1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TÔNG HỢP VÀ KHẢ THỊ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG SÀI GÒN

121 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Các Giải Pháp Tổng Hợp Và Khả Thi Bảo Vệ Môi Trường Nước Sông Sài Gòn
Tác giả Vũ Thụy Hà Anh
Người hướng dẫn GS.TS Lâm Minh Triết
Trường học Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Giới thiệu chung (12)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài (13)
      • 1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (13)
      • 1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (14)
    • 1.3. Mục tiêu cần đạt (15)
    • 1.4. Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.4.1. Nội dung nghiên cứu (15)
      • 1.4.2. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.4.3. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.5. Phương pháp luận nghiên cứu (16)
      • 1.5.1. Xuất phát điểm (16)
      • 1.5.2. Cách tiếp cận (16)
      • 1.5.3. Phương pháp nghiên cứu (0)
    • 1.6. Kết quả của đề tài (0)
    • 1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (19)
    • 1.8. Tiến độ thực hiện (20)
  • Chương 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Sài Gòn (21)
    • 2.1. Điều kiện địa lý - tự nhiên (21)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (21)
      • 2.1.2. Đặc điểm địa hình (21)
      • 2.1.3. Đặc điểm khí hậu (24)
    • 2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông (26)
      • 2.2.1. Dân số (26)
      • 2.2.2 Đô thị hóa (26)
      • 2.2.3. Các hoạt động kinh tế chính trên lưu vực sông Sài Gòn (0)
    • 2.3. Đánh giá - nhận xét (0)
  • Chương 3: Tầm quan trọng cuả sông Sài Gòn trong phát triển kinh tế - xã hội cuả các tỉnh thành trên lưu vực (33)
    • 3.1. Vai trò cuả sông Sài Gòn trong phát triển kính tế - xã hội cuả các tỉnh thành trên lưu vực (0)
    • 3.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước sông Sài Gòn (34)
      • 3.2.1. Cấp nước sinh hoạt (34)
      • 3.2.2. Phục vụ giao thông vận tải đường thuỷ (0)
      • 3.2.3. Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản (0)
      • 3.2.4. Khai thác cát (35)
      • 3.2.5. Phát triển du lịch (0)
    • 3.3. Đánh giá - nhận xét (36)
  • Chương 4: Hiện trạng và dự báo diễn biến ô nhiễm trên lưu vực sông Sài Gòn (37)
    • 4.1. Hiện trạng chất lượng trên lưu vực sông (0)
      • 4.1.1. Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm thải ra sông Sài Gòn (0)
        • 4.1.1.1. Nước thải sinh họat (37)
        • 4.1.1.2. Nước thải công nghiệp (41)
      • 4.1.2. Hiện trạng chất lượng nước trên toàn lưu vực sông Sài Gòn (0)
        • 4.1.2.1. Hiện trạng chất lượng ở thượng lưu và trung lưu sông Sài Gòn (0)
        • 4.1.2.2. Hiện trạng chất lượng ở hạ lưu sông Sài Gòn (0)
        • 4.1.2.3. Hiện trạng chất lượng nước mặt trên các kênh rạch nội thành (45)
      • 4.1.3. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông Sài Gòn (0)
        • 4.1.3.1. Nguyên nhân khách quan (0)
      • 4.2.1. Cơ sở dự báo (54)
      • 4.2.2. Dự báo các nguyên nhân gây ô nhiễm (54)
        • 4.2.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên (54)
        • 4.2.2.2. Áp lực của sự phát triển kinh tế-xã hội trên lưu vực sông (57)
      • 4.2.3. Dự báo các vấn đề môi trường bức xúc trên lưu vực sông Sài Gòn (0)
        • 4.2.3.1. Thiếu hụt nước (0)
        • 4.2.3.2. Suy thóai chất lượng nguồn nước (73)
        • 4.2.3.3. Sự xâm ngập mặn (73)
        • 4.2.3.4. Sạt lở, xói mòn (0)
        • 4.2.3.5. Giảm đa dạng sinh học (0)
  • Chương 5: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Sài Gòn (76)
    • 5.1. Đáng giá hiện trạng quản lý tài nguyên nước trên lưu vực sông Sài Gòn (0)
    • 5.2. Cơ sở đề xuất (78)
    • 5.3. Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Sài Gòn (78)
      • 5.3.1. Giải pháp pháp lý (78)
      • 5.3.2. Giải pháp quan trắc (78)
      • 5.3.3. Giải pháp kiểm sóat nguồn gây ô nhiễm (79)
      • 5.3.4. Giải pháp thống nhất quản lý (80)
      • 5.3.5. Giải pháp kỹ thuật công nghệ (0)
      • 5.3.6. Giải pháp kinh tế (85)
    • 5.4. Đề xuất các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn (0)
      • 5.4.1. Dự án địa phương nhưng mang tính thống nhất chung (0)
      • 5.4.2. Dự án mang tính chất vùng (88)
    • 1. Kết luận (90)
    • 2. Kiến nghị (90)
  • tại 3 trạm Phú Cường, Bình Phước và Phú An (91)

Nội dung

Sông Sài Gòn với hồ Dầu Tiếng ở thượng lưu là nguồn nước chính cung cấp cho các mục tiêu duy trì và phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh thành trên lưu vực tầm quan trọng đặc biệt đố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NƯỚC SÔNG SÀI GÒN

SVTH: Vũ Thụy Hà Anh MSSV: 0610352B

Lớp: 06MT1N GVHD: GS.TS Lâm Minh Triết

Trang 2

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

KHẢ THI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

NƯỚC SÔNG SÀI GÒN

SVTH: Vũ Thụy Hà Anh

MSSV: 0610352B

Lớp: 06MT1N

Ngày giao nhiệm vụ luận văn:…………

Ngày hòan thành luận văn: ………

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC 1

DANH MỤC PHỤ LỤC 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9

Chương 1: Giới thiệu chung 10

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 10

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 11

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 11

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

1.3 Mục tiêu cần đạt 13

1.4 Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

1.4.1 Nội dung nghiên cứu 13

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 13

1.4.3 Phạm vi nghiên cứu 14

1.5 Phương pháp luận nghiên cứu 14

1.5.1 Xuất phát điểm 14

1.5.2 Cách tiếp cận 14

1.5.3 Phương pháp nghiên cứu 16

1.6 Kết quả của đề tài 17

1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 17

1.8 Tiến độ thực hiện 18

Chương 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Sài Gòn 19

2.1 Điều kiện địa lý - tự nhiên 19

2.1.1 Vị trí địa lý 19

2.1.2 Đặc điểm địa hình 19

Trang 4

2.2.1 Dân số 24

2.2.2 Đô thị hóa 24

2.2.3 Các hoạt động kinh tế chính trên lưu vực sông Sài Gòn 25

2.3 Đánh giá - nhận xét 30

Chương 3: Tầm quan trọng cuả sông Sài Gòn trong phát triển kinh tế - xã hội cuả các tỉnh thành trên lưu vực 31

3.1 Vai trò cuả sông Sài Gòn trong phát triển kính tế - xã hội cuả các tỉnh thành trên lưu vực 31

3.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước sông Sài Gòn 32

3.2.1 Cấp nước sinh hoạt 32

3.2.2 Phục vụ giao thông vận tải đường thuỷ 32

3.2.3 Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản 33

3.2.4 Khai thác cát 33

3.2.5 Phát triển du lịch 34

3.3 Đánh giá - nhận xét 34

Chương 4: Hiện trạng và dự báo diễn biến ô nhiễm trên lưu vực sông Sài Gòn 35

4.1 Hiện trạng chất lượng trên lưu vực sông 35

4.1.1 Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm thải ra sông Sài Gòn 35

4.1.1.1 Nước thải sinh họat 35

4.1.1.2 Nước thải công nghiệp 39

4.1.2 Hiện trạng chất lượng nước trên toàn lưu vực sông Sài Gòn 40

4.1.2.1 Hiện trạng chất lượng ở thượng lưu và trung lưu sông Sài Gòn 40

4.1.2.2 Hiện trạng chất lượng ở hạ lưu sông Sài Gòn 40

4.1.2.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt trên các kênh rạch nội thành 43

