạch Kế
nà kỳ ở được đạt đã tế Thực
x 100%
Số tương đối kết cấu
Số tương đối kết cấu biểu hiện bằng phần trăm (%) của bộ phận so với tổng thể
Số tương đối kết cấu =
thể Tổng
phận Bộ
x 100%
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.3.2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp
Doanh số: là chỉ tiêu thể hiện bằng tiền của tồn bộ sản phẩm và dịch vụ mà
doanh nghiệp cung cấp được trong chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu doanh số được xác định theo khu vực địa lý và theo nhĩm sản phẩm đã tiêu thụ, đồng thời doanh số cũng
là căn cứ xác định thị phần của doanh nghiệp trong ngành
Lợi nhuận: là số tiền mà doanh nghiệp đã tạo được trong chu kỳ kinh doanh
sau khi đã trừ đi chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phải nộp cho Nhà nước Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì đơi lúc lợi nhuận thu được khơng cao nhưng cơng ty lại tạo được
uy tín đối với khách hàng và thị trường ngày càng rộng lớn thì tốt hơn là đạt lợi nhuận cao nhưng doanh số thấp và khơng ổn định
1.3.2.2 Các chỉ tiêu về tài chính
Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn – tài sản
Cơ cấu nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu
Trang 11Hệ số vốn chủ sở hữu được thể hiện bằng tổng vốn chủ sở hữu chia cho tổng nguồn vốn
Hệ số chủ sở hữu =
vốn nguồn Tổng
hữu sở chủ Vốn
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ của doanh nghiệp, hệ số này càng lớn
trả phải Nợ
Chỉ tiêu này cho thấy tổng số nợ mà doanh nghiệp phải trả so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp và qua đĩ ta cĩ thể thấy khả năng đảm bảo thanh tốn nợ của doanh nghiệp như thế nào
Cơ cấu tài sản
Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu đo lường khả năng đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp trên tổng
tài sản Tỉ số này càng lớn thì thể hiện lĩnh vực kinh doanh là thương mại, ngược lại là lĩnh vực sản xuất
Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn =
sản tài Tổng
hạn ngắn tư
đầu và động lưu sản Tài
Cơ cấu tài sản
Đây là chỉ tiêu thể hiện tỉ lệ giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với tài sản
cố định và đầu tư dài hạn Tỉ số này lớn hơn 1 cho biết tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhiều hơn tài sản cố định và đầu tư dài hạn; nếu tỉ số này nhỏ hơn 1 thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn ít hơn tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Cơ cấu tài sản =
hạn dài tư đầu và định cố sản Tài
hạn ngắn tư
đầu và động lưu
sản Tài
Tỉ suất tự tài trợ tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng tự tài trợ của một doanh nghiệp, thể hiện qua tỉ số giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tỉ suất tự tài trợ tài sản cố định =
hạn dài tư đầu và định cố sản Tài
hữu sở chủ vốn Nguồn
Trang 12 Các chỉ tiêu về hoạt động
Hệ số vịng quay hàng tồn kho
Vịng quay hàng tồn kho =
quân bình kho tồn hàng giá Trị
thuần thu
Doanh
Hệ số vịng quay hàng tồn kho cao thì việc kinh doanh thường được đánh giá tốt
Thời gian quay vịng hàng tồn kho =
kho tồn hàng quay Vòng
kỳ trong ngày Số
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vịng quay hàng tồn kho trong chu kỳ kinh doanh
Hệ số vịng quay khoản phải thu
Vịng quay khoản phải thu =
quân bình thu phải Khoản
thuần thu
Vòng
kỳ trong ngày Số
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu trong một vịng Thời gian quay vịng khoản phải thu khơng được quá (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn thanh tốn
Hệ số vịng quay vốn lưu động
Đây là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm nĩi lên tình hình tổ chức các mặt cung cấp – sản xuất – tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hay chưa, các khoản vật tư dự trữ được sử dụng cĩ hiệu quả hay khơng Chỉ tiêu này giúp cho người quản lý tăng cường việc quản lý sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn
Vịng quay vốn lưu động =
quân bình động lưu
Vốn
thuần thu
Doanh
Chỉ tiêu này cho biết trong thời kỳ nhất định vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vịng hay cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì cĩ bao nhiêu đồng doanh thu Số vịng quay càng tăng chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt
Thời gian quay vịng vốn lưu động =
độn lưu vốn quay Vòng
kỳ trong ngày Số
Trang 13 Hệ số vịng quay vốn cố định (Hiệu suất sử dụng vốn cố định)
Để đánh giá tổng hợp tình hình sử dụng tài sản cố định của các doanh nghiệp, người ta dùng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn cố định cĩ thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hàng hố và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
