Các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài: − Các dòng máy in Hybrid khổ nhỏ và khổ trung cho nhãn hàng công nghệ in chính Offset/ Flexo − Đặc điểm vật liệu in cho nhãn hàng − Các yếu tố cần q
Trang 1TÓM T ẮT ĐỀ TÀI BẰNG TIẾNG VIỆT
Từ những năm 2000, hệ thống in Hybrid xuất hiện dần thay thế cho công nghệ in
kết hợp với thành phẩm Offline Cho đến nay, hệ thống in này là một phần không thể
thiếu trong thị trường in nhãn hàng cao cấp Song song đó, công nghệ Chế bản cũng
dần đổi mới để phục vụ cho sự phát triển của công nghệ in Hybrid Với sự thay đổi
ấy, việc định vị chồng màu chính xác là yếu tố hết sức quan trọng cần được kiểm soát
không chỉ ở công đoạn In mà còn ở công đoạn Chế bản Trapping là công đoạn dùng
để bù trừ chồng màu không chính xác được thực hiện tại Chế bản Để rút ngắn thời
gian sản xuất và đảm bảo chất lượng file đầu ra thì các công việc được thực hiện tại
chế bản cần được tối ưu và xử lý tự động
Với đề tài “GI ẢI PHÁP TRAPPING HIỆU QUẢ CHO NHÃN HÀNG CAO
C ẤP IN TRÊN CÁC DÒNG MÁY IN HYBRID” nhóm mong muốn đưa ra cái
nhìn đúng đắn về Trapping và phương thức đánh giá lựa chọn giải pháp Trapping tự
động phù hợp với điều kiện sản xuất cho những ai đã và đang nghiên cứu vấn đề này
Các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài:
− Các dòng máy in Hybrid khổ nhỏ và khổ trung cho nhãn hàng (công nghệ in
chính Offset/ Flexo)
− Đặc điểm vật liệu in cho nhãn hàng
− Các yếu tố cần quan tâm khi thực hiện Trapping cho nhãn hàng theo PDF
Workflow
Từ đây, nhóm xây dựng mẫu Testform Trapping để đánh giá các giải pháp
Trapping tự động, đồng thời áp dụng các giải pháp ấy vào nhãn hàng thực tế
Trang 2ABSTRACT
From 2000s, Hybrid Printing Systems became popular and gradually replaced the conventional technology which is just a single printing technology and comebines various Offline finishing methods that used for the production of a printed product Until now, Hybrid Systems are the essential part of the market of premium label printing Along with the development of Hybrid System, Prepress technology is also innovated to meet the changes Therefore, accurate registration is the most important element needing to be controlled not only in Press stage but also Prepress Trapping
is the technique that is used to compensate for registration issues of successive colors
or images It ensures that there are no ugly gaps or overlaps in the printed result In order to reduce production time and assure final PDF file quality, processing steps in Prepress need to be optimized and automatic
The thesis topic “TRAPPING SOLUTIONS FOR PREMIUM LABELS
PRINTED ON HYBRID PRINTING SYSTEMS” brings out the right perspective
about Trapping and methods of evaluating the automatic Trapping solutions
The subject of thesis includes:
− Hybrid Printing Systems for labels, especially in narrow-web Flexo and sheetfed Offset presses
− Characteristics of label substates
− Factors concerned when automatically Trapping for labels according to PDF Workflow
This paper outlines the establishment of Testform Trapping used for evaluating Trapping software solutions and practical application for a particular label
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI BẰNG TIẾNG VIỆT ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH ix
Chương 1: DẪN NHẬP 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Tổng quan về nhãn hàng 4
2.1.1 Khái niệm về nhãn hàng 4
2.1.2 Cấu trúc nhãn hàng 5
2.1.3 Đặc trưng in của nhãn hàng 8
2.2 Công nghệ in sản xuất nhãn hàng trên hệ thống in Hybrid 9
2.2.1 Khái niệm hệ thống in Hybrid 9
2.2.2 Cấu hình máy in Hybrid 10
2.2.3 Vật liệu in 13
2.2.4 Mực in 13
2.2.5 Định vị chồng màu chính xác 15
2.3 Chu trình chế bản trên nền PDF (PDF Workflow) 15
2.3.1 Ưu điểm của PDF Workflow so với PostScript 15
2.3.2 Công nghệ chế bản theo chu trình PDF Workflow 17
2.4 Trapping cho nhãn hàng 23
2.4.1 Khái niệm Trapping 23
2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Trapping 25
2.4.3 Các vấn đề cần quan tâm khi thiết kế mẫu 28
2.4.4 Các vấn đề cần quan tâm khi thực hiện Trapping 33
2.4.5 Đánh giá hiệu quả Trapping 40
Chương 3: THỰC NGHIỆM 44
3.1 Xây dựng Testform cho Trapping 44
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 44
Trang 43.1.2 Điều kiện thực nghiệm 44
3.1.3 Xây dựng Testform 44
3.1.4 Kết quả và đánh giá thực nghiệm thực nghiệm 1 50
3.2 Thực hiện Trapping cho Testform 51
3.2.1 Mục đích của thực nghiệm 51
3.2.2 Điều kiện thực nghiệm 51
3.2.3 So sánh kết quả Trapping giữa hai phần mềm 51
3.2.4 Kết quả và đánh giá thực nghiệm thực nghiệm 2 63
3.3 Thực hiện Trapping cho mẫu nhãn 68
3.3.1 Mô tả sản phẩm 68
3.3.2 Điều kiện sản xuất 71
3.3.3 Quy trình sản xuất 73
3.3.4 Thực hiện Trapping cho nhãn hàng sử dụng Plug-in PDF Toolbox 75
3.3.5 Kết luận và đánh giá thực nghiệm 3 79
Chương 4: KẾT LUẬN 81
4.1 Kết luận 81
4.2 Hướng phát triển 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 1: KHẢO SÁT NHÃN HÀNG 85
PHỤ LỤC 2: SẢN PHẨM THỰC NGHIỆM 88
PHỤ LỤC 3: THIẾT BỊ 99
PHỤ LỤC 4: KIỂM TRA FILE PDF TRƯỚC VÀ SAU KHI TRAPPING 102
PHỤ LỤC 5: TRAPPING TỰ ĐỘNG TẠI PDF TOOLBOX VÀ ARTPRO+ 108
Trang 5DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
3 CTP Computer to Plate Công nghệ chế bản từ máy tính ra
Trapping Trapping được thực hiện tại RIP
7 Hybrid Flexo Hệ thông in Hybrid Flexo
8 Hybrid Offset Hệ thông in Hybrid Offset
11 IR Infrared Radiation Tia hồng ngoại
12 ND Neutral Density Độ đậm của mực
phẩm được thực hiện sau khi in
14
Overprint Các màu được in chồng lên nhau
Màu phía dưới không bị móc trắng
Trang 6Workflow
Portable Doccument Format Workflow Chu trình chế bản trên nền PDF
17 Perceptual Xu hướng diễn dịch màu từ RGB
20 Process colors Màu in cơ bản
21 RIP Raster Image
Processing Quá trình phân điểm ảnh
22 RGB Red, Green và Blue Đỏ, xanh lá cây và xanh dương
23 Soft proof Kiểm tra và đánh giá bài mẫu
thông qua màn hình máy tính
thức tạo ra màu mong muốn
25 TAC Total Area Coverage Tổng lượng mực phủ
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Bảng 2.1 Phân tích các lớp vật liệu của nhãn hàng 6
Bảng 2.2 Các ưu điểm PDF Workflow so với PostScript 16
Bảng 2.3 Các ICC Profile có thể sử dụng trong nhãn hàng 21
Bảng 2.4 Liệt kê các đối tượng, thông số thiết lập quan tâm 28
Bảng 2.5 Giá trị ND của mực EURO và mực Toyo 34
Chương 3: THỰC NGHIỆM Bảng 3.1 Các đối tượng cần có trong Testform 44
Bảng 3.2 Đánh giá hiệu quả Trapping 63
Bảng 3.3 Xác định giá trị Step Limit 65
Bảng 3.4 Xác định giá trị Common Density 65
