Điều kiện làm việc của công nhân xây dựng luôn thay đổi lúc ở trên cao, lúc ở hầm sâu …, công nhân thường xuyên di chuyển nơi này qua nơi khác, từ công việc này sang công việc khác, và v
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI
Sinh viên thực hiện : VƯU DUY TẤN Lớp : 07BH1D
Trang 2TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI
Sinh viên thực hiện : VƯU DUY TẤN
Trang 3 Cô Trần Thị Nguyệt Sương đã tận tình hướng dẫn thực tập và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Ban giám đốc công ty dịch vụ cơ khí hàng hải và các anh phòng HSE
đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty Qua quá trình tìm hiểu thực tế hoạt động BHLĐ tại công ty đã giúp em củng
cố và bổ sung kiến thức chuyên môn, giải quyết được những thắc mắc, những điều còn chưa hiểu rõ trong thời gian học tập tại trường
Tuy nhiên với vốn kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn còn nhiều hạn chế, rất mong được sự đóng góp ý kiến, truyền đạt kinh nghiệm của quý thầy cô
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện Vưu Duy Tấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1 Mục tiêu nghiên cứu 3
2 Nội dung nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI 5 1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 5
1.2 CÁC NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 5
1.3 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN BIỂN ĐÔNG 6
1.4 HỆ THỐNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY PTSC M&C 7
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC - QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ 8 2.1 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG 8
2.1.1 Số lượng lao động, tỷ lệ lao động nam nữ 8
2.1.2 Độ tuổi người lao động 9
2.1.3 Trình độ học vấn 10
2.1.4 Trình độ tay nghề 11
2.1.5 Phân loại sức khỏe người lao động 12
2.2 QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 13
2.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật 13
2.2.2 Hội đồng bảo hộ lao động của công ty 13
2.2.3 Bộ phận ATVSLĐ – Phòng quản lý An toàn – Chất lượng 14
2.2.4 Bộ phận y tế 15
2.2.5 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên 15
2.2.6 Lập và thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động 15
2.2.6.1 Xây dựng mục tiêu và kế hoạch HSE 16
2.2.6.2 Hệ thống quản lý AT – SK – MT 16
2.2.6.3 Quản lý trang thiết bị vật tư 16
2.2.6.4 Tuyên truyền, giáo dục về ATVSLĐ 16
2.2.6.5 Tổ chức các hoạt động về AT – SK – MT 16
2.2.6.6 Báo cáo thống kê kết quả thực hiện 17
2.2.7 Công tác kiểm tra và tự kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động 18
Trang 52.2.7.1 Công tác kiểm tra 18
2.2.7.2 Công tác tự kiểm tra 18
2.2.8 Vai trò của tổ chức chức công đoàn trong công tác BHLĐ 19
2.2.9 Công tác tuyên truyền huấn luyện 19
2.2.10 Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân 20
2.2.11 Khai báo, điều tra tai nạn lao động 21
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 23
3.1 AN TOÀN MÁY MÓC THIẾT BỊ 23
3.1.1 Các loại máy móc thiết bị sử dụng trong công trường 23
3.1.2 Những nguy cơ gây tai nạn 24
3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VÈ AN TOÀN LAO ĐỘNG 26
3.2.1 Hoạt động 27
3.2.2 Quản lý 27
3.3 AN TOÀN MẶT BẰNG XÂY DỰNG 28
3.3.1 Bố trí sắp xếp kho bãi, nguyên vật liệu 28
3.3.2 Giao thông 28
3.3.3 Vệ sinh 29
3.3.4 Công tác rào chắn cảnh báo 29
3.4 CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 29
3.4.1 Nguy cơ gây cháy nổ 29
3.4.2 Các nguồn gây cháy trong công trình 30
3.4.3 Biện pháp phòng chống cháy nổ tại công trường 30
3.4.4 Biện pháp chữa cháy trên công trường 31
3.5 AN TOÀN ĐIỆN, CHỐNG SÉT 32
3.5.1 Hệ thống điện 32
3.5.2 Hệ thống chống sét của công ty 34
3.6 THỰC TRẠNG AN TOÀN THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC 34
3.7 THỰC TRẠNG AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG – VẬN CHUYỂN 35
3.8 AN TOÀN HÓA CHẤT 36
3.9 CÁC YẾU TỐ VỆ SINH LAO ĐỘNG 37
3.9.1 Vi khí hậu 37
3.9.1.1 Nhiệt độ 38
3.9.1.2 Độ ẩm 38
3.9.1.3 Tốc độ gió 38
Trang 63.9.2 Bức xạ nhiệt, bụi tổng hợp, tiếng ồn 39
3.9.2.1 Bức xạ nhiệt mặt trời 39
3.9.2.2 Bụi tổng hợp 39
3.9.2.3 Tiếng ồn 40
3.10 TÂM SINH LÝ LAO ĐỘNG 40
3.11 TƯ THẾ LAO ĐỘNG, ERGONOMI 41
3.12 CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ 42
3.12.1 Công trình vệ sinh lao động 42
3.12.2 Công trình khác
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LÀM VIỆC AN TOÀN VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN CẦM TAY TRÊN CÔNG TRƯỜNG BIỂN ĐÔNG_CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI 44
4.1 ĐỊNH NGHĨA 44
4.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 45
4.2.1 Máy hàn 45
4.2.1.1 Cấu tạo 45
4.2.1.2 Nguyên lý làm việc 45
4.2.2 MÁY MÀI 46
4.2.2.1 Cấu tạo 46
4.2.2.2 Nguyên lý làm việc 46
4.2.3 MÁY CẮT 46
4.2.3.1 Cấu tạo 46
4.2.3.2 Nguyên lý làm việc 47
4.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ ĐIỆN CẦM TAY TRÊN CÔNG TRƯỜNG 47
4.4 NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỆN CẦM TAY 48
4.5 MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐIỆN CẦM TAY ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở DỰ ÁN 48 4.6 XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LÀM VIỆC AN TOÀN 49
4.6.1 Cơ sở xây dựng tài liệu 49
4.6.1.1 Cơ sở khoa học 49
4.6.1.2 Cơ sở thực tiễn 49
4.6.2 Yêu cầu về tài liệu 49
4.6.3 Đối tượng sử dụng 49
4.6.4 Bố cục và nội dung trình bày tài liệu 50
4.6.4.1 Những yếu tố nguy hiểm, có hại 50
4.6.4.2 Các lỗi thường gặp trong khi làm việc 54
Trang 74.6.4.3 Những quy định của pháp luật 55
4.6.4.4 Những nguyên tắc làm việc an toàn 57
4.6.4.5 Hướng dẫn sử dụng các thiết bị điện cầm tay 59
4.6.4.6 Biện pháp an toàn đối với thiết bị điện cầm tay 62
4.6.4.7 Đề xuất xây dựng quy trình làm việc an toàn với thiết bị điện cầm tay 64
4.7 NHẬN XÉT ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA TÀI LIỆU 67
4.7.1 Ưu điểm của tài liệu 67
4.7.2 Nhược điểm 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 69
5.1 KẾT LUẬN 69
5.1.1 Những mặt đã đạt được 69
5.1.2 Những mặt hạn chế 70
5.2 KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động
AT - SK - MT : An toàn - Sức khỏe - Môi trường
OHSAS : An toàn sức khỏe và bệnh nghề nghiệp (Occupational Health
and Safty Assessment Series), PCCN : Phòng chống cháy nổ
PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
SA : Trách nhiệm xã hội (social Accountability).
