1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHÓ ĐÃ NẴNG VÀ XÂY DỰNG . CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG | ĐỀN NĂM 2010 -2015 |

89 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNGTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ XÂY DỰNG C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNGTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ XÂY DỰNG

CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 5/10/2006

Ngày hoàn thành nhiệm vụ luận văn: GVHD ghi

TP.HCM, ngày tháng năm 200

Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

Cảm ơn các anh chị trong phòng Quản lý Môi trường - Sở Tài Nguyên và Môi trường Đà Nẵng đã giúp đỡ Đức Minh trong quá trình thu thập tài liệu

Ngoài sự nỗ lực của bản thân, thành công của Đức Minh có được ngày hôm nay cũng có sự động viên rất lớn của gia đình và bạn bè

Một lần nữa, Đức Minh xin gởi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo, gia đình

và bạn bè, những người đã luôn luôn bên cạnh dìu dắt, giúp đỡ Đức Minh

Đức Minh

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Công ty Môi Trường Đô Thị Thành phố Đà Nẵng Báo cáo Quản Lý Chất

Thải Rắn 12/2004

[2] Cục Môi Trường Chiến lược (2001 – 2010) và kế họach hành động (2001

– 2005) về bảo vệ môi trường Nhà xuất bản thế giới 2001

[3] Phạm Ngọc Đăng Quản lý Môi trường đô thị & Khu công nghiệp Nhà

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh ngày tháng năm

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

TP Hồ Chí Minh ngày tháng năm

Trang 7

MỤC LỤC

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Các chữ viết tắt

Lời mở đầu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Sự cần thiết của Đề án 9

1.2 Mục tiêu của đề án 10

1.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 10

1.4 Phương pháp luận nghiên cứu 10

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 10

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Điều kiện tự nhiên 11

2.1.1 Vị trí địa lý 11

2.1.2 Địa hình 11

2.1.3 Khí hậu 11

2.2 Điều kiện xã hội 12

2.2.1 Dân số 12

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 14

2.3 Hiện trạng tài nguyên thành phố Đà Nẵng 18

2.3.1Tài nguyên khoáng sản 18

2.3.2 Tài nguyên rừng 19

2.3.3 Tài nguyên nước 20

2.3.4 Tài nguyên đất 221

2.4 Cơ sở hạ tầng 22

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1 Hiện trạng môi trường nước 27

3.1.1Chất lượng môi trường nước mặt và nước dưới đất 27

3.1.2 Chất lượng nước sông 27

3.1.3 Chất lượng nước hồ 28

3.1.4 Hiện trạng hệ thống cấpnước 29

3.1.5 Tình hình cấp, thoát nước và sử dụng nước sạch 29

3.2 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn 31

3.2.1 Chương trình quan trắc môi trường không khí 31

3.3 Hiện trạng chất thải rắn 34

Trang 8

3.3.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn 35

3.3.2 Công nghệ Xử lý chất thải rắn của thành phố Đà Nẵng 39

3.3.3 Công nghệ xử lý nước rác rỉ 39

CHƯƠNG 4 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2010-2015 4.1 Những nhiệm vụ chủ yếu và kế hoạch thực hiện đến 2010 - 2015 41

4.1.1 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội 41

4.2 Mục tiêu 41

4.2.1 Mục tiêu phát triển xã hội 42

4.2.2 Mục tiêu phát triển kinh tế 43

4.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng 43

4.4 Phát triển các ngành và lãnh vực kinh tế-xã hội 44

4.4.1 Công nghiệp 44

4.4.2 Thương mại 44

4.4.3 Du lịch 44

4.4.4 Dịch vụ 45

4.4.5 Thuỷ sản, nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn 45

4.4.6 Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật 46

4.5 Chiến lược phát triển kinh tế 48

4.5.1 Các chiến lược phát triển ưu tiên 48

4.6 Các nguyên nhân gây biến động và ảnh hưởng đến môi trường 50

4.6.1 Áp lực gia tăng dân số 50

4.6.2 Áp lực của quá trình công nghiệp hoá 51

4.6.3 Áp lực của sự phát triển dịch vụ 51

4.6.4 Áp lực từ việc sử dụng tài nguyên nước 52

4.7 Xác định những vấn đề môi trường trong việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến 2010 52

4.7.1 Do quá trình phát triển công nghiệp 52

4.7.2 Do quá trình đô thị hoá 53

4.7.3 Do quá trình phát triển dịch vụ và du lịch 53

4.7.4 Do quá trình phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 53

4.7.5 Những vấn đề môi trường gắn với môi trường biển và ven biển 53

CHƯƠNG 5 NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 5.1 Những vấn đề tồn tại 55

Trang 9

5.1.1 Cơ chế chính sách 55

5.1.2 Hạ tầng cơ sở 55

5.1.3 Nguồn lực 55

5.1.4 Dân số 56

5.1.5 Môi trường 56

5.1.6 Vấn đề Quy hoạch 56

5.1.7 Công tác quản lý chất thải rắn của thành phố Đà Nẵng 57

CHƯƠNG 6 XÂY DỰNG CÁC CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN 2010 TẦM NHÌN 2015 6.1 Mục tiêu xây dựng chiến lược 60

6.1.1 Mục tiêu đến 2015 60

6.1.2 Mục tiêu đến 2010 60

6.2 Nội dung cơ bản của chiến 62

6.2.1 Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường 62

6.2.2 Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường 63

6.2.3 Bảo vệ khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên 64

6.2.4 Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước 64

6.2.5 Bảo vệ và cải thiện môi trường đô thị và khu công nghiệp 65

6.2.6 Bảo vệ môi trường Biển, ven biển 65

6.2.7 Bảo vệ môi trường Nông thôn, miền núi 65

CHƯƠNG 7 ĐỀ XUẤT VÀ XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2010 – 2015 7.1 Đề xuất các giải pháp 66

7.1.1 Giải pháp về thể chế, chính sách 66

7.1.2 Giải pháp về nguồn vốn và công cụ kinh tế 67

7.1.3 Giải pháp về tăng cường năng lực quản lý 67

7.1.4 Giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT 68

7.1.5 Giải pháp về mặc khoa học công nghệ 69

7.1.6 Giải pháp về hợp tác quốc tế, trong nước và liên tỉnh 69

7.2 Xây dựng các chương trình hành động bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng đến 2010 tầm nhìn 2015 70

7.2.1 Chương trình hành động nâng cao nhận thức công đồng 70

7.2.2 Chương trình hành động ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp và quản lý chất thải công nghiệp 71

7.2.3 Chương trình hành động giảm thiểu ô nhiễm không khí 72 7.2.4 Chương trình hoạt động giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước73

Trang 10

7.2.5 Chương trình hành động xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 74 7.2.6 Chương trình hành động ngăn ngừa và khắc phục sự cố tràn dầu 74 7.2.7 Chương trình hành động nước sạch và VSMT nông thôn 75 7.2.8 Chương trình hành động Quản lý rác đô thị 75

7.3 Đề xuất ưu tiên cho hợp phần quản lý chất thải rắn giai đoạn

2010-2015 76

7.3.1 Định hướng 76 7.3.2 Định hướng chiến lược 76 7.3.3 Đề xuất Dự án ưu tiên cho quản lý chất thải rắn giai đoạn

từ năm 2010-2015 77 7.3.4 Các dự án tiếp tục triển khai 82

CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN VÀ KIẾNNGHỊ

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết và tỷ lệ tăng tự nhiên 12

Bảng 2.2 Dân số trung bình của thành phố 12

Bảng 2.3 Dân số trung bình phân chia theo thành thị - nông thôn 13

Bảng 2.4 Dân số trung bình phân chia theo giới 13

Bảng 2.5 Dân số trung bình phân chia theo quận, huyện 13

Bảng 2.6 Tình hình dân số thành phố Đà Nẵng năm 1999 – 2005 14

Bảng 2.7 Diện tích đất tự nhiên phân chia theo quận huyện ( km2) 21

Bảng 2.8 Diện tích đất tự nhiên.(km2) 22

Bảng 3.1 Số lần vượt Tiêu Chuẩn Việt Nam 5942 – 1995 (B) 29

Bảng 3.2 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép 31

Bảng 3.3 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép 32

Bảng 3.4 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép 33

Bảng 3.5 Thành phần chất thải rắn đô thị của thành phố Đà Nẵng 35

Bảng 3.6 Thu gom và phát sinh rác thải tại khu vực đô thị thành phố Đà Nẵng từ năm 1993 đến năm 2005 37

Bảng 7.1 Ước tính khối lượng rác thu gom tại thành phố Đà Nẵng từ năm 2005 - 2010 77

Bảng 7.2 Tổng công suất của xe vận chuyển chất thải rắn của công ty MTĐT Trong điều kiện không được tăng cường xe vận chuyển 77