Bảng 3.5 Khai báo thông số sản phẩm 68
Bảng 3.6 Khai báo điều kiện in 71
Bảng 3.7 Khai báo điều kiện thành phẩm 72
Bảng 3.8 Khai báo điều kiện chế bản 72
Bảng 3.9 Thiết lập thông số Trapping tự động 76
Ph ụ lục 2: SẢN PHẨM THỰC NGHIỆM Bảng PL-2.1 Phương án bình nhãn tự dính 92
Bảng PL-2.2 Phương án bình nhãn dán keo 92
Ph ụ lục 3: THIẾT BỊ Bảng PL-3.1 Máy khắc bản trực tiếp PremiumSetter S1700 PL 99
Bảng PL-3.1 Thống số máy nilpeter FA-Line 100
Bảng PL-3.2 Thông số máy Heidelberg Speedmaster CX 75 101
Ph ụ lục 4: KIỂM TRA FILE PDF TRƯỚC VÀ SAU KHI TRAPPING Bảng PL-4.1 Các tiêu chí kiểm tra file trước khi Trapping nhãn hàng tự dính 102
Bảng PL-4.2 Kết quả kiển tra và chỉnh sửa sau khi Preflight file PDF 103
Bảng PL-4.3 Các tiêu chí kiểm tra file trước khi Trapping nhãn hàng dán keo 104
Bảng PL-4.4 Kết quả kiển tra và chỉnh sửa sau khi Preflight file PDF 105
Bảng PL-4.5 Tiêu chí kiểm tra file sau Trapping nhãn tự dính 105
Bảng PL-4.6 Kết quả kiểm tra nhãn tự dính sau Trapping 106
Bảng PL-4.7 Tiêu chí kiểm tra file sau Trapping nhãn dán keo 106
Bảng PL-4.8 Kết quả kiểm tra 107
Trang 8DANH M ỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
BI ỂU ĐỒ
Ph ụ lục 1: KHẢO SÁT NHÃN HÀNG
Biểu đồ PL-1.1 Khảo sát tỉ lệ số màu in trên nhãn hàng 86
Biểu đồ PL-1.2 Khảo sát phương pháp gia công sử dụng trên nhãn hàng 87
HÌNH ẢNH Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Hình 2.1 Một số sản phẩm sử dụng nhãn hàng tự dính 4
Hình 2.2 Một số sản phẩm sử dụng nhãn hàng dán keo 5
Hình 2.3 Cấu trúc nhãn tự dính sau khi in 5
Hình 2.4 Cấu trúc nhãn dán keo 6
Hình 2.5 Hình ảnh mặt trước và mặt sau của nhãn 8
Hình 2.7 Hệ thống in Hybrid Offset 10
Hình 2.8 Hệ thống sấy 12
Hình 2.9 Độ cao các điểm tram trên bản in 18
Hình 2.10 Thang kiểm tra kiểm tra màu trong in thử kỹ thuật số 22
Hình 2.11 Minh họa Trapping và bù trừ chồng màu không chính xác 23
Hình 2.12 Các đối tượng Trap sử dụng spread/choke 24
Hình 2.13 Trapping giữa hai đối tượng vecto tô màu Process và màu pha 25
Hình 2.14 Độ dày Trapping theo một thông số và theo 2 chiều (width/height) 25
Hình 2.15 Chữ A chữ đen nằm lưng chừng được oveprint trên nền màu Cyan 30
Hình 2.16 Đường Trap làm tăng độ dày chữ và khác nhau giữa trong và ngoài 30
Hình 2.17 Đối tượng móc trắng giữa hai nền màu liền kề 30
Hình 2.18 Hướng lệch đúng mong muốn 31
Hình 2.19 Hướng lệch không như mong muốn, đường Trap không hiệu quả 31
Hình 2.20 Hướng lệch đúng mong muốn tại trường hợp Pattern 31
Hình 2.21 Đường Trap không hiệu quả tại trường hợp Pattern 31
Hình 2.22 Các đường thẳng có thể thiết kế để không gặp đường màu xanh 31
Hình 2.23 Màu nằm liền kề cần phải Trapping 32
Hình 2.24 Đường viền đen overprint được dùng 32
Hình 2.25 So sánh thành phần màu 32
Hình 2.26 Đối tượng màu đen nằm overprint lên các màu còn lại 33
Hình 2.27 Chữ A màu đen nằm trên nền màu nâu 33
Hình 2.28 Đường giao nhau giữa hai đường Trap 37
Hình 2.29 Đường giao nhau giữa hai đường Trap bị xén đi 37
Trang 9Hình 2.30 Trường hợp liên quan đến hình rất khó xử lý khi Trapping 38
Hình 2.31 Pattern 38
Hình 2.32 Đường Trap không liên tục và gãy ở vị trí chuyển tông màu 39
Hình 2.33 Sliding Trap được tạo 39
Hình 2.34 Đối tượng móc trắng bị lé màu 39
Hình 2.35 Đối tượng màu Trap Pull back 39
Hình 2.36 Sử dụng White Frame 40
Hình 2.37 Feathered Traps 41
Hình 2.38 Proportional Traps 42
Hình 2.39 Trap ends 42
Hình 2.40 Mitered Corner 42
Hình 2.41 Đường Trap tiệm biến 43
Hình 2.42 Đối tượng nhỏ có độ dày Trapping thủ nhỏ 43
Chương 3: THỰC NGHIỆM Hình 3.1 Testform Trapping 50
Hình 3.2 Trap width và Trap height 51
Hình 3.3 Choke/Spread 51
Hình 3.4 Vòng màu Process và màu pha 52
Hình 3.5 Trapping màu pha đục 53
Hình 3.6 White frame 53
Hình 3.7 Trap joins 54
Hình 3.8 Trap ends 54
Hình 3.9 Trapping đối tượng nhỏ 55
Hình 3.10 Trapping đối tượng effect 56
Hình 3.11 Proportional Traps 56
Hình 3.12 Trapping pattern 57
Hình 3.13 Đường giao Trapping giữa các đối tượng màu pattern 57
Hình 3.14 Trapping hình ảnh đơn giản 57
Hình 3.15 Trapping hình ảnh phức tạp 58
Hình 3.16 Trapping hình ảnh với Gradient 59
Hình 3.17 Trapping màu Process trên nền hình ảnh 59
Hình 3.18 Trapping màu pha trên nền hình ảnh 60
Hình 3.19 Trapping hình ảnh với hình ảnh 60
Hình 3.20 Trapping Gradient 61
Hình 3.21 Trapping Gradient 62
Hình 3.22 Pull back 62
Trang 10Hình 3.23 Nhãn làm thực nghiệm 68
Hình 3.24 Các đối tượng cần Trapping trong nhãn tự dính thực nghiệm 70
Hình 3.25 Các đối tượng cần Trapping trong nhãn tự dính thực nghiệm 71
Ph ụ lục 2: SẢN PHẨM THỰC NGHIỆM Hình PL-2.1 Testform chưa Trapping 88
Hình PL-2.2 Thực hiện Trapping Testform tại PDF Toolbox 89
Hình PL-2.3 Thực hiện Trapping Testform tại Artpro+ 90
Hình PL-2.4 Thiết kế cấu trúc nhãn 91
Hình PL-2.5 Sơ đồ bình nhãn tự dính 91
Hình PL-2.6 Sơ đồ bình nhãn dán keo 92
Hình PL-2.7 Kết quả Trapping hình ảnh 4 màu với mà pha 93
Hình PL-2.8 Kết quả Trapping hình ảnh 4 màu với mà pha 93
Hình PL-2.9 Kết quả Trapping Hình ảnh 4 màu kết hợp hình ảnh grayscale 94
Hình PL-2.10 Kết quả Trapping Các đối tượng móc trắng 95
Hình PL-2.11 Kết quả Trapping hình ảnh kết hợp màu pha nền 95
Hình PL-2.12 Kết quả Trapping Process kết hợp màu pha 96
Hình PL-2.13 Kết quả Trapping chữ Gradient kết hợp màu pha 96
Hình PL-2.14 Kết quả Trapping chữ Gradient kết hợp hình ảnh 97
Hình PL-2.15 Kết quả Trapping đối tượng móc trắng trên nền hình ảnh 98
Ph ụ lục 3: THIẾT BỊ Hình PL-3.1 Máy khắc bản trực tiếp PremiumSetter S1700 PL 99
Hình PL-3.2 Máy ghi bản Heidelberg Suprasetter A106 99
Hình PL-3.3 Máy in nilpeter FA-Line 100
Hình PL-3.4 Máy in Heidelberg Speedmaster CX 75 101
Ph ụ lục 5: TRAPPING TỰ ĐỘNG TẠI PDF TOOLBOX VÀ ARTPRO+ Hình PL-5.1 Giao diện chính của Trap Editor 108
Hình PL-5.2 Color 108
Hình PL-5.3 Type 109
Hình PL-5.4 Neutral Density 109
Hình PL-5.5 SL – TCS - TWS 109
Hình PL-5.6 Ink order 109
Hình PL-5.7 Hệ mực sử dụng 109
Hình PL-5.8 Trang áp dụng Trapping 110
Hình PL-5.9 Sử dụng các setting được lưu sẵn 110
Hình PL-5.10 Giao diện thiết lập thông số Trapping – Geometry 110
Hình PL-5.11 Size 110
Trang 11Hình PL-5.12 Geometry 111
Hình PL-5.13 Giao diện thiết lập quy tắc Trapping của Trap Editor - Rules 111
Hình PL-5.14 Trap 111
Hình PL-5.15 Images 112
Hình PL-5.16 Black 112
Hình PL-5.17 Black Overprint 113
Hình PL-5.18 Opaque 113
Hình PL-5.19 Small Text/Thin Lines 113
Hình PL-5.20 Giao diện Tab Doccument 113
Hình PL-5.21 Giao diện chỉnh sửa Trapping hoặc Trapping thủ công 114
Hình PL-5.22 Thanh công cụ Trapping tự động của Artpro+ 114
Hình PL-5.23 Giao diện Trapping thủ công 115
