1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐÔNG NAI KHU VỰC TỈNH BÌNH PHƯỚC DỰA VÀO CHỈ SỐ SINH HỌC TRÊN CƠ SỞ ĐỘNG VẬT PHIÊU SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

71 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, ngoài việc sử dụng các phương pháp lý – hóa để quan trắc đánh giá chất lượng môi trường nước phương pháp dựa trên các chỉ số sinh học cũng được nghi

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG



ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI, KHU VỰC TỈNH

TRÊN CƠ SỞ ĐỘNG VẬT PHIÊU SINH

Sinh viên th ực hiện: TRẦN THỊ THU TRANG

L ớp : 08MT1D MSSV : 082209B Khoá : 12

Gi ảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ MAI LINH

Tp H ồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG



ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI, KHU VỰC TỈNH

TRÊN CƠ SỞ ĐỘNG VẬT PHIÊU SINH

( Đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến đóng góp của Hội đồng bảo vệ luận văn, ngành Khoa học môi trường

ngày 10 tháng 01 năm 2013)

Sinh viên th ực hiện: TRẦN THỊ THU TRANG

L ớp : 08MT1D MSSV : 082209B Khoá : 12

Gi ảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ MAI LINH

Xác nh ận của Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ h ọ tên)

Nguyễn Thị Mai Linh

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trải qua một quá trình dài học tập và tích lũy kiến thức chuyên môn trên ghế nhà trường Để đến được với bài luận văn tốt nghiệp ngày hôm nay, chúng em đã nhận được sự chỉ bảo tận tâm, đầy nhiệt huyết của các thầy cô giảng viên khoa Môi trường – Bảo hộ lao động, trường Đại Học Tôn Đức Thắng Em xin chân thành cảm

ơn tất cả các thầy cô đã truyền đạt, dạy dỗ cho em một nền tảng kiến thức chuyên ngành

Xin cảm ơn bác Phạm Văn Miên – chuyên viên cao cấp Viện môi trường và phát triển bền vững đã dẫn dắt, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn này

ThS Nguyễn Thị Mai Linh, người đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn,

chỉ dạy để em có thể hoàn thành bài tập lớn cuối cùng của người sinh viên Em xin

tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô, cảm ơn những kiến thức cô đã trao cho em, giúp em

vững bước hơn trên con đường mơ ước của bản thân

Kính dâng đến cha mẹ, cảm ơn công sinh thành và dưỡng dục của người, gia đình nơi cho con cảm giác bình yên, cho con những động lực để vượt lên tiến bước trên

từng chặng đường của cuộc sống, trở thành con của ngày hôm nay

Với lượng kiến thức, sự hiểu biết còn hạn chế, đồng thời đề tài thực hiện trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn góp

ý để bài luận văn trở nên hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thu Trang

Trang 4

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH iii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGUYÊN CỨU 1

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.2 Kinh tế - xã hội 8

2.1.3 Các vấn đề môi trường tại LVSĐN, khu vực tỉnh Bình Phước 10

2.2 CHỈ SỐ SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG NƯỚC 12

2.2.1 Giới thiệu 12

2.2.2 Đối tượng 13

2.2.3 Tầm quan trọng trong việc sử dụng chỉ số sinh học 13

2.2.4 Hệ thống ô nhiễm 14

2.2.5 Sinh vật chỉ thị 14

2.2.6 Các chỉ số sinh học thường được sử dụng 16

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU 19

3.1 CƠ SỞ CHỌN TRẠM KHẢO SÁT 19

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU MẪU NGOÀI THỰC ĐỊA 20

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 22

3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 23

Trang 5

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CH ẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG

ĐỒNG NAI DỰA VÀO CHỈ SỐ SINH HỌC TRÊN CƠ SỞ ĐVPS 24

4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1.1 Các chỉ số hóa - lý 24

4.1.2 Cấu trúc quần xã 29

4.1.3 Chỉ số sinh học 32

4.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI 36

4.2.1 Đánh giá cấu trúc quần xã 36

4.2.2 Đánh giá các chỉ số sinh học 39

4.2.3 Đánh giá chung 44

4.2.4 Mối tương quan giữa chỉ số sinh học với thông số hóa lý 45

4.2.5 Đánh giá phân vùng chất lượng nước 56

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 60

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 63

PH Ụ LỤC 64

Trang 6

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT : Bô tài nguyên môi trường

Trang 7

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: So sánh nồng độ ô nhiễm từ khu dân cư với QCVN 14:2008/BTNMT 11

Bảng 2.2: Xếp loại chất lượng nước theo chỉ số đa dạng 16

Bảng 2.3: Xếp loại chất lượng nước theo chỉ số ưu thế 17

Bảng 2.4: Xếp loại mức độ tương đồng giữa các quần xã sinh vật 18

Bảng 3.1: Vị trí các trạm khảo sát 19

Bảng 3.2: Phương pháp phân tích các thông số hóa lý 23

Bảng 4.1: Biến thiên chỉ số tương đồng S tại các trạm khảo sát trong mùa khô 34

Bảng 4.2: Biến thiên chỉ số tương đồng S tại các trạm khảo sát trong mùa mưa 34

Bảng 4.3: Đánh giá chất lượng nước vùng khảo sát dựa vào chỉ số đa dạng 40

Bảng 4.4: Đánh giá chất lượng nước vùng khảo sát dựa vào chỉ số ưu thế 41

Bảng 4.5: Mức đánh giá chất lượng nước tại các trạm khảo sát vào mùa khô 57

Bảng 4.6: Mức đánh giá chất lượng nước tại các trạm khảo sát vào mùa mưa 58

Trang 8

3

Hình 2.1: Sơ đồ hành chính tỉnh Bình Phước 4

Hình 2.2: Bản đồ vị trí lưu vực sông Đồng Nai 5

Hình 2.3: Sông Đồng Nai khu vực tỉnh Bình Phước 6

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí các trạm khảo sát 19

Hình 3.2: Cảnh quan một số trạm khảo sát 19

Hình 3.3: Lưới vớt kiểu Juday 21

Hình 3.4 a), b), c): Phương pháp thu mẫu ĐVPS ngoài thực địa 22

Hình 4.1: Biến thiên giá trị pH tại các trạm khảo sát 24

Hình 4.2: Biến thiên giá trị DO tại các trạm khảo sát 25

Hình 4.3: Biến thiên giá trị BOD5 Hình 4.4: Biến thiên hàm lượng chất dinh dưỡng tại các trạm khảo sát 27

tại các trạm khảo sát 26

Hình 4.5: Biến thiên số lượng Coliform tại các trạm khảo sát 28

Hình 4.6: Tỷ lệ thành phần loài ĐVPS trong mùa khô 29

Hình 4.7: Tỷ lệ thành phần loài ĐVPS trong mùa mưa 29

Hình 4.8: Biến thiên số loài và mật độ cá thể ĐVPS tại các trạm khảo sát 30

Hình 4.9: Biến thiên chỉ số đa dạng H’ của ĐVPS tại các trạm khảo sát 32

Hình 4.10: Biến thiên chỉ số ưu thế D của ĐVPS tại các trạm khảo sát 33

Hình 4.11: Biến thiên chỉ số bền vững E của ĐVPS tại các trạm khảo sát 35

Hình 4.12.a): Mối tương quan giữa số lượng loài và pH, DO, BOD5 Hình 4.12.b): Mối tương quan giữa số lượng loài và Coliform 47

, tổng N 46

Hình 4.13.a):Mối tương quan giữa mật độ cá thể và DO, BOD5, tổng Hình 4.13.b): Mối tương quan giữa mật độ cá thể và pH với Coliform 49

N 48

Hình 4.14.a): Mối tương quan giữa chỉ số đa dạng H’ và pH, DO, BOB5 Hình 4.14.b): Mối tương quan giữa chỉ số đa dạng H’ và Coliform 51

, tổng N 50

Hình 4.15.a): Mối tương quan giữa chỉ số ưu thế D và pH và Coliform 51

Hình 4.15.b): Mối tương quan giữa chỉ số ưu thế D và DO, BOB5 Hình 4.16: Phân vùng chất lượng nước tại các trạm khảo sát vào mùa khô 56

, tổng N 52

Hình 4.17: Phân vùng chất lượng nước tại các trạm khảo sát vào mùa mưa 58

Hình 4.18: Sơ đồ phân vùng chất lượng nước tại các trạm khảo sát 59

Trang 9

CHƯƠNG 1

1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, ngoài việc sử dụng các phương pháp lý – hóa để quan trắc đánh giá chất lượng môi trường nước phương pháp dựa trên các chỉ số sinh học cũng được nghiên

cứu và ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Đây là phương pháp mang lại

hiệu quả nhanh, chính xác, dễ áp dụng trên diện rộng, không gây tác động ngược lại

với môi trường và thể hiện kết quả tác động trực tiếp của các chất gây ô nhiễm đến

sự phát triển của hệ sinh thái thủy sinh

Lưu vực sông Đồng Nai (LVSĐN) có nhiều chức năng quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Đông Nam Bộ nói chung và tỉnh Bình Phư ớc nói riêng Sự phát triển nhanh chóng quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa trong những năm qua

đã có những tác động tiêu cực đến nguồn nư ớc và đang dần trở thành vấn đề đáng báo động Chính vì vậy việc tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ nguồn nước cho lưu vực sông Đồng Nai là một nhiệm vụ quan trọng, một yêu cầu

cấp thiết để đảm bảo các mục tiêu phát triển hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá chất lượng môi trường nước lưu vực sông

Đồng Nai, khu vực tỉnh Bình Phước, dựa vào chỉ số sinh học trên cơ sở động vật

động ô nhiễm đối với môi trường nước LVSĐN khu vực tỉnh Bình Phư ớc, đồng

thời là công cụ thiết thực góp phần quan trọng trong công tác quản lý quy hoạch sử

dụng tài nguyên nước một cách hợp lý, an toàn

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá chất lượng môi trường nước LVSĐN tỉnh Bình Phư ớc dựa trên kết quả tính toán các chỉ số sinh học trên cơ sở động vật phiêu sinh (ĐVPS), góp phần làm

cơ sở khoa học cho công tác quản lý sử dụng tài nguyên nước

1.3 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tổng quan về khu vực nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã

hội, các nguồn tác động đến khu vực khảo sát,…

Tổng quan về phương pháp sử dụng chỉ số sinh học trong đánh giá chất lượng môi

trường nước

Trang 10

2

Khảo sát thực địa vào hai đợt mùa khô ( tháng 3/2012) và mùa mưa ( tháng 8/2012)

Phân tích các mẫu thu trong phòng thí nghiệm

Tính toán các chỉ số sinh học: chỉ số đa dạng, chỉ số ưu thế, chỉ số tương đồng và

chỉ số bền vững để đánh giá chất lượng nước tại các trạm khảo sát

Xử lý các số liệu dựa trên phần mềm Microsoft Excel

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước LVSĐN, khu vực Bình Phước, dựa vào kết quả của các chỉ số sinh học trên cơ sở ĐVPS

1.4 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Khu v ực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu được giới hạn trên LVSĐN, khu vực Bình Phước, từ huyện Bù Đăng sang huyện Bù Đốp và kéo dài từ huyện Bù Đăng đến thị xã Đồng Xoài

1.4.2 Th ời gian nghiên cứu

Từ 25/09/2012 đến 25/12/1012

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên ĐVPS để tính toán các chỉ số sinh học để đánh giá chất lượng môi trường nước

1.4.4 Gi ới hạn nghiên cứu của đề tài

Do có sự giới hạn về thời gian nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào đánh giá

chất lượng môi trường nước dựa vào kết quả phân tích các chỉ số sinh học của ĐVPS tại các vị trí quan trắc trong hai đợt quan trắc mùa khô và mùa mưa tiến hành vào tháng 03/ 2012 và 08/2012

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tham kh ảo tài liệu: nhằm tìm hiểu, tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu sử dụng

chỉ số sinh học đánh giá chất lượng môi trường nước

Thu th ập các dữ liệu: các dữ liệu về khu vực nghiên cứu như điều kiện tự nhiên ,

điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước, LVSĐN khu vực Bình Phước và các

dữ liệu liên quan đến chỉ thị sinh học

Kh ảo sát thực địa: quan sát vị trí thu mẫu, phương pháp lấy mẫu ĐVPS

Phân tích đánh giá số liệu: Dựa vào kết quả phân tích ĐVPS, thiết lập cấu trúc

thành phần loài, mật độ số lượng, loài ưu thế và tính các chỉ số sinh học nhằm đánh giá chất lượng môi trường nước Từ đó, thể hiện kết quả trên các biểu đồ, đưa ra các

kết luận về hiện trạng chất lượng môi trường nước LVSĐN khu vực Bình Phước

Trang 11

1.6 Ý NGH ĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.6.1 Ý ngh ĩa khoa học

Kết quả của đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu sử dụng chỉ

số sinh học dựa trên ĐVPS để đánh giá chất lượng môi trường nước nói chung, cho LVSĐN nói riêng Đồng thời bước đầu xây dựn g cơ sở dữ liệu trong việc nghiên

cứu đánh giá chất lượng môi trường nước cho LVSĐN khu vực tỉnh Bình Phước

1.6.2 Ý ngh ĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và bảo

vệ nguồn nước LVSĐN

Trang 12

4

CHƯƠNG 2

2.1 T ỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Ninh, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Bù Đăng với 18 phường, thị trấn và 93 xã ( Hình 2.1)

Là khu vực tiếp giáp giữa trung du và đồng bằng, có đường biên giới

với Campuchia dài 240 km nên có vị trí chiến lược rất quan trọng đối với an ninh

Quốc gia

Hình 2.1: S ơ đồ hành chính tỉnh Bình Phước ( Ngu ồn: www.tnmtbinhphuoc.gov.vn)

Lưu vực sông Đồng Nai của tỉnh Bình Phước gồm 04 sông chính: sông Bé kéo dài

từ phía Bắc tỉnh đến tỉnh Đồng Nai, sông Đồng Nai đi qua huyện Bù Đăng, sông Sài Gòn phân giới giữa Bình Phước và Tây Ninh, cùng một phần diện tích sông Măng ở biên giới Campuchia (Hình 2.2)

Trang 13

Địa hình

Tỉnh Bình Phước có địa hình rất đa dạng và phức tạp, trong tỉnh vừa có địa hình đồi núi thấp lại vừa có địa hình trung du xen lẫn với đồng bằng nhỏ hẹp và bàu trũng Địa hình có xu hướng thoải dần từ Đông, Đông Bắc về phía Tây, Tây Nam Do đó

bề mặt lưu vực sông Đồng Nai bị phân cắt mạnh tạo nên hệ thống sông, rạch, suối khá dày dạng cành cây

Điều kiện khí tượng, thủy văn

Điều kiện khí tượng

− Ch ế độ mưa: lượng mưa hàng năm tương đối lớn từ 2,045 – 2,325 mm Mùa

mưa thường diễn ra từ tháng V đến tháng XI và chiếm 90% lượng mưa cả năm Mưa nhiều nhất vào tháng VII, VIII và tháng IX

− Ch ế độ nhiệt: nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xích đạo nên

Bình Phước có nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 - 26,2 0

− Ch ế độ gió: Bình Phước chịu ảnh hưởng của 02 hướng gió: Bắc – Đông Bắc

và Tây – Tây Nam theo 02 mùa Tốc độ gió nằm trong khoảng 3,0 – 4,7 m/s

C Độ ẩm tương đối trung bình năm tại các trạm đo từ 80,8 - 81,4%

Ch ế độ thủy văn

Bình Phước là vùng tiếp giáp với trung du miền núi nên địa hình nhiều ghềnh đá tạo thành các vùng trũng, nước tù đọng, có tính chất biến đổi nhiều theo mùa Thêm vào đó, địa hình với nhiều độ cao khác nhau thích hợp cho việc khai thác thủy điện

Hình 2.2: B ản đồ vị trí lưu vực sông Đồng Nai ( Ngu ồn: www.tnmtbinhphuoc.gov.vn)

Trang 14

6

làm xuất hiện ngày càng nhiều đập ngăn và hồ chứa Ngoài ra, sản xuất nông nghiệp

là ngành chính nên có khá nhiều môi trường sinh cảnh kiểu ruộng lúa Những đặc điểm này đã tạo nên nhiều dạng sông suối nơi phẳng lặng, nơi lắm ghềnh đá, có cả

những thác nước lẫn bàu trũng Vì thế đặc điểm thủy văn của lưu vực khá đa dạng

Mang nét đặc trưng của khí hậu cận xích đạo và có sự phân hóa giữa hai mùa khá sâu sắc, kéo theo sự tương phản đậm nét giữa hai mùa nước trong năm, dòng chảy trong hai mùa cũng có đặc thù riêng biệt: mùa khô nước sông cạn kiệt, nhiều nơi thiếu nước nghiêm trọng, mùa mưa nước lũ tràn đ ầy thường gây ngập lụt ở các vùng trũng ven sông Từ tháng VII cho đến tháng XI mực nước sông luôn luôn duy trì ở mức cao, lũ chính vụ tập trung vào ba tháng VIII, IX, X Bắt đầu từ cuối tháng

XI, đầu tháng XII, mực nước có xu thế xuống thấp dần, xuống chậm và lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất vào tháng II, III, IV

Lưu vực sông Đồng Nai nằm trong khu vực đón gió mùa Tây Nam nên lượng mưa

ở đây khá phong phú, lượng mưa bình quân năm từ 2400 - 2800 mm Lượng mưa

có xu thế giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông Bắc xuống Tây Nam

Diện tích lưu vực sông trên 8000 km2, lưu lượng bình qu ân 58m3

/s Tổng lượng dòng chảy đạt tới 7182,8 triệu m3

Sông Đồng Nai bắt nguồn từ sông Đa Nhim của tỉnh Lâm Đồng chảy qua các tỉnh Đồng Nai, Bình Phư ớc, Bình Dương và hướng hạ lưu về Tp.HCM Đoạn chảy qua

tỉnh Bình Phước (huyện Bù Đăng) hẹp và sâu, uốn khúc quanh co, cao trình mặt

ruộng và mực nước sông có độ chênh lệch lớn vì thế việc khai thác nước sông phục

vụ cho nông nghiệp rất khó khăn (Hình 2.3)

/ năm Lưu vực có các dòng chảy chính là:

Hình 2.3 : Sông Đồng Nai khu vực tỉnh Bình Phước ( Ngu ồn: www.tnmtbinhphuoc.gov.vn)

Trang 15

Sông Bé bắt nguồn từ phía Bắc tỉnh kéo dài qua các huyện Bù Gia Mập, Bù Đốp,

Lộc Ninh, Bình Long và Đ ồng Xoài, sau đó lại hợp lưu với sông Đồng Nai và Sài Gòn ở tỉnh Đồng Nai

Sông Sài Gòn (rạch Chàm): được xem như ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Bình Phước,

tỉnh Tây Ninh và tỉnh Bình Dương

Sông Măng (Dak Jer Man): chạy dọc biên giới Campuchia và Bình Phước

Các suối nhánh: các sông suối nhánh nằm ở hai bên dòng chảy chính sông Bé, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn có hình dạng giống như cành cây lan tỏa khá đều trong toàn tỉnh Bình Phước

Tài nguyên thiên nhiên

N ước

Lưu vực sông Đồng Nai, khu vực tỉnh Bình Phước ngoài 4 sông chính là sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Măng còn có s ự hiện diện của hàng trăm kênh,

rạch và các nhánh suối khác tạo nên mạng lưới thủy vực dày đặc Với mật độ sông

suối tương đối dày khoảng 0,7 – 0,8 km/km2

Ngoài ra những vùng thấp dọc theo các con sông, suối đều có thể khai thác nước

ngầm để phục vụ sinh hoạt và phát triển sản xuất

phục vụ nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt cũng như sản xuất công nông nghiệp của người dân

Khoáng s ản

Tài nguyên khoáng sản trên LVSĐN tỉnh Bình Phước có nhiều chủng loại và một số

có trữ lượng khá lớn, có giá trị công nghiệp cao chủ yếu tập trung ở nguyên vật liệu xây dựng (cát, sét…) Hiện các điểm khai thác các loại khoáng sản này có vùng phân bố rộng khắp, chủ yếu ở dòng chính sông Đồng Nai

Đa dạng thủy sinh vật

Hệ thủy sinh vật của LVSĐN tỉnh Bình Phước chia làm hai loại chính theo điều

kiện địa hình là loại hình nước chảy (sông , suối) và loại hình nước tĩnh (bàu, hồ) Theo “Báo cáo hiện trạng môi trường Bình Phư ớc 2004 – 2009” cho thấy vùng LVSĐN đã phát hiện trên 50 loài ĐVPS và 3 dạng ấu trùng nằm chủ yếu ở các nhóm trùng bánh xe (Rotatoria), giáp xác râu ngành (Cladocera), động vật nguyên sinh (Protozoa) Trong đó trùng bánh xe (Rotatoria) chiếm xấp xỉ 50% số loài ghi

nhận được

Báo cáo đã xác đ ịnh được loài phân bố rộng như Nauplius copepoda và các loài

mang tính chất chỉ thị cho tính chất môi trường nước, đặc điểm dòng chảy tại các

Trang 16

8

thủy vực như Lecane luna, Macrothrix triserialis chỉ thị cho môi trường axit yếu; Philodina roseola, Sinantheria socialis biểu thị cho môi trường giàu chất hữu cơ Ngoài ra cũng xác định mật độ các cá thể tại sông suối biến thiên trong khoảng 700-17.400 con/m3

Tình hình phát tri ển ngành nông, lâm, ngư nghiệp

Nông nghi ệp: nhờ những điều kiện thuận lợi về khí hậu, nguồn nước, chất lượng

đất,…đã giúp cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh phát triển mạnh Sản xuất nông nghiệp đã hình thành các vùng chuyên canh cây trồng có quy mô lớn, tỷ suất hàng hóa cao như điều, cao su, hồ tiêu, cà phê… chiếm vị trí quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của vùng

Th ủy sản: là vùng có tiềm năng phát triển thủy sản lớn, với mật độ sông suối cao

cùng với hơn 60 hồ chứa lớn nhỏ được xây dựng trên toàn lưu vực là điều kiện tốt

để phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Phần lớn dân cư sống tập trung ven sông thì nghề đánh bắt là thu nhập chính Tuy nhiên, gần đây các đập thủy điện

đã ảnh hưởng khá lớn đến nguồn lợi thủy sản trên mạng lưới sông ngòi, đ ặc biệt là dòng chính sông Đ ồng Nai và các nhánh sông lớn, sản lượng đánh bắt cá trên sông

hiện nay giảm rất nhiều so với trước, ảnh hưởng tới sinh kế của ngư dân

Lâm nghi ệp: trong những năm qua, trong vùng đã tập trung phát triển rừng một

cách bền vững, đảm bảo lợi ích giữa phát triển rừng với môi trường sinh thái, sự phát triển của nền kinh tế và đời sống của nhân dân trước mắt và lâu dài

Tình hình phát tri ển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại

Trong những năm qua, giá trị sản xuất công nghiệp liên tục đạt nhịp độ tăng trưởng cao nhưng khối lượng sản phẩm và giá trị sản xuất công nghiệp vẫn còn quá nhỏ Trong đó, nhóm ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản đang là ngành công nghiệp chiếm ưu thế do có thế mạnh nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương Ngoài ra ngành công nghiệp khai khoáng cũng đóng góp đáng kể cho nền kinh tế

Trang 17

Số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp mang tính tự phát, nằm rải rác trong các khu dân cư, hình thành không theo quy ho ạch tổng thể vẫn còn khá nhiều, công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạc hậu, hệ thống xử lý chất thải hầu như không có hoặc có nhưng không đạt yêu cầu, đang gây áp lực lớn lên môi trường

Lĩnh vực thương mại trong thời gian qua có bước phát triển khá, hàng hóa phong phú và đa dạng hơn, đáp ứng các yêu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân ngày

một tốt hơn

Giao thông đường thủy

Với mật độ sông suối lớn của lưu vực, sự phát triển giao thông đường thủy ngày càng mạnh mẽ hơn Chủ yếu phục vụ trong quá trình vận chuyển hàng hóa, khoáng

sản trong tỉnh và liên tỉnh với các tỉnh lân cận, tiết kiệm nguồn kinh phí khá lớn so

với các phương thức vận chuyển khác

Khai thác th ủy điện

Khai thác sử dụng nguồn nước trên các sông Đồng Nai và sông Bé để phát điện cho

03 nhà máy thủy điện lớn trên lưu vực (Thác Mơ, Cần Đơn và Srok Phu Mien) với

tổng công suất lắp máy là 280 MW Ngoài ra còn các công trình thủy điện nhỏ đang

hoạt động hoặc triển khai xây dựng Mỗi năm thu về một lượng kinh phí lớn trong

việc cung cấp điện cho dân cư trong vùng và các tỉnh khác Tuy nhiên, bên cạnh các

lợi ích mang lại cũng không ít các vấn đề từ các đập thủy điện này gây ảnh hưởng đến chất lượng nước LVSĐN

số hàng năm giảm còn 1,51% vào năm 2011 T ỷ lệ giới tính trong dân số tương đối cân bằng Cơ cấu lao động tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông, ngư nghiệp

Giáo dục và đào tạo của vùng đã có nhiều chuyển biến tích cực, các cấp học, bậc

học đều được củng cố, chất lượng giáo dục được nâng lên, cơ sở vật chất cho phát triển của ngành được tăng cường, quy mô giáo dục ngày càng phát triển và từng bước nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân Bên cạnh đó, vẫn còn những hạn chế như: giáo dục đào tạo phát triển chưa đồng đều, cơ sở vật chất của nhiều trường đang bị xuống cấp, đặc biệt là các dân tộc vùng sâu vùng xa

Trang 18

10

Y t ế

Mạng lưới y tế trong thời gian qua được quan tâm đầu tư và nâng cấp, các xã, phường, thị trấn đều có cơ sở y tế Cơ sở vật chất các bệnh viện, trung tâm y tế từng bước được đầu tư xây dựng mới và nâng cấp sửa chữa, thiết bị y tế được trang bị thêm, nhiều công nghệ mới trong y học được ứng dụng Lực lượng cán bộ y tế được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đã từng bước đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Tuy nhiên, ngành y tế và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân vẫn còn nhiều hạn chế, đó là: khả năng và tiến độ đầu tư cơ sở vật chất còn chậm, chất lượng

y tế chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

2.1.3 Các v ấn đề môi trường tại LVSĐN, khu vực tỉnh Bình Phước

Lực vực sông Đồng Nai giữ vai trò đ ặc biệt quan trọng trong phát triển KT – XH

của tỉnh Bình Phước Nơi đây vừa là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt và hầu hết các hoạt động kinh tế trên lưu vực nhưng đồng thời cũng vừa là môi trường tiếp

nhận và vận chuyển các nguồn đổ thải; vừa là điều kiện để khai thác mặt nước cho nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải thủy, du lịch,… nhưng đồng thời cũng là môi trường tiếp nhận các nguồn thải, chất thải dư thừa và các sự cố môi trường từ chính các hoạt động đó; vừa là điều kiện để khai thác cát cho xây dựng nhưng vừa

là nơi tiếp nhận trực tiếp các hậu quả môi trường do khai thác cát quá mức Có thể nói rằng trên LVSĐN đang diễn ra mâu thuẫn gay gắt giữa các mục tiêu khai thác,

sử dụng nguồn nước để phát triển KT – XH với các mục tiêu quản lý, bảo vệ nguồn nước theo hướng phát triển bền vững Mâu thuẫn này đang có chiều hướng ngày càng nghiêm trọng hơn trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên lưu vực

Chức năng cung cấp nước cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất công, nông nghiệp

vốn là chức năng quan trọng hàng đầu của LVSĐN, hiện đang bị đe dọa trực tiếp

bởi các hoạt động của các khu công nghiệp (KCN) bởi các chất thải đang được đổ

hầu như trực tiếp vào nguồn tiếp nhận Không chỉ dừng tại đó, LVSĐN còn chịu tác động mạnh bởi việc khai thác sử dụng đất trên lưu vực, bởi việc phát triển thủy điện – thủy lợi với sự hình thành và vận hành hệ thống của các hồ chứa, đập tràn; bởi các

hoạt động nông nghiệp với việc sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV); bởi việc khai thác tài nguyên khoáng sản và vấn đề phát triển giao thông đường thủy vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro và sự cố môi trường

Thậm chí các vấn đề ô nhiễm không khí từ giao thông và sản xuất công nghiệp cũng ảnh hưởng nhất định đến chất lượng nước

Trang 19

Các nguồn thải gây ô nhiễm chính đối với LVSĐN, khu vực tỉnh Bình Phước được

nhận diện bao gồm:

Các ngu ồn thải đô thị

Tập trung chủ yếu vào nguồn nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư, chợ và bệnh

viện, những nơi có nguồn ô nhiễm chất hữu cơ cao, vi khuẩn nhiều Tuy nhiên, hầu

hết các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống xử lý nước thải đô thị hoặc

có nhưng hoạt động không hiệu quả, nên các nguồn thải đều đổ trực tiếp ra sông,

suối, gây hiện trạng ô nhiễm ở các nguồn nước mặt Nồng độ các chất hữu cơ và các

chất phú dưỡng trong nước tương đối cao vượt quá tiêu chuẩn cho phép thể hiện

Bù Gia Mập 495,00 870.00 1075.00 90.00 36.00 24.00 70.00 QCVN

Qua bảng trên ta có thể dự đoán, theo sự phát triển của các khu dân cư, khu đô thị thì hàm lư ợng các chất hữu cơ trong nước có xu hướng ngày càng tăng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn nước nếu tỉnh không triển khai các giải pháp cải thiện tình hình xử lý nước thải đô thị

Các ngu ồn thải nông nghiệp

Ngành nông nghiệp giữ vị trí trọng yếu của nền KT – XH của tỉnh Bình Phư ớc Người dân canh tác đất nông nghiệp chủ yếu là cây công nghiệp dài ngày (cao su, điều, cà phê,…) và trồng lúa nước Khối lượng thuốc BVTV và phân bón hóa học được sử dụng ngày nhiều, làm ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận đặc biệt là vào mùa

( Ngu ồn: Báo cáo điều tra, đánh giá các nguồn thải trên lưu vực hệ thống sông

Đồng Nai thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước, 2010 )

Trang 20

12

mưa khi có sự rửa trôi và chảy tràn, cuốn đất cát cùng các chất thải tồn dư vào

nguồn nước

Các ngu ồn thải công nghiệp

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Phước có 8 KCN thì có 3 KCN đang hoạt động trên

lưu vực Hầu hết các KCN này đều chưa có hệ thống thu gom và thoát nước thải

riêng với nước mưa, không có hệ thống xử lý nước thải tập trung, nên đều thải trực

tiếp nước thải chưa qua xử lý tập trung vào nguồn nước Điều này làm gia tăng hàm

lượng các chất hữu cơ, kim loại nặng trong nguồn nước do các KCN chủ yếu sản

xuất, chế biến nông sản và khoáng sản, vật liệu xây dựng

Các công trình đập thủy điện

Hiện nay, tỉnh Bình Phước đang khai thác sử dụng nguồn nước trên các sông Đồng

Nai và sông Bé để phát điện cho các nhà máy thủy điện trên lưu vực (Thác Mơ, Cần

Đơn và Srok Phu Mien) Việc xây dựng và hoạt động của các đập thủy điện ảnh

hưởng làm thay đổi chế độ thủy văn, thủy lực của sông Đồng Nai, gây hiện tượng

sói lở khu vực bờ sông gần chân đập do việc xả lũ, đồng thời tác động mạnh lên hệ

sinh thái môi trường xung quanh làm giảm đa dạng sinh học của khu vực

Ho ạt động khai thác và chế biến khoáng sản

Các cơ sở khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh chủ yếu khai thác đá xây dựng,

tiếp đến là khai thác sét dùng sản xuất gạch ngói Ngoài ra có một số cơ sở khai thác

cát trên khu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn

Hoạt động khai thác phát sinh nước thải chủ yếu là nước mưa chảy tràn cuốn theo

các chất ô nhiễm vơ cơ là những chất rắn dẫn đến tình trạng bồi lắng của các dòng

sông Do vậy, có thể dự báo các suối tiếp nhận xung quanh các cơ sở khai thác sẽ có

độ đục cao và sẽ bồi lắng vào mùa khô

2.2 CH Ỉ SỐ SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ

CH ẤT LƯỢNG NƯỚC

2.2.1 Gi ới thiệu

Hiện nay trong công tác quan trắc chất lượng môi trường nước ngoài việc sử dụng

phương pháp lý – hóa, thì phương pháp sinh học cũng đang được nghiên cứu và ứng

dụng rộng rãi trên thế giới Đây là phương pháp đánh giá nhanh, dễ ứng dụng trên

diện rộng, không gây ô nhiễm môi trường và thể hiện kết quả tác động của các chất

ô nhiễm lên hệ sinh thái một cách chính xác

Chỉ số sinh học thể hiện các thông tin sinh thái bằng hình thức đơn giản dưới dạng

những con số phục vụ cho mục đích đánh giá chất lượng khu vực khảo sát và so

Trang 21

sánh giữa các vùng với nhau Cho đến nay, có hàng chục các chỉ số sinh học đánh giá chất lượng môi trường nước Mỗi khu vực lại phù hợp với một chỉ số sinh học, đồng thời các chỉ số luôn luôn được cải tiến để kết quả đánh giá chính xác, hiệu quả hơn

Các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới như các quốc gia thuộc cộng đồng Châu Âu (Cộng hòa liên bang Đức, Vương Quốc Anh, Italia,…) thực hiện đã

chứng minh được phương pháp đánh giá chất lượng nước bằng các chỉ số sinh học thành công dựa vào quần xã hệ thủy sinh Những nghiên cứu này cũng được nhiều nhà nghiên cứu khoa học nước ta quan tâm, tiếp cận, nhiều đề tài nghiên cứu đã được thực hiện ở các vùng khảo sát khác nhau và mang lại kết quả khả quan

Ở đề tài này, dựa vào ưu điểm của ĐVPS các chỉ số sinh học được tính toán và nhận xét đánh giá, phân vùng chất lượng nước LVSĐN, khu vực tỉnh Bình Phước

2.2.2 Đối tượng

ĐVPS bao gồm các động vật nguyên sinh, giáp xác, ấu trùng động vật là một trong

những nhóm đối tượng khảo sát chính của các chỉ số sinh học Chúng có kích thước

nhỏ, sống trôi nổi trên bề mặt thủy vực, nhạy cảm với sự thay đổi đặc tính môi trường nước nên phản ánh khá rõ môi trường sinh cảnh, điều kiện sống của chúng

2.2.3 T ầm quan trọng trong việc sử dụng chỉ số sinh học

Các chỉ số sinh học được ứng dụng để đánh giá chất lượng nước nhằm cung cấp các thông tin về môi trường sinh thái, phục vụ cho công tác quản lý môi trường hay lập

bản đồ về sự mẫn cảm của môi trường nhờ có các đặc trưng sau:

Thành phần loài phong phú và rộng khắp các hệ thống sông suối, kênh rạch với mọi

loại hình thủy vực

Dựa vào từng loài chỉ thị và đặc tính mẫn cảm của chúng mà ta dễ dàng xác định được các đặc trưng của môi trường sinh thái và dấu hiệu thay đổi các tác nhân gây ô nhiễm ở khu vực đó

Chỉ số sinh học thể hiện chất lượng môi trường nước vào từng thời điểm khảo sát, nên có thể lập bản đồ theo dõi diễn biến sức khỏe sinh thái của khu vực khảo sát Công tác thu mẫu, lưu trữ mẫu và phân tích đơn giản, nhanh chóng không cần nhiều thiết bị hiện đại Đưa ra kết quả chính xác mà không tốn quá nhiều chi phí

2.2.4 H ệ thống ô nhiễm

Trang 22

14

Hệ thống ô nhiễm (Saprobic system) được xây dựng trên cơ sở sự hình thành các

mức độ ô nhiễm khác nhau Được đặc trưng bởi hàm lượng các chất ô nhiễm và thành phần sinh vật thích ứng Có thể chia thành 04 vùng ô nhiễm sau:

− Ô nhi ễm nặng (Polysaprobic): đây là vùng có sự phân hủy chất hữu cơ mạnh

mẽ nhất, chủ yếu ở tình trạng kị kí là chủ yếu với các khí độc hại như H2S,

NH3, CO2

− Ô nhi ễm vừa (Mesosaprobic): ở vùng này có sự hiện diện của oxy hòa tan,

quá trình phân hủy diễn ra không mạnh mẽ như vùng ô nhiễm nặng Nước thường có màu nâu, ít mùi Trong mức ô nhiễm vừa, có 2 mức phụ là: β – Mesosaprobic và α -Mesosaprobic

Nước ở vùng này luôn có màu đen sẫm, mùi thối và độ đục cao Đặc trưng của vùng này là các loài sinh vật tự dưỡng biến mất hoàn toàn, các loài vi khuẩn yếm khí chiếm ưu thế

β - Mesosaprobic: đặc trưng của vùng này là sự quang hợp xảy ra thường xuyên, quá trình phân hủy chất hữu cơ diễn ra hoàn toàn, NH3 và H2

α- Mesosaprobic: sự xuất hiện của khí oxy ít hơn vùng β – Mesosaprobic Nước thường có màu nâu và có mùi do sự hiện diện của H

S xuất

hiện với nồng độ thấp Nước có độ trong, không mùi Các loài ĐVPS và động vật không xương sống cỡ lớn chiếm ưu thế rõ rệt

2

− Ô nhi ễm ít (Oligosaprobic): đặc trưng bởi sự ưu thế của quá trình oxy hóa,

nước ít chất hữu cơ, NO

S nhiều hơn Xuất

hiện nhiều loài vi khuẩn phân hủy

3

2.2.5 Sinh v ật chỉ thị

rất ít Hàm lượng oxy lớn, khu hệ thủy sinh vật phong phú, nhiều sinh vật tự dưỡng, các loài chiếm ưu thế là rêu và các ấu trùng

Ch ỉ thị sinh học: là những sinh vật có khả năng chống chịu với môi trường có hàm

lượng nhất định các yếu tố gây hại

Sinh v ật chỉ thị ( bio – indicator): là những cá thể, quần thể hay quần xã có khả

năng thích ứng hoặc khá nhạy cảm với môi trường nhất định Sự hiện diện và thay đổi số lượng các sinh vật chỉ thị biểu thị cho sự xáo trộn hay ô nhiễm môi trường Các loài này thường có tính mẫn cảm cao với các điều kiện sinh lý, sinh hóa của môi trường sống

Trên thế giới, việc nghiên cứu và sử dụng các sinh vật để đánh giá, kiểm soát, cải thiện chất lượng môi trường đã đạt được nhiều thành tựu có ý nghĩa khoa học và

thực tiễn Các sinh vật chỉ thị hiện nay có tới hàng nghìn loài và không đồng nhất

Trang 23

đối với một vùng, do đặc tính khu hệ sinh vật Do đó, phương pháp xác định chỉ thị sinh học hiện nay rất phát triển, không chỉ căn cứ thành phần loài chỉ thị, mà căn cứ vào sự biến đổi về mặt sinh thái và sinh lý học của những nhóm loài sinh vật nhất định ứng với các mức độ nhiễm bẩn khác nhau của thủy vực

Các chất gây ô nhiễm hoặc các chất tự nhiên có nhiều trong môi trường tác động lên sinh vật và thông qua biểu hiện của chúng sẽ là chỉ thị cho bản chất và mức độ ô nhiễm của thủy vực Sự tác động và biến đổi này có thể quan sát qua một số biểu

hiện:

− Những thay đổi thành phần loài hoặc nhóm ưu thế trong quần xã sinh vật

− Những thay đổi về đa dạng loài trong quần xã

− Thay đổi sinh lý và tập tính trong các cá thể

− Những khiếm khuyết về hình thái và tế bào trong các cá thể

− Sự tích lũy dần các chất gây ô nhiễm trong các mô của những cá thể

Mặt khác tính chất môi trường sẽ được thể hiện qua sinh vật ở các cấp bậc khác nhau như cá thể, quần thể, nhóm loài, quần xã Tạo sự thuận lợi cho các nghiên cứu trong việc tìm hiểu, đánh giá chất lượng

Với khả năng biểu thị tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường như trên, phương pháp sử dụng sinh vật chỉ thị có nhiều ưu điểm trong việc giám sát chất lượng môi trường

− Có nhiều dẫn liệu về sinh thái cá thể của đối tượng qua thử nghiệm sinh học

− Có giá trị kinh tế (hoặc là nguồn dịch bệnh)

− Dễ nuôi trong phòng thí nghiệm

− Dễ tích tụ các chất ô nhiễm

− Ít biến dị

Trong thực tế, rất ít loài đạt được các tiêu chuẩn trên, vì thế loài nào đạt được đa số các tiêu chuẩn thì sẽ là sinh vật chỉ thị tốt cho môi trường

Trang 24

16

Dựa vào kết quả nghiên cứu về thành phần loài, cấu trúc quần xã, mật độ cá thể, loài ưu thế, mối quan hệ giữa các loài,…Việc chọn các loài ĐVPS đặc trưng, chỉ thị cho mỗi loại môi trường nước có thể dựa vào các bước sau:

− Từ kết quả phân tích, thiết lập thành phần loài và mật độ cá thể của mỗi loài trong từng trạm thu mẫu

− Xác định nguồn gốc các loài

− Thiết lập thành phần loài đặc trưng cho từng trạm thu mẫu Từ đây có thể chỉ

ra chất lượng môi trường nước

2.2.6 Các ch ỉ số thường được sử dụng

Việc xác định cấu trúc thành phần loài và mật độ số lượng cá thể của quần xã được

dựa trên cơ sở phân loại loài, tính toán tỷ lệ về mật độ cá thể, và đếm số lượng cá

thể của các nhóm sinh vật Cấu trúc thành phần loài và mật độ số lượng thể hiện

hiện trạng của cấu trúc quần xã tại vùng khảo sát

Chỉ số đa dạng là sự thống kê dựa trên hai yếu tố thành phần loài và khả năng xuất

hiện các cá thể của mỗi loài, nhằm đo lường sự đa dạng loài trong quần xã Chỉ số

đa dạng cao là sự kết hợp giữa sự phong phú về loài và sự cân bằng số lượng của các loài đó

Dựa vào chỉ số đa dạng ta có thể so sánh sự đa dạng của các khu vực khác nhau

hoặc so sánh sự thay đổi đa dạng theo thời gian của một khu vực

Để tính toán chỉ số đa dạng của ĐVPS ta dùng công thức Shannon

1

'

) ln(

Trang 25

1 ≤ H' < Đa dạng Bẩn vừa – β (β-mesosaprobic)

5,1

1≤ H' < Kém đa dạng Bẩn vừa – α (α-mesosaprobic)

H < 1 Rất kém đa dạng Rất bẩn (Polysaprobic)

(Ngu ồn: Luận văn thạc sĩ P.A.Đức,2006 và đề tài nghiên cứu khoa học Sở KHCN

tp.HCM c ủa P.A.Đức – P.T.M.Nguyệt, 2006)

Chỉ số ưu thế đại diện cho loài chiếm ưu thế nhất quần xã, thể hiện mức độ cân

bằng của các loài trong quần xã, giúp ta tìm hiểu cấu trúc và sự phát triển của quần

xã sinh vật Việc xác định chỉ số ưu thế căn cứ vào số lượng và tần số xuất hiện của

từng loài ở các trạm thu mẫu để xác định loài ưu thế cho vùng khảo sát

Đối với ĐVPS chỉ số ưu thế được tính bằng công thức của Berger và Parker (1970)

Giá trị của D biến thiên trong khoảng 0≤ D≤1 D càng nhỏ thì mức độ cân bằng

giữa các loài của quần xã càng cao, thể hiện xu hướng phát triển ổn định trong tương lai

Theo chỉ số ưu thế, Berger và Parker cũng đưa ra thang đi ểm đánh giá chất lượng

nước của thủy vực khảo sát ( Bảng 2.3)

B ảng 2.3: Xếp loại chất lượng nước theo chỉ số ưu thế

Ch ỉ số ưu thế Qu ần xã sinh vật Thang đánh giá ô nhiễm

D < 0,3 Rất bền vững Ít bẩn (oligosaprobic)

0,3 D < 0,5 Bền vững Bẩn vừa β (β-mesosaprobic)

0,5 D < 0,7 Kém bền vững Bẩn vừa α (α-mesosaprobic)

D ≥ 0,7 Rất kém bền vững Rất bẩn (Polysaprobic)

(Ngu ồn: Luận văn thạc sĩ P.A.Đức,2006 và đề tài nghiên cứu khoa học Sở

ủa P.A.Đức – P.T.M.Nguyệt, 2006)

Trang 26

18

Chỉ số tương đồng là chỉ số dùng để đánh giá mức độ giống và khác của các quần

xã sinh vật ở những trạm khảo sát với nhau Từ đó có thể so sánh được môi trường sinh cảnh tại các khu vực này

Đối với ĐVPS thường dùng công thức Sorensen để tính toán

b a

c S

+

Trong đó: a: tổng số loài trong quần xã A

b: tổng số loài trong quần thể B c: số loài có mặt ở cả 2 quần xã A và B Giá trị của S biến thiên trong khoảng 0≤ S ≤1 S càng lớn thì độ tương đồng giữa các quần xã ở các trạm khảo sát càng cao, thể hiện điều kiện sống của các quần xã này càng giống nhau (Bảng 2.4)

B ảng 2.4: Xếp loại mức độ tương đồng giữa các quần xã sinh vật

(Ngu ồn: Luận văn thạc sĩ P.A.Đức,2006 và đề tài nghiên cứu khoa học Sở KHCN

tp.HCM c ủa P.A.Đức – P.T.M.Nguyệt, 2006)

ln

'

=Trong đó: H’ : chỉ số đa dạng Shannon

S : số loài xuất hiện trong mẫu Giá trị của E biến thiên trong khoảng 0≤ E≤1 Nếu E = 1 thì các loài trong quần

xã đều bình đ ẳng trong môi trường sống hiện tại, không có loài ưu thế và có xu hướng phát triển bền vững trong tương lai

Trang 27

vực khai thác khoáng sản Nên trong việc chọn trạm khảo sát cũng có phần giới hạn,

và vùng khảo sát được xác định bao gồm 09 trạm nằm chủ yếu trên dòng chính sông

Đăng Hà, huyện Bù Đăng

Là một đoạn sông chảy hẹp, nước chả

chậm

Khu vực khai thác cát

Nhất, huyện Bù Đăng

Nước trong, chảy chậm

Có một suối nhỏ đi qua vùng dân cư sin

sống phía trên chảy ra sông Bến Cầu

3 ĐL Chuyầu 38, xã ện Bù Đăng, Đ ức Liễu, Là mXuất hiện nhiều tảo ột nhánh của hồ Thác Mơ đổ r

10, huyện Bù Đăng Nước chảy chậm, nước đục Có khu dân cư và chợ

5 ĐK Chuyầu Đakia, xện Bù Gia Mập ã Đa Kia, Nhinước tưới tiêu ều gềnh đá, nước chảy chậm, có ngă

Thành,huyện Bù Đốp Có hiện tượng nhiễm phèn, nước đục

Cầu Nha Bích, ấp 8, xã Tân Thành, thị xã Đ ồng Xoài

Là nguồn nước mặt nằm gần khu dân cư thuộc thị xã Đồng Xoài

Tiên, tỉnh Lâm Đồng Bhuyờ phải phía Tây giáp với xã Đăng Hà ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

9 ĐH Xã Đăng, tỉnh Bình Phước Đăng Hà, huy ện Bù

Bờ trái thuộc Xã Phư ớc Cát, huyện C Tiên, tỉnh Lâm Đồng

Bên bờ này dân cư tập trung đông hơn Vùng đất bờ sông có dấu hiệu sạt lở và mùa mưa, xác thực vật trôi nổi nhiều

Trang 29

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU MẪU NGOÀI THỰC ĐỊA

trạm, mẫu được thu theo hai chỉ tiêu định lượng và định tính

Hình 3.3 : Lưới vớt kiểu Juday

Việc thu mẫu được tiến hành theo các bước sau: (Hình 3.4)

Chuẩn bị dụng cụ gồm lưới kiểu Juday, lọ đựng mẫu thể tính 200ml, xô lấy mẫu định lượng thể tích 10lit và hóa chất định hình formaldehyde 4 00

0

/ , dụng cụ lấy mẫu

sẽ được rửa bằng nguồn nước tại mỗi trạm

Thu mẫu ĐVPS định tính: thả lưới nhẹ sao cho miệng lưới hướng ngược dòng chảy, tránh các vùng có rác hay nhiều cây, kéo lưới lên nhẹ nhàng lướt trên mặt thủy vực

với khoảng cách tương đối để có một khối lượng nước nhất định qua lưới Sau khi thu nước lên, bóp nhẹ cho nước trong lưới chảy ra đến khi nước còn vừa đủ lọ chứa, đặt đầu ống cao su vào lọ, tháo khóa ống cao su để nước chảy hết vào lọ Cố định ngay mẫu bằng formaldehyde 4 00

0

/ Thu mẫu định lượng: dùng xô 10lit múc đầy nước sao cho miệng xô hướng theo dòng chảy của nước, đổ nhẹ nước vào lưới, bóp nhẹ cho nước trong lưới chảy ra đến khi nước còn vừa đủ lọ chứa, đặt đầu ống cao su vào lọ, tháo khóa ống cao su

để nước chảy hết vào lọ Cố định ngay mẫu bằng formaldehyde 4 00

0

/

Trang 30

22

Mẫu thu được tại các trạm được sau khi cố định bằng formaldehyde 4 00

0

/ , được dán nhãn và lưu trong thùng chứa

Các mẫu thông số hóa lý được tiến hành đồng thời cùng với thu mẫu ĐVPS Tại

mỗi trạm, mẫu hóa lý được thu 3 mẫu ở bờ phải, bờ trái (cách bờ khoảng 5 – 10 m, tùy độ rộng của thủy vực) và giữa dòng; cách mặt nước 30 - 40 cm

Các thông số hóa lý được thu mẫu gồm pH, DO, BOD5

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Trang 31

B ảng 3.2: Phương pháp phân tích các thông số hóa lý Stt Thông s ố Đơn vị Phương pháp phân tích

Dựa vào kết quả phân tích ĐVPS, thiết lập thành phần loài, cấu trúc số lượng, loài

ưu thế, loài chỉ thị và tính toán các chỉ số sinh học đánh giá quần xã sinh vật (chỉ số

đa dạng H’, chỉ số ưu thế D, chỉ số tương đồng S và chỉ số bền vững E)

Thể hiện sự biến đổi các chỉ số sinh học H’, D và E theo thời gian trên biểu đồ, đưa

ra các kết luận về hiện trạng cũng như xu hướng biến đổi chất lượng môi trường nước LVSĐN khu vực tỉnh Bình Phước

Xây dựng các nhóm tương đồng qua phân tích chỉ số tương đồng S, để thấy được

mức tương đồng cấu trúc quần xã của các nhóm ĐVPS nghiên cứu giữa các các

trạm khảo sát trong thủy vực nghiên cứu

Thể hiện mối tương quan giữa nhóm ĐVPS nghiên cứu và các yếu tố lý hóa của môi trường thủy vực qua phân tích đơn biến trên biểu đồ Để thấy được mối quan hệ

chặt chẽ giữa hai kết quả phân tích, đồng thời góp phần hoàn chỉnh hơn kết quả phân vùng chất lượng nước LVSĐN khu vực tỉnh Bình Phước bằng ĐVPS

Các biểu đồ được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 32

24

CHƯƠNG 4

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI,

TRÊN CƠ SỞ ĐỘNG VẬT PHIÊU SINH

4.1 K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1 Các ch ỉ số hóa - lý

Môi trường thủy vực khảo sát có tính trung tính , pH biến thiên từ 6,1 – 6,7 trong mùa khô và 6,5 – 6,8 trong mùa mưa, không có sự chênh lệch lớn trong các đợt quan trắc và đều nằm đạt QCVN 08: 2008 – loại A1 (pH = 6 – 8,5) (Ph ụ lục 12 và Hình 4.1)

Trong mùa khô Đức Liễu là trạm có pH= 6,1 thấp nhất trong đợt khảo sát, tuy thấp nhưng vẫn nằm trong điều kiện cho phép của nước loại A1

Vào mùa mưa, hầu hết pH đều tăng trong khu vực khảo sát, giá trị chênh lệch giữa các trạm đồng nhất với mùa khô pH biến thiên nhiều nhất trong hai mùa là Đức

có thể dùng để cấp nước sinh hoạt cho dân cư trong vùng và sử dụng trong các mục đích khác Các trạm Đa Kia (pH =6,3) và Dak Lung, Bàu Sen, Nha Bích (pH = 6,4) nằm ở mức trung bình

của vùng khảo sát Các trạm còn lại Phước Thái, Bến Cầu, Phước Cát và Đăng Hà đều có pH > 6,5 không cao hơn các trạm khác nhiều nhưng thể hiện môi trường pH khá ổn định

Hình 4.1: Bi ến thiên giá trị pH tại các trạm khảo sát

Trang 33

Liễu, khoảng cách chênh lệch giữa hai mùa là 0,4 mg/l (từ 6,1 mùa khô đến 6,6 trong mùa mưa) Bàu Sen trạm có dấu hiệu nhiễm phèn trong mùa khô, mùa mưa dù được rửa trôi, pha loãng nhưng giá tr ị pH không thay đổi nhiều như các trạm khác, lúc này pH = 6,5 là trạm có pH thấp nhất trong vùng khảo sát Đăng Hà (pH =6,7)

thấp hơn Phước Cát (pH = 6,8) trong khi mùa mưa cả hai trạm đều có pH = 6,6

)

Nồng độ DO của thủy vực biến thiên từ 5,3 – 5,8 mg/l trong mùa khô và 5,6 – 6,2 trong mùa mưa Tất cả thông số DO của các tr ạm thu mẫu h ầu hết đều thấp hơn QCVN 08: 2008 loại A1 (DO ≥6 mg/l) , nhưng đều đạt loại A2

)/

(DO vẫn có thể dung làm nước cấp sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp (Phụ lục 12 và Hình 4.2)

Trong mùa khô, trạm Đức Liễu, Dak Lung và Bàu Sen có nồng độ DO thấp nhất

DO = 5,3 mg/l và cao nhất tại trạm Phước Cát, Đăng Hà với DO = 5,8 mg/l trong mùa khô Điều này nói lên tại các trạm Đức Liễu, Dak Lung và Bàu Sen khả năng hòa tan của oxy vào môi trường nước đang bị cản trở bởi một số nguyên nhân có

thể là do quá trình phân hủy chất hữu cơ nhiều hơn các trạm khác trong khi dòng nước chảy chậm, lưu lượng thấp

Nồng độ DO của thủy vực cao hơn vào mùa mưa, xu hướng biến đổi giữa các trạm tương đối đồng nhất với mùa khô Đức Liễu vẫn là trạm có DO thấp nhất (DO = 5,6 mg/l) và cao nhất là Đăng Hà (DO = 6,2mg/l) Giữ a các trạm độ chênh lệch giá trị

DO không nhiều Trạm có DO biến thiên nhiều nhất trong hai mùa là Đa Kia (DO =

Hình 4.2: Bi ến thiên giá trị DO tại các trạm khảo sát

Trang 34

26

5,4mg/l trong mùa khô và 5,9mg/l ở mùa mưa), Bến Cầu lại là trạm có sự biến thiên

DO ít nhất trong hai mùa (5,6 mg/l mùa khô và 5,7 mg/l vào mùa mưa)

Theo QCVN 08:2008 loại A

5

1 có nồng độ BOD5 = 4 mg/l, kết quả khảo sát cho thấy

hầu hết các tr ạm khảo sát đều vư ợt quá QCVN trong hai mùa trừ tr ạm Phước Cát Đây cũng là tr ạm có nồng độ BOD 5 thấp nhất trong khu vực kh ảo sát BOD5 = 4,0 mg/l vào mùa khô và 3,9 mg/l ở mua mưa, thể hiện trạm ít bị tác động bởi hữu cơ

nhất (Phụ lục 12 và Hình 4.3)

Nồng độ BOD5 của khu v ực khảo sát biến thiên trong khoảng 4,0 – 5,6 mg/l vào mùa khô Thông số BOD5 có giá trị cao ở các trạm Đức Liễu, Dak Lung, Bàu Sen (BOD5 > 5mg/l), thể hiện tác động của chất hữu cơ với các trạm này rõ rệt hơn, nhiều hơn các trạm khác trong đợt khảo sát Các trạm Bến Cầu, Đa Kia và Nha Bích

có nồng độ BOD5 thấp hơn, nhưng chênh lệch không nhiều so với các trạm Phước Thái, Phước Cát và Đăng Hà (BOD5

Trong mùa mưa, nồng độ BOD

< 5mg/l) thuộc nhóm có nồng độ oxy sinh hóa

thấp nhất vào thời điểm khảo sát so với các trạm khác Như vậy, trong mùa khô nhu

cầu oxy sinh hóa dùng cho quá trình phân hủy chất hữu cơ cao nhất ở Đức Liễu, thể

hiện môi trường nước khá giàu chất hữu cơ

5 tại các trạm có khuynh hướng giảm nhưng hầu hết

vẫn loại A1 cho phép Giá trị BOD5 đo được tại giữa trạm khá tương có sự chênh

lệch khá tương đồng vơi mùa khô, trừ trạm Nha Bích chỉ giảm 0,1mg/l so với mùa khô đạt giá trị 4,7 mg/l trở thành trạm chịu tác động hữu cơ nhiều nhất trong mùa này Tiếp đến là Đa Kia với giá trị BOD5 = 4,4 mg/l, không giảm nhiều như các

trạm khác Các trạm Phước Thái, Phước Cát và Đăng Hà là những trạm có nồng độ BOD5 thấp nhất trong đợt khảo sát, các giá trị đo được đạt QCVN 08:2008 đối với

Hình 4.3: Bi ến thiên giá trị BOD 5 t ại các trạm khảo sát

Trang 35

nước loại A1

Nhìn chung, giá trị nồng độ BOD

, phù hợp với kết quả phân tích nồng độ DO cao nhất tại các trạm này trong mùa mưa

5 đo được ở các trạm trong hai mùa hầu hết đều vượt QCVN 08:2008 loại A1 nhưng đều đạt loại A2 ( BOD5

= 6mg/l) Như vậy chất lượng nước vẫn có thể phục vụ nhu cầu sinh hoạt nhờ vào các công nghệ thích hợp

Tổng N và tổng P đo được có khoảng chênh lệch không nhiều trong hai đợt khảo sát

(Ph ụ lục 12 và Hình 4.4)

Trong mùa khô, trạm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao nhất là Đa Kia với giá trị

tổng N là 1,04mg/l và tổng P là 0,014mg/l, tiếp đến là các trạm Đức Liễu và Nha Bích chứng tỏ các trạm này hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều hơn các nơi khác Phước Cát và Đăng Hà lại là những trạm có hàm lượng dinh dưỡng tổng thấp nhất vùng khảo sát với giá trị tổng N là 0,90mg/l và 0,92mg/l, tổng P là 0,009mg/l và 0,008mg/l

Mùa mưa, hầu như các trạm đều có hàm lượng chất dinh dưỡng giảm nhưng không chênh lệch nhiều so với mùa khô, trừ trạm Bàu Sen và Nha Bích có hàm lượng

tổng N cao hơn so với mùa khô nhưng tổng P lại giảm một phần nhỏ Phước Cát và Đăng Hà vẫn là hai trạm có hàm lượng chất dinh dưỡng trong mùa mưa

Hàm lượng tổng P tại các trạm có xu hướng biến đổi nhiều hơn nhưng vẫn có xu hướng tương đồng so với hàm lượng N tổng tại các trạm Qua hai giá trị tổng N và

tổng P có thể thấy Đức Liễu, Đa Kia và Nha Bích đang là các trạm có hàm lượng

Hình 4.4: Bi ến thiên hàm lượng chất dinh dưỡng tại các trạm khảo sát

Ngày đăng: 30/10/2022, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w