CÁC CH Ữ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO ATLĐ: An toàn lao động VSLĐ: Vệ sinh lao động ATVSV: An toàn vệ sinh viên AT: An toàn BHLĐ: Bảo hộ lao động BHYT: Bảo hiểm y tế BLĐTBXH: Bộ lao động thươn
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH AMERICAN HOME
T ỒNG QUAN NGÀNH GẠCH MEN TRONG NƯỚC HIỆN NAY
Vài năm trước đây, Việt Nam và Indonesia là hai quốc gia sản xuất gạch ceramic lớn nhất Đông Nam Á với công suất trên 200 triệu m 2 /năm Tuy nhiên, với sự đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp (DN) trong nước, đến nay Việt Nam đã vượt lên độc chiếm vị trí số 1 Đông Nam Á và thứ 6 trên thế giới với công suất lắp đặt hiện là 350 triệu m 2 /năm, phát huy công suất khoảng 300 triệu m 2
Trong những năm tới xây dựng mới và nâng cấp các hệ thống đô thị và xây nhà ở của nhân dân trên toàn lãnh thổ để hội nhập tự nhiên với kinh tế thế giới vì vậy ngành sản xuất gạch men nói riêng và ngành vật liệu xây dựng nói chung là ngành quan trọng và được chú trọng hiện nay và thời gian tới.
/năm Ngoài ra, xuất khẩu gạch ceramic trong những năm qua đã liên tục tăng trưởng, bình quân tăng 10% mỗi năm, chiếm khoảng 13% tổng giá trị sản xuất của toàn ngành ceramic.
Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực là tăng xuất khẩu, tăng GDP nhưng cũng tăng tỉ lệ ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Ô nhiễm do khí thải, nước thải, khói; đặc biệt là bụi trong ngành sản xuất gạch men cũng đáng quan tâm hiện nay.Tuy tất cả các công ty trên thực tế là trang bị đầy đủ các thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường nhưng hiệu quả xử lý ra sao vẫn đang là vấn đề mà các nhà quản lý đang quan tâm và nghiên cứu hướng khắc phục tốt nhất.
GI ỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY LIÊN DOANH AMERICAN HOME
- Tên thương mại: AMERICAN HOME LTD
- Địa chỉ: Xã Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Dạng doanh nghiệp: Liên Doanh ( Việt Nam30%; nước ngoài 70%)
- Ngành nghề sản xuất: gạch men cao cấp
- Người đại diện theo pháp luật: Lam Chi Keung, quốc tịch: Anh
- Tổng số CBCNV:427, trong đó: 112 nữ
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Được sự cho phép hai bên:
Việt Nam : Công ty XNK Sông Bé ( SOBEXIM), trụ sở: Phú Lợi Thủ Dầu
Bên nước ngoài: Công ty INDOCHINA CERAMIC (ICC) trụ sở 300 Park Avenue, NewYork NY
Tên giao dịch: INDOCHINA CERAMIC (VIETNAM)
- GPĐT số: 911/CP do UBNN về hợp tác và đầu tư cấp ngày 13/7/1994
- GPĐT điều chỉnh số 911/GPĐC1 do UBNN về hợp tác và đầu tư cấp ngày 05/08/1995 Thay đổi bên đầu tư nước ngoài thành Công ty INDOCHINA CERAMIC Singapore PTE 36 Robinson Road # 18-01, City House Singapore
- Từ năm 1995 – 2001 điều chỉnh giấy phép đầu tư do UBNN về hợp tác và đầu tư cấp.
- Năm 2001 thay đổi tên công ty thành CÔNG TY LIÊN DOANH AMERICAN HOME
- Phía Đông giáp công ty POMINA và công ty INDOCHINA STONE
- Phía Bắc giáp đường giao thông nội bộ, cách khu dân cư Bình An và Công ty Đông Nam 900m.
- Phía Tây giáp đường ĐT 743.
- Phía Nam giáp công ty gỗ LATITUDE TREE
Khu vực xung quanh công ty chủ yếu là công ty xí nghiệp, dân cư tương đối đông đúc, cách khu dân cư Bình An tương đối xa. Ở công ty có xây dựng Trạm khí hóa than chỉ ở khu vực ven đường ĐT 743 trong bán kính 500m có hộ dân sinh sống, các phía khác hầu như không có dân cư nên không ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người dân xung quanh.
LO ẠI HÌNH KINH DOANH VÀ SẢN PHẨM
- Sản xuất gạch men cao cấp chia làm 2 loại sản phẩm:
+ Gạch men lát nền (FLOOR)
+ Gạch men ốp tường ( WALL)
- Trạm khí hóa than có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho sản xuất và thay thế Gas hóa lỏng LPG.
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ, QUI TRÌNH KINH DOANH
2.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý – sản xuất
- Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
Ban lãnh đạo Bộ phận gián tiếp sản xuất
Bộ phận trực tiếp sản xuất
TT tổ bảo trì điện
TT tổ bảo trì máy
TT tổ sản xuất, nguyên liệu.
Nhân viên bảo trì điện – bảo trì máy.
KS.CN Sản xuất KS.CN Nguyên liệu KS.CN Công nghệ Nhân viên khung lụa
Nhân viên kho thành phẩm, nguyên liệu Nhân viên lái xe nâng, bốc xếp, đóng gói
Nhân viên trực tiếp đứng t ại chuyền sản xuất
Bảng 2.1: Diễn giải sơ đồ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức
Qu ản lý đơn hàng
Qu ản lý bán hàng Phía B ắc
K ế toán trưởng Qu ản lý bán hàng
Ca 1 từ 6 giờ sáng – 18h giờ
Ca 2 từ 18 giờ - 6 giờ sáng hôm sau
• 7 ngày/tuần, 4 tuần/tháng, 10,5 tháng /năm.
Là thành phần chính làm thành 1 tấm gạch Được vận chuyển bằng xe ôtô, lưu trữ ngay tại kho nguyên liệu thô của từng phân xưởng
- Màu: 17.841 kg / quí Được nhập khẩu từ các nước và vận chuyển bằng xe container về công ty, phụ gia, màu được lưu trữ tại kho hóa chất ở cả hai xưởng, men để chung với khu vực sản xuất. 2.4.2.3 Nước:
Tham gia vào quá trình nhào trộn thành thân gạch (body)
Số lượng sử dụng toàn công ty: 120 m 3
/ ngày đêm Được lấy từ giếng khoang của công ty
- Điện: lấy từ nguồn điện quốc gia qua máy biến thế để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
- Điện sinh hoạt 220V ; điện sản xuất 380V
- Dầu : DO phục vụ cho máy phát điện và sản xuất
- Nguồn nhiên liệu phục vụ cho lò sấy phun và lò nung là khí hóa than từ trạm khí hóa
- Than đá: được cung cấp từ công ty than Quảng Ninh phục vụ cho trạm khí hóa
2.4.2.5 Sơ đồ quy trình sản xuất : từ chế biến từ nguyên liệu đến sản phẩm
Mô tả dòng vật chất:
1) Chuẩn bị: cát, sét, phụ liệu qua quá trình nhào trộn có sự tham gia của nước thành khối đất nhão và dẻo, nếu làm càng kỹ thì chất lượng càng ổn định.