Hình PL-5.24 Distance 115
Hình PL-5.25 Truncate 115
Hình PL-5.26 Joins 115
Hình PL-5.27 End Caps 115
Hình PL-5.28 Image Traps 115
Hình PL-5.29 Giao diện tách màu tại Artpro+ 116
Trang 12Chương 1: DẪN NHẬP 1.1 Lý do ch ọn đề tài
Theo thống kê của viện Smithers, mức tăng trưởng của nhãn hàng từ 2014-2019 đạt giá trị 4.8% và sản lượng là 5.2% Tại thị trường trong nước, theo báo cáo của
Hiệp hội In ấn Việt Nam (VPA) thì thị trường in ấn và đóng gói đạt mức tăng trưởng 15-20% Thêm nữa số liệu do Liên đoàn Kỹ thuật Đức (VDMA) còn cho thấy ngành công nghiệp đóng gói và chế biến sẵn sẽ tăng trưởng 38% trong giai đoạn 2015-2020 Điều này dẫn đến nhu cầu in ấn bao bì và nhãn hàng tăng với mức dự báo là 25% Nhãn hàng với chức năng cung cấp thông tin, nhận diện thương hiệu và khuếch trương sản phẩm đến người dùng một cách nhanh nhất Như vậy, nhằm tạo sự nổi bật cho sản phẩm giữa các hãng cạnh tranh với nhau và thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng, điều mà nhà sản suất mong muốn Để đáp ứng nhu cầu đó của nhà sản xuất, các nhà in phải đưa ra các giải pháp gia tăng giá trị bề mặt nhãn hàng nhằm kích thích
đa giác quan của người tiêu dùng: màu sắc, độ bóng/mờ, tính lấp lánh (thị giác), độ nhám/độ nổi (xúc giác), các hiệu ứng kép (gân, cát) và hiệu ứng tương phản bóng mờ Các biện pháp gia công đó là ép nhũ nóng, in nhũ lạnh, dập nổi và tráng phủ Tuy nhiên nhãn hàng là dòng sản phẩm cần sản xuất nhanh và hàng loạt do phụ thuộc vào
sản phẩm chính tiêu thụ để đáp ứng kịp xu hướng và nhu cầu thị trường
Với hai kỹ thuật in Flexo và Offset là hai phương pháp in nhãn hàng phổ biến và đáp ứng nhu cầu in và sản xuất hàng loạt Tuy nhiên công đoạn gia công thành phẩm
nếu thực hiện Offline sẽ làm tăng thời gian sản xuất lên gấp nhiều lần vì tốn thời gian chuẩn bị máy, nguyên vật liệu cũng như giá thành sản phẩm đội lên nhiều lần Để giải quyết bài toán trên, hệ thống in Hybrid ra đời Các máy in Flexo và Offset không còn
chỉ có những đơn vị in màu mà còn được tích hợp thêm các đơn vị gia công phía sau
Ví dụ với hệ thống in Hybrid Flexo có thể kết hợp các đơn vị in Ống đồng, in Lưới,
ép nhũ nóng và in nhũ lạnh Tương tự, các đơn vị tráng phủ Flexo, Ống đồng, in Lưới
và in nhũ lạnh cũng được tích hợp trên máy in Offset
Do tích hợp nhiều đơn vị in, gia công thành phẩm, tốc độ sản xuất nhanh cùng với các đặc tính về vật liệu mực in, việc chồng màu không chính xác xảy ra Thông thường, in từ 1–4 màu, chồng màu lệch được bù trừ bằng cách Trapping cho các đối tượng màu nằm liền kề nhau từ công đoạn chế bản trước in Từ thời Gutenberg, Trapping được thực hiện bằng cách cho màu nằm trên cùng nằm lấn vào các màu ở phía dưới Tuy nhiên vào lúc ấy, hệ thống in không phức tạp và không chồng quá 4 màu nên việc tính toán Trapping theo cách Gutenberg sẽ có hiệu quả
Trang 13Tuy nhiên khi các hệ thống in phức tạp xuất hiện thì việc bù trừ chồng màu sai
lệch không chỉ còn là việc chồng lấn các màu lên nhau mà còn phải cân nhắc đến các
vấn đề về vật liệu in, điều kiện in và điều kiện chế bản Cùng với đó là sự ra đời của công nghệ CTP và các phần mềm chế bản vào những năm 2000, Trapping được thực
hiện dễ dàng hơn Trapping sẽ được xử lý thủ công tại phần mềm ứng dụng hoặc được đẩy đến cuối cùng tại RIP Với chu trình PostScript này, Trapping mất nhiều thời gian
vì làm thủ công và đồng thời không kiểm soát chất lượng của toàn quá trình Đến thời điểm hiện tại, khi nhận thấy được rõ ràng ưu điểm của việc thực hiện Trapping khi
dữ liệu ở định dạng PDF, các nhà sản xuất đã xây dựng ra các phần mềm, Plug-ins
để hỗ trợ Trapping tự động trên nền PDF Workflow Điều đó giúp rút ngắn thời gian
xử lý dữ liệu, quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng và hiệu quả nhất Trên nền tảng PDF, dữ liệu còn được Preflight trước, sau khi Trapping và có thể quản lý màu một cách hiệu quả nhất
Chính vì thế đề tài “GI ẢI PHÁP TRAPPING HIỆU QUẢ CHO NHÃN HÀNG CAO CẤP IN TRÊN CÁC DÒNG MÁY IN HYBRID” được thực hiện để làm rõ
− Đưa ra các giải pháp Trapping cho hệ thống in Hybrid theo chu trình PDF
− Áp dụng giải pháp Trapping vào sản phẩm thực nghiệm
Đối tượng nghiên cứu:
Nhãn hàng tự dính và nhãn dán keo; Hệ thống in Hybrid Offset và Flexo; PDF
Workflow; Trapping cho nhãn hàng
1.3 Ph ạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài
Nghiên c ứu:
− Nhãn hàng: nhãn tự dính và nhãn dán keo
− Công nghệ in nhãn hàng: Hệ thống in Hybrid Offset tờ rời và Flexo khổ nhỏ
− Công nghệ chế bản với Offset là CTP ghi bản nhiệt, với Flexo là công nghệ
Trang 141.4 Phương pháp nghiên cứu
− Nghiên cứu về mặt lý thuyết trên các tài liệu giáo trình và các bài báo nghiên
cứu khoa học
− Nghiên cứu thực tiễn: khảo sát thực tế nhu cầu nhãn hàng trên thị trường, áp
dụng điều kiện sản xuất thật tại đơn vị thực tập
Trang 15Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 T ổng quan về nhãn hàng
2.1.1 Khái ni ệm về nhãn hàng
Nhãn hàng là một tấm giấy, tấm màng được dán lên trên bề mặt của các hộp đựng
chứa sản phẩm tiêu thụ và trên bề mặt của nhãn được in các thông tin, hình ảnh và
biểu tượng về thương hiệu vật phẩm đó Nhãn hàng có nhiều công dụng, từ quảng bá
và cung cấp thông tin về nguồn gốc, nhà sản xuất vật phẩm (tên thương hiệu) đến thành phần, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất và hạn sử dụng
Nhãn hàng sau khi in sẽ được giao đến nhà sản xuất vật phẩm dưới dạng cuộn hoặc
tờ rời tuỳ theo dây chuyền đóng gói và kiểu dáng vật phẩm Một số nhãn được dán keo trước khi in và được giao đến nhà sản xuất dưới dạng cuộn gọi là nhãn tự dính
Với những nhãn hàng dạng tờ và chỉ được dán khi có lớp keo được phủ trên bề mặt
vật phẩm lúc đóng gói thì là nhãn dán keo Đây là hai loại nhãn thông dụng và phổ
biến nhất trong số các loại nhãn hàng in Ban đầu các nhãn hàng tự dính hay nhãn dán keo chỉ được in các thông tin cơ bản bằng các màu Process trên các vật liệu dạng
giấy hoặc màng Khi công nghệ in ngày càng đổi mới và cải tiến hơn nữa, cộng với nhu cầu của các nhà sản xuất luôn muốn tạo điểm nổi bật, độc đáo cho nhãn hàng
nhằm góp phần khuếnh trương vật phẩm, nhãn hàng được in với nhiều màu pha và
sử dụng nhiều hiệu ứng hơn
Hình 2.1 Một số sản phẩm sử dụng nhãn hàng tự dính
Trang 16lớp mực in và lớp phủ bề mặt Tuy khác nhau về mặt cấu trúc nhưng nhìn chung các
lớp vật liệu của nhãn tự dính và nhãn dán keo tương đối giống nhau Dưới đây là bảng phân tích các đặc tính từng lớp vật liệu của nhãn hàng
Hình 2.3 Cấu trúc nhãn tự dính sau khi in
Trang 17Vật liệu thường dùng làm lớp đế thường gặp là giấy và màng:
− Đối với lớp đế giấy thường dùng là loại giấy bóng kính hoặc
giấy kraft Độ dày giấy tối thiểu là 0.05 – 0.08mm
− Lớp đế màng thường dùng là loại màng PP hoặc màng PET
Độ dày lớp từ 0.02 – 0.03mm
L ớp lót
(nhãn t ự dính) Lớp lót là một lớp phủ nằm trên bề mặt lớp đế Lớp này có nhiệm vụ chống lại sự dính của lớp keo lên lớp đế, giúp tách bóc nhãn ra
khỏi lớp đế dễ dàng hơn Lớp này thường làm từ silicon
L ớp keo
(nhãn t ự dính)
Lớp keo là lớp nằm giữa lớp đế và lớp bề mặt Loại keo thường
dùng để sử dụng cho nhãn tự dính là keo vĩnh viễn và keo có thể tháo rời
sau lần dán đầu tiên, khi gỡ nhãn ra khỏi bề mặt sản phẩm, nhãn sẽ không giữ được nguyên vẹn
thể tháo rời sau khi dán mà vẫn giữ được nguyên vẹn hình
dạng Tuy nhiên, loại keo này có thể tháo rời trong một khoảng thời gian, điều kiện môi trường nhất định và dính vĩnh viễn sau đó
Trang 18L ớp vật liệu Phân tích
Tùy thuộc vào loại vật liệu, bề mặt dán nhãn và điều kiện sử dụng
mà lựa chọn loại keo thích hợp cho nhãn
L ớp vật liệu
chính
Lớp vật liệu chính là lớp nằm trên lớp keo và nằm dưới lớp mực
in, có nhiệm vụ tiếp nhận lớp mực in để truyền tải thông tin, hình
ảnh của sản phẩm Vật liệu thường dùng để làm lớp này là màng
và giấy
− Các loại giấy thường dùng làm lớp bề mặt là giấy không tráng phủ, giấy tráng phủ (tráng phủ bóng hoặc mờ), giấy ghép metalize Các định lượng giấy thường sử dụng: định lượng từ 60 - 80 g/m2 cho những sản phẩm có mặt cong nhỏ
và từ 80 - 110 g/m2 cho các bao bì thực phẩm, nước giải khát, rượu, bia
− Các loại màng thường dùng làm lớp bề mặt là PET, PP và
PE với đặc tính đục hoặc trong suốt; được xử lý Corona
hoặc tráng phủ lớp primer để mực có thể bám dính lên Độ dày thường được sử dụng cho màng từ 0.04 - 0.15mm tùy theo vật liệu sản phẩm
L ớp mực in
(hình 2.5)
Lớp mực in là lớp thể hiện hình ảnh bao gồm mực in, nhũ lạnh,
nhũ nóng và nằm trên lớp vật liệu chính
Đối với mực in thường có tính chất trong suốt với 4 màu CMYK,
mực màu pha sẽ có dạng đục và trong suốt, một số loại là mực ánh kim loại Nếu vật liệu in là màng thì cần có thêm màu lót trắng
Tuỳ theo loại nhãn, mặt trước mặt sau thì lớp này sẽ khác biệt về
số màu, có thực hiện in nhũ lạnh hoặc ép nhũ nóng
− Có các loại nhãn đơn giản, in số màu ít, ít gia công bề mặt Ngược lại nhãn in số màu nhiều, các gia công bề mặt trên
sản phẩm nhiều hơn, yêu cầu thực hiện phức tạp hơn Nhằm
mục đích phục vụ các phân khúc khách hàng hàng nhau
− Việc in nhãn hàng mặt trước sẽ có nhiều màu hơn mặt sau
do mặt trước là mặt chính, để quảng bá sản phẩm nên cần nhiều màu, mặt sau là mặt phụ thể hiện thông tin đến khách hàng nên số màu in ít, hình ảnh đơn giản để thể hiện rõ ràng
Trang 19L ớp vật liệu Phân tích
L ớp phủ
b ề mặt Lớp phủ bề mặt là lớp bảo vệ hoặc gia tăng hiệu ứng cho bề mặt, bên cạnh đó phủ bề mặt còn hỗ trợ cho việc cải thiện độ bám dính
mực in lên bề mặt vật liệu Để tạo lớp này, lớp bề mặt vật liệu sẽ được ghép màng hoặc tráng phủ
Trãi qua nhiều năm, việc in nhãn hàng thương mại ngày nay ngày càng được chú
trọng không chỉ về khả năng truyền đạt thông tin mà còn về tính thẩm mỹ Các thiết
kế kiểu dán bao bì chứa sản phẩm ngày càng có sự đổi mới và bắt mắt, theo đó những hình dạng nhãn đặc biệt cũng ra đời
Đối với nhãn hàng có số màu sử dụng in từ 4 đến 7 màu các phương pháp gia tăng giá trị bề mặt sản phẩm có thể thực hiện trên nhãn cũng phong phú hơn như in nhũ
lạnh, ép nhũ nóng, tráng phủ hiệu ứng bóng/mờ hoặc tráng phủ hiệu ứng kết hợp Hình dạng thành phẩm của nhãn có ba dạng kiểu dán thường thấy phổ biến: kiểu hình
chữ nhật, kiểu hình chữ nhật bo góc và hình dạng đặc biệt
Xét thấy để thuận tiện cho việc in nhãn hàng các nhà sản xuất đã phát triển hệ
thống Hybrid và áp dụng vào quá trình in ấn
Trang 202.2 Công ngh ệ in sản xuất nhãn hàng trên hệ thống in Hybrid
2.2.1 Khái ni ệm hệ thống in Hybrid
Để có được nhãn hàng đạt chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
và thị trường thì có một hệ thống in đủ để sản xuất hàng loạt Nhãn hàng chất lượng cao có nghĩa là vừa có chất lượng in cao vừa có kết hợp nhiều hiệu ứng để gia tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm bên trong Thông thường các nhãn in sẽ có được in, tráng
phủ, ép nhũ nóng, in nhũ lạnh và bế demi Để đáp ứng nhu cầu sản xuất nhanh, linh
hoạt hệ thống in Hybrid ra đời Trên một hệ thống in Hybrid, kể cả Offset và Flexo, thường kết hợp với các module thành phẩm dùng cho tráng phủ, ép nhũ nóng, in nhũ
lạnh,….Các phương pháp in ứng dụng cho gia công thành phẩm Inline trên máy thường là in Offset, in Flexo, in Ống đồng, in Lưới, Letterpress Các đơn vị đó có thể
in lên nhãn, tạo hiệu ứng, tráng phủ và ép nhũ lên nhãn trong 1 lần chạy qua máy
Ưu điểm của các công nghệ in:
môi hoặc UV với bản in cao Độ dày của lớp mực, vecni có thể đạt được từ 2.5 µm Có thể ứng dụng đơn vị in Flexo để keo trong in nhũ lạnh
nhựa Sử dụng mực gốc dầu, nước hoặc UV và trang bị hệ thống sấy IR, đèn
UV Nó có tốc độ in cao 4m/s đối với tờ rời và lớp mực có độ dày 0.5 - 1.5
µm Đơn vị in Offset cũng có khả năng truyền keo lên vật liệu in nhũ lạnh
có thể đạt được 12 µm) Thích hợp để in lớp lót trắng hoặc tạo độ nổi cho lớp tráng phủ
Thường sử dụng đơn vị ống đồng cho tráng phủ trên màng
và cứng
Đối với in nhãn hàng người ta thường sử dụng hai hệ thống Hybrid: Flexo cho nhãn tự dính và Offset cho nhãn dán keo
Trang 212.2.2 C ấu hình máy in Hybrid
1 Đơn vị in Offset; 2 Đơn vị tráng phủ; 3 Hệ thống sấy IR; 4 Hệ thống sấy UV
Máy in Hybrid Flexo (hình 2.6):
Các đơn vị in được bố trí, sắp xếp tuỳ thuộc vào sản phẩm để sản xuất có hiệu quả Máy in Hybrid Flexo có từ 8 - 10 đơn vị in được bố trí in màu CMYK, màu pha, màu kim loại hoặc màu lót trắng
Trên máy in có các đơn vị gia công bề mặt, thành phẩm kết hợp trên máy:
Ống đồng nhằm tạo lớp tráng phủ bảo vệ hoặc tạo hiệu ứng
vào vị trí cần có nhũ kết hợp với các trục xả nhũ và thu cuộn nhũ thừa
máy in bằng cách gia nhiệt cho khuôn ép, kết hợp với 2 trục xả nhũ và thu nhũ quá trình ép nhũ được thực hiện Thực hiện trên nhãn có vật liệu là giấy hoặc màng dày
Trang 22Thực hiện thành phẩm cùng một lúc sẽ đỡ mất thời gian, chi phí sản xuất cũng như đảm bảo sự chính xác chồng màu, gia công bề mặt và thành phẩm khi không trải qua nhiều lần canh bài, định vị
Máy in Hybrid Offset (hình 2.7):
Hệ thống in Hybrid Offset cho sản xuất nhãn hàng có từ 5 đến 6 đơn vị, được bố trí in màu CMYK, màu pha hoặc màu trắng Trên máy có tích hợp đơn vị Flexo thực
hiện tráng phủ Inline Các gia công trên mặt nhãn được thực hiện nhờ các module gắn thêm vào như Foilstar của Heidelberg dùng để in nhũ lạnh