TBXH : Thương binh xã hội
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Trình độ học vấn của công ty 10
Bảng 3.1 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong công trường 23
Bảng 3.2 Những nguy cơ do máy móc công trường đem lại 24 Bảng 3.3 Bảng đo nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió 37
Bảng 3.4 Bảng đo đạc bức xạ nhiệt, bụi tổng hợp, tiếng ồn 39
Bảng 4.1 Thống kê các loại thiết bị điện cầm tay 48
Bảng 4.2 Các loại hồ sơ phục vụ công tác quản lý thiết bị điện cầm
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Toàn cảnh dự án Biển Đông 6
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty dịch vụ cơ khí hàng
Hình 2.1 Biểu đồ phân bố lao động theo giới tính 8
Hình 2.2 Biểu đồ phân bố lao động theo độ tuổi 9
Hình 2.3 Biểu đồ nguồn nhân lực 10
Hình 2.5 Biểu đồ phân loại sức khỏe 12
Hình 2.6 Sơ đồ hội đồng BHLĐ của công ty 13
Hình 2.7 Sơ đồ Tổ chức bộ phận ATVSLĐ 14
Hình 2.8 Huấn luyện đầu tuần cho người lao động 19
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình khi sử dụng thiết bị cẩu 26
Hình 3.2 hai trong số nhiều nhà kho của công ty 28
Hình 3.3 Diễn tập chữa cháy trên công trường 31
Hình 3.4 Hệ thống điện tại công trường 32
Trang 11Hình 3.7 Các thùng chứa rác trên công trường 42
Hình 4.1 Thiết bị điện cầm tay: máy hàn, máy mài, máy cắt 44
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý quá trình hàn hồ quang 45
Hình 4.3 Cấu tạo máy mài 46
Hình 4.4 Cấu tạo máy cắt 46 Hình 4.5 Sơ đồ hiện trạng quản lý điện cầm tay 47
Hình 4.6 Hậu quả tai nạn về điện 50
Hình 4.7 Mắt bị bệnh do bỏng phóng xạ 51
Hình 4.8 Hậu quả do bỏng nhiệt 51 Hình 4.9 Tai nạn do cháy nổ 52 Hình 4.10 Các cách phòng tránh bụi, khí độc 53
Hình 4.11 Phương tiện bảo vệ tai 53
Hình 4.13 Sơ đồ xây dựng quy trình làm việc an toàn với thiết bị
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, đất nước
ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; vừa
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước Do đó, nhiều
khu công nghiệp lớn ở nước ta được hình thành với hàng loạt các nhà máy, xí
nghiệp và các dịch vụ kèm theo đã giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao
động Thì vấn đề môi trường, vệ sinh lao động như: yếu tố vi khí hậu, bụi, ánh sáng,
chất độc, hơi khí độc, tiếng ồn, độ rung sốc, tia phóng xạ, các vi sinh vật gây
hại…phát sinh và có diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 6 tháng đầu
năm 2011 trên toàn quốc đã xảy ra 3531 vụ tai nạn lao động làm 3642 người bị nạn
trong đó:
- Số vụ tai nạn lao động chết người: 233 vụ
- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 44 vụ
- Số người chết: 273 người
- Số người bị thương nặng: 544 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 630 người
Bảng 1: So sánh tình hình TNLĐ 6 tháng đầu năm 2011 và cùng kỳ năm 2010
Trang 13Ngành xây dựng chiếm một vị thế quan trọng, nó là điều kiện cho các ngành khác phát triển, đã và đang đóng một vai trò hết sức to lớn trong công cuộc thúc đẩy sự phát triển của đất nước, tuy nhiên trong quá trình lao động của ngành, tai nạn lao động xảy ra chiếm một con số lớn hơn 51% tổng số tai nạn lao động chủ yếu liên quan đến dàn giáo, sàn thao tác, máy trộn nguyên vật liệu, thiết bị điện cầm tay, cần trục Đặc biệt, số vụ tai nạn trong lĩnh vực xây dựng có xu hướng ngày càng tăng cao và nghiêm trọng Do đặc thù của ngành xây dựng cần nguồn nhân lực rất lớn nhưng đa số những công việc chỉ là lao động phổ thông nên trình độ học vấn của công nhân còn tương đối thấp, người lao động trong ngành này làm việc trong môi trường tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm độc hại, dễ gây ra những hậu quả xấu, những tai nạn bất ngờ Điều kiện làm việc của công nhân xây dựng luôn thay đổi (lúc ở trên cao, lúc ở hầm sâu) …, công nhân thường xuyên di chuyển nơi này qua nơi khác, từ công việc này sang công việc khác, và với đặc thù điều kiện lao động trên công trường, người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại và nguy hiểm như: làm việc trong môi trường vi khí hậu xấu do công việc được tiến hành ngoài trời, mức độ lao động nặng nhọc, tư thế lao động bắt buột gò bó, không thoải mái, làm việc trên cao ở những vị trí cheo leo, không lang cang, tay vịn, trong tầng hầm, có nhiều bụi, tiếng ồn, rung, hơi khí độc, … Vì vậy việc hình thành thói quen an toàn lao động là sự đảm bảo chắc chắn nhất cho người lao động phòng ngừa được sự cố, tai nạn lao động hay mắc bệnh nghề nghiệp là vô cùng quan trọng Công trình xây dựng dự án Biển Đông của công ty Cổ Phần Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải được khởi công xây dựng từ tháng 3 năm 2010 tới nay chưa có vụ tai nạn đáng tiếc nào xảy ra nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong công tác ATVSLĐ tồn tại trong công trình như: các nguy cơ về ngã cao, giật điện, mặt bằng thi công chưa được gọn gàng, việc quản lý máy móc trên công trường còn lỏng lẻo Trong các công việc mà công nhân đang làm trong công trường này thì công việc gây ra tai nạn nhiều nhất cho công nhân là các công việc có liên quan đến thiết bị điện cầm tay Do tính chất đặt biệt của ngành nên công việc vẫn làm thủ công (công tác hàn, mài, cắt…) phần lớn các công việc làm thủ công tốn nhiều sức lực và yếu tố gây chấn thương cao