2) Sấy phun bột đất được thực hiện khi “body” được nhào trộn kỹ
3) Định hình: sản phẩm được chuẩn bị sẽ được đưa vào máy ép thủy lực để định hình thành khuôn gạch.
4) Sấy khô: sản phẩm định hình qua sấy khô trong lò sấy để loại bỏ bớt nước trong xương gạch, sản phẩm sấy khô tới mức cần thiết sẽ vào băng chuyền qua thiết bị tráng men tự động trước khi nung trong lò nung
5) Men màu: hỗn hợp các loại oxit vô cơ được trộn theo tỉ lệ tạo thành lớp men màu cho sản phẩm sau khi nung ở nhiệt độ cao.
6) Nung: nung ở nhiệt độ trên 1000 o
7) Kiểm tra thành phẩm: kiểm tra chất lượng trước khi đưa đi tiêu thụ
C tạo thành sản phẩm gạch ốp lát
- Tên: gạch men cao cấp
- Công dụng: lát nền = 1.600.000 m 2 ; ốp tường = 1.400.000 m 2
Hình2.2: Qui trình công nghệ
B ồn nghiền đất Sấy phun Máy ép Sấy khô Tráng men
Phân lo ại Đóng góiKho
- Tổng số lượng sản phẩm trong năm: 3.000.000 m 2
- Tiêu chuẩn chất lượng : theo tiêu chuẩn EU
- Phương pháp bảo quản, lưu trữ, vận chuyển : quá trình sản xuất ra sản phẩm hoàn toàn tự động, chỉ có khâu đóng gói ở xưởng lát nền được đóng gói bán tự động, sản phẩm sau khi đóng gói được chất lên pallet bằng tay sau đó xe forklift sẽ vào và chuyển hàng đến bãi thành phẩm.
+ Xuất khẩu: 40 % qua EU; Nội địa: 60% Đánh giá chung về trình độ công nghệ sản xuất
- Mức độ tự động hóa (sản xuất) từ xay nghiền đất đá… đến đóng gói sản phẩm.
- Bán tự động :dùng xe forklift trong vận chuyển vật liệu và nâng hàng.
- Thủ công (sản xuất): KCS phân loại sản phẩm
- Công nghệ (sản xuất): của Ý
- Số lượng cán bộ kỹ thuật nắm vững về công nghệ sản xuất: 78 người bao gồm cán bộ kỹ thuật
- Mức độ am hiểu của người lao động về công nghệ sản xuất: 200 người bao gồm cán bộ kỹ thuật và công nhân trực tiếp sản xuất.
KINH T Ế
- Vốn đầu tư thiết bị, công trình xây dựng
Tổng vốn đầu tư : 46,4 triệu USD
- Chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm (m 2
(nguồn: Công ty liên doanh American Home 10/2009)
Chi phí sản xuất Nguyên vật liệu
B ảng 2 2: Chi phí s ản xuất cho một đơn vị sản phẩm (m 2 )
M ẶT BẰNG TỔNG THỂ
Hình 2.3: M ặt bằng tổng thể công ty American Home
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH AMERICAN HOME
CH ẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG
Tổng số lao động chính thức: 427 người Trong đó:
- Khối văn phòng - bộ phận làm việc gián tiếp 127 người ( nữ: 23 người).
- Khối trược tiếp sản xuất: 300 người(nữ: 89 người)
- Nhân viên thời vụ : 05 người chủ yếu làm công việc vét mương, sửa pallet Trong đó lao động có hộ khẩu tại Bình Dương : 204 người
- Số lao động tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, có hại, nặng nhọc:
+ Trạm khí hóa than ( bụi than): 30 người (không có nữ).
+ Khu nguyên liệu thô: ( bụi đất, bụi men): 40 người (không có nữ).
3.1.2 Lực lượng lao động phân theo giới:
Giới tính Số người Tỉ lệ %
( nguồn: Công ty liên doanh American Home năm 2009)
Do dây chuyền sản xuất tự động nên lực lượng lao động ở đây chỉ theo dõi máy móc hoạt động, bộ phận sử dụng nhiều nam là công đoạn nguyên liệu thô và trạm than sử dụng 100% là nam, nữ ở đây chủ yếu làm việc ở dây chuyền sản xuất là KCS, máy loading, tạp vụ, và khối văn phòng
- Biểu đồ phân loại độ tuổi theo giới tính
N ữ ểuđồ phân loại độ tuổi theo giới tính
Bảng 3.1: Lực lượng lao động phân theo giới tính
Nhận xét: Độ tuổi bình quân của CBCNV công ty là 32 tuổi, với độ tuổi như vậy thì công ty có được đội ngũ tương đối thuận lợi và lâu dài
Bên cạnh đó họ còn trẻ và có sức khoẻ thuận lợi cho việc bố trí lao động cũng như làm việcđạt năng suất ổn định
Thuận lợi cho việc phổ biến kiến thức về khoa học kỹ thuật cũng như khả năng tiếp thu nhanh hơn
Trình độ Số người Tỉ lệ % Đại học 36 8,4
Khối trực tiếp sản xuất và phục vụ
Trình độ Số người Tỉ lệ % Đại học 9 2
Trung cấp+CN kĩ thuật 31 7,26
( nguồn: Công ty liên doanh American Home 9/2009)
Hình3.2: Biểu đổ tỉ lệ trình độ học vấn
Bảng 3.2: Phân loại trình độ học vấn
Nhận xét: Trình độ cấp 2 và cấp 3 chiếm 74,86% nên khả năng tiếp thu chỉ tương đối, mặt khác trình độ trung cấp và CN kỹ thuật rất khó tuyển nên phải tuyển đội ngũ chưa tốt nghiệp phổ thôngtương đối nhiều Điều này cũng gây khó khăn cho việc chấp hành qui định an toàn khi làm việc cũng như am hiểu các thông số kỹ thuật, cán bộ quản lý – kỹ thuật sẽ phải làm việc vất vả hơn
100 b ậc 1 b ậc 2 b ậc 3 b ậc 4 b ậc 5 b ậc 6 b ậc 7 b ậc thợ
- Trên biểu đồ ta thấy thợ bậc 3 và 4 là nhiều nhất điều này tương ứng với tuổi nghề hay thâm niên làm việc của NLĐ, phần đông NLĐ tại Bình Dương và thu nhập ổn định nên họ gắn bó lâu dài với công ty
- Mặc khác công ty có chếđộđầyđủ cũng như chính sách hợp lý nên đã giữ chân phần đông NLĐở lại và cống hiến lâu dài cho công ty
- Bên cạnh đó thợ bậc 1 và 2 cũng nhiều, tuy họ có ít thâm niên hơn nhưng bù lại họ còn trẻ và khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật tốt nên dễ dàng nâng cao được tay nghề do không ngừng học hỏi, vừa có lợi cho họ vừa có lợi cho công ty
Hình 3.3: Biểu đồ phân loại bậc thợ
Lo ại 1 Lo ại 2 Lo ại 3 Lo ại 4 Lo ại 5
- Năm 2007 tổng số CBCNV được khám là 400 người, năm 2008 tổng số CBCNV được khám là 418 người, năm 2009 tổng số CBCNV được khám là 427 người, số lao động tăng lên từng năm
- Qua biểu đồ sức khỏe loại 5 ở các năm là không có, sức khỏe loại 1 và 2 chiếm đa số do lực lượng lao động ở đây còn trẻ, số mới tuyển vào là nam và sức khỏe tốt, mặc khác công tác chăm sóc sức khỏe tại công ty được chú trọng nên tỉ lệ sức khỏe loại 1-2 luôn cao
- Năm 2008 sức khỏe loại 4 tăng lý do là số CBCNV chưa về hưu, hiện nay số này đã nghỉ và đa số loại 4 là giảm thị lực.