Bảng 7.3 Công suất các xe hiện có của Công ty Môi trường Đô thị Đà Nẵng từ năm 2005 đến năm 2010 78

Bảng 7.4 Số xe cần bổ xung 79

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng 23

Hình 3.1 Khu Công Nghiệp Đà Nẵng 24

Hình 3.2 Khu Công Nghiệp Hoà Khánh 25

Hình 3.3 Khu Công Nghiệp Liên Chiểu 26

Hình 3.4 Khu Công Nghiệp Dịch vụ Thuỷ Sản Thọ Quang 27

Trang 13

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD : Biolchemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa

COD : Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu ôxy hóa học

GEF : Global Environmental Fund - Quỹ Môi trường toàn cầu

GDP: Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước

UNEP: United Nations Environment Programme -Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc

UNDP: United Nations Development Programme - Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I cấp quốc gia, trung tâm du lịch, công nghiệp thương mại, cảng biển và dịch vụ hàng hải, có vị thế quan trọng trong sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, giao lưu thuận lợi với các địa phương trong nước

và các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các nước trong khu vực Thành phố Đà Nẵng

là cửa chính ra biển của các tỉnh vùng Duyên hải miền Trung trung bộ đồng thời có vị trí quốc phòng trọng yếu

Trong những năm qua Thành phố Đà Nẵng có bước phát triển rất mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực Sự tăng trưởng kinh tế, du lịch và dịch vụ của thành phố dự kiến sẽ tiếp tục giữ ở mức cao và nó cũng sẽ đặt ra những thách thức nhất định đối với sự phát

triển của các đơn vị dịch vụ công cộng trong những năm tới

Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng trong những thời gian qua đã

có những bước phát triển đáng khích lệ Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình phát triển cũng đã làm nảy sinh nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng Chất lượng môi trường không khí, nước đang ngày càng xấu đi, chất thải rắn ngày càng gia tăng Những vấn đề này tạo ra một áp lực khá lớn lên công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Do đó, vấn đề hiện nay là chúng ta phải làm như thế nào để có thể cải thiện hiện trạng môi trường, bảo vệ môi trường trong tương lai phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của thành phố

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của Đề án

Thành phố Đà Nẵng hiện có 5 khu công nghiệp với gần 300 dự án đầu tư sản xuất trên tổng diện tích hơn 1.399 ha, tập trung chế biến thực phẩm, giấy, dệt may, dày

da, thiết bị điện tử, công nghệ thông tin, vật liệu xây dựng Phần lớn các khu công nghiệp chưa xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, do đó môi trường tại một số khu

đã bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm

Những năm gần đây tốc độ đô thị hoá của thành phố Đà Nẵng luôn ở mức cao, thành phố phát triển thêm quận Cẩm Lệ nâng tổng số quận nội thành của thành phố là

6 quận và hình thành những vùng đô thị mới dọc theo quốc lộ số I và các đường liên tỉnh thuộc huyện Hoà Vang

Thành phố Đà Nẵng hiện có 4277 cơ sở công nghiệp, trong đó trên 350 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có quy mô vừa và lớn, khoảng 10% số cơ sở tập trung vào các khu, cụm công nghiệp, số còn lại nằm rải rác ngoài khu công nghiệp và xen lẫn trong khu dân cư

Cơ cấu Công nghiệp Thành phố Đà Nẵng tương đối đa dạng, có đủ các ngành công nghiệp quan trọng Hầu hết các cơ sở công nghiệp cũ đã được xây dựng từ trên

30 năm trước đây và một số được xây dựng trước khi luật Bảo vệ Môi trường được ban hành và có hiệu lực nên công nghệ sản xuất lạc hậu, chấp vá, không đảm bảo vệ sinh môi trường Gần 90% các cơ sở công nghiệp nằm trong khu vực nội thành, các cụm công nghiệp được hình thành trước đây đều nằm xen kẽ với các khu dân cư, không những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng mà còn ngăn cản sự cải tạo các cơ sở công nghiệp

Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp là vấn đề ô nhiễm môi trường từ nguồn chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp Chất thải rắn trong

đó bao gồm cả chất thải nguy hại không được thu gom và xử lý theo đúng qui định của luật bảo vệ môi trường Việt Nam đã làm suy thoái môi trường thiên nhiên một cách nghiêm trọng và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ của người dân sống trong khu vực Phần lớn các cơ sở công nghiệp sử dụng máy cũ, lạc hậu, thiếu không gian để phát triển và không có hệ thống xử lý chất thải Các nhà máy, xí nghiệp chưa đề cập đến vấn đề xử lý chất thải rắn, biện pháp duy nhất là ký hợp đồng với Công ty Môi trường

đô thị Đà Nẵng thu gom và vận chuyển chất thải tới chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải Khánh Sơn Một số đơn vị tư nhân cũng ký hợp đồng thu gom chất thải của các cơ sở công nghiệp, mục đích chính của các đơn vị này là thu hồi các phế liệu có thể tái sử dụng được

Do tính đa dạng của công nghiệp Thành phố Đà Nẵng nên thành phần chất thải cũng rất phức tạp: Ngoài các chất ô nhiễm thường gặp như các chất hữu cơ, dầu thải còn có các chất độc hại nguy hiểm như Thuỷ ngân, Arsen và các kim loại nặng có tính nguy hại cao

Các loại nước thải chứa một số chất độc hại như nước thải từ các ngành công nghiệp nhuộm, nấu bột giấy, nước thải từ bể mạ kim loại có chứa các hoá chất với nồng độ cao như sút, crom, nước thải từ các ngành chế biến thực phẩm chứa chất thải hữu cơ nồng độ cao

Trang 16

Tất cả các chất thải độc hại này đều không được xử lý hoặc xử lý không thích đáng đã gây ô nhiễm nguồn nước, đất khi chúng được xả ra xung quanh khu vực sản xuất và đặc biệt làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ của người công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân môi trường thu gom và xử lý chúng

1.2 Mục tiêu của đề án

Nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường tại thành phố Đà Nẵng, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng môi trường và tình hình công tác quản lý môi trường tại thành phố Đà Nẵng

Đề xuất các giải pháp cải thiện hiện trạng môi trường

Xây dựng các chiến lược nhằm bảo vệ môi trường trong tương lai

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề án tập trung vào các hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí và chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Công tác quản lý môi trường tại thành phố Đà Nẵng

1.4 Phương pháp luận nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở thu thập và tổng hợp tài liệu

Đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiện trạng môi trường

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Xây dựng đề án trên cơ sở thu thập các số liệu thực tế Đề án mang tính thực tiễn và có thể áp dụng tại thành phố Đà Nẵng

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15o55' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển

và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vửng

2.1.2 Địa hình

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500 m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

2.1.3 Khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nên nhiệt độ cao

và ít biến động, có chế độ ánh sáng, mưa, độ ẩm phong phú Lượng bức xạ tổng cộng trong năm khoảng 147,8 kcal/cm2.

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, tháng 7, trung bình 76,67-77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23-40 mm/tháng

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, tháng 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

Trang 18

Ảnh hưởng của vị trí địa lý, địa hình đến chế độ khí hậu:

Dãy Trường sơn chắn phía Tây, dãy núi Hải vân và Bạch Mã chắn phía Bắc, do

đó khí hậu Đà Nẵng có đặc điểm chung cho khu vực miền Trung và riêng cho Thành phố Đà Nẵng, cụ thể là:

- Vào mùa Hạ, gió mùa Tây nam bị mất hơi nước sau khi vượt qua dãy Trường Sơn trở nên khô, nóng và tạo ra các đợt nắng nóng trong suốt các tháng mùa khô

- Vào mùa Đông, gió mùa Đông bắc bị chắn bởi dãy Bạch mã làm cho khí hậu

ở Đà Nẵng ít chịu ảnh hưởng bởi gió mùa Đông bắc hơn so với các tỉnh lân cận phía bắc

2.2 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI

2.2.1 Dân số

Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2 (chiếm 0,3% diện tích cả nước) trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 213,05 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48km2

Dân số hiện nay là gần 780.000 người (chiếm 0,89% dân số cả nước) trong đó dân số đô thị khoảng 650.00 người chiếm 82% tổng số dân

Thành phố Đà Nẵng có 8 đơn vị hành chính gồm:

- 6 Quận nội thành : Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu

và Cẩm Lệ

- 2 Huyện : Hoà Vang và Hoàng Sa

Bảng 2.1 Tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết và tỷ lệ tăng tự nhiên

Năm Tỷ lệ sinh Tỷ lệ chết Tỷ lệ tăng tự

(Nguồn: Uỷ ban dân số-kế hoạch hoá Đà Nẵng)

