1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

59 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: ‘Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương’ l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

Giáo viên hướng dẫn:

TS LÊ THỊ VIỆT NGA

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ DIỄM Lớp: K54E4

Mã sinh viên :18D130218

Trang 2

Hà Nội - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: ‘Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương’ là bài nghiên cứu độc lập của em dưới sự hướng dẫn của giáo viên TS Lê Thị Việt Nga

Em xin cam kết bài khóa luận sử dụng văn phong của mình, là sản phẩm em nghiên cứu được trong quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương trụ sở chính tại Hà Nội Ngoài ra, trong bài viết em có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được chú thích nguồn và ghi chú rõ ràng Các số liệu, kết quả được trình bày trong bài báo cáo là hoàn toàn trung thực, chính xác Nếu có vấn đề xảy ra, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 10 tháng 12 năm 2021

Người cam đoan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn đến Cô TS Lê

Thị Việt Nga- Giảng viên bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại Quốc Tế -

Trường Đại học Thương Mại đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết

Khóa luận tốt nghiệp ‘Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng

hóa xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương’

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại

Thương ( VNT logistic) đã tạo điều kiện thuận lợi cho em nghiên cứu, vận

dụng những kiến thức đã học mà phát huy khả năng sáng tạo của mình, đồng

thời biết được những nhược điểm mà khắc phục, sửa đổi để hoàn thành tốt bài

khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình làm Khóa luận tốt nghiệp, em còn nhiều sai sót, rất mong

được cô giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt hơn Đồng thời do trình độ lý luận

cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài làm không thể tránh khỏi

những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Cô để em học thêm

được nhiều kinh nghiệm hơn

Cuối cùng em chúc Cô Việt Nga dồi dào sức khỏe và thành công trong sự

nghiệp của mình và cũng như các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty VNT

logistics luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công

việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Thị Diễm

Formatted: Centered, Level 1

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu khóa luận 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN 6

2.1 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 6

2.1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 6

2.1.2 Đặc điểm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 7

2.1.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 8

2.2 Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 8

2.2.1 Khái niệm năng lực cung ứng dịch vụ 8

2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 9

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 13

2.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 13

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 15

Trang 6

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ

HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY VNT LOGISTICS 18

3.1 Giới thiệu về Công ty giao nhận vận tải Ngoại Thương (VNT logistics) 18 3.1.1 Giới thiệu về công ty 18

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 20

3.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 21

3.2 Khái quát về hoạt động cung ứng dịch vụ hàng hóa của VNT logistics 23 3.2.1 Hoạt động vận tải của công ty 24

3.2.2 Dịch vụ đại lý hải quan của công ty 24

3.2.3 Hoạt động kho bãi, vận chuyển nội địa và các dịch vụ khác 25

3.2.4 Kết quả hoạt động các dịch vụ của công ty giai đoạn 2018 – 2020 26

3.3 Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty VNT logistics 27

3.3.1 Thực trạng cơ sở vật chất và trình độ khoa học công nghệ 27

3.3.2 Thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ 27

3.3.3 Thực trạng trình độ nhân viên và năng lực lãnh đạo và quản lý 28

3.3.4 Thực trạng mạng lưới vận chuyển và khả năng kết nối của công ty 30 3.3.5 Năng lực tài chính 31

3.3.6 Năng lực marketing dịch vụ 32

3.4 Đánh giá chung về mức độ đáp ứng cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty VNT logistics 33

3.4.1 Thành công 33

3.4.2 Tồn tại 34

3.4.3 Nguyên nhân tồn tại 35

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CP GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG 37

Trang 7

4.1 Phương hướng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

của Công ty CP giao nhận vận tải Ngoại Thương 37

4.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường giao nhận vận tải 37

4.1.2 Phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn mới 38

4.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu 39

4.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 39

4.2.2 Giải pháp về cơ sở vật chất công ty 40

4.2.3 Giải pháp mở rộng thị trường và chăm sóc khách hàng 42

4.2.4 Một số giải pháp khác 43

4.3 Một số kiến nghị với Nhà nước, Cục Hải quan 44

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 44

4.3.2 Kiến nghị với cơ quan Hải quan 45

4.3.3 Kiến nghị với cơ quan Luật 46

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 3.1: Doanh thu theo từng loại hình dịch vụ của công ty VNT logistics 23 Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của công ty VNT logistics trong 3 năm từ 2018 đến 2020 (đơn vị: tỷ đồng) 26 Bảng 3.3 : Cơ cấu nhân sự của công ty VNT Logistics 28 Bảng 3.4: Nguồn lực tài chính của công ty VNT Logistics 2018-2020 32