3.1.7 Loại hợp đồng lao động :
- Có thời hạn: 166 ; không thời hạn : 256 ; thời vụ: 5
3.1.8 Tình trạng hôn nhân gia đình
Tình trạng kết hôn- con cái Bộ phận gián tiếp SX
Bộ phận trực tiếp SX
Chưa kết hôn 12 49 Đã kết hôn
Vừa có con >1 tuổi và con < 1 tuổi 50 168
( nguồn: Công ty liên doanh American Home 9/2009)
Hình 3.4: Bảng đồ phân loại sức khỏe người lao động qua các năm
Bảng 3.3: Tình trạng hôn nhân gia đình
Nhận xét: Phần lớn CBCNV đều lập gia đình và có con, rơi chủ yếu vào đối tượng công nhân sản xuất trực tiếp, thời gian làm việc 1 ca là 12h và thời gian nghỉ kéo dài 36h nên việc chăm sóc con cái và làm kinh tế thêm là phổ biến ở khối sản xuất, bên cạnh đó đối tượng có hộ khẩu tại địa phương gần 50% nên tinh thần thường thoải mái khi vào ca sản xuất.
CÔNG TÁC QU ẢN LÝ
3.2.1 Mức độ đầy đủ về các văn bản, pháp qui về ATVSLĐ có liên quan đến ngành nghề của doanh nghiệp.
- Các văn bản pháp luật hiện có:
+ Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992
+ Luật lao động bổ sung sửa đổi 2002 ;
- Các văn bản dưới luật hiện có :
+ Nghị định 06/1995/NĐ-CP Ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ qui định chi tiết một số điều của bộ Luật Lao Động về ATLĐ, VSLĐ.
+ Nghị định 110/2002/NĐ – CP Ngày 27/12/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP Ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao Động về ATLĐ và vệ sinh môi trường.
+ Nghị định 113/2004/NĐ-CP Ngày 16/04/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.
+ Quyết định 68/2008/QĐ-BLĐTBXH Ngày 29/12/2008 của BLĐTBXH quy định danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
+ Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Ngày 31/10/1998 về việc hướng dẫn công tác BHLĐ tại doanh nghiệp.
+ Thông tư số 37/2005/TT -BLĐTBXH Ngày 29/12/2005 của BLĐTBXH Hướng dẫn công tác huấn luyện về ATVSLĐ.
+ Thông tư liên tịch số 14/2005 /TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Hướng dẫn điều tra, khai báo, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ TNLĐ.
+ Thông tư số 10/2003/TT -BLĐTBXH Ngày 18/04/2003 của BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị TNLĐ, BNN.+ Thông tư số 10/19 98/TT-BLĐTBXH Ngày 28 /05/1998 của BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
+ Thông tư liên tịch số 10/1999/TT -BLĐTBXH-BYT ngày 17/13/1999 của
Liên tịch Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm , độc hại
+ Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT -BLĐTBXH-BYT ngày 12/09/2005 sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục II thông tư liên tịch số 10/1999/TT -BLĐTBXH-BYT hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm , độc hại
+ Thông tư liên bộ số 03/TTLB – LĐTBXH-BYT Ngày 28/01/1994 của của Bộ Lao Động Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế qui định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ.
+ Thông tư liên tịch số08/1998/BLĐTBXH-BYT Ngày 20/04/1998 của Liên bộ
Bộ Y tế - Bộ Lao Động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các qui định về BNN.
+ Thông tư số 13/1998/TT-BYT Ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe.
+ Thông tư số 04/2008/TT - BLĐTBXH Ngày 27/02/2008 của Bộ Lao Động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy móc thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
- Văn bản nội qui, quy định của công ty
+ Nôi qui công ty, thoảước lao động tập thể, qui định khen thưởng - xử phạt + Các qui định về ATLĐ –VSLĐ được công ty soạn thảo và phổ biến cho toàn thể CBCNV.Qui trình vận hành cho từng thiết bị máy móc, từng công đoạn
+ Qui định an toàn khi làm việc tại khu vực trạm khí hóa than
+ Qui trình vận hành an toàn với từng thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Hình 3.5: Nội qui công ty, nội qui an toàn lao động
3.2.2 Bộ máy tổ chức bảo hộ lao động
- Căn cứ thành lập:căn cứ theo Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH- BYT-TLĐLĐVN Ngày 31/10/1998 về việc hướng dẫn công tác BHLĐ tại doanh nghiệp.
- Thực hiện theo thông báo số 258/LĐTL ngày 15/12/1998 của T ổng giám đốc công ty liên doanh gạch men Mỹ An về việc thành lập hội đồng BHLĐ tại công ty.
- Hội đồng BHLĐ của công ty liên doanh gạch men Mỹ An được thành lập vào ngày 15/03/1999 có nhiệm kỳ 3 năm.
- Căn cứ vào Quyết định của tổng giám đốc công ty liên doanh American Home về việc điều chỉnh thành phần hội đồng BHLĐ ngày 22/12/2008 quyết định thành viên của hội đồng BHLĐ gồm 14 người
CH Ủ TỊCH HỘI ĐỒNG ( Phó t ổng giám đốc) Mai H ồng Châu
PHÓ CH Ủ TỊCH ( Ch ủ tịch công đoàn)
Nguyễn Minh Khải ỦY VIÊN
Tô Thị Kim Chi ỦY VIÊN
Nguyễn Minh Hiệp ỦY VIÊN (Giám đốc bảo trì) Nguyễn Đức Hải ỦY VIÊN (Giám đốc Công nghệ- nguyên liệu thô) Nguyễn Thanh An Ủy VIÊN (Quản đốc sản xuất) Trần Đăng Cử ỦY VIÊN ( Trưởng tạm than ) Trần Ngọc Sáng ỦY VIÊN (Tổ trưởng sản xuất) Đới Văn Chuyên ỦY VIÊN
Lê Minh Hòa ỦY VIÊN (Tổ trưởng sản xuất) Nguyễn Văn Định ỦY VIÊN (T ổ trưởng sản xuất ) Nguyễn Quốc Định ỦY VIÊN (Tổ trưởng nguyên liệu thô) Nguyễn Hồng Khanh
Nhận xét: việc thành lập Hội đồng BHLĐ tại công ty thực hiện đúng theo quy định Nhà nước (Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Ngày 31/10/1998 về việc hướng dẫn công tác BHLĐ tại doanh nghiệp).
+ Thành phần của hội đồng đúng theo qui định của Nhà nước, phân định trách nhiệm được viết cụ thể trong văn bản thành lập của hội đồng.
+ Lợi thế ở đây thành viên phần lớn bên kỹ thuật nên sẽ ưu tiên giải quyết những vấn đề về kỹ thuật cũng như thành viên là tổ trưởng sản xuất, điều này tạo lợi thế hơn trong việc báo cáo và giải quyết nhanh những yếu tố có hại - nguy hiểm tồn tại trong từng công đoạn sản xuất.