Hiện tại công trường xây dựng Biển Đông đang thi công giàn khoan, chân đế thì việc sử dụng các thiết bị điện cầm tay tiềm ẩn với những nguy cơ điện giật, bỏng, cháy nổ … do các thiết bị cầm tay mang lại là rất lớn
Từ những tai nạn thường xảy ra trong công việc liên quan đến thiết bị điện cầm tay thì nhu cầu đòi hỏi cần phải có các biện pháp an toàn để giúp người công nhân tránh
Trang 14được các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại trong công việc là vô cùng quan trọng Chính vì vậy, ngoài việc áp dụng các hệ thống chất lượng, công tác an toàn vệ sinh lao động ngay tại xưởng sản xuất cần phải được tăng cường và củng cố, nhằm đảm bảo điều kiện lao động tối thiểu cho người lao động đúng theo quy định và giảm
thiểu tối đa yếu tố nguy hiểm khi làm việc cho người lao động Đề tài “Đánh giá
thực trạng công tác bảo hộ lao động và xây dựng tài liệu hướng dẫn làm việc
an toàn với thiết bị điện cầm tay trên công trường dự án Biển Đông_công ty Cổ Phần Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải” nhằm đánh giá một cách bao quát công tác an
toàn vệ sinh lao động của công trường Biển Đông, đồng thời xây dựng tài liệu hướng dẫn làm việc an toàn với thiết bị điện cầm tay góp phần vào công tác đào tạo, huấn luyện an toàn cho công nhân khi tiếp xúc với những công việc này
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn làm việc an toàn với thiết bị điện cầm tay trên công trường dự án Biển Đông_công ty Cổ Phần Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải
2 Nội dung nghiên cứu:
- Thực trạng công tác BHLĐ tại công trường xây dựng Biển Đông
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Điều kiện làm việc của công nhân
- Công nhân lao động trực tiếp trên công trường
- Công việc có liên quan đến thiết bị điện cầm tay trên công trường
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Khảo sát thực tế
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn các công nhân, nhân viên có liên quan
Trang 15- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác BHLĐ trên công trường
- Thu thập tài liệu: từ những tài liệu đã được học, những ấn bảng viết về chuyên ngành an toàn, mạng internet
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI 1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP:
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải
Tên tiếng anh: PetroVietNam technical service corporation - mechanical and construction
Tên viết tắt: PTSC M&C
Địa chỉ: số 31 đường 30/4 phường 9 thành phố Vũng Tàu
Loại hình : công ty cổ phần do nhà nước quản lý
Điện thoại:0643838834
1.2 CÁC NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY :
- Bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới các phương tiện nổi, gia công lắp ráp, chế tạo các
cấu kiện, thiết bị dầu khí
- Quản lý, tổ chức các hoạt động xây lắp công nghiệp, chế tạo, chạy thử và hoàn
thiện các dự án, các công trình công nghiệp ngoài dầu khí
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (nhà xưởng sản xuất, công trình phụ trợ, công trình kỹ thuật phụ thuộc, nhà kho), cầu, đường, sân bay, đê kè, bến cảng,
san lấp mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, lắp đặt hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ, thiết
bị điều khiển tự động hóa trong các nhà máy công nghiệp
- Tư vấn quản lý lập dự án đầu tư xây dựng
- Thiết kế công trình khai thác dầu khí, khí đốt và công trình đường thủy, thiết kế cơ
khí công trình công nghiệp, công trình biển, cảng biển và công trình giao thông
- Cung cấp dịch vụ, cho thuê máy móc, trang thiết bị, dụng cụ trong ngành dầu khí,
xây dựng dân dụng và các ngành công nghiệp
Trang 171.3 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN BIỂN ĐÔNG
Hình 1.1: Toàn cảnh dự án Biển Đông
- Tên dự án: Biển Đông
- Phạm vi công việc: Mua sắm, chế tạo, tổ hợp, lắp dựng, tiền chạy thử, hạ thủy, vận chuyển và chạy thử ngoài biển nặng 2.400 tấn/chiếc Giàn xử lý trung tâm nặng 12.000 tấn và chân đế nặng 10.000 tấn
- Vốn đầu tư: 1.12 tỉ USD
- Tiến độ thực hiện: 03/2010 – 06/2012
- Chủ đầu tư: Biển Đông
Trang 181.4 HỆ THỐNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY PTSC M&C:
Hình 1.2 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty dịch vụ cơ khí hàng hải
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG THƯƠN
G MẠI
PHÒNG
KỸ THUẬT SẢN XUẤT
PHÒNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH
PHÒNG THIẾT
KẾ
PHÒNG QUẢN
LÝ AN TOÀN CHẤT LƯỢNG
PHÒNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
XƯỞNG
KẾT CẤU
THÉP I
XƯỞNG KẾT CẤU THÉP II
XƯỞNG
CƠ KHÍ LẮP MÁY
XƯỞNG ĐIỆN TỰ ĐÔNG
XƯỞNG DỊCH VỤ TỔNG HỢP
ĐỘI BẢO
VỆ
XƯỞNG THIẾT BỊ TỔNG HỢP
PHÓ GIÁM
ĐỐC 1
PHÓ GIÁM ĐỐC 2 PHÓ GIÁM ĐỐC 3 PHÓ GIÁM ĐỐC 4 PHÓ GIÁM ĐỐC 5
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trang 19CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC - QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ 2.1 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG:
2.1.1 Số lượng lao động, tỷ lệ lao động nam nữ:
Hình 2.1 Biểu đồ phân bố lao động theo giới tính
Nhận xét:
Sự chênh lệch về giới tính rất cao, vì đây là công trình xây dựng nặng đòi hỏi công nhân phải có sức khỏe, có thể mang vác nặng, leo trèo giỏi, sử dụng nhiều máy móc thiết bị, tháo lắp dàn giáo, làm việc trên cao … với nhiều chủng loại nên phù hợp với lao động nam, hơn nữa lao động nam còn có thể thích ứng nhanh trong việc sử dụng máy móc và thể trạng cơ thể phù hợp hơn nữ Vì vậy đa số người lao động ở công trường là nam
Trang 202.1.2 Độ tuổi người lao động:
Những người trẻ có trí nhớ tốt, năng động, sáng tạo, học hỏi nhanh cách sử dụng máy móc nhưng dễ bốc đồng, chủ quan, làm tắt, làm ẩu nên dễ gây tai nạn
Những người lớn tuổi là những người gắng bó với công ty đã lâu, am hiểu công nghệ sản xuất của nhà máy, chín chắn và cẩn thận hơn trong công việc, tuy nhiên sức khỏe kém, năng suất lao động không cao
Trang 210.49 2.76
Tiế Th Đạ Ca Tr CN Sơ LĐ
Hình 2.3 Biểu đồ nguồn nhân lực của công ty
Trang 22Nhận xét:
Với nguồn lực có trình độ cấp 3 trở lên và công nhân kỹ thuật chiếm đa số rất thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty Người công nhân có ý thức cao, có hiểu biết nên thực hiện rất tốt các nội quy của công ty, cũng như chấp hành nghiêm chỉnh các quy định an toàn như: trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, an toàn điện, làm việc trên cao…Công ty rất giỏi trong việc đào tạo
và thu hút nhân tài, biết cách quản trị khôn khéo để giữ chân họ, khơi dậy trong họ niềm đam mê, tính sáng tạo và trên hết là lòng say mê công việc, tận tụy với công
ty Họ luôn mến nhau như những người bạn tốt để hợp tác sản xuất
Những người chưa có tay nghề là những người mới vào làm, những người làm thời
vụ Lao động bậc 1-2 chiếm tỉ lệ cao nhất, tiếp theo là bậc 3, những người này thường là những người đứng máy như hàn, mài, cắt, kỹ sư trên công trường Những người có bậc 4, 5 là những người làm việc lâu năm cho công ty
Trang 232.1.5 Phân loại sức khỏe người lao động:
- Người lao động không tham gia khám sức khỏe đầy đủ
- Một số người nghỉ ốm hoặc làm việc ca sau
- Hoặc người lao động bận việc đột xuất hay được nghỉ phép
Qua bảng phân loại sức khỏe ta thấy sức khỏe loại I chiếm tỉ lệ đông nhất vì số lượng người làm việc văn phòng, những người mới được tuyển dụng; tiếp theo là loại II và III vì người lao động thường mắc bệnh về răng hàm mặt, thường gặp không chỉ trong công nhân mà còn rất phổ biến trong cộng đồng dân cư loại IV chiếm số rất ít Những người mới tuyển dụng thì sức khỏe tốt nhưng thiếu kinh nghiệm, ngược lại công nhân làm việc lâu năm, có nhiều kinh nghiệm thì sức khỏe ngày càng giảm sút, năng suất lao động cũng giảm theo
Trang 242.2 QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG:
2.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật:
Tương đối đầy đủ các vấn đề liên quan đến an toàn vệ sinh lao động (Phụ lục số 1 )
2.2.2 Hội đồng bảo hộ lao động của công ty:
Hội đồng bảo hộ lao động của công ty được tổ chức theo sơ đồ
Hình 2.6: Sơ đồ hội đồng BHLĐ của công ty
Hội đồng BHLĐ của công ty thành lập theo đúng quy định của pháp luật, và thực hiện theo phương châm ATLĐ, sức khỏe nghề nghiệp là trách nhiệm hàng đầu trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Định kỳ hoặc đột xuất, hội đồng bảo hộ lao động đi kiểm tra việc thực hiện các chế độ, qui định về bảo hộ lao động có biên bản kiểm tra và xét khen thưởng cho những tập thể và cá nhân thực hiên tốt công tác an toàn môi trường và phòng chống cháy nổ Hệ thống hội đồng BHLĐ của công ty được quy định rất chặt chẽ, trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên được phân định rõ ràng Có thể nói quy trình quản lý công tác BHLĐ của công ty là một điển hình cho các cơ sở khác học tập
Do đó bộ máy quản lý bảo hộ lao động của công ty Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải rất tốt, đạt hiệu quả rất cao trong công việc, bộ phận an toàn hoạt động chỉ chịu sự chi
Ủy viên/thư ký (Phó phòng an toàn chất lượng (ATCL)
Chủ tịch hội đồng (Giám đốc công ty)
Phó chủ tịch (Phó
phòng hành chính) Phó chủ tịch thường trực (Phó giám đốc)
Ủy viên (phó phòng nhân sự)
Ủy viên (Trưởng xưởng
cơ khí)
Ủy viên (Trưởng phòng nhân sự)
Ủy viên (Trưởng phòng ATCL)
Ủy viên
(Phó
giám
đốc)
Trang 25phối của cấp trên nên làm việc một cách thống nhất và có hệ thống, tính độc lập cao, mỗi an toàn viên đều làm việc có trách nhiệm cao và luôn luôn đặt sự an toàn lên hàng đầu, coi sự an toàn là trên hết với biểu ngữ “safety first”
2.2.3 Bộ phận ATVSLĐ – Phòng quản lý An toàn – Chất lượng
Tổ AT – SK - MT Tổ đảm bảo chất
lượng
Các tổ kiểm soát chất lượng
Trang 262.2.4 Bộ phận y tế
Công ty đã thành lập đội sơ cấp cứu (100 người) được chia đều cho các tổ sản xuất Bên cạnh đó công ty đã thành lập phòng y tế tại công trường với đầy đủ thuốc men, dụng cụ sơ cấp cứu, bao gồm 1 bác sỹ và 2 y sỹ Các cán bộ y tế đều đã qua các lớp đào tạo và làm việc theo giờ hành chính Công ty có phân công ca trực vào ban đêm, khi công trường hoạt động để sơ cấp cứu kịp thời các trường hợp TNLĐ
2.2.5 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Đây là một hình thức hoạt động của NLĐ, được thành lập theo sự thỏa thuận của NSDLĐ và tổ chức công đoàn của công ty Hiện nay có tổng số 90 người trên 90 tổ sản xuất
Mạng lưới ATVSV bao gồm những người lao động trực tiếp có nghiệp vụ tốt, nhiệt tình, gương mẫu trong công việc, mỗi tổ sản xuất bầu ra một an toàn viên
An toàn vệ sinh viên có nhiệm vụ theo dõi và giám sát thường xuyên hiện trường sản xuất để kịp thời phát hiện và báo cáo với cấp trên các sự cố không thể giải quyết
An toàn vệ sinh viên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, nhắc nhở mọi người thực hiện nghiêm túc các qui định về ATVSLĐ, bảo quản các thiết bị máy móc Mặt khác, an toàn vệ sinh viên có trách nhiệm hướng dẫn các biện pháp làm việc an toàn đối với NLĐ mới vào làm việc hoặc mới chuyển công việc
Ngoài ra, các an toàn vệ sinh viên còn được tham gia các lớp huấn luyện ATVSLĐ
và các cuộc thi ATVSV giỏi,…
2.2.6 Lập và thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động:
- Những tiền đề để lập và thực hiện kế hoạch BHLĐ của công ty:
- Việc lập kế hoạch BHLĐ được thực hiện theo thông tư số : 01/2011/TTLT – Bộ lao động thương binh và xã hội – Bộ y tế
- Việc lập kế hoạch BHLĐ được thực hiện sau khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
và căn cứ vào:
- Nhiệm vụ và phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Rút kinh nghiệm từ việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh lần trước
- Rút kinh nghiệm từ việc thực hiện kế hoạch BHLĐ trong năm trước, nêu ra những tồn tại để khắc phục và phát huy những công tác đã làm tốt
- Thu nhận ý kiến phản ánh của NLĐ, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, kiểm tra Nhà Nước
- Khả năng tài chính của công ty
Trang 272.2.6.1 Xây dựng mục tiêu và kế hoạch HSE:
Xây dựng kế hoạch hoạt động HSE hàng năm
Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ
Lập kế hoạch ATVSLĐ cho năm tiếp theo
2.2.6.2 Hệ thống quản lý AT – SK – MT:
Cập nhật các yêu cầu cần tuân thủ, rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy định về an toàn – sức khỏe – môi trường
Họp và kiểm tra của hội đồng BHLĐ
2.2.6.3 Quản lý trang thiết bị vật tư:
Kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy
Kiểm tra dây an toàn
Kiểm tra thuốc và trang thiết bị y tế tại container y tế
Kiểm tra máy lọc nước uống
Kiểm tra hệ thống biển báo an toàn
2.2.6.4 Tuyên truyền, giáo dục về ATVSLĐ:
Tổ chức huấn luyện AT – SK – MT ban đầu cho tất cả NLĐ, nhà thầu, khách tham quan
Tổ chức huấn luyện AT – SK – MT định kỳ hàng năm cho NLĐ
Tổ chức huấn luyện AT – SK – MT định kỳ cho NSDLĐ
Tổ chức huấn luyện sơ cấp cứu
Tổ chức huấn luyện PCCC
Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho an toàn vệ sinh viên
Hưởng ứng tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ
Hưởng ứng ngày PCCC
Hưởng ứng tuần lễ nước sạch
Hưởng ứng tuần lễ quốc gia về bảo vệ môi trường
2.2.6.5 Tổ chức các hoạt động về AT – SK – MT:
Xét nghiệm nước uống
Cập nhật số liệu thống kê bồi dưỡng lao động nặng nhọc độc hại (sữa)
Khám sức khỏe định kỳ hàng năm
Cập nhật sổ theo dõi sức khỏe NLĐ
Kiểm tra nồng độ cồn của NLĐ
Trang 28 Đo đạc các thông số môi trường lao động (công trường và văn phòng)
Cập nhật thống kê số liệu chất thải
Tổ chức cuộc họp nói chuyện hàng tuần tại các dự án
Họp an toàn đầu tuần tại dự án
Giám sát môi trường định kỳ
Diễn tập ứng cứu sự cố
Họp an toàn các nhà thầu
2.2.6.6 Báo cáo thống kê kết quả thực hiện:
Báo cáo cấp phát trang thiết bị BHLĐ
Báo cáo HSE hàng tuần tại dự án
Báo cáo HSE hàng tháng tại dự án
Báo cáo HSE hàng tháng của công ty
Báo cáo tình hình hoạt động HSE cho sở LĐTBXH
Báo cáo TNLĐ định kỳ cho sở LĐBTXH
Báo cáo cho sở y tế
Báo cáo kết quả giám sát môi trường cho chi cục bảo vệ môi trường
Báo cáo tình hình quản lý rác thải cho chi cục bảo vệ môi trường
Báo cáo phiếu tự kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật lao động cho sở LĐTBXH
Báo cáo môi trường ngành công thương gửi tổng công ty
Báo cáo thống kê số liệu khiếu nại, bồi thường bảo hiểm hàng năm cho tổng công ty
Cập nhật các bảng thống kê số liệu an toàn tại dự án
Cập nhật các bảng thống kê số liệu an toàn của tổng công ty
Thống kê phân tích hazorb card tại các dự án
Thống kê phân tích hazorb card toàn công ty
Báo cáo thống kê các vi phạm an toàn
Có thể thấy việc lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ của công ty được thực hiện theo đúng quy trình cụ thể, và đúng yêu cầu của pháp luật Tại các cuộc họp cuối năm, hội đồng BHLĐ sẽ tổng hợp tình hình ATVSLĐ của công ty trong năm, và từ
đó đưa ra kế hoạch cụ thể cho năm tới Bên cạnh đó kế hoạch này đã được lập dựa trên tình hình kinh tế, tài chính, sản xuất kinh doanh, phù hợp với các chỉ tiêu khác của công ty, và đã được tổng công ty phê duyệt
Trang 292.2.7 Công tác kiểm tra và tự kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động:
2.2.7.1 Công tác kiểm tra:
Trên công trường của dự án thì công tác kiểm tra ATVSLĐ được thực hiện hàng tuần
Mỗi sáng thứ 2 có đoàn của công ty đi kiểm tra ATVSLĐ của dự án vào 7h30 Đoàn gồm các giám sát ở các dự án khác cùng những người trên công ty gửi xuống
đi kiểm tra công trường Khi đi kiểm tra thì đoàn kiểm ra có biên bản gửi xuống cho ban quản lý dự án và ban an toàn dự án
Sáng thứ 3 hàng tuần, bắt đầu từ 8h có ban an toàn dự án sẽ đi xem xét, kiểm tra công trường nhằm kịp thời cùng với các đơn vị trong dự án chỉnh sửa lại trong tuần làm việc mới được tốt đẹp và an toàn, chất lượng
Ngoài ra, hàng ngày ban an toàn của dự án cũng đi kiểm tra các tủ điện cùng với bộ phận điện của dự án để kịp thời có những bước xử lý nếu có phát hiện các dấu hiệu mất an toàn
Các máy cẩu, xe nâng mới vào công trường cũng được ban an toàn dự án kiểm tra chặt chẽ Nhận thấy không đủ an toàn thì ban an toàn dự án sẽ không cho làm trong
dự án Ngoài ra, hàng tuần thì những người lái cẩu, xe nâng cũng tự kiểm tra tình trạng xe của mình theo biểu mẫu của dự án rồi gửi về ban an toàn
2.2.7.2 Công tác tự kiểm tra:
Công tác kiểm tra an toàn lao động trên công trường được diễn ra thường xuyên hằng ngày cán bộ an toàn luôn kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh trên công trường Nội dung kiểm tra cụ thể như sau:
Kiểm tra rào chắn, biển báo
Kiểm tra vệ sinh trên công trường, sắp xếp sắt thép nguyên vật liệu
Sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động
Kiểm tra việc lắp giàn giáo
Kiểm tra an toàn điện đối với thiết bị cầm tay
Kiểm tra sự xuất hiện của các yếu tố nguy hiểm mới xuất hiện trên công trường
Kiểm tra mặt bằng tổ chức thi công
Trang 302.2.8 Vai trò của tổ chức chức công đoàn trong công tác BHLĐ
Cùng với sự ra đời của công ty, công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động hoạt động theo điều lệ của công đoàn Việt Nam
Ban chấp hành công đoàn gồm:
- Ban đời sống chính sách xã hội
- Ban thi đua
- Ban tuyên giáo
- Tiểu ban BHLĐ
Công đoàn có trách nhiệm tham gia quản lí sản xuất, thay mặt NLĐ ký thỏa ước lao động tâp thể trong đó có nội dung về BHLĐ, thảo luận với giám đốc công ty thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên Hoạt động của công đoàn và hội đồng BHLĐ luôn có sự thống nhất chặt chẽ trong đó chủ tịch công đoàn giữ vai trò phó chủ tịch hội đồng BHLĐ Nhằm nâng cao hiệu quả công tác BHLĐ, công đoàn thường xuyên liên lạc, kết hợp với các đơn vị khác tuyên truyền vận động, giáo dục NLĐ thực hiện tốt các qui định pháp luật, nội quy, quy trình vận hành an toàn
2.2.9 Công tác tuyên truyền huấn luyện
Hình 2.8 Huấn luyện đầu tuần cho người lao động
Khi công nhân mới được tuyển vào công ty sẽ được học an toàn và được thông báo những nội quy ATVSLĐ của công ty và những kỹ năng cơ bản về an toàn tại công trường Sau đó người lao động phải ký vào bảng cam kết thực hiện nội quy ATVSLĐ và sẽ được cấp chứng chỉ an toàn thì mới được làm việc Ngoài ra, khi vào dự án thì người lao động phải học an toàn của dự án vì khi vào dự án sẽ có nhiều vấn đề phát sinh mà người lao động chưa nắm được Khi chuyển từ dự án này
Trang 31qua dự án khác thì người lao động cũng phải học lại an toàn của dự án mới, cho dù trước đó đã được học an toàn của dự án cũ Các công nhân của nhà thầu phụ khi vào
dự án cũng đều phải được học an toàn của dự án
Sáng thứ hai hàng tuần sẽ họp 30 phút từ 7h đến 7h30 gồm toàn thể mọi người trong dự án Giám đốc thi công chủ trì, bộ phận an toàn và bộ phận thi công dự án trợ giúp Cuộc họp nhằm tạo sự quan tâm với việc ngăn ngừa tai nạn trong hàng ngũ nhân viên
Sau mỗi buổi họp đầu tuần ban an toàn dự án đều phát một biểu mẫu danh sách để những người tham gia kí tên vào nhằm biết được số lượng người không đi họp để tìm hiểu nguyên nhân
Sáng thứ 3 đến thứ 7 từ 7h đến 7h15 đều họp 15 phút từng bộ phận nhỏ của từng khu vực trong dự án nhằm :
- Phân công việc cho các thành viên trong tổ/nhóm
- Lưu ý đến các vấn đề an toàn liên quan tới công việc đã giao cho các thành viên trong tổ/ nhóm
Công ty cũng tổ chức huấn luyện định kì hằng năm cho người lao động vào tháng 7 Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả cho quá trình huấn luyện và tiếp thu kiến thức của công nhân thì công ty cũng áp dụng các hình thức tuyên truyền: Tổ chức các buổi sinh hoạt tiếp thu ý kiến của công nhân, phát tài liệu về ATVSLĐ cho công nhân, sử dụng các bảng thông báo để đưa ra những thông tin hình ảnh về hoạt động an toàn
vệ sinh lao động tại công trình Dán các áp phích khẩu hiệu an toàn tại nơi làm việc, tại văn phòng, tổ chức thi đua khen thưởng…
2.2.10 Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
Danh mục cấp phát PTBVCN: (Phụ lục số 2)
Trước khi vào công trường thì tất cả người lao động bắt buộc phải được trang bị PTBVCN như: mũ cứng bảo hộ lao động, quần áo bảo hộ, giày, kính thì mới được làm việc Còn đối với công việc cần trang bị PTBVCN đặc thù như hàn điện, hàn
mủ, khoan cắt, mài… đều được trang bị các phương tiện bảo hộ cá nhân riêng đặc thù cho công việc
Các PTBVCN tại công trình nhìn chung tương đối tốt, các công nhân tại công trình
đa số đã chấp hành nghiêm chỉnh việc sử dụng PTBVCN và đã ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng PTBVCN để đảm bảo an toàn cho người xung quanh
và cho chính bản thân mình Tuy nhiên, vẫn còn rất ít người lao động tại công trình
Trang 32không chấp hành, chỉ sử dụng khi họ thấy giám sát an toàn vì họ cảm thấy không thoải mái với các PTBVCN được trang bị, vướng víu hoạt động làm giảm năng suất lao động
Tổ trưởng theo dõi kiểm tra thường xuyên việc sử dụng của công nhân Ngoài ra, cán bộ an toàn cũng thường xuyên xuống xưởng để kiểm tra, công nhân nào không
Điều tra TNLĐ
Khi xảy ra tai nạn thì những người liên quan sẽ báo về cho bộ phận an toàn của dự