Các đơn vị gia công bề mặt kết hợp trên máy:
− Tráng phủ Inline bằng cách sử dụng một đơn vị in Flexo thực hiện nhằm mục đích bảo vệ hoặc tạo hiệu ứng
− In nhũ lạnh trên máy bằng cách sử dụng một module kết hợp với đơn vị in Sử
dụng tạo lớp phủ lớp keo vào vị trí cần có nhũ kết hợp với các trục xả nhũ và thu cuộn nhũ thừa để thực hiện in nhũ lạnh
Đối với máy in Hybrid Offset, công đoạn thành phẩm được thực hiện Offline để đảm bảo mực in chắc chắn khô trước khi qua công đoạn tiếp theo
2.2.2.3 H ệ thống sấy
Tốc độ khô của mực là yếu tố quan trọng trong quá trình in, đảm bảo sự liên kết
chặt chẽ và ổn định giữa mực in và vật liệu in, mực in sẽ trở nên đông cứng lại trong
suốt quá trình khô này Đây là điều kiện tiên quyết để thực hiện công đoạn thành
phẩm và đảm bảo tính tiêu dùng sản phẩm
Đối với máy in Hybrid Flexo do đường đi của vật liệu, có thể lắp đặt các hệ thống
sấy UV, hệ thống sấy khí nóng và IR giữa các đơn vị in nhằm làm khô mực trước khi qua đơn vị kế tiếp
− Máy in được trang bị hệ thống sấy UV giữa các đơn vị in, thích hợp dùng cho
in mực có gốc UV và trên vật liệu không thấm hút như màng, giấy ghép metalize (hình 2.8 a)
− Hoặc đối với máy in lắp đặt hệ thống sấy khí nóng và IR phù hợp in mực gốc nước, mực dung môi và trên vật liệu giấy (hình 2.8 b)
Với việc trang bị hệ thống sấy giữa các đơn vị in giúp mực khô ngay sau khi in có
thể giải thích rằng tại sao máy in Hybrid Flexo có nhiều đơn vị in, gia công bề mặt
và kết hợp thành phẩm trên cùng một máy
Trang 23Còn máy in Hybrid Offset, do đường đi của vật liệu và tính chất của mực sử dụng (đặc hơn in Hybrid Flexo) nên hệ thống sấy IR được đặt sau đơn vị cuối cùng Chỉ khi sử dụng mực UV thì hệ thống sấy UV được đặt sau mỗi đơn vị in Do sự bố trí hệ
thống sấy nên số đơn vị in trên máy ít từ 4 đến 5 đơn vị Nhằm mục đích đảm bảo tờ
in đến cuối đơn vị được sấy khô hoàn toàn
H ệ thống in Hybrid Flexo có thể tích hợp nhiều đơn vị in khác nhau, gia tăng
giá trị bề mặt và đơn vị thành phẩm trên máy Với cấu hình máy như vậy thì việc
in các nhãn cao cấp là một lợi thế
Còn h ệ thống in Hybrid Offset ngoài các đơn vị in còn tích hợp đơn vị tráng
phủ, in nhũ lạnh Nhãn in trên máy có số màu ít, có lớp tráng phủ bảo vệ hoặc đặc
biệt hơn thì có nhũ lạnh phù hợp với các sản phẩm nhãn hàng bình thường không quá cao cấp
H ệ thống sấy trên máy in: ảnh hưởng lớn đến khả năng khô của mực Mỗi hệ
thống điều trang bị cho mình những hệ thống sấy UV, IR và khí nóng nhưng vị trí đặt trên máy khác nhau, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng in nhãn hàng Đối với
việc trang bị hệ thống sấy sau mỗi đơn vị in thì máy in Hybrid Flexo có phần nhỉnh hơn máy Hybrid Offset về khả năng in nhiều màu, có thể thực hiện nhiều hiệu ứng trên nhãn và thành phẩm ngay trên máy
Trang 24liệu có xu hướng dãn nhiều theo chiều vuông góc với hướng xớ giấy và dãn ít theo chiều ngược lại Do sự ảnh hưởng của độ ẩm, hơi nước, nhiệt độ, lực kéo của nhíp
bắt giấy cũng như lực ép in ở mỗi đơn vị Mặc dù, nhà in có thể bù trừ độ dãn vật liệu nhưng như thế vẫn chưa đủ còn cần đến giải pháp Trapping để đảm bảo không lé
trắng khi in
Tốc độ máy ảnh hưởng đến vật liệu Tốc độ in của Flexo thường cao hơn so với Offset do cấu hình tại đơn vị in đơn giản và vật liệu được cấp dạng cuộn Tốc độ in ảnh hưởng đến việc dãn vật liệu khi in Tốc độ càng cao lực kéo căng càng mạnh, vật
liệu in vì vậy mà cũng bị biến dạng nhiều hơn Hơn nữa, khi in trên hệ thống Hybrid, đường đi của vật liệu dài hơn cũng góp phần làm cho vật liệu dãn nhiều hơn Đặc biệt
là độ dãn giữa hướng sớ giấy cuộn với chiều khổ cuộn là không bằng nhau Do kỹ thuật Offset dùng cho in nhãn hàng dạng tờ rời, tốc độ của máy in không cao bằng Flexo nên độ dãn vật liệu thấp hơn
Độ dãn vật liệu của khi in trên máy Hybrid Flexo theo First 5.1 (Flexographic Image Reproduction Specifications and Tolerances 5.1): độ giãn của giấy là 0.127mm
Trang 25từng đơn vị in thì in Hybrid Flexo sử dụng mực đa dạng hơn có thể in mực UV, gốc nước và gốc dung môi Trong sản xuất nhãn hàng in trên máy Hybrid Offset thì không được như vậy, máy in sử dụng mực in UV và mực gốc dầu
Tính chất của mực in ảnh hưởng rất lớn đến thứ tự in Các loại mực sử dụng có độ
đậm nhạt khác nhau, có đặc tính trong suốt hoặc có tính phủ như màu lót trắng và
mực in kim loại Tuỳ theo đặc tính của mực mà sắp xếp thứ tự in phù hợp Lưu ý rằng
phải khai báo loại mực và màu mực ngay khi bắt đầu sản xuất
Việc in nhiều màu trên sản phẩm cũng như kết hợp với tráng phủ có thể gây ra nhiều vấn đề như lớp mực không khô kịp, làm dơ tờ in phía trên,….vấn đề này liên quan đến TAC trên tờ in Đối với hệ thống Hybrid Flexo, TAC không còn là vấn đề
do mực và lớp tráng phủ được sấy khô sau mỗi đơn vị Nhưng ở hệ thống Hybrid Offset thì không như vậy, hệ thống sấy của máy được đặt sau đơn vị cuối cùng Việc
thực hiện tráng phủ cùng với in sẽ làm tờ in lâu khô hơn vì thế khi thực hiện tráng
phủ ta cần kiểm soát tốt TAC Trừ trường hợp in mực UV thì không quan tâm vấn đề này
Để làm rõ hơn về TAC, ta có thể hiểu TAC là tổng phần trăm lượng mực trên tờ
in nó ảnh hưởng đến độ khô của mực in trên bề mặt vật liệu nền Nếu như TAC vượt ngưỡng cho phép thì mực có khả năng không khô Việc kiểm soát TAC cần được
thực hiện trong suốt quá trình kiểm tra và xử lý dữ liệu: trước Trapping và sau Trapping Công đoạn kiểm tra này nhằm mục đích:
cho phép, sau đó đánh giá đối tượng này có cần thiết phải xử lý TAC hay không Nếu có thì quay lại phần mềm ứng dụng để xử lý đối tượng đó
lên nhau, vì thế cần kiểm tra TAC toàn bộ file một lần nữa để phát hiện những
vị trí chồng lấn màu mới có gia tăng TAC hay không
Nh ận xét:
M ực in có ảnh hưởng lớn đến Trapping:
− TAC: in nhiều màu kết hợp tráng phủ cho nhãn bằng mực gốc dầu trên máy
in Hybrid Offset ảnh hưởng đến quá trình tạo Trapping cũng như liên quan đến tốc độ khô của mực, các đường Trap tạo ra nhằm bù trừ sai lệch cho các màu in cộng thêm lớp tráng phủ dẫn đến TAC sẽ tăng Cần kiểm soát TAC trong suốt quá trình kiểm tra và xử lý file: trước Trapping và sau Trapping
Trang 26để quá trình sản xuất không gặp vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng in nhãn
− Tính ch ất mực in: mỗi màu in có độ đậm nhạt, mức độ che phủ khác nhau
Tính chất mực ảnh hưởng rất lớn đến Trapping, quyết định đến hướng Trapping, màu sắc của đường Trap nên cần được lưu ý và ghi nhận lại khi
thực hiện Trapping Ngoài ra nó còn quyết định thứ tự in phù hợp cho in nhãn hàng
2.2.5 Định vị chồng màu chính xác
