KHOA MT&BHLĐ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PCCC TẠI DÂY CHUYỀN SỬA CHỮA TÀU BIỂN... Để đẩy mạnh qu
Trang 1KHOA MT&BHLĐ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN
VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PCCC TẠI DÂY CHUYỀN SỬA CHỮA TÀU BIỂN
Trang 2KHOA MT&BHLĐ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN
VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PCCC TẠI DÂY CHUYỀN SỬA CHỮA TÀU BIỂN
CÔNG TY TNHH MTV BA SON
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG NGỌC TY
Giáo viên hướng dẫn : KS NGUYỄN THANH CHÁNH
Ngày giao nhiệm vụ luận văn : 03/10/2011
Ngày hoàn thành luận văn : 03/01/2012
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 201
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3
- Thầy KS.Nguyễn Thanh Chánh – Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
thực hiện luận văn này
- Cô Đoàn Thị Uyên Trinh – Hướng dẫn báo cáo thực tập
- Tất cả các thầy cô Khoa MT&BHLĐ – Trường ĐH Tôn Đức Thắng đã giảng
dạy, chỉ bảo em suốt thời gian qua
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị em công nhân của Công ty TNHH MTV Ba Son đã tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tất cả các bạn bè khóa 11, niên khóa 2007 – 2012 cùng bạn bè gần xa đã giúp đỡ, quan tâm cũng như tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 5
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV BA SON 6
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 8
1.4 MẶT BẰNG VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY 9
1.4.1 Khối nhà văn phòng 9
1.4.2 Khối nhà xí nghiệp sản xuất 9
1.4.3 Khu vực cầu cảng 10
1.4.4 Nhà ăn, nhà kho 10
1.4.5 Đặc điểm giao thông nội bộ 11
1.5 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 11
1.5.1 Tình hình sản xuất, kinh doanh 11
1.5.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất 12
1.5.2.1 Dây chuyền sửa chữa tàu 12
1.5.2.2 Dây chuyền công nghệ đóng tàu mới 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BHLĐ 14
2.1 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG 14
2.1.1 Tỉ lệ nam nữ 14
2.1.2 Độ tuổi 14
2.1.3 Trình độ học vấn 15
2.1.4 Trình độ tay nghề 15
2.1.5 Phân loại sức khỏe 16
2.2 TÌNH HÌNH CẬP NHẬT CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT 16
2.2.1 Hệ thống các văn bản luật 16
2.2.2 Hệ thống Nghị định của chính phủ 17
2.2.3 Hệ thống chỉ thị về công tác AT-BHLĐ 17
2.2.4 Hệ thống thông tư 17
2.2.5 Hệ thống các quy định, quyết định 19
Trang 52.2.6 Các tiêu chuẩn về ATVS-LĐ 19
2.2.7 Các văn bản nội bộ của xí nghiệp 21
2.3 BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 21
2.3.1 Hội đồng BHLĐ-PCBNN 22
2.3.2 Bộ phận phụ trách công tác ATVSLĐ 23
2.3.3 Công đoàn 24
2.3.4 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên 25
2.3.5 Bộ phận y tế 25
2.4 CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH 26
2.4.1 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi 26
2.4.2 Chế độ khen thưởng, kỷ luật 27
2.4.3 Chăm sóc sức khỏe 29
2.4.4 Bồi dưỡng độc hại 30
2.4.5 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 30
2.5 CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN, TUYÊN TRUYỀN VỀ ATVSLĐ 32
2.6 KHAI BÁO, ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG 33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI CÔNG TY 34
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATLĐ TẠI CÔNG TY 34
3.1.1 Thực trạng ATLĐ dây chuyền công nghệ, máy móc 34
3.1.2 Thực trạng ATLĐ máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt 35
3.1.3 Thực trạng an toàn điện và chống sét: 36
3.1.4 Thực trạng an toàn PCCN 37
3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VSLĐ TẠI CÔNG TY: 39
3.2.1 Các yếu tố vi khí hậu 39
3.2.2 Tiếng ồn: 40
3.2.3 Ánh sáng: 41
3.2.4 Tư thế lao động: 41
3.2.5 Tâm lý lao động: 42
3.3 CÔNG TRÌNH KTVS, BVMT, CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG 42
3.3.1 Các biện pháp giảm ồn 42
3.3.2 Các biện pháp giảm bụi 43
Trang 63.3.3 Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hơi dung môi 43
3.4 CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ 44
3.4.1 Nhà ăn, nhà vệ sinh 44
3.4.2 Hệ thống xử lý nước thải 44
3.4.3 Hệ thống xử lý rác thải 44
3.4.4 Mảng cây xanh 44
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PCCC TẠI DÂY CHUYỀN SỬA CHỮA TÀU BIỂN 45
4.1 PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY CHÁY NỔ TIỀM ẨN TẠI DÂY CHUYỀN SỬA CHỮA TÀU BIỂN 45
4.1.1 Những vấn đề cơ bản của cháy nổ 45
4.1.1.1 Định nghĩa về cháy 45
4.1.1.2 Các yếu tố tạo nên sự cháy 45
4.1.2 Tính chất nguy hiểm cháy nổ của các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất: 46
4.1.2.1 Dầu DO, FO 46
4.1.2.2 Sơn: 47
4.1.2.3 Các bình O 2 , C 2 H 2 47
4.1.3 Các nguồn gây cháy hiện diện trong quá trình sửa chữa tàu 48
4.1.3.1 Ngọn lửa trần, tia lửa, tàn lửa 48
4.1.3.2 Năng lượng nhiệt 48
4.1.3.3 Năng lượng điện 49
4.1.3.4 Nguồn nhiệt sinh ra do không chấp hành nội quy an toàn PCCC 50
4.1.4 Khả năng làm cho đám cháy lan truyền khi xảy ra cháy 51
4.1.5 Các nguyên nhân và điều kiện gây khó khăn cho việc sơ tán cứu hộ khi xảy ra cháy 51
4.1.5.1 Công tác bố trí trang bị hệ thống PCCC 51
4.1.5.2 Việc bố trí các máy móc, các nguyên vật liệu trong quá trình sửa chữa 53
4.1.5.3 Việc bố trí các cửa ra vào, lối đi trong không gian sản xuất 54
4.1.5.4 Các hệ thống chiếu sáng, thông tin liên lạc và hướng dẫn dự phòng khi có cháy xảy ra 55
Trang 74.1.5.5 Nhận xét phương án PCCC và phương án cứu hộ sơ tán khi có cháy
55
4.1.5.6 Tâm lý hoảng loạn của con người khi có cháy xảy ra 56
4.2 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PCCC TẠI DÂY CHUYỀN SỬA CHỮA TÀU BIỂN 57
4.2.1 Biện pháp kỹ thuật 57
4.2.1.1 Hạn chế sự hình thành cháy trong môi trường sản xuất 57
4.2.1.2 Đề phòng các nguồn gây cháy trong sản xuất 58
4.2.1.3 Hạn chế khả năng lan truyền của đám cháy 59
4.2.1.4 Đảm bảo an toàn nhanh chóng cho việc sơ tán cứu hộ khi có cháy xảy ra 59
