Xác định độ lệch pha giữa U và I, hiển thị các thông số mà chúng ta quan tâm, giúp người thiết kế đưa ra kế hoạch và giải quyết nhanh chóng kết nối, máy biến áp, các thiết bị sự cố, powe
Trang 1KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
MSSV : 910478D KHÓA : 2005 – 2010
Trang 2Trước tiên em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phạm Nhất Phương,
người thầy đã chỉ dẫn cho em những kiến thức quý báu, cũng như những định
hướng quan trọng trong việc hoàn hành luận văn này
Bên cạnh đó, để có kiến thức như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô trong khoa điện - điện tử đã hết lòng truyền đạt cho em những kiến thức
quý giá trong suốt thời gian em học tại trường
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 1 năm 2010
Trương Minh Quốc
Trang 3
Ngày nay, điện năng đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống chúng ta Hệ thống điện Việt Nam đang ngày càng được hoàn thiện và phát triển nhanh chóng Bên cạnh sự phát triển về nhu cầu điện năng, sự quản lý hệ thống vì thế mà cũng cần phải đươc nâng cao, đảm bảo được tính chính xac, nhanh chóng và
ổn định trong quản lý, điều hành và xử lý
Việc ứng dụng các công nghệ, phần mềm ngày càng được sử dụng nhiều trong quản lý hệ thống điện Việt Nam Việc ứng dụng các công nghệ cao đã phát huy được những ưu điểm đặc trưng như nhanh , chính xác, dễ dàng tiện lợi…
Powerworld là một trong những phần mềm được sử dụng để quản lý hệ thống điện Nó có khả năng quản lý hệ thống điện với quy mô lớn, tính toán sự phân
bố công suất, tính toán các sự cố trên đường dây
Nhưng ưu điểm trên giúp ta có thể kiểm soát được tình trạng hệ thống, đưa ra những xử lý kịp thời khi có sự cố, lựa chọn các thiết bị bảo vệ như role, máy cắt từ
sự tính toán của phần mềm…
Trang 4Phần Một: Giới thiệu về phần mềm powerworld
Chương 1 TÌM HIỂU SỬ DỤNG POWERWORLD 1
1.1 Giới thiệu phần mềm powerworld 1
1.2 Thiết lập mô hình hệ thống điện trong Powerworld 2
1.3 Các chế độ vận hành 13
Chương 2 HIỆN TƯỢNG NGẮN MẠCH 14
2.1 Khái niệm về hiện tượng ngắn mạch 14
2.2 Nguyên nhân và hậu quả ngắn mạch 16
2.3 Tính toán ngắn mạch 17
Chương 3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 26
3.1 Tính toán ngắn mạch 3 pha đơn giản 26 3.2 Tính toán ngắn mạch trong hệ thống 2 nguồn 29
Chương 4 ỨNG DỤNG POWERWORLD TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 34
4.1 Tính toán ngắn mạch 3 pha mạch điện đơn giản 34
4.2 Tính toán ngắn mạch 2 nguồn 36
4.3 Ứng dụng chương trình để tính ngắn mạch trong hệ thống lớn 38
Phần Hai: Relay Của Hãng ALSTOM (dòng MiCOM P12x và P44x )
Chương 5 GIỚI THIỆU RELAY CỦA HÃNG ALSTOM ( DÒNG MiCOM
5.2 Giới thiệu về relay dòng MiCOM P12x 43
5.3 Giới thiệu về relay dòng MiCOM P44x 54
Chương 6 Ứng dụng relay hãng Alstom ( dòng P44x và P12x)
Trang 5CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU SỬ DỤNG POWER WORLD
1.1 Giới thiệu phần mềm power world:
Powerword là phần mềm chuyên phân tích và mô phỏng hệ thống, có thể phân tích các sơ đồ khác nhau, cho ta biết đường cong tính toán, chi phí sản suất
và công suất
Chương trình cho phép phân tích, xác định các trạng thái sự cố: các dạng quá
áp, sụt áp do ngắn mạch hay quá tải trên đường dây và máy biến áp
Xác định độ lệch pha giữa U và I, hiển thị các thông số mà chúng ta quan tâm, giúp người thiết kế đưa ra kế hoạch và giải quyết nhanh chóng kết nối, máy biến