quân bình
định cố Vốn
thuần thu
kỳ trong ngày Số
Thời gian quay vịng vốn cố định là số ngày cần thiết cho một vịng luân chuyển vốn cố định
Hệ số vịng quay vốn kinh doanh
Vịng quay vốn kinh doanh =
quân bình
doanh kinh
Vốn
thuần thu
Doanh
Hệ số vịng quay vốn kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của nguồn vốn kinh doanh, thể hiện qua doanh thu thuần sinh ra từ nguồn vốn kinh doanh đĩ Chỉ tiêu này cĩ thể đánh giá được khả năng sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nĩi chung, hệ số vịng quay vốn kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn càng hiệu quả
Thời gian quay vịng vốn kinh doanh =
doanh kinh
vốn quay Vòng
kỳ trong ngày Số
Các chỉ tiêu về thanh tốn
Khả năng thanh tốn nhanh
Thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản khác cĩ thể chuyển ngay thành tiền để thanh tốn nợ ngắn hạn Nếu hệ số này quá nhỏ (nhỏ hơn 0,5) thì doanh nghiệp
sẽ gặp khĩ khăn trong việc thanh tốn nợ
Khả năng thanh tốn nhanh =
hạn ngắn Nợ
kho tồn Hàng -
hạn ngắn tư
đầu và động lưu
sản Tài
Khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn
Biểu hiện nguồn tài sản lưu động đảm bảo thanh tốn nợ ngắn hạn trong kỳ
Trang 14Khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn =
hạn ngắn Nợ
hạn ngắn tư
đầu và động lưu
sản Tài
Nếu hệ số từ 1 đến 2 là tạm được; nếu hệ số 2 là tốt; nếu hệ số <1 thì khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn rất bị hạn chế và cĩ thể mất khả năng chi trả nếu hệ số này tiến dần về 0
Các chỉ tiêu về tỉ suất sinh lời
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh tính hiệu quả của quá trình kinh doanh, thể hiện cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận rịng
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu =
thuần thu
Doanh
ròng nhuận Lợi
Tỉ suất sinh lời của tài sản
Tỉ suất sinh lời của tài sản (cịn gọi là tỉ suất đầu tư) phản ánh cứ trong 100 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ sẽ mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ
số này càng cao thì việc sử dụng tài sản càng hiệu quả
Tỉ suất sinh lời của tài sản =
quân bình
sản tài Tổng
ròng nhuận Lợi
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
quân bình
hữu sở chủ Vốn
ròng nhuận Lợi
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thể hiện lợi nhuận được sinh ra từ vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp Hệ số này càng cao thì càng mang về nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 15CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VIMEC
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên công ty bằng tiếng Việt : Công ty cổ phần VIMEC
Tên công ty bằng tiếng Anh : VIETNAM MEDICAL EQIPMENT
Web site : www.vimecmedical.com
Tài khoản : 007.137.008.5963 tại Ngân hàng Ngoại Thương – Chi nhánh
TP.Hồ Chí Minh
Các văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện tại Hà Nội
Địa chỉ : 138A Giảng Võ, Quận Ba Đình – Hà Nội
Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng
Địa chỉ : 06 Phan Thanh, Quận Thanh Khuê – TP Đà Nẵng
Điện thoại : (0511) 652014
Văn phòng đại điện tại Cần Thơ
Địa chỉ : 11/32 Mậu Thân, phường Xuân Khánh – TP Cần Thơ
Điện thoại : (071) 730355
2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
VIMEC là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập vào ngày 26/11/1976 với
tên gọi ban đầu là “Công ty Thiết bị dụng cụ y tế và hoá chất xét nghiệm cấp I “
Công ty được đổi thành tên “Công ty Thiết bị Y tế Trung Ương 2” vào ngày
Trang 16Theo quyết định số 6719/QĐ-BYT của Bộ Y Tế phê duyệt phương án cổ phần hoá, đồng ý chuyển công ty Thiết bị Y tế TW 2 TP Hồ Chí Minh thuộc Tổng Công ty Thiết bị Y Tế Việt Nam sang công ty cổ phần vào ngày 31/12/2003
VIMEC là đơn vị có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ, thiết bị y tế và hoá chất xét nghiệm cho các cơ sở y tế phía Nam của Bộ Y Tế, là đơn vị xuất nhập khẩu trực tiếp của Bộ Y Tế
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty ngày càng phát triển và trẻ hoá, trung tâm dịch vụ kỹ thuật được trang bị các máy kiểm tra chuẩn do Tổ chức phát triển quốc
tế (SIDA) của Thuỵ Điển viện trợ, có một đội ngũ gồm nhiều kỹ sư, kỹ thuật viên nhiều kinh nghiệm và thường xuyên được tu nghiệp ở nước ngoài (Đức, Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, …) chuyên bảo trì, lắp đặt, sửa chữa
Công ty VIMEC là đơn vị đầu tiên trong lĩnh vực thiết bị y tế được cấp chứng nhận ISO 9001:2000 của tổ chức kiểm tra chất lượng quốc tế QMS (Úc) và Quacert (VN) vào năm 2002 Để đứng vững trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, công ty đã không ngừng phấn đấu và đổi mới để có thể đáp ứng được nhu cầu trong nước và hướng đến thị trường nước ngoài nhằm mang thương hiệu VIMEC đến khắp nơi