4.2.2 Biện pháp tổ chức 64
4.2.2.1 Cơ sở pháp lý 64
4.2.2.2 Tổ chức lực lượng PCCC và cứu hộ tại chổ của công ty 64
4.2.2.3 Các biện pháp nâng cao trình độ nhận thức và kiến thức về PCCC cho cán bộ, công nhân trong công ty 66
4.2.2.4 Xây dựng quy trình kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị sản xuất 67
4.2.2.5 Xây dựng các quy trình kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị PCCC 69
4.3 TÍNH HIỆU QUẢ CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 71
4.3.1 Các nguy cơ và tổn thất về kinh tế có thể xảy ra do các điểm còn tồn tại gây nên 71
4.3.2.1 Về hiệu quả kỹ thuật 73
4.3.2.2 Về hiệu quả kinh tế 74
4.3.3 Mức độ khả thi của việc áp dụng các biện pháp đề xuất: 74
4.3.3.1 Đối với những đề xuất 74
4.3.3.2 Mức độ đáp ứng của các biện pháp đề xuất 75
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.2 KIẾN NGHỊ 77
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
AT-VSV : An toàn vệ sinh viên
CB-CNV : Cán bộ công nhân viên
NSDLĐ : Người sử dụng lao động
PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
PCCN : Phòng chống cháy nổ
TNLĐ : Tai nạn lao động
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Chất lượng lao động tại công ty 14
Bảng 2.2: Độ tuổi tại công ty 14
Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn của CB-CNV tại công ty 15
Bảng 2.4: Trình độ tay nghề của NLĐ tại công ty 15
Bảng 2.5: Phân loại sức khỏe CB-CNV tại công ty 16
Bảng 2.6: Danh mục PTBVCN được cấp phát trong năm 2010 30
Bảng 3.1: Danh mục các dây chuyền công nghệ, máy móc tại công ty 34
Bảng 3.2: Các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ 35
Bảng 3.3: Các phương tiện phục vụ cho công tác chữa cháy 37
Bảng 3.4: Kết quả đo các yếu tố vi khí hậu 39
Bảng 3.5: Kết quả đo tiếng ồn 40
Bảng 3.6: Kết quả đo ánh sáng 41
Bảng 4.1: Biển báo an toàn 61
Bảng 4.2: Chiều rộng của lối thoát nạn 64
Bảng 4.3: Kiểm tra vào đầu giờ làm việc 68
Bảng 4.4: Kiểm tra 3 tháng/lần 69
Bảng 4.5: Xây dựng quy trình kiểm tra PCCC 69
Bảng 4.6: So sánh, đánh giá về hiệu quả kỹ thuật 73
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa tàu 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đóng tàu mới 13
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức công tác BHLĐ 22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Phòng An toàn 24
Hình 1.1: Cổng chính Công ty TNHH-MTV Ba Son 5
Hình 2.1: Trạm Quân y của công ty 26
Hình 2.2 : Băng-rôn cổ động công tác ATVSLĐ tại xí nghiệp Vỏ tàu 29
Hình 2.3 : Áp-phích tuyên truyền trang bị PTBVCN 31
Hình 2.4: Lớp huấn luyện nghiệp vụ về ATVSLĐ 32
Hình 3.1: Lực lượng chữa cháy tại công ty tham gia diễn tập 38
Hình 3.2: Đo đạc MTLĐ tại công ty 39
Hình 4.1: Đốc 2000T 52
Hình 4.2: Tàu đang được sửa chữa tại ụ chìm 53
Hình 4.3: Trong lòng khu vực ụ chìm 54
Trang 11MỞ ĐẦU
Ngày nay đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và hội nhập cùng với sự tiến bộ của thế giới Để đẩy mạnh quá trình CNH-HĐH đó, nền công nghiệp nước ta đang áp dụng sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật,
cụ thể là máy móc thiết bị được cải tiến hoặc áp dụng mới với sự tự động hóa cao nhằm thay thế sức lao động của con người trong các quá trình lao động nặng nhọc hay có các yếu tố nguy hiểm, độc hại…Tuy nhiên, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất ở nước ta vẫn chỉ là một phần còn khá nhỏ, chỉ thấy trong các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Còn trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ ở nước ta vẫn luôn tồn tại rất nhiều các yếu tố nguy hiểm, yếu tố độc hại đe dọa đến sức khỏe người lao động hay môi trường xung quanh của doanh nghiệp Nếu chúng ta không lập tức có các biện pháp phòng ngừa
và ngăn chặn các yếu tố gây mất an toàn này thì việc xảy ra tai nạn lao động, thiệt hại về tài sản do sự cố về kỹ thuật hay cháy nổ là điều có thể xảy ra
Theo số liệu thống kê của Sở Cảnh Sát Phòng Cháy Chữa Cháy cho thấy: Trong vòng 5 năm, từ 2004 - 2008, đã có 1.495 vụ cháy xảy ra làm 40 người chết, 212 người bị thương; cháy nổ cũng gây thiệt hại khối tài sản lên đến 401 tỷ đồng Nguyên nhân gây cháy chủ yếu do sự cố về điện do quá tải, chạm mạch…, kế đến là việc không chấp hành các nội quy an toàn về PCCN
Với đường bờ biển dài trên 3.200 km và giá nhân công thấp, Việt Nam có một tiềm năng lớn để phát triển ngành công nghiệp đóng tàu Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng nghèo nàn và công nghệ thô sơ, ngành đóng tàu vẫn trong giai đoạn phát triển ban đầu Việt Nam có hơn 60 nhà máy sửa chữa và đóng tàu trực thuộc Bộ Quốc phòng,
Bộ Thủy sản và Bộ Giao thông Vận tải Bộ Giao thông Vận tải sở hữu số lượng lớn nhất chiếm trên 70% công suất đóng tàu của ngành Phần lớn sản phẩm của các nhà máy đóng tàu trong nước là các tàu hàng và tàu đánh bắt hải sản xa bờ Các nhà máy đóng tàu trong nước hiện có khả năng đóng loại tàu chở hàng trọng tải 6.500 DWT Số lượng các tàu chở dầu loại nhỏ, tàu nạo vét và tàu chở khách cũng đang tăng lên Những tàu thuyền loại nhỏ sản xuất trong nước đã được xuất khẩu sang các nước láng giềng như Lào, Căm-pu-chia và Trung Quốc Các nhà máy đóng tàu trong nước có khả năng sửa chữa tàu thuyền trọng tải lên tới 50.000 DWT
Công ty TNHH MTV Ba Son là một trong những anh cả của ngành đóng và sửa chữa tàu của nước ta,được xây dựng khá lâu từ thời kỳ kháng chiến chống Pháp nhưng vẫn giữ nguyên về kết cấu xây dựng sau khi đã trải qua những thăng trầm
Trang 12của đất nước Công ty không ngừng phát triển về đóng tàu mới và sửa chữa tàu cho các đơn đặt hàng và quốc tế, nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những vấn đề liên quan đến công tác ATVSLĐ – PCCN Trong đó, tại dây chuyền sửa chữa tàu biển của công ty vẫn còn tồn tại những bất cập chưa thể giải quyết được Các nguyên vật liệu có khả năng gây cháy như các bình O2, C2H2, các dung môi pha sơn hoặc hơi gas, xăng dầu còn sót lại sau khi đưa tàu vào sửa chữa, các nguyên vật liệu này đều