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt

KTCN Kiểm tra chuyên ngành

Danh mục từ viết tắt Tiếng Anh

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á

EU European Union Liên minh châu Âu

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế

giới

FIATA

International Federation of Freight Forwarders Associations

Liên đoàn các hiệp hội Giao nhận hàng hóa Quốc

tế CFS Container Freight Station fee Phí áp dụng cho hàng lẻ

Trang 10

Đối với Việt Nam, một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển thì hoạt động xuất nhập khẩu lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việc đất nước ta tham gia ngày càng nhiều các Hiệp định Thương mại cũng như trở thành thành viên của các tổ chức quốc

tế như WTO càng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao nhận hàng hóa giữa nước ta và các nước bạn Tuy nhiên, đó không chỉ là lợi thế mà còn là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa những doanh nghiệp trong nước và cả những doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Chính vì vậy, để cạnh tranh với các công ty trong cùng lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp cần đầu tư, nâng cao năng lực để vượt qua đối thủ cạnh tranh cũng như khẳng định vị thế của doanh nghiệp

Trong thời gian tìm hiểu hoạt động Công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương (VNT logistics), em nhận thấy đây là một công ty có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải với 24 năm hoạt động Mặc

dù doanh nghiệp đã trải qua hơn 20 năm hoạt động với cơ sở vật chất hiện đại, nguồn vốn dồi dào, đào tạo được đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm với chất lượng cao cũng như chiến lược kinh doanh và mạng lưới vận chuyển rộng khắp nhưng công ty vẫn gặp nhiều khó khăn, rủi ro trong quá trình cung cấp dịch vụ Vì vậy, để giảm tối đa những rủi ro về thời gian cũng như tài chính

em tin rằng việc nghiên cứu về đề tài ‘Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ

giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương’ là vô cùng cần thiết Qua đó có thể thấy được năng lực hiện

Trang 11

tại của công ty và có những giải pháp khách quan nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa của công ty

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Với đề tài: ‘Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương’ em muốn tập trung nghiên cứu những nhân tố thực trạng gây nên hạn chế về khả năng cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty Từ việc nghiên cứu thực trạng, sau đó đề xuất các giải pháp ở tầm vĩ mô, vi mô phù hợp với doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty

Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tương tự của năm trước về đề tài nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu tương tự như:

Đề tài 1: ‘ Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo’ – Luận văn tốt nghiệp - Phan Thị Hà Giang, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, năm

2018

Đề tài 2: Hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng container tại công

ty Cổ phần dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt tại Hà Nội” – Luận văn tốt nghiệp - Phạm Thị Mai, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, năm 2017

Đề tài 3: ‘Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu’- Luận văn tốt nghiệp – Lương Nhật Quyên, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, năm

2018

Đề tài 4: ‘Nâng cao năng lực cung ứng giao hàng xuất khẩu tại công ty TNHH

An Lợi’- Luận văn tốt nghiệp - Hoàng Trần Minh Anh, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, năm 2019

Đề tài 5: ‘Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics của công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam’- Dương Thị Hậu, Luận văn Thạc Sĩ Trường Đại học Thương Mại, năm 2018

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu năm trước đã đánh giá tổng quan

Trang 12

năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của công

ty mình, các đề tài cũng đã nêu ra những tiêu chí đánh giá và những nhân tố tạo nên năng lực cung ứng của công ty Các công trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân còn tồn đọng của vấn đề từ đó nêu ra những giải pháp phù hợp với hiện trạng của công ty cũng như các đề xuất, kiến nghị đối với các công ty cũng như Nhà nước để quản trị tốt quy trình này

Tuy nhiên mỗi đề tài nghiên cứu đều có một đối tượng khác nhau, phạm

vi nghiên cứu khác nhau, nên trong quá trình thực tập, em thấy đây là một đề tài phù hợp và chưa có bài nghiên cứu nào về đề tài này tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế và làm rõ lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải

Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương Bằng cách phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ của Công ty để từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương

Phạm vi thời gian: Hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương từ năm 2018-

2020 Và tầm nhìn dài dạn đến năm 2025

Trang 13

Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương

có mạng lưới hoạt động rộng khắp từ các khu vực Châu Âu, Châu Mỹ và Châu

Á Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, em tập trung vào việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chủ yếu đến từ các quốc gia khu vực Châu Á

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Dữ liệu được thu thập từ các đề tài luận văn đều thuộc lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, Logistics

+ Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh và các thủ tục chứng từ của công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương trong giai đoạn 2018-2020 + Dữ liệu thông qua việc tìm kiếm thông tin trên internet bao gồm các trang web đăng tải các chuyên đề luận văn như: tailieu.vn, luanvan.net,….;thư viện trường Đại học Thương mại

