1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC VÀ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHO KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂN THÀNH - VỮNG TÀU - QUY MÔ 125,6 HA VÀ CÔNG SUÁT 5400 MŠ/NGÀY ĐÊM

109 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Mạng Lưới Thoát Nước Và Trạm Xử Lý Nước Thải Cho Khu Đô Thị Mới Tân Thành - Vũng Tàu Quy Mô 125,6 Ha Và Công Suất 5400 M³/Ngày Đêm
Tác giả Võ Thị Quỳnh Trang
Người hướng dẫn ThS. Phạm Lê Du
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi Trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước, tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của con người gây ra thì việc đầu tư

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

-o0o -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC VÀ TRẠM

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂN THÀNH – VŨNG TÀU – QUY MÔ 125,6 HA

Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ QUỲNH TRANG

Giảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM LÊ DU

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2012

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

-o0o -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC VÀ TRẠM

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂN THÀNH – VŨNG TÀU – QUY MÔ 125,6 HA

Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ QUỲNH TRANG

Giảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM LÊ DU

Ngày giao nhiệm vụ luận văn : 22/09/2011

Ngày hoàn thành luận văn : 02/01/2012

TP.HCM, ngày tháng năm

Giảng viên hướng dẫn

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Phạm Lê Du, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Trường Đại học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là các Thầy cô ở Khoa Môi trường – Bảo hộ lao động đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập tại trường

Em xin cảm ơn những người thân trong gia đình và tất cả bạn bè đã luôn quan tâm động viên giúp em vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn trân trọng Kính chúc các Thầy cô, Gia đình cùng toàn thể Bạn bè sức khỏe và công tác tốt

Sinh viên

Võ Thị Quỳnh Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

TÍNH CẤP THIẾT 1

MỤC TIÊU THỰC HIỆN 1

NỘI DUNG THỰC HIỆN 1

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

PHẠM VI THỰC HIỆN 2

ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN 2

THỜI GIAN THỰC HIỆN 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂN THÀNH – VŨNG TÀU 3

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3

1.1.1 Vị trí địa lý 3

1.1.2 Địa hình 3

1.1.3 Khí hậu 3

1.1.4 Địa chất công trình 4

1.2 CÁC VẤN ĐỀ VỀ HIỆN TRẠNG 4

1.2.1 Hiện trạng kinh tế xã hội 4

1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 5

1.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 6

1.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂN THÀNH 6

1.3.1 Quy mô dân số và sử dụng đất 6

1.3.2 Giao thông 7

1.3.3 Cấp điện 8

1.3.4 Thông tin liên lạc 8

1.3.5 Cấp nước 8

1.3.6 Thoát nước 9

Chương 2: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 10

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 10

2.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ của hệ thống thoát nước 10

2.1.2 Phân loại hệ thống thoát nước và ưu nhược điểm 10

2.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 11

2.2.1 Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa 12

2.2.2 Nguyên tắc vạch tuyến 12

Trang 5

2.2.3 Phương hướng thoát nước mưa 13

2.3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC MƯA 13

2.3.1 Cường độ mưa 13

2.3.2 Thời gian mưa 14

2.3.3 Hệ số dòng chảy 14

2.3.4 Hệ số phân bố mưa rào 15

2.3.5 Lưu lượng nước mưa 15

2.3.6 Tính toán cụ thể 15

2.4 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 16

2.4.1 Cơ sở lý thuyết 16

2.4.2 Tính toán cụ thể 17

Chương 3: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 19

3.1 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 19

3.1.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt 19

3.1.2 Xác định lưu lượng nước thải công trình công cộng 19

3.1.3 Xác định công suất trạm xử lý nước thải 23

3.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 24

3.2.1 Lựa chọn hệ thống thoát nước thải 24

3.2.2 Nguyên tắc vạch tuyến 24

3.2.3 Phương hướng thoát nước thải và xác định vị trí trạm xử lý 25

3.3 TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 25

3.3.1 Xác định lưu lượng đơn vị 25

3.3.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống 25

3.3.3 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải 26

3.3.4 Tính toán cụ thể 28

Chương 4: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 31

4.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 31

4.1.1 Phương pháp cơ học 31

4.1.2 Phương pháp hóa lý 32

4.1.3 Phương pháp hóa học 35

4.1.4 Phương pháp sinh học 36

4.2 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 38

4.2.1 Lưu lượng tính toán của nước thải 38

Trang 6

4.2.2 Hàm lượng bẩn của nước thải 39

4.2.3 Dân số tính toán 40

4.2.4 Mức độ cần thiết xử lý nước thải 41

4.3 LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 41

4.3.1 Đề xuất dây chuyền công nghệ 42

4.3.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 44

4.3.3 Lựa chọn phương án xử lý 45

4.4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 46

4.4.1 Hầm tiếp nhận 46

4.4.2 Song chắn rác 47

4.4.3 Máy lược rác 48

4.4.4 Bể điều hòa 49

4.4.5 Bể lắng đứng đợt 1 52

4.4.6 Bể Aerotank 55

4.4.7 Bể lắng đứng đợt 2 62

4.4.8 Bể tiếp xúc – khử trùng 66

4.4.9 Bể nén bùn 70

4.4.10 Máy ép bùn dây đai 73

4.4.11 Tổn thất áp lực qua từng công trình 74

Chương 5: KHÁI TOÁN KINH TẾ 77

5.1 KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 77

5.1.1 Cơ sở tính toán 77

5.1.2 Khái toán kinh tế phần cống 77

5.1.3 Khái toán kinh tế phần giếng thăm và cửa xả 77

5.1.4 Chi phí đào đắp đất xây dựng mạng lưới 78

5.1.5 Chi phí quản lý mạng lưới trong một năm 78

5.1.6 Giá thành vận chuyển 1 m3 nước thải 79

5.2 KHÁI TOÁN KINH TẾ TRẠM XỬ LÝ 79

5.2.1 Chi phí đầu tư 79

5.2.2 Chi phí vận hành – quản lý 81

5.2.3 Chi phí cho trạm xử lý 82

5.2.4 Chi phí xử lý 1 m3 nước thải 82

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 83

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MLVSS Mixed Liquor Volatile Suspended Solid – Cặn lơ lửng bay hơi