Như đã nói ở mục 2.2.4, thứ tự in chịu ảnh hưởng của đặc tính của mực Không có
thứ tự in cụ thể nào áp dụng cho tất cả sản phẩm Trong in Hybrid Flexo sử dụng nhiều màu pha còn in Hybrid Offset sử dụng màu Process nhiều hơn
Với vật liệu dạng màng có đặc tính trong suốt hoặc vật liệu metalize thì cần có lớp lót trắng để che phủ, như vậy các màu in sau mới thể hiện đúng màu của nó, thông tin và hình ảnh được thể hiện rõ ràng Thứ tự in bây giờ sẽ là lớp lót trắng được in đầu tiên, sau đó là các màu khác
Sau đó, cần định vị chồng màu trên máy in để hạn chế sự sai lệch khi in chồng các màu trên nhãn Nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch này do máy in khi hoạt động có sự rung lắc nhất định, vật liệu bị dãn trong quá trình in dẫn đến hậu quả là hình ảnh in
sẽ mờ, nhoè đi hoặc lé trắng trên bài in Đối với các hệ thống in mới: tất cả các đơn
vị sẽ được canh theo đơn vị đầu tiên Chính vì thế nên mới cần thứ tự in, để xác định màu in đầu tiên trên nhãn Lấy màu đầu tiên làm chuẩn, các màu in sau điều được bù
trừ một khoảng bằng nhau
Nh ận xét:
Trong phần này, ta thấy được có hai y ếu tố tác động đến thiết lập Trapping:
− Th ứ tự in: sẽ quyết định đến việc Trapping cho các mực màu pha có tính
phủ cũng như các vị trí nhũ nóng và nhũ lạnh như thế nào
− Định vị chồng màu: ảnh hưởng đến độ dày Trap của các màu in
2.3 Chu trình ch ế bản trên nền PDF (PDF Workflow)
2.3.1 Ưu điểm của PDF Workflow so với PostScript
Chu trình chế bản trên nền PDF hay còn gọi là PDF Workflow là chu trình sử dụng định dạng file PDF để trao đổi thông tin và dữ liệu trong quá trình sản xuất in Ngày
Trang 27nay, PDF là định dạng file chuẩn được sử dụng trong ngành in So với PostScript là
nền tảng tạo nên PDF (Portable Doccument Format), PDF có nhiều ưu điểm và tính năng vượt trội hơn PostScript là một ngôn ngữ dùng để mô tả trang và là giao thức liên lạc giữa các phần mềm Adobe InDesign, QuarkXPress hoặc MS Word và các thiết bị xuất như máy in laser, hệ thống CTP đã được cài đặt trình biên dịch ngôn ngữ PostScript Chu trình PostScript là chu trình chế bản truyền thống, định dạng phổ biến dùng để trao đổi dữ liệu là EPS (Encapsulated PostScript) Một số ưu điểm của PostScript được kể đến là: độc lập với thiết bị, hỗ trợ độ phân giải hình ảnh cao (độc
lập với độ phân giải), khả năng tương thích ngược Tuy nhiên, từ khi PDF ra đời và
có những tính năng nổi trội hơn hẳn, PostScript dần bị thay thế và không được sử
dụng nhiều trong chế bản in nữa Dưới đây là bảng thể hiện các tính năng và ưu điểm
của PDF khi so với PostScript, từ đó có thể thấy được PDF Workflow có khả năng
Lớn, phải link hình hoặc nhúng hình vào file, không nén được
Hỗ trợ siêu dữ liệu (metadata) Có Không
Hỗ trợ transparency, effect, layer Có Không, rasterize thành
hình ảnh Đính kèm ICC Profile sau khi
xuất
Có Không, PostScript không
hỗ trợ ICC Profile
Trang 28Preflight và xử lý dữ liệu 1-up Có Không
Preflight sau khi Trapping Có Không
Trapping được thực hiện trên
một nền tảng
Có, PDF Có, khi Trapping tại RIP
Không, khi Trapping tại
phần ứng dụng Trapping với file 1-up Có Không, Trapping tại RIP
cho file n-up Preview ngay sau khi Trapping Có Không, sau RIP mới xem
2.3.2 Công ngh ệ chế bản theo chu trình PDF Workflow
Trang 29cao hơn công nghệ khác nhưng lựa chọn công nghệ này sẽ mang lại nhiều lợi thế trong quá trình sản xuất
nền, nét, tram ra bản in riêng, bởi trục anilox cung cấp một lượng mực nhất định Do đó cần nhiều trục anilox cấp lượng mực khác nhau cho từng bản in, tránh việc các hạt tram bị to ra hoặc vùng nền, nét không đủ độ đậm Nhưng
với khả năng kiểm soát năng lượng ghi của thiết bị đến bản trong quá trình ghi, tạo ra các phần tử in có độ cao phù hợp với tram, nền, nét (hình 2.9) Vì
vậy, việc tách ra bản in cho nét và tram riêng là không cần thiết và khi thực
hiện Trapping không cần bù trừ chồng màu chính xác giữa nhiều đơn vị in của cùng một màu
khác nhau khi liên kết với trục gắn bản, như bình thường cần phải theo dõi và
tính toán độ dãn để tiến hành bù trừ Nhưng với công nghệ khắc bản trực tiếp,
bản in được căn dãn đồng đều trên trục, do đó không cần bù trừ thông số này
Hình 2.9 Độ cao các điểm tram trên bản in chiều cao điểm in nền, nét cao hơn điểm dành cho in tram
Đối với bản in Hybrid Offset, nó được chế tạo bằng công nghệ ghi bản nhiệt CTP,
phù hợp với nhu cầu sản xuất nhanh Do bản in sử dụng là bản in nhiệt, không có độ đàn hồi như bản polymer nên không cần bù trừ độ dãn của bản
Trong quá trình ghi bản, máy ghi bản CTP có độ lệch nhất định là ± 0.025mm đối
với ghi 4 bản liên tiếp
2.3.2.2 Lưu đồ chế bản sử dụng trong PDF Workflow
Trong chu trình chế bản PDF có ba thời điểm chuyển đổi không gian màu: Early Binding, Intermediate Binding, Late Binding
Trang 30Trong in nhãn hàng, Early Binding và Late Binding đều được sử dụng để thực hiện
việc chuyển đổi
phần mềm ứng dụng
Tuy nhiên, in nhãn ngoài màu bốn màu Process ra còn sử dụng màu pha, màu hỗ
trợ thiết kế, màu thể hiện gia công bề mặt., cho nên cần thực hiện chuyển đổi không gian màu ngay từ ban đầu để thực hiện việc tách màu cho các các đối tượng Vì thế, Early Binding được sử dụng cho nhãn hàng cao cấp
Cách chuyển đổi không gian màu (Rendering Intent): Perceptual (RGB -> CMYK) Cách chuyển đổi này giúp bảo toàn được tông màu
2.3.2.3 ICC Profile
Để in đúng màu khi in thật thì cần quản lý màu bằng ICC Profile, giả lập màu sắc ngay tại thời điểm ban đầu (ICC Profile này là ICC Profile của điều kiện in thật)
Hệ thống in Hybrid Flexo chưa có một tiêu chuẩn nào đưa ra ICC Profile cho điều
kiện in Flexo Đều này cũng dễ hiểu, vì phương pháp in Flexo có điều kiện in đa
dạng, có thể in phổ biến trên hầu hết các loại vật liệu như màng, giấy, decal, carton sóng Bản in có thể được làm từ một trong những loại vật liệu như Photopolymer, Polymer, Elastomer, Sleeve Nhiều trục anilox cấp mực cho các loại bản khác nhau
Mực in thì sử dụng mực in UV, gốc nước, gốc dung môi Chính vì những đặc điểm này mà có thể nói in Flexo có tính ổn định không cao Tuy nhiên, không vì lý do này
mà người ta không sử dụng ICC Profile cho phương pháp in này Có ba trường hợp
để xác định ICC Profile khi thực hiện quản lý màu cho in Flexo Dựa vào đặc trưng
in và vật liệu in của sản phẩm đối chiếu với các trường hợp dưới đây mà nhà in quyết định chọn một trong ba trường hợp để xác định ICC Profile đích
chiếu khác đã công bố trước đó Trong trường hợp này, nhà in Flexo chuẩn hóa quy trình sản xuất và sử dụng vật liệu in (mực in, vật liệu nền) gần giống
với vật liệu in của điều kiện in tham chiếu khác để tạo ra một ICC Profile tương tự dành cho Flexo
Offset cuộn hoặc giấy tráng phủ Tuy nhiên, trường hợp này cũng ít sử dụng
Trang 31phổ biến trong điều kiện in Flexo vì khi bài in khi in ra với phương pháp in Flexo rất khó đạt được các thống số màu dành cho in Offset theo các tiêu chuẩn GRACol, FORGA39
định Trong trường hợp này, khi vật liệu in có đặc điểm quá khác với bất kì điều kiện in tham chiếu nào thì lúc này nhà in cần phải xây dựng một ICC Profile xác định
Hệ thống Hybrid Offset có các ICC profile cụ thể áp dụng cho in nhãn hàng Lựa
chọn ICC profile đích theo vật liệu in, điều kiện in, thành phẩm theo bảng dưới đây:
Trang 32Bảng 2.3 Các ICC Profile có thể sử dụng trong nhãn hàng
Điều kiện
Sử dụng giấy loại 1 và 2, giấy
Giấy loại 1 và 2 in theo
ISOcoated_v2_eci.icc và sau có
cán màng bóng OPP
PSO_Coated_v2_300_Glossy_laminate_eci.icc Dùng cho tách màu và in thử
Fogra50L.txt Đường công TVI thay đổi bởi cán màng
Giấy loại 1 và 2 in theo
ISOcoated_v2_eci.icc và sau có
cán màng mờ OPP
PSO_Coated_v2_300_Matte_laminate_eci.icc Dùng cho tách màu và in thử
Fogra49L.txt Đường công TVI thay đổi bởi cán màng
Giấy loại 1 và 2, tốt hơn
ISOcoated_v2 với in FM 20µm
PSO_Coated_NPscreen_ISO12647_eci.icc PSO_Coated_300_NPscreen_ISO12647_eci.icc
Fogra43L.txt K: Curve F CMY: Curve F
Trang 332.3.2.4 In th ử
Soft proof
Soft proof là xem và kiểm tra file đã xử lý trên màn hình máy tính Điều kiện để
sử dụng phương pháp kiểm tra này là màn hình máy tính phải được hiệu chỉnh và hệ
thống quản lý màu Bên cạnh việc kiểm tra nhanh màu sắc mô phỏng của sản phẩm theo điều kiện in thật thì Soft proof còn được dùng để kiểm tra TAC trên file, kiểm tra hiệu quả Trapping như kiểu Trapping, độ dày đường Trap và cách Trapping
In th ử Kỹ thuật số
In thử kỹ thuật số diễn ra sau khi Trapping, tờ in thử này được dùng để kiểm tra Đây là phương pháp nhanh nhất dùng để mô phỏng màu sắc của sản phẩm trên bề
mặt vật liệu File PDF sau khi được Trapping có một số thay đổi, do đó cần sự đồng
ý và xác nhận của khách hàng thì các công đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất được phép triển khai Do đó, việc in thử kỹ thuật số rất quan trọng, nó cho phép ta hình dung được màu sắc khi in theo điều kiện in thật và xem xét đường Trap tạo ra ở các đối tượng được thực hiện Trapping
Qu ản lý màu cho in thử
In thử file PDF sau Trapping để giả lập màu sắc chính với những gì hiển thị trên màn hình thì file in thử cần diễn dịch không gian màu CMYK ở điều kiện in thật sang không gian màu điều kiện in thử bằng kiểu diễn dịch Absolute Colorimetric Kiểu
diễn dịch này sẽ giữ nguyên không gian màu gốc (CMYK điều kiện in thật) nằm trong không gian màu đích (CMYK điều kiện in thử)
T ờ in thử
Trên tờ in cần có thang kiểm tra màu in thử kỹ thuật số Mục đích của thang này dùng để đo, kiểm tra thông số màu để đánh giá tờ in thử kỹ thuật số giả lập màu chính xác trong điều kiện in thật
Hình 2.10 Thang kiểm tra kiểm tra màu trong in thử kỹ thuật số Ugra/Fogra Media Wedge
Trang 34Nh ận xét:
Để thực hiện được Trapping, ta cần xác định các yếu tố sau tại chế bản:
− Th ời điểm chuyển đổi không gian màu theo Early Binding để thuận lợi cho
việc tách màu Khi file đã tách màu theo điều kiện in thật với không gian màu CMYK đến lúc này công việc Trapping mới thực hiện được
− Độ lệch khi ghi bản ảnh hưởng đến độ dày Trap, máy ghi bản CTP có độ
lệch là ± 0.025mm
− Độ dãn bản: nhờ công nghệ ghi bản lựa chọn là ghi trực tiếp lên bản nên
có thể bỏ qua yếu tố ảnh hưởng đến Trapping là độ dãn của bản in Flexo và
độ lệch chồng màu chính xác giữa hai hoặc ba bản của cùng một màu, còn
bản in Hybrid Offset không cần bù trừ
Th ực hiện kiểm tra Trapping trước khi in sản lượng: Soft proof và in thử kỹ
thuật số
Một điều quan trọng nhất trong quy trình sản xuất là file PDF sau khi Trapping cần được sự ký duyệt của khách hàng trên tờ in thử ký mẫu thì các công đoạn sau được phép thực hiện như ghi bản và in sản lượng Do đó, đường Trap được tạo ra phải có màu sắc không quá nổi bật và kích thước nhỏ nhưng vừa đủ để bù trừ sai lệch chồng màu không chính xác
2.4 Trapping cho nhãn hàng
2.4.1 Khái ni ệm Trapping
Trapping là công đoạn quan trọng cần được thực hiện tại chế bản, được mô tả là
một phương pháp dùng để bù trừ hiện tượng chồng màu không chính xác khi in
Hình 2.11 Minh họa Trapping và bù trừ chồng màu không chính xác
Trang 35Trong quá trình in, canh chỉnh chồng màu không chính xác làm bài in bị lé trắng
và màu sắc bị thay đổi Có nhiều nguyên nhân gây ra chồng màu không chính xác như: dãn vật liệu, canh chỉnh máy in không chính xác, tốc độ máy in, sự không chính xác của các thiết bị ghi bản,…Hơn nữa khi nhãn hàng được in trên các hệ thống Hybrid Flexo hoặc Offset với đơn vị in được tích hợp trên máy làm cho việc canh
chỉnh chồng màu trở nên khó hơn, đường đi của vật liệu dài hơn
Trapping được biết đến là việc thực hiện tràn ra (spread) hoặc thụt vào (choke) của đối tượng màu nhạt hơn lên đối tượng màu đậm
Hình 2.12 Các đối tượng Trap sử dụng spread/choke
a: Spread; b: Choke
Mọi đối tượng màu đều phải cần Trapping kể cả màu Process hay màu pha Tuy
nhiên, với sự đa dạng trong thiết kế, các đối tượng vecto, hình ảnh và chữ được tích
hợp trong PDF và tính chất của các loại mực in khác nhau khiến cho quá trình phân tích và thực hiện Trapping trở nên phức tạp và khó xử lý hơn Khi Trapping trên các đối tượng màu có tính chất mực khác nhau, sẽ có cách xác định và Trapping khác nhau Ví dụ minh họa dưới đây mô tả về cách Trapping giữa hai đối tượng vecto tô màu Process và màu pha
Neutral Density: mực Process
kết hợp mực pha trong suốt
Trang 36Hình 2.13 Cách Trapping giữa hai đối tượng vecto tô màu Process và màu pha
Không chỉ đơn giản là lấn ra hay thụt vào màu nhạt hơn vào màu đậm để bù trừ
chồng màu không chính xác, vì như thế là đang thực hiện thủ công và không có hiệu
quả với sản phẩm cao cấp như nhãn hàng Trapping cần được thực hiện tự động để
giảm bớt thời gian sản xuất, kiểm soát quá trình và quản lý màu Những điều này làm
được khi các thông số đầu vào tại phần mềm Trapping được chuẩn hoá, quá trình được thực hiện tự động và lặp lại với các sản phẩm nhãn hàng giống nhau
2.4.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến Trapping
2.4.2.1 V ật liệu in và dãn vật liệu
Tính chất bề mặt và dãn vật liệu là yếu tố gây ảnh hưởng rõ rệt nhất cho chồng màu không chính xác và quyết định đến độ dày Trapping Hai loại vật liệu chính được
sử dụng để in nhãn hàng là giấy và màng
Giấy dùng để in nhãn dán keo là vật liệu dạng tờ rời Khi xác định độ dày Trap,