+ Các bài viết có liên quan được đăng trên báo, tạp chí

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát thực tế thông qua quá trình tiếp xúc trực tiếp với các dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại phòng kinh doanh của công ty

1.6.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

- Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê được sử dụng để đánh giá thực trạng về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty VNT logistics thông qua các tài liệu nội bộ mà công ty cung cấp từ năm 2018 đến nay

- Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích là cách thức sử dụng quá trình tư duy logic để nghiên cứu và so sánh các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu thống kê được từ tài liệu nội bộ về hiệu quả hoạt động của công

ty trong thời gian phân tích nhằm đánh giá sự hợp lý và không hợp lý của các

dữ liệu này

Trang 14

- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này sử dụng nhằm tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra nhận xét và đánh giá về thực trạng dịch

vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại công ty VNT logistics, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty

1.7 Kết cấu khóa luận

Ngoài các phần như mục lục, danh mục bảng biểu hình vẽ, danh mục viết tắt, khóa luận được kết cấu theo 4 chương chính sau:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2 : Một số vấn đề lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại các công ty giao nhận

Chương 3 : Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ hàng hóa của công ty

VNT Logistics

Chương 4: Định hướng giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ

của công ty VNT logistics

Trang 15

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI

CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN

2.1 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Dịch vụ Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối, một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai mặt chủ yếu của chu trình tái sản xuất xã hội Giao nhận vận tải thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phân phối vật chất, khi mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã hình thành Giao nhận gắn liền và song hành với quá trình vận tải Thông qua giao nhận các tác nghiệp vận tải được tiến hành: tập kết hàng hoá, vận chuyển, xếp

dỡ, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ…Như vậy về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)

Trong thương mại quốc tế, hàng hóa cần được vận chuyển đến nhiều khu vực, lãnh thổ khác nhau, từ nước người vận chuyển đến nước người mua Do

đó vận chuyển hàng hóa quốc tế là một bộ phận cấu thành quan trọng của buôn bán quốc tế là một mắt xích không thể thiếu được trong quá trình lưu thông hàng hóa

Theo hiệp hội giao nhận hàng hóa quốc tế (FIATA) thì “dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế được coi là bất kỳ dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gam hàng, lưu kho, đóng gói hay phân loại hàng hóa, dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu khỏ, đóng gói hay phân loại hàng hóa, dịch vụ phân phối hàng hóa thậm chí cả các dịch vụ tư vẫn hay các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu từ nước này sang nước khác đều coi là giao nhận hàng hóa quốc tế”

Trang 16

Như vậy, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu có thể hiểu là một dịch vụ liên quan đến quá trình vận tải bằng đường hàng không nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng Người giao nhận

có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

2.1.2 Đặc điểm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế có 4 đặc điểm chính sau: Thứ nhất, hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế không tạo ra sản phẩm vật chất mà chỉ tác động làm cho đối tượng lao động ở đây là hàng hóa thay đổi

vị trí về mặt không gian chứ không phải là sự tác động về mặt kỹ thuật vào đối tượng lao động

Thứ hai, hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế mang tính thụ động do phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật, tập quán của nước người xuất khẩu, nước người nhập khẩu, nước thứ ba

Thứ ba, hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế mang tính thời vụ: Hoạt động giao nhận phụ thuộc vào hoạt động xuất nhập khẩu mà hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhận mang tính thời vụ Thứ tư, hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ của người giao nhận

Hiện nay, Cùng với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông, sự vận động của hàng hóa ngày càng trở nên phong phú và phức tạp hơn Điều này đặt

ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận Giờ đây, người kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận không chỉ đơn thuần là người cung cấp các dịch vụ giao nhận vận chuyển đơn lẻ nữa, mà thực tế họ đã tham gia cùng với nhà sản xuất và các trung gian thương mại đảm nhận thêm các khâu như: gom hàng, xếp hàng, lắp ráp, đóng gói, cung cấp dịch vụ kho hàng, lưu trữ hàng hóa, xử

lý thông tin… Như vậy, hoạt động vận tải giao nhận thuần túy đã dần trở thành hoạt động tổ chức quản lý toàn bộ dây chuyền phân phối vật lý và là một bộ phận trong chuỗi mắt xích “cung - cầu”

Trang 17

2.1.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Dịch vụ giao nhận giúp hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm mà không cần có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận hàng Bên cạnh đó hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khẩu có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh của họ góp phần giảm giá hàng hóa xuất nhập khẩu Ngoài ra, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết như: Chi phí xây dựng kho cảng, bến bãi nhờ vào việc sử dụng kho cảng, bến bãi của người giao nhận, chi phí đào tạo nhân công, chi phí cơ hội,…