+ ATVSV không được cơ cấu trong hội đồng, người trực tiếp giám sát cũng như phản hồi nhanh nhất tình hình công tác BHLĐ tại doanh nghiệp.
+ Trách nhiệm – quyền hạn của hội đồng BHLĐ: qui định cụ thể trong nội dung thành lập Hội đồng BHLĐ
+ Hoạt động: Hàng tháng sẽ họp các thành viên trong hội đồng báo cáo diễn biến các ca sản xuất trong tuần, tiếp nhận thông tin về các sự cố cũng như những yếu tố nguy hiểm – có hại phát sinh, tiềm ẩn trong các công đoạn sản xuất Nếu có vấn đề cần giải quyết gấp sẽ được triệu tập đầy đủ thành viên và đưa phương án giải quyết cụ thể.
AN TOÀN LAO ĐỘNG
3.3.1 An toàn điện, chống sét
- Hệ thống điện tại cơ sở: sử dụng lưới điện quốc gia có giá trị từ 200V-380V
- Hệ thống phát điện dự phòng: công ty có trang bị 3 máy phát điện dự phòng cung cấp điện cho 2 xưởng khi có sự cố mất điện.
- Trạm biến áp 1 gần máy nén khí khu vực xưởng lát nền có công suất 1500 KVA Trạm biến áp 2 gần khu vực hồ xử lý nước thải khu vực xưởng ốp tường có công suất 1500 KVA
- Hệ thống điện của công ty có được tổ điện hàng ngày kiểm tra, theo dõi, bảo dưỡng và được ghi vào sổ ghi chép cá nhân
- Dây điện được điở trên,vỏ bọc còn tốt, điện một số máy móc được đi ngầm.
- Tuy nhiên khu vực máy nghiền - trộn đất tủ điện bị hư, không chắc chắn và không còn đảm bảo an toàn điện, mặt khác do bụi ở đây phát sinh rất nhiều nên khả năng phát cháy do tia lửa điện là rất lớn Khi hỏi thì được biết table đó không còn sử dụng nữa nhưng chưa tháo bỏ.
- Cầu chì, cầu dao và các thiết bị khác thiết kế phù hợp với cách bố trí máy móc và không gian của xưởng.
- Chìa khóa các hộp nối / cầu chì trạm biến áp được giao cho tổ trưởng bảo trì điện của ca sản xuất và sẽ được bàn giao lại cho tổ trưởng ca sau.
- Tại vị trí trạm biến áp, máy phát điện , tủ điện đều dán bảng cảnh báo nguy hiểm.
- Nốiđất các thiết bị tương đối tốt, vỏ bọc chắc chắn và được kiểm tra hàng ngày.
Hình 3.11: Hình minh họa cho công tác an toàn điện tại công ty
- Vào ngày 21/04/2009 Công ty tiếp nhận biên bản bàn giao 2 cột thu sét ở 2 nơi:
Trạm khí hóa than và tòa nhà hành chính ( thay thế kim thu sét cũ)
- Trạm khí hóa than : 1 kim thu sét loại Interceptor bán kính bảo vệ 100m
- Nhà hành chính sử dụng: 1 kim thu sét loại Interceptor model A bán kính bảo vệ 76m
- Tiếp địa bằng dây đồng trần với Rtđ ≤4 Ω
- Hằng năm đều được bên lắp đặt kiểm tra hệ thống
- Ngoài ra những nơi khác chưa được lắp đặt kim thu sét.
- Những nguyên nhân gây ra cháy:
+ Trạm khí hóa do rò rỉ CH4, H 2
+ Chập điện đến cháy nguyên phụ liệu sản xuất trong kho kết hợp với tia lửa điện.
+ Lửa trần do hút thuốc, sử dụng lửa trong kho, sự cố về đường ống dẫn dầu + Bãi cỏ xung quanh vào mùa khô có thể bắt tàn lửa nhanh
+ Lá cây khô dễ cháy do tiếp xúc tàn thuốc vứt bừa bãi
+ Khu vực bồn dầu và xe bồn dầu có mối nguy hiểm về cháy nổ
+ Lò nung do khí rò rỉ hoặc các mỏ đốt bị nghẹt dầu chảy ra kết hợp với nhiệt độ nóng dẫn đến bốc cháy
- Những nơi dễ phát cháy
+ Kho chứa bao bì sản phẩm có khối lượng 10 tấn dễ dẫn đến đám cháy phát triển nhanh và lan rộng toàn bộnhà xưởng.
Stt Tên loại SL Vị trí bảo quản
Bảng 3.11: Bảng thống kê các chất, thiết bị nguy hiểm về cháy nổ
- Nội qui PCCC của công ty( văn phòng nhà xưởng, trạm khí hóa) thường được đặt khu vực ra vào dễ nhìn thấy.
- Các cửa ra vào bố trí kéo lên và luôn luôn mở (phân xưởng), văn phòng thì đẩy ra
- Kết cấu nhà xưởng vật liệu bằng tôn, sắt thép, bêtông.
- Có phương án PCCC do đội PCCC Dĩ An – phòng cảnh sát PCCC công an tỉnh Bình Dương phê duyệt và tổ chức huấn luyện hàng năm.
- Ban chỉ huy đội PCCC nhà máy gồm:
+ Ông: Trần Hữu Ngọc, quảnđốc ca ( đội trưởng)
+ Ông: Trần Đăng Cử, quản đốc ca ( đội phó)
+ Ông: Trần Ngọc Sáng, Trưởng trạm khí hóa ( đội phó)
+ Ông: Nguyễn Minh Khải, Giám sát nhân sự ( đội phó)
- Đội PCCC gồm 98 người chia đều cho 2 ca 4 kíp
+ Công nghệ- nguyên liệu thô:27
+ Đội trưởng: Tổ chức công tác PCCC, báo cáo tình hình công tác PCCC cho giám đốc
+ Đội phó: Giám sát, theo dõi thiết bị PCCC, đề xuất mua thêm nếu thiếu, giám sát thực hiện nội qui PCCC, theo dõi công tác hành chính PCCC, tuyên truyền, báo cáo tình hình cho đội trưởng, chỉ huy chữa cháy và cứu thương
+ Đội bảo vệ: Kiểm tra toàn bộ phong trào PCCC, lập biên bản trường hợp cháy nổ, giám sát việc thực hiện nội qui, đề xuất nếu thấy nhiều điểm yếu kém, tuần tra, tổ chức điều động và thời gian chữa cháy.