4.1.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông Sài Gòn 46

4.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 46

Trang 5

4.2 Dự báo diễn biến ô nhiễm sông Sài Gòn năm 2010-Hướng đến năm 2020

4.2.1 Cơ sở dự báo 52

4.2.2 Dự báo các nguyên nhân gây ô nhiễm 52

4.2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên 52

 Ảnh hưởng của các yếu tố địa hình, địa chất 52

 Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, khí tượng – thủy văn 52

 Ảnh hưởng của đất phèn tiềm tàng 53

 Ảnh hưởng của sự xâm ngập mặn 53

 Lũ lụt 54

4.2.2.2 Áp lực của sự phát triển kinh tế-xã hội trên lưu vực sông 55

 Sự gia tăng dân số 55

 Đô thị hóa 58

 Sự phát triển kinh tế 59

 Sự vận hành các bãi chôn lấp rác 65

 Các sự cố môi trường trên sông 68

4.2.3 Dự báo các vấn đề môi trường bức xúc trên lưu vực sông Sài Gòn 69

4.2.3.1 Thiếu hụt nước 69

4.2.3.2 Suy thóai chất lượng nguồn nước 71

4.2.3.3 Sự xâm ngập mặn 71

4.2.3.4 Sạt lở, xói mòn 72

4.2.3.5 Giảm đa dạng sinh học 73

Chương 5: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Sài Gòn 74

5.1 Đáng giá hiện trạng quản lý tài nguyên nước trên lưu vực sông Sài Gòn 74

5.2 Cơ sở đề xuất 76

5.3 Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Sài Gòn 76

5.3.1 Giải pháp pháp lý 76

5.3.2 Giải pháp quan trắc 76

5.3.3 Giải pháp kiểm sóat nguồn gây ô nhiễm 77

5.3.4 Giải pháp thống nhất quản lý 78

5.3.5 Giải pháp kỹ thuật công nghệ 79

5.3.6 Giải pháp kinh tế 83

Trang 6

5.4 Đề xuất các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn 85

5.4.1 Dự án địa phương nhưng mang tính thống nhất chung 85

5.4.2 Dự án mang tính chất vùng 86

Kết luận và kiến nghị 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 88

Trang 7

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Hiện trạng chất lượng môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn năm 2005

tại 3 trạm Phú Cường, Bình Phước và Phú An 89 Phụ lục 2: Hiện trạng chất lượng môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn từ năm

2000 đến 6 tháng đầu năm 2006 tại 3 trạm Phú Cường, Bình Phước và Phú An 91 Phụ lục 3: Vị trí và tọa độ các điểm quan trắc trên lưu vực sông Sài Gòn 96

Phụ lục 4: Các trạm quan trắc Thủy văn và chất lượng nươc mặt lưu vực sông Sài

Gòn – Đồng Nai tại Tp Hồ Chí Minh 97 Phụ lục 5: Các đơn vị hành chính trong lưu vực sông Sài Gòn 98 Phụ lục 6: Mật độ dân số của các tỉnh thành trên lưu vực sông Sài Gòn 99

Phụ lục 7: Dự báo dân số tại các đơn vị hành chính trong lưu vực sông Sài Gòn 100 Phụ lục 8: Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải tại các KCN- KCX trên lưu vực

sông Sài Gòn (Tính đến tháng 01/2005) 101 Phụ lục 9: Lưu lượng nước thải sinh họat từ các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn

năm 2005 103 Phụ lục 10: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh họat từ các khu đô thị trên lưu

vực sông Sài Gòn năm 2005 104 Phụ lục 11: Dự báo lưu lượng nước thải sinh họat từ các khu đô thị trên lưu vực sông

Sài Gòn năm 2010 105

Phụ lục 12: Dự báo lưu lượng nước thải sinh họat từ các khu đô thị trên lưu vực sông

Sài Gòn năm 2020 106

Phụ lục 13: Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh họat từ các khu đô thị

trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2010 107 Phụ lục 14: Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh họat từ các khu đô thị

trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2020 108 Phụ lục 15: Dự báo lưu lượng nước thải công nghiệp từ các KCN-CNN trên lưu vực

sông Sài Gòn năm 2010 109 Phụ lục 16: TCVN 5945-1995 Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô

nhiễm trong nước thải công nghiệp thải vào khu vực nước sông dùng cho mục đích sinh họat 111 Phụ lục 17: Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp từ các KCN-

CNN trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2010 - Phương án 1 112 Phụ lục 18: Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp từ các KCN-

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính trong lưu vực sông Sài Gòn 19

Bảng 2.2 Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước lưu vực sông Sài Gòn 23

Bảng 2.3 Các chi lưu chính trên sông Sài Gòn 23

Bảng 2.4 Dân số và mật độ dân cư trong lưu vực sông Sài Gòn năm 2005 24

Bảng 2.5 Các KCN-CCN trên lưu vực sông Sài Gòn 29

Bảng 2.6 GDP trung bình đầu người của các tỉnh, thành trên lưu vực sông Sài Gòn qua các năm 30

Bảng 4.1 Lưu lượng nước thải từ các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn 36

Bảng 4.2 Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người 37

Bảng 4.3 Tỉ lệ dân số đô thị trên lưu vực có sử dụng bể tự hoại để xử lý cục bộ nước thải sinh hoạt phân theo địa bàn dân cư 37

Bảng 4.4 Hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm trên bể tự hoại-công trình tương tự 37

Bảng 4.5 Tải lượng chất ô nhiễm có trong nước thải sinh họat từ các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2005 37

Bảng 4.6 Tổng hợp các nguồn thải từ các KCN, KCX trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2005 39

Bảng 4.7 Dự báo dân số tại các tỉnh thành trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2010 và năm 2020 55

Bảng 4.8 Dự báo nhu cầu nước cấp sinh hoạt và lượng nước thải sinh hoạt cho các khu dân cư trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2010 và năm 2020 56

Bảng 4.9 Dự báo tải lượng nước thải sinh họat từ các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2010 57

Bảng 4.10 Dự báo tải lượng nước thải sinh họat từ các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2020 57

Bảng 4.11 Dự báo tổng lưu lượng và tải lượng chất ô nhiễm của nước thải sinh họat từ các đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn các năm 2010 và 2020 57 Bảng 4.12 Danh sách KCN – CCN trong quy họach phát triển Công Nghiệp trên lưu

Trang 9

Bảng 4.16 Chất lượng nước thải (chưa xử lý) của một số KCN trên lưu vực sông Sài

Gòn 63 Bảng 4.17 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp từ các

KCN-CNN trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2010 – Phương án 2 63 Bảng 4.18 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp từ các

KCN-CCN trên lưu vực sông Sài Gòn theo hai kịch bản 64 Bảng 4.19 lượng nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp đã xử lý tháng 8 năm 2006 66 Bảng 4.20 Dự báo Tổng lượng rác sinh họat và xà bần thu gom và vận chuyển đến

các khu xử lý CTR ở Tp HCM đến năm 2020 66 Bảng 4.21 Tổng lượng CTR trên địa bàn tỉnh Bình Dương 67 Bảng 4.22 Dự báo khối lượng CTR phát sinh tại Bình Dương năm 2010 –

năm 2020 67 Bảng 4.23 Ví trí di dời các cảng tại Tp HCM 68 Bảng 4.24 Dự báo lưu lượng trung bình tháng của sông Sài Gòn hiện tại và trong

giai đoạn 2010 – 2020 70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Vị trí tương đối của sông Sài Gòn trong hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai

20

Hình 2.2 Bản đồ lưu vực sông Sài Gòn 20

Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm thủy sản của Tp HCM từ năm 2000 đến năm 2005 25

Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện Giá trị sản xuất công nghiệp của Tp HCM năm 2005 26

Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của Tp HCM

năm 2005 26

Hình 2.6 Bản đố phân bố các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 27

Hình 2.7 Bản đố phân bố các KCN trên địa bàn Tp HCM 28

Hình 3.1 Bản đố phân bố các cảng nội địa trên lưu vực sông Sài Gòn 33

Hình 4.1 Bản đồ thể hiện vị trí các điểm lấy mẫu trên lưu vực sông Sài Gòn 44

Hình 4.2 Bản đồ thể hiện vị trí các “Điểm nóng” theo kết quả quan trắc 6 tháng đầu năm 2006 45

Hình 4.3 Cống xả vào kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 48

Hình 4.4 Nhà trên kênh; 48

Hình 4.5 Vận tải thủy trên sông Sài Gòn 49

Hình 4.6 Rác trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 49

Hình 4.7 Bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Sài Gòn 51

Hình 4.8 Biểu đồ so sánh tải lượng chất ô nhiễm có trong nước thải sinh họat

trong năm 2006 và các năm 2010, 2020 58

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

từ 2 kịch bản 64

Trang 11

UB.ND : Ủy ban Nhân dân

BOD : Nhu cầu oxi sinh hóa

COD : Nhu cầu oxi hóa học

DO : Hàm lượng oxy hòa tan

TSS : Hàm lượng chất lơ lửng

Thuốc BVTV : Thuốc bảo vệ thực vật

Trang 12

Giới thiệu chung

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong lịch sự hình thành và phát triển xã hội loài người, nước đóng một vai trò hết sức quan trọng, bởi nước là một trong những nguồn tài nguyên đặc biệt cần thiết để duy trì sự sống, là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội loài người cũng như

sự hưng thịnh của mỗi quốc gia, dân tộc

Những nền văn minh lớn của nhân loại đều khởi nguồn bên những con sông lớn Điều đó càng khẳng định vai trò quan trọng của tài nguyên nước Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi do tài nguyên nước mang lại, cũng giống như nhiều quốc gia khác, Việt Nam đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức trong việc khai thác, sử dụng

và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này

Nhắc đến Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không thể không nhắc đến hệ thống sông Đồng Nai, trong đó lưu vực sông Sài Gòn là một trong bốn tiểu lưu vực thuộc hệ thống có liên quan mật thiết đến 4 tỉnh thành trên lưu vực: Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước và Tp Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn với hồ Dầu Tiếng ở thượng lưu

là nguồn nước chính cung cấp cho các mục tiêu duy trì và phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh thành trên lưu vực tầm quan trọng đặc biệt đối với trong việc:

- Cấp nước cho sinh hoạt;

- Cấp nước cho hoạt động công nghiệp;

- Cấp nước cho tưới tiêu trong nông nghiệp;

- Giao thông thủy lợi;

- Hoạt động du lịch;…

Đồng thời, hệ thống sông Sài Gòn còn là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và cả chất thải đô thị với nồng độ nhiễm bẩn cao, đe doạ nghiêm trọng đến khả năng tự làm sạch và chất lượng nguồn nước

Kết quả quan trắc những năm gần đây cho thấy trên lưu vực sông Sài Gòn đã

Chương 1

Trang 13

Qua đó, ta nhận thấy trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn đang diễn ra những mâu thuẫn gay gắt giữa các mục tiêu khai thác, sử dụng nguồn nước để phát triển kinh

tế – xã hội hiện tại với các mục tiêu quản lý, bảo vệ nguồn nước để sử dụng lâu bền Các mâu thuẫn này không chỉ xảy ra trong phạm vi hành chính của mỗi địa phương mà còn là mâu thuẫn giữa các địa phương, giữa khu vực thượng nguồn và hạ lưu, giữa các ngành với nhau, và đang có chiều hướng ngày càng trầm trọng hơn trước các sức ép về gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế trên lưu vực

Đảng và Nhà Nước đã nhận thức rõ : “ Phát triển kinh tế – xã hội cần phải đi đôi với vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững” bằng việc thông qua nhiều Bộ luật, Thông tư, Nghị định và Chiến Lược phát

triển Các cấp bộ ngành cũng có nhiều cố gắng thông qua các chương trình hành động

cụ thể song vẫn chưa đạt được những kết quả mong muốn

Từ thực tế trên, việc nghiên cứu – đánh giá hiện trạng ô nhiễm và dự báo diễn biến ô nhiễm sông Sài Gòn từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 là thực

sự cần thiết, cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn cho mục tiêu phát triển bền vững của các tỉnh thành trên lưu vực sông Sài Gòn

Trên đây là những lý do để phát triển đề tài này

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ngày nay, chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có một cam kết là phát triển bền vững, thế nhưng trên thực tế, sự phát triển kinh tế ở các cấp độ khác nhau của nhiều khu vực và nhiều quốc gia vẫn tiếp tục làm suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường Những suy nghĩ hiện tại về phát triển bền vững đã thống nhất quan điểm rằng, các nhà lập quy hoạch và ra quyết định nhất thiết phải lồng ghép được các nhân tố xã hội, kinh tế, tài nguyên và môi trường ở mọi cấp lập quy hoạch (UNCED, 1992)

Những năm gần đây, các vấn đề môi trường thuộc tài nguyên nước đã được nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm bởi tính chất quan trọng của lọai tài nguyên này Trong bối cảnh đó đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm cung cấp những luận cứ khoa học, tìm ra và phát triển các giải pháp thích hợp cho việc quản lý

có hiệu quả nguồn nước

Hội thảo Quốc tế về lĩnh vực Thủy văn và Tài nguyên nước được tổ chức tại Australia năm 2000 thu hút được hơn 300 đại biểu đến từ các châu lục khác nhau (trong

đó có Việt Nam) đã chứng minh Hội thảo đã cung cấp những thông tin mới nhất về kết quả những nghiên cứu mới cũng như trao đổi các kinh nghiệm trong việc quản lý nguồn

Trang 14

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.2.1 Cơ sở pháp lý

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề môi trường trong quá trình phát triển kinh tê – xã hội, trong thời gian qua Nhà Nước ta đã có nhiều văn bản pháp quy về môi trường được ban hành, điển hình là:

Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị

sự 21 của Việt Nam) được ban hành theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về Bảo

vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 được ban hành theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003

của Thủ tướng Chính phủ

Theo đó, Nhà nước đã dành không ít kinh phí cho việc điều tra nghiên cứu đánh giá hiện trạng và diễn biến tài nguyên và môi trường ở các cấp độ khác nhau; nghiên cứu xác định các vấn đề môi trường và tài nguyên cấp bách; tìm kiếm, phát triển các giải pháp thích hợp cho quản lý và bảo vệ môi trường tại nhiều địa phương và vùng lãnh thổ trong cả nước, trong đó có ít nhiều giải pháp đã đề xuất, kiến nghị mang tính quản lý tổng hợp lưu vực sông

1.2.2.2 Tổng quan về các đề tài, dự án Bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai, sông Sài Gòn

Cho đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến việc bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai Trong đó, nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu, có thể được kế thừa và phát huy tối đa nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, quy hoạch sử dụng và bảo vệ nguồn nước thuộc hệ thống sông Sài Gòn:

Dự án “Môi trường Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai” (2001 – 2002), do

Viện Môi trường và Tài nguyên chủ trì (GS.TS Lâm Minh Triết làm chủ nhiệm), là

sự tiếp nối có hệ thống của Đề tài KHCN.07.17 Một trong những nhiệm vụ lớn của

Dự án này là xây dựng ngân hàng dữ liệu tài nguyên và môi trường lưu vực sông Sài

Trang 15

Nhiệm vụ KHCN của Cục Bảo vệ môi trường “Xây dựng chương trình quan trắc tổng thể môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai và thực hiện quan trắc bổ sung năm 2005” (2005 – 2006) do Viện Môi trường và Tài nguyên

chủ trì (PGS.TS Huỳnh Thị Minh Hằng chủ trì thực hiện);