- Đối với nền kinh tế: Đây là một loại hình dịch vụ thương mại không cần đầu tư nhiều vốn nhưng mang lại một nguồn lợi tương đối chắc chắn và ổn định nếu biết khéo léo tổ chức và điều hành trên cơ sở tận dụng hệ thống cơ sở

hạ tầng hiện có Trong xu thế quốc tế hóa đời sống hiện nay thì hoạt động giao nhận càng có vai trò quan trọng Để cho quá trình vận chuyển được hoàn thành bằng việc hàng hóa tới tay người mua, cần thực hiện một loạt các công việc khác nhau liên quan tới chuyên chở như: đưa hàng ra cảng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng ở dọc đường… tất cả những công việc đó là nghiệp vụ của người giao nhận Như vậy, nghiệp vụ giao nhận là điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thương mại quốc tế

2.2 Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

2.2.1 Khái niệm năng lực cung ứng dịch vụ

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi

là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận ( Điều

3, khoản 9, Luật thương mại 2005)

Năng lực cung ứng của doanh nghiệp là mức độ sử dụng các nguồn lực

để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong đó :

Trang 18

Năng lực của một tổ chức được hiểu là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó hoặc là mức độ sử dụng khả năng và nguồn lực sẵn có của tổ chức đó để thực thi các hoạt động chủ yếu Năng lực là những thuộc tính, khả năng, quy trình tổ chức, kiến thức và kỹ năng cho phép một công ty đạt được hiệu suất cao và duy trì lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh (Morash et al., 1995 & 1996)

Trong khi đó, cung ứng là “cung cấp những thứ cần thiết để đáp ứng nhu cầu, thường là của hành khách hoặc của sản xuất” Trong hoạt động kinh doanh, cung ứng là một trong các hoạt động cơ bản, nhằm tạo yếu tố đầu vào đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dung Vì thế cần đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm đặc biệt hoặc các dịch vụ tùy biến, được thiết kế để tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng, đồng thời liên tục cải tiến Dựa trên các quan điểm trên ta có: Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận

là khả năng cung cấp các dịch vụ giao nhận như giao nhận đường biển, giao nhận đường hàng không, dịch vụ logistics, giao nhận nội địa, đại lý tàu biển, tổng đại lý bản cước, đại lý bản vẻ máy bay để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng Là sự tích hợp khả năng và nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp về dịch

vụ giao nhận nhằm mang lại cho khách hàng sự cần thiết, đồng thời đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thể của công ty giao nhận khi đứng ra làm ủy thác tổ chức việc vận chuyển hàng hóa từ nơi giao hàng đến nơi nhận hàng

2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Trang 19

Thêm vào đó là số lượng đầu xe vận chuyển và các loại xe chuyên dụng, trang thiết bị, phương tiện thông tin liên lạc hiện đại để liên lạc như hệ thống mạng máy tính kết nối internet, các phương tiện viễn thông quốc tế, các phương tiện dùng trong quản lý hiện trường Chỉ khi có đủ điều kiện về phương tiện giao nhận vận tải, các thiết bị thông tin hiện đại mới có thể cạnh tranh trên thị trường và đáp ứng yêu cầu giao nhận phát triển ngày càng mạnh mẽ như hiện nay

Cơ sở hạ tầng cũng là một nhân tố tác động đến dịch vụ giao nhận Do trong quá trình chuyển tải, xé lẻ hàng hoá dễ bị đổ vỡ, bị xước và khi đó tất nhiên là thời gian sẽ bị kéo dài Nếu thời gian kéo dài quá hạn giao hàng cũng như hàng hoá bị hư hỏng, người vận chuyển sẽ bị phạt bồi thường và dẫn đến chi phí vận chuyển tăng, khi đó việc kinh doanh sẽ không có lãi thậm chí là lỗ

Vì vậy nếu cơ sở hạ tầng được đảm bảo, nâng cấp thường xuyên sẽ góp phần nâng hiệu quả dịch vụ giao nhận