Trang 8

Bảng 4.1: Hàm lượng các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt 40

Bảng 4.5: Thông số kỹ thuật song chắn rác tự động ChengDelta 49

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Biểu đồ dao động lưu lượng nước thải của Khu đô thị 24 Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Phương án 1 42 Hình 4.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Phương án 2 43

Trang 10

có hệ thống thoát nước Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước, tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của con người gây ra thì việc đầu tư xây dựng mạng lưới thoát

nước và trạm xử lý nước thải cho khu đô thị là một yêu cầu hết sức chính đáng và

cần thiết Để thực hiện được công việc này cần có sự đầu tư đúng mức nhằm xây dựng một hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, bền vững, đạt tiêu chuẩn thoát nước đô thị theo quy hoạch và có phương án tối ưu để vốn đầu tư đạt hiệu quả cao nhất

MỤC TIÊU THỰC HIỆN

- Đưa ra được bức tranh chi tiết về hiện trạng kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường, hiện trạng về hệ thống cấp thoát nước đô thị hiện nay tại địa điểm triển khai là Khu đô thị mới Tân Thành – Vũng Tàu

- Thiết kế hệ thống thoát nước cho Khu đô thị mới Tân Thành nhằm thu gom, vận chuyển nhanh chóng toàn bộ lượng nước mưa và lượng nước thải sinh hoạt đồng thời chọn ra phương án tối ưu nhằm xử lý nước thải tập trung cho khu đô thị đạt tiêu chuẩn QCVN 14 – 2008 đối với nước xử lý loại B trước khi xả thải

ra rạch Ngọc Hà

NỘI DUNG THỰC HIỆN

- Thu thập số liệu

- Tính toán lưu lượng nước thải cho toàn khu vực

- Vạch tuyến và tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa

- Vạch tuyến và tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải

- Đề xuất và lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải

- Tính toán các công trình đơn vị trong trạm xử lý

- Thể hiện các bản vẽ kỹ thuật

- Tính toán kinh tế cho xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước

- Viết bài luận

Trang 11

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu các phương pháp thiết

kế mạng lưới thoát nước và xử lý nước thải cho các khu đô thị tương tự

- Phương pháp phân tích khả thi: Dựa vào các điều kiện kinh tế và mặt bằng của khu đô thị để phân tích lựa chọn phương án thiết kế hệ thống thoát nước đạt hiệu quả tốt nhất với chi phí đầu tư thấp nhất

- Phương pháp tính toán: Lựa chọn thiết kế mạng lưới thoát nước, công nghệ và thiết bị xử lý nước thải nhằm tiết kiệm kinh phí, phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển của khu vực

- Phương pháp bảng tra: Để xác định đường kính và vận tốc thực tế trong hệ thống thoát nước nhằm lựa chọn đường kính ống kinh tế và độ sâu chôn ống hợp lý

- Phương pháp bản đồ, bản vẽ: Dùng bản đồ quy hoạch của khu vực thiết kế để vạch tuyến mạng lưới thoát nước; dùng bản vẽ thể hiện mặt bằng, mặt cắt theo nước và các công trình quan trọng của trạm xử lý

- Sử dụng phần mềm

PHẠM VI THỰC HIỆN

Thiết kế mạng lưới thoát nước và trạm xử lý nước thải tập trung cho Khu đô thị mới Tân Thành có quy mô diện tích là 125,6 ha; công suất 5.400 m3/ngđ; tọa lạc tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, TP.Vũng Tàu

ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN

Nước thải của Khu đô thị mới Tân Thành, huyện Tân Thành, TP.Vũng Tàu

THỜI GIAN THỰC HIỆN

Từ 22/09/2011 đến 02/01/2012

Trang 12

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂN THÀNH – VŨNG TÀU

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Khu quy hoạch có các mặt giáp giới như sau:

- Phía Bắc : giáp Khu dân cư 8A

- Phía Nam : giáp Khu dân cư 8B

- Phía Đông : giáp Quốc lộ 51

- Phía Tây : giáp Khu trại xã hội

1.1.2 Địa hình

Khu quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng Cao độ thấp nhất là 9,1m; cao nhất là 17,89m; trung bình là 13,5m Toàn bộ địa hình dốc dần từ phía Đông Bắc hướng về phía trung tâm và cao dần về phía Nam

Khí hậu có tính ổn định, những diễn biến khí hậu từ năm này qua năm khác ít biến động, không có thiên tai do khí hậu

1.1.3.1 Nhiệt độ không khí

Các đặc trưng nhiệt độ được ghi trong bảng sau:

Bảng 1.1: Một số yếu tố khí hậu trong năm

Các yếu tố đặc trưng nhiệt độ không khí Trị số ( 0 C)

