Một số khái niệm BAT Theo Điều 310 Chỉ thị 2010/75/EU của Quốc Hội và Hội đồng Châu Âu ngày 24/11/2010 về Phát thải công nghiệp Tích hợp ngăn ngừa ô nhiễm và kiểm soát Industrial Emissi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI
GÒN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI
THIỆN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN BAT (BEST AVAILABLE TECHNIQUES)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : ThS NGUYỄN THÚY LAN CHI
Trang 2KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI
GÕN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI
THIỆN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN BAT (BEST AVAILABLE TECHNIQUES)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : ThS NGUYỄN THÚY LAN CHI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện luận văn tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo sinh viên trước khi hoàn thành cánh cửa của bậc đại học Quá trình thực hiện luận văn sẽ giúp sinh viên tiếp cận với thực tế, mở rộng hơn tầm kiến kiến thức đã được học trong trường Vì vây, là một sinh viên của trường Đại học Tôn Đức Thắng em cảm thấy thật may mắn khi được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả thầy cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tận
tình giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thúy Lan Chi và cô Đặng Mỹ Thanh – giảng viên khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, giảng viên hướng dẫn em thực hiện đề tài, em cảm ơn cô đã cho em những định hướng những góp ý và nhận xét về
đề tài để em hoàn thành tốt khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn anh Lê Duy và chị Ngọc Tú là nhân viên quản lý môi trường tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn Hai anh chị đã tạo điều kiện cho
em tham quan, khảo sát, cung cấp cho em những tài liệu quý báu về công ty và đóng góp ý kiến bổ ích cho em trong quá trình em thực tập để thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn những đóng góp ý kiến của những anh chị đi trước cũng như những lời động viên tinh thần trong suốt quá trình thực hiện đề tài để em có thể vượt qua khó khăn và hoàn thành khóa luận
Và trong quá trình thực hiện đề tài vì kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi nhiều sai sót, kính mong thầy cô các giúp đỡ góp ý để hoàn thành bài báo cáo tốt hơn
Và cuối cùng em xin chúc tất cả thầy cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, các anh chị nhân viên phòng Kỹ Thuật Cơ Điện Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn, chúc thầy cô và anh chị có thật nhiều sức khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Trần Thị Kim Hiền
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC HÌNH 4
MỞ ĐẦU 6
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 6
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ KHOA HỌC 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẴN CÓ TỐT NHẤT (BAT) 10
1.1 GIỚI THIỆU VỀ BAT 10
1.1.1 Một số khái niệm BAT 10
1.1.2 Lịch sử hình thành BAT 12
1.1.3 Mục đích áp dụng BAT 14
1.1 GIỚI THIỆU VỀ BAT 15
1.2 QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH BAT 16
1.3 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN BAT 17
1.3.1 Tổ chức quản lý 17
1.3.1.1 Hệ thống quản lý 20
1.3.1.2 Thành lập nhóm 20
1.3.1.3 Quản lý hoạt động 21
1.3.1.4 Hướng dẫn bằng văn bản 21
1.3.2 Phương pháp tiếp cận Kỹ thuật sẵn có tốt nhất 21
1.3.3 Sự chuẩn bị để xác định, thực hiện và duy trì BAT 22
1.3.3.1 Xác định phạm vi và phương pháp 25
1.3.3.2 Sự tham gia của các bên liên quan 25
1.3.3.3 Tài liệu nghiên cứu 25
Trang 51.3.3.4 Xác định các lựa chọn 26
1.3.3.5 Những hạn chế và giả định 26
1.3.3.6 Sàng lọc 27
1.3.3.7 Tùy chọn thẩm định 27
1.3.3.8 Ứng phó với sự thiếu chắc chắn và thiếu hụt bằng chứng 30
1.3.3.9 Báo cáo và phổ biến 32
1.3.4 Ra quyết định/ Nhận quyết định 32
1.3.5 Thực hiện và duy trì BAT 33
1.3.6 Danh sách kiểm tra 36
1.4 HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG BAT 36
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN 42
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH THUỐC LÁ 42
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 43
2.2.1 Giới thiệu công ty 43
2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 44
2.2.3 Vị trí địa lý 47
2.2.4 Quy mô công ty 49
2.2.5 Sản phẩm 52
2.2.5.1 Các nhãn sản phẩm được sản xuất tại công ty 52
2.2.5.3 Sản lượng 53
2.3 NHU CẦU NGUYÊN – NHIÊN LIỆU CHO SẢN XUẤT 53
2.3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu 53
2.3.2 Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu 55
2.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 57
2.4.1 Quy trình sản xuất thuốc lá 57
2.4.2 Quy trình công nghệ chế biến sợi 59
2.4.2.1 Chế biến lá 60
2.4.2.2 Chế biến cọng 63
2.4.2.3 Phối trộn 64
Trang 62.4.3 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu 65
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN 67
3.1.HIỆN MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN 67
3.1.1 Môi trường nước 67
3.1.1.1 Nguồn phát sinh 67
3.1.1.2 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm 72
3.1.2 Môi Trường Không Khí 78
3.1.2.1 Nguồn phát sinh 78
3.1.2.2 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm 89
3.1.3 Chất Thải Rắn, CTNH 106
3.1.3.1 Nguồn phát sinh 106
3.1.3.2 Các biện pháp kiểm sát ô nhiễm 109
3.2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 120
3.2.1 Hồ sơ pháp lý 120
3.2.2 Công tác quản lý 122
3.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN 126
3.3.1 Chất lượng môi trường Công ty Thuốc lá Sài Gòn 126
3.3.1.1 Điểm mạnh 126
3.3.1.2 Không khí 127
3.3.1.2 Điểm yếu 128
3.3.2 Hệ thống quản lý môi trường tại công ty 128
3.3.2.1 Điểm mạnh 128
3.3.2.2 Điểm yếu 130
3.4 XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 131
3.4.1 Hệ thống xử lý nước thải hoạt động không đạt hiệu quả xử lý 131
3.4.2 Vấn đề ô nhiễm bụi, mùi trong phân xưởng sản xuất 134
3.4.3 Vấn đề nơi tập kết chất thải, phế liệu không có mái che 135
Trang 73.4.4 Vấn đề xây dựng hệ thống quản lý môi trường 137
CHƯƠNG 4 KHẢ NĂNG ÁP DỤNG BAT CHO CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN 138
4.1 NHỮNG LỢI ÍCH VÀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN BAT 138
4.1.1 Lợi ích của việc áp dụng BAT 138
4.1.2 Khó khăn của Công ty khi thực hiện BAT 139
4.2 TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO 139
4.3 KẾT LUẬN BAT 139
4.3.1 Công tác quản lý được BAT đề xuất trong Công ty Thuốc lá Sài Gòn 140 4.3.1.1 Hệ thống quản lý môi trường 140
4.3.1.2 Quản lý nội vi 141
4.3.2 Nước thải 142
4.3.2.1 Nhu cầu sử dụng nước và phát sinh nước thải 142
4.3.2.2 Thu gom và tách riêng nước thải 142
4.3.2.3 Xử lý nước thải 142
4.3.3 Khí thải 143
4.3.3.1 Thu gom khí thải 143
4.3.3.2 Hệ thống xử lý khí thải, mùi 143
4.3.3.3 Phát sinh tiếng ồn 144
4.4 MÔ TẢ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC 144
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 148
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BAT Best Available techniquies
BPEO Best Practicable Environmental Option
RPAs Remotely Piloted Aircraft Systems
TN MT Tài nguyên môi trường
KCN Khu công nghiệp
BATNEEC Best available techniques not entailing excessive costs
IPPC Integrated Pollution Prevention and Control
SQEP Suitably Qualified and Experienced Personnel
XLNT Xử lý nước thải
UNIDO United nations industrial development organization
IPTS Institute for Propective Technological Studies
BREFs BAT reference documents
JRC Joint Research Centre
OJ Official Journal of the European Union
IED Industrial Emissions Directive
BPM Best Practical Means
BATNEEC Best available techniques not entailing excessive costs
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh ưu nhược điểm của hai phương pháp 30
Bảng 1.2 Hiện trạng áp dụng BAT trên thế giới 36
Bảng 2.1 Tọa độ khu đất của công ty 48
Bảng 2.2 Bảng cơ sở hạ tầng của công ty Thuốc lá Sài gòn 50
Bảng 2.3 Công suất hoạt động của nhà máy 53
Bảng 2.4 Danh mục những nguyên vật liệu sử dụng cho quy trình sản xuất 54
Bảng 2.5 Định mức sử dụng nước hiện tại của công ty 55
Bảng 2.6 Nhiên liệu sử dụng tại công ty 57
Bảng 3.1 Lượng nước cấp cho nhu cầu sử dụng của Công ty trong từng tháng (Hóa đơn được thu vào ngày 28 hằng tháng trong năm) 67
Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước trước khi vào hệ thống xử lý 70
Bảng 3.3 Thông số chất lượng nước sau khi qua hệ thống xử lý 77
Bảng 3.4 Tải lượng ô nhiễm các loại khí thải 82
Bảng 3.5 Thông số quan trắc hàm lượng bụi oxy sắt và bụi thảo mộc tại phân xưởng cơ khí và kho chứa 83
Bảng 3.6 nhiên liệu Gas sử dụng trong mỗi tháng 85
Bảng 3.7 Nhiên liệu sử dụng cho hoạt động giao thông 85
Bảng 3.8 Thành phần các chất trong khói thải ô tô 86
Bảng 3.9 Tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO chạy máy phát điện 87
Bảng 3.10 độ ồn phát sinh trong nhà máy 88
Bảng 3.11 Nguồn phát sinh nhiệt thừa 89
Bảng 3.12 Danh mục các hệ thống xử lý bụi dây chuyền 6 tấn/giờ 91
Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng khí thải sau xử lý 92
Bảng 3.14 Kết quả phân tích chất lượng bụi sau xử lý 95
Bảng 3.15 Kết quả phân tích chất lượng khí thải sau xử lý 99
Bảng 3.16 Ống khói thoát khí thải lò hơi sau xử lý ngày lấy mẫu 31/10/2014 102
Bảng 3.17 Kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió tại một số vị trí trong các phân xưởng của nhà máy 103
Trang 10Bảng 3.18 Kết quả đo chất lượng môi trường không khí xung quanh 105
Bảng 3.19 Lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại 108
Bảng 3.20 lượng chất thải nguy hại 109
Bảng 3.21 Biện pháp quản lý chất thải rắn 110
Bảng 3.22 phế liệu thu mua và đơn giá với Công ty TNHH Dịch vụ & Thương mại Hưng Hoàng 114
Bảng 3.23 Phế liệu thu mua bởi công ty Cổ phần Cát Lợi 116
Bảng 3.24 Phế liệu thu mua bởi Công ty TNHH DV Sao Mai 116
Bảng 3.25 thu mua phế liệu vỏ xe của Cơ sở Văn Thi 117
Bảng 3.26 Danh mục phế liệu mua bởi CSKD sắt thép phế liệu Lâm Văn Hợi 118
Bảng 3.27 Thống kê CTNH thường xuyên và đột xuất trong 05 tháng đầu năm 2014 119
Bảng 3.28 Nguồn nhân lực quản lý môi trường tại Công ty Thuốc lá Sài Gòn 122
Bảng 3.29.Thành phần hóa chất trong lá thuốc 135
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa BAT đới với kỹ thuật, môi trường và kinh tế 11
Hình 1.2 Quy trình áp dụng BAT 16
Hình 1.3 Cơ cấu quản lý và trách nhiệm trong thực hiện BAT 19
Hình 1.4 Phương pháp đơn giản để xác định, thực hiện và duy trì BAT 24
Hình 1.5 Hướng dẫn để giải quyết vấn đề thiếu chắc chắn 31
Hình 2.1 Công ty Thuốc lá Sài Gòn 43
Hình 2.2 Vị trí Công ty Thuốc lá Sài Gòn 47
Hình 2.3 Quy trình sản xuất thuốc lá 58
Hình 2.4 Quy trình công nghệ chế biến sợi 59
Hình 2.5 Máy cắt lát 60
Hình 2.6 Thiết bị làm ẩm, gia liệu TBS 61
Hình 2.7 Thiết bị ủ KIK3 62
Hình 2.8 Quy trình công nghệ chế biến thuốc lá điếu 66
Hình 3.1 Nước dùng trong chế biến sợi 69
Hình 3.2 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 73
Hình 3.3 Hệ thống xử lý nước thải 74
Hình 3.4 Quy trình công nghệ chế biến sợi 79
Hình 3.5 Hệ thống lọc bụi túi vải cho phân xưởng Sợi 90
Hình 3.6 Băng chuyền vận chuyển sợi trong phân xưởng chế biến sợi 92
Hình 3.7 Hình ảnh máy thái cọng làm việc 93
Hình 3.8 Công nhân thu gom bụi lắng sau lọc bụi túi vải vào thùng 94
Hình 3.9 sơ đồ tổng quát hệ thống kiểm soát mùi 96
Hình 3.10 Bộ lọc sơ cấp 97
Hình 3.11 Bộ lọc làm mát 97
Hình 3.12 Bể lọc mùi sinh học 98
Hình 3.13 Hệ thống xử lý khí thải lò hơi 100
Hình 3.14 Cọng rơi vãi trong quá trình sản xuất 107
Hình 3.15.Giấy bao và giấy nhuôm bị lỗi 107
Trang 12Hình 3.16 Kho chứa chất thải 111
Hình 3.17 Khu vực chứa phế liệu 112
Hình 3.18 Kho chứa chất thải nguy hại 112
Hình.3.19 Thùng 20 lít chứa rác sinh hoạt quanh khu nhà xưởng 113
Hình 3.20 Vụn sợi thuốc rơi vãi từ máy vấn điếu cũ 134
Hình 3.21 Nơi tập kết bùn 136
Hình 3.22 Nơi tập kết thùng carton phế 137
Hình 4.1 Màng vi lọc 144
Trang 13MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tại Việt Nam, ngành thuốc lá là một ngành sản xuất độc quyền dưới sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước Trong những năm qua, việc sản xuất thuốc lá tuy không được khuyến khích nhưng ngày càng phát triển và mở rộng với sự tăng mạnh về thị trường tiêu thụ Theo thống kê của Bộ Công Thương vào cuối năm 2013 sản lượng thuốc lá điếu đạt 5.816,3 triệu bao/năm, tăng 6,7% so với cùng kỳ, đã đóng góp vào ngân sách nhà nước chiếm 2,4%GDP Đồng thời đã và đang tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động trực tiếp và gián tiếp, đảm bảo an sinh xã hội cho khoảng 6 triệu người Cả nước ta hiện nay có khoảng hơn 17 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá bao gồm sản xuất thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi Trong đó, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam là một tập đoàn hàng đầu của nhà nước về sản xuất thuốc lá được chuyển đổi tổ chức và hoạt động từ Liên hiệp các xí nghiệp thuốc lá Việt Nam, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con Tại Tp Hồ Chí Minh Công ty Thuốc lá Sài Gòn là một công ty con lớn nhất hiện nay chiếm trên 50% những chỉ tiêu chủ yếu của Tổng công ty như doanh thu, sản lượng, nộp ngân sách và xuất khẩu Theo thống kê từ Công ty vào năm 2013, doanh thu đạt 8.097 tỷ đồng và nộp ngân sách nhà nước 2.725 tỷ đồng
Ngành công nghiệp thuốc lá đã mang rất nhiều lợi ích về kinh tế cũng như xã hội cho đất nước Tuy nhiên, xét về mặt tác hại thì thuốc lá là một ngành sản xuất có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người lao động Trong các nhà máy sản xuất quá trình chế biến, sấy khô, lên men, cuốn điếu, đóng bao,…tạo ra lượng chất thải rất lớn dễ phát tán và khó kiểm soát Ngoài những chất hữu cơ thông thường như bụi than, giấy vụn, còn chứa rất nhiều chất độc hại khác ở dạng rắn, dạng lỏng (thể sương), dạng khí có trong bụi thuốc lá và môi trường không khí tại nơi sản xuất và khu lân cận, bao gồm chất dầu, chất dẻo và nhiều hóa chất khác như nicotin, ammoniac, etylen, glycol,, axit sulfuric, hydrofluorit,…đặc biệt là mùi thuốc lá Vào năm 1998, R.A.Ehsay đã đề cập đến ảnh hưởng sinh học ở công nhân tiếp xúc với bụi thuốc trong quá trình sản xuất Trong khói và bụi thuốc có chứa trên 40 chất có khả năng đây ung thư trong đó Nicotin là thành phần chính gây hại đến sức khỏe con người, nó là chất gây độc thần kinh rất mạnh, gây ảnh hưởng đến
da, phổi, tim mạch,
Trang 14Tuy hiện nay các công ty sản xuất thuốc lá trong nước đã sử dụng một vài công nghệ hiện đại hơn nhưng vẫn còn dùng những thiết bị cũ lạc hậu trong quá trình sản xuất đã thải ra một lượng khói và bụi đáng kể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người Mặc khác những giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường đưa ra còn mang tính chất truyền thống chưa tiếp cận với những kỹ thuật hiện đại nhất trên thế giới Với mong muốn đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường của công ty Thuốc lá Sài Gòn và đưa ra giải pháp theo cách tiếp cận các Kỹ thuật sẵn có tốt nhất trên thế giới đang áp dụng, phù hợp với tình hình hoạt động
của doanh nghiệp Nên luận văn đã lựa chọn đề tài: “Đánh hiện trạng môi trường
Công ty Thuốc lá Sài Gòn và đề xuất giải pháp cải thiện theo hướng tiếp cận BAT”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty Thuốc lá Sài Gòn
- Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường Công ty Thuốc lá Sài Gòn theo hướng tiếp cận Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (BAT)
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được những mục tiêu trên, nội dung thực hiện bao gồm:
1) Tìm hiểu lý thuyết về BAT: khái niệm về Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (BAT), sự phân cấp của BAT, quy trình áp dụng…