Đề tài cấp thành phố “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng Quy định về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn – Đồng Nai” (2003 – 2004) do

GS.TS Lâm Minh Triết làm chủ nhiệm;

Đề tài cấp thành phố “Nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai” (tháng 5 năm 2006) do GS.TS Lâm Minh Triết làm chủ nhiệm;

Đề án “Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai” do UBND tp Hồ

Chí Minh trình Thủ tướng Chính phủ theo công văn số 5451/ UBND- ĐT ngày 01/08/2006

1.3 Mục tiêu cần đạt của đề tài

Đề tài nghiên cứu trên tập trung vào 3 nội dung chính sau:

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Sài Gòn;

- Dự báo diễn biến chất lượng nước sông Sài Gòn từ nay đến năm 2010 –hướng đến năm 2020 dưới những áp lực kinh tế - xã hội và môi trường

- Qua đó, đề xuất các giải pháp khả thi để bảo vệ an toàn nguồn nước bao gồm

cả chất lượng và lưu lượng nước hệ thống sông Sài Gòn, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững trên toàn lưu vực

1.4 Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.4.1 Nội dung nghiên cứu:

Để làm sáng tỏ 3 mục tiêu đề ra, nội dung nghiên cứu cuả đề tài bao gồm:

- Nghiên cứu chất lượng nước sông Sài Gòn hiện nay và sau này;

- Xác định các yếu tố chính có tác động đến chất lượng nước sông Sài Gòn;

- Những thách thức mà nguồn nước sông Sài Gòn đã, đang và sẽ gánh chịu;

- Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp thống nhất nguồn nước sông Sài Gòn

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài này là Tài nguyên môi trường nước mặt thuộc hệ thống sông Sài Gòn, bao gồm số lượng và chất lượng của nguồn nước và các

hoạt động khai thác, sử dụng, quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên nước trên lưu vực

Trang 16

Do tính chất vận động tục hoặc bán liên lục của tài nguyên nước từ phía thượng nguồn ra đến hạ lưu nên trong đề tài này sẽ xem xét đến các ảnh hưởng, tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo từ thượng lưu đến hạ lưu ảnh hưởng đến chất lượng

nước sông Sài Gòn

1.5 Phương pháp luận nghiên cứu

1.5.1 Xuất phát điểm

Khi đối mặt với từng vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường cụ thể, các nhà

môi trường thường chỉ quan tâm đến các biểu hiện vật chất và triệu chứng của nó Tức

là họ thường đi tìm đáp án của những câu hỏi như:

 Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc từ đâu?

 Có bao nhiêu loại nguồn thải gây nên tình trạng ô nhiễm đang xét?

 Tải lượng ô nhiễm của từng nguồn thải là bao nhiêu?

 Mức độ ô nhiễm môi trường đến cỡ nào về phương diện vật lý, hóa học

và sinh học? v.v…

Tuy nhiên, họ thường ít chú ý đến các biểu hiện kinh tế của sự ô nhiễm, tức là

các nguyên nhân sâu xa nằm ẩn bên trong của những sự phát thải hay ô nhiễm đó

Vì vậy, việc bắt đầu với xuất phát điểm sâu xa sẽ giúp đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội hài hoà với chương trình bảo vệ môi trường

1.5.2 Cách tiếp cận

1.5.2.1 Cách tiếp cận quản lý thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông Đây là cách tiếp cận tiên tiến, hiệu quả trong thời gian gần đây và hiện đang được nhiều nước và nhiều lưu vực sông trên thế giới áp dụng

Cách tiếp cận quản lý thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước (IWRM) theo lưu

vực sông bao gồm các đặc trưng cơ bản sau đây:

1 Phân tích làm rõ mối liên quan giữa tài nguyên nước mặt với tài nguyên nước dưới đất và các điều kiện tự nhiên ở lưu vực (khí hậu, khí tượng, địa hình, thảm phủ bề mặt,…);

Trang 17

4 Không chỉ tập trung vào đối tượng chính là tài nguyên nước mà còn liên quan đến các tài nguyên sinh vật (ví dụ: cá, thú, cây, vi sinh vật);

5 Bao gồm tất cả các hoạt động sử dụng nguồn nước từ nơi bất đầu dòng chảy cho đến cửa sông;

6 Nhìn nhận nguồn tài nguyên nước theo những hướng nhìn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

Nước sinh ra, vận động và tồn tại trên một dòng sông Đó là một quá trình liên tục không bị chia cắt từ thượng nguồn đến hạ nguồn cũng như bởi các ranh giới hành chánh Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự tồn tại của một con sông như: lớp thảm thực vật, địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, sự thay đổi dòng chảy,… đều diễn ra trên phạm vi một con sông Vì vậy, việc quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông là phương thức cần thiết và thích hợp với quy luật tự nhiên

Tài nguyên nước vốn rất nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu tố môi trường, trong đó các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đều có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tài nguyên nước, do vậy cần phải được xem xét và đánh giá tài nguyên nước trên

lưu vực sông một cách tổng hợp và có hệ thống

Như vậy việc quy hoạch sử dụng và bảo vệ nguồn nước hệ thống sông Sài Gòn sẽ bao gồm một dải rộng lớn các yếu tố, cân nhắc lồng ghép về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh tế, xã hội, thể chế, chính sách trong phạm vi không gian điạ

lý Trong đó các mối quan hệ tương tác giữa đất – nước – thảm thực vật – hệ động vật cuả lưu vực sông phải được quản lý như phức hệ tổng thể, các hệ tương tác; không được đánh giá riêng rẽ các thành phần

1.5.2.2 Cách tiếp cận hướng đến sự phát triển bền vững

Phát triển bền vững đòi hỏi phải giải quyết một cách hợp lý, hài hòa các vấn đề thuộc cả 3 hệ thống: kinh tế, chính trị – xã hội, và tự nhiên – môi trường, để nhằm làm thỏa mãn các nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm hạn chế tiềm năng đáp ứng các nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai Vì vậy, phát triển bền vững là một quá trình đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng, ảnh hưởng tới các quyết định quy hoạch của tất cả các cấp và các ngành mà trọng tâm là phải quan tâm đến tầm nhìn dài hạn

Như vậy để đảm bảo sự phát triển bền vững lưu vực sông Sài Gòn cần phải lồng ghép một cách hợp lý, hài hòa những mục tiêu sử dụng và bảo vệ nguồn nước một cách bền vững vào trong các quy hoạch phát triển hiện có của các ngành, lĩnh vực kinh tế và của các địa phương trên lưu vực nghiên cứu, qua đó góp phần điều chỉnh, giảm nhẹ các mâu thuẫn giữa các mục tiêu về bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế – xã hội, hướng đến việc phát huy năng lực bảo vệ môi trường hiện có của các ngành và các địa phương

Trang 18

Các giải pháp kỹ thuật trong quản lý sử dụng nguồn nước và bảo vệ môi trường nước là một bộ phận trong quy hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông Hiệu quả cuả việc áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý cùng với các giải pháp

kỹ thuật và công nghệ sẽ là những nội dung cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp kinh tế; đồng thời cũng là cơ sở để định giá tài nguyên và phân tích tính bền vững của các quy hoạch phát triển kinh tế trên vùng nghiên cứu

1.5.2.4 Cách tiếp cận kinh tế môi trường

Việc áp dụng cách tiếp cận kinh tế môi trường cho phép xem xét giải quyết các vấn đề liên quan đến việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ở lưu vực sông Đồng Nai từ góc độ kinh tế thị trường, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc phân tích các nguyên nhân kinh tế của sự ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước gắn liền với các công cụ, biện pháp kinh tế nhằm phòng ngừa và cải thiện tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước

1.5.2.5 Cách tiếp cận cộng đồng

Đảng và Nhà nước đã quán triệt chủ trương bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Vì vậy, dựa vào cộng đồng trong các hoạt động quản lý bảo vệ và cải thiện môi trường là thực sự cần thiết nhằm phát huy tối ưu vai trò của toàn dân, đồng thời góp phần đảm bảo tính thực tế và khả thi của các giải pháp Mục tiêu của cách tiếp cận này là:

- Tạo ra thói quen tốt thân thiện với môi trường, nhạy cảm với những hành vi, việc làm gây ô nhiễm, huỷ hoại môi trường sinh thái;

- Hướng công chúng quan tâm một cách tích cực, tự nguyện vào các hoạt động bảo vệ môi trường tại ngay nơi sinh sống và làm việc

Đồng thời sự tham gia của quần chúng sẽ tạo cơ hội để họ có thể đóng góp ý kiến, tư vấn cho các quyết định Muốn sự nghiệp bảo vệ môi trường thành công cần phải có sự hỗ trợ và quan tâm thực sự của các cấp chính quyền địa phương cũng như sự tham gia tích cực và tự giác của cộng đồng

Trang 19

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường tích hợp: Có nhiều hoạt động đã

dang và sẽ diễn ra liên quan đến sông Sài Gòn, vì vậy cần phải thực hiện sự đánh giá tác động môi trường tích hợp nhằm xem xét một cách tổng hợp và đầy đủ những tác động tiêu cực cũng như tích cực mà sông Sài Gòn phải gánh chịu

- Phương pháp kế thừa, tổng hợp và phân tích so sánh: Đã có nhiều đề tài, dự án

nghiên cứu về sông Sài Gòn, kế thừa những kết quả nghiên cứu ấy hoàn toàn có ích cho việc thực hiện đề tài Bên cạnh đó, phương pháp phân tích so sánh sẽ cho thấy những

ưu nhược điểm của các hoạt động tác động lên sông Sài Gòn

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Nhằm thu thập và nắm rõ hiện trạng -

điều kiện thực tế trên khu vực

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Cần phải sử dụng các phương pháp này

nhằm lọc và sử dụng có hiệu quả những thông tin, số liệu hữu ích cho đề tài

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo và thực hiện theo hướng dẫn của các

chuyên gia sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và thực tế của đề tài, tránh bị lệch hứơng mục tiêu ban đầu

- Phương pháp ma trận, xác định thứ tự ưu tiên: Nhằm xem xét mối quan hệ

giữa các nhân tố môi trường bị ảnh hưởng bởi các hoạt động phát triển kinh tế xã hội trên sông Sài Gòn Qua đó, xác định những mối quan tâm về những vấn đề môi trường nổi cộm nhất

1.6 Những kết quả của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm nguồn nước lưu vực sông Sài Gòn với việc xem xét đầy đủ các áp lực hiện tại trên lưu vực;

- Dự báo diễn biến chất lượng nước sông Sài Gòn trong tương lai (2010 và 2020) dự trên các số liệu tin cậy;

- Đề xuất các giải pháp khả thi để bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn

1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.7.1 Ý nghiã khoa học

Là kết quả áp dụng lý thuyết đã học trong việc tổng hợp đánh giá và tìm ra nguyên nhân cuả một vấn đề cụ thể về tài nguyên và môi trường, mà cụ thể trong đề taì này là tài nguyên nước mặt lưu vực sông Sài Gòn

1.7.2 Ý nghiã thực tiễn

- Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy giúp cho việc xây dựng các giải pháp thích hợp, khả thi bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Sài Gòn;

Trang 20

1.8 Tiến độ thực hiện

Đề tài được triển khai trong vòng 3 tháng Trong đó, thời gian phân bổ cho

những công việc cơ bản như sau:

02 Thu thập tài liệu, khảo sát thực tế 3 tuần

03 Viết và trình Thầy xem xét 4 tuần

Trang 21

Điều kiện tự nhiên & kinh tế - xã hội trên lưu vực sông

2.1.Điều kiện địa lý - tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Lưu vực sông Sài Gòn được xem là một phụ lưu quan trọng nằm bên phải sông

Đồng Nai Diện tích lưu vực sông Sài Gòn rộng khoảng 5.162 km2 (Trong đó phần lãnh

thổ Việt Nam chiếm 4710 km2 và Campuchia chiếm 352 km2) Trên lãnh thổ Việt Nam,

lưu vực sông Sài Gòn như là một phần diện tích thuộc Tây Ninh, Bình Dương, Bình

(Xem chi tiết ở phụ lục 5)

2.1.2 Đặc điểm địa hình – địa mạo

Địa hình lưu vực sông Sài Gòn tương đối bằng phẳng với nhiều sông suối Trong

đó, dòng chảy chính là sông Sài Gòn Sông Sài Gòn chảy qua các tỉnh Tây Ninh,Bình

Dương, Bình Phước và Thành Phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích khỏang 4710 km2

Trong lưu vực tồn tại những dạng địa hình chính sau:

 Địa hình đồi núi (từ Hồ Dầu Tiếng trở lên );

 Địa hình chuyển tiếp giữa vùng đồi gò và đồng bằng (từ Hồ Dầu Tiếng

đến Củ Chi);

 Địa hình đồng bằng (từ Củ Chi đến hợp lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai)

Chương 2

Trang 23

Hình 2.2: Bản đồ lưu vực sông Sài Gòn

Trang 24

- Đặc điểm cơ bản của khí hậu trên toàn lưu vực chính là sự phân hóa theo mùa sâu sắc với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Một đặc điểm khác của lưu vực sông Sài Gòn là có nền nhiệt độ cao, ít biến động qua các tháng Nhiệt độ trung bình khoảng 27-28 độ Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất không quá 4 -50C

- Độ ẩm trên lưu vực tương đối cao, trung bình 80 – 90% và biến đổi theo mùa, cao nhất vào giữa mùa mưa và thấp nhất vào giữa mùa khô

- Cường độ mưa ở đây lớn, lượng mưa bình quân 2163 mm/năm, phân bố không đều trong năm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 (trung bình 335 mm) và tháng ít mưa nhất là tháng 1 (trung bình dưới 50mm) Trong mùa mưa, lượng mưa chiếm hơn 90% tổng lượng mưa cả năm Lượng nước này, ngoài tổn thất do bốc hơi, là nguồn cung cấp cho nước ngầm và hình thành dòng chảy bề mặt cho các dòng sông suối Đồng thời, mưa cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự biến động chất lượng nước của toàn lưu vực sông Sài Gòn

2.1.4 Chế độ thuỷ văn, dòng chảy

Sự hình thành dòng chảy bề mặt của hệ thống sông Sài Gòn phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện địa chất và địa hình trên lưu vực nên phần lớn sông chảy quanh co Các dòng chảy bề mặt cuả hệ thống sông Saì Gòn có hướng Tây Bắc – Đông Nam trước khi

đổ ra biển Đông

Lượng mưa bình quân toàn lưu vực khoảng 10.386 triệu m3/năm

Lượng bốc hơi hàng năm trên toàn diện tích lưu vực khoảng 3.515 triệu m3 Tổng lượng dòng chảy trung bình năm của sông Sài Gòn đổ ra sông Đồng Nai 2,948 tỷ m3, đóng góp 12,5 % tổng lượng nước cho sông Đồng Nai (*)

Mô đun dòng chảy trung bình toàn lưu vực 21,59 l/s.km2, hệ số dòng chảy đạt 0,338

Một số thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng tài nguyên nước ở lưu vực sông Sài Gòn được dẫn ra ở Bảng 2.2

Trang 25

Bảng 2.2 Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở lưu vực sơng Sài Gịn

M

10 6 m 3 Dầu Tiếng

22.89 21.09 20.80

722

665 656

2061

1993

1982

0.350 0.334 0.331

1.946 2.790 2.948

Sơng Sài Gịn và Vàm Cỏ Đơng cũng được nối bằng các kênh đào khá lớn như Rạch Tra, Thái Mỹ, Kênh Ngang, Hệ thống kênh Đơi - kênh Tẻ và sơng Chợ Đệm ngang qua trung tâm thành phố