Trang 13

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 290C – tháng 4

Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 210C – tháng 1 Nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C – tháng 1/1937

1.1.3.2 Mưa

Theo mùa rõ rệt:

- Mùa mưa : Từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 81,4% lượng mưa cả năm

- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chiếm 18,6% lượng mưa cả năm Mùa khô mực nước ngầm xuống thấp dễ gây ra hiện tượng thiếu nước, nhất là sản xuất nông nghiệp, phải khai thác nước tưới bằng giếng khoan

1.1.3.3 Gió

Các hướng gió chính trên địa bàn là hướng Đông Nam (từ tháng 1 đến tháng 6) và hướng Tây Nam (từ tháng 7 đến tháng 12) Tốc độ gió trung bình là 3 m/s, tốc độ gió lớn nhất là 36 m/s (năm 1971)

1.1.4 Địa chất công trình

1.1.4.1 Địa chất

Chưa có bản đồ khoan thăm dò địa chất công trình cho khu vực, nhưng qua số liệu khoan thăm dò cục bộ cho các công trình đã xây dựng cho thấy đất ở khu vực trung tâm xây dựng tốt, cường độ chịu tải ở khu vực trung tâm thị trấn > 1,5 Kg/cm2

Tuy vậy khi xây dựng công trình cần phải khoan thăm dò cục bộ để xử lý nền móng

1.1.4.2 Thủy văn

Hiện nay chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất thủy văn cho toàn khu vực, vì vậy khi xây dựng các công trình cần khoan thăm dò địa chất thủy văn để xử lý nền móng

Trang 14

- Phần ngoại thị với tổng diện tích tự nhiên khoảng 13.483,3 ha; bao gồm 4 xã: Sông Xoài, Hắc Dịch, Tóc Tiên và Châu Pha

- Hiện trạng: Tổng dân số khoảng 111.273 người

Trong ranh giới khu quy hoạch có hiện trạng:

- Dân số khoảng 14.111 người

- Mật độ dân số bình quân khoảng 128 người/ha

- Công trình có cư trú chỉ có tịnh thất Chuẩn Đề

- Công trình xí nghiệp Đá Quang Điều, đáp ứng thiểu số lao động cho dân cư

- Công trình tịnh thất thuộc phật giáo Đất tôn giáo gồm đất ở tịnh thất

1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng đất chủ yếu là đất nông nghiệp với cây trồng chủ yếu là cây tràm; có diện tích khoảng 116,21 ha chiếm 92,49%

Đường giao thông hiện hữu là đường đất, diện tích khoảng 2 ha chiếm 1,6%

Phía Tây khu đất quy hoạch là nghĩa trang, diện tích khoảng 1,5 ha chiếm 1,2% Trong khu quy hoạch có 2 thửa đất được bao quanh bởi hàng rào là đất thuộc quyền

sử dụng của tịnh thất Chuẩn Đề có diện tích 16.693 m2

và xí nghiệp đá Quang Điều

có diện tích 42.493 m2 Hai khu đất này chiếm 4,71%

Khu quy hoạch có diện tích 125,63 ha

Trang 15

quy hoạch là bề mặt không thống nhất gồm nền xây dựng hiện hữu và nền tự nhiên

- Cao độ nền thấp nhất là 9,1m

- Cao độ nền cao nhất là 17,89m

1.2.3.2 Hiện trạng giao thông

Giao thông chủ yếu là đường đất đáp ứng nhu cầu ra vào tịnh thất Chuẩn Đề, xí

nghiệp đá Quang Điều và một số nhu cầu địa phương

Cùng với sự phát triển về kinh tế – xã hội của toàn huyện thì hệ thống giao thông đối nội cũng như đối ngoại của đô thị chưa thể hiện tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế – xã hội của đô thị Vì vậy cần có sự đầu tư phát triển, nâng cấp hệ

thống đường giao thông trên toàn đô thị

1.2.3.3 Hiện trạng cấp nước

Khu vực chưa có mạng lưới cấp nước sinh hoạt, đa số người dân sử dụng nguồn nước từ giếng khoan

1.2.3.4 Hiện trạng thoát nước mưa

Khu vực không có hệ thống thoát nước mưa theo cống Giữa khu đất có mương nước chảy theo hướng Đông sang Tây thu gom nước mưa từ 3 phía là phía Bắc, Đông và Nam

1.2.3.5 Hiện trạng thoát nước bẩn

Khu vực chưa có mạng lưới thoát nước bẩn

1.2.3.6 Hiện trạng cấp điện

Khu vực chưa có mạng lưới cấp điện trung thế 22 KV

1.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂN THÀNH

1.3.1 Quy mô dân số và sử dụng đất

1.3.1.1 Quy mô dân số

Dân số trong khu quy hoạch đến năm 2025 khoảng 30.000 người

1.3.1.2 Sử dụng đất

Trang 16

Chỉ tiêu (m 2 /người)

1.3.2.1 Giao thông đối ngoại

Theo định hướng phát triển giao thông của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ bố trí các trục đường D1, D3 làm 2 trục đường chính của đô thị Các tuyến đường này đảm nhận vai trò kết nối khu vực với các khu lân cận và kết nối với trung tâm huyện Tân

Trang 17

Thành nhằm tạo điều kiện về giao thông một cách tốt nhất cho sự phát triển của đô thị trong tương lai

1.3.2.2 Giao thông đối nội

Vai trò của mạng lưới giao thông đối nội là tạo bộ khung giao thông cho đô thị, đảm bảo về khoảng cách, mật độ và các chỉ tiêu giao thông khác