2.3 MỤC ĐÍCH VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.3.1 Mục đích của công ty
Công ty được thành lập để huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển kinh doanh thuộc lĩnh vực kinh doanh của công ty về thiết bị dụng cụ y tế và thiết bị sản xuất trong ngành dược…nhằm nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu thu tối đa các khoản lợi nhuận, cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
2.3.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Cung cấp vật tư trang thiết bị y tế, hoá chất xét nghiệm, thiết bị phục vụ cho các bệnh viện, các viện nghiên cứu, trường học, các trung tâm y tế, trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, thú y, các trung tâm huấn luyện thể thao…
- Cung cấp thiết bị khoa học, dụng cụ phòng thí nghiệm, hoá chất xét nghiệm cho các cơ sở sản xuất dược phẩm, thực phẩm, nưởc giải khát…
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, bảo hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cho các cơ sở y tế
Trang 17- Tư vấn thiết kế công trình bệnh viện, cung cấp và lắp đặt hệ thống khí y tế, hệ thống nước tiệt trùng cho phòng mổ, hệ thống xứ lý nước thải và rác y tế, lắp đặt chì chống tia X cho phòng X-quang
- Tiếp nhận phân phối hàng viện trợ và cung cấp thiết bị cho các dự án trong nước
và quốc tế : UNICEF, UNFPA, WB, ADB, WHO, SIDA và các dự án ODA
2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty là mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng gồm
7 phòng ban chức năng có 18 bộ phận, 3 văn phòng đại diện, 1 đội bảo vệ với tổng số
180 nhân viên
Trang 192.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của ban Giám đốc và các phòng ban
2.4.2.1 Nhiệm vụ và chức năng của ban Giám đốc
- Đại hội đồng Cổ đông: Đại hội đồng Cổ đông là bộ phận có thẩm quyền cao
nhất của công ty và tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu đều được tham dự đại hội đồng Cổ đông thường niên, tổ chức mỗi năm một lần, thảo luận và thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và phê duyệt ngân sách tài chính cho năm kế tiếp
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các
quyền nhân danh công ty như quản lý hoạt động kinh doanh hoặc chỉ đạo thực hiện các công việc của công ty; trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng Cổ đông
- Tổng Giám đốc điều hành: Tổng Giám đốc điều hành do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm, miễn nhiệm; có trách nhiệm và quyền hạn sau:
+ Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng Cổ đông như kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
+ Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty
Ngoài ra, Tổng Giám đốc điều hành còn có trách nhiệm thực hiện các hoạt khác theo quy định của điều lệ và quy chế của công ty
- Ban kiểm soát: Các thành viên trong Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông
bổ nhiệm, trong đó Trưởng Ban kiểm soát phải là người trong doanh nghiệp Ban kiểm soát có quyền kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi trình Hội đồng quản trị, đồng thời thảo luận về những vấn đề khó khăn, tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán
2.4.2.2 Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban
- Phòng tổ chức hành chánh: quản lý toàn bộ nhân sự của công ty như tuyển
dụng, bố trí, phân công lao động, quan hệ đối ngoại, hành chính Ngoài ra, phòng tổ chức hành chánh còn chịu trách nhiệm chấm công cho toàn bộ công ty, giải quyết các chế độ, chính sách Nhà nước đối với người lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên đồng thời tổ chức thực hiện, đảm bảo công tác vệ sinh công cộng và an toàn cho người lao động
- Phòng kế toán: là bộ phận tham mưu cho ban lãnh đạo, dựa vào số liệu thu
nhập số liệu để xác định kết quả tài chính, chỉ đạo thực hiện chế độ tài chính, kế toán Nhà nước, tổ chức và chỉ đạo hạch toán đúng đắn, trung thực nhằm phát hiện những tồn tại và khả năng tiềm tàng của Công ty
Trang 20- Phòng kinh doanh: giúp ban Giám đốc thực hiện chức năng kế hoạch và tổ
chức hoạt động kinh doanh nhằm đẩy mạnh doanh số bán ra và ổn định mức tăng
trưởng của công ty
- Phòng Marketing: nhiệm vụ của phòng Marketing là giới thiệu sản phẩm mới,
tiếp thị các địa bàn mới, mở rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh, phối hợp với phòng
kinh doanh nâng cao doanh số và mở rộng thị phần của công ty
- Phòng nhập khẩu: thực hiện các dịch vụ nhập uỷ thác và dự án của uỷ ban