2) Tìm hiểu hiện trạng ứng dụng BAT trên Thế giới và Việt Nam
3) Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường Công ty Thuốc lá Sài Gòn
- Tìm hiểu hiện trạng môi trường thông qua các: Báo cáo giám sát chất
lượng môi trường định kỳ, Đánh giá tác động môi trường của dự án di dời nhà máy, sổ chủ nguồn thải về chất thải rắn, CTNH; Sổ tay hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải, Sổ tay hướng dẫn vận hành hệ thống
xử lý mùi, Báo cáo cam kết bảo vệ môi trường của dự án cung cấp hơi nước bão hòa bằng nhiên liệu sinh khối,…
- Tham quan các phân xưởng: phân xưởng Sợi, phân xưởng vấn bao, nhà
ăn, các hệ thống xử lý,…
- Chụp hình, ghi chép các khâu phát thải đáng lưu ý
- Tham gia một số khâu lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng môi
trường nước, không khí, ồn rung,…
Trang 154) Đánh giá chất lượng môi trường Công ty Thuốc lá Sài Gòn
5) Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường Công ty Thuốc lá Sài Gòn theo hướng tiếp cận BAT
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề môi trường tại Công ty Thuốc lá Sài Gòn
- Khu vực nghiên cứu: Công ty Thuốc lá Sài Gòn, KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 09/09/2014 đến ngày 25/12/2014
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
Tìm kiếm, thu thập tổng hợp các thông tin, số liệu liên quan đến:
- Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (BAT), tình hình áp dụng BAT
- Giới thiệu về ngành Thuốc lá
- Giới thiệu về Công ty Thuốc lá Sài Gòn, lịch sử hình thành và phát triển, vị
trí địa lý, cơ cấu tổ chức, quy mô công ty, các loại sản phẩm
- Hoạt động sản xuất của công ty: nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho sản xuất,
quy trình công nghệ sản xuất
- Hoạt động bảo vệ môi trường tại công ty
5.2 Phương pháp tham quan, khảo sát hiện trường
- Điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường, công nghệ sản xuất của Công ty
Thuốc lá Sài Gòn
- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp công nhân và nhân viên làm việc tại công ty
Về vấn đề môi trường và công nghệ sản xuất
5.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
5.4 Phương pháp hồi cứu: các bài báo cáo, luận văn đã có về thuốc lá và kỹ
thuật sẵn có tốt nhất (BAT)
5.5 Phương pháp tiếp cận BAT (sử dụng kỹ thuật)
5.6 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về việc áp dụng BAT trong thực tiễn
Trang 166 Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ KHOA HỌC
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra những về vấn đề môi trường của Công ty Thuốc
lá Sài Gòn để làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo Và việc ứng dụng
BAT trong giảm thiểu tác động môi trường cho một công ty cụ thể
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp công ty đánh giá được hiện trạng môi trường Đề
xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và tăng hiệu quả sản xuất
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẴN CÓ TỐT NHẤT (BAT)
1.1.1 Một số khái niệm BAT
Theo Điều 3(10) Chỉ thị 2010/75/EU của Quốc Hội và Hội đồng Châu Âu ngày 24/11/2010 về Phát thải công nghiệp (Tích hợp ngăn ngừa ô nhiễm và kiểm soát) (Industrial Emissions Directive - IED), BAT được định nghĩa như sau:
Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (Best Available Techniques - BAT) có nghĩa là công cụ
hiệu quả nhất và tiên tiến nhất trong việc phát triển những công nghệ và phương pháp vận hành của công nghệ đó để chỉ ra sự phù hợp thực tế của các kỹ thuật đặc biệt Từ đó có thể cung cấp một cơ sở để xác định giới hạn của giá trị phát thải và cách thức để ngăn chặn và làm giảm lượng chất thải tác động đến môi trường Với:
- “Tốt nhất” có nghĩa là giải pháp hiệu quả nhất trong việc bảo vệ môi
trường tổng thể
- “Kỹ thuật sẵn có” bao gồm những kỹ thuật/công nghệ được phát triển ở
quy mô cho phép áp dụng ở những ngành công nghiệp có liên quan, trong điều kiện khả thi về kinh tế và kỹ thuật, kể cả các xem xét về chi phí và hiệu quả
- “Kỹ thuật” bao gồm cả ứng dụng công nghệ và cách thức thiết kế, xây
dựng, vận hành, bảo trì và tháo dỡ công nghệ đó
Trong đó, yếu tố “Tốt nhất” là quan trọng nhất Có hai khía cạnh được đưa ra trong
khái niệm BAT là: khía cạnh thứ nhất chú trọng vào khả năng công nghệ Còn khía cạnh thứ hai quan tâm đến nhu cầu môi trường Và hai khía cạnh này đều được quan tâm trong việc phát triển một hệ thống thông tin trao đổi về BAT của EIPPCB
Theo UNIDO, Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (Best Available Techniques – BAT) đề cập
đến những công nghệ có tác dụng tốt nhất hiện có trong việc bảo vệ môi trường nói chung, có khả năng triển khai trong những điều kiện thực tiễn về kinh tế, kỹ thuật,
có quan tâm đến chi phí trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai bao gồm
thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và tháo dỡ công nghệ (UNIDO, 1992) BAT
còn giúp đánh giá tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn
Trang 18Hình 1.1 Mối quan hệ giữa BAT đới với kỹ thuật, môi trường và kinh tế
Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (Best Available Techniques – BAT) có nghĩa là giai đoạn
phát triển mới nhất của các quá trình, cơ sở hoặc phương pháp hoạt động trong đó chỉ rõ sự phù hợp thực tế của các biện pháp cụ thể để hạn chế phát sinh và xử lý chất thải Trong quá trình xác định BAT cần xem xét đến các yếu tố sau:
- So sánh các quá trình, cơ sở hoặc các phương pháp đã được thử thành công
- Tiến bộ kỹ thuật, thay đổi kiến thức và hiểu biết về khoa học
- Tính khả khi kinh tế của các kỹ thuật đó
- Thời gian cho quá trình lắp đặt ở cả hai nhà máy mới và hiện có
- Tính chất và khối lượng của các phế liệu cần thanh lý
BAT sẽ thay đổi theo thời gian với tiến bộ về công nghệ, kinh tế, xã hội và những thay đổi trong hiểu biết về khoa học
Sự phân cấp của BAT
Trong khái niệm BAT, các kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm được ưu tiên chú trọng hơn các kỹ thuật xử lý cuối đường ống Cụ thể thứ bậc ưu tiên thực hiện các nội dung thuộc BAT như sau:
1 Sử dụng công nghệ phát sinh ít chất thải
2 Sử dụng ít hợp chất nguy hại hơn
Trang 193 Tái sinh và quay vòng hơn nữa các hợp chất phát sinh và sử dụng cho chính quy trình hay cho chính chất thải ở bất cứ nơi nào phù hợp
4 Những quy trình, phương tiện hoặc phương pháp có thể so sánh được đang được phát triển áp dụng thành công cho quy mô công nghiệp
5 Cải tiến và thay đổi công nghệ dựa trên nền tảng thức và hiểu biết về khoa học
6 Bản chất, tác động và lượng chất thải phát sinh cần quan tâm
7 Hạn thử nghiệm vận hành những hoạt động mới hoặc hiện hữu
8 Thời hạn cần để có thể giới thiệu kỹ thuật tốt nhất có thể áp dụng
9 Mức tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu (kể cả nước) sử dụng cho quy trình sản xuất và hiệu suất năng lượng của chúng
10 Nhu cầu cần ngăn ngừa hay giảm thiểu tác động toàn diện của các phát thải
ra môi trường và các rủi ro của chúng
11 Nhu cầu ngăn ngừa tai nạn và hậu quả cho môi trường
12 Các thông tin công bố bởi Ủy ban châu Âu được chiếu theo sự trao đổi thông tin giữa các nước thành viên và các ngành công nghiệp có liên quan về
kỹ thuật tốt nhất sẵn có, trong việc phối hợp giám sát và liên tục phát triển chúng, hoặc là của các tổ chức quốc tế khác
(Nguồn: UNIDO, 1992)
1.1.2 Lịch sử hình thành BAT
Các phương tiện thực hành tốt nhất (Best Practical Means – BPM) được sử dụng để kiểm soát sự phát thải và những tác động là một khái niệm có từ rất lâu đời ở Anh Thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trong Đạo luật Alkali (sửa đổi) năm 1874,
trong đó yêu cầu rằng: “Chủ sở hữu của mỗi doanh nghiệp sản xuất chất kiềm phải
sử dụng các phương tiện thực tiễn tốt nhất để ngăn chặn việc phát thải tất cả các khí độc hại vào môi trường không khí từ công việc này, hoặc diễn tả đường đi của những khí vô hại khi phát thải.”
Khái niệm liên quan như Lựa chọn tốt nhất có thể thực hiện được cho môi trường (Best Practicable Environmental Option - BPEO) đã được giới thiệu bởi Ủy ban
Hoàng gia về ô nhiễm môi trường trong năm 1976 như là "Kết quả của một quy trình ra quyết định có hệ thống và được tư vấn trong đó nhấn mạnh việc bảo vệ và bảo tồn môi trường đất, không khí và nước" Trong nhiều năm BPEO và BPM được
Trang 20áp dụng như là một quá trình liên tục, bắt đầu từ “làm gì”, sau đó “làm như thế
nào”, mặc dù khái niệm về BPM đã bao gồm cả hai khía cạnh
Vào năm 1984 theo Chỉ thị 84/360/EEC của Liên Minh Châu Âu đã sử dụng khái niệm Kỹ Thuật sẵn có tốt nhất mà không dẫn đến chi phí quá mức (Best available techniques not entailing excessive costs - BATNEEC) đôi khi nó còn được gọi là kỹ thuật sẵn có tốt nhất, dùng để giảm lượng khí thải ô nhiễm từ các cơ sở công nghiệp
Đến năm 1996, Chỉ thị 84/360/EEC được thay thế bằng Chỉ thị Tích hợp phòng chống và kiểm soát ô nhiễm (Integrated pollution Prevention and Control – IPPC), 96/61/EC chỉ thị này áp dụng trong khuôn khổ khái niệm Kỹ thuật sẵn có tốt nhất (Best Available Techniques – BAT) để kiểm soát tích hợp ô nhiễm nước, không khí
và đất
Khái niệm này cũng được sử dụng xuyên suốt quá trình thay đổi Chỉ thị 2008 (2008/1/EC) và chỉ thị kế thừa của nó là Chỉ thị Phát thải Công nghiệp (Industrial Emission Directive – IED) 2010/75/EU công bố vào năm 2010
Khái niệm BAT được đưa ra trong Điều 3(10) Chỉ thị 2010/75/EU, BAT cho một ngành công nghiệp nhất định được mô tả trong các tài liệu tham khảo BAT (BREFs) theo quy định tại Điều 3(11) của Chỉ thị khí thải công nghiệp (Industrial Emissions Directive - IED 2010/75/EU) Quy định tại Điều 13 của Chỉ thị kết quả của quá trình này là tạo ra Tài liệu tham khảo BAT (BREFs) và các kết luận BAT Theo Điều 14 của Chỉ thị khí thải Công nghiệp nói về Điều kiện cho phép (Permit conditions) trong đó Điều 14(3) của Chỉ thị thì kết luận BAT sẽ là tài liệu tham khảo để cung cấp cơ sở cho việc thiết lập những điều kiện cho phép này Quyết định
về Kết luận BAT được thông qua theo thủ tục quy định tại Điều 75(2) của Chỉ thị này
Cục IPPC Châu Âu được lập ra là nơi để trao đổi thông tin về BAT giữa các nước thành viên của Khối Liên Minh Châu Âu (EU), các ngành công nghiệp có liên quan, các tổ chức phi chính phủ về bảo vệ môi trường và các Ủy ban Châu Âu (European Commission) Quá trình trao đổi thông tin thường được gọi là Quá trình Seville, bởi
vì nó được điều khiển bởi Viện nghiên cứu Công nghệ tương lai (Institute for Propective Technological Studies – IPTS) thuộc Trung tâm hợp tác nghiên cứu (Joint Research Centre – JRC) của Ủy ban Châu Âu có trụ sở tại Seville Quá trình
Trang 21này được mô tả chi tiết trong Quyết định thi hành của Ủy ban Châu Âu 2012/119/EU Các chương trình quan trọng nhất của BREFs, các kết luận BAT được công bố như là một quyết định triển khai thực hiện của Ủy ban Châu Âu trong các Tạp chí chính thức của Liên minh Châu Âu (Official Journal of the European Union - OJ)
1.1.3 Mục đích áp dụng BAT
Theo như định nghĩa về BAT cho thấy công cụ BAT không chỉ đưa ra những công nghệ hiệu quả và tiên tiến nhất mà còn có cách thức cài đặt và vận hành của nó để sao cho đảm bảo mức độ cao nhất về bảo vệ môi trường không quan tâm tới phân tích lợi ích – chi phí, tuy nhiên trên thực tế vẫn có đề cập đến tính khả thi về kinh tế Theo đó, Cục IPPC Châu Âu được thành lập là nơi trao đổi thông tin và thực hiện viết các tài liệu Tham khảo BAT và đưa ra kết luận BAT cho các ngành công nghiệp trong khối Liên minh Châu Âu cũng như trong các công tác bảo vệ môi trường khác Được công bố trên trang web chính thức của Liên Minh Châu Âu và được cập nhập theo thời gian, tiến bộ công nghệ và sự thay đổi kiến thức khoa học
Do đó, toàn thế giới có thể sử dụng nó để áp dụng vào thực tiễn hoạt động của ngành công nghiệp, công ty, giai đoạn hoạt động, công tác bảo vệ môi trường…sao cho phù hợp với tiêu chuẩn môi trường của từng quốc gia, từng ngành nghề, loại chất thải, điều kiện kinh tế cũng như nguồn nhân lực
Vì những tài liệu BAT được tạo ra bởi những chuyên gia hàng đầu và kinh nghiệm
về môi trường, khoa học, công nghệ, hóa học, kinh tế, pháp luật, những bên có liên quan và những nhóm thực hiện đủ năng lực sau khi hoàn thành được được đánh giá đến khi hoàn thiện được phê duyệt bởi Ủy ban Châu Âu Quá trình từ bắt đầu nghiên cứu đến khi hoàn thành có khi mất vài năm nên mỗi Tài liệu BAT là một công trình nghiên cứu đầy đủ và xuất sắc nhất Nó hỗ trợ cho quá trình làm việc của nhân viên môi trường, chủ dự án, người nghiên cứu học tập, nhà quản lý môi trường
- Đối với người làm công tác môi trường thì sử dụng tài liệu và kết luận BAT như là một công cụ để lựa chọn hệ thống quản lý môi trường, công nghệ, phương pháp vận hành và giải pháp kiểm soát chất thải tốt nhất cho việc bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng kinh tế, quy mô sản xuất và yêu cầu pháp lý của quốc gia Và các tài liệu được viết rất chi tiết nên sẽ
Trang 22dễ dàng lựa chọn, áp dụng thực hiện, sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho mỗi nhân viên trong quá trình thiết kế hệ thống, xây dựng, vận hành, bảo trì, tháo bỏ cũng như kiểm soát hoạt động nếu có sự cố hay vấn đề môi trường xảy ra
- Đối với người chủ của dự án người sẽ chịu trách nhiệm đưa ra quyết định trong tất cả các hoạt động và hưởng lợi nhuận kinh tế Dựa trên BREFs, những hiệu quả mang lại từ việc thực hiện BAT của các cơ sở khác và đánh giá hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp có thực hiện BAT và không thực hiện BAT cho thấy những công ty áp dụng BAT sẽ mang lại lợi ích kinh tế cao hơn dễ dàng đáp ứng được yêu cầu về mặc pháp lý của nhà nước và nâng cao hình ảnh của công ty trong việc bảo vệ môi trường
- Đối với người nghiên cứu học tập thì BREFs sẽ là tài liệu tham khảo chính thống và tin tưởng để áp dụng cho các công trình nghiên cứu khác
có liên quan cũng như nâng cao hiểu biết về công nghệ Cũng như là một công cụ cho các nhà nghiên cứu áp dụng để bảo vệ môi trường trên toàn thế giới
- Đối với người làm công tác quản lý môi trường tại địa phương và các cơ quan môi trường khác sử dụng kết luận BAT cung cấp cơ sở cho việc thiết lập những điều kiện cho phép hoạt động và xây dựng theo luật quy định
Việc áp dụng BAT theo Chỉ thị IED đã góp phần lớn trong việc bảo vệ môi trường không ngừng nâng cao khoa học đổi mới công nghệ để ứng dụng vào trong sản xuất đồng thời phát triển kinh tế
Trang 231.2 QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH BAT
Theo UNIDO 1992 quy trình xác định BAT thực hiện như mô hình sau:
Hình 1.2 Quy trình xác định BAT Dựa trên quy trình xác định ở hình trên thì Quy trình gồm 5 bước
Bước 1: Lựa chọn đối tượng và đánh giá tiềm năng
Để ứng dụng BAT ta cần chọn đối tượng cụ thể (ngành công nghiệp, công ty ) để đánh giá các khía cạnh: tầm quan trọng của ngành công nghiệp, các công nghệ sản
Độ tin cậy
Chấp nhận
Tính khả thi
Áp dụng BAT
Dừng lại Không
Trang 24xuất hiện có, hiện trạng môi trường sản xuất để cho thấy được tiềm năng có thể áp dụng BAT, từ đó đề xuất hàng loạt các giải pháp công nghệ phù hợp
Bước 2: Xem xét độ tin cậy BAT được đề xuất (positive)
Ở bước này nhanh chóng xem xét những công nghệ BAT được đề xuất ở trên có mang lại lợi ích cho môi trường hay không, phải xem xét là hai trường hợp:
- Trường hợp thứ nhất, nếu không đáng tin cậy, dừng ngay lập tức
- Trường hợp thứ hai, nếu đáng tin cậy, tiếp tục ở bước 3
Bước 3: Có chấp nhận hay không (acceptable)
Tiếp tục bước 2, đó là kiểm tra BAT có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm, thực phẩm, việc làm, an toàn cho ngành công nghiệp và xem xét đến nhu cầu thị trường Những vấn đề đó có thể chấp nhận được hay không, cũng có 2 trường hợp đặt ra:
- Trường hợp thứ nhất, nếu không chấp nhận, dừng ngay lập tức
- Trường hợp thứ hai, nếu chấp nhận, tiếp tục ở bước 4
Bước 4: Xét tính khả thi (feasible)
Sau khi xem xét những thay đổi đã được chấp nhận, tiếp đến đánh giá các tác động BAT đối với kinh tế: nhà máy đang tồn tại, nhà máy mới, quy mô nhà máy, nguồn vốn thực hiện, hiệu quả kinh tế mang lại bằng cách phân tích lợi ích – chi phí, sau
đó đưa ra hai trường hợp:
- Trường hợp thứ nhất, nếu không khả thi, dừng lại
- Trường hợp thứ hai, nếu khả thi thì ứng dụng BAT cho đối tượng được chọn
Trang 25- Thường xuyên kiểm tra và xem xét
Các nguyên tắc của việc áp dụng BAT là nền tảng cho mọi chiến lược và lãnh đạo của dự án Dưới đây là cơ cấu quản lý và trách nhiệm trong thực hiện dự án BAT
Trang 26(Nguồn: Lise Stoyell, 12/2010, Best Available Techniques (BAT) for the Management of the Generation and Disposal of Radioactive Wastes,Uk, pp.18)
Hình 1.3 Cơ cấu quản lý và trách nhiệm trong thực hiện BAT Nghiên cứu BAT và thực hiện BAT trong một khu vực, nhà máy hay một cơ sở cụ thể đòi hỏi phải xác định rõ ràng “chủ nhân”, người chịu trách nhiệm thực hiện
Xác định Người tài trợ dự án/ quyết định
Chỉ định Người lãnh đạo
Thành lập Đội SQEP
Xác định BAT
Xác định
Các bên liên quan
Xác định Chuyên gia cố vấn
Ghi chép sổ sách
QA
Thực hiện và duy trì BAT
Xem xét Các chuyên gia về
kỹ thuật bên ngoài
Các chuyên gia
kỹ thuật nội bộ
Trang 27BAT và xem xét các quá trình có liên quan để đảm bảo rằng họ đang có, vẫn còn, có liên quan
Trách nhiệm của một người lãnh đạo là nắm chắc được các chương trình hoặc hoạt động và các sự kiện quan trọng để nắm vững và phát triển Nên việc bổ nhiệm một người quản lý của chương trình hay dự án cần được quan tâm
Quản lý về an toàn, kỹ thuật, hoạt động phát thải và xử lý chất thải nên được liệt kê đầy đủ và chi tiết trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động cũng như khi ngừng hoạt động Các giải pháp bảo vệ môi trường cần phải có một cơ cấu quản lý, có trách nhiệm tìm hiểu rõ ràng, tương xứng để nghiên cứu
Để thể hiện sự tôn trọng đối với các nhà thầu dự án, trách nhiệm của việc đánh giá BAT cần phải được nêu rõ trong hợp đồng để có sự tương tác hỗ trợ giữa khách hàng và nhà thầu
1.3.1.1 Hệ thống quản lý
Hầu hết các dự án ( dù thiết kế, xây dựng, vận hành, sửa chữa, hoạt động, dở bỏ hay ngừng hoạt động) sẽ phát sinh chất thải dưới những hình thức khác nhau và sự xem xét của BAT được tạo ra như là một tiêu chuẩn để yêu cầu cho tất cả công việc hoặc tiềm năng tạo ra chất thải Việc nghiên cứu BAT nên được thực hiện khi bắt đầu thiết kế dự án BAT có thể áp dụng cho các dự án có quy mô nhỏ cho đến những dự
án có quy mô lớn, những dự án lớn nên được xem xét cẩn thận hơn Ví dụ, khi thi công một đường cống, cần xem xét để giảm thiểu phát sinh chất thải và việc thải ra ngoài môi trường Đối với những dự án lớn như xây dựng công trình hoặc ngừng hoạt động nhà máy, cần xem xét cẩn thân tất cả các nguồn phát sinh chất thải ở những công đoạn khác nhau
1.3.1.2 Thành lập nhóm
Thành viên trong nhóm (kể cả cố định và tạm thời) cần được xác định rõ vai trò và trách nhiệm của mình Số lượng thành viên của nhóm phải tương xứng với nhu cầu của nghiên cứu, có đầy đủ tất cả các kỹ năng cần thiết để đạt được mục tiêu của dự
án
Thành phần của nhóm bao gồm sử dụng các thành viên tạm thời, sẽ phụ thuộc vào tính chất và mức độ của dự án và các giai đoạn của quá trình thực hiện Trong một nhóm, trách nhiệm của từng thành viên phải được phân công rõ ràng để bài nghiên
Trang 28cứu được hoàn thành với các yêu cầu rõ ràng và một lộ trình căn bản để giải quyết các vấn đề
1.3.1.3 Quản lý hoạt động
Bố trí các chương trình hay quản lý cần thiết lập các tiêu chí để xác định cơ hội và
có những quyết định quan trọng nhất Hiện có các công cụ và công nghệ có thể được sử dụng nhưng cần thiết phải có sự hiểu biết về dòng chất thải và đặc tính chất thải
Người lãnh đạo cần phải xem xét để phân công trách nhiệm cụ thể Ví dụ, việc quản
lý các hoạt động phát sinh trong quá trình nghiên cứu giảm thiểu phát thải là trách nhiệm của người quản lý dự án hoặc một người khác được phân công bởi người quản lý
Tất cả các hành động, đề xuất hoặc kết quả từ quá trình nghiên cứu BAT cần phải được ghi nhận với trách nhiệm giải trình rõ ràng và khoảng thời gian để thực hiện
Và phải có sự đồng ý từ có liên quan, phòng ban hay tổ chức Tất cả các hành động cần phải được thông qua suốt quy trình và chương trình làm việc có liên quan
sự kiểm soát phiên bản, rà soát định kỳ và cập nhập theo yêu cầu
1.3.2 Phương pháp tiếp cận Kỹ thuật sẵn có tốt nhất
Để thực hiện Kỹ thuật săn có tốt nhất cần dựa trên những vấn đề sau:
- Tất cả các hướng dẫn có liên quan và thực hành tốt
- Các đặc điểm kỹ thuật của ngành nghề
- Điều kiện môi trường địa phương
Trang 29Mỗi quyết định trong hoạt động quản lý cần phù hợp với nguyên tắc thành lập BAT, nhưng không yêu cầu đánh giá lại cho tất cả các hoạt động này
Việc xác định và áp dụng BAT như một phương tiện để thể hiện sự tối ưu hóa trong bảo vệ môi trường Có thể được thực hiện dựa trên cơ sở định tính (ví dụ bằng cách tham khảo các nghiên cứu trước) hoặc dựa trên cơ sở định lượng (thực hiện so sánh những rủi ro và lợi ích) Cả hai phương pháp này đều dựa trên những bằng chứng và
sự phát triển Cũng có rất nhiều công cụ để áp dụng xác định BAT còn phụ thuộc vào những tình huống khác nhau
Không có một quy tắc tuyệt đối để xác định BAT nhưng các yêu cầu quan trọng là:
- Tài liệu và những minh chứng cho quá trình thực hiện đã có
- Chứng minh được rằng kết quả đó là tốt nhất
- Đảm bảo rằng mức độ đầu tư tương xứng với quy mô của vấn đề cần giải quyết
Để thể hiện được sự tối ưu hóa trong việc xác định BAT thì tất cả các lựa chọn hợp
lý đều phải được đưa ra xem xét Vì vậy quá trình xác định BAT bao gồm:
- Xác định và biện chứng cho giới hạn lựa chọn để hạn chế việc xác định quá nhiều lựa chọn
- Áp dụng các tiêu chuẩn sàn lọc để giảm các lựa chọn không hợp lý
Lựa chọn các phương án thích hợp nhất có thể được thể hiện thông qua một lập luận logic khác (ví dụ: bằng cách tham khảo những tài liệu nghiên cứu hiện tại), hoặc bằng cách thực hiện đánh giá định lượng (dựa trên phương pháp tính toán) Cả hai trường hợp trên, xác định BAT đều phải dựa trên những bằng chứng thực tiễn
1.3.3 Chuẩn bị để xác định, thực hiện và duy trì BAT
Như đã nêu ở mục 1.3.1.2 một nhóm làm việc thích hợp cần phải được thiết lập tương ứng với các nhiệm vụ và đi kèm với một bản lộ trình đơn giản để xác định và thực hiện BAT Các hoạt động xác định phạm vi ban đầu sẽ giúp quá trình nghiên cứu phù hợp và tương xứng với các vấn đề Cần nên cân nhắc các vấn đề sau:
- Các vấn đề yêu cầu
- Đưa ra đánh giá xác định phạm vi ban đầu và một cuộc họp với các bên có liên quan (ví dụ: quản lý dự án, nhà tài trợ, )
Trang 30- Đƣa ra danh sách các lựa chọn ban đầu để đánh giá quy mô và khả năng thực hiện
- Xác định các hạn chế và mức độ nghiên cứu để đạt yêu cầu
Đƣa ra một phạm vi tài liệu và tìm kiếm các nhà tài trợ cho dự án, đảm bảo các giám định viên BAT là hoàn toàn phù hợp với các vấn đề cần giải quyết
Trang 31Hình 1.4 Phương pháp đơn giản để xác định, thực hiện và duy trì BAT
Đánh giá định tính (Dựa trên thực tiễn và
kế thừa cái có trước)
Đánh giá định lượng (So sánh các lựa chọn bằng cách tính toán)
Nhận dạng tính không chắc chắn và những lỗ hổng kiến thức
Thông tin nào quan trọng để thực hiện BAT?
Nhận dạng BAT Viết kết quả báo cáo
Đưa ra quyết định
Xác định
vấn đề
Yêu cầu của
nghiên cứu BAT
Thành lập nhóm
làm việc
Những hạn chế về tài liệu và giả định
Xác định các giải pháp và lựa chọn
Các bên liên quan
Lọc ra các tùy chọn không khả thi
Xác định phương pháp tiếp cận phù hợp cho các lựa chọn còn lại
Trang 321.3.3.1 Xác định phạm vi và phương pháp
Giai đoạn chuẩn bị cần thiết để lập nền tảng của một đánh giá BAT nên xem xét các yêu cầu dữ liệu và các nguồn thông tin, sàng lọc và đánh giá Có những thông tin nào là cơ sở để nghiên cứu Ví dụ: nghiên cứu liên quan đến quản lý chất thải thì phải có thông tin về đặc tính của từng loại vật liệu, phế thải
Có thể tham khảo một bài chiến lược quốc gia, thực hành tốt có liên quan hay một nghiên cứu so sánh các lựa chọn trước đó có thể được sử dụng để đưa ra quyết định
về BAT, chứ không phải thực hiện nghiên cứu những lựa chọn chi tiết Tuy nhiên, những người có trách nhiệm phải chứng minh được các câu trả lời là có liên quan và phù hợp với tình trạng của họ Và họ phải có khả năng chứng minh các lựa chọn trong quản lý là tối ưu hóa
Quyết định về việc có nên thực hiện một đánh giá song song nên đưa vào mức độ lợi ích công cộng hay sư nhạy cảm chính trị Bất kì nhà đánh giá nào cũng phải độc lập với nhóm dự án và trình độ phù hợp với công việc
Một chương trình cần phải phát triển thì phải biết rõ phạm vi và bối cảnh nghiên cứu, xác định các nguồn lực và chiến lược tham gia của các bên liên quan cần thiết Sau khi chương trình làm việc được phát triển, nó khuyến kích để đạt được sự thỏa thuận của các ngân hàng và nhà tài trợ
1.3.3.2 Sự tham gia của các bên liên quan
Các bên có liên quan có thể bao gồm người trong nội bộ, người điều hành và hỗ trợ chương trình Các bên liên quan bên ngoài bao gồm các nhà quản lý, nhà thầu, các nhà thiết kế, các nhà cung cấp khác cũng như địa phương Định nghĩa về các bên có liên quan thì rộng và vai trò của họ trong bài nghiên cứu vô cùng lớn
Cách thông thường để nhận những bên có liên quan vào những vị trí nhất định thường dựa vào những sáng kiến của họ Tuy nhiên, yêu cầu và phát triển một chiến lược cho việc tham gia của các bên có liên quan cần được xem xét cẩn thận Những người có chuyên môn sẽ được đề xuất tham gia vào việc đánh giá các lựa chọn và giám sát BAT
1.3.3.3 Tài liệu nghiên cứu
Bước này được đưa ra để đảm bảo rằng các vấn đề, sự trở ngại, khó khăn và những
lỗ hổng kiến thức cần phải được ghi chép rõ ràng Kế hoạch làm việc có trách
Trang 33nhiệm chỉ định và thống nhất các quá trình để đảm bảo các nhóm thực hiện dự án nhận được tất cả các thông tin phát sinh
1.3.3.4 Xác định các lựa chọn
Một số sau phương pháp có thể xác định các lựa chọn:
- So sánh với xác phương pháp ở nơi khác hoặc các đánh giá lựa chọn liê quan gần đây Tham khảo những cái đã thực hiện ở những cơ sở tương tự ở nơi khác có thể giúp xác định được phương pháp tiếp cận Nhưng luôn lưu ý là
“kỹ thuật tốt nhất” có thể thay đổi theo thời gian khi công nghệ và kiến thức phát triển
- Tổ chức những cuộc hội thảo có các chuyên gia liên quan, quản lý và tập thể các bên liên quan khác thích hợp Có thể phân chia nhiều cuộc hội thảo của các nhóm liên quan khác nhau để xác định được nhiều các lựa chọn Sau đó họp toàn thể để đối chiếu và xác định những ý tưởng mới
- Tìm kiếm trên web và liên hệ với các nhà cung cấp dịch vụ hiện tại để xác định các kỹ thuật mới
Nên có các tùy chọn khác nhau cho mức độ của việc phòng ngừa, tùy thuộc vào bối cảnh đánh giá và qua các mốc thời gian khác nhau Khi đánh giá những BAT phức tạp (ví dụ: cho các nhà máy lớn, quy trình mới) nên thảo luận với nhà điều hành để xem xét các lựa chọn và các tiêu chí sàn lọc thích hợp Tất cả lựa chọn cần được đánh giá dựa trên cơ sở so sánh Bao gồm việc được mô tả cụ thể các quá trình và điểm cuối (ví dụ như điểm xả chất thải)
Trường hợp có một nghiên cứu liên quan gần giống với bài nghiên cứu đang thực hiện thì ta cũng không thể kết luận BAT đó cho bài của mình Được yêu cầu phải chứng minh sự giống nhau về tình trạng và tất cả lựa chọn nên được xem xét dù có hoặc không trong các bài nghiên cứu trước đây
1.3.3.5 Những hạn chế và giả định
Trong nhiều trường hợp, công việc nghiên cứu sẽ bị hạn chế bởi một hay nhiều yếu
tố Khó khăn sẽ thay đổi tùy thuộc vào bối cảnh đánh giá và xác định các lựa chọn, nên được ghi chép rõ ràng Những hạn chế này phải chính đáng và không nhất thiết phải giới hạn:
- Tính sẵn có của yêu cầu công nghệ
Trang 34- Tính sẵn có của lộ trình các tuyến xử lý
- Thời gian hay địa điểm
- Khả năng tương thích với các thiết bị hiện có
- Sự phụ thuộc vào các cơ sở, hoạt động bên ngoài
Xác định, tài liệu, luận chứng và giả định là những điều quan trọng trong phương pháp tiếp cận dựa trên bằng chứng để xác định BAT
1.3.3.6 Sàng lọc
Khi một danh sách của tất cả các tùy chọn đã được xác định, và những hạn chế và giả định có liên quan mà ảnh hưởng đến phạm vi của nghiên cứu này đã được ghi nhận, sàng lọc ban đầu nên được áp dụng để xác định các tùy chọn không khả thi
và do đó giảm bớt danh sách để rút ngắn danh sách các tùy chọn mà tin tưởng có thể đáp ứng các mục tiêu Tùy chọn có thể được sàng lọc ra nếu nó không tuân thủ các yêu cầu pháp lý, hoặc rõ ràng là không khả thi (đối với các trường hợp mà kỹ thuật này chỉ là khái niệm hoặc đã thực hiện ở nơi khác và chứng minh hiệu suất rất kém) Tiêu chí có liên quan có thể bao gồm việc xem xét các câu hỏi quan trọng sau đây:
- Tùy chọn có tuân thủ yêu cầu pháp lý ?
- Có các tùy chọn có sẵn trong các khoảng thời gian cần thiết?
- Có các lựa chọn đáp ứng các mục tiêu (nhớ rằng tùy chọn có thể được kết hợp để đáp ứng mục tiêu cần thiết)?
- Là một lựa chọn rõ ràng ít tối ưu (tùy chọn thay thế có sẵn trong đó đạt được cùng một thiết bị đầu cuối và có lợi ích dễ nhận biết)?
Chi phí không nên được sử dụng như một tiêu chí sàng lọc để xác định các tùy chọn, mặc dù nó có thể ngăn cản một lựa chọn thực hiện được Mặc dù vậy, tiêu chí này chỉ nên được sử dụng khi có đủ các lựa chọn danh sách ngắn lại Mọi thông tin liên quan đến lựa chọn phải được trình bày một cách minh bạch nơi nào lựa chọn được loại bỏ, những lý do cho quyết định đó phải được ghi chép và chính đáng
1.3.3.7 Tùy chọn thẩm định
Chọn ra một tùy chọn duy nhất nếu nó đã được thông qua một quá trình thẩm định lựa chọn Có rất nhiều phương pháp để thẩm định các tùy chọn và được thay đổi tùy thuộc vào sự phức tạp, theo thời gian, mức độ yêu cầu thực hiện Trong mỗi trường hợp là trình bày một bằng chứng dựa trên so sánh giữa hàng loạt các lựa chọn để
Trang 35xác định thứ hạng tương đối về các chức năng cần thiết để thông báo việc ra quyết định, mặc dù nó không phải là một lựa chọn hàng đầu sẽ đại diện cho BAT
Có thể sử dụng hai cách là định tính và định lượng Trong các trường hợp thì phương pháp định tính và lập luận được sử dụng đầu tiên để giảm bớt các tùy chọn theo yêu cầu Sau đó có thể sử dụng phương pháp định lượng để sàng lọc thêm Trong tất cả các trường hợp khi triển khai đánh giá lựa chọn điều quan trọng là:
- Một cách tiếp cận có hệ thống và trong suốt quá trình được sử dụng với các định nghĩa rõ ràng về các tiêu chuẩn được xem xét như là một phần của việc đánh giá
- Các lựa chọn được mô tả ở mức độ chi tiết và xem xét thực hiện các cấp độ của các tùy chọn khác nhau
- Thời gian được phân bổ trong các chương trình dự án đủ để cho việc mô tả tùy chọn đạt chất lượng yêu cầu
- Các đánh giá này dựa trên bằng chứng và bằng chứng là có sẵn để hỗ trợ các kết luận đã đạt được
- Các lựa chọn nên được đánh giá dựa trên việc xem xét đầy đủ bao gồm nghiên cứu và phát triển, thiết kế, xây dựng, vận hành và ngừng hoạt động
- Các tùy chọn cung cấp kết quả so sánh
- Các rủi ro và không chắc chắn đối với tùy chọn riêng nên được đưa vào xem xét
Đánh giá chất lượng
Trường hợp thẩm định trước đó đã được thực hiện hoặc thực hành tốt đã được thành lập, có thể chứng minh BAT mà không cần xem xét chi tiết hơn về các lựa chọn Cung cấp các hướng dẫn và thực hành tốt được áp dụng trong thành phần bảng câu hỏi
Trong trường hợp này chỉ cần một bài viết ngắn ngắn, dựa trên bằng chứng, báo cáo
đã có, ta so sánh những lợi thế và bất lợi của bất kỳ công nghệ thay thế hoặc hoạt động quản lý so với cái hiện có Ta cho trọng số để thể hiện giải pháp đó sẽ hoặc không được thực hiện tron nghiên cứu Trong nhiều trường hợp đánh giá định tính
sẽ đại diện cho cách tiếp cận tương ứng, phản ảnh mức độ thông tin sẵn có và trách
ấn tượng sai lầm về độ chính xác trong quá trình ra quyết định
Trang 36Tuy nhiên, cách tiếp cận này phải được lý giải hợp lý và minh bạch Nó phải có đủ các thông tin để có thể thực hiện đánh giá
Các đánh giá định lượng
Có hai phương pháp cơ bản để đánh giá định lượng có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp, Phương pháp Phân tích chi phí – lợi ích (CBA) và phương pháp Phân tích đa thuộc tính (MAA) Cả hai phương pháp này đều như nhau hợp lệ để chứng minh BAT và có những ưu và nhược điểm riêng của mình như sau
Trang 37Bảng 1.1 So sánh ưu nhược điểm của hai phương pháp
CBA
Cho phép so sánh trực tiếp giữa các nghiên cứu khác nhau
Tiêu chí đánh giá cố định
có nghĩa là công việc nghiên cứu được tập trung vào nội dung hơn là quá trình
Phương pháp đánh giá và phương tiện đánh giá được thông báo minh bạch đến bên liên quan
Cung cấp phương tiện của
sự hiểu biết tương xứng
Quy mô đánh là tiền nên không giới hạn
Thường bị nhầm lẫn với các phân tích chi phí làm mất đi niềm tin của các bên liên quan
về kết quả
Cần phải có sự đồng thuận trong cách tính lợi ích và hao tổn
Cần phải nắm đầy đủ những thông tin chi tiết và nền tảng lựa chọn hợp lý để áp dụng
Tiền tệ hóa các chi phí hữu hình
và lợi ích để đưa ra các thách thức
Dễ dẫn đến thiếu tính minh bạch nếu không cung cấp đầy
đủ những số liệu phân tích
MAA
Giúp cho các bên có liên quan có thể thiết lập được tiêu chí đánh giá
Công cụ này đem lại sự thuận tiện cho các bên có liên quan
Đơn giản
Thiếu các tiêu chí cố định và phương tiện có giá trị để so sánh các kết quả từ các nghiên cứu khác
Quy trình có thể bị ảnh hưởng nặng nề do người tham dự nghiên cứu và mang tính cá nhân
Tốn nhiều thời gian để đưa ra kết luận cho quy trình và tiêu chuẩn
Gặp khó khăn trong việc tránh
sự lặp lại giữa các tiêu chí
Không có dữ liệu nền tảng
Kết quả sau nghiên cứu thường không rõ ràng minh bạch cho những người ngoài nhóm nghiên cứu
1.3.3.8 Ứng phó với sự thiếu chắc chắn và thiếu hụt bằng chứng
Không chắc chắn có thể phát sinh từ việc thiếu thông tin, thiếu hiểu biết, thông tin
có thể được áp dụng không đúng cách Khi thu thập thông tin và đánh giá các lựa
Trang 38chọn, cần xem xét liệu lập luận và bằng chứng liên quan là phù hợp đủ sức thuyết phục chưa Khi bị thiếu dữ liệu quan trọng cần phải ghi lại và tiếp tục thu thập thông tin
Một đánh giá cần được làm rõ không chắc chắn ở điểm nào Công việc tiếp theo là
sẽ thu thập thông tin đầy đủ, đưa ra một kế hoạch hành động như một phần của báo cáo Kết quả từ quá trình làm việc này sẽ được sử dụng cho những đánh giá tiếp theo
Dưới đây cung cấp một hướng dẫn để giải quyết nếu vấn đề này xảy ra
Hình 1.5 Hướng dẫn để giải quyết vấn đề thiếu chắc chắn
Thông tin này có thể có
được trong khoảng thời
gian làm việc của dự án
Trang 391.3.3.9 Báo cáo và phổ biến
Trong quá trình lựa chọn các tùy chọn BAT điều cần thiết là các tài liệu phải rõ ràng và chính xác Tất cả các giả định, tính toán và kết luận phải được kiểm tra lại Một bản báo cáo đánh giá BAT bao gồm:
- Một bản tóm tắt ngắn gọn không chứa dữ liệu kỹ thuật
- Giới thiệu định nghĩa vấn đề, hạn chế và giả định dự án
- Cần phải xem xét và biện luận cho tất cả các tùy chọn để lựa chọn phù hợp
- Những lựa chọn đã sàng lọc cần được xem xét để đánh giá thêm Bao gồm
mô tả kỹ thuật, sơ đồ, giá trị mang lại
- Mô tả chi tiết tất cả các công cụ và kỹ thuật được sử dụng để phát triển lý luận BAT
- Biện luận cho những tùy chọn được chọn ra dựa vào các tài liệu thao khảo để phân tích độ nhạy cảm, đánh giá rủi ro, không chắn chắc tồn đọng
- Một kế hoạch cụ thể lâu dài để giải quyết những vấn đề phát sinh
Tất cả kết quả nghiên cứu phải được phổ biến cho tất cả các bên liên quan bao gồm của người có khả năng kinh tế cao Để đảm bảo tính liên kết được thiết lập giữa nhóm nghiên cứu BAT và các doanh nghiệp lớn hơn Bất kì nghiên cứu, chiến lược hoặc các trường hợp liên quan đến vấn đề môi trường cần được cập nhật để xác định BAT
1.3.4 Ra quyết định/ Nhận quyết định
Ngay từ ban đầu của bất kỳ nghiên cứu nào, quá trình đưa ra quyết định và nhận quyết định nên được xác định rõ ràng Người nhận quyết định phải chịu trách nhiệm
về quyết định chứ không phải là nhóm BAT hay tác giả của bài báo cáo
Một bài nghiên cứu BAT cần phải mô tả một cách có hệ thống và rõ ràng để chứng minh tối ưu hóa theo yêu cầu để được cấp giấy phép xây dựng dựa án Một bài nghiên cứu cũng có thể được khởi xướng bởi một chủ dự án để biết được lợi ích – chi phí và tác động liên quan đến việc ra quyết định trong các lĩnh vực sau:
- Sự phát triển của các chiến lược để hổ trợ việc tiếp tục hoạt động của cơ sở
- Sự phát triển của các chiến lược liên quan đến vị trí hoặc cơ sở đã ngừng hoạt động
- Sự phát triển của cơ sở hoặc công nghệ mới
Trang 40- Sửa đổi công nghệ hiện có
Quá trình nghiên cứu cuối cùng là để đưa ra quyết định đề xuất phương án hoặc biện pháp Tuy nhiên, có thể cho nhiều kết quả tương đương nhau, sau khi tính toán lợi ích – chi phí có thể đưa ra một loạt các quyết định không nhất thiết phải duy nhất một cái tối ưu nhất Trong hợp như vậy, cần phải đưa ra quyết định cuối cùng,
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như bối cảnh xã hội, chính trị,
Để xác định BAT và đưa ra quyết định để thực hiện một hoặc nhiều cách tiếp cận cụ thể khác, nhiều nghiên cứu chi tiết có thể được yêu cầu hoặc được đề nghị liên quan đến bất kỳ khía cạnh của việc đánh giá (ví dụ: hiệu suất kỹ thuật, chi phí, tác động liên quan đến triển khai thực hiện hoặc các yếu tố khác, ) Nhưng quyết định cuối cùng không nên dựa vào kết quả của việc nghiên cứu này Cần dựa trên các bằng chứng để cung cấp cơ sở cho việc so sánh các lựa chọn, hơn thế nữa có một số so sánh là cơ sở cần thiết và đủ để xác định các tùy chọn phù hợp Cuối cùng, cần xem xét quy mô và mạng lưới để thông báo quyết định ra bên ngoài Đây là một yếu tố quan trọng vì có thể dẫn tới tái thẩm định các phương pháp tốt nhất
1.3.5 Thực hiện và duy trì BAT
Khi đã đưa ra quyết định chọn kỹ thuật phù hợp thì BAT cần phải được thực hiện Tùy theo tính chất của dự án có thể là giai đoạn bắt đầu thiết kế cho một dự án lớn yêu cầu chi tiết và tối ưu hóa, cũng có thể ở giai đoạn cuối của dự án đã thiết kế các
kỹ thuật, trang bị, xây dựng, lắp đặt, vận hành thử đã được vận hành Hoặc trong quá trình đánh giá tìm ra được kỹ thuật tối ưu hơn nên muốn thay thế kỹ thuật đang vận hành Quan trọng hơn là cần phải có giấy phép trong quá trình thực hiện BAT
và qua nhiều giai đoạn của dự án
- Bố trí quản lý: Cơ quan Môi trường đã ban hành hướng dẫn về nguyện vọng của họ đối với quản lý môi trường tại các cơ sở Đưa ra một số nguyên tắc liên quan với nhau, bao gồm: lãnh đạo, tổ chức, thực hiện, học tập
- Thực hiện: Việc sử dụng và thực hiện các BAT áp dụng ở tất cả các giai đoạn của một cơ sở, từ thiết kế, quá trình xây dựng, hoạt động, ngừng hoạt động và phục hồi vị trí và nhiều hoạt động khác bao gồm: quản lý, vận hành
và bảo dưỡng Thực hiện BAT nên kết hợp với nhiều kỹ thuật và biện pháp khác nhau mà đảm bảo dựa vào cơ sở chung, tổng thể Thực hiện BAT đối với dự án có tính chất khai thác, sẽ gặp nhiều thất bại do thủ tục tố tụng của