án Sau đó ban an toàn của dự án sẽ tiến hành điều tra làm rõ vụ việc và tìm ra nguyên nhân gây tai nạn Dự án đều tiến hành khai báo và điều tra các tai nạn đã xảy ra để biết được là nguyên nhân gây mất an toàn dẫn đến tai nạn Từ đó đưa ra các hình thức kỷ luật và các biện pháp khắc phục tránh các tai nạn xảy ra tương tự Các tai nạn lớn nghiêm trọng xảy ra sẽ được khai báo lên cơ quan có thẩm quyền của thành phố Vũng Tàu Tuy nhiên, ở dự án chưa có các tai nạn lớn, nghiêm trọng nào xảy ra khi dự án khởi công đến nay
Khen thưởng
Ở dự án Biển Đông có chế độ khen thưởng theo tuần cho những người viết hazob card hay nhất Là người có những phát hiện và có thái độ nhắc nhở an toàn cho những người hay tập thể chưa ý thức được an toàn và có thể xảy ra sự cố rồi báo lên
bộ phận an toàn của dự án
Ngoài ra, cuối tháng thì bộ phận an toàn của dự án sẽ tập hợp lại những người có thành tích tốt để chọn ra người có thành tích cao nhất trong công tác an toàn để khen thưởng và được treo lên bảng tin an toàn của tháng Dự án còn xét để khen thưởng quý và năm cho những cá nhân và tập thể có thành tích lao động và các
Trang 33hành động làm việc an toàn cũng như đóng góp những ý kiến góp phần xây dựng cho dự án được thành công hơn
Kỷ luật lao động
- Vi phạm lần 1: Ghi tên vào sổ nhắc nhở tại chỗ
- Vi phạm lần 2: Viết thư cảnh cáo/Kỷ luật khiển trách, thông báo toàn Công ty/Hạ một bậc lương dự án trong tháng vi phạm
- Vi phạm lần 3: Kéo dài thời hạn nâng lương/ Hạ lương chức danh công việc/ Hạ một bậc lương-03 tháng/ Hạ một bậc lương và chuyển công việc khác trong 6 tháng/ Không xem xét gia hạn hợp đồng
- Vi phạm lần 4: Sa thải
- Người vi phạm kỷ luật an toàn lao động từ hình thức viết thư cảnh cáo trở đi sẽ không được xét thưởng trong tháng vi phạm và sẽ được xem xét trong việc xét thưởng năm nếu có những đóng góp tích cực trong sản xuất và an toàn
Ban an toàn của dự án còn dán các trường hợp có ý phá hoại tài sản quốc gia cho mọi người trong dự án thấy để tránh những sự việc đáng tiếc tương tự xảy ra trong
dự án
Trang 34CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
3.1 AN TOÀN MÁY MÓC THIẾT BỊ
3.1.1 Các loại máy móc thiết bị sử dụng trong công trường
Bảng 3.1 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong công trường:
Công suất/
Tải trọng
Tình trạng máy
Trang 353.1.2 Những nguy cơ gây tai nạn
Bảng 3.2 Những nguy cơ do máy móc công trường đem lại
Vướng vào vật khi cẩu
Cẩu hàng nặng quá tải
Vận hành sai quy trình cẩu
Xe nâng
Bị lật xe
Va chạm với người và vật khi xe chạy
Bị rơi hàng hóa
Chở hàng quá tải
Lái xe bị khuất tầm nhìn
Chạy xe quá tốc độ cho phép
Không buộc hay buộc không chặt hàng hóa
Gây giật điện
Gây phỏng do các tia lửa văng bắn ra
Không che chắn thiết bị
Máy khí nén Gây nổ, cháy
Gây giật điện
Trang 36- Là một công ty lớn nên trong những khâu lắp ráp, công ty đã áp dụng các công nghệ mới với thiết bị hiện đại có tính năng tự động hoá và năng suất lao động rất cao Việc sử dụng các loại cần cẩu tháp, cần trục, máy nâng hạ trong thi công … đã góp phần đáng kể giảm nhẹ sức lao động và đảm bảo an toàn cho người lao động, bên cạnh đó do tính chất đặt biệt của ngành nên một số công việc vẫn làm thủ công (công tác hàn, mài, cắt …) phần lớn các công việc làm thủ công tốn nhiều sức lực
và yếu tố gây chấn thương cao
- Các loại máy móc đang sử dụng trên công trường đa số còn rất tốt (tình trạng máy móc thiết bị 74 – 96%), hàng tuần điều có cán bộ an toàn kiểm tra thiết bị vào sáng thứ hai hàng tuần Còn riêng với cần cẩu tháp, vận thăng thì đã được đăng kí và kiểm định đầy đủ theo quy định Các máy móc đều có quy trình vận hành an toàn được dán ở thân máy Tổ an toàn có kế hoạch bảo trì máy móc hàng tuần, có phiếu theo dõi trình trạng hoạt động của máy
- Đối với máy móc trong công trường đều có lý lịch, xuất xứ rõ ràng và những giấy
tờ liên quan đến các máy móc sẽ được phòng quản lý thiết bị quản lý Hiện tại công
ty cũng đang tiến hành làm lại hồ sơ cho từng loại máy móc trên công trường và kiểm tra tình trạng còn mới của máy Thông tin các máy bao gồm: đời máy, năm sản xuất, công suất, dòng điện dùng, tốc độ quay, hướng dẫn sử dụng an toàn … được dán lên máy
- Mỗi máy được bố trí một công nhân trực tiếp phụ trách, vận hành, làm vệ sinh trước và sau mỗi ca Tất cả công nhân này đều được cán bộ kỹ thuật của nhà máy hướng dẫn thao tác làm việc an toàn trước khi được giao điều khiển máy, công tác huấn luyện an toàn thường xuyên hàng tuần
Trang 37Mọi thiết bị phục vụ cho hoạt động nâng hạ sử dụng tại khu vực làm việc phải phù hợp với tiêu chuẩn quy định
và có mã số kiểm tra thống nhất
Mọi phương tiện cẩu, nâng phải được vận hành, sử dụng, bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất
Chỉ được sử dụng thiết bị cẩu/nâng theo đúng mục đích được thiết kế trong phạm vị tải trọng cho phép của thiết bị
Mọi thiết bị cẩu/nâng phải được kiểm tra trước khi sử dụng
Phải định kỳ kiểm tra bởi người có đủ năng lực và kinh nghiệm và kết quả phải được ghi chép vào sổ đăng ký theo dõi
.thiết bị/phương tiện
Thiết bị hỏng phải được loại bỏ hoặc treo thẻ không sử dụng trước khi xem xét loại
bỏ
Phải tiến hành nghiên cứu và phân tích trước khi tiến hành cẩu/ nâng đặc biệt
Trước khi bắt đầu cẩu/nâng, những người có trách nhiệm liên quan phải tiến hành phân tích an toàn công việc