2.2.2.2 Năng lực về ứng dụng khoa học công nghệ

Các trang thiết bị điện tử tiên tiến, hiện đại là cần thiết để đáp ứng được tốc độ phát triển của dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa cũng như có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân viên trong quá trình xử lý, giải quyết công việc Với công nghệ tiên tiến giúp đơn giản hóa các quy trình thủ tục nội bộ, các công ty sử dụng một chương trình hoặc hệ thống là một quy trình quản lý nội

bộ, điều này biến một quá trình phức tạp thành một nhiệm vụ đơn giản Việc áp dụng công nghệ hiện đại với trình độ cao rút ngắn thời gian sản xuất dịch vụ của doanh nghiệp Có thể kể đến như : ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động giao nhận hàng hóa từ hoạt động theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến việc sử dụng các thiết bị vận hành tự động trong kho hàng, hay ứng dụng công nghệ thông tin vào việc kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, loại bỏ những bước thừa thãi, tiết kiệm thời gian trong quá trình lưu kho, bốc xếp, chuyển tài hàng hóa Đồng thời áp dụng vào lĩnh vực marketing, ký kết hợp đồng mua bán, giao nhận vận tài hàng hóa hay bảo hiểm, thanh toán

Trang 20

Ví dụ như thông qua phần mềm công nghệ trí tuệ nhân tạo 4.0 Các công ty có thể thường xuyên thông báo cho khách hàng về tình trạng giao - nhận hàng của công ty Khách hàng có thể giảm thời gian chờ đợi và chú tâm làm những việc cần thiết hơn vì họ đã biết được thông tin liên lạc về việc vận chuyển hàng hóa

2.2.2.3 Năng lực của nhân viên và năng lực lãnh đạo của quản lý

Đội ngũ nhân viên cũng như yếu tố con người trong bất kỳ tổ chức, công

ty nào cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Có thể nói đây là yếu tố mang tính thành bại cho tổ chức Đối với lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu thì đòi hỏi mỗi cán bộ nhân viên phải có trình độ cao về nghiệp vụ, giỏi ngoại ngữ, am hiểu luật pháp, có kiến thức sâu rộng và có sự nhạy bén trong công việc Khách hàng chỉ uỷ thác giao nhận toàn quyền cho công ty khi họ thấy sự tin tưởng vào khả năng hoạt động của công ty

Để có được những phẩm chất trên yêu cầu cán bộ nhân viên phải không ngừng học hỏi về nghiệp vụ cũng như tự mình rèn luyện để hoàn thiện bản thân, bên cạnh đó các công tác quản lý nhân lực giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và nâng cao chất lượng dịch vụ

Để tối ưu hóa, quy trình cung ứng dịch vụ phải được tổ chức rõ rang để cán bộ nhân viên có thể phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng, không gây chồng lấn công việc cho nhau Việc này đồng thời cũng giúp các cấp kiểm soát tiến độ và tình hình làm việc của cấp dưới Nếu không, với một bộ máy với quy trình cồng kềnh, phức tạp sẽ gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động giao nhận

Do thời gian chờ đợi kể từ khi trình lên cấp trên đợi phê duyệt hay công văn từ cấp trên gửi xuống phải thông qua từng cấp khiến lỡ mất nhiều cơ hội kinh doanh cũng như giải quyết vấn đề không kịp thời

2.2.2.4 Mạng lưới vận chuyển và khả năng kết nối

Để tối đa hóa cả chi phí và thời gian vận chuyển hàng hóa đến các quốc gia khác nhau đòi hỏi mạng lưới vận tải hàng hóa của công ty phải phủ rộng khắp các quốc gia, vì thế không thể không đầu tư trên diện rộng , cùng với đó

Trang 21

là việc xây dựng mối quan hệ hòa hảo với các đại lý giao nhận khác

Các mối quan hệ với các hãng hàng không, hãng tàu giúp ích rất lớn trong việc vận chuyển hàng hóa như có thể hưởng một số chính sách ưu tiên trong dịch vụ gửi hàng hay là có được giá cước cạnh tranh cũng như giải quyết nhanh một số vấn đề sự cố như: thất lạc hàng hóa, thời gian giao hàng chậm,…

2.2.2.5 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính là điều kiện tiền đề cho doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nếu không có vốn sẽ không có bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cả, vốn kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp tính toán, hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Năng lực tài chính yếu kém sẽ gây ra những tổn thất như: Sản xuất đình trệ, không đảm bảo thực hiện các hợp đồng đã kỳ kết với khách hàng, không

đủ tiền để thanh toán với nhà cung ứng kịp thời dẫn tới mắt tín nhiệm trong quan hệ mua bán, và do đó sẽ không giữ được khách hàng v.v Những khó khăn đó kéo dài nhất định sẽ dẫn đến thua lỗ, phá sản doanh nghiệp Điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn bảo đảm đầy đủ, kịp thời vốn kinh doanh cho quá trình sản xuất, đáp ứng nhu cầu mở rộng sân xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.2.6 Năng lực marketing dịch vụ