áp, các thiết bị sự cố, powerworld có khả năng tính toán ngắn mạch như :ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch 2 pha, ngắn mạch một pha chạm đất.Từ đó chọn máy cắt, chọn các relay một cách dễ dàng để bảo vệ hệ thống
Ưu điểm lớn nhất là giúp người vận hành theo dõi hệ thống một cách trực quan, dễ dàng xử lý sự cố nhanh chóng, chính xác
Tuy nhiên phần mềm không thể tính được dung lương cần bù kinh tế trong mạng điện
phần mềm power world có biểu tượng:
Hình 1.1: Giao diện của phần mềm powerworld
1.2 Thiết lập mô hình hệ thống điện trong power world
1.2.1 Giới thiệu một số thanh công cụ trong phần mềm:
Trang 6a) Program Palette
Edit Mode: Dùng để ngắt chương trình, chỉnh sửa mô hình và xây dựng case
mới
Run mode: Chạy mô hình mô phỏng
Single Solution: Biểu diển dòng chảy công suất , những tín hiệu này chạy về
các nút phụ tải, cho ta thấy khả năng điều khiển nó
Log: Thể hiện các thông tin trên cùng một cửa sổ , nhờ đó ta có những biện
pháp giải quyết và đưa ra những quyết định đúng đắn nhất
b) File Palette
Chức năng in và lưu các file hình và các file chạy, hay tạo một trang thiết kế
mới, trợ giúp người xem chi tiết những phần tử khi hệ thống mô phỏng phức tạp
Đây là thanh công cụ quan trọng để xây dựng mô hình, thiêt kế mạng điện,
ta nhấp vào các biểu tượng của tools để lấy các thiết bị mà ta cần mô phỏng,
gồm có : máy phát (generator), máy biến áp ( transformer) , đường dây cả DC
và AC (Transmisson Line), thanh cái ( Bus), tải (Load), máy cắt ( Break), tụ
bù (Switched Shunt), các biểu tượng xem tổn thất (Losses), xem điện áp (Volt)
Trang 7
f) Format Palette
Cho phép bạn biểu diển những vật tượng trưng như : font, màu sắc, phóng ta, thu
nhỏ hình vẽ theo ý muốn, thông báo về sự cố quá dòng
g) Run Mode Palette
Chạy chương trình, tạm dừng, cài đặt lại thông số, nó còn cho biết đánh dấu về
màu sắc cho sự cố hoặc các vùng khắc nhau
1.2.2 Các bước xây dựng mô hình một hệ thống điện:
a) Thành lập Bus (thanh cái):
Trên thanh Edit Toolbar click trái vào biểu tượng thanh cái Sau đó click trái vào
vùng làm việc, chương trình sẽ hiện ra một hộp thoại sau:
Hình 1.2:cài đặt thanh cái
Trong đó:
− “Bus number” và “bus name” là nơi điền số thứ tự và tên của thanh cái
Trang 8− Vùng hiển thị (display) cho phép thanh cái đặt ngang (horizontal bar), đặt dọc (vertical bar), đặt hình vòng (oval), hay hình chữ nhật (rectangle)
− pixel thickness: độ dày của thanh cái
− display size: kích thước hiển thị của thanh cái
− “Area and zone” điền số thứ tự và tên của vùng và khu vực nếu như mạng
điện áp lớn
− “Nominal voltage” là điện áp định mức của thanh cái, “voltage” và “angle”
là điện áp (v) và góc pha điện áp (độ) đặt tại thanh cái
− “System slack bus” chọn nếu ta muốn bus đó là “slack bus” của hệ thống Mỗi hệ thống phải có một “slack bus”, và bus được chọn phải là bus được
nối với máy phát
Sau khi hoàn tất bấm OK
Hình 1.3: Hộp thoại cài đặt máy phát
Ta có thể điền tên và số thứ tự của bus mà máy phát sẽ nối vào, nếu khi ta click vào vùng làm việc mà gần một bus sẵn có thì chương trình sẽ tự động gắn máy phát
vào bus đó Trạng thái của máy phát “Open” là hở mạch, “Closed” là đóng mạch
vào hệ thống