+ Báo động, cúp cầu giao, sử dụng phương tiện chữa cháy tại chỗ, tổ chức cứu người đến nơi an toàn gọi điện báo 114 hoặc 734509, cử người ra đón xe cấp cứu
Bảng 3.12: Bảng thống kê thiết bị PCCC hiện có tại công ty
+ Người chỉ huy chữa cháy có nhiệm vụ cung cấp thông tin của đám cháy cho chỉ huy của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và tham gia chữa cháy, bảo vệ xí nghiệp, di tản công nhân đến nơi an toàn, tổ chức hậu cần nếu đám cháy kéo dài, khi có người bị thương phải cử người gọi điện thoại cho đội cấp cứu của trung tâm y tế huyện Dĩ An hoặc cơ quan y tế gần nhất
+ Thành viên đội PCCC: học tập, hướng dẫn nhắc nhỡ người tham gia PCCC và cứu thương ngoài ra có phòng y tế tổ chức huấn luyện sơ cấp cứu, chuẩn bị tủ thuốc sơ cấp cứu dự phòng cho ca đêm
Tên thiết bị Số lượng Đơn vị tính
Họng nước chữa cháy 15 cái Xung quanh xưởng
Bình bột loại 8kg = 91 bình và 35kg = 13
Bình CO 2 loại 5kg = 8; 24 loại 3kg = 16 bình Xung quanh xưởng
Máy bơm điện 01 cái Nhà máy gạch ốp tường
Máy bơm xăng 01 cái Nhà máy gạch lát tường
Thang chữa cháy 20 cái 02 nhà máy
- Công ty chưa xây dựng hệ thống chữa cháy tự động.
- Khi xảy ra cháy tất cả CBCNV đều nghe được chuông báo động ở 2 xưởng và trạm than.
- Ngoài ra: 2 nhà máy đều có điện thoại bàn Cấp quản lý và bảo vệ đều có bộ đàm Ngoài ra mỗi thành viên đều có điện thoại di động
- Nguồn nước chữa cháy: 03 hồ nước trữ lượng 243 m 3
- Ngoài ra có các phương tiện chữa cháy khác: xẻng, xuồng, câu liêm, cát, vải bạt…bố trí ở tram khí hóa than.
, ngoài ra nguồn nước lấy từ công ty xung quanh.
- Nguồn điện dự phòng: máy phát điện và máy bơm xăng.
- Các cửa thoát hiểm được bố trí dọc nhà xưởng , bên ngoài để gạch thành phẩm nhưng không làm cản trở lối ra, bên ngoài có đèn chiếu sáng dự phòng dùng trong ca đêm.
- Định kỳ 3 tháng kiểm tra chất lượng và hiện trạng bình chữa cháy.
- Trạm khí hóa than có xây dựng hệ thống chữa cháy tự động
Nhận xét: Công tác PCCC được lãnh đạo công ty hết sức chú trọng, phương tiện chữa cháy luôn được kiểm tra định kỳ, phương án PCCC luôn được lập mỗi năm để đáp ứng nhu cầu sản xuất của từng năm Đội PCCC luôn có mặt 24/24 để xử lý kịp thời các sự cố cháy nổ Riêng ngày tết sẽ có đội bảo vệ thực hiện nhiệm vụ này.
3.3.3 An toàn máy móc thiết bị 3.3.3.1 Máy móc thiết bị thông thường
STT Tên thiết bị Số lượng Năm
1 Bồn nghiền 06 1995 Xưởng lát nền, ốp tường
2 Máy xay gạch 01 1995 Xưởng lát nền
3 Sấy phun 01 1995 Xưởng lát nền, ốp tường
4 Máy ép 02 1995 Xưởng lát nền, ốp tường
5 Phun men 04 1995 Xưởng lát nền, ốp tường
6 Máy in 08 1995 Xưởng lát nền, ốp tường
7 Máy phát điện 03 1995 Xưởng ốp tường
8 Máy hút bụi lớn - nhỏ 07 1995 Xưởng lát nền, ốp tường
9 Máy cắt thép 01 Xưởng bảo trì
10 Máy mài 01 Xưởng bảo trì
11 Máy hàn điện, hơi 03 Xưởng bảo trì
Hình 2.14: Vị trí và tuyên truyền PCCC
Bảng 3.13: Bảng thống kê máy móc thiết bị thông thường tại xưởng sản xuất.
Y ếu tố nguy hiểm và vùng nguy hiểm tồn tại trên các thiết bị máy móc thông thường
Tên thi ết bị Nơi đặt máy Y ếu tố nguy hiểm Vùng nguy hi ểm Cơ cấu an toàn
Máy nghi ền bi B ộ phận nguyên li ệu thô
Dây dai đứt văng vào người
Ngã cao khi đứng làm công việc theo dõi bỏ nguyên li ệu vào bồn.
Không gian xung quanh b ồn nghiền vì có th ể b ị cuốn theo chuyển động xoay tròn của b ồn
Rào ch ắn xung quanh ngăn qua l ại khi máy đang hoạt động
Máy xay g ạch B ộ phận nguyên li ệu thô( xưởng lát n ền) Điện giật (nối đất bị hỏng)
K ẹt tay vào bánh răng khi tháo ra sửa chữa.
T ại miệng máy đổ nguyên liệu v ào T ấm bao che vẫn còn đủ có b ảng cảnh báo.
B ộ phận sản xu ất ( 2 xưởng) Điện giật
K ẹt tay vào bộ phận truyền động.
K ẹp tay vào máy do bất cẩn khi làm việc
Xung quanh máy do g ạch rơi trúng vào chân
B ộ phận che chắn truyền động
Máy phun men và máy in
B ộ phận sản xu ất( 2 xưởng)
K ẹt tay, cuốn tóc vào bộ phận truyền động. Đứt tay -chân do m ảnh gạch rơi vỡ, điện giật
Hai bên dây chuy ền H ộp bao che dây curoa, bánh răng dọc 2 bên dây chuyền.
Lò nung B ộ phận sản xu ất( 2 xưởng) Điện giật, bỏn g nhi ệt
Cu ốn tóc, quần áo đầu vào – ra ( tr ục lăng của lò )
Xưởng cơ khí Đứt tay ,Điện giật, bỏng nhiệt, cháy nổ ( hàn )
Văng bắn mảnh vụn thép, xỉ hàn vào người.
Xung quanh khu v ực làm việc do mảnh vụn
- pho i văng bắn, khu vực hàn ( cháy nổ)
Máy mài Xưởng cơ khí Điện giật, đứt tay, sai tư thế đứng mài
Văng bắn do vỡ đá mài, tia lửa phoi mài
Xung quanh khu v ực làm việc với đá mài Cơ cấu bao che mặt đá không văng bắn khi đá mài vỡ.
Palăng nâng nguyên li ệu
Silo đựng vật liệu va - rơi đập vào người Xung quanh silo do đứt cáp rơi vào người Rào ch ắn xung quanh silo.
Bảng 3.14: Yếu tố nguy hiểm, vùng nguy hiểm trên thiết bị máy móc
Qua khảo sát ở 2 xưởng chính là lát nền và ốp tường do dây chuyền công nghệ của Ý nên có thể nói thiết bị che chắn cũng như hệ thống ngắt điện tự động rất được chú trọng và được bảo dưỡng thường xuyên.
- Cơ cấu bao che của đa số các thiết bị máy móc đều còn đủ, dây chuyền sản xuất bố trí khắp nhà xưởng nên việc qua lại phải có lối đi riêng và không được chui qua dây chuyền đang hoạt động sẽ gây nguy hiểm là “cuốn tóc” vào máy móc hoặc gạch rơi Thậm chí một số nơi bố trí dây chuyền trên cao có bao che ngăn gạch rơi vào đầu NLĐ và phía dưới sẽ là lối qua lại cho nhân viên.
- Tuy nhiên có một số bao che dây curoa bị mất vì thợ bảo trì gỡ ra sửa chữa chưa gắn lại.