quốc gia dân số
- Trung tâm dịch vụ kỹ thuật: thực hiện dịch vụ hậu mãi cho các sản phẩm của
công ty (lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành) và cho một số công ty nước ngoài
cung cấp sản phẩm tại Việt Nam Ngoài ra, trung tâm dịch vụ kỹ thuật còn thiết kế, lắp
đặt các công trình cung cấp hệ thống khí y tế, hệ thống nước tiệt trùng cho các bệnh
viện, nhận sửa chữa, cung cấp phụ tùng cho các máy móc, thiết bị y tế và thực hiện các
hợp đồng bảo trì máy cho bệnh viện, cơ sở y tế
- Phòng kho vận: tiếp nhận hàng hoá ở cảng, sân bay, tiếp nhận và phân phối
hàng viện trợ, bảo quản hàng hoá, thiết bị vật tư Y tế và hoá chất xét nghiệm an toàn,
đảm bảo chất lượng, xuất nhập hàng hoá thiết bị Y tế
- Đội bảo vệ: đảm bảo an ninh cho công ty cả ngày lẫn đêm, bảo vệ tài sản của
công ty tránh sự thất thoát
2.5 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2001 - 2003
2.5.1 Tình hình nhân sự
Tình hình nhân sự của công ty theo cơ cấu giới tính và trình độ học vấn trong giai
đoạn 2001 – 2003 được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
BẢNG 1 : CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ GIAI ĐỌAN 2001 – 2003
Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng
Trang 21và giảm 1,01% so với năm 2001 Tương tự, năm 2002 tỉ lệ nhân viên có trình độ trung cấp cũng giảm 1,1 %, tỉ lệ nhân viên có trình độ 12/12 chỉ tăng nhẹ khoảng 0,07% so với năm 2001 tính trên tổng số nhân viên
Nhìn chung, giai đoạn 2001 – 2002 tình hình nhân sự của công ty chỉ biến động tương đối, đặc biệt nhân viên có trình độ đại học tăng cao nhất so với những nhân viên khác
Giai đoạn 2002 – 2003
Tổng số nhân viên năm 2003 là 180 người, tăng 20% so với năm 2001 và tăng 7,8% so với năm 2002 Trong đó, nhân viên nam chiếm 55%, nhân viên nữ chiếm 45% trên tổng số nhân viên
Năm 2003, nhân viên có trình độ đại học năm chiếm 54,44% trên tổng số tăng 7,73%; nhân viên có trình độ cao đẳng chiếm 3,33% tăng 0,34% so với năm 2002, nhân viên có trình độ trung cấp chiếm 11,67% và nhân viên có trình độ 12/12 chiếm 30,56% trên tổng Như vậy, tỉ lệ nhân viên có trình độ trung cấp giảm 3,9% và tỉ lệ nhân viên có trình độ 12/12 giảm 4,17% so với năm 2002
Nhìn chung, tình hình nhân sự của công ty tương đối ổn định, trình độ của nhân viên ngày càng được nâng cao, biểu hiện qua tỉ lệ nhân viên có trình độ đại học và cao đẳng đang tăng lên trong thời gian vừa qua
BIỂU ĐỒ 1: CƠ CẤU NHÂN SỰ THEO GIỚI TÍNH
Trang 220 20 40 60 80 100 120 140 160 180
2001 2002 2003
Tổ ng số Nam Nữ
BIỂU ĐỒ 2: CƠ CẤU NHÂN SỰ THEO TRÌNH HỌC VẤN
0 20
2.5.2 Tiền lương nhân viên
Trả lương cho nhân viên là một quyết định quan trọng của nhà quản trị, làm sao trả đúng và đủ, đảm bảo đời sống cho CNV, thoả mãn nhu cầu của mỗi cá nhân người lao động, đồng thời phải đảm bảo cĩ lời cho doanh nghiệp
Hiện tại, cơng ty trả lương theo theo hệ số, thấp nhất là 1,46, cao nhất là 2,74; tiền lương được tính theo đơn giá lương khốn hay cấp bậc, chức vụ; mức lương cơ
bản là 290.000 đồng/tháng (theo Bộ luật Lao động)
Lương nhân viên = ( Lương cơ bản x Hệ số lương) + Phụ cấp
Tiền lương nhân viên cĩ thể khái quát qua bảng sau:
Trang 23BẢNG 2 : LƯƠNG NHÂN VIÊN THEO HỆ SỐ & PHỤ CẤP CHỨC VỤ
Ngoài ra, công ty còn có chế độ khen thưởng, kỷ luật được tính vào mức lương,
chính sách ưu tiên đối với những nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, bồi dưỡng vật chất
và tinh thần cho toàn bộ CB – CNV trong những ngày lễ tết nhằm giúp họ gắn bó lâu
dài với công ty và làm việc tốt hơn
(Nguồn : Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty)
2.5.3 Hiệu quả của bộ phận nhân sự: Tất cả nhân viên đều cố gắng làm tốt công
việc của mình, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Đội ngũ nhân viên giao nhận hàng: bảo toàn sản phẩm hàng hoá, không để xảy
ra việc cấp phát nhầm lẫn, thất thoát, đổ vỡ, không gây phiền hà khách hàng
- Đội ngũ nhân viên lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, bảo trì: luôn duy trì và thực hiện
tốt quản lý chất lượng, khắc phục kịp thời các lỗi không phù hợp nhằm tạo nên hình ảnh thân thiện đối với khách hàng
- Đội ngũ nhân viên tiếp thị nhạy bén, luôn tiếp cận khách hàng một cách kịp thời, nắm bắt nhu cầu của họ nên số lượng khách hàng ngày càng gia tăng
Trang 24nhưng với đội ngũ nhân viên nhận hàng nhiều kinh nghiệm nên có thể nhận hàng nhanh, tạo thêm uy tín cho công ty trong việc đảm bảo giao nhận hàng đúng thời hạn
2.6 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2001 – 2003 2.6.1 Những mặt hàng kinh doanh