có tính chất cháy cao Cùng với đó là các máy móc thiết bị được sử dụng trong quá trình sửa chữa có khả năng gây cháy do chạm mạch điện, quá tải hay có thể từ những tàn lửa do công việc hàn điện, của công nhân hút thuốc Cùng với việc bố trí máy móc và nguyên vật liệu khá lộn xộn trong quá trình sửa chữa tàu biển tại công
ty thì một khi có cháy xảy ra thì khả năng sơ tán và dập tắt đám cháy sẽ trở nên rất khó khăn và gây thiệt hại to lớn về con người cũng như tài sản
Qua những đặc điểm của quá trình hoạt động và sản xuất như vậy, thì việc cần có biện pháp nâng cao hiệu quả công tác PCCC là điều cần thiết Tuy nhiên, qua đánh giá thực trạng hoạt động của công ty cho thấy dù công tác này đã và đang được công ty áp dụng thực hiện nhưng chưa phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu hoạt động của công ty Do vậy, bài luận văn này sẽ đi sâu vào phân tích và khảo sát các nguy cơ cháy nổ tiềm ẩn trong công ty và đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao hiểu quả công tác PCCC tại dây chuyền sửa chữa tàu biển của Công ty TNHH MTV Ba Son
Trang 13Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng ATLĐ và VSLĐ tại Công ty TNHH MTV Ba Son
Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả PCCC tại dây chuyền sửa chữa tàu biển
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát thực tế
Khảo sát tình hình thực hiện công tác ATLĐ và VSLĐ tại Công ty TNHH MTV Ba Son, gồm:
- Khảo sát tình hình áp dụng các văn bản pháp luật
- Khảo sát điều kiện và môi trường làm việc của người lao động
- Khảo sát máy móc, thiết bị trong Công ty
Khảo sát công tác an toàn PCCC tại dây chuyền sửa chữa tàu biển
Phương pháp phân tích đánh giá
Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ tại Công ty
Phân tích, đánh giá các bảng số liệu đã thu thập được
Phân tích đánh giá những hạn chế trong công tác an toàn PCCC tại dây chuyền sửa chữa tàu biển
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của bộ phận chịu trách nhiệm trong công tác ATVSLĐ tại Công ty: cán bộ BHLĐ và giáo viên hướng dẫn
Phương pháp hồi cứu tài liệu
Tra cứu những tài liệu về BHLĐ, các văn bản luật, dưới luật, các tiêu chuẩn ngành liên quan đến công tác BHLĐ
Tra cứu tài liệu liên quan đến PCCC
Hồi cứu tài liệu của những tác giả có đề tài nội dung liên quan
Nội dung nghiên cứu
Thực trạng ATLĐ và VSLĐ tại Công ty TNHH MTV Ba Son
Thực trạng công tác an toàn PCCC tại dây chuyền sửa chữa tàu biển
Trang 14 Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả PCCC tại dây chuyền sửa chữa tàu biển
Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên công ty: Công ty TNHH-MTV BA SON
Tên giao dịch quốc tế: BASON LIMITED COMPANY
Địa chỉ: số 2 Tôn Đức Thắng - Phường Bến Nghé – Quận 1 – Tp.HCM
Vị trí địa lý: ở phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp giữa sông Sài Gòn
và rạch Thị Nghè Thượng nguồn sông Sài Gòn là Tân Cảng, hạ nguồn là Cảng Sài Gòn và khu chế xuất Tân Thuận Công ty Ba Son cách Vũng Tàu
60 hải lý
Ngày thành lập: 28/04/1863
Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp Quốc phòng An ninh
Cơ quan quản lý: Tổng Cục Công nghiệp Quốc Phòng - Bộ Quốc Phòng
Giấy chứng nhận kinh doanh và đăng ký thuế số 0300523272 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 06/07/2010
Hình 1.1: Cổng chính Công ty TNHH-MTV Ba Son
Trang 161.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV BA SON
Công ty TNHH MTV Ba Son nằm tọa lạc ngay trung tâm về phía bắc thành phố Hồ Chí Minh ven sông Sài Gòn - một vị trí rộng lớn, một trung tâm kinh tế về cảng biển Việt Nam Ba Son có tổng diện tích là 22,3ha, có đường bao sông là 2km, trong đó có 6 cầu cảng, tổng cộng 750m Không xa Ba Son về phía thượng nguồn là Tân Cảng, về phía hạ nguồn là Cảng Sài Gòn, khu chế xuất Tân Thuận, Ba Son cách Vũng Tàu 120km, một cửa biển vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, trong sự nghiệp thăm dò và khai thác dầu khí đất nước
Từ những thế kỷ xa xưa, nơi đây là vùng sình lầy nước đọng, các vua chúa đã dùng làm nơi trú đậu sửa chữa tàu chiến và thương thuyền
Ngày 1/9/1858, tàu chiến Pháp nổ súng tấn công vào cửa biển Đà Nẳng mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta bằng đường biển với các phương tiện chiến thuyền và pháo hạm Vấn đề sống còn và thắng bại của thực dân Pháp lúc đó là tàu thuyền gắn liền với cơ sở sửa chữa, đảm bảo hậu cần ngay khi đặt chân đến xâm lược Sau khi chiếm được Sài Gòn Gia Định năm 1861, Pháp đã tạo ra ụ tàu đầu tiên tại thủy trại có từ thời Gia Long tức là ở mảnh đất Ba Son bây giờ
Ngày 28/4/1863, Pháp đã chính thức thông qua dự án xây dựng xưởng Ba Son tại Sài Gòn trực thuộc Bộ Hải Quân Pháp, hàng vạn các phương án được vạch ra nhưng vì nhiều lý do nên chỉ thực hiện được một phần Năm 1884, Pháp cho đào và xây lắp ụ lớn bằng đá, chi phí gần 8 vạn quan Sau khi thực dân Pháp thất bại rút khỏi Việt Nam - Miền Nam Việt Nam lại trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc
Mỹ, Ba Son trở thành Hải quân Công xưởng trực thuộc Bộ Tư Lệnh Hải Quân của quân đội Ngụy
Ngày 30/4/1975 một bộ phận Hải Quân Nhân Dân Việt Nam vào tiếp quản hải quân Công xưởng và thay bảng tên “Hải Quân Công Xưởng” bằng tên “Xưởng Ba Son” sau này đổi tên thành “Xí Nghiệp Ba Son” thuộc Bộ Tư Lệnh Hải Quân
Ngày 22/7/1991 căn cứ vào tình hình và nhiệm vụ mới đáp ứng nhu cầu đóng và sửa chữa tàu quân sự cho quân chủng Hải quân và nhằm khai thác hết khả năng sẵn
có của Xí Nghiệp Ba Son, Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng đã ký quyết định số 289/QP thành lập Xí nghiệp liên hợp Ba Son trực thuộc Bộ Quốc phòng Đến năm 2000, do nhu cầu và tình hình nhiệm vụ mới, XNLH Ba Son được điều về trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Trang 17Ngoài nhiệm vụ chính là đóng và sửa chữa tàu chiến đấu đảm bảo lực lượng tàu cho Hải quân hoạt động, Ba Son đã không ngừng phát triển đóng và sửa chữa các loại tàu vận tải biển đáp ứng yêu cầu của khách hàng kinh tế trong và ngoài nước XNLH Ba Son đã mở rộng thị trường sang nhiều nước như: Nga, Ucraina, Đan Mạch, Thụy sĩ, Tây Đức, Hà lan, Hy Lạp, Singapore, Malaysia, Thái Lan, Lào, Campuchia và hàng chục công ty vận tải trong nước, dầu khí Việt Nam; đã sửa chữa hàng trăm lượt tàu quốc tế thu nhiều ngoại tệ, đã sửa chữa tại XNLH các loại tàu hơn 30.000 tấn và sửa chữa ngoài khơi các loại tàu hơn 150.000 tấn
