1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN AN TOÀN ĐIỆN TRONG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG NHỎÖ

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hướng Dẫn An Toàn Điện Trong Công Trường Nhỏ
Tác giả Trương Thị Cẩm Tú
Người hướng dẫn Phạm Thị Bích Ngân
Trường học Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Bảo Hộ Lao Động
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN AN TOÀN ĐIỆNTRONG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG NHỎ

  • ĐẶT VẤN ĐỀ.

  • CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • 1.2. Đối tượng nghiên cứu:

    • 1.3. Nội dung nghiên cứu:

    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu:

  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH XÂY DỰNG

    • 2.1. Những đặc thù của ngành xây dựng là nguyên nhân gây ra tỉ lệ TN caoso với các ngành khác là:

    • 2.2. Đặc điểm của việc sử dụng điện trong công trường xây dựng.

  • CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

    • 3.1. TRỤ SỞ NGÀNH KINH DOANH:

    • 3.2. LỊCH SỬ CÔNG TY:

    • 3.3. SƠ ÐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY:

  • CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG NHỎ.

    • 4.1. Ðặc điểm của công trường xây dựng nhỏ.

    • 4.2. Công tác BHLÐ trên công trường.

    • 4.3. Công tác an toàn điện trên công trường.

  • CHƯƠNG 5: CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VỀ ĐIỆN

    • 5.1. Những yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật.

    • 5.2. Ðiện giật:

    • 5.3. Hồ quang điện.

    • 5.4. Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người.

    • 5.5. Nguyên nhân xảy ra TN về điện.

  • CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐIỆN ANTOÀN

    • 6.1. Phương pháp phòng chống điện giật.

    • 6.2. Phương pháp phòng chống cháy do điện.

    • 6.3. Các giải pháp xử lý tai nạn điện.

    • 6.4. Con người.

    • 6.5. Huấn Luyện.

    • 6.6. Thiết Bị Bảo Hộ.

  • CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 7.1. Kết luận.

    • 7.2. Kiến nghị.

Nội dung

Làm tốt công tác BHLĐ sẽ đảm bảo khả năng lao động của NLĐ, góp phần tăng năng suất lao động, hiệu quả kinh tế, hạn chế rủi ro trên cơ sở bảo đảm VS, AT trong sản xuất và xây dựng, làm t

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng hướng dẫn an toàn điện trong công trường xây dựng nhỏ.

Đối tượng nghiên cứu

Công trường xây dựng nhỏ.

Nội dung nghiên cứu

- Căn cứ vào các Tiêu chuẩn, Bộ luật, các văn bản dưới luật để so sánh, nhận xét, đánh giá công tác BHLĐ tại Công trường

- Phân tích quy trình công nghệ làm việc của CN để từ đó thấy được các nguy cơ xảy ra TNLĐ, nguồn gốc phát sinh tai nạn và những tác động của nó đến sức khỏe của NLĐ

- Công tác tổ chức, quản lý, thực hiện BHLÐ tại công trường

- Công nhân lao động tại công trường thi công có liên quan tới điện

- Khảo sát thiết bị, máy móc về ATLĐ, VSLĐ

- Phân tích, đánh giá tình trạng công tác PCCC, mặt bằng thi công, AT giao thông…

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục những thiếu sót tồn tại, cải thiện ĐKLĐ, phòng ngừa TNLÐ đem lại môi trường làm việc AT hơn.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát thực địa

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH XÂY DỰNG

Những đặc thù của ngành xây dựng là nguyên nhân gây ra tỉ lệ TN cao so với các ngành khác là

so với các ngành khác là:

Số các Công ty nhỏ và những lao động cá thể chiếm tỉ lệ quá cao

Các công trường xây dựng rất đa dạng và có thời gian tồn tại tương đối ngắn

Số lượng CN thời vụ và CN tự do lớn, trong đó có rất nhiều người không thạo việc

Làm trực tiếp ngoài giờ

Sự đa dạng và loại hình công việc

Việc cải thiện AT, VS và điều kiện lao động phụ thuộc trước hết vào sự phối hợp hành động của mọi cá nhân và tổ chức, bao gồm cả nhà nước, người sử dụng lao động và

Tại một công trường xây dựng thường có nhiều sự cố hơn là những chấn thương Một hành động nguy hiểm có thể đã được thực hiện hàng trăm lần trước khi gây ra chấn thương, và việc ngăn ngừa mối hiểm họa tiềm tàng này chính là điều mà nhà quản lý phải cố gắng thực hiện Họ không thể kHÒAnh tay ngồi nhìn đến khi có sự thiệt hại về người hoặc vật chất rồi mới hành động Vì vậy, quản lý ATLÐ có nghĩa là phải áp dụng những biện pháp AT trước khi có TN xảy ra Quản lý ATLÐ hiệu quả bao gồm ba mục tiêu chính:

- Tạo ra môi trường AT

- Tạo ra công việc AT

- Tạo ra ý thức về ATLÐ trong CN

+ Không thể thực thi kế hoạch hay chính sách ATLÐ nào nếu không giao nhiệm vụ cụ thể

+ Cho một người cụ thể, thời điểm cụ thể để hoàn thành

+ Chính sách và kế hoạch về AT phải được giao tới tận CN, vì chính kế hoạch đó là để bảo đảm AT cho họ.

Đặc điểm của việc sử dụng điện trong công trường xây dựng

Đặc điểm của các thiết bị dùng điện và của cả toàn bộ việc cung cấp điện cho công trường xây dựng phụ thuộc chủ yếu vào nội dung tổ chức, công nghệ và kỹ thuật thi công của công trường

Theo đà phát triển của kHÒA học kỹ thuật xây dựng, các công trường xây dựng ngày càng thể hiện rõ các đặc điểm sau:

Trình độ cơ giới hóa ngày càng cao và càng đi vào đồng bộ Các máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, sử dụng bằng điện là chính nên việc đảm bảo an toàn điện trong thi công là rất quan trọng

Vị trí thi công ở công trường xây dựng thường xuyên thay đổi

Vì vậy khi thiết kế cung cấp điện cho công trường xây dựng cần chú ý mấy điểm sau:

Do trình độ cơ giới hóa ngày càng cao, công trường xây dựng là nơi sử dụng rất nhiều loại thiết bị điện di động trong môi trường ẩm ướt, trong môi trường khô ráo không cẩn thận dễ chạm mạch gây cháy nổ Do đó người thiết kế cung cấp điện cho công trường phải chú ý trước tiên là vấn đề an toàn điện trên công trường

Trên công trường các tuyến thi công thay đổi theo thời gian nên khi thiết kế mạng điện cho công trường phải bảo đảm tính hoạt, cơ động của mạng điện

Các vật tư, vật liệu, thiết bị máy móc không gọn gàng dễ gây ra sự chạm điện.

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

TRỤ SỞ NGÀNH KINH DOANH

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ÐỊA ỐC HÒA BÌNH

Tên giao dịch: HÒA BINH CONSTRUCTION & REAL ESTATE COPORATION Tên viết tắt: HÒA BINH CORPORATION

Trụ sở: Ðịa chỉ: 235 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh Điện thọai: 84.8.9325030 Fax: 9325211 Email: HÒAbinh@hcm.vnn.vn

Web: www.HÒAbinhcorporAT ion.com

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 4103000229 do Sở Kế Hoạch Ðầu Tư

Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01-12-2000, đăng ký thay đổi lần 3: 02-3-2006 Đại diện pháp nhân: Ông Lê Viết Hải

Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước San lắp mặt bằng Kinh doanh nhà Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế công trình) Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất Dịch vụ sửa chữa nhà Trồng cây cao su, xà cừ, tràm, bạch đàn Khai thác và sơ chế gỗ (không hoạt động tại Tp.Hồ Chí Minh).

LỊCH SỬ CÔNG TY

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ÐỊA ỐC HÒA BÌNH được cấp phép thành lập ngày 01-12-2000 ( Trên cơ sở kế thừa toàn bộ lực lượng của XÂY DỰNG HÒA BÌNH – thành lập ngày 27-9-1987)

Lịch sử phát triển của Công ty có thể đúc kết thành 4 giai đoạn:

* 1987- 1993: Xây dựng lực lượng – Xác định lượng hướng

Năm 1987 bắt đầu hoạt động với việc thiết kế và thi công một số công trình nhà ở tư nhân Ðội ngũ tuy còn non trẻ nhưng với trình độ chuyên môn, khả năng sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cao đã được các chủ nhà hài lòng khen ngợi và không ngần ngại giới thiệu những khách hàng mới

Hòa bình được mời tiếp tục thiết kế, thi công cải tạo Hòa Bình còn thành công với một số công trình khá lớn như: khách sạn International, Food Center of Sai Gòn, Tecasin Business Center and Serviced Apartments, nên được nhà đầu tư nước ngoài biết đến và mời tham gia các dự án của họ Từ đó xác định phương hướng phát triển Công ty: chuyên sâu vào các công trình kỹ – mỹ thuật cao

* 1993 – 1997: Cải tiến quản lý – phát huy sở trường

Năm 1993: Xưởng Mộc Hòa Bình được xây mới tại Hóc Môn với diện tích ban đầu là: 1.500m 2 , nay đã chuyển về Gò Vấp với diện tích gấp 4 lần

Năm 1995: Hòa Bình được chọn làm thầu chính cho công trình Clubhouse Sông

Bé – câu lạc bộ sân golf lớn nhất Ðông Nam Á - với diện tích hơn 8.000m 2

Năm 1996: Hòa Bình được chọn giao thi công toàn bộ các công tác trên đất liền của công trình Cảng Cá Cát Lở – Vũng Tàu, một công trình công nghiệp có quy mô lớn, đòi hỏi cao về mọi mặt

* 1997 – 2000: Tăng cường tiềm lực – Nâng cao chất lượng

Năm 1997: Ban giám đốc và các Cấp Trưởng đã tham gia các khoá học về ISO 9000 và về Quản Lý Chất Lượng Toàn Diện (TQM), đồng thời không ngừng đầu tư nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật theo chiều sâu nhằm bảo đảm và nâng cao chất lượng công trình Năm 1998: Công trình Khách sạn Tân Sơn Nhất do Hòa Bình thiết kế và thi công đã hoàn thành một cách tốt đẹp và được Bộ Xây Dựng trao tăng huy chương vàng công trình chất lượng cao

* 2000 đến nay: Hoàn thiện tổ chức – Mở rộng thị trường

Sau những bước chuẩn bị chu đáo, với sự chấp thuận của Ban Giám Ðốc Công ty Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp, ngày 01/12/2000 trên cơ sở kế thừa toàn bộ lực lượng của Hòa Binh Construction, Công ty Cổ phần Xây dựng & Kinh Doanh Ðịa ốc Hòa Bình được thành lập với giấy phép do Sở Kế hoạch & Ðầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp

Năm 2001, hệ thống quản lý chất lượng về lĩnh vực thi công xây dựng của Hòa Bình đã đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:200 và được tổ chức QMS cấp giấy chứng nhận

Năm 2004: sau 3 năm áp dụng và cải tiến không ngừng, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 của Hòa Bình đã được tổ chức Quốc tế QMS cấp giấy chứng nhận lần 2 vào tháng 9 với sự mở rộng sang lĩnh vực Thi công điện nước và Trang trí nội thất.

SƠ ÐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ðại hội đổng cổ đông

* Phòng tổ chức – hành chánh:

Xác định nhu cầu và năng lực các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực để lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo

* Phòng kế hoạch – kỹ thuật: o Nắm thật rõ các yêu cầu của khách hàng o Xét kỹ năng lực của Công ty so với yêu cầu của khách hàng o Khảo sát thật kỹ và kHÒA học hiện trường để đảm bảo lường hết các tình huống xảy ra o Tính đúng, tính đủ khối lượng và đơn giá o Theo dõi yêu cầu khách hàng để có chế độ chăm sóc sau khi đã bàn giao công trình

P TỔNG GIÁM ÐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT

P TỔNG GIÁM ÐỐC ÐẠI DIỆN LÃNH ÐẠO

* Phòng hợp đồng – vật tư:

- Xác định rõ sự khác biệt giữa hồ sơ dự thầu và hồ sơ hợp động trước khi ký hợp đồng

- Nắm thật rõ yêu cầu về khối lượng và tiến độ cung cấp vật tư, thiết bị và nhân lực của Thầu phụ

- Ðảm bảo việc cung ứng đúng và kịp thời

- Quản lý chặt khối lượng thực hiện của công trường

* Phòng kế toán – tài vụ:

Nắm thật rõ về kế hoạch cung ứng vốn cho từng công trường và toàn Công ty Theo dõi kỹ việc nghiệm thu quyết toán hợp đồng

* Phòng đảm bảo chất lượng

- Tiến hành đánh giá nội bộ theo kế hoạch

- Cải tiến và nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng

- Theo dõi việc tiến hành xử lý các sự không phù hợp Ðứng trên góc độ trình tự công việc , bảng sau giúp ta hiểu rõ hơn các hoạt động cần kiểm soát trong quá trình thi công

STT NỘI DUNG CẦN KIỂM SOÁT TÊN CÁC QUY TRÌNH TƯƠNG ỨNG

1 Kiểm soát đấu thầu Quy trình dự thầu

2 Kiểm soát việc ký hợp đồng Quy trình xem xét hợp đồng

3 Chuẩn bị & lập kế hoạch Quy trình lập kế hoạch chất lượng công trình và chuẩn bị

4 Kiểm soát tiến độ Quy trình kiểm soát thi công

5 Kiểm soát việc mua vật tư Quy trình mua vật tư

6 Kiểm soát vật tư Quy trình quản lý kho công trường

9 Kiểm soát các sai lỗi thủ tục xử lý sự không phù hợp

10 Theo dõi sự thoả mãn của khách hành

Quy trình đo lường sự thoả mãn của khách hàng

11 Kiểm soát tài liệu, bản vẽ ở công trường

Quy trình kiểm soát tài liệu ở công trường

12 Kiểm soát thiết bị máy móc thi công

Quy trình bảo trì, sửa chữa thiết bị máy móc

13 Kiểm soát chất lượng công trình Quy trình nghiệm thu, bàn giao và bảo hành

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG NHỎ

Nội dung kế hoạch BHLĐ

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRƯỜNG

4.1 Ðặc điểm của công trường xây dựng nhỏ Đối với các công trường xây dựng nhỏ thì có quy mô nhỏ, diện tích thi công không lớn, vốn đầu tư không cao, đa số các công nhân làm việc ở đây đều có trình độ văn hoá thấp và tuổi nghề không cao Do đó việc hiểu biết về an toàn lao động và vệ sinh môi trường rất thấp, nguy cơ xảy ra tai nạn tương đối cao Mặt khác các nhà Thầu phụ thuê nhân công rẽ, họ chỉ biết lo vào tiến độ thi công mà cũng chẳng quan tâm nhiều đến với sự an toàn của công nhân mình Mặt khác về thiết bị máy móc thì đều đã được sử dụng lâu năm, chưa kiểm định, không đảm bảo độ an toàn cao Như vậy đối với các công trường nhỏ thì nguy cơ xảy ra tai nạn cũng khá cao

Còn đối với những công trường xây dựng có tầm cỡ lớn thì Chủ Đầu Tư thuê được những đội thi công có uy tín, trình độ chuyên nghiệp cao, và các công nhân của họ cũng được kiểm tra nghiêm ngặt, có giám sát trực tiếp và đều được huấn luyện an toàn Nên do đó nguy cơ xảy ra tai nạn là tương đối thấp Để đánh giá một cách chính xác và đầy đủ thực trạng AT – VSLĐ và BVMT ta dựa vào quy trình đánh giá thực trạng AT – VSLĐ và BVMT

4.2 Công tác BHLÐ trên công trường

4.2.1 Nội dung kế hoạch BHLÐ

4.2.1.1 Các biện pháp về kỹ thuật AT PCCN

Xây dựng các hướng dẫn an toàn về quy trình vận hành các máy móc thiết bị, đề ra phương án phóng chống cháy nổ

Phải có biện pháp an toàn khi sự cố xảy ra

Chế tạo sửa chữa mua sắm các thiết bị, bộ phận dụng cụ nhằm mục đích che chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, TNLĐ

Bổ sung hệ thống chống sét, chống rò điện

Lắp đặt các thiết bị báo động màu sắc, ánh sáng, tiếng động… Đặt biển báo

Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy

4.2.1.2 Các biện pháp về kỹ thuật VSLĐ phòng chống độc hại, cải thiện ĐKLĐ

Lắp đặt mới, sửa chữa bảo dưỡng các hệ thống kỹ thuật VS các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc, tăng cường chiếu sáng

Xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải

Xây dựng đủ các hố xí, nhà VS cá nhân theo quy định

4.2.1.3 Trang bị PTBVCN cho NLĐ làm các công việc nặng nhọc, có hại

Dây AT , mặt nạ phòng độc, tất chống lạnh, tất chống vắt, ủng cách điện, ủng chịu axit, mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não, khẩu trang chống bụi, bao tai chống ồn, quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt…

4.2.1.4 Chăm sóc sức khỏe NLĐ, phòng ngừa BNN

Khám sức khỏe khi tuyển dụng

Khám sức khỏe định kỳ Cán bộ công nhân viên trong công trường đều được khám sức khỏe mỗi năm một lần Các chức danh làm công việc nặng nhọc, độc hại được khám sức khỏe 06 tháng một lần CN làm việc trên cao phải được kiểm tra sức khỏe trước mỗi lần làm việc

Bồi dưỡng hiện vật Điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động

4.2.1.5 Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về BHLĐ

Tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ, huấn luyện AT – VSLĐ: bình quân

8 giờ /người/năm biên soạn tài liệu phục vụ huấn luyện, tổ chức diễn tập huấn luyện về cấp cứu, về PCCC

Tổ chức thi AT – VSV giỏi

Tổ chức đề xuất các biện pháp tăng cường công tác BHLĐ

Kẻ pa nô, áp phích, tranh AT LĐ, mua tài liệu, tạp chí BHLĐ Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổ chức kiểm tra tại các cơ sở trực thuộc tham gia xây dựng kế hoạch BHLĐ và đánh giá công tác BHLĐ của đơn vị

Một mặt bằng thiết kế ẩu và bố trí không ngăn nắp là những nguyên nhân sâu xa gây ra những tai nạn như vật liệu rơi, va đụng giữa công nhân với máy móc, thiết bị Khoảng lưu không bắt buộc, đặc biệt đối với những công trường trong thành phố, thường bị hạn chế tối đa do không có điều kiện Hơn nữa, một mặt bằng tối ưu phục vụ cho an toàn lao động và sức khỏe công nhân lại không đi đôi với năng xuất cao Việc thết kế tốt của nhà quản lý là yếu tố thiết yếu trong công tác chuẩn bị, đem lại hiệu quả và an toàn khi thi công xây dựng

4.2.3 Trước khi tiến hành công việc tại công trường, cần xem xét kỷ các vấn đề:

- Trình tự công việc sẽ tiến hành, những nguyên công hay quy trình nguy hiểm

- Lối vào hoặc đường vành đai cho công nhân Các lối đi lại phải quang, không có chướng ngại vật, chú ý những yếu tố gây nguy hiểm như vật liệu rơi, máy nâng vật liệu hay xe cộ Nên có những thông báo, chỉ dẫn phù hợp Bố trí các lối vào và ra cho các phương tiện cấp cứu Bố trí rào chắn bảo vệ biên như lan can, cầu thang và tại những nơi có độ cao 2 mét trở lên

- Lối đi cho các phương tiện giao thông Thực tiển cho thấy những tuyến đường này bố trí một chiều là tốt nhất Tắc nghẽn giao thông dễ gây mất an toàn cho công nhân, đặc biệt là khi các tài xế thiếu kiên nhẫn giải phóng vật liệu một cách vội vã

- Lưu chứa vật liệu và thiết bị Vật liệu càng gần nơi sản xuất tương ứng càng tốt, ví dụ cát và sỏi để gần nơi trộn xi măng, cốt pha để gần xưởng lắp ráp Nếu không thể thực hiện được thì cần quy định thời gian biểu đưa vật liệu tới

- Bố trí máy móc xây dựng Thường thì việc bố trí phụ thuộc vào yêu cầu công tác, vì vậy khi bố trí thiết bị như cần cẩu tháp cần tính đến hành trình quay của cần nâng, nơi nhận và nơi giải phóng vật nâng sao cho không quăng vật nâng vào đầu công nhân

- Bố trí phân xưởng làm việc Thương không di chuyển cho đến khi xây dựng xong

- Bố trí trang bị y tế và chăm sóc Tại các công trường lớn cần bố trí các tiện nghi vệ sinh cho cả nam và nữ tại nhiều vị trí

- Bố trí ánh sáng nhân tạo tại những nơi làm việc liên tục hoặc làm cả khi trời tối

- An ninh công trường Công trường cần được bố trí rào chắn để người không có phận sự – trẻ em nói riêng và những người khác nói chung - được giử tránh xa khỏi khu vực nguy hiểm Kiểu hàng rào tùy thuộc vào từng loại công trường, nhưng ở những khu vực đông dân cư, chiều cao tối thiểu của hàng rào nên không dưới 2 mét và kín khít,

- Sử dụng dòng điện hạ thế cho chiếu sáng tạm thời, các thiết bị cầm tay

- Cần tập huấn cho cả công nhân và đốc công

Dành thời gian cho thiết kế sẽ tạo ra một công trường an toàn và tiết kiệm tiền bạc

4.2.4 Sự ngăn nắp của công trường

Là một công nhân, bạn có thể đóng góp vào việc tạo ra một công trường an toàn bằng cách sắp xếp cho nó có được ngăn nắp Có rất nhiều tai nạn xảy ra do bước hụt, vấp ngã, trượt ngã hoặc ngã vào vật liệu, thiết bị nằm lộn xộn khắp nơi hoặc do dẫm phải đinh gỡ ra từ cốt pha

Cần bảo đảm là bạn đã thực hiện các bước sau:

- Làm vệ sinh trước khi đi nghỉ – không để rác hay phoi cho người sau dọn

- Cất dọn vật liệu, thiết bị chưa cần dùng ngay khỏi lối đi, cầu thang và nơi làm việc

- Lau sạch dầu và nhớt bôi trơn

- Vứt bỏ phế liệu vào chổ quy định

- Nhổ hoặc đập bằng các đinh nhọn dựng ngược ở ván cốt pha

Một công trường không ngăn nắp là một công trường nguy hiểm

 Xung quanh khu vực công trường phải rào ngăn và bố trí trạm gác không cho người không có nhiệm vụ ra vào công trường Trường hợp có đường giao thông công cộng chạy qua công trường thì có thể mở đường khác (sau khi được cơ quan hưu quan và địa phương đồng ý) Nếu không mở được đường khác phải có biển báo ở hai đầu đoạn đường chạy qua công trường để các phương tiện giao thông qua lại giảm tốc độ

Công tác an toàn điện trên công trường

4.3.1 Hệ thống điện động lực:

Khi xây dựng lưới điện ở công trường xây dựng cần đảm bảo: lưới động lực và chiếu sáng làm việc riêng rẽ, có khả năng cắt điện toàn bộ phụ tải điện trong phạm vi từng hạng mục công trình hay một khu vực sản xuất

Việc nối, tháo dỡ dây dẫn, sửa chữa, hiệu chỉnh, thử nghiệm thiết bị điện, phải do công nhân điện có trình độ về kỹ thuật an toàn điện thích hợp với từng loại công việc tiến hành

Phần lớn hệ thống này ít được sử dụng đối với công trường xây dựng nhỏ

4.3.2 Hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt, thi công:

Sử dụng rộng rãi trên công trường là hệ thống 4 dây (3 dây dẫn và 1 dây trung tính) Dây trung tính được tiếp đất

Mạng điện của hệ thống 3 dây dẫn không có dây trung tính, cả 3 dây đều là dây dẫn, việc tiếp đất ở đây thực hiện bằng cách nối bộ phận kim loại cần nối đất với các cơ cấu tiếp đất tương ứng

Trên mỗi công trường có thể có những hệ thống cung cấp điện trên không hay nằm sâu dưới đất Trước khi bắt đầu thi công, cần liên hệ với nhà chức trách hoặc cán bộ công ty cung cấp điện tại địa bàn có công trường để nắm được sơ đồ bố trí cáp điện ngầm và phương án tháo gỡ, hoặc nếu công việc yêu cầu phải đặt lại đường dây sau khi hoàn thành Đối với các thiết bị điện di động, máy điện cầm tay và đèn điện xách tay khi nối vào lưới điện, phải qua ổ cắm Việc đấu, nối phải thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện

Trước khi lắp ráp, sửa chữa lưới điện và thiết bị điện, phải cắt cầu dao cấp điện cho khu vực sẽ thao tác tại cầu dao đó phải treo bảng “Cấm mở điện! Có người đang làm việc trên đường dây” Nếu cầu dao nằm ngoài trạm biến áp (cầu dao phân đoạn, rẽ nhánh) ngoài các biện pháp trên, cần phải tạo ngắn mạch 3 pha ở phía đầu nguồn

Chỉ được nối các động cơ điện, dụng cụ điện, đèn chiếu sáng và các thiết bị điện khác vào lưới điện bằng các phụ kiện quy định, không được nối bằng cách xoắn các đầu dây.

CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VỀ ĐIỆN TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

Những yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật

Sự nguy hiểm của điện giật phụ thuộc vào các yếu tố sau:

 Giá trị dòng điện chạy qua người

 Ðường đi của dòng điện qua người

 Thời gian dòng điện chạy qua người

 Tần số dòng điện chạy qua người

 Tình trạng sức khỏe, tâm sinh lý

 Môi trường chung quanh Ðường đi của dòng điện % tai nạn chết người

Từ gan bàn tay đến vai

Từ gan bàn tay, vai đến chân

Từ gan bàn tay đến hai chân

Từ gan bàn tay đến gan bàn tay khác

Từ cổ, lưng hay bụng đến chân

Từ mặt hay ngực đến chân

Từ vị trí này đến vị trí khác

Trên cùng một tay hay chân

Điện giật

Điện giật là một tai nạn sinh hoạt thường gặp Dòng điện khi đi qua cơ thể làm cho người bị nạn bị chóng mặt, khó thở, thậm chí tim ngưng đập Ngoài ra dòng điện còn gây ra những vết phỏng da ở nơi tiếp xúc Dòng điện xoay chiều gây co cơ làm người bị nạn dính chặt và không thể thoát ra khỏi nguồn điện Hiện tượng phản ứng sinh lý của cơ thể sống khi bị tác dụng bởi nguồn năng lượng điện, do tiếp xúc với phần tử dẫn điện mang điện áp có chênh lệch điện áp so với điểm tiếp xúc còn lại

Những yếu tố làm cho tổn thương do điện giật nhẹ hay nặng lên gồm có: điện thế, cường độ dòng điện, điện trở, điện sinh hoạt hay cao thế, thời gian tiếp xúc, chấn thương kèm theo khi té ngã

Tai nạn điện dường như được gây ra bởi 3 yếu tố – thiết bị hoặc cách lắp ráp bất an toàn, môi trường làm việc bất an toàn, và thi hành công việc bất an toàn

Về phương diện này người ta phân làm 2 loại: tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp

Sự tiếp xúc với các phần tử đang có điện áp làm việc

Sự tiếp xúc với các phần tử đã được cắt ra khỏi nguồn điện, song vẫn còn tích điện

Sự tiếp xúc với các phần tử đã cắt ra khỏi nguồn điện, song những phần tử này vẫn còn chịu một điện áp cảm ứng do ảnh hưởng của điện từ hay tĩnh điện do các trang thiết bị khác đặt gần

Khi công nhân đang làm việc đã vô ý chạm vào dây dẫn điện bị tróc lớp vỏ cách điện bên ngoài lúc nào không biết

Cầu dao điện không có lớp vỏ bọc an toàn

5.2.2 Sự tiếp xúc gián tiếp:

 Sự tiếp xúc với các phần tử phụ của thiết bị điện bình thường không mang điện nhưng do một nguyên nhân nào đó chúng tồn tại một điện áp ( hỏng cách điện…)

 Sự tiếp xúc với các phần tử có điện áp cảm ứng do ảnh hưởng điện từ hay tĩnh điện ( các đường ống dẫn nước, khí… bị nhiễm điện)

 Trên công trường xây dựng, có lắp dựng giàn giáo trong thi công Do các công nhân làm việc khi kéo dây điện không chú ý tới đường dây điện đi qua gian giáo, dây điện bị hở mạch đã chạm vào giàn giáo gây nên rò điện dẫn đến giật điện, làm ảnh hưởng đến các công nhân khác đang thao tác trên giàn giáo Đồng thời, các phích cắm điện của dây dẫn bị hư mà các công nhân chủ quan, chẳng quan tâm tới, khi một công nhân khác không biết tay đang ẩm ướt chạm vào gây nên giật điện ảnh hưởng đến tính mạng

 Ở công trường xây dựng có sử dụng tời để chuyển vật liệu lên cao, do trời mưa CN không chú ý đến tay cầm điều khiển nên đã xảy ra chạm điện gây giật

 Trường hợp thiết bị điện bị hư hỏng cách điện hoặc vì lý do nào đó mà bị chạm điện ra vỏ kim loại của máy điện sẽ gây ra hiện tượng điện chạm mát

 Ở các tủ điện trên công trường đều có hệ thống chống giật (CB) nhưng do không kiểm tra thường xuyên nên hệ thống không hoạt động tốt do đó khi có sự cố về điện xảy ra hệ thống không hoạt động gây ra giật điện

 Hệ thống điện chiếu sáng chưa cung cấp đủ để công nhân làm việc Khi thi công vào buổi tối, do sử dụng đèn cao áp (công suất 1000w) đã không chú ý đến việc dây điện để gần chóp đèn nên đã xảy ra nóng chảy đường dây gây ra chạm mát dẫn tới giật điện

 Trường hợp thiết bị điện bị hỏng cách điện hoặc vì lý do nào đó bị chạm điện ra vỏ kim loại của máy điện sẽ gây ra hiện tượng điện chạm mát Thống kê cho thấy có đến trên 40% trường hợp tai nạn điện gây chết người là do điện chạm mát Sự cố điện chạm mát rất nguy hiểm do:

 Yếu tố bất ngờ Người sử dụng không biết được điện chạm mát từ lúc nào, từ đâu

 Sự chủ quan của người sử dụng do bình thường vỏ thiết bị không có điện

 Sự cố điện chạm mát thường không làm cắt cầu chì hoặc áp tô mát bảo vệ đường dây nên nó tồn tại lâu dài

VỊ TRÍ DÂY CHÁY DO GIÀN GIÁO NGHIẾN GÂY CHẠM MÁT

DÂY ĐIỆN ĐỂ HỞ THẢ DƯỚI ĐẤT CÁCH ĐIỆN KHÔNG

Máy móc thiết bị sử dụng điện:

 Các dụng cụ điện cầm tay di động do không chú ý đến việc dây dẫn bị hở do va chạm, di chuyển nên khi sử dụng đã xảy ra chạm điện ảnh hưởng đến công nhân làm việc

 Các tai nạn xảy ra với công cụ cầm tay phần lớn có nguyên nhân từ lỗi của người sử dụng: bất cẩn, không biết dụng cụ nào đúng cho công việc, không hiểu các nguyên tắc về an toàn, không bảo dưỡng dụng cụ hoặc không cất giữ cẩn thận Vì vậy bạn cần phải được hướng dẫn đúng cách sử dụng và cách bảo dưỡng chúng

 Có nhiều mối nguy hiểm có liên quan tới việc sử dụng các máy công tác trong công tác trong xây dựng Ta thường gặp trong các máy xây dựng các bề mặt chuyển động mà ở đó có các bộ phận quay hoặc chuyển động gần nhau Những ví dụ thường thấy là các bánh cóc, bánh răng, xích, dĩa xích, cua roa và bánh đai Những điểm ăn khớp này phải được coi là nguy hiểm và phải được bảo vệ, che chắn cẩn thận nếu chúng không nằm kín bên trong máy thì nhất thiết phải có nắp đậy – một nắp đậy hình ống bao bên ngoài trục và có độ hở là phương pháp bảo vệ an toàn thuận tiện, rẻ và hiệu quả

 Khi sử dụng các thiết bị cầm tay các công nhân đã kéo dây điện chỉ biết đến công việc của mình mà không hờ quan tâm gì tới đường dây điện của mình kéo đi đã nằm đưới nước hay là đi qua chỗ ẩm ướt, dây dẫn đó không đảm bảo chất lượng qua nhiều lần sử dụng, do đó chúng truyền điện chạm vào các vật liệu, sắt hộp trên công trường gây ra giật điện cho các công nhân khác đang thi công Đồng thời cũng là do các dây dẫn điện quấn chung với nhau làm cho các dây điện nóng lên, lớp vỏ cách điện ở bên ngoài bị hư và dẫn đến chạm mạch có thể gây cháy nổ

Hồ quang điện

Trên công trường xây dựng nguồn điện có thể lấy từ mạng điện của khu vực hoặc từ máy phát điện lưu động tạm thời theo các mạng điện 3 hoặc 4 dây dẫn Đối với các công trường trên địa bàn thành phố thì nguồn điện cao thế có những cấp điện áp: 15KV, 110KV, 220KV, 500KV Nguồn điện cao thế rất nguy hiểm, khi người (hoặc vật có nối với đất) đến gần nguồn điện cao thế hơn khoảng cách an toàn cho phép thì có thể bị phóng điện Hồ quang điện có năng lượng nhiệt lượng rất cao, đốt cháy tức thời các bộ phận cơ thể gây chấn thương hoặc làm chết người

 Vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn điện khi thi công xây lắp, cải tạo, sửa chữa đường dây tải điện: không thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký cắt điện với cơ quan quản lý đường dây, thử điện, nối đất, cô lập hai đầu đoạn dây thi công, bàn giao khu vực công tác tại hiện trường

 Vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao thế khi thi công xây dựng gần đường dây tải điện cao thế

Trường hợp các dây dẫn điện trong khi thi công đã sử dụng nhiều phích cắm chung một nguồn phát nên dễ gây ra quá tải dẫn tới cháy nổ

Yếu tố gây tai nạn do phóng điện cao thế:

 Đơn vị thi công không có biện pháp bảo đảm an toàn lao động cho công nhân khi tổ chức thi công công trình gần trạm biến thế và đường dây 15KV thi công lắp dựng giàn giáo vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện 15KV, thi công trong vùng nguy hiểm của lưới điện cao thế không được phép của cơ quan quản lý lưới điện Đơn vị thi công không tổ chức tốt công tác thi công, không thực hiện đúng quy trình thủ tục cho phép làm việc, không có biện pháp kiểm tra, giám sát an toàn, để công nhân leo lên trụ làm việc tại khu vực không được cắt điện, không được bàn giao, vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao thế gây tai nạn điện.

Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người

Ở đây 2 khái niệm cần lưu ý: Ðiện áp tiếp xúc: điện áp chênh lệch con người phải chịu khi tiếp xúc gián tiếp Ðiện áp bước: Ðiện áp mà con người phải chịu khi chân tiếp xúc tại hai điểm trên mặt đất nằm trong phạm vi dòng điện chạy trong đất do có sự chênh lệch điện thế

5.4.1 Ðiện giật và đốt cháy điện:

 Trong cả 2 trường hợp xảy ra điều do dòng điện đi qua cơ thể con người làm làm tổn thương toàn bộ nhưng nguy hiểm nhất là dòng điện đi qua tim và hệ thống thần kinh

 Sự nguy hiểm của tai nạn điện giật có quan trực tiếp với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đó chạy qua cơ thể Khi cường độ dòng điện nhỏ, ảnh hưởng của dòng điện chỉ là những kích thích khó chịu lên cơ thể, mặc dù nó cũng đủ làm công nhân mất thăng bằng và ngã từ trên thang hoặc giàn giáo xuống đất Với dòng có cường độ trung bình, nó gây ra phản ứng co cơ và người bị giật sẽ không thả những thứ nắm trong tay ra được, làm cho tình hình nhanh chóng trở nên rất nguy hiểm Với cường độ cao, dòng điện có thể làm ngừng tim và gần như chắc chắn gây chết người

 Mức độ giật điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: da ẩm ướt, mệt mỏi, say rượu, có bụi kim loại ở môi trường xung quanh, trạng thái quần áo, giày dép cũng như diện tích tiếp xúc của người với bộ phận đang dẫn điện

 Dòng điện chạy qua cũng có thể gây bỏng da tại điểm tiếp xúc Tuy nhiên, các trường hợp bỏng nặng cũng có thể xảy ra dù không có sự tiếp xúc trực tiếp của cơ thể với dòng điện Môi trường ẩm ướt làm cho mối nguy hiểm điện giật tăng lên rất nhiều

 Dòng điện có thể đi qua người được là nhờ có hiệu điện thế Vì giãm hiệu điện thế cũng đồng thời giãm độ nghiêm trọng của chấn thương điện giật, nên thông thường người ta vẫn sử dụng điện thế 110v tại bất cứ chổ nào có thể

5.4.2 Đối với điện thi công:

Tai nạn điện cao thế xảy ra chủ yếu do:

Do sơ suất trong sinh hoạt, do các sự cố về điện, do các thiết bị không an toàn, do tự các chất, do mâu thuẩn, do tự đốt, do đốt Trong đó nguyên nhân cháy do điện là chủ yếu, chiếm từ 40 – 45% tổng số vụ cháy trong 1 năm

Trong nguyên nhân do các sự cố về điện, có nhiều nguyên nhân khác nhau như: Hiện tượng quá tải, chạm chập điện, điện trở tiếp xúc lớn, do hồ quang điện, do bề mặt các lò sưởi, lò sấy, bóng đèn, bàn ủi, bếp điện, ấm điện, do động cơ điện, do sét trời

Nguyên nhân xảy ra TN về điện

 Nguy nhân chủ yếu xảy ra tai nạn ở công trường là do các công nhân chủ yếu là quan tâm nhiều đến tiến độ thi công, chú trọng đến công việc của mình mà chẳng để ý gì tới vấn đề an toàn hay không? Do đó đã xảy ra những tai nạn đáng tiếc

 Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa công trình điện chưa tốt

 Do vi phạm quy trình kỹ thuật AT , đóng điện khi có người đang sửa chữa ( quên đóng dao tiếp đất AT), thao tác vận hành thiết bị điện không đúng quy trình

 TN vế điện thường xảy ra ở cấp U1000V Cụ thể ở lưới 220/380V (

110/220V) do ở cấp điện áp này thường có nhiều thiết bị điện mà công nhân vận hành thường xuyên tiếp xúc trực tiếp và các cán bộ kỹ thuật, quản đốc phân xưởng thường không đánh giá hết mức độ nguy hiểm của hiện tượng điện giật nên không có các biện pháp tích cực để ngăn ngừa TN

Những nguyên nhân chính của tai nạn điện giật là:

- Dây nối đất không nối đúng vào vào cực trung tính trong ổ cắm mà nối vào cực dương Khiến chính dây trung tính đó trở nên dẫn điện

- Đấu sai cực trên ổ cắm và thiết bị

- Nắp đậy cầu chì, hộp cầu dao, đầu ra ở đui đèn hỏng hoặc mất dùng dây dẫn trần

- Các dây cáp mềm bị hư hỏng do cọ xát vào các bề mặt sắc hoặc chạy ngầm dưới đất

- Sửa chữa tạm thời cáp mềm bằng băng cách điện Ðể xác định đầy đủ các nguyên nhân gây nên TN điện giật nhằm đề ra các biện pháp bảo vệ AT cho người, người ta đã tiến hành khảo sát một số trường hợp bị điện giật gây tổn thương nặng hoặc tử vong, và có các số liệu thống kê sau:

Phần lớn các trường hợp bị điện giật là do chạm phải vật dẫn điện hoặc vật có điện áp xuất hiện bất ngờ và thường xảy ra đối với người không có chuyên môn về điện

Các yếu tố liên quan Tỉ lệ bị điện giật(%) Theo cấp điện áp:

Theo trình độ về điện:

Nạn nhân thuộc nghề điện

Nạn nhân không có chuyên môn về điện

Các dạng bị điện giật:

Chạm trực tiếp vào điện:

Do vô tình, không phải do công việc yêu cầu tiếp xúc

Do công việc yêu cầu tiếp xúc với dây dẫn Ðóng điện nhầm lúc đang tiến hành sửa chữa, kiểm tra

2 Chạm gián tiếp vào bộ phận kim loại của thiết bị bị chạm vỏ

Lúc thiết bị không bị nối đất

Lúc thiết bị có nối đất

Chạm vào vật không phải bằng kim loại có mang điện áp như tường, các vật cách điện, nền nhà…

Bị chấn thương do hồ quang sinh ra lúc thao tác các thiết bị (đóng mở cầu dao, FCO…)

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐIỆN AN TOÀN

Phương pháp phòng chống điện giật

6.1.1 Ðối với tiếp xúc thiết bị, phương tiện mang điện: Đối với các dây dẫn điện dù có điện hay không thì chúng ta cũng vẫn phải có biển báo hay khoảng cách an toàn đồng thời yêu cầu công nhân không được chạm trực tiếp vào tránh những tai nạn xảy ra bất ngờ ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân

+ Để dấu hiệu báo nguy hiểm vào thiết bị điện

+ Khi làm việc gần bộ phận nạp điện hoặc gần dây cao áp cần sử dụng thiết bị cách điện

Chống chạm trực tiếp hay đến quá gần các bộ phận mang điện trong ÐKLV bình thường có thể dùng một trong các biện pháp sau:

 Chống chạm vào các bộ phận mang điện

- Khi không sử dụng máy, tắt điện và sắp xếp gọn dây

- Khi dừng máy phải ngắt điện nguồn

- Không đặt que hàn vào vị trí tay cầm điều khiển có điện

- Đầu của dây mát phải được nối với thân của thanh gá

6.1.2 Đối với tiếp xúc thiết bị không mang điện nhưng có điện do sự cố:

+ Lắp đặt thiết bị che, phủ tránh để lộ bộ phận nạp điện

+ Cách điện tốt để đề phòng hở, mát điện

+ Phải tiếp mát phần vỏ của các thiết bị, dụng cụ điện

* Đề phòng chập mạch, phóng điện Đảm bảo khoảng cách giữa các dây trần không vỏ bọc khi đi dây (0,25m) Không sử dụng dây trần trong nhà

Cấm dùng đinh, dây thép để buộc giữa dây điện

Các mối nối dây cần chắc và gọn, các mối nối phải đặt so le nhau và được bọc cách điện tốt, nên có hộp đấu dây an toàn Đối với dây dẫn điện đặt ngoài trời của các công trình cấp điện tạm thời, phải dùng dây có vỏ bọc mắc trên cột có sứ cách điện Khoảng cách từ dây dẫn đến mặt đất hay sàn làm việc theo phương thẳng đứng, không nhỏ hơn các trị số sau:

2,5m nếu phía dưới là nơi làm việc (khi làm việc không sử dụng công cụ và thiết bị quá tầm với của người)

3,5m nếu phía dưới là lối người qua lại

6,0m nếu phía dưới có các phương tiện cơ giới qua lại

6,5m nếu phía dưới có tàu hoả qua lại (tính đến mặc đường ray) Đoạn dây dẫn trong một khoảng cột không được có quá 2 mối nối, các điểm nối cần bố trí ở gần điểm buộc dây dẫn vào cổ sứ

Khi thiết kế phải chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện sử dụng sao cho: thực tế trong thiết kế

Không được tự ý câu mắc thêm quá nhiều dụng cụ tiêu thụ điện trên mạng

Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ các máy móc, thiết bị dây dẫn không để nóng quá mức quy định

Khi sử dụng các máy móc thiết bị phải có bộ phận bảo vệ như cầu chì, áp tô mát

* Đề phòng điện trở tiếp xúc lớn:

Các điểm đấu dây phải đúng kỹ thuật

Không có kéo dây điện hoặc treo các vật nặng lên dây Đường dây dẫn điện, cầu dao không được để bị gỉ hoặc khuyết tật và tại đó sẽ phát nhiệt lớn

Cấm sử dụng các thiết bị cầm tay khi:

Hỏng phích cắm, dây điện hoặc ống bảo vệ dây

Hỏng nắp che chổi than

Công tác làm việc không dứt khoát

Có khói hoặc mùi cách điện cháy

Có tiếng ồn, tiếng rung,va đập tăng

Chi tiết vỏ máy, tay cầm, kết cấu che chắn bị nứt, méo, hỏng

Dụng cụ làm việc trực tiếp bị hỏng

Nếu bạn sử dụng loại thiết bị điện cầm tay, bạn phải được hướng dẫn cẩn thận về cách sử dụng cũng như bảo trì chúng

Sử dụng máy trong môi trường phù hợp với đặc tính sử dụng của máy

Khi sử dụng máy phải chú ý làm đúng các yêu cầu nêu trong chỉ dẫn sử dụng máy, giữ gìn máy cẩn thận không để bị va đập, quá tải, bị dơ bẩn hoặc để nhỏ nước, nước mưa hoặc chất lỏng khác bắn vào máy

Sử dụng máy ở nơi nguy hiểm về điện ( trên cao, dưới hầm, hố, trong bồn, thùng bằng kim loại ) phải có người giám sát và trực điện Phải có biện pháp đề phòng bổ sung như dùng phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp hoặc dùng cầu dao tự động bảo vệ chống rò điện

Mỗi máy phải được cấp điện từ 1 cầu dao riêng Dây dẫn điện của máy phải là loại dây có 2 lớp vỏ bọc cách điện

Trước khi vận hành một công cụ điện cầm tay, phải kiểm tra để đảm bảo rằng:

- Các dây dẫn và phít cắm không bị hư hỏng – những bộ phận này dễ bị mài mòn mạnh trên công trường

- Có cầu chì tương thích

- Đặt tốc độ đúng cho công việc

- Dây dẫn và cáp điện không nằm trên lối đi của công nhân khác và không tiếp xúc với nước

- Khi kết thúc công việc, đảm bảo rằng các bộ phận chuyển động của công cụ đã dừng hẳn trước khi đặt xuống

Nếu có tai nạn xảy ra do tiếp xúc với điện, phải ngắt điện ngay lập tức Không thi công trên các dây hoặc cáp đang có điện

Tuyệt đối không được mang xách công cụ cầm tay bằng cáp của công cụ ấy Ở các đơn vị xây lắp có sử dụng các dụng cụ điện cầm tay, kHÒAn điện, đèn điện xách tay, máy biến áp, hạ áp, bộ biến đổi tần số ,cần phải thực hiện các yêu cầu sau:

Trước khi cấp phát dụng cụ mới cho công nhân sử dụng cần phải dùng thiết bị thử nghiệm (mônômet) để kiểm tra cách điện với vỏ thông mạch nối đất Cần phải xem cầu tạo bảo vệ cảu công cụ có phù hợp với điều kiện sử dụng không? Nghiêm cấm việc cấp phát các dụng cụ điện cầm tay đã có những dấu hiệu hư hỏng cho công nhân sử dụng

Các dụng cụ điện cầm tay phải có số thứ tự Sau khi sử dụng các dụng cụ phải được bảo quản ở nơi khô ráo Hàng tháng, đơn vị phải tổ chức kiểm tra các dụng cụ điện cầm tay ít nhất một lần về cách điện với vỏ thông mạch nối đất Người kiểm tra phải có trình độ kỹ thuật nghề nghiệp không thấp hơn bậc 3

* Đề phòng các thiết bị rò điện, sét đánh:

- Không sử dụng găng tay, trang phục bảo hộ, giấy bị ướt khi hàn

- Sử dụng tay cầm điều khiển có phần vỏ cách điện còn tốt

- Sử dụng các dụng cụ bảo vệ như găng tay, mặt nạ hàn khi làm việc

- Bảo vệ bằng cách nối đến hệ thống nối đất ( bảo vệ bằng tiếp đất):

Khi sự cố ở trang thiết bị điện, trên các phần kim loại như vỏ trang thiết bị có thể xuất hiện các điện áp tiếp xúc nguy hiểm Ðiện áp này có thể xuất hiện giữa vỏ trang thiết bị và đất hoặc giữa vỏ của các trang thiết bị khác nhau Ðiện áp tiếp xúc có thể giảm đến một giá trị nào đó nếu vỏ của trang thiết bị điện được nối đến đất hay đến một con đường nào đó để dòng điện sự cố chạy qua một cách dễ dàng

Cần hiểu rằng hệ thống nối đất là trang bị để tiếp xúc điện đối với đất cần phân biệt khái niệm này với khái niệm “chạm đất” là do xuất hiện sự cố nên có sự tiếp xúc điện đối với đất và người ta thường gọi hiện tượng chạm đất là chạm đất sự cố

Bảo vệ bằng cách nói đến hệ thống nối đất được xem như một trong những biện pháp rất cổ điển nhưng lại là biện pháp rất hay dùng để tránh nguy hiểm điện giật do tiềp xúc gián tiếp, hơn nữa nó phổ biến vì đơn giản khi thực hiện và ít tốn kém

Các thiết bị đều phải được nối đất Phích cắm các dây dẫn ta nên sử dụng phích cắm 3 chân, trong đó có 1 chân nối đất chống rò điện

Bộ phận nối đất là phần cuối cùng của mạch bảo vệ trong hệ thống chống sự xuất hiện của điện áp chạm cao, trong hệ thống chống sét, chống cảm ứng điện từ hay tĩnh điện Một vật bằng kim loại dẫn điện tốt có bất cứ hình dáng, kích thước nào chôn trực tiếp trong đất, có liê hệ về mặt dẫn điện và thông qua một điện trở, gọi là điện trở tiếp đất có thể gọi là bộ phận nối đất Một tập hợp gồm nhiều bộ phận nối đất gọi là hệ thống nối đất Nhiệm vụ của bộ phận nối đất là giải tỏa, tiêu tán dòng điện trong đất khi dòng điện chạy vào cực nối đất và hạ thấp điện thế ở vùng lân cận Ðiện trở nối đất còn gọi là điện trở tản của dòng điện trong đất, là tổng điện trở của các bộ phận kim loại nằm trong đất có liên hệ về điện với đất mà dòng điện đi qua ở chung quanh bộ phận kim loại đó

Cần lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng cho các công trình nhà cửa cao, nơi thường xuyên có giông

Lắp đặt thiết bị cắt sét hoặc lọc sét cho các thiết bị điện tử hoặc điện thoại

Các quy tắc về an toàn khi vận hành của máy hàn:

Khi sử dụng những máy móc hay công cụ xây dựng chạy điện, phải thường xuyên kiểm tra xem:

- Các thiết bị bảo vệ và trang bị an toàn cung cấp cho máy có được lắp đặt đầy đủ, đã hiệu chỉnh và hoạt động tốt hay không

- Máy móc phải đủ an toàn để cho ngay cả một công nhân lơ đãng cũng có thể sử dụng được

- Thiết bị an toàn phải đủ bền để chịu mòn trong điều kiện máy móc hoạt động liên tục

- Thiết bị an toàn không làm giảm hiệu quả sử dụng của máy móc

- Nếu bạn phát hiện thấy một trong những điểmtrên không được đáp ứng, hãy báo lại ngay cho người giám sát trực tiếp hay người quản lý ở đó

Phải cắt nguồn điện vào máy khi:

 Di chuyển máy từ nơi này đến nơi khác

 Tháo lắp chi tiết, điều chỉnh chi tiết hoặc sửa chữa máy

 Khi dừng máy do có sự có hoặc bị mất điện

 Khi kết thúc công việc, khi ngừng máy

 Khi phát hiện có bất thường trên máy

Khi hàn điện bằng tay dùng que hàn, phải dùng 2 dây dẫn một dây nối với kim hàn, còn dây kia (dây dẫn ngược) nối với vật hàn, khi đó cực của cuộn thứ cấp của máy biến áp hàn được nối với dây dẫn ngược và phải nối đất.

Phương pháp phòng chống cháy do điện

Dùng những bộ phận đặc biệt để tránh hồ quang điện như cầu dao dầu, máy biến thế, đui đèn chống nổ

Các dây dẫn phải có vỏ bọc, tránh sự phóng điện xảy ra

Có hành lang và khoảng cách an toàn đối với điện cao thế, tuyệt đối không cho công nhân lại gần khi đang cầm thiết bị sắt hoặc các thiết bị, vật liệu dễ cháy nổ, dễ tích điện nhằm để tránh sự phóng điện gây cháy nổ Để đề phòng sự cố cháy, nổ xẩy ra do tia lửa điện gây ra trong môi trường gas, không để các chất khí, chất lỏng dễ cháy ở khu vực có thiết bị điện

Cấm dùng bàn ủi, bếp điện mà không có người trông nom hay giám sát

Cấm dùng vật liệu dễ cháy làm chao đèn, không dùng bóng đèn điện để sấy quần áo, những vật liệu tiêu thụ điện như bàn ủi, đèn chiếu sáng, bếp điện phải để xa các vật dễ cháy ít nhất 0,5 m

Truyền điện tích tĩnh điện đi bằng cách tiếp đất các thiết bị máy móc, các bể chứa, các ống dẫn

Tăng độ ẩm tương đối của không khí ở trong các phân xưởng, nhà kho có nguy hiểm về tĩnh điện lên khoảng 70% (khi độ ẩm từ 30 – 40% thường gây ra cháy do tĩnh điện đối với những phân xưởng nguy hiểm về tĩnh điện)

Các đai truyền chuyển động cần tiếp đất phần kim loại

Khi cho nguồn điện vào động cơ mà không thấy máy chạy, cần ngắt điện và sửa chữa kịp thời

Có bể chứa nước để đề phòng sự cố cháy nổ xảy ra

- Khi sử dụng thiết bị chiếu sáng di động, cần dùng thiết bị màng lưới bảo vệ bóng để ngăn, tránh các vật va đập làm hỏng đèn

- Cần dùng tay nắm cách điện để kéo khi di chuyển thiết bị

Cần sử dụng các loại cầu chì đúng tiêu chuẩn, tránh sử dụng dây đồng hoặc thép để thay thế khi thay cầu chì nhất thiết phải ngắt điện nguồn

Trước khi cắm phích phải xem nguồn điện của ổ cắm có thích hợp không và khi không sử dụng, cầm tay vào phích và rút

- Trước khi hàn xem trong thùng, bình có chứa chất gây cháy không

- Chuẩn bị thiết bị cứu hoả ở nơi làm việc trước khi hàn.

Các giải pháp xử lý tai nạn điện

Trường hợp có người bị điện giật phải nhanh chóng cắt cầu dao điện nơi gần nhất, dùng các cây gỗ khô gạt dây điện ra khỏi người bị điện giật, sử dụng các vật dài, sạch, khô và không dẫn điện như thanh gỗ hoặc mẫu cao su dài, hoặc vải nhu áo jacket, đứng lên bàn gỗ khô nắm lấy quần áo người bị điện giật kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện Sau đó tiến hành ngay phương pháp hà hơi thổi ngạt, kết hợp ép tim ngoài lồng ngực Không sờ vào nạn nhân khi dòng điện chưa bị cắt Để nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần áo, thắt lưng, moi nhớt trong miệng nạn nhân ra, đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau Người cứu đứng hoặc quỳ bên cạnh nạn nhân, đặt chéo hai bàn tay lên ngực trái (chỗ tim) rồi dùng cả sức mạnh thân người nhấn nhanh, mạnh làm lồng ngực nạn nhân bị nén xuống 3-4 cm, sau khoảng 1/3 giây thì buông tay ra để lồng ngực nạn nhân trở lại bình thường (làm như vậy khoảng 60 lần/phút) Đồng thời với động tác ép tim phải có người thứ hai để hà hơi, hít thật mạnh để lấy thật nhiều không khí vào phổi rồi ghé sát vào miệng nạn nhân thổi cho lồng ngực phồng lên từ 14-16 lần/phút Cứ thổi ngạt 1 lần thì làm xoa bóp ép tim 4 nhịp, làm liên

Con người

Chỉ có thợ điện đủ trình độ mới được lắp đặt và giải quyết những vấn đề về điện Mọi trang thiết bị chạy điện đều phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất

Nếu thiết bị hư hỏng, không nên tự sửa chữa mà hãy giao cho thợ điện Dây và cáp cung cấp điện cho thiết bị nên gắn lên tường hoặc trần chứ không để chạy dưới sàn rất dễ hư hỏng hoặc bị ẩm

Không buộc thắt nút dây điện dễ gây đoản mạch hoặc chập, thay vào đó nên cuộn thành vòng dây Khi vận hành một máy cố định, phải có những thiết bị dừng khẩn cấp đặt trong tầm với của người điều khiển

Trước khi sử dụng thiết bị điện, hãy:

- Kiểmtra các chổ khiếm khuyết

- Kiểm tra các cầu chì và ổ cắm, tuyệt đối không nối tạm máy móc hay ổ cắm bằng dây điện trần nối tới bóng đèn hay các tiếp điểm

- Kiểm tra các vỏ cách điện của dây và cáp điện có bị vỡ hoặc mòn hay không

- Kiểm tra các dây nối đất trong hệ thống dây trung tính

- Tất cả các công tắc phải có nắp đậy

- Không phun, để rớt chất lỏng lên thiết bị điện như công tắc, mô tơ, hòm phân phối điện

- Kiểm tra định kỳ độ an toàn của dây dẫn

- Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện

- Không để dây dẫn chạy vắt qua góc sắc hoặc máy có cạnh sắc nhọn

- Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục

Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ quy định

Công nhân vận hành thiết bị điện phải qua lớp đào tạo về kỹ thuật điện và kỹ thuật an toàn điện Nội dung đào tạo phải thích hợp với công tác vận hành

Công nhân làm công tác quản lý, vận hành thiết bị điện phải đủ sức khỏe, không mắc bệnh tim mạch, phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của bộ Y tế

Công nhân vận hành thiết bị điện ở công trường phải có tay nghề thích hợp với từng loại công việc đảm nhận, phải có trình độ kỹ thuật an toàn điện phù hợp với quy trình kỹ thuật an toàn điện của từng chuyên ngành Trình độ về kỹ thuật an toàn điện của công nhân vận hành thiết bị điện không được thấp hơn bậc 2 công nhân trực trạm điện bậc 3

Công nhân điện trên công trường xây dựng phải được trang bị các phương tiện phòng hộ cá nhân theo quy định hiện hành phải biết cấp cứu người bị điện giật

Công nhân vận hành thiết bị điện phải được học tập và kiểm tra lại về kỹ thuật an toàn điện hàng năm

Nhân viên và mọi người làm việc với thiết bị điện cần phải thi hành công tác một cách an toàn Những điều này bao gồm: việc giảm bớt động năng của thiết bị trước khi kiểm tra hoặc sửa chữa bằng dụng cụ điện, sử dụng dụng cụ thích hợp trong công việc, phải có phán đoán nhạy bén, xem xét kỹ lưỡng khi thi hành công việc ở nơi gần giây điện, và sử dụng thiết bị an toàn phù hợp

- Không ai được sửa điện ngoài những người có chứng chỉ

- Khi phát hiện có sự cố cần báo ngay cho người có trách nhiệm

- Không sờ mó vào dây điện, thiết bị điện khi tay ướt

6 5 Huấn Luyện Để thực hiện công việc một cách an toàn, nhân viên cần phải để ý đến các hiểm hoạ điện mà họ có thể gặp phải Nhân viên phải được huấn luyện cách thức thi hành công việc và kể cả những thủ tục cần thiết khác để giữ an toàn

Cắt đi nguồn năng lượng của các dụng cụ điện Thiết bị khởi động một cách ngẫu nhiên, bất chợt có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong Trước khi kiểm tra hoặc sửa chữa BẤT CỨ thiết bị gì - ngay cả thiết bị có mức điện áp thấp - cũng cần phải tắt hết công tắc và cầu chì Trong cùng lúc, công tắc điện hoặc chốt điều khiển của máy phải được khoá lại và phải được niêm phong kỹ càng để người khác dó thể biết được thiết bị nào hoặc mạch điện nào đang hoạt động Công nhân sửa chữa phải là một thợ điện có đủ trình độ và đã được hướng dẫn đầy đủ về thủ tục khoá an toàn Công nhân sửa chữa lúc nào cũng phải giữ an toàn cho mình và các công nhân khác

Công nhân làm việc trực tiếp với điện phải được trang bị thiết bị bảo hộ cá nhân quy định trong công việc Thiết bị có thể là bao tay cách điện làm bằng cao xuống cao su, và mũ bảo hộ

Tất cả các dụng cụ phòng hộ, phải ghi rõ ngày, tháng, năm, kiểm nghiệm Thời gian kiểm nghiệm định kỳ phải theo quy định hiện hành Dụng cụ bằng cao su phải được bảo quản trong kho cẩn thận, không được để gần xăng, dầu, mỡ và các chất khác có tác dụng phá huỷ các dụng cụ đó

Trước khi sử dụng các dụng cụ phòng hộ bằng cao su, phải xem xét kỹ và lau sạch nữa và phải dán ký hiệu Dụng cụ và những thiết bị khác phải được bảo quản đúng cách Dụng cụ không được bảo quản thoả đáng sẽ bị rỉ sét và sẽ gây nguy hiểm

Những loại dụng cụ dùng để kẹp vật liệu dẫn điện phải được thiết kế và sản xuất sao cho chịu đựng được cường độ và sức căng của dòng điện

Cấm dùng các dụng cụ bảo vệ cá nhân bị, thủng, rách hoặc rạng nứt Ðể đảm bảo AT khi làm việc với các thiết bị điện, người ta dùng các phương tiện bảo vệ người sử dụng khỏi bị TN điện

Một số loại PTBV được dùng như công cụ lao động là:

 Sào và bút thử điện

 Sào cách điện để đóng mở cầu dao cao áp

 Kìm để tháo lắp cầu chày, kìm đo điện

 Dụng cụ sửa chữa có tay cầm cách điện

 Găng cao su cách điện

Ngày đăng: 30/10/2022, 20:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w