Marketing dịch vụ đóng vai trò kết nối hoạt động của công ty đến với khách hàng, nó định hướng hoạt động cho các chức năng khác trong tổ chức dịch vụ như : nhân sự, tài chính, theo chiến lược đã đề ra mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp Một chiến lược Marketing hiệu quả giúp doanh nghiệp tồn tại lâu dài vững chắc và phát triển trên thị trường, vì nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi thị trường

và môi trường bên ngoài

Năng lực Marketing của một doanh nghiệp được thông qua việc thiết lập mối quan

hệ với các đại lý quốc tế; lượng khách hàng mới của doanh nghiệp theo từng giai đoạn; hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường, … Hoạt động cụ thể của Marketing là quảng bá hình ảnh công ty trên các phương tiện truyền thông (tivi, internet, email, báo, các trang mạng xã hội, …) hay tham gia tài trợ vào các chương trình sự kiện

Trang 22

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

2.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Nguồn vốn:

Dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế đòi hỏi người kinh doanh phải có nguồn vốn nhất định để đầu tư vào việc nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất ngoài ra còn phải dùng trong quá trình thực hiện các dịch vụ như ứng trước tiền thuê tàu, tiền làm thủ tục hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu nên nếu không

có vốn hoặc vốn yếu sẽ gây rất nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh Cho nên với nguồn tài chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán chu đáo để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh việc đi thuê hoặc liên doanh đồng sở hữu với các doanh nghiệp khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng

Một công ty với năng lực tài chính hùng mạnh chắc chắn là nơi trao niềm tin cho khách hàng, khách hàng có thể yên tâm làm ăn giao dịch với công ty Công ty cũng có thể hoàn toàn chủ động trong việc đầu tư vào các hệ thống kho bãi , hiện đại hóa cơ sở vật chất để mở rộng việc kinh doanh cũng như chủ động tài chính cho các chiến dịch quảng bá thương hiệu

- Chiến dịch kinh doanh của công ty:

Từ khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, các doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế Việt Nam đang bắt đầu đối mặt với một thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Nếu doanh nghiệp không có chiến lược, định hướng rõ ràng của mình thì khó tồn tại cũng như chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này Các doanh nghiệp cần xác định vị trí hiện tại của mình để biết mình đang đúng ở đầu, đồng thời phải xác định được thế mạnh của mình là gì, điểm yếu là gì để từ đó tiếp tục phát huy điểm mạnh và hạn chế hoặc dần loại

bỏ điểm yếu Và muốn đạt hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp không những chỉ có các biện pháp sử dụng nguồn lực bên trong hiệu quả mà còn phải thường

Trang 23

xuyên phân tích biến động của mỗi trường kinh doanh của doanh nghiệp, qua

đó phát hiện và tìm kiếm các cơ hội trong kinh doanh của mình

Xây dựng chiến lược cho phép xác lập định hướng dài hạn cho doanh nghiệp, tập trung các nỗ lực của doanh nghiệp vào việc thực hiện các nhiệm vụ

để đạt được mục tiêu mang muốn, xác định phương thức tổ chức và hành động định hướng các mục tiêu đặt ra, và xây dựng tinh vững chắc và hài hòa của tổ chức

- Nguồn nhân lực:

Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nhất để đưa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình Nếu người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất Không những thế chất lượng của hàng hoá cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau

Do vậy, trình độ cán bộ nhân viên bao giờ cũng được đặt lên hàng đầu vì

nó là một trong những nhân tố có tính quyết định đến chất lượng quy trình nghiệp vụ giao nhận và đem lại uy tín, niềm tin của khách hàng

- Cơ sở hạ tầng trang thiết bị của công ty:

Hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu cũng chịu tác động của nhiều nhân tố chủ quan là cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá…

Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu, nhất là trong điều kiện container hoá như hiện nay, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn

bị và kiểm tra hàng Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ

Trang 24

liệu điện tử (EDI) Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại người giao nhận

sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan

hệ lâu dài

Nếu thời gian kéo dài quá hạn giao hàng cũng như hàng hoá bị hư hỏng, người vận chuyển sẽ bị phạt bồi thường và dẫn đến chi phí vận chuyển tăng, khi đó việc kinh doanh sẽ không có lãi thậm chí là lỗ Vì vậy nếu cơ sở hạ tầng được đảm bảo, nâng cấp thường xuyên sẽ góp phần nâng hiệu quả dịch vụ giao nhận

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

- Tác động của toàn cầu hóa:

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi và mạnh mẽ, việc trao đổi mua bán thông thương với các nước trên thế giới là nhân tố quyết định đến sự phát triển của mỗi quốc gia, dưới tác động của toàn cầu hóa, hàng hóa được trao đổi, lưu thông khắp thế giới dẫn đến sự chuyển dịch về kinh tế Tính đến nay, Việt Nam đã ký kết 15 hiệp định thương mại tự do (FTA), tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường, kết nối và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu Đặc biệt, việc Việt Nam là một trong số ít nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương thực hiện ba FTA thế hệ mới; trong đó, Hiệp định CPTPP kết thúc đàm phán khi Việt Nam là Chủ tịch Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và gần đây là việc ký kết Hiệp định Đối tác toàn diện khu vực (RCEP)

Do đó, hàng hóa Việt Nam đã thâm nhập được vào nhiều thị trường đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm như: EU, Nhật Bản, Mỹ, Úc

Toàn cầu hóa cũng làm gia tăng sự liên kết doanh nghiệp của các nước cũng như làm gia tăng sự cạnh tranh khi cung ứng cùng loại dịch vụ buộc các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của bản thân để tồn tại

và phát triển

- Nền kinh tế Việt Nam:

Trang 25

Sự mở cửa của Việt Nam và hiệp định thương mại với ASEAN, hiệp định thương mại song phương với Mỹ và việc gia nhập WTO diễn ra trong bối cảnh khả năng cạnh tranh của nền kinh tế của Việt Nam cũng tăng lên – điều

đó đồng nghĩa với việc xuất khẩu trở nên ngày càng đa dạng và đòi hỏi vốn kiến thức lớn hơn

Cùng với quá trình phát triển, các điểm nghẽn về thể chế, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực… đã và vẫn đang tồn tại, ngày càng bộc lộ rõ và tác động mạnh hơn, gây cản trở cho quá trình phát triển Nhiều cam kết mới, như về lao động

- công đoàn, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, đầu tư, đòi hỏi các thiết chế quản lý mới phù hợp

Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển để có thể tham gia vào tầng thấp và trung bình của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn cầu với cơ cấu kinh

tế có các ngành sử dụng nhiều lao động, nhiều nguyên liệu, cần ít vốn đầu tư, công nghệ trung bình tiên tiến tạo ra những hàng hoá - dịch vụ không thể thiếu trong cơ cấu hàng hoá - dịch vụ trên thị trường thế giới cần nắm bắt các cơ hội

từ dòng vốn quốc tế, dòng kỹ thuật

-Luật pháp:

Để giao nhận vận chuyển hàng hóa tới các quốc gia khác trên thế giới thì việc nắm vững và tuân thủ luật pháp quốc tế và quy ước chung là điều bắt buộc Ngoài ra các doanh nghiệp cần trang bị đầy đủ kiến thức để tránh vi phạm quy định pháp luật của nước bạn gây ra những tổn thất về tiền bạc và uy tín không đáng có

Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp ( luật pháp của quốc gia hàng hoá đi qua, quốc gia hàng hoá được gửi đến và luật pháp quốc tế) như sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính phủ ở một trong những quốc gia kể trên; hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu

Các bộ luật của các quốc gia cũng như các Công ước quốc tế không chỉ

Trang 26

quy định về khái niệm, phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó quy định rất

rõ ràng về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của những người tham gia vào lĩnh vực giao nhận Cho nên, việc hiểu biết về những nguồn luật khác nhau, đặc biệt là của những quốc gia khác sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cách hiệu quả nhất

Ngoài ra, luật pháp Việt Nam với nhiều thủ tục chồng chéo làm kéo dài thời gian giải phóng hàng hoá xuất, nhập khẩu dẫn đến tăng chi phí logistics do giữa các cơ quan quản lý đang thiếu sự phối hợp đồng bộ để kế thừa kết quả báo cáo, kiểm tra của nhau, dẫn đến việc doanh nghiệp phải tự khai báo, chờ kiểm tra nhiều vòng làm thời gian thông quan hàng hoá bị kéo dài, gia tăng chi phí, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Điều kiện tự nhiên:

Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hàng hoá bằng Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển hàng

và thời gian giao nhận hàng hoá Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên không cũng chịu nhiều tác động của yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho chuyến bay hoặc làm chậm việc giao hàng, làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan

Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp Nó cũng là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận

Trang 27

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG

HÓA CỦA CÔNG TY VNT LOGISTICS

3.1 Giới thiệu về Công ty giao nhận vận tải Ngoại Thương (VNT logistics)

3.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên đơn vị: Công ty CP giao nhận vận tải Ngoại Thương

Tên quốc tế: VNT logistics

Giám đốc: Ông Trần Công Thành

Lĩnh vực kinh doanh: Công ty CP giao nhận vận tải Ngoại Thương chuyên cung cấp giải pháp vận chuyển và hậu cần hàng đầu trên thế giới, về các dịch vụ như Active kho bãi, đóng sự kiện, đóng gói, vận chuyển bằng đường không, đường và bộ, biển đại lý…