- Đường mang tính chất đô thị: Gồm 4 tuyến đường chính là đường D1, D3, N6

có bề rộng 37m và N4 có bề rộng 28m

- Đường mang tính chất khu vực: Gồm các tuyến đường chính là đường N1, N2

có bề rộng 24m và D2 có bề rộng 23m Mạng lưới đường khu vực khá hoàn chỉnh với khoảng cách trung bình giữa 2 trục từ 400 – 600m, nhằm giải quyết nhu cầu lưu thông trong các khu vực và là mối liên hệ giữa các trục chính lại với nhau với mật độ khoảng 1,64 km/km2

Mạng lưới các trục chính đô thị và mạng lưới đường khu vực trong khu trung tâm kết hợp với nhau tạo thành hệ thống đường hoàn chỉnh có dạng bàn cờ, nhằm giải quyết nhu cầu giao thông đi lại cho bà con trong vùng đến các khu vực chức năng trong nội thị và đến các vùng lân cận khác Cự li đi lại trung bình tới trung tâm khoảng 0,5km Đối với các đường chính có chiều rộng vỉa hè từ 8 – 10m và đường nội bộ từ 6 – 7,5m

1.3.3 Cấp điện

Theo định hướng quy hoạch cấp điện của đô thị nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được dẫn về từ trạm điện Phú Mỹ 110KV/22KV xây dựng mới cách khu vực quy hoạch 2,5km Từ trạm trên, kéo 4 tuyến dây 22KV về cấp điện đến cho từng khu với các đường dây đi ngầm

1.3.4 Thông tin liên lạc

Theo định hướng quy hoạch thông tin liên lạc của đô thị nguồn cấp cho khu quy

hoạch được dẫn về từ bưu điện Phú Mỹ cách khu vực quy hoạch 2,5km Tủ cáp khu

vực được đặt ở vị trí thuận lợi, nơi có nhu cầu lớn nhất, nhằm giảm khoảng cách từ

tủ cáp đến các tập điểm Đồng thời đảm bảo bán kính phục vục tối đa của tủ cáp từ

200 – 300m

1.3.5 Cấp nước

Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy từ nhà máy nước Tóc Tiên; công suất 20.000 m3/ngđ; cách khu đô thị khoảng 2,25km về phía Nam Nhà máy nước Tóc Tiên xử lý đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt Mạng lưới cấp nước được thiết

Trang 18

Nước bẩn sinh hoạt từ các hộ dân cư và các công trình công cộng phải được xử lý

sơ bộ qua các bể tự hoại 3 ngăn trước khi xả vào cống thoát nước bẩn

Thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt vào mạng lưới thoát nước bẩn, không xả nước bẩn ra kênh mương Nước thải được các cống thoát nước bẩn đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của khu đô thị

Nước mưa trên toàn bề mặt đô thị đều được gom về các trục giao thông chính dọc theo tuyến cống thoát nước mưa Sau đó được chảy thẳng ra hệ thống các kênh rạch

ở phía Nam của khu đô thị thông qua các cửa xả theo đường ngắn nhất

Các tuyến cống đều bám sát địa hình tự nhiên nhằm giảm độ sâu chôn cống, tổ chức thoát nước nhanh trong các khu vực

Trang 19

2.1.2 Phân loại hệ thống thoát nước và ưu nhược điểm

Tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu tận dụng nguồn nước thải của vùng phát triển lân cận thành phố, thị xã, thị trấn,… do yêu cầu kỹ thuật vệ sinh và nguyên tắc xả nước thải vào mạng lưới thoát nước đô thị, mà người ta phân biệt các hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng, hệ thống thoát nước nửa riêng và hệ thống thoát nước hỗn hợp

2.1.2.1 Hệ thống thoát nước chung

Là hệ thống, trong đó tất cả mọi loại nước thải (nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) được dẫn – vận chuyển trong cùng một mạng lưới cống tới trạm

xử lý hoặc xả ra nguồn tiếp nhận

- Ưu điểm:

 Đảm bảo tốt nhất về phương diện vệ sinh, vì toàn bộ phần nước bẩn đều được

xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

 Tổng chiều dài của mạng lưới nhỏ

- Nhược điểm:

 Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao

 Chế độ thủy lực làm việc của hệ thống không ổn định Mùa mưa nước chảy đầy cống, có thể gây ngập lụt nhưng mùa khô thì độ đầy và tốc độ dòng chảy nhỏ không đảm bảo điều kiện kỹ thuật, gây nên lắng đọng cặn, làm giảm khả năng chuyển tải,… phải tăng số lần nạo vét, thau rửa cống

Trang 20

 Do nước chảy tới trạm bơm, trạm xử lý không điều hoà về lưu lượng và chất lượng do đó công tác điều phối trạm bơm và trạm xử lý phức tạp (Trong thực tế, không thể xây dựng trạm xử lý đủ công suất để xử lý cả nước mưa)

2.1.2.2 Hệ thống thoát nước riêng

Là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới cống riêng biệt: một dùng để vận chuyển nước bẩn nhiều (như nước thải sinh hoạt), trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải qua xử lý; một dùng để vận chuyển nước ít bẩn hơn (như nước mưa), thì cho xả thẳng vào nguồn tiếp nhận

- Ưu điểm:

 Giảm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu và có thể xây dựng chia làm nhiều đợt