chỉ cần một thông số được thiết lập Tuy nhiên, xu hướng dãn của giấy tờ rời không theo một hướng nhất định nào nên cần khảo sát độ biến dạng của giấy theo hai chiều x-y để thiết lập chính xác nhất độ dày Trapping theo width/height
Hình 2.14 Độ dày Trapping theo một thông số và theo 2 chiều (width/height)
Màng và giấy dạng cuộn dùng cho in nhãn tự dính sẽ có độ dày Trapping lớn hơn
độ dày áp dụng cho in tờ rời do độ biến dạng vật liệu lớn khi in cuộn Dãn vật liệu
Trang 37khi in cuộn sẽ có xu hướng đi theo một chiều nên thông số độ dày Trapping cần được thiết lập khác nhau tuỳ theo mức độ biến dạng được ghi nhận trong thực tế
Tuy nhiên phụ thuộc vào mức độ hỗ trợ của phần mềm mà độ dày Trapping được thiết lập không theo tỷ lệ với nhau Khi in nhãn hàng tự dính bằng Flexo, với trường
hợp sử dụng hệ thống ghi bản truyền thống hay ghi bản theo công nghệ ghi laser trực
tiếp/gián tiếp qua lớp mask, độ dãn của bản in cũng là một vấn đề cần được lưu ý
Bản in chỉ dãn theo một chiều chu vi trục bản in, vì thế trong quá trình thiết lập độ dày Trapping, thông số Trap width và Trap height sẽ có khả năng khác nhau
2.4.2.2 M ực in
Khi thực hiện Trapping, mực in là yếu tố cần được quan tâm nhất vì chúng có vai trò quyết định màu sắc đối tượng Trapping, hướng Trapping Khi thiết kế mẫu dùng cho in nhãn hàng có ba thông số cần lưu ý, đó là: số màu in, thứ tự in và tính chất
mực in Trapping tự động có hiệu quả khi các thông số về mực được khai báo với hệ
thống và được áp dụng lặp lại với những nhãn hàng có cùng điều kiện in với nhau
S ố màu in
Khi thực hiện Trapping, mực in là yếu tố cần được quan tâm nhất vì chúng có vai trò quyết định màu sắc đối tượng Trapping, hướng Trapping Khi thiết kế mẫu dùng cho in nhãn hàng có ba thông số cần lưu ý, đó là: số màu in, thứ tự in và tính chất
mực in Trapping tự động có hiệu quả khi các thông số về mực được khai báo với hệ
thống và được áp dụng lặp lại với những nhãn hàng có cùng điều kiện in với nhau Tuy nhiên, để đơn giản quá trình khai báo mực in cho nhà in hoặc đơn vị chế bản,
mực in cần được chuẩn hoá và liên kết các thông số giữa nhà sản xuất mực in với các nhà phát triển phần mềm Hiện tại trên thị trường có một số nhà sản xuất mực hoặc chuẩn mực được sử dụng như: SWOP (chuẩn mực cho in cuộn heatset tại Mỹ), EURO (chuẩn mực theo ISO 12647), TOYO (nhà sản xuất mực in tại Nhật) và PANTONE (dùng cho các màu pha)
Tính ch ất mực in
Thông thường khi thiết kế một mẫu nhãn hàng cao cấp, màu pha được dùng để thể
hiện màu mực in và các đối tượng gia công, lót trắng, cấu trúc Các tính chất mực khi Trapping cần được khai báo với phần mềm, trong đó các màu pha được định nghĩa:
được Trapping dựa vào độ đậm nhạt của mực
Trang 38− Opaque khi đó là mực pha đục có tính phủ hay mực kim loại, đối tượng màu
pha này được thực hiện Trapping dựa vào thứ tự in của bài mẫu
tự ép nhũ, dập nổi và không Trapping các đối tượng này
Trapping
Th ứ tự in
Thứ tự in quyết định hướng Trap cho các đối tượng sử dụng mực màu pha đục hay
mực kim loại Màu lót trắng được cố định là màu in đầu tiên khi vật liệu của nhãn hàng có dạng màng, còn thứ tự các màu khác sẽ tuỳ thuộc vào đặc tính bài mẫu để quyết định
2.4.2.3 Máy in và thi ết bị chế bản
S ố đơn vị in
Tổng số đơn vị in màu cộng với các đơn vị gia công thành phẩm được đặt Inline trên máy Thứ tự các đơn vị được đặt đúng theo thứ tự đã được quy định khi thiết kế
mẫu Khi một nhãn hàng được in trên hệ thống lai ghép, đường đi của vật liệu lúc nào
cũng dài, vật liệu sẽ bị biến đối trong quá trình in và ảnh hưởng đến độ dày Trapping
Canh ch ỉnh định vị chồng màu
Phụ thuộc cách định vị chồng màu của máy mà khả năng lệch màu của mỗi bài
mẫu là khác nhau Xem phần 2.2.5 để tìm hiểu kỹ hơn về canh chỉnh chồng màu cho các dòng máy Hybrid in nhãn hàng hiện nay Dựa vào độ lệch để xác định liệu độ dày Trapping sẽ là bao nhiêu
T ốc độ in
Tốc độ in sẽ ảnh hưởng đến việc xác định độ dày Trapping Tốc độ càng nhanh,
độ dày Trapping càng lớn và ngược lại
Trang 39Nh ận xét:
Số màu in (màu Process/màu pha) Hướng Trapping
Tính chất mực in (normal, opaque, opaque
& ignore, transparent, dieline) Quyết định đối tượng cần Trapping
Độ lệch thiết bị chế bản Độ dày Trapping
2.4.3 Các v ấn đề cần quan tâm khi thiết kế mẫu
2.4 3.1 Đối tượng Trapping
Khi thiết kế, các đối tượng đồ hoạ dùng trong bài mẫu cần được kiểm soát để chuẩn bị cho việc Trapping được thực hiện sau khi Preflight file PDF Từ giai đoạn thiết kế mẫu,
các đối tượng đã được xác định rõ sẽ xử lý như thế nào, cách Trapping nào, các thông số nào cần được định nghĩa trước khi file được Trapping Dưới đây là bảng liệt kê các đối tượng, thông số thiết lập cần được quan tâm khi tạo mẫu tại phần mềm ứng dụng
Bảng 2.4 Liệt kê các đối tượng, thông số thiết lập cần được quan tâm
khi tạo mẫu tại phần mềm ứng dụng
Đối tượng Trapping Yếu tố cần quan tâm
Hình ảnh 4 màu CMYK được Trapping với các đối tượng
vecto, cần quy định cho phần mềm Trapping hướng Trapping phù hợp
Hình ảnh Grayscale Trapping với vecto màu, cần quyết
định hướng Trapping phù hợp với loại hình ảnh này để không bị lé trắng
Hình ảnh Duotone thường được tạo bởi các màu pha nên
Trang 40Đối tượng Trapping Yếu tố cần quan tâm
cần xem xét khả năng có thể Trapping được cho hình ảnh
dạng này trên nền tảng PDF hay không
Hình ảnh có kênh màu pha sẽ được Trapping như thế nào
khi các đối tượng màu nằm bên trong hình ảnh
Chữ
Chữ trong thiết kế cần quan tâm đến kích thước và kiểu
chữ không chân hay có chân
Quy định số màu có thể dùng cho chữ để tránh in chồng
nhiều màu dễ gây lệch chồng màu
Thiết lập overprint cho các chữ nhỏ màu đen
Tránh dùng chữ nhỏ có chân móc trắng trên nền màu Nét
Độ dày đường, nét nhỏ nhất có thể in được theo điều kiện in
Quy định số màu in được đối với các đối tượng nét nhỏ
Thiết lập overprint cho các nét nhỏ màu đen
Màu pha
Màu pha hỗ trợ thiết kế được dùng định nghĩa các đối
tượng gia công, cấu trúc cần được thiết lập overprint
Lựa chọn màu pha in tương thích với hệ mực được sử dụng
Các đối tượng đổ bóng, feather có được thiết lập overprint
2.4 3.2 Đối tượng không Trapping được
Khi thiết kế mẫu, vẫn có những trường hợp mà Trapping không thực hiện được
hoặc thực hiện được nhưng không mang đến hiệu quả Dưới đây là một số đối tượng
cần được lưu ý và tránh sử dụng trong quá trình thiết kế mẫu
Đối tượng nằm trên giữa nền vật liệu và nền màu
Với các đối tượng (trong ví dụ hình 2.15, 2.16 là chữ A) màu đen hoặc màu pha
có tính phủ, đường Trap bên dưới được giấu đi, độ dày chữ nằm bên trong nền không