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

VNT Logistics có tiền thân là một chi nhánh của công ty giao nhận kho vận Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh Vinatrans, được thành lập vào tháng 6/1996 với tên gọi Vinatrans Hà Nội

Với lợi thế xuất phát từ một đơn vị kinh doanh của công ty Giao nhận kho vận ngoại thương Thành phố Hồ Chí Minh, một công ty lớn trong lĩnh vực

Trang 28

giao nhận vận tải, Vinatrans Hà Nội được thừa hưởng những thuận lợi về cơ sở ban đầu như: tổ chức, nhân sự và cơ sở vật chất cũng như kinh nghiệm nghiệp

vụ và mạng lưới khách hàng

Năm 2003, chi nhánh Vinatrans Hà Nội tiến hành cổ phần hóa theo quyết định số 1685 / 2002 / QĐ / BTM ngày 30/12/2002 của Bộ thương mại và chuyển thành Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương, tên giao dịch là Vinatrans Hà Nội với mức vốn điều lệ là 12 tỷ đồng , theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002086 , do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07/04/2003

Năm 2005, công ty tiến hành tăng vốn điều lệ từ 12 tỷ đồng lên 24 tỷ đồng thông qua trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 100 % Năm 2007, vốn điều

lệ của công ty được nâng cao từ 24 tỷ đồng lên 54,72 đồng tỷ thông qua hình thức phát hành cổ phiếu thường với tỷ lệ 70 % phát hành cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 2:1 phát hành cho cán bộ công nhân viên có đóng góp đối với công ty

và các đối tác chiến lược của công ty

Ngày 14/08/2009, cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán VNT, khối lượng niêm yết là 5.472.000 cổ phiếu, với mệnh giá 10.000 đồng, giá chào sản 39.700

Tháng 4/2011, do việc trùng thương hiệu với Vinatrans thành phố Hồ Chí Minh nên ban lãnh đạo công ty đã quyết định thay đổi thương hiệu nhận diện

tử Vinatrans Hà Nội sang VNT Logistics

Năm 2019 VNT logistics thay đổi nhận diện thương hiệu và logo công ty

Từ khi thành lập đến nay, trải qua hơn 20 năm hoạt động, VNT Logistics

đã vươn lên từ một chi nhánh của Vinatrans Hồ Chí Minh trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành công nghiệp vận tải Việt Nam, đứng đầu khu vực phía Bắc

Từ năm 2001, đơn vị nhiều năm liên tiếp đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, nhận được bằng khen của Bộ Thương mại và của Chính Phủ Đặc biệt vào năm 2017, VNT Logistics kỷ niệm 20 năm thành lập và vinh dự đón nhận

Trang 29

huân chương lao động hạng III do Chủ tịch nước trao tặng do các thành tích xuất sắc trong kinh doanh đơn vị

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Với 25 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty CP giao nhận vận tải Ngoại Thương (VNT logistics) đã trở thành một trong doanh nghiệp chuyên cung cấp giải pháp vận chuyển và hậu cần hàng đầu trên thế giới, về các dịch

vụ như Active kho bãi, đóng sự kiện, đóng gói, vận chuyển bằng đường không, đường và bộ, biển đại lý…

Theo đó, những ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là:

- Kinh doanh về các dịch vụ giao nhận vận tải, hoảng xuất nhập khẩu, bốc xếp, giao nhận, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng quá khổ hàng quá tải;

- Đại lý giao nhận cho các hàng giao nhận và vận tại nước ngoài;

- Môi giới thuê và cho thuê tàu cho các chủ hàng và chỉ tàu trong và ngoài nước - Kinh doanh vận tải hàng nội địa và quá cảnh, cho thuê văn phòng làm việc, kho

- Dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu (thủ tục hải quan, tái chế, bao bì, kiếm kiện hàng hóa xuất nhập khẩu); doanh vận tải hàng hóa đa phương thức

- Tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hàng hóa

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác đường thủy, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch, cửa sông

- Bốc xếp hàng hóa cảng biển: xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu biển hoặc bốc dỡ hàng hóa, hành lý của khách hàng từ tàu biển, bốc vác hàng hóa tại cảng biển

- Kinh doanh siêu thị trung tâm thương mại, môi giới hàng hải, đại lý tàu biển

Tuy nhiên, hiện nay VNT Logistics tập trung kinh doanh chủ yếu trong các lĩnh vực: vận tải hàng không vận tải đường biển, dịch vụ logistics, vận tải

Ngày đăng: 30/10/2022, 21:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w