Bảng sau cho chúng ta biết một số chi lưu chính của sơng Sài Gịn

Bảng 2.3 : Các chi lưu chính trên sơng Sài Gịn

TT Tên Sông Diện tích lưu vực (ha) Lãnh thổ chi phối

1 Tơng Lê Chàm 181.503 Có 13.250 ha trên lãnh thổ Campuchia

Lộc Ninh (Bình Phước), Tân Châu (Tây Ninh), Bến Cát (Bình Dương)

2 Krai 86.816 Có 22.030 ha trên lãnh thổ Campuchia

Tân Châu (Tây Ninh), Dương Minh Châu (Tây Ninh)

3 Thị Tính 87.910 Huyện Bình Long (Tỉnh Bình Phước);

Huyện Bến Cát, Thuận An (Bình Dương)

(Nguồn: Qui hoạch bảo vệ mơi trường nước hệ thống sơng Sài Gịn – Đồng Na., Báo

cáo chuyên đề – Mã số QHMT-ĐNB.15, Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và CTV, Năm

Trang 26

2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Sài Gòn

2.2.1 Dân số

Tổng dân số của toàn lưu vực sông Sài Gòn năm 2005 trên 5,2 triệu người với mật độ dân cư trung bình khoảng 1.142 người/km2 Dân số và mật độ dân số của các đơn vị hành chính trên lưu vực sông Sài Gòn trong năm 2005 được nêu ra trong bảng 2.4 sau

Bảng 2.4 Dân số và mật độ dân cư trong lưu vực sông Sài Gòn năm 2005

STT Tỉnh / Thành phố Diện tích

(km 2 )

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/ km 2 )

Tp Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính có dân số đông nhất trong cả nước Theo thống kế năm 2005, dân số thường trú tại thành phố là 6,240 triệu người, trong đó dân

số của 19 quận nội thành là 5,240 triệu người Mật độ dân số phân bố không đồng đều Dày đặc ở Quận 5, Quận 11, Quận 4 và thấp nhất ở các huyện ngoại thành Dự kiến đến năm 2020, dân số tại Tp Hồ Chí Minh là khỏang 10 triệu dân

Tại Bình Dương, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh tại khu vực Nam Bình Dương Tại đây tập trung hầu hết các đô thị lớn của tỉnh: Thị xã Thủ Dầu Một; Thị trấn Lái Thiêu,

Trang 27

Để đáp ứng nhu cầu sống của dân số không ngừng tăng nhanh, nhiều khu đô thị

đã được quy họach và xây dựng Trong khi chờ đợi, các khu dân cư tự phát bùng nổ nhanh chóng Thành phố ngày một mở rộng về các vùng ven Việc san lấp, xây dựng nhộn nhịp tiến hành càng đẩy mạnh nhịp độ đô thị hóa

Bên cạnh tính tích cực, thúc đẩy sự phát triển kinh tế thì việc đô thị hóa quá nhanh trong khi quy họach tổng thể không theo kịp tại các tỉnh thành trên lưu vực sông Sài Gòn đã tạo nên những bất ổn về xã hội và môi trường Không đề cập đến những khu dân cư mới có quy họach rõ ràng, việc xuất hiện ngày càng nhiều các “xóm liều, xóm bụi” thiếu điều kiện sống tối thiểu làm cho bộ mặt các tỉnh thành trở nên nhớp nháp, không phù hợp Điều đặc biệt là ở các xóm này vệ sinh môi trường cực kỳ thấp Đây thực sự là một mối đe dọa cho chất lượng cuộc sống người dân mà nhất là gây áp lực cho sự quản lý tổng thể

2.2.3 Các họat động kinh tế chính trên lưu vực sông Sài Gòn

2.2.3.1 Nông nghiệp

Trong những năm gần đây, sự thay đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng phù hợp với tập quán, khả năng đầu tư cuả từng vùng, điạ phương đã làm cho tình hình sản xuất nông nghiệp của các tỉnh thành trên lưu vực sông Sài Gòn có nhiều chuyển biến tích cực Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng dần và tỷ trọng ngành trồng trọt giảm dần Hiện tại, ngành nông nghiệp đang chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hoá để đảm bảo đáp ứng cho thị trường trong vùng Việc chuyển đổi các loại cây trồng truyền thống như luá, khoai

mì, … sang trồng các loại rau, cây ăn trái, cao, café, …đang được thực hiện rộng rãi tại nhiều vùng trong khu vực, đặc biệt là ở Bình Dương

Biểu đồ sau cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu nông lâm thủy hải sản của Tp

HCM từ năm 2000 đến năm 2005

Trang 28

từ năm 2000 đến năm 2005

Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện Giá trị sản xuất công nghiệp của Tp Hồ Chí Minh năm 2005

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của Tp Hồ

Trang 29

2.2.3.2 Công nghiệp

 KCN – KCX tập trung

Tính đến 14/7/2006, trên địa bàn TP HCM có 3 KCX, 12 KCN với 851 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2,45 tỉ USD (trong 1.092 doanh nghiệp được cấp phép - tổng vốn đầu tư đăng ký là 3,475 tỉ USD) Đất cho thuê và đưa vào hoạt động là 713,23 ha đất (chiếm 70% trên diện tích đất đã thuê) Trong tương lai không xa, sẽ có 2 KCN với quy mô lớn đang trong giai đọan xây dựng đi vào họat động

là KCN Phong Phú (163 ha) và Tân Phú Trung (552 ha) Theo quy họach phát triển đến năm 2020, Tp HCM sẽ có khoảng 23 KCX, KCN với tổng diện tích khỏang 6.500 ha

Ở Bình Dương, tổng số khu công nghiệp hiện nay của tỉnh là 14 khu với tổng diện tích quy hoạch là 2.553,67 ha Ngoài ra còn có 7 khu công nghiệp có chủ trương thành lập với diện tích 2.498 ha Bảng sau thể hiện tình hình hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Cũng như những địa phương khác trên lưu vực sông Sài Gòn, Tây Ninh đang thu hút được nhiều nhà đầu tư Tuy mới chỉ có 1 KCN nhưng trong vòng 7 tháng đầu năm

2006, Ban quản lý KCN Tây Ninh đã cấp 7 giấy phép đầu tư với tổng số vốn đăng lý là 14,22 triệu USD và 4 quyết định chấp thuận đầu tư với vốn đăng ký là 111,5 tỷ đồng

Sau đây là bản đồ thể hiện các KCN –CCN thuộc lưu vực sông Sài Gòn trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Tp Hồ Chí Minh

Hình 2.6 : Bản đồ phân bố các KCN trên tỉnh Bình Dương

Trang 30

Hình 2.7 : Bản đồ vị trí các KCN – KCX tại thành phố Hồ Chí Minh

(Nguồn: Ban Quản lý KCN – KCX Tp.HCM)

Trang 31

Bảng sau thể hiện số lượng các KCN/ CCN trên lưu vực sông Sài Gòn

Bảng 2.5 : Các KCN-CCN trên lưu vực sông Sài Gòn

lập

cho thuê (ha)

Tỷ lệ lấp đầy (%) Qui

hoạch Hiện tại

 Cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nằm ngoài KCN

Hiện nay, số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nằm ngoài KCN không phải là nhỏ (khoảng gần 33.776 ở Tp HCM, hơn 4.790 ở Bình Dương và 7.114 ở Tây Ninh) Tuy không sánh bằng Tp HCM hay Bình Dương, nhưng trong năm 2005, tỉnh Tây Ninh đã có hơn 125 nhà máy, xí nghiệp nằm ngoài KCN được ký giấy phép đầu tư kinh doanh, sản xuất Đa số các cơ sở sản xuất này thuộc quy

mô vừa và nhỏ, có lịch sự phát triển lâu đời Phần lớn chúng nằm xen kẽ trong khu dân

cư, một số tập trung ở các làng nghề Tuy vậy, sức đóng góp phát triển của các cơ sở này cũng rất đáng kể