Trang 9Tại khung “Display Information” cho phép ta thiết lập các thông số về hình dạng của máy phát :như kích thước ( display size), độ rộng ( display width), độ nét (pixel thickness) Ngoài ra còn có thể điều chỉnh hướng của máy phát ở phần
“orientation”
Tại khung “Mw and voltage control”:
Hình 1.4: Cài đặt công suất máy phát
− MW control: điền các giá trị công suất thực phát ra (MW output), giá trị công suất thực nhỏ nhất (Min MW output) và công suất thực lớn nhất (Max MW output).mà máy phát ra Các lựa chọn “Available for AGC” và
“Enforce MW limit” là tự động điều chỉnh và giới hạn công suất thực phát
− Voltage control: điền các giá trị công suất kháng máy phát (Mvar output), giá trị nhỏ nhất (Min Mvar ) và giá trị lớn nhất (Max Mvar) của công suất kháng “Available for AVR” tự đọng điều chỉnh điện áp đầu cực máy phát,
“setpoint voltage” là điện áp đặt đầu cực máy phát
Tại khung“Input/Output Curve”cho phép ta thiết lập chi phí của máy phát
− “cubic cost model” để xác định đường cong chi phí máy phát là dạng:
C(Pgi)= (d*Pgi^3 + c*Pgi^2 + b*Pgi + a) * (fuel cost)
− “piecewise linear” để xác định đường cong chi phí dạng tuyến tính hoá
− “Fule cots” giá nhiên liệu ($/Mbtu)
− “Number of break points” là số điểm mà ta muốn gần đúng đường cong
thành những đoạn thẳng
Trang 10
Tại khung“Fault Parameters”cho phép ta điền các thông số tổng trở của máy
phát
Hình 1.6: Cài đặt tổng trở máy phát
− Generator MVA Base” là công suất (S) cơ bản của máy phát
− “Positive Sequence Internal Impedace” :tổng trở thứ tự thuận ,
− “Negative Sequence Internal Impedace”: tổng trở thứ tự nghịch
− ,“Zero Sequence Internal Impedace” : tổng trở thứ tự không
− “Neutral-to-Ground Impedance”: tổng trở nối đất
− “Generator Step Transfomer”: tổng trở máy biến áp mô hình (mặc định là
không có)
Sau khi thiết lập các thông số xong click OK
Trang 11c) Máy biến áp (Transformer )
Trên thanh Edit Toolbar chọn biểu tượng của máy biến áp
Sau đó sử dụng chuột vào 2 thanh cái mà máy phát nối vào, ta được hộp thoại sau :
Hình 1.7 Cài đặt tổng trở thứ tự thuận máy biến áp
Tại mục parameters/display ta điền các thông số về tổng trở thứ tự thuận và kích thước máy biến áp mô phỏng:
− resistance( R): điện trở máy biến áp,
− reactance (X): cảm kháng máy biến áp
− charging (B or C).dung kháng máy biến áp
− limit A (MVA): giới hạn công suất ở cuộn A
− limit B (MVA): giới hạn công suất ở cuộn B
− limit C (MVA): giới hạn công suất ở cuộn C
− status: trạng thái máy biến áp (mở (open), đóng (close))
Trang 12Hình 1.8 Cài đăt tổng trở thứ tự không máy niến áp
Mục “Fault Parameters” : điền các giá trị tổng trở thứ tự không vào các ô R,
X, C (thông thường chương trình sẽ tự điền các giá trị này khi ta diền tổng trở thứ
tự thuận “Conffiguration” để chọn kiểu đấu của các cuộn dây biến áp Sau khi thiết lập các thông số xong click OK kết quả được như hình sau
d) Đường dây :
Trên thanh Edit Toolbar chọn vào biểu tượng của đường dây
Hộp thoại như sau :
Hình 1.9 Cài đặt tổng trở thứ tự thuận cho đường dây
Trang 13Mục parameters/display: cho phép ta thiết lập các thông số của đường dây , giới hạn công suất của dây ở từng pha A, B, C và độ rõ của dây trong sơ đồ mô phỏng
Hình 1.10 Cài đặt thứ tự không cho đường dây
Mục Fault parameters cho phép ta điền các thông số tổng trở của đường dây
Trang 14Hình 1.11 Cài đặt thông số cho tải
Tương tự như các thành phần khác, sau khi thiết lập các thuộc tính hiển thị (kích
thước, hướng quay ), ta cần điền vào các giá trị công suất tiêu thụ ( “MW Value”:
công suất thực và “Mvar Value”: công suất phản kháng tiêu thụ) Sau đó nhấn OK
Kết quả được như hình sau:
f) Máy bù (Swiched shunt) :
Trên thanh Edit Toolbar, chọn biểu tượng của máy bù, như hình sau
Tương tự như tải ta cũng click vào thanh cái cần bù, ta được hộp thoại sau
Trang 15Hình 1.12 Cài đặt thông số máy bù
Tương tự các thiết bị khác ta cũng đặt các thông số hiển thị (display) Sau đó đặt giá trị bù định mức (Nominal Mvar) Chọn các chế độ điều khiển “Fixed” :tự động, “Discrete” và “Continous” là chế độ thiết lập các giá trị điện áp cao nhất và
thấp nhất cho phép so với giá trị mong muốn và chia ra nhiều bước nhỏ khi bù
Sau khi thiết lập xong ta được kết quả như sau:
Hình 1.13 Mô hình mô phỏng hệ thống
Trước khi chạy mô phỏng, ta cần mặc định cho sự hiển thị của dòng công suất
Ta vào option/tool => onlinedisplay hoặc ta có thể click chuột vào khoảng trống của màn hình rồi chọn oneline display, ta được hộp thoại sau:
Trang 16
Hình 1.14 Cài đặt hiển thị hệ thống Hình 1.15 Cài đặt hiển thị dòng công suất
Animated flows: có các lựa chọn sau:
- Actua MW power flow: thể hiện dòng chảy công suất thực tế
- Actual Mvar power flow: thể hiện dòng chảy công suất kháng thực tế
- Actual MW & Mvar power flow: thể hiện dòng chảy công suất thực và công suất kháng thực tế
- Show Animated flows: chọn thể hiện dòng chảy
Density: độ dày của khoảng cách các nốt dòng chảy
Size: kích thước các nốt dòng chảy
- Refence values for sizing (MVA): tham số giá trị cho kích thước
Max line flow: dòng chảy trên dây tối đa
Max load value: trị số tải tối đa
Max generator value: trị số máy phát tối đa
- Amination parameter: thông số thể hiện
Actual flow: thể hiện dòng chảy thực tế
Percent flow: thể hiện dòng chảy theo tỷ lệ phần trăm
Để cho các thông số của một thanh cái (BUS) được hiển thị rõ ràng trong khi mô phỏng, ta vào Bus Fiel option:
Trang 17Hình 1.16 Cài đặt hiển thị thông số tại thanh cái
Trong đó:
- Bus name: tên thanh cái
- Bus number: số thứ tự thanh cái
- Bus voltage: hiểu điện thế thanh cái đơn vị là p.u
- Bus angle: góc lệch pha của thanh cái đơn vị là deg
- Load MW: công suất thực của tải tại thanh cái
- Load Mvar: công suất kháng của tải tại thanh cái
Trong mô phỏng, để hiển thị thông số đường dây, ta vào line field option:
Hình 1.17 Cài đặt hiển thị dòng công suất trên đường dây
Trong đó:
- AC line MW flow: dòng chảy AC công suất thực trên đường dây
- AC line Mvar flow: dòng chảy AC côn suất kháng trên đường dây
- AC line MVA flow: dòng chảy AC công suất biểu kiến trên đường dây
- AC line Amp flow: dòng chảy Amp trên đường dây
- AC line MW losses: tổn thất công suất thực trên đường dây
- AC line Mvar losses: tổn thất công suất kháng trên đường dây
- MVA limit: giới hạn công suất biểu kiến trên đường dây
Trang 18Hình 1.18 Mô hình hệ thống hoạt động b) Cắt một phần tử đang hoạt động trong hệ thống điện
Tất cả các phần tử trong một mạng điện đều có thế cắt được dễ dàng ra khỏi hệ
thông bằng máy cắt, chỉ trừ máy phát tại “System Slack Bus” Cách cắt các phần tử
cũng thực hiện bằng hai cách
Cách 1: Click phải vào phần tử đó, chọn “Information ”, tại status chọn “Open”
Cách 2: Click chuột trái vào máy cắt nối phần tử đó với hệ thống.
Trang 19CHƯƠNG 2 HIỆN TƯỢNG NGẮN MẠCH
2.1Khái niệm về hiện tượng ngắn mạch:
Ngắn mạch trong hệ thống điện (HTĐ) chỉ hiện tượng các dây dẫn pha chập nhau, chập đất (trong HTĐ có trung điểm nối đất) hoặc chập dây trung tính Lúc xảy ra ngắn mạch tổng trở của hệ thống giảm đi, dòng điện tăng lên đáng kể gọi là dòng ngắn mạch
Ngắn mạch có hai hình thức, đó là ngắn mạch đối xứng và ngắn mạch không đối xứng
Ngắn mạch không đối xứng là tình trạng các pha khi xảy ra ngắn mạch không còn đối xứng với nhau.Lúc đó, điện áp và dòng điện giữa các pha đều khác nhau về giá trị và góc lệch pha cũng không còn đối xứng nhau( khác 1200), ngắn mạch không đối xứng bao gồm: ngắn mạch 1 pha, ngắn mạch 2 pha, ngắn mạch 2 pha chạm đất Chỉ có duy nhất ngắn mạch ba pha là ngắn mạch đối xứng
I’
C
B
AI’
Hình 2.1 Hiện tượng ngắn mạch một pha
2.1.1Các dạng ngắn mạch:
Có các dạng ngắn mạch:
a) Ngắn mạch 3 pha, tức 3 pha chạm nhau , ký hiệu :N(3);
Trang 21ra
5% 10% 65% 20%
Tuy ngắn mạch 3 pha ít xảy ra, song lại được quan tâm nhiều nhất do ngắn mạch 3 pha thường nặng nề nhất, ảnh hưởng nhiều đến chế độ hệ thống
Ngắn mạch 1 pha và ngắn mạch 2 pha chạm đất chỉ tồn tại trong mạng trung tính nối đất hoặc có dây trung tính
Ngoài ngắn mạch 3 pha ra thì các dạng ngắn mạch khác đều là ngắn mạch không
− Phát nóng cục bộ, nhiệt độ tăng cao ,nhanh
− Sinh ra lực cơ khí giữa các phần tử thiết bị điện, làm biến dạng và hư hỏng các thiết bị
− Gây sụt áp lưới điện làm động cơ ngừng quay, ảnh hưởng đến năng suất làm việc của máy móc thiết bị
− Gây mất ổn định HTĐ do máy phát bị mất cân bằng công suất, quay theo những vận tốc khác nhau dẫn đến mất đồng bộ
Trang 22− Tạo ra các thành phần dòng điện không đối xứng, gây nhiễu cho các đường dây thông tin
− Làm gián đoạn cung cấp điện
2.3 Tính toán ngắn mạch:
2.3.1Mục đích:
Lựa chọn các thiết bị điện cho phù hợp, chịu được dòng điện trong thời gian xảy ra ngắn mạch
Lựa chọn sơ đồ thích hợp làm giảm dòng điện ngắn mạch
Chọn thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch ( kháng điện, máy biến áp nhiều cuộn dây)
Tính toán chỉnh định các thiết bị bảo vệ relay
a) Ngắn mạch đối xứng:
Trong các dạng ngắn mạch thì chỉ có ngắn mạch 3 pha là ngắn mạch đối xứng, nghĩa là điện áp của cả 3 pha tại điểm ngắn mạch đểu bằng nhau và bằng 0, dòng điện trong 3 pha đối xứng nhau và góc lệch pha vẫn giữ 120o Vì
vậy, khi tính toán ngắn mạch 3 pha thì chỉ cần tính toán dựa vào 1 pha
Có 3 phương pháp chính để tính toán ngắn mạch đối xứng:
+ Phương pháp đơn vị có tên
+ Phương pháp phần trăm
+ Phương pháp đơn vị tương đối
Trong đề tài luận văn ta sẽ đi tìm hiểu về phương pháp đơn vị tương đối
Khi sử dụng phương pháp đơn vị tương đối để tính ngắn mạch thì các đại lượng công suất, dòng điện, điện áp, tổng trở sẽ được biểu diễn chung một đơn vị gọi là đơn vị tương đối
cb cb
U
U
U*( ) = ;
cb cb
I
I
I*( ) = ;
cb cb
S
S
S*( ) = ;
cb cb
Z
Z
Z*( ) =
Trong đó:
• Ucb, Icb, Scb,Zcb: là các đại lượng cơ bản
• U,I,S,Z : là các đại lượng có tên
Trong hệ đơn vị cơ bản, các đại lượng trên quan hệ với nhau theo biểu thức:
cb cb
cb
cb cb
I
U Z
3
Thông thường ta chọn đại lượng điện áp (U) và công suất (S) làm đại lượng cơ bản để đi tính các đại lượng còn lại
Trang 23Các bước thực hiện trong việc tính toán ngắn mạch đối xứng bằng đơn vị tương đối:
• Vẽ sơ đồ một dây, với các thông số của từng phần tử trong sơ đồ, đánh số từng điểm nút của sơ đồ
• Chọn một giá trị công suất cơ bản cho toàn hệ thống, thường chọn bằng công suất danh định của máy phát điện hay của máy biến áp
• Chọn một cấp điện áp cơ bản, để thuận tiện ta chọn bằng giá trị điện
áp định mức của thiết bị vừa được dùng để chọn công suất cơ bản Tính các điện áp cơ bản khác theo giá trị vừa chọn và theo tỷ số điện
áp dây không tải của mỗi máy biến áp tương ứng
• Tính các tổng trở cơ bản tại các vị trí khác nhau và tính toán tất cả tổng trở trong hệ đơn vị tương đối vừa chọn
• Vẽ sơ đồ tổng trở cho toàn hệ thống Xây dựng sơ đồ tương đương Thevenin
Ngắn mạch 3pha bất đối xứng có nhiều phương pháp để tính, một trong các phương pháp đó là phương pháp các thành phần bất đối xứng Phương pháp này ứng dụng sự đơn giản của sơ đồ một sợi trong việc tính toán ngắn mạch đối xứng
Phương pháp các thành phần đối xứng cho phép thay thế một hệ thống ba đại lượng pha không đối xứng bằng ba hệ thống đối xứng, trong đó mỗi hệ thống bao gồm ba đại lượng đối xứng ( bằng nhau về độ lớn và lêch pha luôn không đổi)
Ba hệ thống các thành phần đối xứng gồm:
+ Các thành phần thứ tự thuận: bằng nhau về độ lớn và lệch pha nhau
120o, cùng thứ tự pha ban đầu
+ Các thành phần thứ tự nghịch: bằng nhau về độ lớn ,lệch pha nhau
120 và thứ tự các pha ngược với ban đầu
+ Thành phần thứ tự không: bằng nhau về độ lớn và cả góc pha
Trang 24Hình 2.6 Các thành phần đối xứng 2.3.2 Tính toán các dạng ngắn mạch:
a) Ngắn mạch 3pha:
Ngắn mạch 3 pha là ngắn mạch đối xứng, do đó sự cân bằng giữa các pha vẫn được duy trì khi có sự cố Khi đó, chỉ có dòng thứ tự thuận chảy trong hệ thống