Sản phẩm do công ty cung cấp được nhập từ các nước Anh, Mỹ, Nhật, Đức, Hà Lan, Bỉ, Canada, Ý, Thụy Sỹ, Singapore, Úc, Tây Ban Nha, Thụy Điển… và được phân theo 4 nhóm :
Nhóm 1: Thiết bị khoa học, máy và hoá chất xét nghiệm :
Thiết bị - hoá chất xét nghiệm phục vụ chẩn đoán cận lâm sàng: Hệ thống máy miễn dịch FACSCALIBUR, máy đếm và phân tích dòng tế bào FACSCOUNT, máy xét nghiệm sinh học phân tử BD-PROBTEC dùng trong phân tích ADN, máy cấy máu, máy ly tâm, máy ủ, máy kiểm tra đông máu, máy sinh hóa, huyết học, đông máu, hoá chất xét nghiệm sinh hoá, test xét nghiệm nhanh chẩn đoán, sàng lọc các bệnh lây nhiễm…
Thiết bị – hoá chất phục vụ phân tích và kiểm tra an toàn thực phẩm, dược phẩm và môi trường: Thiết bị và test xét nghiệm phục vụ kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ( xác định nhanh tồn dư thực phẩm & vi sinh vật trên dây chuyền sản xuất, kiểm tra nhanh độc tố vi nấm, các loại vi khuẩn…), máy quang phổ các loại, máy chẩn độ điện thế, máy phân tích khí trong môi trường, các loại dung môi hữu cơ…
Thiết bị hỗ trợ trong phòng thí nghiệm: Bình đựng và bảo quản mẫu bằng Nitơ lỏng, các loại cân phân tích, hệ thống chiết tách tự động, nồi hấp tiệt trùng, tủ bảo quản máu, hệ thống nuôi cấy vi sinh kỵ khí, bể rửa siêu âm…
Nhóm 2: Thiết bị y tế :
Máy đo chức năng hô hấp, điện tim gắng sức, Doppler tim thai, monitor sản phụ, máy điện tim, máy thở, máy gây mê, lồng dưỡng nhi, bàn sưởi trẻ sơ sinh, máy X-quang cố định/ di động, phim CT scanner, máy siêu âm trắng đen/ màu, tủ hấp tiệt trùng, thiết bị vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, xe cứu thương, xe chuyên dụng…
Nhóm 3 : Hệ thống và công trình y tế :
Hệ thống khí y tế, máy hấp, máy rửa dụng cụ, máy hấp nhiệt độ thấp, thiết kế & thi công hệ thống xử lý nước tiệt trùng cho phòng mổ, hệ thống nước thải và rác thải y
tế
Nhóm 4 : Dụng cụ và vật tư tiêu hao :
Các loại băng gạc chuyên điều trị vết thương, vết bỏng; băng keo lụa, băng thun; băng bó bột; băng keo cá nhân không thấm nước, không dị ứng da, thoáng khí
Trang 25Các dụng cụ như khoan xương, nẹp, vít tự văn,…dùng trong giải phẩu chỉnh hình
và thẩm mỹ vùng xương sọ, răng hàm mặt…
2.6.2 Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2001 – 2003
Có thể khái quát tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2001 – 2003 qua bảng sau:
BẢNG 3 : KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN 2001 – 2003
Năm 2002 doanh thu tăng 36.281 triệu đồng (42,36%), lợi nhuận trước thuế tăng
4 triệu đồng (0,32%) và chiếm 1,04% trong tổng doanh thu năm 2002; thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 1 triệu đồng (0,25%) so với năm 2001 Do mức tăng nhanh của doanh thu vào năm 2002 nên lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng theo với tỉ lệ 0,35% so với năm 2001 Năm vừa qua, công ty đã khẳng định được uy tín của mình thông qua việc nhập xuất hàng uỷ thác cho các công ty nước ngoài lẫn các công ty trong nước
Giai đoạn 2002 – 2003
Năm 2003 doanh thu tăng thấp hơn năm 2002 (22,08% so với 37,12%) Mặc dù doanh thu có tăng nhưng lợi nhuận trước thuế lại giảm đi 330 triệu đồng (26%), kéo theo đó khoản thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 106 triệu đồng (26,3% ) và lợi nhuận sau thuế cũng giảm 224 triệu đồng ( 25,87%), có thể thấy một sự bất hợp lý ở đây là
Trang 26trường, tăng doanh số chứ khơng phải là mục tiêu lợi nhuận Năm vừa qua cơng ty đã đầu tư rất lớn cho việc mở rộng nhà xưởng cũng như việc thành lập các văn phịng đại diện ở Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ chuẩn bị cho cơng cuộc tăng thị phần trong tương lai
BIỂU ĐỒ 3: KẾT QUẢ DOANH THU GIAI ĐOẠN 2001 – 2003
0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000 160,000
Lợi nhuậ n trướ c thuế
Thuế thu nhậ p doanh nghiệ p
Lợi nhuậ n sau thuế
Trang 27CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VIMEC TRONG GIAI ĐOẠN 2001 – 2003
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MUA SẢN PHẨM ĐẦU VÀO
3.1.1 Tình hình mua sản phẩm đầu vào
Việc tổ chức mua hàng cũng cho thấy một phần hiệu quả của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tình hình mua sản phẩm đầu vào được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
BẢNG 4 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MUA SẢN PHẨM ĐẦU VÀO
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Phòng Kế toán tài chính)
Bảng phân tích trên cho thấy tổng giá trị hàng mua vào tăng nhanh trong giai đoạn
2001 – 2003, cụ thể năm 2002 tăng 32.903 triệu đồng (29,87%) so với năm 2001, năm
2003 tăng 55.934 triệu đồng (50,78%) so với năm 2002