Bảng 2.2 Dân số trung bình của thành phố

Năm 2001 2002 2003 2004 Dân số 728.823 741.214 752.439 764.549

(Nguồn: Uỷ ban dân số-kế hoạch hoá Đà Nẵng)

Trang 19

Bảng 2.3 Dân số trung bình phân chia theo thành thị - nông thôn

Năm 2001 2002 2003 2004 Thành thị 575.843 586.954 597.251 607.897 Nông thôn 152.980 154.260 155.287 156.652

(Nguồn: Uỷ ban dân số-kế hoạch hoá Đà Nẵng)

Bảng 2.4 Dân số trung bình phân chia theo giới

Năm 2001 2002 2003 2004 Nam 354.605 361.444 361.271 369.161

Nữ 374.218 379.770 391.168 395.382

(Nguồn: Uỷ ban dân số-kế hoạch hoá Đà Nẵng)

Bảng 2.5 Dân số trung bình phân chia theo quận, huyện

Trang 20

Mật độ (Người/km2)

Dân số (Người)

Mật độ (Người/km2)

Quận Hải Châu 189.297 7863,13 197.118 8.650 Quận Thanh Khê 149.637 16084,81 167.830 17.126 Quận Sơn Trà 99.344 1634,89 112.196 1.809

Quận Ngũ Hành Sơn 41.895 1146,61 50.097 1.347

Quận Liên Chiểu 63.464 763,87 71.818 855

Quận Cẩm Lệ 71.429 2.164

(Nguồn: Sở TN&MT Đà Nẵng)

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

Với những cố gắng, nỗ lực thi đua phấn đấu, tiếp tục phát huy các thành tích đã đạt được, khắc phục những khó khăn, tồn tại và thực hiện tốt các giải pháp điều hành, các cấp, ngành, các doanh nghiệp và nhân dân thành phố đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu

kế hoạch năm 2005, góp phần hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch 5 năm (2001-2005), tình hình kinh tế - xã hội năm 2005 tiếp tục ổn định và có chuyển biến tích cực, đạt kết quả khá trên nhiều mặt

- Nền kinh tế tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, tổng sản phẩm nội địa (GDP) ước đạt 6.225 tỷ đồng, tăng 14% so với 2004

- Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ước tăng 20,2%, bằng 100% kế hoạch

- Giá trị sản xuất thủy sản - nông - lâm ước tăng 5,2%;, bằng 99,2% kế hoạch

- Tốc độ tăng giá trị các ngành dịch vụ ước tăng 27,1%, bằng 113% kế hoạch

- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ước tăng 19%, bằng 103,3% kế hoạch

- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước đạt 8.162 tỷ đồng, tăng 23,6%, bằng 131,7% kế hoạch

- Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 5.057,9 tỷ đồng, bằng 100% dự toán HĐND giao ( không kể các khoản thu bổ sung, thu kết dư, chuyển nguồn, viện trợ và tạm thu)

- Tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 5.196,7 tỷ đồng, bằng 131% dự toán HĐND giao

- Tỷ lệ giảm sinh đạt 0,4%o vào cuối năm

- Giải quyết việc làm cho 30.000 lao động, bằng 100% kế hoạch

Trang 21

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của thành phố ) còn 11,1% vào cuối năm

- Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% kế hoạch

* Kết quả đạt được ở một số ngành, lĩnh vực:

Sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 8.542 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch, tăng 20,2% so với 2004, trong đó, quốc doanh trung ương ước đạt 4.583,6 tỷ đồng, bằng 101,4% kế hoạch, tăng 25,8%; quốc doanh địa phương ước đạt 881 tỷ đồng, bằng 89%

kế hoạch, giảm 2,4%; công nghiệp dân doanh ước đạt 1.438,8 tỷ đồng, bằng 99,% kế hoạch, tăng 18,2%; công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 1.638,6 tỷ đồng, bằng 103,8% kế hoạch, tăng 26,3%

Đến nay, các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố đã thu hút được 278 dự

án, với tổng vốn đầu tư đạt 5.064,1 tỷ đồng và 337 triệu USD, tổng diện tích 471ha; gồm 47 dự án đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư 337 triệu USD và 231 dự án đầu tư trong nước, vốn đầu tư 5.064,1 tỷ đồng Trong đó, khu công nghiệp Hòa Khánh thu hút được

176 dự án, vốn đầu tư 3.214,4 tỷ đồng và 277,8 triệu USD, diện tích 300,3ha (126 dự

án mới, vốn đầu tư: 2.715,7 tỷ đồng và 230 triệu USD, diện tích: 225,9ha); khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng thu hút được 09 dự án, vốn đầu tư 105 tỷ đồng và 13,3 triệu USD, diện tích 13,1ha; cụm công nghiệp Thanh Vinh thu hút được 17 dự án, vốn đầu tư 132,3 tỷ đồng và 15 triệu USD, diện tích 15,8ha; khu công nghiệp Hòa Cầm thu hút được 43 dự án, diện tích 59,4ha (23 dự án mới, vốn đầu tư: 132,3 tỷ đồng và 15 triệu USD, diện tích: 32,5ha); khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản thu hút được 11 dự

án, vốn đầu tư 153 tỷ đồng và 7,2 triệu USD, diện tích 28,1ha (8 dự án đang xây dựng, vốn đầu tư: 114 tỷ đồng, diện tích: 10,9ha)

Tổng sản lượng điện năm 2005 ước đạt 778,9 triệu KWh, tăng 9% so với 2004, trong đó, điện thương phẩm ước đạt 730,4 triệu KWh, tăng 9% Sản lượng điện tiêu thụ bình quân đầu người ước đạt 982 Kwh/người/năm, tăng 1,1 lần so với 2004

Sản xuất thủy sản - nông – lâm

Giá trị sản xuất thủy sản - nông - lâm ước đạt 668,9 tỷ đồng, bằng 99,2% kế hoạch, tăng 5,2% so với 2004, trong đó, thủy sản ước đạt 440,3 tỷ đồng, bằng 100,2%

kế hoạch, tăng 11,4%; nông nghiệp ước đạt 205,1 tỷ đồng, bằng 95,4% kế hoạch, giảm 5,8%; lâm nghiệp ước đạt 23,5 tỷ đồng, bằng 117,5% kế hoạch, tăng 3,5% Thủy sản chế biến xuất khẩu ước đạt 11.700 tấn, giá trị xuất khẩu ước đạt 48,2 triệu USD Âu thuyền Thọ Quang cơ bản đã ổn định hoạt động, đảm bảo neo đậu trú bão an toàn cho tàu thuyền thành phố và các tỉnh lân cận Cảng cá Thuận Phước đã phát huy tốt vai trò dịch vụ hậu cần với 8.720 lượt tàu thuyền và trên 40.000 tấn hải sản qua Cảng

Do việc đô thị hóa và tình hình khô hạn kéo dài nên diện tích gieo trồng giảm mạnh Năm 2005, diện tích gieo trồng ước đạt 13.459 ha, bằng 94,7% kế hoạch, giảm 12,6% so với 2004, trong đó, diện tích lúa ước đạt 8.037 ha, giảm gần 1.000 ha (vụ Đông xuân giảm 316 ha so với Đông xuân 2003-2004, vụ Hè Thu chỉ đạt 85% diện tích và có trên 700 ha không gieo sạ được do không có nước tưới) Sản lượng lúa ước đạt 42.325 tấn, giảm 11,4% so với 2004

Giá trị lâm sản xuất khẩu cả năm ước đạt 7 triệu USD, bằng 100% kế hoạch, tăng 16,7% so với 2004 Công tác quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện tốt Đến nay,

Trang 22

đã tổ chức 39 lượt kiểm tra, truy quét chống chặt phá rừng, xử lý vi phạm hành chính

105 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng Công tác phòng chống cháy rừng cũng

được tập trung chú trọng, đã thành lập đội phản ứng nhanh phòng chống cháy rừng

Tuy nhiên, do nắng nóng, nguy cơ cháy rừng cao, đã xảy ra 41 vụ phát lửa trên 136ha

diện tích, bao gồm, 70 ha cây bụi, lau, lách và 66 ha rừng trồng

Thương mại - Du lịch - Vận tải

Mặc dù tình hình thị trường thế giới và trong nước có những biến động, nhất là

giá cả hàng hóa biến động tăng lên như: xăng dầu, phân bón, đường, nguyên, nhiên,

vật liệu cho sản xuất đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm khả năng

cạnh tranh và tạo nên mặt bằng giá mới cao hơn trên thị trường Tuy nhiên, hoạt động

thương mại của thành phố tiếp tục tăng trưởng Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và

dịch vụ trên địa bàn ước đạt 28.445 tỷ đồng, tăng 12,1% so với 2004

Tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng ước đạt 659.470 lượt, tăng 18% so với

2004 Công suất buồng phòng của nhiều khách sạn đạt trên 75% Tổng doanh thu du

lịch ước đạt 373,7 tỷ đồng, tăng 11,9% so với 2004

Trong năm, có nhiều dự án du lịch, khách sạn được đưa vào sử dụng khai thác,

tiêu biểu là khu du lịch Biển Đông (giai đoạn I), khách sạn Mỹ Khê - Tourane, Khu du

lịch sinh thái Thọ Yên… và nhiều dự án lớn được triển khai xây dựng như: tổ hợp Khu

du lịch - Dịch vụ cao cấp Sơn Trà, Khu du lịch sinh thái Hoà Bắc, Khu du lịch Bãi

Bụt, khách sạn Hoàng Anh Plaza…

Hoạt động xúc tiến du lịch diễn ra sôi nổi Trong năm 2005 có thêm 4 đơn vị

đăng ký hoạt động kinh doanh lữ hành, nâng tổng số các đơn vị lữ hành trên địa bàn

lên 74 đơn vị Bên cạnh việc hợp tác nối tour với các công ty du lịch trong cả nước,

phối hợp với ngành Đường sắt, các công ty vận tải và Tổng công ty Du lịch Sài Gòn

mở các chương trình du lịch đến Đà Nẵng bằng đường sắt và đường bộ… việc phối

hợp mở đường bay Singapore - Đà Nẵng, xúc tiến đường bay Nhật - Đà Nẵng, triển

khai tour du lịch “Caravan” (Thái Lan-Đà Nẵng) đã giúp các đơn vị lữ hành vươn ra

khai thác nguồn khách trực tiếp từ các thị trường có ưu thế như Thái Lan, Singapore,

Hồng Kông, Đài Loan… Ngoài ra, đã có 12 chương trình du lịch làm quen được tổ

chức cho các hãng lữ hành, báo chí trong nước và quốc tế đến Đà Nẵng để đẩy mạnh

tuyên truyền, quảng bá cho du lịch thành phố

Về Vận tải, mặc dù giá nhiên liệu tăng cao, sức ép khoán chuyến trong vận tải

hàng hóa và tình trạng xe dù diễn biến phức tạp nhưng với các biện pháp quản lý,

kiểm tra điều kiện kinh doanh, niên hạn sử dụng xe, xử lý nghiêm hiện tượng xe dù,

bến cóc và thực hiện các tiêu chí xe chất lượng cao, nên hoạt động vận tải trên địa bàn

ổn định và có chuyển biến tích cực Số lượng hành khách luân chuyển ước đạt 558,6

triệu.người.km, giảm 2,7% so với 2004 Sản lượng luân chuyển hàng hóa ước đạt

1.884,8 triệu.tấn.km, tăng 16,3%

Sản lượng hàng hóa qua cảng ước đạt 2.310.000 tấn, bằng 100% so với 2004,

trong đó, xuất khẩu ước đạt 800.500 tấn, tăng 8,2%; nhập khẩu ước đạt 610.000 tấn,

giảm 13,8% Dịch vụ Bưu chính - Viễn thông tiếp tục tăng trưởng Mạng lưới viễn thông

được mở rộng, nhiều phương thức thông tin hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế được hình

thành, từng bước đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng Năm 2005, mật độ máy

điện thoại trên địa bàn ước đạt 22,8 máy/100 dân, bằng 100% kế hoạch, tăng 14,8% so

Trang 23

với 2004, doanh thu Bưu chính - Viễn thông ước đạt 1.376,8 tỷ đồng, bằng 101,1% kế hoạch, tăng 47,8%

Làm tốt công tác Tài nguyên - Môi trường, hoàn thành tổng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2010 Triển khai dự án điều tra và đánh giá hiện trạng nước ngầm, xây dựng cơ sở

dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước ngầm của thành phố

Tăng cường quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản Năm 2005 đã xử lý, phạt và đình chỉ việc khai thác khoáng sản đối với các đơn vị, cá nhân do không thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký trong báo cáo Đánh giá tác động môi trường, yêu cầu các đơn vị này phải thực hiện nghiêm túc và thường xuyên các biện pháp khắc phục và giảm thiểu mức độ ô nhiễm và xói lở tại các khu vực khai thác Ngoài ra, đã giao UBND huyện Hòa vang chỉ đạo các xã quản lý, kiểm tra và xử lý triệt để các hộ khai thác cát sông trái phép dọc sông Tuý Loan và sông Yên gây sụt lở bờ sông và ô nhiễm môi trường trên cơ sở Bản đồ quy hoạch cát sông xây dựng năm 2005

Hoàn thành quan trắc môi trường và báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 Thực hiện giám sát xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác Khánh Sơn, hồ Thạc Gián; duy trì vớt rác định kỳ tại hồ Đầm Rong 2, Thuận Phước và các mương dẫn; nạo vét bùn và xử lý ô nhiễm hồ 29-3, tổ chức nhân dân vớt rác, bèo trên sông Phú Lộc, nạo vét khơi thông các đoạn bị tắc, đặt thùng rác tại các khu dân cư dọc bờ sông và tuyên truyền, xử phạt các hộ dân đổ rác không đúng quy định Chỉ đạo xử lý việc Công ty Wei Xern Sin để nước thải gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, dự kiến quý IV/2005 sẽ triển khai hướng dẫn quy trình sử dụng hóa chất (axit) và thu gom, xử lý nước thải từ sản xuất đá mỹ nghệ tại làng nghề Non Nước

Thực hiện chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp thuộc dự án Việt Nam - Canada đối với 5 ngành ưu tiên: sắt thép, giấy, vật liệu xây dựng, dệt nhuộm, chế biến thủy sản Tiến hành thu phí bảo vệ môi trường theo Nghị định 67 của Chính phủ Năm

2005, dự kiến thu gom, vận chuyển, xử lý 199.650 tấn rác thải, tăng 6,8% so với 2004; doanh thu thu gom rác ước đạt 10,5 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch, tăng 9,69%

Các vấn đề văn hóa - xã hội

Chất lượng giáo dục được chú trọng, năm học 2004-2005 có thêm 7 trường mầm non, 6 trường tiểu học, 3 trung học cơ sở và 1 trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, nâng số trường tiểu học đạt chuẩn lên 44/94 trường (chiếm tỷ lệ 50%), trung học là 8/62 trường (tỷ lệ 13%) Toàn thành phố có 37 giải Quốc gia với chất lượng giải được duy trì Tiếp tục phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục Năm học 2005-2006 toàn ngành có 12.464 cán bộ, giáo viên Tỷ lệ giáo viên được đào tạo chuẩn đạt 99,6% ở bậc mẫu giáo, 99,8% bậc tiểu học, 97,5% bậc trung học cơ sở và 98,9% bậc trung học phổ thông

Cơ sở vật chất trường học được quan tâm đầu tư với tổng kinh phí ước đạt 115

tỷ đồng, bằng 72% chi thường xuyên của ngành, tăng 47,4% so với 2004 Tổng số trường ở các ngành học, cấp học là 398 trường, tăng 16 trường (4,2%), trong đó ngoài công lập là 182 trường, tăng 5 trường, chiếm 45% Đến nay, trên địa bàn đạt 100% trường học đạt tiêu chuẩn từ nhà cấp 4 trở lên, trong đó, hơn 81% được xây dựng kiên

cố Tổng số phòng học ước đạt 4.839 phòng (xây mới 642 phòng), tăng 126 phòng và không còn phòng học ca 3 Trang thiết bị cho dạy và học được đầu tư trên 10,9 tỷ đồng

để phục vụ năm học mới và đổi mới chương trình Quá trình xã hội hóa giáo dục cũng huy động được hơn 18 tỷ đồng cho xây dựng trường lớp

Trang 24

Công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em tiếp tục được duy trì có hiệu quả Thực hiện Pháp lệnh dân số, tổ chức các chiến dịch truyền thông dân số, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao Ước tỷ suất sinh thô năm 2005 là 13,8%o, giảm 0,4%o so với 2004; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ước là 11%, tăng 0,8% Duy trì 100% trẻ mồ côi không nơi nương tựa và 95% trẻ khuyết tật được chăm sóc (20% được phục hồi chức năng) Không để xảy ra tình trạng trẻ phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phòng ngừa và ngăn chặn triệt để tình trạng xâm hại trẻ em

tự đô thị; kỷ cương hành chính chưa được tăng cường Sự phối hợp giữa các sở, ban ngành vẫn còn tình trạng thiếu đồng bộ, bị động, chưa chặt chẽ, ảnh hưởng đến kết quả công việc Công tác cải cách hành chính tuy đạt một số kết quả bước đầu nhưng vẫn một bộ phận nhân dân chưa nắm vững các thủ tục hành chính; một số cơ quan đơn vị chưa công khai đầy đủ rõ ràng, một số lĩnh vực còn gây phiền hà cho người dân, nhất

là trong giải toả đến bù, nhà đất; tình trạng quan liêu, cửa quyền, nhũng nhiễu, vòi vĩnh, thiếu trách nhiệm trong thi hành công vụ vẫn còn ở một số bộ phận cán bộ, công chức Công tác quản lý đô thị vẫn còn một số bất cập, một số vấn đề về quản lý xây dựng, quy hoạch, quản lý ô nhiễm môi trường còn bị động, cần được tiếp tục quan tâm giải quyết; công tác bố trí tái định cư vẫn còn thiếu sót, nhiều hộ dân trong diện giải toả chậm có nhà ở và ổn định cuộc sống, quá trình giải quyết chuyển đổi nghề cho lao động nông nghiệp thuộc diện bị thu hồi đất canh tác còn chậm