Nâng gần khu vực đông dân cư
Các loại nâng khác theo yêu cầu của các loại hình dịch vụ đặc biệt
Không được sử dụng cẩu để cẩu nâng, vận chuyển người nếu không có văn bản cho phép của người phụ trách giám sát
3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VÈ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình khi sử dụng thiết bị cẩu
Trang 38Căn cứ theo Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm tra các loại máy, thiết
bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì tại công trường có thiết bị nâng, vận thăng và các bình chứa khí nén phục vụ cho việc hàn cắt kim loại là máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt
Hướng dẫn này áp dụng cho người vận hành các thiết bị cẩu và công nhân móc cáp, công nhân ra tín hiệu hoặc công nhân của các nhà thầu phụ làm việc trong khu vực quản lý nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công việc Với qui trình như vậy thì các thiết bị máy móc nghiêm ngặt luôn đảm bảo an toàn
Các bình chứa khí nên như bình gas, bình oxy đều còn hạn sử dùng và được kiểm tra định kỳ 5 năm/ 1 lần Công ty đã thực hiện rất tốt việc kiểm tra độ kín của các đầu nối, mối ghép van, van chống cháy ngược
Ở mỗi bình khí nén đều có 1 chai xà phòng để thử rò rĩ của bình Các chai có rò rỉ phải đưa ra xử lý và thử lại
3.2.1 Hoạt động:
- Đã sử dụng các tín hiệu cẩu tiêu chuẩn trong mọi trường hợp nâng hạ chung
- Đã sử dụng thông tin liên lạc bằng bộ đàm trong trường hợp quan trọng hoặc bị che khuất
- Không nâng hạ người bằng các trang thiết bị cố định hoặc di động, điện, hơi hoặc thuỷ lực nếu không có văn bản cho phép của người phụ trách
- Đã có rào chắn, dây cảnh báo và bảng hiệu để báo hiệu về bán kính hoạt động của cẩu và các thiết bị nâng khác
- Chưa bao giờ cẩu quá tải trọng làm việc an toàn của thiết bị
- Đã có sẵn hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất cho người vận hành máy móc, thiết bị
- Đã có người mặc đồ phổ quang đứng báo hiệu khi hướng dẫn nâng hàng hóa
3.2.2 Quản lý:
Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, công ty đã tiến hành: đăng
ký sử dụng lại thiết bị; kiểm định định kỳ và bảo dưỡng các thiết bị đúng thời hạn quy định; lưu trữ hồ sơ kĩ thuật của các thiết bị
Trang 393.3 AN TOÀN MẶT BẰNG XÂY DỰNG:
3.3.1 Bố trí sắp xếp kho bãi, nguyên vật liệu:
Hình 3.2 Hai trong số nhiều nhà kho của công ty
Tổng diện tích là 21ha Trong đó, có nhiều nhà xưởng, kho chứa nguyên- nhiên vật liệu, nhà làm việc của ban dự án, các container dùng làm văn phòng cho các phòng ban Đặc biệt, mặt bằng nơi lắp ráp sản phẩm chiếm rất lớn, bởi vì dự án đang triển khai chế tạo dàn khoan dầu khí với khối lượng sắt thép gần 40000 tấn
Cửa ra vào phân xưởng rộng, các cửa đều được lắp kính chống mưa Mái nhà xưởng cao ráo, thoáng mát, hệ thống thông gió và chiếu sáng đầy đủ Tuy nhiên, cũng có những nơi đã xuống cấp như:
- Sân bãi có nhiều nơi không bằng phẳng, bị đọng nước khi có mưa
- Tường bị tróc những mảng sơn làm mất tính thẫm mĩ
3.3.2 Giao thông:
Tọa lạc tại 31 đường 30/4 phường 9 thành phố Vũng Tàu Vị trí đắc địa, ngay trung
tâm thành phố, gần trung tâm thành phố, nằm trên cảng sông Dinh
Trang 40Do đó khi thi công công trình sẽ ảnh hưởng đến dân cư xung quanh khu vực, các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu ra vào công trình sẽ rất khó khăn nhất là vào thời gian cao điểm
Hầu hết các nhà xưởng đều có diện tích làm việc rộng rãi, các kho chứa, đường giao thông, bãi để nguyên vật liệu được bố trí thuận lợi, làn xe dùng cho việc vận chuyển đúng qui định Máy móc thiết bị được bố trí cách lối đi không nhỏ hơn 1m
Các đường ray xe chạy được bố trí rộng, thoáng, đảm bảo quan sát tốt khi vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
Giao thông nội bộ tương đối tốt, có khu vực để xe riêng nên không chiếm diện tích giao thông, lối ra vào rộng nên thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, vật tư, xe ra vào tương đối dễ dàng
3.3.3 Vệ sinh:
- Công tác vệ sinh trên công trường được giao cho cán bộ an toàn đảm nhiệm, được thực hiện rất tốt, công nhân chấp hành nghiêm chỉnh về nội quy ATVSLĐ tuy nhiên vẫn còn tồn tại một vài công nhân để dụng cụ lao động bừa bãi, vật liệu lao động vương vãi Nhưng nhờ đội ngũ an toàn thường xuyên giám sát, nhắc nhở nên công trình đảm bảo vệ sinh rất tốt, đạt hiệu quả cao trong công tác vệ sinh tại nơi làm việc
3.3.4 Công tác rào chắn cảnh báo:
Các vị trí có hố sâu, các khu vực hàn, cắt, mài; tháo, lắp dàn giáo trên cao đều có rào chắn cẩn thận, cách ly khu vực không cho người không có phận sự vào để tránh nguy hiểm các biển cảnh báo được đắt ở nhiều nơi trên công trường có khả năng gây nguy hiểm như dàn giáo, chống trơn trượt, vật rơi bất ngờ…
3.4 CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ:
3.4.1 Nguy cơ gây cháy nổ:
Trong công trường xây dựng quá trình hàn có làm phát sinh tia lửa hàn (văng bắn), nếu gần vật liệu cháy (dưới khoảng cách an toàn) thì cũng là nguyên nhân gây cháy
Sử dụng các thiết bị điện quá tải, không đúng quy định, tiết diện dây, cầu chảy không đúng công suất là các nguyên nhân hình thành nên môi trường cháy rất phổ biến và cần được lưu ý Ngoài ra cháy do sét đánh cũng cần được tính đến khi tiến hành công việc