Thực hiện các quyết định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng từ 9/2009 điều chuyển Nhà máy X51 (thuộc Quân chủng Hải quân) về trực thuộc XNLH Ba Son và chuyển XNLH Ba Son thành Công ty TNHH MTV Ba Son hoạt động động theo hình thức công ty mẹ-công ty con đã chính thức ra mắt hoạt động từ 04/8/2010 Công ty TNHH MTV Ba Son hiện nay có lực lượng CBCNV gần 2000 người
Trang 181.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Trang 191.4 MẶT BẰNG VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY
Công ty được xây dựng và thành lập vào những năm 80 của thế kỷ 19, do Pháp thực hiện công việc xây dựng và hoàn thiện Ngoài ra kết cấu các công trình, nhà xưởng của Công ty cũng được sửa chữa và xây dựng mới nhằm phục vụ cho công tác đóng mới và sửa chữa tàu trong tình hình mới
Mặt bằng của Công ty khá rộng lớn đến 22,3 ha, Công ty được chia ra làm nhiều khu vực và được bố trí tách biệt với nhau như là khối nhà văn phòng, khối các nhà xưởng sản xuất và khu vực cầu cảng
Tòa nhà dành cho các phòng ban chuyên môn gồm có các phòng:
1.4.2 Khối nhà xí nghiệp sản xuất:
Khối nhà xí nghiệp sản xuất gồm có các xí nghiệp:
- Xí nghiệp Cơ khí
- Xí nghiệp Ống
- Xí nghiệp Vỏ tàu
Trang 20Các xí nghiệp được xây với kết cấu bê-tông cốt thép, được xây dựng với tường gạch
và mái lợp bằng gạch Lối ra vào của các xí nghiệp sản xuất khá rộng rãi, có thể cao
từ 3-5 m, rộng 4-6m
1.4.3 Khu vực cầu cảng:
Khu vực cầu cảng là khu vực sửa chữa tàu được xây dựng từ thế kỉ XIX bao gồm:
6 cầu cảng đó là: cầu B, C, E, H , L, K được xây dựng bằng những khối đá lớn rất kiên cố
2 đốc nổi là đốc 8500 tấn và đốc 2000 tấn
Đốc nổi 8500 tấn: có kích thước chiều dài 140m, chiều rộng 23,5m được neo gần cầu C và được nối với đất liền bằng 1 cầu phao rộng khoảng 3m Đốc được làm bằng thép cấu tạo gồm có 1 khoang trống ở giữa để chứa tàu sửa chữa, còn 2 bên thành đốc có các khoang trong đó chứa các thiết bị máy móc phục vụ cho công việc sửa chữa tàu và duy trì hoạt động của đốc
Đốc nổi 2000 tấn: có kích thước chiều dài 87m, chiều rộng 14m được neo gần cầu H và neo sát thành trên bờ Đốc nổi 2000 tấn làm bằng thép cũng
có cấu tạo gần giống với đốc nổi 8500 tấn nhưng với kích thước nhỏ hơn
2 Ụ chìm là ụ lớn và ụ nhỏ
Ụ chìm lớn có kích thước chiều dài 152m, chiều rộng 20,1m, chiều cao 10,6m được đào thấp so hơn với đất và được đắp bằng đá lớn, còn đê chắn nước được làm bằng bê tông
Ụ chìm nhỏ có kích thước chiều dài 37m, chiều rộng 8,7m, chiều cao 4,7m
Ụ chìm nhỏ cũng được đào sâu dưới đất và đắp bằng đá lớn Nhưng hiện nay ụ chìm nhỏ tại Công ty hầu như không còn sử dụng vì Công ty không nhận sửa chữa các tàu nhỏ vận tải trên sông
1.4.4 Nhà ăn, nhà kho:
Nhà ăn có diện tích 420 m2, kết cấu xây dựng của nhà ăn là bê-tông cốt thép
và tường gạch 220mm, mái được lợp bằng tôn, sàn lát gạch bông Có 2 cổng rộng 2m, chiều cao 2,5m; ngoài ra còn có nhiều cửa sổ nhằm tạo cho nhà ăn trở nên thông thoáng
Nhà kho có diện tích 600 m2 được xây dựng với các cột bê-tông cốt thép lớn chạy dọc nhà kho, tường xây bằng gạch 220mm, mái lợp bằng tôn, chiều cao
Trang 21kho 8m Hệ thống cửa ra vào là cửa sắt 2 cánh có kích thước là chiều cao 4m
và chiều rộng 3m
1.4.5 Đặc điểm giao thông nội bộ:
Hệ thống giao thông nội bộ:
Công ty có 1 cổng chính vào rộng 8m, được chia làm 2 làn, mỗi làn đều có barrier Tổng chiều dài đường giao thông trong Công ty gần 5 km, chiều rộng đường từ 5 –
7 m Đường giao thông đều được trải nhựa đảm bảo cho việc di chuyển của các xe nâng cẩu, xe chở nguyên vật liệu, xe PCCC hoạt động một cách tốt nhất
Hệ thống giao thông ngoài cơ sở:
Nhà máy cách Cảnh sát PCCC Quận 1 khoảng 6 km
Công ty được bao quanh bởi đường Tôn Đức Thắng và Nguyễn Hữu Cảnh
1.5 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.5.1 Tình hình sản xuất, kinh doanh:
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Ba Son hoạt động trên các lĩnh vực:
- Đóng mới và sửa chữa tàu thủy
- Sản xuất thiết bị nâng, hạ và bốc xếp nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
- Tái chế phế liệu kim loại (không sản xuất, tái chế phế thải tại trụ sở)
- Sửa chữa máy móc thiết bị
- Bốc xếp hàng hóa cảng biển, cảng sông
- Chế biến gỗ; sản xuất giường tủ, bàn, ghế bằng gỗ (không hoạt động tại cở sở)
Trang 221.5.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất (đóng mới, sửa chữa tàu):
1.5.2.1 Dây chuyền sửa chữa tàu:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ dây chuyền sửa chữa tàu
TÀU SỬA CHỮA
ĐƯA TÀU VÀO Ụ
KHẢO SÁT TOÀN TÀU
tử, ĐKTĐ
Hệ thống động lực
Hệ thống đường ống
Trang trí nội thất
Phun cát, gõ
rỉ, sơn (chống
ăn mòn)
NGHIỆM THU
THỬ TẠI BẾN THỬ ĐƯỜNG DÀI
BÀN GIAO TÀU
Hệ thống cứu sinh, cứu hỏa
Hệ thống chân vịt, bánh lái
Trang 231.5.2.2 Dây chuyền công nghệ đóng tàu mới:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ đóng tàu mới
THIẾT KẾ
LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Lắp ráp thiết bị
cơ khí
Lắp ráp thiết bị động lực
Lắp ráp
hệ thống đường ống
Lắp ráp
hệ thống điện, điện tử
Trang trí nội thất
Sơn Gia
HẠ THỦY
CHẠY THỬ
GIAO TÀU
HIỆU CHỈNH THỬ NGHIỆM THU
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC
VÀ QUẢN LÝ BHLĐ 2.1 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG
2.1.1 Tỉ lệ nam nữ:
Tổng số lao động hiện nay của Công ty là 1996 người Trong đó:
Lao động trực tiếp: 1690 người, chiếm tỷ lệ 84,6%
Lao động gián tiếp: 306 người, chiếm tỷ lệ 15,4%
Bảng 2.1: Chất lượng lao động tại Công ty
Hình thức lao động
Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Từ bảng trên, ta thấy tỷ lệ nam chiếm đa số (tới 96,7%) Điều này phù hợp với đặc thù ngành sửa chữa và đóng tàu vì nó đòi hỏi NLĐ phải có sức khỏe để làm các công việc nặng nhọc như: khuân vác, vận chuyển, vận hành máy móc thiết bị Đây cũng chính là lực lượng lao động trực tiếp góp phần tạo nên các giá trị sản phẩm cho công ty Còn lại, lao động gián tiếp, bổ trợ chủ yếu thuộc khối các phòng ban,
bộ phận văn phòng làm các công việc quản lý, thống kê, định mức, cấp phát vật tư của các xí nghiệp trực thuộc
2.1.2 Độ tuổi:
Bảng 2.2: Độ tuổi tại Công ty
Độ tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trang 25Từ bảng trên, ta thấy số người có độ tuổi từ 31-40 chiếm đa số (58,2 %) Đây là điều thuận lợi cho Công ty vì NLĐ ở độ tuổi này thường có trình độ tay nghề cao,
có nhiều kinh nghiệm trong công việc, am hiểu về ATVSLĐ, BVMT và có ý thức tốt; họ sẽ hướng dẫn và hỗ trợ những lao động trẻ tuổi hay lao động mới làm việc tốt hơn
2.1.3 Trình độ học vấn:
Bảng 2.3: Trình độ học vấn của CB-CNV tại Công ty
Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
sơ cấp lại chiếm đa số (68,8 %) thuộc khối trực tiếp sản xuất
Trang 263/7-2.1.5 Phân loại sức khỏe:
Tháng 5/2011, Trạm Quân y Công ty đã phối hợp với Bệnh Viện Nhân Ái tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám BNN cho CB-CNV
Tổng số CB-CNV được khám sức khỏe là 1857/1996 người (trừ những người đi công tác xa)
Bảng 2.5: Phân loại sức khỏe CB-CNV tại Công ty
2010 Phòng chống cháy nổ trong sản xuất
Trang 27Luật Bảo hiểm xã hội, số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 Chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN
2.2.2 Hệ thống Nghị định của chính phủ:
Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Bô Luật Lao động về ATLĐ – VSLĐ
Nghị định 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao Động về ATLĐ-VSLĐ
Nghị định 47/2010/NĐ-CP ngày 06/5/2010 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật BHLĐ
Nghị định 123/2005/NĐ-CP ngày 05/10/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC
Nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ; trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, cơ sở phải mua bảo hiểm cháy,
nổ bắt buộc trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ, PCCN và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao Động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Trang 28Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTB&XH ngày 27/2/2008 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư
có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
Thông tư số 12/2006/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 10/11/2006 Hướng dẫn khám BNN
Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22/12/2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 của Chính phủ về ATHC Hướng dẫn các hoạt động về quản lý ATHC bao gồm: khai báo hóa chất nguy hiểm; đánh giá hóa chất mới; phiếu ATHC; phân loại và ghi nhãn hóa chất; kế hoạch ngăn ngừa, khắc phục sự cố hóa chất; khoảng cách an toàn và báo cáo ATHC
Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT/BLĐTB&XH-BYT ngày 12/9/2006 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục II Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTB&XH-BYT ngày 17/3/1999 của BLĐTB&XH và BYT hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật với NLĐ làm việc trong ĐK có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTB&XH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện ATLĐ, VSLĐ
Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội - Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn khai báo, điều tra TNLĐ
Thông tư 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/4/2003 của Bộ Lao động Thương binh
& Xã hội hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với NLĐ bị TNLĐ, BNN
Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTB&XH-BYT ngày 17/3/1999 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT/BLĐTB-XH-BYT-TLĐLĐVN ngày 11/1/2011 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong cơ sở lao động
Thông tư số 10/1998/LĐTBXH-TT ngày 28/5/1998 của Bộ Lao động Thương binh
& Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20/4/1998 của Bộ Y tế
Trang 29Thông tư số 13/BYT-TT ngày 21/10/1996 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý VSLĐ, quản lý sức khỏe NLĐ và BNN
Thông tư liên bộ số 03/TT-LB ngày 28/1/1994 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ Y tế quy định các ĐKLĐ có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ
Thông tư số 202/TT-BQP ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
tổ chức thực hiện công tác ATLĐ, BHLĐ trong quân đội
2.2.5 Hệ thống các quy định, quyết định:
Quyết định số 99/2008/QĐ-BQP ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đăng ký, kiểm định KTAT các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ trong quân đội
Quyết định số 67/2008/QĐ-BLĐTB&XH ngày 29/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao Động Thương binh & Xã hội quy trình kiểm định KTAT nồi hơi, bình chịu áp lực,
hệ thống lạnh, hệ thống điều chế nạp khí, chai chứa khí và đường ống dẫn hơi nước,
nước nóng
Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTB&XH ngày 29/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao Động Thương binh & Xã hội ban hành Danh mục trang bị PTBVCN cho NLĐ làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại; Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2009
Quyết định số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện
Quyết định số 164/2006/QĐ-BQP ngày 27/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định công tác huấn luyện ATLĐ, VSLĐ trong quân đội
Quyết định số 27/2006/QĐ-BYT ngày 21/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế bổ sung 4 BNN mới
Quyết định số 2013/2005/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh & Xã hội Ban hành Quy trình kiểm định KTAT thiết bị áp lực, chai chứa khí, nồi hơi, hệ thống lạnh, đường ống dẫn nước nóng
2.2.6 Các tiêu chuẩn về ATVS-LĐ:
TCVN 4744-89 - Qui phạm KTAT trong các cơ sở cơ khí
TCVN 3146-1986 - Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4245-96 - Yêu cầu KTAT trong sản xuất, sử dụng oxy, axetylen
Trang 30TCVN 3164-79 - Các chất độc hại - Phân loại và những yêu cầu chung về an toàn TCVN 2295-78 - Tủ điện của thiết bị phân phối trọn bộ và của trạm biến áp trọn bộ
- Yêu cầu an toàn
TCVN 2572-78 - Biển báo về an toàn điện
TCVN 4163-85 - Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn
TCVN 5180-90 (STBEV 1727-86) - Pa lăng điện - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 5556-1991 - Thiết bị hạ áp - Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật
TCVN 3254-1989 - An toàn cháy - Yêu cầu chung
TCVN 3255-1986 - An toàn nổ - Yêu cầu chung
TCXD 218-1998 - Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung TCVN 2290-78 - Thiết bị sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4244-1986 - Quy phạm KTAT thiết bị nâng
TCVN 4725-1989 - Máy cắt kim loại - Yêu cầu chung và an toàn đối với kết cấu máy
TCVN 4726-89 - Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang thiết bị điện
TCVN 5019-89 - Thiết bị AXETYLEN - Yêu cầu an toàn
TCVN 5181-90 - Thiết bị nén khí - yêu cầu chung về an toàn
TCVN 5863-95 - Thiết bị nâng - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
TCVN 6154-1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu KTAT về thiết kế, kết cấu, chế tạo - Phương pháp thử
TCVN 5704-1993 - Không khí vùng làm việc - Phương pháp xác định hàm lượng bụi
TCVN 3258:1986 (Nhóm T) - Chiếu sáng nhân tạo trong nhà máy đóng tàu
TCVN 5509-1991 - Giới hạn tối đa cho phép bụi trong không khí khu vực sản xuất TCVN 3985:1999 - Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
TCVN 5965-1995 (ISO 1996/3:1987) - Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn môi trường
áp dụng các giới hạn tiếng ồn
TCVN 5508-1991 - Không khí vùng làm việc vi khí hậu giá trị cho phép, phương pháp đo và đánh giá
Trang 312.2.7 Các văn bản nội bộ của xí nghiệp:
Quy chế quản lý KTAT, VSLĐ, PCCN của công ty TNHH MTV Ba Son ban hành kèm theo Quyết định số 43/QĐ-BS ngày 15/8/2008 của Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Ba Son
Quy chế về bảo vệ môi trường của công ty TNHH MTV Ba Son ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BS ngày 20/1/2011 của Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV
Quy định về công tác ATLĐ-BHLĐ của công ty do Tổng giám đốc ban hành ngày 31/12/2010
Phòng An toàn của Công ty Ba Son thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật về ATVSLĐ, nên các văn bản pháp luật về ATVSLĐ tại công ty là rất đầy đủ Cùng với đó là những văn bản quy định của công ty cũng được ban hành nhằm để đi sâu,
đi sát với thực tế ATVSLĐ tại Công ty Ba Son Các văn bản pháp luật đều được công ty lưu giữ trong các tủ hồ sơ tại phòng An toàn và được sử dụng chung nhằm phục vụ cho cán bộ phòng An toàn có thể tra cứu và trau dồi về các luật định liên quan đến ATVSLĐ Ngoài các văn bản pháp luật Nhà nước mà công ty đang áp dụng thì hiện nay công ty đang thực hiện theo Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và ISO 9001:2008
2.3 BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Bộ máy BHLĐ của công ty được đặt trực tiếp dưới sự chỉ đạo của 1 Phó Tổng Giám đốc, sự chỉ đạo của hội đồng BHLĐ-PCBNN xuyên suốt đến các phòng ban chức năng, xí nghiệp sản xuất Phòng An toàn hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc xuống các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý, cung cấp thông tin lên hội đồng BHLĐ-PCBNN
Bộ máy quản lý ATLĐ hoạt động theo đúng phương châm “An toàn là trên hết” vừa gần với sản xuất, vừa có tính phòng ngừa cao Hoạt động của bộ máy được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 32Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức công tác BHLĐ
2.3.1 Hội đồng BHLĐ-PCBNN:
Hội đồng BHLĐ-PCBNN Công ty Ba Son hàng năm đều được kiện toàn lại tổ chức cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và do Tổng giám đốc Công ty ra Quyết định thành lập với thành phần, nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của Nhà nước tại Thông tư 01/2011/TTLT – BLĐTBXH – BYT Hà Nội, ngày 10/01/2011 và phù hợp với đặc điểm của công ty
Chủ tịch Hội đồng quy định chế độ làm việc của Hội đồng và nhiệm vụ của các thành viên trong Hội đồng
Danh sách Hội đồng BHLĐ Công ty TNHH MTV Ba Son (Theo Quyết định số: 02/QĐ-BS ngày 20/1/2011 của Tổng giám đốc):
2 Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn Phó Chủ tịch Hội đồng
3 Trưởng phòng An toàn Ủy viên thường trực-Thư ký HĐ
4 Trưởng phòng Tài chính Kế toán Ủy viên thường trực
CÁN BỘ PHỤ TRÁCH ATLĐ
MẠNG LƯỚI AT-VSV
CÁC XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT
Trang 335 Phó Trưởng phòng Hành chính Hậu cần Ủy viên
6 Phó Trưởng phòng Kỹ thuật Ủy viên
7 Phó Trưởng phòng Tổ chức lao động Ủy viên
Hội đồng BHLĐ-PCBNN có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho Tổng Giám Đốc về việc xây dựng và ban hành các quy định, quy chế, chỉ thị, hướng dẫn thực hiện công tác KTAT – BHLĐ – PCCN trong công ty
Hằng năm, Hội đồng BHLĐ-PCBNN xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch về BHLĐ của công ty theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc Phòng; đảm bảo việc tổng hợp định kỳ 6 tháng lên Tổng Giám Đốc và Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
- Tổ chức huấn luyện cho tất cả các đối tượng lao động tại Công ty, đúng luật hướng dẫn của Bộ Quốc Phòng
- Tổ chức quản lý, đăng ký, khai báo, kiểm định KTAT và xin cấp phép sử dụng các loại máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
- Tổ chức điều tra, khai báo các vụ TNLĐ theo đúng quy định hiện hành
- Tổ chức mạng lưới AT-VSV làm công tác BHLĐ ở các đơn vị sản xuất trong công ty theo quy định của pháp luật và Quân đội
Hội đồng BHLĐ-PCBNN Công ty Ba Son được thành lập theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng Tất cả các thành viên trong Hội Đồng BHLĐ-PCBNN đều có tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đầy đủ và có hiệu quả công việc theo chức năng của mình
Trang 34- Là cơ quan chức năng giúp lãnh đạo, chỉ huy công ty (trực tiếp là một đ/c Phó TGĐ) quản lý và thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử phạt vi phạm ATLĐ-PCCN-vệ sinh môi trường trong phạm vi toàn công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Phòng An toàn
Với số cán bộ phụ trách công tác ATVSLĐ như trên thì việc đảm bảo công tác ATVSLĐ tại công ty là khá tốt Hàng tháng, trưởng Phòng An toàn có nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo các hoạt động về công tác ATVSLĐ; đồng thời đề xuất hình thức
xử lý các vụ việc vi phạm quy định ATLĐ-PCCN-BVMT cho lãnh đạo Công ty và thông báo đến toàn Công ty theo quy chế, quy định hiện hành Hàng tuần, Phòng
An toàn đều tổ chức họp để củng cố, đánh giá kết quả làm được trong tuần cũng như cách khắc phục những mặt còn tồn tại chưa làm được Về mỗi tổ công tác thì đều được phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng và mỗi nhân viên đều thể hiện rõ tinh thần trách nhiệm của mình trong suốt tiến trình làm việc của công nhân
Các hoạt động tiêu biểu của tổ chức Công đoàn:
- Vận động, tổ chức phong trào thi đua “ Xanh – sạch – đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”, tuần lễ Quốc gia về AT, PCCN
TỔ PCCN VÀ CỨU HỘ – CỨU NẠN
Trang 35- Không ngừng đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới AT-VSV tại các xí nghiệp, phối hợp với phòng An Toàn tổ chức thi “ An toàn vệ sinh viên giỏi” mỗi năm 1 lần
- Tổ chức cho cán bộ, công nhân viên học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác ATLĐ
- Bảo vệ lợi ích cho NLĐ trong lĩnh vực BHLĐ: đưa nội dung BHLĐ vào thỏa ước lao động tập thể, đấu tranh với các vi phạm pháp luật BHLĐ,
- Phối hợp với phòng chính trị tổ chức tuyên truyền trên phương tiện thông tin tại công ty, biên soạn tài liệu, nội qui ATLĐ – PCCN – BVMT
2.3.4 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên:
Lực lượng AT-VSV của Công ty Ba Son hiện nay gồm có 166 AT-VSV Mỗi tổ, đội, nhóm sản xuất đều có 1 AT-VSV AT-VSV trong mỗi đội nhóm sản xuất được chọn là những người có kinh nghiệm nghề nghiệp; có kiến thức, hiểu biết và kinh nghiệm về công tác ATLĐ; có uy tín trong tổ; nhiệt tình gương mẫu trong việc thực hiện công tác ATLĐ Hàng ngày, AT-VSV tại mỗi tổ, đội, nhóm sản xuất chủ yếu phụ trách những công việc sau:
- Đôn đốc nhắc nhở mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình, quy phạm, nguyên tắc, biện pháp và các quy định về ATVSLĐ-PCCN trong sản xuất
- Đôn đốc, nhắc nhở NLĐ trong việc sử dụng, bảo quản các trang thiết bị, phương tiện an toàn và PTBVCN
- Nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về BHLĐ Tuyên truyền, hướng dẫn luật pháp BHLĐ và các biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ
Lực lượng AT-VSV luôn được bồi dưỡng kiến thức về ATVSLĐ nhằm đáp ứng các yêu cầu trong công việc Ngoài những buổi huấn luyện chung cho NLĐ theo định
kì, hàng năm thì lực lượng AT-VSV cũng được công ty cử đi học các lớp về ATVSLĐ do Sở LĐTBXH tổ chức Ngoài ra, hàng năm công ty luôn tổ chức cuộc thi AT-VSV giỏi từ đó nâng cao và trau dồi kiến thức về ATVSLĐ cho các AT-VSV
Trang 36Hình 2.1 : Trạm Quân y Công ty Ba Son
Trạm y tế trong Công ty hoạt động tốt, có người trực 24/24 giờ; được trang bị đầy
đủ các dụng cụ sơ cấp cứu, tủ thuốc, xe cứu thương, có giường để người bệnh phục hồi sức khỏe Nhân viên tại trạm thường xuyên kiểm tra thuốc, các trang thiết bị phục vụ cứu thương để tiến hành mua mới, thay đổi cho phù hợp
Mỗi xí nghiệp của công ty có tổ chức đội sơ cấp cứu tại chổ Hằng năm, đội được tổ chức huấn luyện, diễn tập sơ cấp cứu 2 lần và có thẻ ghi số người tham gia Tại Công ty, có đầy đủ phương tiện cấp cứu tại nơi công nhân làm việc
Công tác y tế và cấp cứu TNLĐ của công ty có đầy đủ hồ sơ bệnh án theo quy định tại Thông tư số 13 của Bộ Y Tế ngày 21/10/1996
2.4 CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH:
2.4.1 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi:
Thời gian làm việc bình quân của công ty là 8 giờ / ngày, 40 giờ / tuần
- Sáng từ 7h00 đến 11h30 phút
- Chiều từ 13h00 đến 16h30 phút
NLĐ làm các công việc đặc biệt độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm được giảm bớt 2 giờ/ngày Công ty không bố trí phụ nữ, trẻ em dưới 18 tuổi làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; riêng phụ nữ có thai từ tháng 7 trở đi, phụ
nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, người lớn tuổi (nam 55 tuổi trở lên, nữ 50 tuổi trở lên) được giảm 1 giờ/ ngày
Trang 37Thời gian nghỉ hàng tuần: Tổng giám đốc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào thứ bảy, chủ nhật, hoặc các ngày khác trong tuần cho NLĐ trong đơn vị mình Trong trường hợp do yêu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty mà NLĐ không thể nghỉ hàng tuần thì NSDLĐ phải bảo đảm cho NLĐ được nghỉ bình quân 8 ngày/tháng
Thời giờ nghỉ ngơi:
- Người làm việc phụ trội, ca 2 được nghỉ giữa ca 45 phút, tính vào giờ làm việc và được hưởng chế độ ăn ca tại chổ
- Người làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác
Nghỉ lễ, Tết được hưởng lương: NLĐ trong Công ty được nghỉ vào các trường hợp sau:
- Tết dương lịch (01/01 dương lịch)
- Tết nguyên đán (nghỉ 4 ngày)
- Ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/04)
- Ngày Quốc Tế lao động (01/05)
- Lễ Quốc Khánh (02/09)
- Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12)
- Ngày giổ tổ Hùng Vương (10/03 âm lịch)
Nghỉ phép năm:
- Nghỉ 14 ngày đối với người làm việc gián tiếp, bổ trợ
- Nghỉ 16 ngày đối với người trực tiếp sản xuất
- Số ngày nghỉ hàng năm được tăng theo thâm niên, cứ 5 năm được tăng thêm 1 ngày
- Số ngày nghỉ phép nói trên không tính vào ngày đi đường và ngày nghỉ hàng tuần
Nghỉ phép đặc biệt: ngoài thời gian nghỉ trên, NLĐ được nghỉ phép đặc biệt, nghỉ không quá 5 ngày trong các trường hợp sau:
- Khi gia đình gặp khó khăn đột xuất do bố, mẹ (cả 2 bên vợ và chồng, vợ hoặc chồng), con ốm đau nặng, tai nạn rủi ro, từ trần
- Bản thân công nhân nghỉ để kết hôn hoặc nghỉ để tổ chức kết hôn cho con
2.4.2 Chế độ khen thưởng, k ỷ luật:
Công ty tổ chức khen thưởng các trường hợp sau:
- Khen thưởng các đợt sơ, tổng kết phong trào thi đua 6 tháng, cuối năm
- Khen thưởng đột xuất cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt công việc, công trình được giao, mang lại hiệu quả kinh tế hoặc có ý thức và hành
Trang 38động bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ của Công ty, thưởng cho các cá nhân và đơn vị ngoài Công ty có quan hệ hợp đồng mang lại lợi ích cho công ty
- Khen thưởng lao động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác
- Thưởng các nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật
- Hình thức và mức khen thưởng: Tổng giám đốc trực tiếp hoặc thông qua Hội đồng khen thưởng – kỷ luật hoặc thông qua đề nghị Ban chấp hành Công đoàn sẽ quyết định khen thưởng theo các hình thức đột xuất hoặc thường niên, hoặc từng đợt thi đua cụ thể cho cá nhân hay đơn vị sản xuất, nghiệp vụ Mức thưởng tùy thuộc vào quỹ khen thưởng, hình thức, và mục tiêu khen thưởng từng thời kỳ, sẽ được ghi cụ thể trong các nội dung thi đua hoặc quyết định khen thưởng của Tổng giám đốc Công ty khen thưởng bằng giấy khen của Tổng giám đốc và tiền thưởng kèm theo Ngoài ra các
cá nhân xuất sắc được công ty đề nghị Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng,
Bộ Quốc phòng khen thưởng
Hình thức kỷ luật: nếu NLĐ không chấp hành nội quy lao động, quy trình công nghệ trong công ty; tùy theo mức độ vi phạm, NLĐ sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức sau:
- Khiển trách bằng miệng hoặc văn bản nhắc nhở nếu NLĐ vi phạm lỗi nhẹ cấp xí nghiệp, phòng
- Khiển trách nghiêm khắc bằng văn bản nếu vi phạm lỗi nhẹ nhiều lần, 3 lần lỗi nhẹ tương đương 1 lỗi nặng (cấp xí nghiệp, phòng)
- Kéo dài thời gian nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển sang làm công việc khác có mức lương thấp trong thời hạn tối đa 6 tháng hoặc cách chức
- Sa thải (cấp Công ty)
Nếu vi phạm 3 lần lỗi nặng hoặc có tình tiết nghiêm trọng như: tiết lộ bí mật Quốc phòng, bí mật công nghệ kinh doanh, trộm cắp, tham ô, hoặc
có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công
Trang 392.4.3 Chăm sóc sức khỏe:
Việc tổ chức khám sức khỏe cho NLĐ do Trạm Quân y thực hiện và sau đó gửi hồ
sơ cho Phòng Tổ chức lao động quản lý
Tất cả NLĐ tại công ty đều được khám sức khỏe khi tuyển dụng và khám sức khỏe định kì mỗi năm 1 lần theo đúng các thủ tục Khi khám sức khỏe định kỳ hàng năm, nếu phát hiện công nhân có bệnh, Trạm Quân y có trách nhiệm giới thiệu cho công nhân đi chữa bệnh
NLĐ khi ốm đau được khám, chữa bệnh miễn phí theo chế độ chính sách mà Bộ Quốc phòng đã quy định Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp việc khám, chữa bệnh được thực hiện theo nguyên tắc tuyến đầu là bệnh xá đơn vị, tuyến sau là Bệnh viện quân đội 175
Đối với lao động hợp đồng, viên chức quốc phòng: công ty đóng Bảo hiểm y tế và nhận thẻ Bảo hiểm y tế phần khám chữa bệnh tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Tp Hồ Chí Minh
Ngoài ra, công ty còn có chế độ hỗ trợ một phần tiền thuốc cho các trường hợp sau: người bệnh phải nằm Bệnh viện Quân y 175 điều trị, hoặc điều trị ngoại trú, hoặc cấp cứu phải nằm bệnh viện dân sự
NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được bồi dưỡng bằng hiện vật, được hưởng chế độ ưu đãi về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật
Hàng năm, NSDLĐ đều thực hiện việc mua Bảo hiểm tai nạn con người cho NLĐ
Hình 2.2 : Băng-rôn cổ động công tác ATVSLĐ tại xí nghiệp Vỏ tàu
Trang 402.4.4 Bồi dưỡng độc hại:
Chế độ bồi dưỡng độc hại tại công ty được thực hiện đúng theo Thông tư số 10/2006/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/9/2006 của Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội, Bộ Y Tế quy định chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho những người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Công ty tổ chức bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật theo ca và phụ cấp nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại theo tháng cho từng ngành nghề riêng biệt Tùy theo điều kiện làm việc của từng xí nghiệp, từng bộ phận mà người công nhân được hưởng các chế
độ bồi dưỡng cụ thể tại đơn vị mình Công nhân làm phụ trội, làm các công việc độc hại, nặng nhọc theo quy định thì được công ty phát sữa và lãnh tiền phụ cấp độc hại theo tháng và tiền phụ cấp được cộng dồn vào tiền lương
Nhận thấy, hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật cho công nhân như vậy là khá phù hợp, và qua tìm hiểu được biết CB-CNV đều được hưởng chế độ bồi dưỡng độc hại của Công ty Tuy nhiên việc cấp phát một tháng 1 lần như vậy sẽ không đạt được hiệu quả bồi dưỡng độc hại vì không biết người lao động có sử dụng hay không, đa
số họ mang sữa về cho gia đình mà không sử dụng Vì vậy, Công ty nên có nhân viên phục vụ ăn nhẹ tại chỗ cho công nhân trong giờ giải lao giữa ca như: nấu chè, trái cây, bánh ngọt
2.4.5 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
Chế độ trang bị PTBVCN trong Công ty Ba Son được thực hiện theo đúng Quyết định số 1255/QĐ-QP của Bộ Quốc Phòng về việc ban hành quy định chế độ, tiêu chuẩn trang bị PTBVCN trong lao động thuộc lĩnh vực Quân sự; Quyết định 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2008 và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Hàng năm, công ty đều mua trang bị PTBVCN cho NLĐ phù hợp từng ngành nghề riêng biệt và Phòng Vật tư có trách nhiệm bảo quản, phân phối theo quy định
Bảng 2.6: Danh mục PTBVCN được cấp phát trong năm 2010
Tên PTBVCN Số lượng Niên hạn sử dụng