Trang 28mua vào vẫn giữ được sự ổn định, cơng ty đã đạt được những thoả thuận phân phối chính thức và độc quyền về nguồn hàng thiết bị, dụng cụ, hố chất và vật tư tiêu hao
do các hãng nổi tiếng hợp tác cung ứng như: AGFA (Đức), BECTON DICKINSON (Mỹ), JOHNSON & JOHNSON (Mỹ), SHANDON (Anh - Mỹ), ITO (Nhật), MITSUBISHI (Nhật) và một số hãng khác nữa Điều này đã giúp cơng ty lựa chọn được những sản phẩm cung ứng phù hợp và nguồn hàng mua vào luơn ổn định
Tỉ suất giữa giá trị hàng mua vào với hàng tồn kho cĩ sự biến động lớn trong giai đoạn 2001 – 2003, từ 3,84 năm 2001 tăng lên 5,37 năm 2002 và giảm xuống 4,76 năm
2003 Nguyên nhân là do hàng mua vào cĩ giá trị ngày càng lớn trong khi hàng tồn kho chưa được tiêu thụ kịp thời Vấn đề đặt ra cho cơng ty là cần cĩ những biện pháp
để theo dõi lượng hàng mua vào cho hợp lý
BIỂU ĐỒ 5 : SO SÁNH GIÁ TRỊ HÀNG MUA VÀO VỚI DOANH THU
0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000 160,000
Giá trị hà ng mua và o Doanh thu
BIỂU ĐỒ 6 : SO SÁNH GIÁ TRỊ HÀNG MUA VÀO VỚI HÀNG TỒN KHO
Trang 290 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000
2001 2002 2003
Giá trị hà ng tồ n kho Giá trị hà ng mua và o
3.1.2 Dự trữ hàng hố
Tình hình dự trữ hàng hố của cơng ty được khái quát qua bảng sau:
BẢNG 5 : LƯỢNG HÀNG HỐ TỒN KHO GIAI ĐOẠN 2001 – 2003
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Phịng Kế tốn tài chính)
Bảng phân tích cho thấy giá trị hàng hố dự trữ của cơng ty cĩ sự biến động khá cao qua từng thời kỳ Năm 2002 giá trị hàng hố dự trữ tăng 386 triệu đồng
Trang 30845 triệu đồng (4,29%), tuy nhiên công ty đã nỗ lực làm giảm 472 triệu đồng (73,98%) giá trị của nguyên vật liệu tồn kho
Năm 2003 giá trị hàng dự trữ tăng 7.426 triệu đồng (36,17% )so với năm 2002 Nguyên nhân chủ yếu làm cho giá trị hàng dự trữ tăng nhanh là hàng hoá tồn kho tăng 6.742 triệu đồng (32,82%), hàng gởi đi bán tăng 311 triệu đồng (90,14%) do yêu cầu
mở rộng hoạt động kinh doanh nên công ty muốn mở rộng mối quan hệ mua bán bằng cách chủ động gởi hàng đi bán Ngoài ra, với mục tiêu mở rộng thị phần, tăng doanh thu nên mỗi năm lượng hàng dự trữ của công ty có xu hướng gia tăng, năm sau nhiều hơn năm trước Công ty cũng đã có những hướng giải quyết hiệu quả trong việc làm giảm tồn kho nguyên vật liệu và dự đoán chính xác hơn cho giảm giá hàng tồn kho
Nhìn chung, công ty đã có những chính sách dự trữ hàng hoá tương đối phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Mặc dù vậy, việc đề ra những biện pháp điều chỉnh lượng hàng dự trữ vừa đủ để đáp ứng nhu cầu, vừa sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động cũng rất cần thiết, tránh tình trạng hàng dự trữ gia tăng đột biến như giai đoạn 2002 – 2003
3.1.3 Giá trị hàng mua vào
Việc mua hàng được theo dõi rất chặt chẽ thông qua giá trị của hàng mua vào
được xác định mỗi năm Giá trị này được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
BẢNG 6 : GIÁ TRỊ HÀNG MUA VÀO GIAI ĐOẠN 2001 - 2003
Giá trị hàng
mua vào 77.250 32.903 29,87 110.153 55.934 50,78 133.184
Thiết bị 43.203 27.359 63,33 70.562 - 576 (0,82) 69.986
Dụng cụ 9.080 3.372 37,14 12.452 3.854 30,95 16.306 Hoá chất 15.272 1.300 8,51 16.572 16.591 100,11 33.163 Vật tư tiêu hao 9.695 869 8,86 10.564 3.165 29,96 13.729
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Phòng Kế toán tài chính)
Bảng phân tích trên cho thấy giá mua hàng tương đối ổn định trong giai đoạn
2001 – 2003 nhưng tổng giá trị hàng mua vào lại tăng nhanh
Trang 31So sánh năm 2002 với năm 2001, tổng giá trị hàng mua có sự chênh lệch là 32.903 triệu đồng (29,87%), trong đó thiết bị tăng 27.359 triệu đồng (63,33%), dụng
cụ tăng 3.372 triệu đồng (37,14%), hoá chất tăng 1.300 triệu đồng (8,51%) và vật tư tiêu hao tăng 869 triệu đồng (8,86%) Nguyên nhân gây nên sự gia tăng này là do sự xuất hiện của nhiều bệnh viện, phòng khám tư… nên thiết bị và dụng cụ được tiêu thụ nhiều hơn trong giai đoạn vừa qua
So sánh năm 2003 với năm 2002, tổng giá trị hàng mua tăng 55.934 triệu đồng (50,78%), đặc biệt hoá chất tăng cao nhất 16.59 triệu đồng (100,11%), dụng cụ tăng 3.854 triệu đồng (30,95%), vật tư tiêu hao tăng 3.165 triệu đồng (29,96%) và có thiết
bị giảm 576 triệu đồng (0,82%) Giai đoạn vừa qua, với nỗ lực mở rộng thị trường tiêu thụ ra các khu vực cộng thêm uy tín của công ty trong lĩnh vực kinh doanh trang thiết
bị y tế ngày càng nâng cao nên công ty được nhiều hãng ứng hàng trước, thanh toán sau hoặc cho trả chậm Ngoài ra, sự tăng nhanh của tổng giá trị hàng mua vào trong năm 2003, đặc biệt là hoá chất, chịu tác động của ngành Y tế, cũng như của cả xã hội nhằm ngăn chặn những ảnh hưởng nặng nề đối với nền kinh tế