- Tại xưởng cơ khí: do đặc thù công việc nên không thể sắp xếp gọn gàng, nhìn chung vấn đề ATLĐ luôn được đưa lên hàng đầu: có bảng cảnh báo khi làm việc với Oxy và Axetilen, cũng như máy mài, máy cắt bộ phận che chắn vẫn còn.
Toàn công ty có sử dụng 03 palăng để nâng chuyển nguyên vật liệu lên cao
- 02 palăngở xưởng lát nền và ốp tường dùng nâng chuyển nguyên liệu men lên trộn.
- 01 palăng ở trạm than dùng nâng than lên để cung cấp cho lò nung
Hình 3.12: Cơ cấu an toàn thiết bị máy móc
Mất an toànThiết bị che chắn an toàn
3.3.3.2 Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
STT Tên thi ết bị Mã hi ệu Năm ch ế tạo
Xu ất xứ T ải trọng
SL Ngày ki ểm định
Ngày tái ki ểm định
Tên thi ết bị Mã hi ệu Năm chế tạo
Xu ất xứ Dung tích
(lít) Áp l ực (kgf/cm 2
Bình khí nén Đồng hồ áp suất
20/02/2010 20/02/2010 01/06/2010 10/03/2010 10/03/2010 24/02/2010 24/02/2010 24/02/2010 24/02/2010 24/02/2010 24/02/2010 24/02/2010 ĐK miệng vào:19mm ra 21mm ĐK miệng vào:32mm ra 42mm ĐK miệng vào:32mm ra 42mm ĐK miệng vào:38mm ra 49mm
Bảng 3.15: Danh sách thiết bị nâng có yêu cầu nghiêm ngặt đã được đăng kiểm và tái kiểm định
V Ệ SINH LAO ĐỘNG
3.4.1 Kiểm tra môi trường lao động hằng năm
- Cơ quan tổ chức đo đạc kiểm tra môi trường lao động: Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường TPHCM.
- Kết quả đo đạc sẽ so sánh với quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ y tế
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005;Cột A( Cmax=C x Kq x Kf) tiêu chuẩn nước thải
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 Cột A( Cmax=C x Kq x Kv) tiêu chuẩn về khí thải.
Nhận xét của cơ quan tổ chức đo đạc môi trường lao động: Sau khi tiến hành đo đạc yếu tố vi khí hậu, khí thải, nước thải ở công ty liên doanh American Home đa số đều đạt yêu cầu, chỉ có 1 số chỉ tiêu về nước thải ở xưởng ốp tường là không đạt.Đề nghị công ty tìm hiểu và khắc phục ngay hệ thống xử lý nước thải sản xuất.
- Thời điểm đo đạc:11h ngày 20/10/2009
- Điều kiện đo đạc: thời điểm trời mát, gió nhẹ
( Nguồn: kết quả đo đạc môi trường lao động công ty American Home năm 2009)
Nhận xét kết quả đo đạc:
- Chỉ tiêu về nhiệt độ ở khu vực lò nung gạch vượt TCCP, lý do vì đây là khu vực lò nung phát sinh nhiệt rất nóng nên vượt quá tiêu chuẩn cho phép, công ty đã bố trí cửa và quạt hútđể giảm bớt hơi nóng bức xạ từ lò nung.
Vi khí hậu Nhiệt độ
2 Khu vực lò nung PX 1 32,5 76,8
3 Khu vực trộn nguyên liệu PX 1 30,1 77,4
4 Khu vực máy phát điện PX 1 28,3 79,5
5 Khu vực lò nung gạch PX 2 32,3 79,6
6 Khu vực trộn nguyên liệu PX 2 30,2 78,1
7 Khu vực máy phát điện PX 1 30,3 78,4
Bảng 3.18: Kết quả đo đạc vi khí hậu tại công ty American home
3.4.1.2 Yếu tố vật lý – hơi khí độc
( Nguồn: kết quả đo đạc môi trường lao động công ty American Home năm 2009)
Nhận xét kết quả đo đạc:
- Độ ồn tại máy phát điện đang hoạt động tại cả 2 xưởng, khu vực trộn nguyên liệu cả 2 xưởng và lò nung cả 2 xưởng vào ban ngày theo TCVS 3733/2002/QĐ- BYT không đạt vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Tuy nhiên khu vực này cách xa khu dân cư, bao bọc công ty là các công ty khác, tuy không vượt tiêu chuẩn nhưng cũng gây ồn không nhỏ đ8ạc biệt vào ban đêm và công ty cũng đưa ra một s ố biện pháp khắc phục sau: thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bịđể tránh phát tiếng ồn không cần thiết, xe lưu thông hạn chế tốc độ khi vào xưởng.
- Thiết bị máy móc phát sinh tiếng ồn chỉ khắc phục được một phần là bảo dưỡng máy móc, bố trí máy móc tại công ty là hợp lý rồi, hướng giải quyết tiếp theo là công ty sẽ tăng mật độ cây xanh bao quanh khuôn viên xưởng vừa giảm được tiếng ồn vừa ngăn bụi – hơi khí độc phát tán ra ngoài đồng thời từ ngoài xâm nhập vào công ty.
- Nhận xét kết quả đo đạc:theo kết quả đo đạc thì nồng độ hơi khí độc không vượt quá tiêu chuẩn cho phép, không làm ảnh hưởng tới con người và môi trường. Ngoài ra công ty cứ 3 tháng/lần lại tổ chức đo đạc khí thải, nước thải tại nhà máy.
Kết quả đo đạc coi ở phần phụ lục
- Nước thải sinh hoạt: ngoại trừ chỉ tiêu về N-NH
Y ếu tố vật lý Không khí
Bụi ( mg/m 3 Độ ồn ) (dbA)
2 Khu vực lò nung PX 1 0,3 78,1 0,29 3,79 1,99
3 Khu vực trộn nguyên liệu PX 1 0,8 78,8
4 Khu v ực máy phát điện PX 1 0,4 77,1 0,11 0,4 1,48
5 Khu v ực lò nung PX 2 0,35 78,7 0,2 1,46 2,49
6 Khu v ực trộn nguyên liệu PX 2 0,8 79,2
7 Khu vực máy phát điện PX 2 0,4 75,8 0,13 0,1 0,95
Bảng 3.19: Kết quả đo đạc yếu tố vật lý
- Nước thải sản xuất : chỉ tiêu pH=7,COD,BOD5
- Ngay sau đó công ty có cho khắc phục ngay bằng cách vệ sinh ống dẫn, theo dõi vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kho ở đây là kho thành phẩm và hóa chất chủ yếu bố trí trong khu vực nhà xưởng, không có xây vách ngăn, nhà xưởng cao thoáng , nhiều cửa để thông gió, có bố trí thông gió trần mái vì vậy nhiệt độ trong xưởng không cao, tuy nhiên khu vực lò nung nhiệt độ ở đây luôn cao nên bố trí quạt hút và cửa thông gió nhiều, bố trí khu vực sát tường gần cửa phụ cách xa nơi để hóa chất và gạch thành phẩm
- Kho hóa chất ở tầng trệt khu vực văn phòng phân xưởng lát nền, có bố trí quạt hút công suất 750 W
- Cửa ra vào có đủ, thông thoáng và không bị chướng ngại khi sơ tán người.