Trang 32

2.2.3.3 Hoạt động du lịch

Hoạt động du lịch của thành phố phát triển mạnh, chưa bao giờ Tp HCM đón nhiều du khách như năm 2005 Lượng khách du lịch quốc tế đến thành phố trên 2 triệu lượt, tăng 27% so với năm 2004 Doanh thu ngành du lịch đạt 13.250 tỷ đồng, tăng 23% Tương tự như Tp HCM, ngành du lịch tại các địa phương khác trên lưu vực sông Sài Gòn cũng có bước phát triển đáng kể bằng những ghi nhận về sự gia tăng lượt khách quốc tế và nội địa

2.2 Đánh giá - nhận xét

Nhìn chung với những điều kiện tự nhiên ưu thế, tình hình phát triển kinh tế -xã hội của các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Sài Gòn có nhiều điểm thuận lợi hơn so với các địa phương khác Điều đó cho phép gia tăng tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng

và Nhà Nước đã vạch ra

Thực tế đã chứng minh tốc độ phát triển kinh tế của các tỉnh thành trên lưu vực sông Sài Gòn tiếp tục gia tăng thông qua sự gia tăng của trị số GDP bình quân đầu người

Bảng 2.6: GDP trung bình đầu người của các tỉnh, thành qua các năm

(đơn vị tính: triệu đồng/năm)

Bình Dương 9,97 9,98 11,60 14,21 15,40

( Nguồn: Báo cáo của Bộ Kế họach và Đầu tư tháng 1 năm 2006)

Song song với những thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội, các tỉnh thành trên lưu vực sông Sài Gòn đã và đang phải đối đầu với nhiều vấn đề môi trường bức xúc -

cụ thể trong đề tài này chỉ xin đề cập đến những vấn đề môi trường có liên quan đến lưu vực sông Sài Gòn

Trang 33

Tầm quan trọng của sông Sài Gòn trong phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh thành trên lưu vực

3.1 Vai trò của sông Sài Gòn trong phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh thành trên lưu vực

Nguồn nước sông Sài Gòn có một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh thành trên lưu vực Tiềm năng kinh tế của sông Sài Gòn đối với các tỉnh thành trên lưu vực có thể nói là rất lớn, ảnh hưởng đến nhiều ngành nghề, lĩnh vực Với dân số hơn 7 triệu người năm 2005 (chưa kể số dân nhập cư), các họat động phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Sài Gòn đang diễn ra rất đa dạng và sôi động với nhịp độ cao

Với ưu thế là cửa ngõ được gắn kết bằng cả đường bộ, đường biển, đường sông

và đường hàng không, lưu vực sông Sài Gòn rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội trong vùng cũng như mở rộng các quan hệ kinh tế liên vùng và quốc tế

Có thể kể đến nhiều chức năng của sông Sài Gòn như: thủy điện, thủy lợi, tưới tiêu, cấp nước, giao thông, du lịch, nuôi trồng thủy sản, v.v… Trong đó, quan trọng hơn

cả là chức năng cung cấp nước cho sinh hoạt của hàng triệu người dân đang sinh sống ở các khu đô thị và khu công nghiệp tập trung ở vùng hạ lưu của chúng, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và Thị xã Thủ Dầu Một Khu vực hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn cũng chính là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp hàng đầu của cả nước Do đó, vai trò cung cấp nước cho công nghiệp của sông Sài Gòn cũng không kém phần quan trọng

Việc chuyển tải một phần nước ngọt sang những khu vực vốn đang gặp khó khăn

về nguồn nước (các khu vực Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh ở phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh) cũng là một chức năng quan trọng của hệ thống sông Sài Gòn nhờ sự can thiệp của con người Điển hình là hồ Dầu Tiếng và đập thủy lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn sông đang được khai thác sử dụng cho các công trình thủy điện, thủy lợi và điều tiết lưu lượng dòng chảy ở phía hạ lưu Ngoài ra còn có nhiều hồ chứa nước nhỏ và một

số hồ đang được quy hoạch xây dựng trong tương lai nhằm khai thác tiềm năng thủy điện và thủy lợi của nguồn nước sông Sài Gòn

Chương 3

Trang 34

3.2.1 Cấp nước sinh họat

Nguồn nước sông Sài Gòn được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Trong

đó, quan trọng hơn cả là mục đích cấp nước sinh hoạt Phần lớn nước sinh họat cung cấp cho các khu đô thị lớn như Tp HCM, thị xã Thủ Dầu Một, thị xã Tây Ninh, … đều lấy từ sông Sài Gòn Hiện nay, trên sông Sài Gòn có nhiều công trình khai thác nước mặt để phục vụ cho nhu cầu cấp nước sinh họat và công nghiệp với các quy mô khác nhau Có thể kể một số công trình như:

 Nhà máy cấp nước Tân Hiệp (Bến Than) có công suất 300.000m3/ngđ, phục

vụ cho Tp HCM;

 Nhà máy cấp nước Vĩnh Sơn (Thủ Dầu Một) có công suất 29.000 m3/ngđ, phục vụ cho thị xã Thủ Dầu Một;

Tuy nhiên, để có thể đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước của nhân dân, hiện nay,

Tp HCM còn phải dùng đến nước do 2 nhà máy nước lớn lấy nguồn từ sông Đồng Nai cung cấp Đó là: Nhà máy nước Thủ Đức công suất 650.000m3/ng.đ và nhà máy nước Bình An (Bình Dương) có công suất 100.00m3/ng.đ Ngoài ra còn có nhà máy nước ngầm Hóc Môn công suất 40.000m3/ng.đ

3.2.2 Khai thác sử dụng mặt nước phục vụ giao thông vận tải

Bên cạnh nguồn nước mưa và nước ngầm có ý nghĩa về mặt cấp nước sinh hoạt

và phục vụ sản xuất nông nghiệp, nguồn nước mặt của lưu vực sông Sài Gòn được xem

là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho hầu hết các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên toàn lưu vực

Một trong những ưu thế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là có hệ thống cảng biển, cảng sông lớn bậc nhất trong cả nước Với mạng lưới kênh rạch dày đặc, Tp HCM trở thành trung tâm phân phối đến các tỉnh ĐBSCL và quá cảnh đến các nước trong khu vực Nhận thấy lợi thế đó, vùng hạ lưu sông Sài Gòn đã khác thác và đưa vào

sử dụng nhiều cụm cảng nước sâu, đồng thời còn quy họach phát triển một số cụm cảng trọng điểm như cảng Bình Đông, Tôn Thất Thuyết, Tân Thuận, Bình Lợi,… Dự báo năm 2010 khỏang 30.000 tấn hàng hóa sẽ được thông qua nhờ hệ thống cảng này

Trang 35

Hình 3.1 : Bản đồ phân bố các cảng nội địa trên lưu vực sông Sài Gòn

3.2.3 Khai thác sử dụng mặt nước phục vụ nuôi trồng và đánh bắt hải sản Vùng hạ lưu sông Sài Gòn có tiềm năng lớn về nuôi trồng và đánh bắt thủy hải

sản với nhiều chủng loại có giá trị kinh tế cao như: tôm, cá bống mú, cá điêu hồng,… với hình thức nuôi cá bè là chủ yếu Trên lưu vực sông Sài Gòn nhiều năm gần đây đã hình thành nhiều khu vực cá bè lớn như lòng hồ Dầu Tiếng, Thuận An (Bình Dương)

do lợi ích kinh tế mà chúng mang lại Tuy nhiên, trong tương lai, cần phải có sự quy hoạch cụ thể vùng nuôi cá bè tại những điểm thích hợp

3.2.4 Khai thác cát phục vụ cho xây dựng cơ bản

Cũng giống như những con sông khác trong cả nước, trên lưu vực sông Sài Gòn, họat động khai thác cát diễn ra rất rầm rộ bởi nhu cầu xây dựng cơ bản ngày càng lớn tại Tp HCM và các tỉnh lân cận, nhất là trong giai đọan đô thị hóa mạnh mẽ hiện nay