 Chế độ thuỷ lực làm việc của hệ thống ổn định

 Công tác quản lý duy trì hiệu quả

2.1.2.3 Hệ thống thoát nước nửa riêng

Là hệ thống thường có hai mạng lưới cống ngầm, trong đó ở những điểm giao nhau giữa hai mạng lưới độc lập, người ta xây dựng giếng tràn tách nước mưa, với một mạng lưới để thoát nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước mưa bẩn, còn mạng lưới khác để dẫn nước mưa sạch xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận

Trang 21

2.2.1 Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa

- Khu đô thị mới Tân Thành có hệ thống các kênh rạch nằm ở phía Nam của khu đất nên thuận lợi cho việc thoát nước mưa

- Địa hình khu vực dốc dần từ trung tâm ra kênh rạch ở phía Nam của khu đất nên triệt để lợi dụng địa hình để thoát nước tự nhiên

- Mưa theo mùa nên xảy ra hiện tượng mùa mưa có lưu lượng lớn nhưng mùa khô thì lưu lượng nhỏ

- Hệ thống thoát nước được thiết kế đến năm 2025, nên nền kinh tế phát triển, các ngành công nghiệp đa dạng, cho nên lưu lượng nước thải lớn, nhưng xây dựng kéo dài theo các giai đoạn nên không dùng được hệ thống thoát nước chung Nước thải được dẫn bằng hệ thống cống bê tông riêng đưa đến trạm xử

- Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa

- Hướng cống đặt theo chiều dốc địa hình, có chiều dài ngắn nhất nhưng phục vụ được diện tích lớn nhất

- Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hoà

- Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và quy trình sản xuất

- Không xả nước mưa vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các

ao tù nước đọng và vào các vùng dễ gây xói mòn

- Giảm thiểu các công trình giao cắt (với đường xe lửa, các đường ống, đường dây kỹ thuật,…)

- Nước mưa được nhận vào mạng lưới thoát nước kín qua giếng thu nước mưa, là giếng thăm có thêm song chắn rác

- Khi chiều rộng của đường phố < 30m, cống thoát nước được đặt ở một bên đường

Trang 22

- Đảm bảo khoảng cách tới các công trình khác theo quy định

2.2.3 Phương hướng thoát nước mưa

Nước mưa trên toàn bề mặt đô thị đều được gom về các trục giao thông chính dọc theo tuyến cống thoát nước mưa Tận dụng địa hình dốc dần từ trung tâm ra kênh rạch ở phía Nam của khu đô thị, cho chảy thẳng ra hệ thống kênh rạch thông qua các cửa xả theo đường ngắn nhất

2.3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC MƯA

2.3.1 Cường độ mưa

Cường độ mưa được xác định theo công thức (Theo điều 4.2.2 – [3]):

n b t

P C A

q

)(

)lg1

- t: Thời gian dòng chảy mưa (phút)

- P: Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán (năm) Chọn P = 2 năm (Theo bảng 3 – [3])

- A, b, C, n: Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương (Theo phụ lục

B – [3]), đối với vùng không có thì tham khảo vùng lân cận Trong tính toán này, số liệu được lấy tại Thành phố Hồ Chí Minh, các thông số bao gồm:

)32(

)2lg58,01(650.11

Trang 23

Với các giá trị biết trước của t, tính được q cho từng đoạn cống để đưa vào công thức tính toán lưu lượng nước mưa cho tuyến cống đó

2.3.2 Thời gian mưa

Thời gian mưa được xác định theo công thức (Theo điều 4.2.7 – [3]):

2 1

t

t    (phút) Trong đó:

- t0: Thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất trên lưu vực chảy đến rãnh thu nước mưa, t0 = 5 ÷ 10 phút Chọn t0 = 10 phút

- t1: Thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu nước mưa và được xác định theo công thức:

 L1: Chiều dài rãnh thu nước mưa (m) Chọn sơ bộ L1 = 50m

 V1: Vận tốc nước chảy ở cuối rãnh thu nước mưa (m/s) Chọn sơ bộ V1 = 0,7m/s

Khi đó:

5,17,0

50021,0

 L2: Chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m)

 V2: Vận tốc nước chảy trong mỗi đoạn cống (m/s)

Trang 24

Do diện tích mặt phủ ít thấm nước lớn hơn 30% tổng diện tích toàn khu cho nên hệ

số dòng chảy được tính toán không phụ thuộc vào cường độ mưa và thời gian mưa Khi đó hệ số dòng chảy được lấy theo hệ số dòng chảy trung bình: φtb = 0,661

2.3.4 Hệ số phân bố mưa rào

Diện tích lưu vực thoát nước nhỏ hơn 300 ha nên lấy hệ số phân bố mưa rào η = 1

- q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)

- F: Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)

- : Hệ số phân bố mưa rào,  = 1

Khi đó:

F q

Q tt  0 , 661   (l/s)

2.3.6 Tính toán cụ thể

- Đoạn A1 – A3:

Với độ dốc dọc đường nhỏ; dự kiến lấy tốc độ dòng chảy là: v = 0,89 m/s

Chiều dài của đoạn A1 – A3 là: l = 367 m và diện tích phục vụ dọc tuyến là 1a bằng 1,46 ha

Thời gian nước chảy trong cống:

Trang 25

01,789,0

367017,0

Thời gian tính toán:

51 , 18 01 , 7 5 , 1 10 2 1

3251,18(

)2lg58,01(650.11

95 ,

Tổng diện tích dòng chảy: 2,70 + 1,46 = 4,16 ha

Thời gian nước chảy trong cống:

59,14,2

224017,0

Thời gian tính toán:

1 , 20 59 , 1 01 , 7 5 , 1 10 2 1

321,20(

)2lg58,01(650.11

95 ,

(Tương tự với các đoạn cống còn lại được tổng hợp ở phụ lục 1)

2.4 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA

2.4.1 Cơ sở lý thuyết

Trang 26

Căn cứ vào các bảng tính toán lưu lượng cho từng đoạn cống ở trên với nước chảy đầy cống, tiến hành tính toán thủy lực để xác định được đường kính cống (d), độ dốc thủy lực (i), vận tốc dòng chảy (v) sao cho phù hợp các yêu cầu về đường kính nhỏ nhất, tốc độ chảy tính toán, độ dốc cống, độ sâu chôn cống được đặt ra trong [6]

- Chọn độ sâu đặt cống đầu tiên của mạng lưới thoát nước tùy theo từng tuyến cống mà chọn độ sâu chôn cống (m)

- Cốt mặt đất lấy theo cốt mặt đất địa hình (m)

- Nối cống trong giếng thăm ngang đỉnh cống (m)

- Cốt đỉnh cống điểm đầu = cốt mặt đất điểm đầu - độ sâu chôn cống điểm đầu + đường kính cống (m)

- Cốt đỉnh cống điểm cuối = cốt đỉnh cống điểm đầu - tổn thất của đoạn cống (m)

- Cốt đáy cống điểm đầu = cốt đỉnh cống điểm đầu - đường kính cống (m)

- Cốt đáy cống điểm cuối = cốt đáy cống điểm đầu - tổn thất của đoạn cống (m)

- Độ sâu chôn cống điểm cuối = cốt mặt đất điểm cuối - cốt đáy cống điểm cuối (m)

- Độ sâu chôn cống điểm giữa = (cốt đáy cống điểm đầu + cốt đáy cống điểm cuối)/2 (m)

- Cốt đỉnh cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo = cốt đỉnh cống điểm cuối của đoạn cống trước (m)

- Cốt đỉnh cống điểm cuối của đoạn cống tiếp theo = cốt đỉnh cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo - tổn thất của đoạn cống tiếp theo (m)

- Cốt đáy cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo = cốt đỉnh cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo - đường kính cống của đoạn cống tiếp theo (m)

- Cốt đáy cống điểm cuối của đoạn cống tiếp theo = cốt đáy cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo - tổn thất của đoạn cống tiếp theo (m)

- Độ sâu chôn cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo = cốt mặt đất điểm đầu của đoạn cống tiếp theo - cốt đáy cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo (m)

- Độ sâu chôn cống điểm cuối của đoạn cống tiếp theo = cốt mặt đất điểm cuối của đoạn cống tiếp theo - cốt đáy cống điểm cuối của đoạn cống tiếp theo (m)

Cứ tính toán như vậy cho đến khi hết chiều dài của tuyến cống

2.4.2 Tính toán cụ thể

- Đoạn A1 – A3:

Trang 27

Độ sâu chôn cống tại hố ga A3 = 16,70 – 14,88 = 1,82 (m)

Độ sâu chôn cống ở giữa của đoạn cống A1 – A3 = (1,7 + 1,82)/2 = 1,76 (m)

Độ sâu chôn cống tại hố ga A3 = 16,70 – 14,88 = 1,82 (m)

Độ sâu chôn cống tại hố ga A4 = 14,60 – 12,78 = 1,82 (m)

Độ sâu chôn cống ở giữa của đoạn cống A3 – A4 = (1,82 + 1,82)/2 = 1,82 (m)

(Tương tự với các đoạn cống còn lại được tổng hợp ở phụ lục 2)

Trang 28

3.1.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt

Lưu lượng trung bình ngày đêm:

050 4 000

1

000 30 135 000

Q sh tc ngđ

Trong đó:

- qtc: Tiêu chuẩn thoát nước (l/ng.ngđ)

1359,0150

 q: Tiêu chuẩn cấp nước, q = 150 l/ng.ngđ (Theo [2])

- N: Dân số của Khu đô thị, N = 30.000 người

Lưu lượng trung bình giây:

9,466,324

050.46,3

s tb

Q

Lưu lượng lớn nhất ngày đêm:

860.42,1050.4

ngđ tb sh

Trang 29

3.1.2.1 Y tế

Gồm có 1 trạm y tế và 1 phòng khám đa khoa

Số bệnh nhân của trạm y tế: 500 người

Số bệnh nhân của phòng khám đa khoa: 500 người

Lưu lượng trung bình ngày đêm:

75,6000.1

5,13500000

yte ngđ tb

q B

%90

Với:

 q: Tiêu chuẩn cấp nước, q = 15 l/ng.ngđ (Theo bảng 2.5 – [4])

Lưu lượng trung bình giây:

08,06,324

75,66,3

Q

Lưu lượng lớn nhất ngày đêm:

1,82,175,6

ngđ tb yte

Số học sinh của mỗi trường: 750 người

Lưu lượng trung bình ngày đêm:

Trang 30

5 , 67 000 1

90 750 000

q H

%90

Với:

 q: Tiêu chuẩn cấp nước, q = 100 l/ng.ngđ (Theo bảng 2.5 – [4])

Lưu lượng trung bình giây:

78,06,324

5,676,3

Q

Lưu lượng lớn nhất ngày đêm:

812,15,67

max  mg  ngày  

ngđ tb mg

1

18 950 1 000

TH ngđ tb

q H

%90

Trang 31

Với:

 q: Tiêu chuẩn cấp nước, q = 20 l/ng.ngđ (Theo bảng 2.5 – [4])

Lưu lượng trung bình giây:

41,06,324

1,356

,3

Q

Lưu lượng lớn nhất ngày đêm:

12,422,11,35

max  TH  ngày  

ngđ tb TH

1

18 650 1 000

THPT ngđ tb

q H

%90

Với:

 q: Tiêu chuẩn cấp nước, q = 20 l/ng.ngđ (Theo bảng 2.5 – [4])

Lưu lượng trung bình giây:

34,06,324

7,296,3

Q

Lưu lượng lớn nhất ngày đêm:

Trang 32

64,352,17,29

max  THPT  ngày  

ngđ tb THPT

Lưu lượng trung bình ngày đêm:

5 , 202 050 4 05 , 0 100

Lưu lượng lớn nhất ngày đêm:

243860.405,0100

5

max

ngđ k

3.1.2.6 Lưu lượng nước thải công trình công cộng

Lưu lượng trung bình ngày đêm:

k ngđ tb THPT ngđ tb TH

ngđ tb mg

ngđ tb yte

ngđ tb cc

Lưu lượng lớn nhất ngày đêm:

k ngđ THPT

ngđ TH

ngđ mg

ngđ yte

ngđ cc

3.1.3 Xác định công suất trạm xử lý nước thải

Lưu lượng nước thải của trạm xử lý:

Trang 33

359.596,498860.4

max max

max    cc    

ngđ sh

ngđ TXL

Hình 3.1: Biểu đồ dao động lưu lượng nước thải của Khu đô thị

(Lưu lượng nước thải của Khu đô thị theo từng giờ được phân bố ở phụ lục 3)

3.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI

3.2.1 Lựa chọn hệ thống thoát nước thải

- Khu đô thị mới Tân Thành phát triển đến năm 2025 thành đô thị loại II với mức

độ tiện nghi cao

- Nước thải trong Khu đô thị chủ yếu là nước thải sinh hoạt, với lưu lượng nước thải lớn, xây dựng kéo dài theo các giai đoạn nên không dùng được hệ thống thoát nước chung

- Thành phần, tính chất nước mưa và nước thải khác nhau

- Các giải pháp kỹ thuật lựa chọn phải bền vững và tương thích với yêu cầu vệ sinh môi trường, các tiêu chuẩn, các điều kiện của địa phương và khả năng phát triển kinh tế của khu vực

Từ các điều kiện trên, lựa chọn hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn cho Khu

đô thị là phù hợp nhất

3.2.2 Nguyên tắc vạch tuyến

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải là một khâu rất quan trọng trong công tác thiết kế mạng lưới thoát nước Nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quả kinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước

Vạch tuyến dựa trên nguyên tắc:

Trang 34

- Phải hết sức lợi dụng địa hình đặt cống theo chiều nước tự chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp của lưu vực thoát nước, đảm bảo lượng nước thải lớn nhất tự chảy theo cống, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm lãng phí

- Phải đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng vo, tránh đặt cống sâu

- Các cống góp chính đổ về trạm xử lý và cửa xả nước vào nguồn Trạm xử lý đặt

ở phía thấp so với địa hình đô thị nhưng không bị ngập lụt, cuối hướng gió chính về mùa hè, cuối nguồn nước, đảm bảo khoảng cách vệ sinh, xa khu dân

cư và xí nghiệp công nghiệp là 500m

- Giảm tới mức tối thiểu cống chui qua sông hồ, cầu phà, đường giao thông, đê đập và các công trình ngầm Việc bố trí cống thoát nước phải biết kết hợp chặt chẽ với các công trình ngầm khác của đô thị

3.2.3 Phương hướng thoát nước thải và xác định vị trí trạm xử lý

Toàn bộ Khu đô thị được chia thành 2 lưu vực thoát nước chính là từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Cống chính chạy trên trục đường D2 Nước thải trong khu vực chủ yếu là nước thải sinh hoạt, được tuyến cống chính đưa về trạm xử lý tập trung nằm ở phía Tây Nam của Khu đô thị Trạm xử lý nằm gần rạch Ngọc Hà

về phía cuối dòng chảy cho nên chọn rạch Ngọc Hà làm nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý Vị trí đặt trạm xử lý là đất hạ tầng, diện tích khoảng 1 ha, đảm bảo cự ly

P q

239 135

3.3.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống

Lưu lượng tính toán của đoạn cống được coi là lưu lượng chảy suốt từ đầu tới cuối đoạn cống và được tính theo công thức:

Trang 35

 q0: Lưu lượng đơn vị của khu vực (l/s.ha)

 ∑Fi: Phần diện tích của khu phố đổ nước thải vào dọc theo đoạn cống tính toán (ha)

- qcs: Lưu lượng của các nhánh bên đổ vào đầu đoạn cống tính toán (l/s)

i

q  0  (l/s) Với:

 ∑Fi: Phần diện tích của khu phố đổ nước thải vào đầu đoạn cống tính toán (ha)

- qcq: Lưu lượng vận chuyển qua đoạn cống tính toán là lưu lượng tính toán của đoạn cống trước đó (l/s)

- K0: Hệ số không điều hoà chung

- ∑qttr: Lưu lượng tập trung (l/s)

3.3.3 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải

Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước bao gồm việc xác định đường kính cống,