- Định kỳ 1 tháng, cán bộ ban BHLĐ sẽ kiểm tra PCCC trong các kho
- Vào ban ngày phần lớn là sử dụng ánh sáng tự nhiên , chỉ sử dụng ánh sáng nhân tạo vào ban đêm.
3.4.3 Bố trí mặt bằng nhà xưởng
- Nền nhà bằng bêtông, nền bằng phẳng thuận tiện cho việc bố trí dây chuyền máy móc, xe nâng hàng và người lưu thông.
Khu vực chứa nguyên liệu thô 1.292
Bảo vệ 20 Đường xung quanh 719,68
Bảng 3.20: Diện tích mặt bằng công ty
(nguồn: Công ty liên doanh American Home 9/2009)
- Tại xưởng ốp tường có xây nơi đậu xe container dốc thoai thoải thuận tiên cho xe forklift lên để vận chuyển vật liệu xuống.
- Tuy nhiên khu vực trong nhà xưởng và bên ngoài không có lối đi riêng cho xe forklift – loại xe lưu thông nhiều nhất trong xưởng.
- Lối đi, lối thoát hiểm rộng rãi và bố trí khắp nhà máy, việc so tán người khi có xự cố cháy – nổ rất thuận tiện.
- Mương thoát nước bố trí khắp nhà máy.Ở xưởng lát nền, mương thoát nước giữa 2 dây chuyển sản xuất nên việc dọn vệ sinh sẽ dễ dàng hơn Ở xưởng ốp tường có 02 dây chuyền hoạt động luân phiên và mương thoát nước bố trí ngay bên dưới dây chuyền Tuy nhiên khi dây chuyền nào ngưng hoạt động sẽ tiến hành làm vệ sinh ngay không gây nguy hiểm cho nhân viên thu dọn
Nhận xét: tổng quan mặt bằng nhà máy sắp xếp bố trí tương đối ổn định
- Tình trạng hôn nhân của CBCNV công ty (xem phần thống kê tình trạng hôn nhân gia đình mục 2.1.8)
- Mối quan hệ giữa giám đốc và nhân viên; giữa các thành viên trong tổ: khi được hỏi đa số công nhân cho rằng, chính sách phúc lợi công ty như vậy là hợp lý, được nghỉ 36 h sau 12h làm việc liên tục, được nghỉ 16 ngày phép năm, các dịp lễ tết công ty đều thưởng cho CBCNV 200.000 – 450.000 ngàn đồng.
- Ngoài ra còn được đi nghỉ dưỡng do công đoàn công ty tổ chức
- Nếu người thân, bản thân anh chị em nào ốm đau hay ma chay, công ty đều cử người tới thăm hỏi động viên và trao tặng khoản tiền để trợ giúp khó khăn.
- Ngoài ra nếu chị em sinh con lần 1, 2 đều được bồi dưỡng tiền thai sản do công ty tài trợ, bên cạnh đó nếu vợ con nhân viên nam hoặc chồng – con nhân viên nữ bệnh nặng thì bản thân nhân viên đó được nghỉ từ 1-3 ngày hưởng nguyên lương.
Hình 3.14: Dốc xuống hàng và hệ thống thoát nước của công ty
- Nhận xét: Với chính sách phúc lợi như trên, CBCNV cảm thấy yên tâm khi tới làm việc và gắn bó lâu dài với công ty.
3.4.5 Tư thế lao động và Ecgonomi
- Tổ chức công việc bố trí máy móc như thực tế là hợp lý và phù hợp.
- Chiều cao trung bình của người trực tiếp sản xuất :1,58 m
- Thiết bị máy móc trong xưởng là dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động NLĐ tại một bộ phận nhất định của dây chuyền được bố trí 01 ghế ngồi nghỉ sau một đợt đi kiểm tra dây chuyền, đa sốđều làm việcở tư thế thuận tiện không gò bó
- Nhân viên lái xe nâng, xe xúc đất đa số cao khoẻ nên việc điều khiển phương tiện không mấy khó khăn
- Một số công việclao động ở tư thế không thoải mái:
+ NLĐ phải cúi khom nhiều khi khiêng từng kiện hàng xếp lên xe
+ Công nhân thời vụ làm công việc vét mương phải cúi, ngồi xổm xuống dây chuyền để làm việc
+ Công nhân khu vực nguyên liệu thô phải ngổi xổm, cúi khom để dọn đất cát vương vãi sau khi xe xúc vận chuyển đất vào máy nghiền đất.Tương tự công nhân ở kho chứa than dọn vệ sinh kho
Nhận xét : Do thời gian làm việc của NLĐ ở các công việc nêu trên không nhiều, không liên tục, nên không ảnh hưởng tới hệ xương nhiều
Mặc khác nhân viên kho than và nguyên liệu thô do công việc phải tiếp xúc nhiều với bụi nên sẽđược hưởng chếđộ bồi dưỡng độc hại hàng tháng
Hình 3.15: Một số tư thế lao động của người lao động
3.4.6 Đánh giá mức độ khắc nghiệt của điều kiện lao động tại công đoạn nguyên liệu thô.
- Do đây là dây chuyền sản xuất tự động nên NLĐ không phải tập trung nhi ều trong các thao tác do đó sẽ giảm căng thẳng thần kinh.
- Tuy nhiên, khi bước chân vào khu vực máy nghiền đất ( xưởng lát nền) sẽ thấy ngay bụi Bụi chủ yếu là bụi mù do rơi vãi đất cát trong quá trình vận chuyển của xe xúc đất và quá trình bỏ nguyên liệu vào máy xay đất, nghiệm pháp thăm dò bằng phiếu và giao tiếp với nhân viên làm việc tại khu vực máy nghiền đất với số thăm dò
8/10 nhân viên trong 1 ca sản xuất ( khu vực này không được đo đạc trong kết quả đo hàng năm).
- Thứ 2 là ồn phát sinh do va chạm giữa các bánh răng, dây đai, các viên bi trong bồn nghiền đất, do phương tiện cơ giới Tiếng ồn phát ra của máy nghiền bi có giá trị 98 dBA, sấy phun là 94 dBA thì tiếng ồn ngay tại máy nghiền bi - sấy phun đã vượt TCCP 9-13 dBA Nhân viên trực tại khu vực này có đeo nút tai khi đi kiểm tra và làm việc gần máy móc, nhưng nút tai không làm giảm tiếngồn nhiều và việc trao đổi với nhân viên y tế làm nghiệm pháp suy giảm thính giác sau ca làm việc của nhân viên khu nguyên liệu thô.
- Ngoài ra do đặc tính công việc và bố trí sản xuất nên công ty chia làm 2 ca sản xuất, mỗi ca là 12h/ngày.
Tính toán ĐKLĐ qua các số liệu đã thu thập được
Tính giá trị trung bình các yếu tốđiều kiện trên,nếu ký hiệu là giá trị
:là các giá trị đánh giá m ức độ khắc nghiệt của các yếu tố ĐKLĐ.
: yếu tố ồn, vượt TCCP 9- 13 dBA
X yếu tố bụi tại máy nghiềnđất ( bộ phận nguyên liệu thô).