Kết quả thăm dò đã được Bộ Công Nghiệp phê duyệt năm 2000 cho thấy trữ lượng cát thăm dò được trên sông Sài Gòn là 1.440.000 m3 Hiện tại trên sông Sài Gòn

có hai doanh nghiệp đang khai thác, trong đó Công ty VLXD Bình Dương khai thác đoạn từ km 5 đến km 19 với trữ lượng 700.000 m3 và DNTN Minh Hưng khai thác đoạn từ km 19 đến km 36 với trữ lượng 700.000 m3 DNTN Minh Hưng đã lập dự án đầu tư khai thác cát công suất 50.000 m3/năm có kèm theo báo cáo ĐTM Tuy nhiên, trên thực tế, số lượng cơ sở khai thác cát chui trên sông Sài Gòn là khá nhiều và khó có thể kiểm soát được

Trang 36

Nhờ hệ thống mạng lưới đan xen dày đặc, nên vài năm trở lại đây, loại hình du lịch sông nước trở nên phổ biến, thu hút nhiều khách du lịch đặc biệt là du khách phương tây Ngành du lịch khởi sắc đã mang lại nhiều nguồn thu lớn cho các địa phương trên lưu vực Trong tương lai, nhờ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khuyến khích các ngành công nghiệp không khói phát triển, thế mạnh sông nước của sông Sài Gòn sẽ còn tiếp tục phát huy

3.3 Đánh giá - nhận xét

Khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên nói chung và tài nguyên nước nói riêng là hành động tất yếu phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Sông Sài Gòn đã, đang và sẽ chứng tỏ tầm quan trọng của mình trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của các tỉnh thành trên lưu vực trong giai đoạn tới Tuy nhiên, việc khai thác quá mức và sử dụng không hợp lý tài nguyên nước sẽ dẫn đến những hậu quả không lường hết dược kéo theo những tổn thất nặng nề về mặt kinh tế cũng như xã hội Vì thế, vấn đề bảo vệ nguồn nước và sử dụng hợp lý tài nguyên nước nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững vùng lãnh thổ lưu vực hệ thống sông Sài Gòn có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Trang 37

Hiện trạng và dự báo ô nhiễm trên lưu vực sông Sài Gòn

4.1 Hiện trạng ô nhiễm trên lưu vực sông

4.1.1 Lưu lượng và tải lượng chất ô nhiễm thải ra sông Sài Gòn

4.1.1.1 Nước thải sinh họat

Do dân số tập trung trên lưu vực sông Sài Gòn với mật độ cao nên lượng nước

thải sinh hoạt được thải ra và tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải cũng rất lớn

Nước thải sinh hoạt có thể được xem như là nước thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích và nhu cầu sinh hoạt của con người Nguồn nước thải bao gồm các khu

dân cư, thương mại, dịch vụ và bệnh viện,…

Cho đến nay, tất cả các khu đô thị trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn đều chưa

có số liệu thống kê về lưu lượng nước thải hàng ngày Do đó, việc đánh giá lưu lượng

nước thải từ các khu đô thị trên lưu vực này được tiến hành thông qua các phép toán

Cơ sở tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt của một khu đô thị là số lượng dân

cư sinh sống trong khu đô thị đó, cùng với tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm hệ thống

thoát nước

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho mỗi khu đô thị trên lưu vực thuộc hệ thống sông Sài Gòn lại còn phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có trên lưu vực và thường được đáp ứng không đồng đều Các trung tâm đô thị lớn, khu du lịch, nghĩ mát thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các đô thị nhỏ kiểu thị xã, thị trấn, và trong phạm vi một đô thị cũng có sự khác biệt đáng kể về tiêu chuẩn cấp nước giữa vùng nội ô và ngoại ô Do đó, lượng nước thải sinh hoạt tính bình quân trên mỗi đầu người có sự chênh lệch giữa các đô thị với nhau Mặt khác, nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường được tiêu thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các kênh, rạch, sông, trong khi đó ở các vùng ven đô, khu vực ngoại ô và nông thôn do thường không có hệ thống thoát nước công cộng nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao, hồ, thải trực tiếp ra kênh, sông hoặc tiêu thoát bằng biện pháp để tự thấm xuống đất

Dựa trên các số liệu điều tra thống kê về hiện trạng dân số, tiêu chuẩn cấp nước, phân bố địa bàn dân cư và mối quan hệ về mặt thoát nước giữa các địa bàn dân cư và nguồn tiếp nhận nước thải, có thể tính toán được lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị trên toàn bộ lưu vực sông Sài Gòn

Chương 4

Trang 38

Bảng sau cho ta biết lưu lượng nước thải sinh họat từ các khu đô thị trên lưu vực

sông Sài Gòn

Bảng 4.1: Lưu lượng nước thải từ các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn

(người)

Tiêu chuẩn cấp nước (lit/ng.đ)

Lượng nước cấp (m 3 /ng.đ)

Lưu lượng nước thải (m 3 /ng.đ)

Trang 39

 Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt

Thành phần nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị bao gồm chủ yếu là các chất

cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD và COD) và các

chất dinh dưỡng (thông qua các chỉ tiêu N, P) Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn

có sự hiện diện của dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, các vi khuẩn và vi trùng gây bệnh

(E.Coli, Coliform,…)

Tải trọng các chất ô nhiễm trong nước thải đô thị phụ thuộc vào chế độ sinh hoạt

(cách ăn, uống, mức sống,…) và tập tục địa phương.Tuy nhiên, ta có thể tính tải lượng

các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị trên lưu vực sông Sài

Gòn theo công thức sau:

1000

L N ) 1

( 1000

L N L

N

Gi   i     i i     i   iTrong đó:

 Gi : Tải lượng ô nhiễm của dòng thải cần tính toán theo chất ô nhiễm thứ i (kg/ngày.đêm);

 N : Dân số tương ứng với dòng thải sinh hoạt cần tính toán (người);

 Li : Hệ số phát thải chất ô nhiễm thứ i (g/người.ngày đêm), lấy theo Bảng 4.2.;

  : Tỉ lệ dân số có sử dụng bể tự hoại để xử lý cục bộ nước thải sinh hoạt, lấy

theo các số liệu ghi trong Bảng 4.3.;

 i : Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm thứ i trên bể tự hoại hoặc công trình tương tự,

Theo Tiêu chuẩn của

Bộ Xây dựng (TCXD 5184-1985)

Ước tính giá trị trung bình tại các đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 70  145 50  55 80

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) 45  54 25  30 45

Trang 40

nước thải sinh hoạt phân theo địa bàn dân cư

Tỉnh/ Thành phố Tỉ lệ dân số có sử dụng bể tự hoại, 

(%)

Các Quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh 80

Các Quận ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh 60

Thị xã Thủ Dầu Một 70

Các khu đô thị còn lại (thị trấn, thị tứ) 30

(Nguồn: theo Báo cáo tổng hợp “Nhiệm vụ điều tra, thống kê và lập danh sách các nguồn thải trên lưu

vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai”, Cục Bảo vệ môi trường, năm 2005)

Bảng 4.4 Hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm trên bể tự hoại hoặc công trình tương

tự

TT Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt Hiệu quả xử lý (%)

(Nguồn:Theo đánh giá của Viện Môi trường và Tài nguyên, 2004)

Từ công thức trên, cùng với các giá trị tra cứu từ các bảng 4.2, 4.3 và 4.4, ta có

bảng 4.5 thể hiện Tải lượng các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị

trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn năm 2005

Bảng 4.5 : Tải lượng chất ô nhiễm có trong nước thải sinh họat từ các khu đô thị

trên lưu vực sông Sài Gòn năm 2005

TT Tỉnh/ Thành phố Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)

*

Ngày đăng: 30/10/2022, 21:23

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm