Theo các chuyên gia về An toàn vệ sinh lao động AT-VSLĐ, trên thực tế số vụ TNLĐ còn lớn hơn nhiều, nguyên nhân chủ yếu là công tác AT-VSLĐ chưa được người sử dụng lao động NSDLĐ và ngườ
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI AN TOÀN VỆ SINH VIÊN
TẠI CÔNG TY TNHH GIẤY KRAFT VINA
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các quý thầy cô trong khoa Môi Trường & Bảo Hộ Lao Động, Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Tập thể thầy cô của trường và thầy cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động trường Đại học Tôn Đức Thắng đã giảng dạy cho tôi trong suốt những năm học tập tại trường Thầy Lê Đình Khải đã giúp đỡ và hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Cô Đoàn Thị Uyên Trinh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Ban giám đốc Công ty TNHH KRAFT VINA và anh Nguyễ
tìm hiểu thực tế hoạt động công tác ATVSLĐ tại công ty đã giúp em củng cố
và bổ sung kiến thức chuyên môn, giải quyết được những thắc mắc, những điều còn chưa hiểu rõ trong thời gian học tập tại trường
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức thực tế nên bài luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, các bạn để bài luận văn này hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên Trịnh Thị Hiền
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 4
1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Tổng quan 4
1.1.2 Phương hướng phát triển của công ty 5
1.2 HỆ THỐNG SẢN XUẤT 7
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 7
1.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AT – VSLĐ TẠI CƠ SỞ 9
2.1 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ AT-VSLĐ 9
2.1.1 Các văn bản pháp luật 9
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý AT-VSLĐ 11
2.1.3 Kế hoạch AT-VSLĐ 14
2.1.4 Khai báo điều tra TNLĐ 15
2.1.5 Chất lượng lao động 15
2.1.6 Quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ 17
2.1.7 Thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ 19
2.1.8 Thực trạng bồi dưỡng độc hại 20
2.1.9 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi 20
2.1.10 Cấp phát và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân 21
2.2 THỰC TRẠNG AT-VSLĐ 22
2.2.1 Mô tả các công việc trong công ty 22
2.2.2 Những yếu tố nguy hiểm đối với từng công việc 23
2.2.3 Thực trạng AT-VSLĐ dây chuyền công nghệ 25
2.2.4 Thực trạng ATLĐ máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ 26
2.2.5 Thực trạng AT-VSLĐ nhà xưởng, nhà kho 27
Trang 62.2.7 Thực trạng an toàn hóa chất 29
2.2.8 Thực trạng an toàn PCCN 30
2.2.9 Thực trạng công tác VSLĐ 31
2.2.10 Các công trình phụ 36
2.2.11 Công tác bảo vệ môi trường 37
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI ATVSV VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI ATVSV 39
3.1 TỔNG QUAN VỀ ATVSV 39
3.1.1 Văn bản pháp luật liên quan 39
3.1.2 Cơ chế thành lập 40
3.1.3 Nghĩa vụ và quyền hạn của ATVSV 41
3.1.4 Nội dung sinh hoạt của mạng lưới ATVSV 42
3.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI ATVSV TẠI CÔNG TY KRAFT VINA 44
3.2.1 Thực trạng tổ chức mạng lưới ATVSV 44
3.2.2 Thực trạng hoạt động của mạng lưới ATVSV 45
3.2.3 Đề xuất xây dựng mạng lưới ATVSV 47
3.3 XÂY DỰNG MỚI MẠNG LƯỚI ATVSV 49
3.3.1 Thành lập mạng lưới 49
3.3.2 Đào tạo và huấn luyện ATVSV 51
3.3.3 Quy chế hoạt động cho mạng lưới 59
3.3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động của ATVSV 65
3.3.5 Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng ngày điển hình tại khu chuẩn bị bột
67
3.3.6 Mẫu hồ sơ làm việc 71
3.4 ĐÁNH GIÁ ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA MẠNG LƯỚIATVSV MỚI THÀNH LẬP 74
3.4.1 Ưu điểm 74
3.4.2 Nhược điểm 75
CHƯƠNG 4 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
4.1 KẾT LUẬN 76
Trang 7NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
TLĐLĐVN : Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
BLĐTBXH : Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
ĐKLV : Điều kiện làm việc
ATVSV :An toàn vệ sinh viên
ATV :An toàn viên
TNLĐ : Tai nạn lao động
BNN : Bệnh nghề nghiệp
KTAT : Kỹ thuật an toàn
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
PCCN : Phòng chống cháy nổ
PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
YTNH : Yếu tố nguy hiểm
YTCH : Yếu tố có hại
VNH : Vùng nguy hiểm
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các văn bản pháp luật công ty đang sử dụng 9
Bảng 2.2: Nội dung thực hiện công tác AT-VSLĐ 14
Bảng 2.3: Bảng phân loại sức khỏe 18
Bảng 2.4: Bảng phân loại bệnh 18
Bảng 2.5: Tổ chức ca sản xuất 20
Bảng 2.6: Thống kê các yếu tố nguy hiểm tại các vị trí làm việc và PTBVCN được trang bị 21
Bảng 2.7: Các yếu tố nguy hiểm trong công ty 23
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp MMTB có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 27
Bảng 2.9: Kết quả đo vi khí hậu 32
Bảng 2.10: Kết quả đo ánh sáng và tiếng ồn 34
Bảng 2.11: Kết quả đo bụi 35
Bảng 3.1: Cơ sở đề xuất xây dựng mạng lưới ATVSV 49
Bảng 3.2: Số lượng ATVSV 51
Bảng 3.3: Thời gian làm việc 51
Bảng 3.4: Kiến thức về pháp luật AT-VSLĐ 53
Bảng 3.5: Phiếu đánh giá ATVSV 67
Bảng 3.6: Kế hoạch hoạt động hàng ngày của ATVSV 69
Bảng 3.7: Sổ ATVSV 74
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Lôgô và mô hình toàn cảnh công ty 4
Hình 1.2: Sản phảm của công ty 5
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức công ty 7
Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ sản xuất 7
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hội đồng BHLĐ 11
Hình 2.2: Biểu đồ tỉ lệ nam, nữ 16
Hình 2.3: Biểu đồ độ tuổi của công nhân viên 16
Hình 2.4: Biểu đồ trình độ chuyên môn của công nhân viên 17
Hình 2.5: Khẩu hiệu và áp phích tuyên truyền về an toàn của công ty 19
Hình 2.6:Hình ảnh hệ thống máy móc của công ty 26
Hình 2.7: Phân đường riêng cho người và xe 28
Hình 2.8: Hệ thống tủ điện phân phối tại công ty 29
Hình 2.9: Nơi lưu trữ và bảo quản hóa chất 31
Hình 2.10: Căn tin của công ty 37
Hình 2.11: Qui trình thu hồi chất thải của công ty 38
Hình 2.12: Khu vực xử lí nước thải của công ty 39
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức mạng lưới ATVSV 45
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức mạng lưới ATVSV mới 52
Trang 10CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nghiệp là nền tảng cho sự phát triển của mỗi quốc gia.Ở Việt Nam cũng vậy,
từ khi bước vào thời kì xây dựng đất nước, nền công nghiệp đã được chú trọng hơn.Việt Nam đang trên đường đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tiến tới hội nhập nền kinh tế quốc tế với mức tăng trưởng kinh tế nhanh đạt từ 7,5% đến 8,5%/năm Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Việt Nam không ngừng phát triển kinh tế song song với việc bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Chính sự phát triển cân đối giữa ba yếu tố: kinh tế, xã hội và môi trường đảm bảo cho sự phát triển bền vững của một quốc gia.Trên từng chặng đường phát triển công nghiệp của đất nước, lực lượng công nhân nước ta cũng ngày càng lớn mạnh về số lượng và chất lượng, họ chính là những người đã đóng góp rất lớn vào sự đi lên của nền kinh tế, tạo ra của cải vật chất phục vụ xã hội Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà họ mang lại cho đất nước thì những yếu tố nguy hiểm (YTNH), yếu tố có hại (YTCH) trong quá trình sản xuất tại nơi làm việc vẫn luôn tồn tại và đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của họ bất cứ lúc nào
Thực tế, tình hìnhtai nạn lao động(TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) lại đang diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng ở nước ta trong thời gian gần đây Theo thống kê được của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH), và theo báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 06 tháng đầu năm
2011 đã xảy ra 3531 vụ TNLĐ làm 3642 người bị nạn; trong đó có: Nạn nhân là lao động nữ: 630 người Số vụ tai nạn lao động chết người: 233 vụ Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 44 vụ Số người chết: 273 người Số người bị thương nặng:
544 người Theo các chuyên gia về An toàn vệ sinh lao động (AT-VSLĐ), trên thực
tế số vụ TNLĐ còn lớn hơn nhiều, nguyên nhân chủ yếu là công tác AT-VSLĐ chưa được người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động NLĐ coi trọng Về BNN, theo khảo sát ở nước ta, mỗi năm có từ 1.000 - 1.500 NLĐ mắc các BNN mới
Trong những năm qua, hòa trong sự phát triển của đất nước, nhiều nhà máy giấy đã được xây dựng trên khắp đất nước, các nhà máy được nối tiếp nhau ra đời, theo sự chuyển mình mạnh mẽ của đất nước, của dân tộc Ngành giấy của nước ta đã có những bước phát triển đáng kể, chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với một nhiệm vụ quan trọng phục vụ nhu cầu về giấy trong công nghiệp bao
Trang 11thể thống kê chính xác đội ngũ công nhân phục vụ cho ngành giấy của nước ta nói chung và của khu vực phía nam nói riêng hiện nay là bao nhiêu Đây là một lực lượng đáng kể cần được quan tâm về nhiều mặt, đặc biệt là quan tâm đến điều kiện làm việc, đến vấn đề vệ sinh lao động, an toàn lao động bởi đặc thù ngành sản xuất giấy công nhân làm việc với nhiều hóa chất, máy móc thiết bị còn tiềm ẩn nhiều yếu
tố nguy hiểm và có hại
Trước thực tế trên, ngành sản xuất giấy trong nước đã có những thay đổi lớn về công nghệ, dần bắt kịp trình độ phát triển của thế giới Với công nghệ tiên tiến, điều kiện làm việc(ĐKLV) trong ngành đã dần được cải thiện Bên cạnh đó, các chính sách về an toàn, môi trường và sức khỏe nghề nghiệp cũng được các công ty trong ngành quan tâm thực hiện Công ty trách nhiệm hữu hạn Kraft Vina là một ví dụ điển hình Công ty Kraft Vina đã và đang áp dụng các văn bản pháp quy cũng như các quy định của Tập đoàn SCG (Siam Cement Group) Trong đó, việc ngăn ngừa không để xảy ra TNLĐ là một trong những mục tiêu hàng đầu Những biện pháp ngăn ngừa TNLĐ theo thứ tự ưu tiên gồm có: biện pháp triệt tiêu, biện pháp thay thế/chuyển đổi, các biện pháp kỹ thuật/thiết kế lại, biện pháp kiểm soát hành chính
và biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN)
Tại Công ty Kraft Vina, công tác tổ chức quản lý AT-VSLĐ đã được thực hiện đầy
đủ theo hướng dẫn của thông tư liên tịch 01/2001/BLĐTBXH-BYT, công ty đã thành lập và đưa vào hoạt động mạng lưới An toàn vệ sinh viên (ATVSV) từ tháng 2/20011 tại Công ty nhằm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định, chế độ chính sách về AT-VSLĐ tại tổ, nơi đang làm việc,tham gia góp ý xây dựng
và thực hiện kế hoạch, biện pháp về an toàn lao động trong công ty.Sau hơn năm tháng hoạt động đã đạt được những kết quả bước đầu Bên cạnh đó cũng gặp phải một số vấn đề xuất phát từ cơ sở thành lập và cơ chế hoạt động của mạng lưới nên hiệu quả hoạt động của mạng lưới ATVSV chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế tại công ty Nhằm góp phần giúp công ty Kraft Vina đánh giá quá trình thành lập và cơ chế hoạt động, đồng thời đề xuất giải pháp xây dựng mạng lưới ATVSV tác giả đã
chọn đề tài “ Đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất xây dựng mạng lưới ATVSV
tại công ty TNHH Giấy Kraft Vina ” Trong luận văn này, tác giả cũng tiến hành
đánh giá thực trạng AT-VSLĐ và kiến nghị một số biện pháp cải thiện ĐKLV tại công ty Kraft Vina
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác AT-VSLĐ tại công ty Kraft Vina
Đề xuất phương án xây dựng và tổ chức hoạt động cho mạng lưới ATVSV trong công ty
Kiến nghị một số biện pháp góp phần cải thiện ĐKLV cho NLĐ
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát thực tế
Khảo sát ĐKLV và việc thực hiện công tác AT-VSLĐ tại công ty Kraft Vina
Phương pháp đánh giá, phân tích
- Phân tích, đánh giá thực trạng AT-VSLĐ tại công ty Kraft Vina
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của mạng lưới ATVSV tại công ty Kraft Vina Phương pháp chuyên gia
Hồi cứu tài liệu
- Tra cứu các tài liệu của một số ngành, công ty đã thành lập mạng lưới ATVSV và hoạt động đạt hiệu quả tốt
- Tra cứu tài liệu về AT-VSLĐ và ngành nghề liên quan
- Hồi cứu các nội dung nghiên cứu của các tác giả khác có liên quan đến ngành nghề
4 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá chung về thực trạng công tác AT-VSLĐ tại công ty Kraft Vina
- Tìm hiểu cơ sở thành lập và cơ chế hoạt động của mạng lưới ATVSV tại công ty Kraft Vina, ý nghĩa, quyền hạn, nhiệm vụ của ATVSV
- Việc thành lập và hoạt động của ATVSV trong thực tế: những kết quả đã đạt được, những vấn đề chưa đáp ứng yêu cầu Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này
- Đề xuất biện pháp xây dựng mạng lưới ATVSV
- Kiến nghị một số biện pháp góp phần cải thiện ĐKLV cho NLĐ tại công ty
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Tổng quan
Hình 1.1: Lôgô và mô hình toàn cảnh công ty Công ty TNHH Giấy Kraft Vina Bình Dương được thành lập bởi Công Ty TNHH Rengo (Công ty sản xuất và đóng gói bao bì lớn nhất Nhật Bản) và SCG Paper một thành viên của tập đoàn Siam Cement Group và là nhà sản xuất giấy hàng đầu khu vực Đông Nam Á
Công ty có nhà máy tại Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương với công suất khoảng 220.000 tấn/năm, việc xây dựng đã được triển khai từ tháng 7 năm 2007 theo giấy phép đầu tư số 462025000074 cấp ngày 18 tháng 01 năm 2007 được cấp bởi Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương và tiến hành sản xuất chính thức vào tháng 4 năm 2009 với 90% sản lượng dành cho tiêu thụ trong nước và 10% cho xuất khẩu sang quốc gia lân cận
Thông tin chính về công ty
o Tên đầy đủ: Công ty TNHH Giấy Kraft Vina Bình Dương
o Tên viết tắt: VKPC
o Tên thường gọi: Công ty Kraft Vina
o Trụ sở chính: D – 6A – CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Trang 14 Ngành nghề sản xuất: sản phẩm là giấy kraft dùng cho sản xuất bao bì đóng
gói sản phẩm bằng giấy Sản phẩm giấy sản xuất ra được cuộn thành những
cuộn được cắt theo kích thước mà khách hàng yêu cầu
Hình 1.2: Sản phảm của công ty
1.1.2 Phương hướng phát triển của công ty
Tầm nhìn
Là một công ty thuộc tập đoàn SCG, tầm nhìn của Công ty TNHH Giấy Kraft Vina
Bình Dương đến năm 2015 là SCG sẽ được biết đến như một sự lựa chọn về môi
trường làm việc đổi mới và một hình ảnh hiện đại về quản trị minh bạch và phát
triển bền vững
Đến năm 2015 SCG trở thành tập đoàn hàng đầu khu vực, đóng góp vào sự phát
triển bền vững của khu vực Đông Nam Á nói chungvà Việt Nam nói riêng Thông
qua hoạt động kinh doanh thực tiễn ở tầm cỡ quốc tế, các nguyên tắc cơ bản về
quản trị minh bạch cũng như các tiêu chuẩn an toàn của SCG, công ty cam kết tạo
ra giá trị cho khách hàng, nhân viên và các cổ đông của mình Công ty luôn đảm
bảo điều hành xuất sắc, phát triển công nghệ và đổi mới cung cấp những sản phẩm
và dịch vụ chất lượng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người
Trang 15Phấn đấu để SCG nói chungvà công ty nói riêng sẽ là một môi trường làm việc với bầu không khí cởi mở và nhiệt huyết Với niềm tin mạnh mẽ vào giá trị của các nhân viên có trình độ cao, làm việc một cách đổi mới cùng với 4 giá trị chính của SCG và kiên trì tuân theo các chuẩn mực đạo đức Đến năm 2015, SCG sẽ phát triển một lực lượng lao động đa dạng hơn nữa với phương châm khách hàng là thượng đế và mở rộng toàn cầu
Chiến lược:
Để giữ vững sự phát triển của mình, công ty đã đưa ra 2 chiến lược bao gồm tăng cường giá trị của các sản phẩm và dịch vụ thông qua việc đổi mới, tập trung phát triển nguồn nhân lực – giá trị cốt lõi của công ty.Tạo ra các ý tưởng mới làm tăng giá trị của các sản phẩm và dịch vụ,công ty đã đưa ra chính sách phải nhấn mạnh tầm quan trọng việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ, quy trình sản xuất
và mô hình kinh doanh Sự nỗ lực đổi mới đã tạo ra một luồng các sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao Điển hình gồm có Green Read, giấy innovative eyesight-friendly (giấy được sáng tạo ra nhằm bảo vệ mắt trong khi đọc)
Nguồn nhân lực chính là chìa khóa của thành công:
Nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược một cách thành công, công ty đã phối hợp với tập đoàn SCG không ngừng phát triển những tiềm năng và kỹ năng toàn cầu của nhân viên để họ có thể đảm nhận những công việc được giao ở nước ngoài.Để trở thành một tổ chức luôn đổi mới, công ty không ngừng phát triển quản trị nguồn nhân lực.Công ty hứa hẹn những nhân viên có tiềm năng tạo ra những ý tưởng mới sẽ được tuyển dụng và những nhân viên hiện thời sẽ được trang bị kiến thức và khả năng để thích nghi với sự đổi mới
Không phân biệt quốc tịch, Kraft Vina luôn xem người lao động như là một phần của công ty, xứng đáng có được sự quan tâm đúng mực và cơ hội nghề nghiệp Họ
sẽ được tạo cơ hội để làm việc ở những nước khác thích hợp với họ.Công ty khuyến khích sự trao đổi và chia sẻ kiến thức giữa những người nhân viên cùng làm việc trong khu vực nhằm tạo ra một mạng lưới kiến thức và sự chuyên nghiệp vì lợi ích hoạt động kinh doanh Công ty cũng cam kết nâng cao chất lượng sống của người lao động cả ở địa phương và những người công tác ở nước ngoài đáp ứng tiêu chuẩn của một công ty hàng đầu để có thể thu hút những người tài về làm việc cho công ty
và đảm bảo sự trung thành làm việc của nhân viên vì sự thành công của công ty
Trang 161.2 HỆ THỐNG SẢN XUẤT
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức Công ty
1.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ công nghệ sản xuất
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất
Thuyết minh quy trình công nghệ Nguyên liệu đầu vào bao gồm giấy carton, giấy bìa các loại, giấy dợn sóng và các
Sản phẩm Cắt cuộn Cuộn Cán láng
Sấy
Ép xeo
Chuẩn bị bột
Giấy phế liệu
và bột giấy
Phòng Nhân sự
Phòng hành chính
và nguyên vật liệu
Phân xưởng sản xuất
Bộ phận bảo trì
Phòng
Tài chính- kế toán
Giám đốc nhà máy
Phòng Maketting
Phòng Thu mua
Tổng giám đốc
Trợ lý tổng giám đốc
Trang 17nước để đánh tơi thu lấy tơ sợi, tơ sợi sẽ chuyển qua bồn phối trộn với các nguyên liệu còn lại tạo hỗn hợp bột giấy Hỗn hợp bột giấy thông qua hệ thống phân phối sẽ được đưa lên sàng xeo Các sàng xeo đi qua hệ thống chân không nhằm làm giảm thiểu lượng nước trong bột giấy Bột giấy sau đi qua một loạt các máy ép để ép thành các tấm và loại bỏ nước.Sau đó giấy tiếp tục đi qua các máy ép sử dụng hơi nhằm tiếp tục ép các tấm và gắn kết các sợi lại với nhau Sau đó giấy đi qua máy sấy, giấy được sấy khô và chuyển qua cán láng để tăng độ mịn sẵn sàng để cuộn thành cuộn Khi cuộn giấy đạt được kích thước tiêu chuẩn sẽ được tách rời chuyển qua bộ phận kiểm tra các thông số chất lượng trước khi đưa vào kho thành phẩm
Đặc điểm của công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ: Sản xuất theo quy trình công nghệ liên tục giảm tối đa lượng chất thải phát sinh, các công đoạn sản xuất được đặt liên tiếp và thực hiện liên tục với máy móc hiện đại được giám sát và điều khiển bằng máy tính và camera
Cơ giới hóa: Nhà máy sản xuất với công nghệ tự động và bán tự động góp phần làm cho năng suất cao, công việc ít nặng nhọc, sự tiếp xúc trực tiếp của con người với các mối nguy hiểm và có hại giảm đi
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AT – VSLĐ TẠI CƠ SỞ
- Bộ luật lao động 1995 đã có chỉnh sửa và bổ sung năm 2008
- Luật bảo vệ môi trường (2005)
- Luật phòng cháy và chữa cháy (2001)
- Luật Công đoàn (1990)
- Luật điện lực (2004)
Nghị định
- Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết
về một số điều của Bộ Luật Lao Động về an toàn vệ sinh lao động
- Nghị đinh 110/CP ngày 27/12/2002, Nghị định 162/1999/CP ngày 09/11/1999 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 Hướng dẫn chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao Động về an toàn vệ sinh lao động
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định 68/2005NĐ-CP ngày 20/05/2005 của chính phủ về an toàn hoá chất
- Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động
Trang 19an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Thông tư số 13/TT-BYT ngày 12/10/1996 Hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
Quyết định
- Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002 ban hành gồm
21 tiêu chuẩn, 5 nguyên tắc, 7 thông số vệ sinh lao động
- Quyết định 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ban hành danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc
có yếu tố nguy hiểm độc hại
2.1.1.2 Văn bản nội bộ
- Nội quy an toàn vệ sinh lao động tại công ty
- Nội quy phòng cháy chữa cháy
- Nội quy an toàn về điện
- Nội quy an toàn trong việc quản lý và sử dụng hóa chất
- Nội quy an toàn bức xạ
- Quy định về việc bảo vệ môi trường
- Quy định về việc ứng phó sự cố khẩn cấp
Nhận xét: Hệ thống văn bản pháp luật về ATVS-LĐ của công ty đã được cập nhật
tương đối đầy đủ, các văn bản nội bộ được lập nhưng chưa thực hiện tốt việc tuyên truyền, huấn luyện vì vậy việc công nhân nhớ và thực hiện những nội qui này chưa tốt Cụ thể công ty không phân định rõ trách nhiệm vận hành các xe forklift, cầu trục nên còn có tình trạng ai cũng có khả năng vận hành gây ra nguy cơ mất an toàn trong nhà xưởng
Trang 202.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý AT-VSLĐ
2.1.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động
Đánh giá tổ chức hoạt động của hội đồng BHLĐ
- Về tổ chức, hội đồng BHLĐ của công ty được thành lập đảm bảo sự tham gia của công đoàn công ty, tuy nhiên số lượng thành viên tham gia là 10 người nhiều hơn so với qui định thông tư số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT là không quá 9 thành viên Ngoài ra, cơ cấu tổ chức không chỉ rõ ai là thư kí hội đồng, còn theo thông tư nêu trên thư kí hội đồng phải là cán bộ
về an toàn để đảm bảo việc lập và lưu các viên bản cuộc họp, hồ sơ của công tác an toàn đúng nhất
- Về hoạt động, hội đồng BHLĐ của công ty đã và đang hoạt động đúng theo quyền hạn và nghĩa vụ được giao
Chủ tịch hội đồng BHLĐ (GĐ nhà máy)
Phó chủ tịch hội đồng BHLĐ (nhân viên an toàn )
Ủy viên (trưởng
bộ phận năng lượng)
Ủy viên (trưởng kho thành phẩm)
Ủy viên (trưởng
bộ phận bảo trì)
Ủy viên (chuyên gia người Nhật)
Ủy viên (trưởng khu vực máy cắt cuộn)
Ủy viên (trưởng khu vực máy nghiền)
Ủy viên (trưởng
khu vực máy xeo)
Trang 21Nhiệm vụ, quyền hạn
- Tham gia, tư vấn với lãnh đạo công ty và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch AT-VSLĐ, các biện pháp cải thiện ĐKLĐ, phòng ngừa TNLĐ và BNN tại công ty
- Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ tại công ty theo định kì 6 tháng/ 1lần và yêu cầu loại trừ nguy cơ
bộ công nhân viên, mua sắm và cấp phát PTBVCN
- Thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Kiểm tra giám sát công tác về môi trường doanh nghiệp và thực hiện báo cáo hàng quý
- Thực hiện các báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ hàng năm về công tác VSLĐ của công ty, tổng hợp báo cáo, đề xuất với giám đốc công ty giải quyết kịp thời những đề xuất, kiến nghị của đoàn thanh kiểm tra
Quyền hạn:
- Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ, việc tuân thủ những nội quy, quy định an toàn vệ sinh lao động ở các phân xưởng sản xuất Đánh giá tình hình công tác AT-VSLĐ của công ty qua công tác kiểm tra, giám sát hiện trường để phát hiện sớm các trường hợp người lao động
vi phạm hoặc không chấp hành nghiêm các quy định và đề ra biện pháp xử
lý phù hợp
- Nhân viên an toàn được toàn quyền quyết định và giải quyết các công việc
có liên quan đến công tác AT-VSLĐ, cùng phối hợp với nhân viên y tế để theo dõi tình hình lao động, tình hình sức khoẻ của cán bộ công nhân viên
Trang 22trong công ty, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định về vệ sinh công nghiệp
Đánh giá tổ chức hoạt động
- Về tổ chức, công ty có tổng số nhân viên là 205 người, theo qui định định biên cán bộ AT-VSLĐ của Thông tư Liên tịch Số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác AT-VSLĐ trong cơ sở lao động thì công ty phải có 1 cán bộ kiêm nhiệm, hiện tại công ty có 1 cán bộ chuyên trách về an toàn như vậy là phù hợp với qui định của pháp luật
- Nhân viên an toàn là cán bộ chuyên trách về AT-VSLĐ tại công ty, trình độ chuyên môn của nhân viên an toàn là trình độ đại học Hơn nữa, do công ty thường cử cán bộ này đi học các khoá học ngắn hạn nên kiến thức chuyên môn luôn được nâng cao
- Về hoạt động, nhìn chung cán bộ an toàn lao động tại công ty đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ cũng như quyền hạn của mình, không ngừng đổi mới sáng tạo để giúp công việc phát huy hiệu quả cao nhất Tuy nhiên do công ty mới đưa vào hoạt động nên việc quản lý, kiểm soát toàn bộ công ty còn chưa chặt chẽ, vấn đề an toàn của nhà thầu chưa kiểm soát được, việc lập quy trình vận hành an toàn, nội qui an toàn tại từng khu vực làm việc chưa có
2.1.2.3 Bộ phận y tế
Tại công ty có thành lập bộ phận y tếphụ trách việc chăm sóc sức khỏe cho NLĐ, phòng y tế gồm có 3 y tá, mỗi ca một người trực Ngoài ra, công ty còn kết hợp với bệnh viện Mỹ Phước phối hợp chăm sóc sức khỏe cho NLĐ
Phòng y tế công ty có đầy đủ các trang thiết bị, thuốc men đảm bảo yêu cầu của một tổ chức y tế cơ sở
Tất cả cán bộ công nhân viên đều được hưởng chương trình bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội và bảo hiểm tai nạn cá nhân của Công ty
Nhận xét: Việc bố trí cán bộ y tế như hiện nay tại công ty là phù hợp theo Thông tư
liên tịch Số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác AT-VSLĐ trong cơ sở lao động
Trang 232.1.3 Kế hoạch AT-VSLĐ
Thực trạng
Công ty không lập kế hoạch AT-VSLĐ mà dựa theo hướng dẫn của thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT- BLĐTBXH-BYT, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác AT-VSLĐ trong cơ sở lao động để thực hiện Cụ thể những nội dung như sau:
Bảng 2.2: Nội dung thực hiện công tác AT-VSLĐ
STT Nội dung Nội dung đã thực hiện
1 Kỹ thuật an toàn
- Bao che cơ cấu truyền động, chống vật văng bắn
- Trang bị biển cảnh báo vùng nguy hiểm
- Bảo trì, bảo dưỡng máy móc 1 tháng/lần (1 lần 3 ngày)
2 Kỹ thuật vệ sinh
- Tổ chức đo đạc môi trường lao động 1 năm/lần
- Tổ chức đo đạc giám sát tác động môi trường định
kỳ 3 tháng/lần
3
Tuyên truyền, huấn
luyện an toàn vệ sinh
lao động
- Treo băng rôn, áp phích hình ảnh về AT-VSLĐ
- Tổ chức huấn luyện PCCC, sơ cấp cứu, cách sử dụng PTBVCN
- Mời cơ quan chức năng huấn luyện an toàn vận hành lò hơi, hóa chất
- Cử cán bộ tham gia khóa huấn luyện AT-VSLĐ do
Sở Lao động Thương binh Xã hội tỉnh Bình Dương, kết hợp với ban quản lý khu công nghiệp Mỹ Phước
Trang 24- Sau khi nội dung thực hiện công tác AT-VSLĐ được Ban giám đốc công ty phê duyệt thì được chuyển tới trưởng các bộ phận, cán bộ an toàn của công
ty có trách nhiệm triển khai thực hiện
- Cán bộ an toàn của công ty đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và thường xuyên báo cáo người sử dụng lao động, đảm bảo thực hiện đúng theo hướng dẫn của pháp luật
- Hội đồng BHLĐ có trách nhiệm định kỳ kiểm điểm đánh giá việc thực hiện công tác AT-VSLĐ và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong đơn vị biết
Đánh giá việc thực hiện nội dung trên
- Nội dung thực hiện công tác AT-VSLĐ tại công ty được thực hiện đúng theo Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-LĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 về hướng dẫn triển khai hoạt động AT-VSLĐTrong cơ sở lao động
2.1.4 Khai báo điều tra TNLĐ
Công ty tiến hành khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ 6 tháng/lần theo Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT Công tác này
sẽ do nhân viên an toàn lao động kết hợp với bộ phận y tế thực hiện Theo báo cáo trong năm qua, tại công ty không để xảy ra một TNLĐ chết người nào nhưng theo thống kê cho TNLĐ xảy ra ở mức độ nhẹ như dập tay, đứt tay, gãy tay …trong đó tai nạn đứt tay chiếm phần lớn, xảy ra khi công nhân đứng làm việc trực tiếp với máy móc thiết bị, trong quá trình bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị
2.1.5 Chất lượng lao động
2.1.5.1 Tỷ lệ nam nữ
Công ty có 205 công nhân chính thức của công ty đều có hợp đồng lao động Ngoài
ra còn có công nhân của các nhà thầu phụ thì công ty không trực tiếp quản lý mà giao cho các nhà thầu phụ tự quản lý
Tổng số lao động trong doanh nghiệp : 205 nhân viên
Số lao động nam: 170 người, chiếm 83%
Số lao động nữ: 35 người, chiếm 17%
Trang 25Hình 2.2: Biểu đồ tỷ lệ nam, nữ
Nhận xét:Số lao động nam tại công ty Kraft Vina cao hơn số lao động nữ 4,2 lần Số
lao động nam chủ yếu là lao động kĩ thuật, làm việc ở khối sản xuất với những công việc đòi hỏi thể lực, không thích hợp với thể trạng sức khỏe của lao động nữ Phần lớn lao động nữ làm việc ở khối văn phòng Như vậy, sự phân công lao động tại công ty là hợp lý
2.1.5.2 Độ tuổi
Từ 18- 30: 172 người, chiếm 84%,do đó họ vào công ty kinh nghiệm còn ít Tuy nhiên số lao động này được đào tạo qua trường lớp có kiến thức cơ bản
vì vậy dễ dàng nắm bắt công nghệ và làm việc năng động, hiệu quả
Từ 30- 40: 32 người, chiếm 15,9%, lực lượng lao động đứng tuổi gồm những người quản lí không trực tiếp lao động
Độ tuổi lao động từ 40- 55: 1người, chiếm 0,1%
Hình 2.3: Biểu đồ tuổi đời của nhân viên
tỷ lệ lao động nam - nữ
83%
17%
nam nữ
Từ 18 - 30
Từ 30 - 40
Từ 40 - 55
Trang 262.1.5.3 Trình độ chuyên môn
Tất cả nhân viên đều đạt trình độ văn hóa 12/12 và tốt nghiệp các bậc học chuyên ngành Cụ thể:
Trình độ đại học, trên đại học: có 26 người
Chuyên gia người nước ngoài: có 29 người trong đó có 2 người Nhật còn lại
là người Thái Lan
Còn lại là công nhân kỹ thuật có trình độ trung cấp nghề, cao đẳng 150 người
Hình 2.4: Biểu đồ trình độ chuyên môn của công nhân viên
Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên
môn phù hợp Cùng với kinh nghiệm công tác, họ thực hiện rất tốt công việc đồng thời đảm bảo các quy định về AT-VSLĐ và bảo vệ môi trường
2.1.6 Quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ
Khám tuyển:
Công ty không tổ chức khám tuyển trước khi công nhân vào làm việc, công ty chỉ nhận giấy khám sức khỏe đính kèm trong hồ sơ xin việc Kết quả khám này không phản ánh đúng chất lượng sức khỏe người lao động Do đó dẫn đến bố trí lao động đôi khi không phù hợp sức khỏe của người lao động
Trang 27Bảng 2.3: Bảng phân loại sức khỏe
Phân loại Số người Nam Nữ Tỷ lệ(%)
Trang 282.1.7 Thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ
Thực trạng
- Công ty chủ trương thực hiện tuyên truyền, huấn luyện nhằm mục đích nâng cao nhận thức, kiến thức về AT-VSLĐ cho người lao động biết cách
tự bảo vệ bản thân, không để xảy ra TNLĐ, đồng thời huấn luyện về các
kỹ thuật an toàn cho công nhân vận hành, sử dụng thiết bị chuyên dụng, cách sơ cấp cứu khi có TNLĐ xảy ra
- Công nhân trước khi nhận vào làm đều được huấn luyện về AT-VSLĐ, và mỗi công việc đều được tổ chức huấn luyện riêng Công tác này thường do cán bộ an toàn trực thuộc phòng Hành Chánh- Nguyên vật liệu kết hợp với
bộ phận y tế thực hiện
- Nội dung huấn luyện thường tập trung vào một số vấn đề sau: mục đích, ý nghĩa của công tác AT-VSLĐ, quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, nội quy AT-VSLĐ của cơ sở, các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất, kiến thức về kỹ thuật AT-VSLĐ, cách xử lý tình huống và phương pháp sơ cấp cứu, cách sử dụng, bảo quản PTBVCN
- Định kỳ 1 năm/1 lần công ty tổ chức huấn luyện định kỳ về AT-VSLĐ và cấp giấy chứng nhận cho người lao động sau khi huấn luyện Công tác huấn luyện được công ty đặc biệt quan tâm, kết hợp với các cán bộ điều động, các phòng tổ chức huấn luyện tại chỗ cho công nhân mới tuyển dụng
- Ngoài ra, để nâng cao nhận thức của công nhân về AT-VSLĐ, bộ phận công đoàn của công ty thường xuyên tuyên truyền vận động, giáo dục cho người lao động những kiến thức khoa học kỹ thuật AT-VSLĐ, thực hiện tốt các quy định pháp luật về AT-VSLĐ, các biện pháp làm việc an toàn
và phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong sản xuất… thông qua các việc thi “khẩu hiệu an toàn” và đề xuất các biện pháp tăng cường công tác AT-VSLĐ, tổ chức chiếu phim, kẻ panô, áp phích, tranh ATLĐ, mua sắm tài liệu, tạp chí ATLĐ
Trang 29Nhận xét:
Công ty đã thực hiện công tác huấn luyện về AT-VSLĐ đúng theo hướng dẫn của thông tư 37/2005/TT–BLĐTBXH, 29/12/2005 của Bộ LĐTBXH vềhướng dẫn công tác huấn luyện ATLĐ, vệ sinh lao động Tuy nhiên công tác này chưa chú trọng tới nhà thầu phụ, không tổ chức huấn luyện an toàn cho nhà thầu phụ dẫn đến
ý thức của nhân viên nhà thầu phụ về an toàn yếu và còn nhiều nguy cơ mất an toàn khi làm việc
2.1.8 Thực trạng bồi dưỡng độc hại
- Thực tế tại công ty không thực hiện bồi dưỡng độc hại
Dựa theo Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH, ngày 03/3/1999 về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và Thông tư 10/TTLT - BLĐTBXH - BYT, 17/3/1999; Thông tư 10/2006/ TTLT - BLĐTBXH - BYT, 12/9/2006 về hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại xét thấy những công việc tại công ty không nằm trong danh mục yêu cầu bồi dưỡng độc hại do đó công ty đã không thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại cho người lao động
2.1.9 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Thực trạng
Công ty Kraft Vina tổ chức theo hai khối, khối sản xuất và khối văn phòng Mỗi tuần 6 ngày; 1 ngày 8 tiếng từ thứ 2 đến thứ 7, thời gian cụ thể được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.5: Tổ chức ca sản xuất
Thời gian làm việc Thời gian nghỉ giữa ca
Trang 30Nhận xét:
Thời gian làm việc ở khối sản xuất vẫn đảm bảo đúng quy định ngày làm việc 8 giờ
và nghỉ giữa ca là 30 phút, ca đêm là 45 phút Tuy nhiên thời gian nghỉ ngơi đó là chưa hợp lý, công nhân chỉ có thể ăn trưa và vào làm việc tiếp chứ không có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn phục hồi sức khỏe Công ty cần quan tâm điều chỉnh để cho công nhân khối sản xuất có thời gian nghỉ giữa ca hợp lý thì công việc mới đạt hiệu quả cao
2.1.10 Cấp phát và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
Thực trạng
Công ty dựa vào Thông tư 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998, kèm theo quyết định số 68/2008/QĐ- BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện và danh mục các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
Hằng năm, công ty đều có trang bị PTBVCN cho người lao động Ngoài hai bộ đồng phục, còn các phương tiện sau:
Bảng 2.6: Thống kê các yếu tố nguy hiểm tại các vị trí làm việc vàphương tiện bảo
vệ cá nhân được trang bị
STT Vị trí
làm việc
Yếu tố nguy hiểm, có hại
Phương tiện trang cấp tại công ty
So với danh mục trong Quyết định 68/2008/QĐ- BLĐTBXH
-Quần áo bảo hộ lao động
-Giày chống trơn trượt -Nút tai chống ồn -Găng tay cao su
Chưa trang bị mũ bao tóc
-Lưỡi cắt của máy
-Quần áo bảo hộ lao động
-Giày chống trơn trượt
-Găng tay len Chưa trang bị khẩu
trang lọc bụi
Trang 31-Thao tác vận chuyển các cuộn giấy thành phẩm
-Quần áo bảo hộ lao động
-Giày chống trơn trượt -Găng tay len
Trang bị đủ theo danh mục
-Quần áo bảo hộ lao động
-Giày chống trơn trượt
Trang bị đủ theo danh mục
Nhận xét:
Đa số người lao động đều chấp hành tốt việc sử dụng quần áo bảo hộ lao động, giày chống trơn trượt, găng tay, khẩu trang theo quy định của công ty Tuy nhiên, một vài công nhân không sử dụng nút tai chống ồn được cấp phát vì phương tiện này gây cảm giác khó chịu và bất tiện Việc quản lí những phương tiện bảo vệ cá nhân tại công ty không phân trách nhiệm rõ ràng dẫn đến tình trạng mượn mũ, găng tay
và bị mất, không có kế hoạch cấp phát rõ ràng nên công ty không có mốc thời gian qui định cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân, chỉ mua và cấp phát khi thiếu
2.2 THỰC TRẠNG AT-VSLĐ
2.2.1 Mô tả các công việc trong công ty
Để đảm bảo hiệu quả sản xuất công ty đã chia phân xưởng sản xuất ra thành từng tổ, mỗi tổ làm một công đoạn của dây chuyền sản xuất Dưới đây là những công việc
cụ thể tại từng công đoạn sản xuất mà công nhân đảm nhiệm:
Chuẩn bị bột: Sử dụng xe forklift để vận chuyển nguyên liệu lên băng tải, sử dụng kềm cắt bỏ dây thép cố định bao nguyên liệu, điều khiển băng tải đưa nguyên liệu vào thùng nhào trộn bột, điều khiển cầu trục vận chuyển các bao chất độn
Xeo giấy: Sử dụng cầu trục và sàn nâng để lắp thanh trụ quấn giấy vào vị trí, xịt nước làm sạch phần lưới và phần mền, thu hồi giấy hỏng, vận hành máy bức xạ kiểm tra độ dày của giấy Điều khiển, vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống xeo giấy, vệ sinh máy móc, nhà xưởng
Nghiền giấy: Điều khiển hoạt động của máy qua bảng điều khiển, quan sát và kiểm tra hoạt động của máy nghiền đĩa kép, thu gom giấy hỏng cho vào máy
Trang 32 Cắt cuộn: Lắp cuộn giấy thành phẩm vào đúng vị trí trên máy cắt, điều khiển máy cắt, điều khiển sàn nâng để chuyển cuộn giấy đã cắt lên xe đẩy
Kho thành phẩm: Sử dụng xe forklift di chuyển các cuộn giấy, kiểm kho, lưu kho
Lò hơi: Khởi động lò hơi, điều khiển hoạt động của lò hơi và các van cấp
Xử lí nước thải: theo dõi, điều khiển hoạt động của hệ xử lí nước thải, thí nghiệm kiểm tra mẫu nước
Bảo trì cơ khí: bảo dưỡng và sửa chữa những máy móc sản xất, xe forklift,
hệ thống đường ống trong toàn công ty
Bảo trì mạng: bảo dưỡng và sửa chữa máy tính, các máy điều khiển, hệ thống liên lạc, chiếu sáng trong công ty
Ngoài ra, còn một số công việc như vệ sinh, nấu ăn, bảo vệ …Công ty thuê nhà thầu phụ và họ tự quản lý nhân viên
2.2.2 Những yếu tố nguy hiểm đối với từng công việc
Bảng 2.8: Các yếu tố nguy hiểm trong công ty
STT Khu vực Công việc Mối nguy Tác động
1 Chuẩn bị
bột
Sử dụng xe forklift
để vận chuyển nguyên liệu lên băng tải
- Lái xe quá tốc độ cho phép
- Không bật báo hiệu khi rẽ, lùi
- Nâng quá tải, nâng giấy không cân
- Xe hư đột ngột
Va chạm, rơi
đổ hàng, lật xe gây chấn thương cho người, hư hại tài sản
Sử dụng kềm cắt bỏ dây thép cố định bao nguyên liệu
- Thao tác không an toàn
- Rơi kiềm
- Không mang phương tiện bảo vệ cá nhân
Cắt vào tay, kềm rơi vào
- Vận hành không an toàn
- Móc treo lơ lửng
Va đập vào người và máy móc
Xịt nước làm sạch phần lưới và phần mền
- Sàn làm việc trơn, trượt
- Trèo cao
- Không sử dụng
Té ngã gây chấn thương Thu hồi giấy hỏng
Trang 33Bảo trì, sửa chữa - Vào không gian chật,
hẹp, trơn thao tác khó khăn
- Phải trèo lên thân máy
Té, ngã gây chấn thương
Vệ sinh máy móc, nhà xưởng
3 Cắt cuộn
giấy
Lắp cuộn giấy thành phẩm vào đúng vị trí trên máy cắt
Thao tác sai làm rơi cuộn giấy
Chấn thương
Điều khiển sàn nâng
để chuyển giấy đã cắt lên xe nâng
Thao tác sai gây đổ cuộn giấy
Va đập vào người và máy móc
4 Lò hơi Khởi động lò hơi
Điều khiển hoạt động lò hơi và các van cấp, van xả
- Không vận hành đúng qui trình an toàn
- Không vệ sinh cặn lò hơi
- Không theo dõi áp suất lò
- Van an toàn của lò bị hỏng
Sự cố lò hơi gây nổ, hậu quả khó lường
5 Kho thành
phẩm
Điều khiển xe forklift vận chuyển giấy cuộn
- Lái xe quá tốc độ cho phép
- Không bật báo hiệu khi rẽ, lùi
- Nâng quá tải, nâng giấy không cân
- Xe hư đột ngột
Rơi cuộn giấy gây chấn thương cho người, va đập
đổ những cuộn giấy khác trong kho
6 Kho hóa
chất
Lắp ráp các van tiếp hóa chất
Vận chuyển bằng xe nâng
Trang 342.2.3 Thực trạng AT-VSLĐ dây chuyền công nghệ
Thực trạng
Công ty Kraft vina có dây chuyền công nghệ tiên tiến, đa số là tự động hóa chỉ trừ khâu dọn vệ sinh, NLĐ phải trực tiếp quét dọn Dây chuyền sản xuất kín, máy móc, thiết bị được bố trí hợp lý và đảm bảo không gian làm việc an toàn cho NLĐ Các vùng nguy hiểm trên dây chuyền, máy móc, thiết bị được che chắn và đặt biển báo
an toàn Các băng tải cấp - hồi liệu hoạt động ngoài trời có mái che mưa nắng và được bao che bằng lưới để tránh rơi vãi nguyên liệu Các thang leo có chiều cao từ 1,8 m trở lên đều lắp đặt lồng chống văng
Ngoài ra, trên các máy móc, băng tải đều được bố trí các nút dừng công tắc khẩn cấp để kịp thời dừng máy,dây chuyền sản xuất khi có sự cố khẩn cấp Với các máy móc, thiết bị của nhà thầu, trước khi làm việc đều phải được kiểm tra và cấp giấy phép làm việc
Định kỳ hàng tuần bộ phận Bảo trì kiểm tra, bảo dưỡng tất cả các máy móc/thiết bị, kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố.Tuy nhiên, tại công ty còn một số máy móc,
thiết bị chưa lập nội quy và quy trình làm việc an toàn cho cầu trục, xe forklift
Đánh giá hiệu quả thực hiện
Nhìn chung công tác AT-VSLĐ về dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị được
thực hiện tốt tại công ty
Hình 2.6: Hình ảnh hệ thống máy móc của công ty
Trang 352.2.4 Thực trạng ATLĐ máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
- Hàng năm công ty có tổ chức lớp huấn luyện hoặc cử đi học cho công nhân
sử dụng các thiết bị lò hơi, máy phát điện, máy nén khí và cấp thẻ an toàn cho người lao động đã học qua các lớp huấn luyện này
- Lắp đặt các thiết bị che chắn, bảo vệ máy nén khí, máy phát điện thì có xây dựng trong phòng riêng Có lắp các biển báo, hướng dẫn, và các bảng phải trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân theoqui định mới được vào khu vực làm việc
- Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất
- Có xây dựng qui trình vận hành an toàn cho máy nén khí, lò hơi và được dán
ở bảng lớn treo trên tường cạnh máy nén khí và phòng điều khiển lò hơi
- Công nhân vận hành: công nhân vận hành phảicó chứng chỉ vận hành đã học bên ngoài mới được nhận vào
- Quá trình bảo trì, bảo dưỡng được thực hiện hằng tháng
Đánh giá hiệu quả thực hiện
- Công ty đã kiểm soát được những hồ sơ và hoạt động của các máy móc, thiết
bị có yêu cầu nghiêm ngặt Tuy nhiên, nội qui vận hành an toàn của xe forklift và cầu trục không có, chứng chỉ vận hành của nhân viên không lưu trữ đầy đủ, công ty vẫn chưa tổ chức lớp huấn luyện cấp thẻ an toàn cho các công nhân vận hành xe forklift và cầu trục, dẫn đến nhiều người không có
Trang 36trách nhiệm vận hành vẫn vận hành máy Công nhân không nắm được qui định vận hành thiết bị trên nên còn để xảy ra tình trạng không hạ càng nâng của xe forklift khi ngưng hoạt động, móc của cần trục treo lơ lửng có thể gây
va chạm cho người gây tai nạn Bảng điều khiển của cần trục để trên sàn làm việc có thể bị đè, đạp lên khởi động đột ngột gây nguy hiểm hoặc có thể bị
cơ khí được bố trí xoay vào trong tường và tránh lối đi lại
- Tại công ty có 01 kho lớn chứa giấy thành phẩm, một kho nhỏ hơn chứa giấy nguyên liệu và bãi giấy phế liệu Tại các kho đều có tính chất nguy hiểm về cháy – nổ vì vậycác kho này đều được trang bị các phương tiện PCCN đảm bảo số lượng và chất lượng Đồng thời lắp đặt các biển báo an toàn trước lối vào mỗi kho và trong phạm vi kho, người không phận sự không được phép vào
Hình 2.7: Phân đường riêng cho người và xe Đánh giá hiệu quả thực hiện
Công tác AT-VSLĐ ở nhà xưởng, nhà kho của công ty thực hiện tốt
Trang 372.2.6 Thực trạng an toàn điện
An toàn điện
Nguồn năng lượng điện tại công ty tự cung cấp, công ty sử dụng nhiệt từ đốt than đá
để sản xuất điện cung cấp cho toàn công ty, điện tại công ty được phân thành ba loại: điện cao thế (hơn 1000V), điện trung thế (dưới 1000V) và điện áp cực thấp (dưới 32V) Mạng điện sử dụng tại công ty là mạng 3 pha 5 dây với hệ thống dây điện có vỏ nhựa bọc bên ngoài Mạng điện chiếu sáng và mạng điện động lực đi riêng biệt, và tập trung trên các giá đỡ chuyên dụng, đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu vực bên dưới Cầu dao, công tắc điện được đặt ở vị trí dễ quan sát và thường xuyên được kiểm tra
Tại công ty có một trạm biến áp từ 110KV xuống 6,6KV và một trạm biến thế từ 6,6KV xuống 380V Máy điện và các trạm biến áp được đặt ngoài trời, có lập rào chắn đảm bảo khoảng cách an toàn từ rào chắn đến phần mang điện, đồng thời treo biển báo theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (QCVN01:2008/BCT) Trạm biến thế được đặt trong nhà (Main Electric Building) Cả hai trạm luôn được khóa, khi muốn vào làm việc và sủa chữa trong khu vực trạm biến áp phải có giấy phép làm việc và phải tuyệt đối tuân thủ quy trình làm việc an toàn
Bộ phận năng lượng và bảo trì chịu trách nhiệm về hệ thống điện của công ty Định
kỳ 01tháng /01 lần tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống điện trong toàn công ty Việc bảo dưỡng, sửa chữa tại trạm biến áp và trạm biến thế do nhân viên Công ty trực tiếp thực hiện
Công tác huấn luyện xử lý các sự cố về điện và sơ cấp cứu tai nạn điện được tổ chức mỗi năm một lần trong đợt huấn luyện định kì về AT-VSLĐ do công ty tổ chức
Trong quá trình làm việc, nhân viên được trang bị các PTBVCN chuyên dụng như: ủng cách điện, găng tay cách điện…và các phương tiện hỗ trợ về an toàn điện như: đầu dò điện áp cao, thang cách điện hạ thế, sào cách điện
Trang 38 Hệ thống chống sét
Tại công ty sử dụng hai hệ thống chống sét: hệ thống chống sét đánh thẳng và hệ thống chống sét lan truyền Hệ thống chống sét đánh thẳng kiểu bảo vệ tích cực, với hai cột thu lôi chống sét Bán kính bảo vệ của kim thu sét R =120 m.Việc kiểm tra hiệu quả hoạt động của hai hệ thống chống sét do bộ phận Bảo trì và nhà thầu phụ trách
Đánh giá hoạt động
Công tác an toàn điện và chống sét của công ty thực hiện tốt Tuy nhiên đối với nhà thầu bên ngoài vào hiện nay chưa quản lí tốt, công ty không có yêu cầu cụ thể về an toàn nói chung và an toàn điện nói riêng đối với nhà thầu dẫn đến các nhà thầu câu điện sai vị trí, kéo lê dây điện trên sàn làm việc, dây điện cũ và bị hở nguy cơ gây tai nạn cao
2.2.7 Thực trạng an toàn hóa chất
Thực trạng
Tại công ty, hóa chất chủ yếu được sử dụng trong công đoạn chuẩn bị bột giấy, xử
lý nước cấp vào lò hơi, nước thải và phòng thí nghiệm Các hóa chất được sử dụng thường xuyên như: H2O2 50% (Hydrogen Peroxide), HCl 32% (Hydrogen chloride acid), H2SO4 98% (acid sulfuric), NaOH 50% (caustic soda), NaOCl 10% (Sodium chloride oxide), PAC (Poly Aluminum chloride) đều là hóa chất có tính Oxi hóa mạnh, dễ cháy nổ
Việc bảo quản và sử dụng các hóa chất được tuân thủ chặt chẽ theo các nguyên tắc
an toàn hóa chất Các hóa chất đều được có bảng dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS : Material Safety Data Sheet) và được dán cùng với nhãn trên bao bì, vật chứa Trên mỗi nhãn cho biết tên hóa chất, hạn sử dụng, ngày mở bao bì, tính chất hóa học và cách sơ cứu khi NLĐ bị dính hóa chất đó Việc pha chế, chiết rót hóa chất với thể tích lớn được thực hiện tự động bằng máy từ bồn chứa Toàn bộ quá trình khép kín đảm bảo không rò rỉ hóa chất, phía dưới bồn chứa hóa chất đang sử dụng, hóa chất
dự trữ được xây bể bao quanh đảm bảo nếu có sự cố về tràn đổ hoặc rò rỉ hóa chất thì bể có đủ thể tích chứa không để tràn ra khu vực xung quanh Tại mỗi khu vực có
sử dụng hoặc lưu trữ hóa chất đều được bố trí một bồn rửa mắt và bồn rửa tay ở vị trí hợp lý
Định kỳ mỗi năm một lần, công ty có tổ chức huấn luyện xử lý các sự cố về hóa
Trang 39Đánh giá hoạt động
Công ty đã thực hiện tốt việc khai báo sử dụng hóa chất, biện pháp xử lí sự cố hóa chất, công tác quản lý hồ sơ về hóa chất tương đối đầy đủ Tuy nhiên, trong thực tế tại công ty còn chưa thực hiện tốt, hóa chất dạng bột còn rơi và sắp xếp không gọn gàng trong kho chứa, hóa chất được chuyển đến vị trí sử dụng nhưng chưa sử dụng không có nơi đặt an toàn, hóa chất dạng lỏng không có biện pháp chống tràn, đổ Không có các công cụ hỗ trợ ứng phó khi có sự cố như cát khô, bao bột
Hình 2.11: Nơi lưu trữ và bảo quản hóa chất
2.2.8 Thực trạng an toàn PCCN
Công ty đã xây dựng phương án PCCN phù hợp với thực tế sản xuất và được thẩm duyệt bởi Sở cảnh sát PCCC tỉnh Bình Dương Hàng năm, hưởng ứng Tuần lễ quốc gia về AT-VSLĐ, PCCN, công ty lên kế hoạch tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu hộ phối hợp giữa lực lượng PCCN cơ sở với đội PCCN Khu công nghiệp
Mỹ Phước III
Xác định tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy – nổ - độc
Tính chất nguy hiểm về cháy – nổ - độc
- Kho thành phẩm với diện tích 5000 m2
- Khu vực kho hóa chất nhiều loại có tính oxy hóa cao, dễ cháy nổ
- Khu vực văn phòng với diện tích 1.200 m2, chứa các chất dễ cháy như: hồ sơ, sổ sách, dụng cụ văn phòng
- Khu vực nhà ăn với diện tích 250 m2, chứa 10 bình gas loại 48 kG
- Kho than với diện tích 3000 m2
- Bãi giấy nguyên liệu tập kết từ 2000 tấn – 50 000 tấn
- Khu vật tư và xưởng cơ khí với diện tích 2.200 m2
Trang 40Nguyên nhân có thể gây cháy
- Chạm chập các hệ thống điện và các thiết bị tiêu thụ điện
- Ý thức chấp hành nội quy PCCN của cán bộ công nhân viên chưa tốt: hút thuốc trong khu vực làm việc, hàn cắt trong khu vực không cho phép làm việc với nhiệt độ cao
Trang bị phương tiện PCCN
Công ty đã đầu tư hệ thống báo cháy tự động tại 5 khu vực có nguy cơ cao: kho thành phẩm, căn tin, xưởng sản xuất, nhà văn phòng, kho hóa chất Đối với các khu vực còn lại trang bị đầy đủ bình chữa cháy, các họng nước chữa cháy và chuông báo cháy, công ty còn trang bị riêng một xe chữa cháy lưu động Lượng nước chữa cháy trong hồ chữa cháy luôn đảm bảo 25 000 m3 được bơm lên từ hệ thống máy bơm công suất lớn của công ty phục vụ sản xuất
Đánh giá họat động
Công tác PCCN của công ty được thực hiện đầy đủ, ý thức của công nhân viên về PCCN là tự giác Tuy nhiên các thiết bị chữa cháy kiểm tra và bảo trì không thường xuyên do đó còn có tình trạng bình chữa cháy bị hỏng, van họng nước bị gỉ sét không mở được nước cần phải khắc phục
2.2.9 Thực trạng công tác VSLĐ
Công ty tổ chức vi khí hậu hàng năm để góp phần thực hiện tốt công tác VSLĐ tại công ty
Kết quả đo vi khí hậu tại công ty năm 2011
Đơn vị đo: Trung tâm sức khỏe lao động – môi trường Bình Dương