*
*
*
N kk Ná Na
Z Z
V I
I*Na, I*Nb, I*Nc: dòng ngắn mạch tại pha a, b, c
I*Na1: dòng thứ tự thuận pha a
Trang 25kk kk
N
Z Z
Z Z
V
3
* 2
* 1
* 0
*
+++
I*Na =3 I*Na0 =
N kk
kk kk
N
Z Z
Z Z
V
3
3
* 2
* 1
* 0
*
+++
Trang 26I*Na: dòng ngắn mạch của pha a
V*N: điện áp giữa pha a và điểm trung tính trước sự cố
Hình 2.10 Sơ đồ kết nối hai mạch tương đương thevenin của hai mạng thứ tự thuận
và nghịch
Trang 27Công thức tính dòng sự cố: * *
2
* 1
*
* 2
* 1
N kk kk
N Na
Na
Z Z Z
V I
I
++
* 1
*
* 2
*
1
* 2
kk kk
N kk
kk
N Nb
Z Z
V j
Z
Z
V a
−
=
* 2
* 1
*
* 2
*
1
* 2
kk kk
N kk
kk
N Nc
Z Z
V j
Z
Z
V a
a
I
+
=+
−
=
d) Ngắn mạch hai pha chạm đất:
Hình 2.11 sơ đồ kết nối của các đầu nối giả tưởng cho sự cố qua tổng trở chạm
Giả thiết pha b, c ngắn mạch 2 pha chạm đất xảy ra tại nút k
I*Na=0; V*kb=V*kc=(I*+I*Nc)Z*N
I*Na0=(I*Nb+I*Nc)/3
Ö V*kb=V*kc=3I*Na0Z*N
Trang 28Dựa vào sơ đồ kết nối mạch tương đương theveni các mạng thứ tự , ta tính giá
trị các dòng thứ tự:
I*Na2=-I*Na1. ]
)3(
)3(
0
* 2
*
* 0
N kk
kk
N kk
Z Z
Z
Z Z
++
+
I*Na0=-I*Na1. ]
)3(
0
* 2
* 2
N kk
kk
kk
Z Z
Z
Z
++
* 0
* 2
* 2
*
1
* 0
* 2
3
kk kk kk kk kk kk
kk kk N
Z Z Z Z Z Z
Z aZ V
++
−
I*Nb= -j *
1
* 0
* 0
* 2
* 2
* 1
* 0
* 2 2
3
kk kk kk kk kk kk
kk kk N
Z Z Z Z Z Z
Z Z a V
++
−
Trang 29Khi đã được tính toán, có thể xem như các dòng điện âm bơm vào các mạng thứ tự tại nút sự cố k và độ thay đổi điện áp thứ tự tại các nút của hệ thống có thể được tính từ các ma trận tổng trở nút
Trang 30CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
3.1Tính toán ngắn mạch 3 pha đơn giản :
Cho mạng điện như hình vẽ
Thông số phần tử:
- Máy phát: S=117,5 MVA;13.8KV; x’’=0.138; cosa=0.85
- Máy biến áp T1: S= 125MVA; 242/13.8 KV; UN%=11%
- Máy biến áp T2: S= 100MVA; 230/38.5 KV; UN%=12%
- Máy biến áp T3: S= 6.3MVA; 35/11 KV; UN%=7.5%
- Đường dây L1: dài 140Km, x1= 0.4
242
*8.131
1 1
=
=
cb T
5.38
*242
*8.13
*
1
1 2 1
=
=
cb T T
U K
UcbIV= 12.7
35
*230
*8.13
11
*5.38
*242
*8.13
*
*
1
1 3 2 1
=
=
cb T T T
U K K
Dòng điện cơ bản trong các cấp điện áp khác:
Trang 31*3
*3
*5.117
100
*8.13
*138.0
*
*
cb dm
cb dm d
U S
S U
Điện kháng máy biến áp :
X*cbT1= 0 088
8 13
* 125
* 100
100
* 8 13
* 11
2
=
=
cbII dm
cb dm N
U S
S U U
X*cbT2= 0 108
242
* 100
* 100
100
* 230
* 12
2
=
=
cbII dm
cb dm N
U S
S U U
X*cbT3= 0 893
7 12
* 3 6
* 100
100
* 11
* 5 7
2
=
=
cbII dm
cb dm N
U S
S U U
* 140
*
2 2
cbII
cb L
U
S X
X*cbL2= 0.487
5 40
100
* 4 0
* 20
*
2 2
cbIII
cb L
U
S X
Sức điện động :
Trang 32E*cb= 1 08
8 13
8 13 08 1
U
U E
Sơ đồ biến đổi tổng trở tương đương:
Suất điện động :
cbI
đm đm cb
U
U E
U
S I
*3
3.2 Tính toán ngắn mạch trong hệ thống 2 nguồn:
Phần tử Máy phát
X’’d
MBA T1 XT1
MBA T2 XT2
MBA T3 XT3
L1 XL1
08.1
Trang 33Thông số các phần tử trên như sau:
Máy phát :Sđm=60 MVA; Uđm=10.5KV; Eo=1.05; Xd=0.7
Máy biến áp B1: Sđm=60 MVA; Uđm=110KV; UN%= 7; k=110/10.5
Máy biến áp B2: Sđm=75 MVA; Uđm=225KV; UN%= 9; k=220/110
Hệ thống điện: UHT=230KV; SN=1200MVA; EHT=1
Đường dây D1: x1=x2=25 ohm; x0=3x1
Đường dây D2: x1=x2=12 ohm; x0=3x1
Đường dây D3: x1=x2=10 ohm; x0=3x1
*1
230
2
2 2
đm
U
S S
100
* 110 2 1
*
* 2
.
2 2
2
=
=
cb pt
cb đm
U S
S U
Trang 3410 =1.05
Xf*cb=X1 1.166
5.10
*60
100
*5.107.0
*
*
2
2 2
2
cb đm
cb đm
U S
S U
100
*110100
7
*
*100
%
2
2 2
2
=
=
cb đm
cb đm N
U S
S U U
XB2*cb= 0.12
110
*60
100
*110100
9
*
*100
%
2
2 2
2
=
=
cb đm
cb đm N
U S
S U U
Máy biến áp B1
Máy biến
áp B2
Đường dây D1
Đường dây D2
Đường dây D3 Phụ tảiĐiện
4.2
*]166.0166.1
++
+
X2=Xht+ XB2=0.091+0.12 =0.211
Trang 35Biến đổi tam giác sang sao::
X3=
3 2 1
2
1 *
d d
d
d d
X X
X
X X
+ + =0.2 0.099 0.0826 0.0518
099.0
*2.0
=+
+
X4=
3 2 1
3
1 *
d d
d
d d
X X
X
X X
+ + =0.2 0.099 0.0826 0.043
0826.0
*2.0
=+
+
X5=
3 2 1
3
2 *
d d
d
d d
X X
X
X X
+ + =0.2 0.099 0.0826 0.21
0826.0
*099
++
Đẳng trị suất điện động E:
EĐT=
)42()31(
)24(
*)
31(
*
X X X
X
X X E X X
E HT O
+++
++
+
=
01.1)
043.0211.0()0518.0
*05.1)0518
+
++
+
XĐT=
2431
)42(
*)31
(
X X X
X
X X X
X
+++
++
=
254.09078.0
254.0
*9078.0
01
1 = (KA)
Trang 36CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG POWERWORLD
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
4.1 Tính toán ngắn mạch 3 pha mạch điện đơn giản:
Biến đổi các giá trị tổng trở về đơn vị tương đối:
Nhập các thông số vào mô hình mô phòng :
Hình 4.1 Mô hình mô phỏng mạch điện đơn giản
Kết quả tính toán ngắn mạch trong power world:
Thông số dòng ngắn mạch tại các thanh cái
Number Name Phase
volt A
Phase volt B
Phase volt C
Phase Ang
A
Phase Ang B
Phase Ang C
Trang 37r
Phase cur A from
Phase cur B from
Phase cur C from
Phase cur A
to
Phase cur B
4.2 Tính toán ngắn mạch hai nguồn:
Cho sơ đồ hệ thống sau:
Trang 38Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống 2 nguồn
Xây dựng mô hình mô phỏng cho sơ đồ trên trong power world:
Hình 4.3 Mô hình mô phỏng trong power world
Kết quả tính toán ngắn mạch trong power world:
Hình 4.4 Mô hình mô phỏng đường dây ngắn mạch tại Bus 3