độ dốc đặt cống, độ đầy, vận tốc nước chảy và độ sâu chôn cống

Công thức xác định lưu lượng:

v

Q (m3/s) Công thức xác định tốc độ:

i R C

Trang 36

y R n

R n

C 

Độ dốc thủy lực được tính theo công thức của Darcy – Weisbach:

g

v R

a R

2

68,13lg2

1

Trong đó:

- Δe : Độ nhám tương đương (cm)

- a2: Hệ số tính đến đặc tính của độ nhám thành cống và thành phần chất lơ lửng của nước thải

- Re: Hệ số Reynolds, đặc trưng cho chế độ dòng chảy

Các giá trị Δe, a2 và n của các loại cống làm từ các vật liệu khác nhau (Theo bảng 3.1 – [6])

Chiều cao lớp nước trong cống:

000 1

d d

Trang 37

l i

h l   (m) Trong đó:

- i: Độ dốc của đoạn cống tính toán

- l: Chiều dài đoạn cống tính toán (m)

Tính toán thủy lực cho đoạn cống đầu:

- Chọn độ sâu đặt cống đầu tiên của mạng lưới thoát nước tùy theo từng tuyến cống mà chọn độ sâu chôn cống (m)

- Cốt mặt đất lấy theo cốt mặt đất địa hình (m)

- Cốt đáy cống điểm đầu = Cốt mặt đất điểm đầu - Độ sâu chôn cống điểm đầu

- Cốt đáy cống điểm cuối = Cốt đáy cống điểm đầu - Tổn thất của đoạn cống

- Cốt mực nước điểm đầu = Cốt đáy cống điểm đầu + Chiều cao lớp nước trong cống

- Cốt mực nước điểm cuối = Cốt đáy cống điểm cuối + Chiều cao lớp nước trong cống

- Độ sâu chôn cống điểm cuối = Cốt mặt đất điểm cuối - Cốt đáy cống điểm cuối

Tính toán thủy lực cho đoạn cống tiếp theo:

Các đoạn cống được nối với nhau ngang mực nước nên:

- Cốt mực nước điểm đầu = Cốt mực nước điểm cuối của đoạn cống trước

- Cốt mực nước điểm cuối = Cốt mực nước điểm đầu - Tổn thất của đoạn cống

- Cốt đáy cống điểm đầu = Cốt mực nước điểm đầu - Chiều cao lớp nước trong cống

- Cốt đáy cống điểm cuối = Cốt đáy cống điểm đầu - Tổn thất của đoạn cống

- Độ sâu chôn cống điểm đầu = Cốt mặt đất điểm đầu - Cốt đáy cống điểm đầu

- Độ sâu chôn cống điểm cuối = Cốt mặt đất điểm cuối - Cốt đáy cống điểm cuối

 q0: Lưu lượng đơn vị của khu vực, q0 = 0,37 l/s.ha

 ∑Fdđ: Phần diện tích của khu phố đổ nước thải vào dọc theo đoạn cống 1 – 2,

∑Fdđ = 1,51 ha

Trang 38

 q0: Lưu lượng đơn vị của khu vực, q0 = 0,37 l/s.ha

 ∑Fcs: Phần diện tích của khu phố đổ nước thải vào đầu đoạn cống 2 – 3, ∑Fcs

Trang 39

Chọn d = 300 mm; i = 0,008 thì (Theo [9]) ta có: v = 0,54 m/s; h/d = 0,13

Chiều cao lớp nước trong cống:

04 , 0 000 1

300 13 , 0 000

300 34 , 0 000

Chiều sâu chôn cống tại hố ga 2 = 15,60 – 14,40 = 1,2 (m)

Chiều sâu chôn cống tại hố ga 3 = 15,30 – 14,19 = 1,11 (m)

(Tương tự với các đoạn cống còn lại được tổng hợp ở phụ lục 5)

Trang 40

4.1.1.1 Song chắn rác

Song chắn rác nhằm chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hay ở dạng sợi: giấy, rau, cỏ, rác,… được gọi chung là rác Rác được chuyển đến máy nghiền để nghiền nhỏ, sau đó đổ trở lại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân hủy cặn (bể mêtan) Đối với các tạp chất có kích thước < 5mm thường dùng lưới chắn rác Cấu tạo của thanh chắn rác gồm các thanh kim loại tiết diện chữ nhật, hình tròn hoặc bầu dục Song chắn rác được chia làm hai loại di động hoặc cố định Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 60 – 900 theo hướng dòng chảy

4.1.1.2 Bể lắng cát

Bể lắng cát dùng để tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với trọng lượng riêng của nước như xỉ than, cát,… ra khỏi nước thải Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở sân phơi và cát khô thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng

4.1.1.3 Bể lắng

Bể lắng dùng để tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống đáy, còn chất lơ lửng nh hơn sẽ nổi lên mặt nước Dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và nổi (ta gọi là cặn) tới công trình xử lý cặn

- Dựa vào chức năng, vị trí có thể chia bể lắng thành các loại: bể lắng đợt 1 trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt 2 sau công trình xử lý sinh học

- Dựa vào nguyên tắc hoạt động, người ta có thể chia ra các loại bể lắng như: bể lắng hoạt động gián đoạn hoặc bể lắng hoạt động liên tục

- Dựa vào cấu tạo có thể chia bể lắng thành các loại như sau: bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể lắng ly tâm và một số bể lắng khác

4.1.1.4 Bể vớt dầu mỡ

Ngày đăng: 30/10/2022, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w