Như vậy, công ty cần chú ý đến việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm để phù hợp với tình hình tăng nhanh của sản phẩm đầu vào
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
3.2.1 Phân tích doanh thu theo khu vực địa lý: thị trường chủ yếu của công ty là
khu vực các tỉnh miền Nam, đặc biệt là kh vực TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty còn có một số tỉnh miền Trung và miền Bắc Doanh số ở các khu vực được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
BẢNG 7 : PHÂN TÍCH DOANH THU THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ
Doanh thu 85.655 36.218 42,36 121.936 25.282 20,73 147.218 Miền Nam 63.684 3.624 5,69 67.308 1.973 2,93 69.281
- TP.HCM 32.943 2.918 8.86 35.861 - 838 (2,34) 35.023
Trang 32Miền Trung 12.446 11.819 94.96 24.265 8.874 36,57 33.139 Miền Bắc 9.525 20.838 218,77 30.363 14.435 47,54 44.798
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Phòng Kế toán tài chính)
- Giai đoạn 2001 – 2002
Thị trường của công ty là TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Đồng Tháp, Tiền Giang… Năm 2002 doanh thu khu vực miền Nam tăng 3.624 triệu đồng (5,69%) trong khi doanh thu tính riêng khu vực TP
Hồ Chí Minh tăng 2.918 triệu đồng (8,86%), khu vực các tỉnh còn lại tăng 706 triệu đồng (2,29%) Với nỗ lực mở rộng thị trường tiêu thụ ra khắp lãnh thổ nên doanh thu tại các tỉnh miền Trung tăng 11.819 triệu đồng (94,96%) và các tỉnh miền Bắc tăng 20.838 triệu đồng (218,77%).Vào thời điểm này, sản phẩm của công ty được tiêu thụ chậm đi và có dấu hiệu bão hoà do sự cạnh tranh gay gắt của những đơn vị kinh doanh cùng ngành Vì thế, đội ngũ tiếp thị của công ty phải hoạt động tích cực hơn nữa để có thể đẩy mạnh doanh số bán ra và giữ vững vị thế cạnh tranh của công ty so với những đối thủ khác
- Giai đoạn 2002 – 2003
Tình hình kinh doanh của công ty trở nên khó khăn hơn so với giai đoạn vừa qua
do sự cạnh tranh của các đơn vị trong ngành lẫn những đơn vị ngoài ngành được kinh doanh cùng chủng loại hàng hoá và cả những văn phòng đại diện của các công ty nước ngoài tại Việt Nam Tuy nhiên, nhờ vào sự năng động của đội ngũ tiếp thị nên thị phần của công ty ngày càng được mở rộng ở các nơi như Đăclăc, Gia Lai, Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định cũng như các tỉnh thuộc khu vực miền Bắc như Nam Định, Hà Tây, Bắc Ninh, Thanh Hoá… Qua đó, doanh thu khu vực miền Nam tăng 1.973 triệu đồng (2,93%) với khu vực TP Hồ Chí Minh giảm 838 triệu đồng (2,34%), khu vực các tỉnh còn lại tăng 2.811 triệu đồng (8,94%), khu vực các tỉnh miền Bắc tăng 14.435 triệu đồng (47,54%), khu vực các tỉnh miền Trung tăng 8.874 triệu đồng (36,57%) Doanh thu ở các khu vực đều tăng ở mức khá cao, chỉ riêng thị trường TP Hồ Chí Minh đã phần nào ổn định so với trước đây nên doanh số năm 2003 thấp hơn năm
2002 Mặc dù vậy, công ty phải luôn cố gắng giữ vững và mở rộng mối quan hệ với khách hàng ở tất cả các khu vực để có thể đẩy mạnh doanh thu cao hơn nữa
BIỂU ĐỒ 7 : DOANH THU TÍNH THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ
Trang 330 10,000
3.2.2 Phân tích doanh thu theo nhóm sản phẩm: Sản phẩm của công ty được
chia thành 04 nhóm chính: thiết bị, dụng cụ, hoá chất và vật tư tiêu hao Tình hình tiêu
thụ sản phẩm được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
BẢNG 8 : PHÂN TÍCH DOANH THU THEO NHÓM SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN
Trang 3434.093 triệu đồng (69,83%); doanh thu dụng cụ tăng 6.923 triệu đồng (89,88%), doanh thu vật tư tiêu hao tăng 1.279 triệu đồng (11,49%) và doanh thu hố chất giảm 6.014 triệu đồng (33,43%) Nguyên nhân làm cho doanh thu thiết bị, dụng cụ và vật tư tiêu hao tăng nhanh là nỗ lực đẩy mạnh khâu bán hàng trong khi trên thị trường lại xuất hiện nhiều bệnh viện tư, trạm y tế, phịng khám tư lẫn trường học tư…; mặt khác cũng nhờ vào uy tín của cơng ty trên thị trường thiết bị y tế Doanh thu hố chất giảm là do
sự cạnh tranh gay gắt của các cơng ty đối thủ cùng kinh doanh mặt hàng hố chất Năm 2003 doanh thu bán hàng tăng 25.282 triệu đồng (20,73%) so với năm 2002; trong đĩ doanh thu hố chất tăng 23.358 triệu đồng (195,07%), tăng gần gấp đơi so với giai đoạn 2001 – 2002, doanh thu dụng cụ tăng 4.506 triệu đồng (30,8%) Nguyên nhân làm cho mức tăng trưởng của hố chất khá cao là vì năm 2003 ngành Y tế đã sử dụng khá nhiều hố chất và dụng cụ phục vụ cho việc phịng chống dịch bệnh gia cầm nhưng vì đây là một hiện tượng bất thường nên khơng thể dùng để dự báo cho những năm kế tiếp khi mà tình hình xã hội đã ổn định và phát triển bình thường
Nhìn chung, tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơng ty ngày càng tăng nhưng chưa cĩ
sự cân đối và sự tăng trưởng chưa mang tính ổn định Do đĩ cơng ty cần tích cực theo dõi những diễn biến của xã hội cũng như nhu cầu của ngành Y tế nhằm cĩ những biện pháp đáp ứng yêu cầu cung cấp sản phẩm một cách nhanh nhất, ổn định nhất và vừa cĩ thể nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh cho cơng ty
BIỂU ĐỒ 8 : DOANH THU TÍNH THEO NHĨM SẢN PHẨM
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Thiế t bị Dụng cụ Hoá chấ t Vậ t tư tiê u hao
3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ
Trang 35Chi phí là một trong những khoản mục quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì thế việc sử dụng chi phí được theo dõi rất chặt chẽ nhằm hạn chế những khoản chi phí không hợp lý Tình hình sử dụng chi phí được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
BẢNG 9 : TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ GIAI ĐOẠN 2001 – 2003
Trang 36thường
(Nguồn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Phòng Kế toán tài chính)
Bảng phân tích chi phí trên cho thấy tổng chi phí có sự biến động qua các năm như sau :
- Năm 2002 tổng chi phí tăng 36.067 triệu đồng (42,14%) so với năm 2001, trong
đó chi phí hoạt động kinh doanh tăng cao nhất 35.425 triệu đồng (41,64%), chi phí hoạt động tài chính tăng 642 triệu đồng (125,88%) Giá vốn hàng bán tăng 32.903 triệu đồng (42,59%) là khoản mục chủ yếu làm cho chi phí hoạt động kinh doanh tăng cao,
kế tiếp là chi phí bán hàng tăng 2.117 triệu đồng (39,65%), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 404 triệu đồng (19,39%) và thuế tăng 1 triệu đồng (0,25%) Nguyên nhân làm cho các khoản mục này tăng nhanh là do giai đoạn vừa qua công ty đã đầu tư cho việc sửa chữa nhà xưởng, tu bổ máy móc thiết bị chuẩn bị cho việc mở rộng thị trường
và đẩy mạnh doanh số bán ra Tuy nhiên so sánh giữa tổng chi phí với doanh thu thì thấy tỉ lệ này giảm đi 0,01 (0,1%) nên mức tăng của chi phí xấp xỉ với mức tăng của doanh thu thuần Công ty cần chú ý đến các khoản mục chi chí hơn nữa nhằm giữ mức cân bằng, hợp lý giữa thu và chi
- Năm 2003 tổng chi phí tăng 26.502 triệu đồng (21,79%) so với năm 2002 do chi phí hoạt động kinh doanh tăng 25.550 triệu đồng (21,2%), chi phí hoạt động tài chính tăng 930 triệu đồng (80,73%) và chi phí bất thường tăng 22 triệu đồng (100%) Các yếu tố làm cho chi phí hoạt động kinh doanh tăng bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng1.655 triệu đồng (66,55%), giá vốn hàng bán tăng 23.031 triệu đồng (20,91%) và chi phí bán hàng tăng 969 triệu đồng (12,99%) nhưng thuế lại giảm đi
105 triệu đồng (26,05%) vì chi phí tài chính đã tăng quá cao, chủ yếu là lãi vay, mà thuế không tính vào cho khoản vay này Nguyên nhân làm cho chi phí tài chính tăng là các khoản phải thu quá lớn mà công ty chưa thu hồi kịp để đưa vào hoạt động kinh doanh nên phải vay ngân hàng chịu lãi suất Ngoài ra, chi phí cho việc thành lập các văn phòng đại diện ở Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ cũng làm cho chi phí tăng
Năm 2003 có mức tăng trưởng của chi phí (21,79%) cao hơn so với doanh thu (20,73%), so sánh tỉ lệ chi phí/ doanh thu thì thấy tăng 0,802% so với năm 2002 do đó doanh thu không đủ bù đắp tổng chi phí phát sinh Đây là một dấu hiệu không tốt cho công ty vì đã làm hạn chế hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cần có những biện pháp thích hợp để điều chỉnh chi phí sao cho mức tăng của chi phí phải ổn định và thấp hơn mức tăng của doanh thu
3.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN – TÀI SẢN
Trang 37Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản biểu hiện cách thức mà doanh nghiệp
sử dụng nguồn lực hiện cĩ, qua đĩ cĩ thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.4.1 Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỉ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Trong đĩ, hệ số vốn chủ sở hữu dùng để đánh giá khả năng tự chủ của doanh nghiệp (hệ số này càng cao thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng cao), hệ số nợ thể hiện tổng số nợ mà doanh nghiệp phải trả so với tổng nguồn vốn, được xác định bằng cơng thức sau:
Hệ số vốn chủ sở hữu (HSVCSH) =
vốnnguồnTổng
sở hữchủ
Vốn
Hệ số nợ =
vốnnguồnTổng
trả Nợ phải
Từ hai cơng thức này ta tính được hệ số vốn chủ sở hữu và hệ số nợ qua các năm và thể hiện qua bảng sau như sau:
BẢNG 11 : PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN GIAI ĐOẠN 2001 – 2003
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Phịng Kế tốn tài chính)
Kết quả phân tích trên cho ta thấy mức độ tự chủ của doanh nghiệp giảm dần