2.3 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3.1 Tài nguyên khoáng sản

* Cát trắng: tập trung ở Nam ô , trữ lượng khoảng 5 triệu m3

* Đá hoa cương: ở Non Nước, nhưng để bảo vệ khu di tích nổi tiếng Ngũ Hành Sơn, loại đá này đã được cấm khai thác

* Đá xây dựng: đây là loại khoáng sản chủ yếu của thành phố, tập trung ở khu vực phía Tây, Bắc và Tây Nam thành phố

* Đá phiến lợp: tập trung ở thôn Phò Nam, xã Hòa Bắc Đây là loại đá filit màu xám đen, có thể tách thành từng tấm với kích thước (0,5 x 10) x 0,3-0,5m Trữ lượng khoảng 500.000m3

* Cát, cuội sỏi xây dựng: cát lòng sông Vĩnh Điện, Túy Loan, sông Yên, Cầu

Đỏ, Cẩm Lệ, Cu Đê, cuội sỏi Hòa Bắc, Hòa Liên

Trang 25

* Laterir: đến nay đã có 03 mỏ được nghiên cứu sơ lược: La Châu, Hòa Cầm, Phước Ninh là sản phẩm phong hóa của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek

* Vật liệu san lấp: chủ yếu là lớp trên mặt của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek bị phong hóa, có nơi lớp này dày đến 40-50m Tập trung chủ yếu ở Hòa Phong, Hòa Sơn,

Đa Phước

* Đất sét: trữ lượng khoảng 38 triệu m3

* Nước khoáng: ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng 72m3/ngày

* Đặc biệt, vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí

2.3.2 Tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố là 67.148 ha, tập trung chủ yếu

ở phía Tây và Tây Bắc thành phố, bao gồm 3 loại rừng: Rừng đặc dụng: 22.745 ha, trong đó đất có rừng là 15.933 ha; Rừng phòng hộ: 20.895 ha, trong đó đất có rừng là 17.468 ha; Rừng sản xuất: 23.508 ha, trong đó, đất có rừng là 18.176 ha

Rừng ở Đà Nẵng tập trung chủ yếu ở cánh Tây huyện Hòa Vang, một số ít ở quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn Tỷ lệ che phủ là 49,6%, trữ lượng gỗ khoảng 3 triệu m3 Phân bố chủ yếu ở nơi có độ dốc lớn, địa hình phức tạp

Rừng của thành phố ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển du lịch Thiên nhiên đã ưu đãi ban cho thành phố các khu bảo tồn thiên nhiên đặc sắc như: Khu bảo tồn thiên nhiên Bà

Nà, Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà và Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân

* Khu Bảo tồn thiên nhiên Bà Nà:

Tổng diện tích tự nhiên là 8.838 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 8.800 ha bao gồm đất có rừng: 6.942 ha (rừng tự nhiên 5.976 ha, rừng trồng 966 ha), đất chưa có rừng 1.858 ha

Đây là khu rừng có giá trị lớn về đa dạng sinh học, nối liền với vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), rừng đặc dụng Nam Hải Vân và dãy rừng tự nhiên phía bắc và tây bắc tỉnh Quảng Nam, tạo nên một dãy rừng xanh độc nhất Việt Nam liên tục trải dài từ biển Đông đến biên giới Việt - Lào Rừng tự nhiên Bà Nà - Núi Chúa có kết cấu thành loài đặc trưng cho sự giao lưu giữa hai luồng thực vật phía bắc và phía nam, đồng thời cũng đặc trưng cho khu đệm giao lưu giữa hai hệ động vật Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn Ngoài ra, đây còn là vùng khí hậu mát mẻ, trong lành, đầu nguồn các dòng sông, đóng vai trò đáng kể trong việc bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu, phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển du lịch sinh thái của thành phố Đà Nẵng

Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân:

Tổng diện tích tự nhiên là 10.850 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp 9.764 ha (rừng tự nhiên 2.993,4 ha, rừng trồng 2.565,4 ha), đất chưa có rừng là 4.205ha)

Rừng đặc dụng Nam Hải Vân tiếp giáp với vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế) và Bà Nà - Núi Chúa, cùng tạo ra một hành lang đủ lớn để bảo tồn và phát triển các loài động vật rừng có nguy cơ tuyệt chủng Về mặt môi trường, Hải vân

Trang 26

tạo ra sự khác biệt rõ rệt về khí hậu, thời tiết giữa hai sườn phía Nam (Đà Nẵng) và phía Bắc (Thừa Thiên - Huế), che chắn thành phố Đà Nẵng giảm bớt sự tác động trực tiếp của gió bão hàng năm, đồng thời điều tiết mức độ nhiễm mặn của sông Cu Đê Hải Vân còn có giá trị lớn về mặt văn hóa, lịch sử: đây là nơi ghi dấu ấn lịch sử Nam tiến mở rộng bờ cõi của dân tộc Việt và có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ

* Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà:

Tổng diện tích tự nhiên là 4.439 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 4.180 ha, trong đó đất có rừng là 3.431 ha (rừng tự nhiên 2.806 ha, rừng trồng 625 ha), đất chưa có rừng 748 ha

Đây là khu bảo tồn thiên nhiên vừa có hệ sinh thái đất ướt ven biển vừa có thảm rừng nhiệt đới mưa ẩm nguyên sinh Nguồn gen thực vật nhiệt đới của Sơn Trà rất đa dạng, phong phú với số lượng cá thể lớn có khả năng cung cấp giống cây bản địa phục

vụ trồng rừng như: Chò chai, Dẻ cau, Dầu lá bóng Điều đặc biệt là Sơn Trà còn có những loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, trong đó Vọc vá có thể được xem là loài thú sinh trưởng đặc hữu của Đông Dương cần được bảo vệ Mặt khác Sơn Trà còn là nguồn cung cấp nước ngọt cho thành phố vàa là nơi có nhiều cảnh đẹp và di tích lịch sử nên rất có giá trị về du lịch Ngoài ra, Sơn Trà còn là bức bình phong che chắn gió bão cho thành phố

2.3.3 Tài nguyên nước

Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km2, có các động vật biển phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11 loài tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển) với tổng trữ lượng là 1.136.000 tấn hải sản các loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản) và được phân bố tập trung ở vùng nước có

độ sâu từ 50-200m (chiếm 48,1%), ở độ sâu 50m (chiếm 31%), vùng nước sâu trên 200m (chiếm 20,6%) Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại

Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; ở khu vực quanh bán đảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển

Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt

* Sông ngòi, ao hồ:

Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố và tỉnh Quảng Nam Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc Có 2 sông chính là Sông Hàn (chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng

Trang 27

5.180km2) và sông Cu Đê (chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426km2) Ngoài

ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản Với tiềm năng về diện tích mặt nước, tạo điều kiện tốt để xây dựng thành vùng nuôi thủy sản với các loại chính như: cá mú, cá hồi, cá cam, tôm sú

Quận, huyện Tổng

cộng

Đất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất chuyên dùng

Đất ở Đất chưa

sử dung, sông, núiQuận Hải Châu 24,08 1,25 - 15,26 4,30 3,27

QuậnThanh Khê 9,30 0,97 0,01 4,23 3,81 0,28 Quận Sơn Trà 60,78 1,36 34,24 9,15 3,78 12,25 Quận Ngũ Hành

Sơn

36,52 14,14 2,06 9,70 3,78 12,25 Quận Liên Chiểu 82,37 11,46 31,03 18,72 2,73 7,89 Huyện Hoà Vang 737,48 88,04 446,87 26,63 4,65 19,51 Hoàng Sa 305 - - 305 11,52 164,42

(Nguồn: Sở TN&MT Đà Nẵng)

Trang 28

Bảng 2.8 Diện tích đất tự nhiên.(km 2 )

Đất nông

nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất chuyên dùng

Đất ở Đất chưa

sử dung, sông, núi

Tuyến đường sắt Bắc-Nam chạy ngang qua thành phố; ga Đà Nẵng được trang

bị khá hiện đại, là một trong những ga chính của miền Trung và cả nước

Ngoài ra với vị trí cửa sông, cửa biển, nơi có những con sông đổ ra biển, có vịnh kín gió và hàng chục kilômét bờ biển nên giao thông đường thủy rất thuận lợi; Cảng Sông Hàn, cảng Tiên Sa đều nằm không xa thành phố và có độ mớm nước sâu đáp ứng được các tàu có trọng tải lớn cập cảng, rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa đến các nơi trong nước và trên thế giới

Nguồn điện dùng cho sinh hoạt và sản xuất được đảm bảo cung cấp từ lưới điện quốc gia thông qua đường dây 500kv Bắc Nam Nhà máy nước thành phố có công suất 80.000m3/ngày đêm; hiện nay đang đầu tư xây dựng thêm nhà máy mới có công suất 120.000m3/ngày đêm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố

Hệ thống thông tin liên lạc được hiện đại hóa và phát triển mạnh, đảm bảo nhu cầu trong nước và quốc tế, là trung tâm thông tin lớn của cả nước cùng với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Các khu công nghiệp Đà Nẵng, Hòa Khánh, Liên Chiểu đã được xây dựng tương đối đồng bộ, hạ tầng phát triển; thành phố đang xây dựng thêm khu công nghiệp Hòa Cầm, khu công nghiệp dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng (Thọ Quang) và các cụm công nghiệp nhỏ ở các quận, huyện

Trang 29

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng

Trang 30

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phố Đà Nẵng là một trong những thành phố trọng điểm phát triển kinh tế của Việt Nam Những năm gần đây công nghiệp của trung ương và địa phương trên địa bàn thành phố có bước phát triển rất mạnh mẽ, đã đóng góp đáng kể cho nền kinh

tế - xã hội của thành phố tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với định hướng của cả nước Tuy nhiên trong quá trình phát triển, hoạt động công nghiệp đã có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường: Tình trạng ô nhiễm do chất thải công nghiệp vẫn tiếp tục xảy ra làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sức khoẻ của người dân địa phương và nuôi trồng thuỷ sản

Tính đến nay trên địa bàn thành phố đã có 05 khu công nghiệp lớn với tổng diện tích 1.399 ha là : KCN Hoà khánh, KCN Đà Nẵng, KCN Liên Chiểu, KCN Hoà Cầm và KCN Dịch vụ thuỷ sản Thọ Quang

Khu công nghiệp Đà Nẵng:

Nằm trên địa bàn quận Sơn Trà, có tổng diện tích 62,99 ha Cách cảng Tiên Sa 6km về phía nam, cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 5km về phía Đông và cách trung tâm thành phố gần 2 km

Hiện tại, cơ sở hạ tầng của Khu Công nghiệp Đà Nẵng được đầu tư khá đầy đủ

- Hệ thống đường nội bộ hoàn chỉnh

- Nguồn điện cung cấp : 110KV/220KV Khả năng cung cấp hiện tại: 20MW

- Cấp nước: Nước thủy cục hoặc nước ngầm

- Hệ thống thông tin liên lạc hiện đại, đủ đáp ứng nhu cầu cho tất cả các đơn vị Mỗi doanh nghiệp có thể sử dụng 03 đường dây điện thoại và 01 đường fax trực tiếp

* Các ngành ưu tiên kêu gọi đầu tư vào Khu Công nghiệp Đà Nẵng:

- Dệt và may mặc (trừ nhuộm)

- Giày da, túi xách và các sản phẩm may da hoặc giả da (trừ thuộc da)

- Sản xuất và lắp ráp thiết bị điện, điện tử

- Chế biến sản phẩm công nghiệp, thực phẩm và thức uống giải khát

- Sản xuất bao bì, in ấn

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, nữ trang

- Sản xuất đồ nhựa (trừ hạt nhựa)

- Các dịch vụ thương mại và hỗ trợ đầu tư

Hình 3.1 Khu Công nghiệp Đà Nẵng

*

Trang 31

Khu công nghiệp Hòa Khánh:

Do Công ty Phát triển và khai thác hạ tầng Khu công nghiệp Đà Nẵng trực thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng thực hiện

Khu công nghiệp Hòa Khánh có diện tích là 423,5 ha, thuộc phường Hòa Khánh, Hòa Hiệp quận Liên Chiểu và xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 10 Km, cách cảng biển Tiên Sa 20 Km, cảng Sông Hàn 13 Km, cảng biển Liên Chiểu đang xây dựng 5 Km

* Ranh giới khu vực lập quy hoạch chi tiết:

- Phía Bắc giáp khu dân cư và sông Cu Đê

- Phía Nam giáp khu dân cư

- Phía Đông giáp Quốc lộ 1A

- Phía Tây giáp chân núi Phước Tường

* Tính chất

Khu công nghiệp Hòa Khánh là khu công nghiệp tập trung để xây dựng các xí nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường, thuộc ngành công nghiệp nhẹ như cơ khí, lắp ráp, chế biến nông lâm hải sản, vật liệu xây dựng cao cấp, may mặc, điện tử, sản phẩm sau hóa dầu như bao bì, nhựa… có quy mô trung bình và nhỏ

Các công trình hạ tầng kỹ thuật như hệ thống cấp điện, cấp nước, bưu chính viễn thông… đều đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, sẵn sàng phục vụ các nhà đầu

tư đến đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất và kinh doanh tại Khu Công nghiệp Các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp luôn sẵn có để đáp ứng ngay nhu cầu của các nhà đầu tư

Hình 3.2 Khu Công nghiệp Hòa Khánh

Khu công nghiệp Liên Chiểu:

Do Công ty Quản lý và Khai thác hạ tầng Khu Công nghiệp Đà Nẵng trực thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng thực hiện

Khu công nghiệp Liên Chiểu có diện tích là 373,5 ha thuộc phường Hòa Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Nằm cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 15 km, cách

Trang 32

cảng biển Tiên Sa 25 km, cảng Sông Hàn 18 km, nằm sát với cảng biển Liên Chiểu đang xây dựng và tiếp giáp với cửa ra phía Nam của đường hầm đèo Hải Vân

* Ranh giới khu vực lập quy hoạch chi tiết:

- Phía Bắc giáp chân đèo Hải Vân

- Phía Nam giáp sông Cu Đê

- Phía Đông giáp quốc lộ 1A

- Phía Tây giáp chân núi Phước Tường

* Tính chất

Khu công nghiệp Liên Chiểu là khu công nghiệp tập trung để xây dựng các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nặng như luyện cán thép, xi măng, cao su, hóa chất, vật liệu xây dựng có quy mô trung bình và lớn

Các công trình hạ tầng như cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc đã và đang được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh

Khu công nghiệp Hoà Cầm:

Nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 8 km, các công trình hạ tầng quan trọng như Cảng biển Tiên Sa, Cảng biển Liên Chiểu, sân bay quốc tế Đà Nẵng đều nằm trong khoảng từ 5 đến 7 km Khu công nghiệp Hoà Cầm có tổng diện tích

137 ha, hiện đang được đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

Dự án do Công ty Phát triển và Khai thác hạ tầng Khu công nghiệp Đà Nẵng trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiêp và chế xuất Đà Nẵng làm chủ đầu tư

Hình 3.3 Khu Công nghiệp Liên Chiểu

Khu công nghiệp Dịch vụ thuỷ sản Đà Nẵng:

Nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 3,5 km, cách Cảng Tiên Sa 2,5 km, cách Cảng Liên Chiểu 18,5 km và cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 3,5 km Có tổng diện tích 77,3 ha, hiện khu công nghiệp dịch vụ thuỷ sản Đà Nẵng đang được đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

Dự án do Công ty phát triển và Khai thác hạ tầng khu công nghiệp Đà Nẵng

trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng làm chủ đầu tư

Trang 33

* Các ngành ưu tiên kêu gọi đầu tư vào Khu Công nghiệp Dịch vụ thủy sản Thọ Quang:

- Dịch vụ hậu cần cảng cá

- Công nghiệp chế biến thuỷ sản

Hình 3.4 Khu Công nghiệp Dịch vụ Thủy Sản Đà Nẵng

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu

Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố và tỉnh Quảng Nam Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc Có 2 sông chính là Sông Hàn (chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180km2) và sông Cu Đê (chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426km2) Ngoài

ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc

Trữ lượng nước mặt trung bình năm khoảng 8,3 tỷ m3 (sông Hàn 7,6 tỷ m3, sông Cu – đê 0,7 m3) và các hồ chứa nước là 39,1 triệu m3

Trữ lượng khai thác nước mặt hàng năm là 150 triệu m3, chiếm 1,77% trữ lượng nước mặt

Trữ lượng khai thác tiềm năng của nước ngầm là 275.871 m3/ngày

3.1.1Chất lượng môi trường nước mặt và nước dưới đất

Nguồn ô nhiễm chính là nước thải từ các khu vực canh tác nông nghiệp, nước sinh hoạt, dịch vụ và nước thải từ các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất

3.1.2 Chất lượng nước sông

Sông Vu Gia: Năm 2004 có 7 điểm quan trắc: cầu Tuyên Sơn, cầu Nguyễn Văn Trỗi, cầu Tứ Câu, cầu Đỏ, cầu Quá Giáng, Túy Loan và Hoà Phong

Thông số quan trắc: 10 thông số: BOD, COD, TSS, NO2, NH4, NO3, coliform,

Hg, Pb, Fe Tần suất quan trắc 6 lần/năm

Nhận xét:

Trang 34

Ngoài thông số Coliform vượt TCVN từ 1 đến 6 lần tại 4 trên 7 điểm đo Nhìn chung chất lượng nước sông có nhiều cải thiện

Sông Cu-Đê: có 1 điểm quan trắc: ngã ba Cổ Cò

Thông số quan trắc: 10 thông số: BOD, COD, TSS, NO2, NH4, NO3, coliform,

Hg, Pb, Fe Tần suất quan trắc 6 lần/năm

3.1.3 Chất lượng nước hồ:

Có 8 điểm quan trắc hồ công viên 29/3, hồ Xanh, Bàu Tràm, Bàu Thạc Gián – Vĩnh Trung, Đầm Rong

Các thông số quan trắc: BOD, COD, SS, dầu mỡ, NH4, NO3, Colifroms, Hg,

Pb, Fe, Cu, Zn với tần suất 2 tháng/ lần

Nhận xét

Tình trạng ô nhiễm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng vẫn còn tiếp tục diễn ra tại các hồ, trừ hồ Xanh, nhưng mức độ ô nhiễm giảm so với các năm trước

Mức độ BOD5 tại các hồ đã được cải thiện đáng kể

Tình trạng ô nhiễm COD cũng giảm so với các năm trước tuy vẫn còn vượt tiêu chuẩn 1 – 2 lần

Chỉ tiêu NH4 vượt tiêu chuẩn ở hầu hết các điểm quan trắc Hồ Xanh và Bàu Tràm

Trang 35

Bảng 3.1 Số lần vượt Tiêu Chuẩn Việt Nam 5942 – 1995 (B)

Vị trí năm BOD5 COD SS Dầu

mỡ NH4 NO3 Coli Hg Pb Fe Cu

2,04 1,63 1,21

0,550,140,83

1,330,580,87

9,54 4,89 6,57

1,25 0,35 0,35

5,3 0,0 0,31

7,05 0,75 1,00

0,61 0,43 0,07

0,130,060,11

0,010,040,02

2,88 2,43 1,11

0,520,220,19

0,890,420,36

2,00 1,36 0,87

0,43 0,17 0,32

0,230,030,30

2,25 0,92 1,25

0,39 0,28 0,08

0,060,120,05

0,020,010,02Đầm

2,50 1,74 1,20

0,610,160,52

- 0,750,61

18,2618,4918,77

1,38 0,65 0,45

6,170,370,83

0,51

-

-

0,36 0,17 0,14

0,200,120,11

0,010,24

1,67 1,63 1,56

0,540,550,82

- 1,001,01

4,28 7,36 14,83

0,86 0,66 0,28

0,600,020,93

-

- 0,12

0,52 0,31 0,12

0,200,090,06

0,010,080,07

0,18 0,40 0,16

0,110,040,01

-

- 0,04

0,20 0,07 0,04

2,35 0,22 0,26

0,030,000,45

- 0,50 0,00

0,11 0,12 0,07

0,300,030,03

0,010,040,01

Chất lượng nước tại một số hồ năm 2002 – 2004

(Nguồn: Báo cáo HTMT 2004 –Sở TN&MT Đà Nẵng)

3.1.4 Hiện trạng hệ thống cấpnước

Hiện nay, thành phố Đà Nẵng đang sử dụng nước của 03 nhà máy:

Nhà máy nước Cầu Đỏ, sử dụng bể lắng ngang - bể lọc nhanh - Clo lỏng với công suất 50.000 m3/ngày đêm;

Nhà máy nước Sân Bay, sử dụng bể lắng radian - bể lọc nhanh - Clo lỏng, công suất 20.000 m3/ngày đêm;

Trạm cấp nước Sơn Trà, sử dụng bể lọc áp lực - Clo lỏng với công suất 5.000

m3/ngày đêm để phục vụ cho nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân và các

tổ chức với nguồn nước cung cấp là nước mặt trên các sông

Tổng chiều dài đường ống Phi 100 - Phi 900 gần 200 km

Tính đến cuối năm 2000, số nhân khẩu được sử dụng nước sạch là 276.041

người, đạt tỷ lệ 38,18% dân số; trong đó: khu vực thành thị là 266.514 người, tỷ lệ

46,72%; khu vực nông thôn là 9.527 người, đạt tỷ lệ 6,25%

Trang 36

3.1.5 Tình hình cấp, thoát nước và sử dụng nước sạch

- Cấp : Tổng lượng nước máy thuỷ cục năm 2004 là 32,1 triệu m3/năm, tăng 5,89% so với năm 2003

Hệ thống cấp nước tiếp tục được đầu tư và mở rộng

- Thoát: Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường đã triển khai và đưa vào sử dụng nhiều tuyến mương thoát nước trên địa bàn thành phố

Xây dựng mới và cải tạo hệ thống thoát nước đã góp phần giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ tại một số khu vực trong thành phố Tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm ngập úng xảy ra trong khu vực nội thành (Quang Trung, Đống Đa, Ngã ba Chu Văn An )

Hoạt động triển khai Dự án Thoát nước và Vệ sinh trong 2005:

- Toàn bộ Dự án đã hoàn thành được trên 80% - 90%, trong đó nhiều hạng mục

đã hoàn thành 100% và đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả như: Mua sắm thiết bị, Quỹ vay vòng vốn vệ sinh

- Theo thông báo số 31/BQL – PKTh của Ban quản lý các Dự án Cơ sở Hạ tầng ưu tiên ngày 17/01/2006 thì đối với:

+ Các trạm xử lý nước thải (trạm xử lý nước thải Sơn trà, Ngũ Hành Sơn, Hoà Cường, Phú Lộc) đều hoàn thiện từ 80% - 97% và sẽ dự kiến hoàn thành trong Quý I năm 2006, và sẽ được tiến hành vận hành thử trong thời gian tiếp theo

+ Các tuyến công thoát nước mưa đã hoàn thành 100% và đang tiến hành bàn giao cho Sở Giao thông Công chính và cũng kết thúc giai đoạn bàn giao vào Quý I năm 2006

+ Các tuyến nước thải đã hoàn thành được 98% và dự kiến hoàn thành trong Quý I năm 2006

 Đánh giá

Dựa trên các số liệu quan trắc ta nhận thấy các vấn đề cần được quan tâm

Nồng độ các chỉ tiêu quan trắc như BOD, COD, NH4 tại khu vực các hồ như Bàu Thạc Gián, Bàu Tràm, Đầm Rong, Hồ Công viên 29/3 và Hồ Xanh còn ở mức độ

ô nhiễm tương đối cao

Tại Bàu Thạc Gián nồng độ BOD5 ở năm 2004 vượt tiêu chuẩn cho phép là 0,87 lần, COD là 1,21 lần cao nhất là NH4 vượt tiêu chuẩn đến 6,57 lần

Taị Bàu Tràm nồng độ BOD ở năm 2004 vượt tiêu chuẩn cho phép là 0,75 lần, COD là 1,11 lần, NH4 là 0,87 lần

Tại Đầm Rong nồng độ BOD ở năm 2004 vượt tiêu chuẩn cho phép là 1,11 lần, COD là 1,2 lần đặc biệt là NH4 vượt tiêu chuẩn cho phép đến 18,77 lần

Tại Hồ Công viên 29/3 nồng độ BOD ở năm 2004 vượt tiêu chuẩn cho phép là 1,15 lần, COD là 1,56 và NH4 là 14,83 lần

Tại Hồ Xanh nồng độ các chất ô nhiễm như BOD5 chỉ vượt 0,17 lần, COD là 0,16 lần, NH4 0,04 lần

Nhìn chung, chất lượng nước tại các sông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tương đối tốt Tuy nhiên chất lượng n ước hồvẫn còn ở mức độ ô nhiễm cao

Các hoạt động triển khai Dự án cấp và thoát nước thực hiện đúng tiến độ

Trang 37

Từ kết quả thực tế cho thấy vấn đề môi trường nước tại thành phố Đà Nẵng cần được quan tâm hơn nữa Hàm lượng các chất ô nhiễm trong môi trường nước như hiện nay chưa đáp ứng được tiêu chuẩn cho phép Chất lượng nước còn chưa tốt, là nguyên nhân gây nên các vấn đề về sức khoẻ của người dân cũng như các hoạt động sinh hoạt hằng ngày

3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN

Hiện nay trên thành phố Đà Nẵng, tình trạng ô nhiễm không khí đang có dấu hiệu ô nhiễm nặng tại các khu công nghiệp, nồng độ ô nhiễm đang ở mức cao

Nhiều lò luyện thép trong các khu công nghiệp Đà Nẵng có lượng khí CO vượt

67 – 100 lần, NOX vượt 2- 6 lần, đặc biệt hơi chì vượt 40 – 65.500 lần

Theo đánh giá của Sở Tài nguyên -Môi trường, môi trường không khí ở các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bắt đầu ô nhiễm cục bộ, đặc biệt là ô nhiễm khí thải tại các nhà máy sản xuất sắt thép tại KCN Hòa Khánh

Kết quả đo đạc của Sở TN-MT Đà Nẵng tại 9 lò nấu luyện phôi thép trong KCN Hòa Khánh cho thấy nồng độ ô nhiễm vượt tiêu chuẩn rất nhiều lần xo với quy định của bộ Y tế về nồng độ giới hạn cho phép các chất độc hại trong không khí ở cơ

sở sản xuất Trong đó khí CO vượt 67-100 lần, NOX vượt 2 – 6 lần, đặc biệt là hơi chì vượt 40-65.500 lần Kết quả phân tích thông số bụi kim loại khác cũng rất cao : kẽm 7,912mg/m3, đồng 0,03mg/m3, sắt 0,05mg/m3

Khí thải của hầu hết các lò luyện thép đều không được xử lý mà thải trực tiếp vào môi trường Các giải pháp để thực hiện xử lý ô nhiễm các các cơ sở này là rất tốn kém và hiệu quả thấp.Ngoài ra, các lò này đều có công suất nhỏ, từ 750kg - 1,5 tấn thép/mẻ, bố trí xa nhau nên rất khó thu gom tập trung khí thải

Hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường không khí của các lò luyện thép trong KCN Hoà Khánh đã ảnh hưởng khá nặng đến dân cư và các cơ sở công nghiệp xung quanh Trong 13 cơ sở bị cộng đồng dân cư xung quanh khiếu nại, có 11 cơ sở bị xử phạt hành chính ít nhất 1 lần, 4 cơ sở bị xử phạt 2 lần là xí nghiệp sản xuất kinh doanh thiên kim Doanh nghiệp tư nhân Xuân Tiến, Công ty TM-DVTH-XNK Xuân Hưng và công ty TNHH SX –TM Kim Liên

Trong khi đó tại KCN Liên Chiểu, vấn đề ô nhiễm khí thải cũng đang ngày càng nóng bỏng Dễ nhận thấy nhất là tại Nhà máy Thép Đà Nẵng và Công ty xi măng Hải Vân Khói bụi của hai nhà máy này bốc cao, đen kịt đến mức ở xa vài cây số cũng

có thể nhìn thấy Do vậy, từ tháng 5/2006, Nhà máy Thép Đà Nẵng đã bị tạm đình chỉ hoạt động để xử lý tình trạng ô nhiễm khí thải

3.2.1Chương trình quan trắc môi trường không khí

Khu vực dân cư:

Năm 2004 chương trình quan trắc môi trường thành phố Đà Nẵng có 2 điểm quan trắc môi trường không khí và tiếng ồn đặc trưng cho cả khu vực nông thôn và thành thị: 1 điểm đặt tại kiệt 7 Hoàng Diệu phường Bình Hiên Quận Hải Châu, 1 điểm tại thôn Đông Hòa, Hòa Châu, huyện Hòa Vang

Các thông số quan trắc: CO, NO2, SO2, bụi và độ ồn

Trang 38

Khu vực công cộng

Có 3 vị trí quan trắc (Cổng nhà hát Trưng Vương, Trung tâm thương nghiệp Đà Nẵng, cổng trường Nguyễn Trãi)

Các thông số quan trắc: CO, NO2, SO2, bụi và độ ồn

Bảng 3.2 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép

TT Vị trí lấy mẫu Năm CO NO2 SO2 Bụi Độ ồn

Nhìn chung chất lượng môi trường không khí tại các khu vực công cộng chưa

có những cải thiện đáng kể, nhất là các điểm trong khu vực nội thành

Các điểm nút giao thông

Các điểm quan trắc: Chân đèo Hải Vân, ngã 3 Huế, ngã 3 Non Nước và 1 điểm

ở khu vực nông thôn

Bảng 3.3 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép

TT Vị trí lấy mẫu Năm CO NO2 SO2 Bụi Độ ồn

1 Chân đèo Hải

Vân

2002 0,30 0,29 0,15 1,16 -

2003 0,32 0,27 0,14 1,13 -

2004 0,44 0,33 0,15 1,32 -

Trang 39

(Nguồn: Báo cáo HTMT 2004 –Sở TN&MT Đà Nẵng)

Trong các khu & cụm công nghiệp

Có hai vị trí quan trắc: KCN Hòa Khánh và KCN liên Chiểu

Các thông số quan trắc: CO, NO2, SO2, bụi

Bảng 3.4 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép

TT Vị trí lấy mẫu Năm CO NO2 SO2 Bụi Độ ồn

CO, NO2, SO2 tương đối chấp nhận được

Tại Nhà hát Trưng Vương nồng độ CO vượt tiêu chuẩn cho phép vào năm 2004

là 0,72 lần, NO2 là 0,57 lần Tuy nhiên nồng độ bụi vượt tccp là hơi cao gấp1,55 lần và

Độ ồn cao gấp 5,74 lần

Tại trung tâm thương nghiệp Đà Nẵng nồng độ CO vượt tiêu chuẩn cho phép 0,83 lần, NO2 là 0,43 lần, bụi 2,83 lần, Độ ồn 13,67 lần

Trang 40

Tại trường Nguyễn Trãi nồng độ CO vượt tiêu chuẩn cho phép là 0,6 lần, NO2

là 0,46 lần, bụi 1,56 lần

Tại các điểm nút giao thông như, ngã 3 Huế, ngã 3 Non nước, ngã 4 Hoà Cầm

và tại các khu công nghiệp nồng độ Bụi và độ ồn còn ở mức cao.Cao nhất là Ngã 4 Hoà Cầm vượt tiêu chuẩn cho phếp đến 8,5 lần Tại các khu công nghiệp như hoà khánh nồng độ bụi vượt đến 4,75 lần, khu công nghiệp Liên Chiểu vượt đến 3,25 lần

Qua kết quả khảo sát, tình trạng ô nhiễm bụi và tiếng ồn trên địa bàn thành phố cần phải sớm được khắc phục Tình trạng ô nhễm bụi trên các tuyến đường giao thông

đã ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề duy chuyển của người dân, bên cạnh đó, nông độ bụi còn ở mức cao làm môi trường không khi bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân đang sinh sống và làm việc

3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN

Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn trên đầu người ước lượng khoảng 0,86kg/người/ngày

Tại Đà Nẵng hoạt động sản xuất công nghiệp phong phú và đa dạng về quy mô

và ngành nghề nên phát sinh nhiều loại rác thải khác nhau Rác thải công nghiệp chiếm

tỷ lệ rất ít (3,86%), tuy nhiên lượng rác thải này không được thu gom tối đa và chưa được thống kê đầy đủ

Sự thay đổi về quy mô và loại hình công nghiệp hiện nay làm gia tăng tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại và đến nay chưa được thống kê, thu gom và xử lý riêng biệt Rác thải Y tế: 20% chất thải nguy hại trong tổng lượng rác thải y tế phát sinh, song hiện nay thực trạng tại Đà Nẵng chất thải ngành Y tế chưa được phân loại triệt

để, 1 số đơn vị thực hiện phân loại nhưng lại thu gom chung và xử lý đốt

Hầu hết các phế thải bệnh viện được thải lẫn lộn chung với các chất thải sinh hoạt của thành phố

Rác thải sinh ra từ bệnh viện nhìn chung đều được thu gom thủ công sau đó xử

lý bằng cách thải ra bãi rác công cộng, hoặc đốt trong khuôn viên bệnh viện

Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng được đầu tư khá đồng bộ, thông qua dự án Thoát nước và Vệ sinh môi trường

Hiện nay trên thành phố đã có 4122 thùng rác công cộng, 400 thùng rác lưu động, 5 trạm trung chuyển

Ngày đăng: 30/10/2022, 20:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w