3 n-số lượng các yếu tố điều kiện lao động
CÔNG TRÌNH PH Ụ
- Tổng cộng: 26 nhà vệ sinh nữ và 30 nhà vệ sinh nam
- Nhà thay đồ chung với nhà tắm: tổng cộng 12 nhà (nữ); 12 nhà (nam)
- Bồn rửa tay:70 bồn rửa tay bố trí trong khu nhà vệ sinh và rải rác khắp công ty
Nhận xét : Do đặc tính của công việc làm theo ca nên số người lao động sản xuất trực tiếp sẽ chia ra thành 4 kíp như vậy với số nhà vệ sinh như trên là phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh TCVS 3733/2002/QĐ – BYT, mặc khác việc dọn dẹp đều được tạp vụ mỗi xưởng lau dọn thường xuyên nên nhà vệ sinh luôn được sạch sẽ
Nguồn nước sử dụng là nguồn nước ngầm, ánh sáng luôn được đảm bảo cả ban ngày lẫn ban đêm
Hình 3.16: Nhà vệ sinh và nhà tắm tại xưởng lát nền
- Số lượng: 02 nhà nghỉ cho nam ( 2 xưởng); 02 nhà nghỉ cho nữ ( 02 xưởng) rộng khoảng 24 m 2
Nhận xét: Do thời gian nghỉ của người lao động không tập trung nên diện tích như vậy là phù hợp, mặt khác họ cũng ít nghỉ trưa ở đây, nếu bị bệnh thì sẽ lên phòng y tế nghỉ ngơi và được chăm sóc sức khoẻ.
, bố trí 02 quạt, 02 bóng đèn và 01 giường đôi, xung quanh là khu vực tủđựng đồ cá nhân của nhân viên, bố trí 01 bình chữa cháy
- Vệ sinh nhà ăn: sạch sẽ, cửa lớn và cửa sổđều rào màng lưới ngăn ruồi nhặng
Mặt bàn ăn được lót bằng lớp kiếng dày, ghế nhựa thuận tiện việc vệ sinh
- Nhà ăn phục vụ 2 bữa ăn cho 1 ca sản xuất, chất lượng bữa ăn luôn được nhân viên y tế theo dõi và cân đối
- Dịch vụ nấu ăn bên ngoài đảm nhiệm và tổ chức nấu ăn tại công ty Luôn đảm bảo vấn đề an toàn thực phẩm và được cấp giấy chứng nhận do UBND huyện Thuận An/ trung tâm y tế dự phòng Thuận An cấp
Nhận xét: Việc chấp hành vệ sinh thực phẩm và chất lượng bữa ăn luôn được nhà ăn thực hiện nghiêm túc, NLĐ tại công ty luôn được ăn uống đầy đủ, đảm bảo dinh dưỡng để làm việc
3.5.4 Thu gom và xử lý chất thải
- Bụi: Nguy cơ gây ô nhiễm phát sinh từ khâu nghiền, trộn nguyên liệu thô “ body”, do phương tiện vận chuyển trong công ty, do các công ty xung quanh
- Khí thải:Nguồn gây ô nhiễm :
+ Khí thải từ lò sấy, lò nung chủ yếu với các khí NOX, SO 2
+ Quá trình vận chuyển vật liệu ra vào công ty với các khí chính SO
,CO, HF … máy phát điện, khí thải từ trạm khí hóa than.
X ử lý : Nhà máy được xây dựng cao thông thoáng, bố trí nhiều cửa ,quạt thông gió.
- Sử dụng máy hút bụi công suất 37kW bố trí các miệng hút cục bộ tại các vị trí phát sinh bụi ( máy mài cạnh gạch, bộ phận truyền động vận chuyển : “body” sau khi được sấy phun để loại bỏ nước…)
- Dây chuyền sản xuất tiến hành bảo dưỡng
- Phương tiện vận chuyển vận hành đúng tải trọng, sử dụng xăng đạt tiêu chuẩn
- Phát khẩu trang cho người lao động làm việc trực tiếp tại xưởng.
- 03 tháng/lần công ty sẽ ký hợp đồng với trung tâm công nghệ và môi trường TPHCM tiến hành kiểm tra nước thải khí thải tại công ty
- Nước sử dụng là nước lấy từ giếng khoan của công ty được cấp phép 14/05/1996 dùng cho sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy
- Nước thải sản xuất: Vệ sinh thiết bị máy móc nhà xưởng: 65 m
- Cả hai đều có hệ thống xử lý riêng trước khi thải ra hệ thống cống chung.
Xử lý nước thải sinh hoạt
Xử lý nước thải sản xuấtxưởng ốp tường
Xử lý nước thải sản xuấtxưởng lát nền
- Hệ thống thoát nước mưa bố trí xung quanh khuôn viên tứ tầng mái nhà xưởng thu bằng đường ống dọc nhà xưởng dẫn tới hố ga loại bỏ rác – đất và đến hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực
Hệ thống thoát nước Bể tự hoại Bể lắng 1 Bể lắng 2 Bể khử trùng
Loại bỏ cặn lơ lửng có kích thước nhỏ
Loại bỏ cặn lơ lửng có kích thước nhỏ
Hình3.17: Sơ đồ xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt và công nghiệp đã được xử lý trước khi thải vào hệ thống cống chung Hệ thống xử lý nước thải hoạt động tương đối hiệu quả.
- Phân thành 3 loại: Sinh hoạt, công nghiệp, nguy hại
+ Sinh hoạt: Từ sinh hoạt của CBCNV, giấy, nilon, thức ăn uống dư… khoảng
700 kg/tháng Được công ty một thành viên cấp thoát nước Bình Dương thu gom và xử lý theo hợp đồng.
+ Công nghiệp: gỗ(pallet), giấy, bao bì nhựa, nylon…khoảng 2 tấn/ tháng Đem bán lại cho nhà thầu để xử lý và tái sử dụng tại các lò gốm.
+ Nguy hại: bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu nhớt, dầu thải với tổng khối lượng 200kg/tháng Được công ty một thành viên cấp thoát nước Bình Dương thu gom và xử lý.
- 02 ngày sẽ được đội thu gom rác của công ty một thành viên Cấp thoát nước Bình Dương đảm nhiệm việc vận chuyển và xử lý
Nhận xét: vấn đề thu gom chất thải, xử lý nước thải, khí thải luôn được công ty quan tâm và chú trọng, vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ NLĐ là mục tiêu hàng đầu của công ty trong quá trình hoạt động sản xuất.
- Vào ban ngày chủ yếu sử dụng ánh sáng tự nhiên để phục vụ quá trình lao động sản xuất, ở một số khâu đòi hỏi quan sát nhiều sẽ bố trí bóng đèn huỳnh quang chiếu sáng cục bộ Chiếu sáng nhân tạođược sử dụng vào ban đêm
- Mặt khác kết cấu nhà xưởng rộng thoáng và nhiều cửa để lấy ánh sáng tự nhiên, ban đêm bố trí nhiều bóng đèn huỳnh quang 40W và sử dụng choá đèn bố trí bóng đèn hợp lý nên ánh sáng để sản xuất vào ban đêm luôn được đảm bảo
- Bên ngoài nhà xưởng cứ 15m lại bố trí một bóng đèn cao áp công suất 1000W nên việc giao thông bên ngoài nhà xưởng luôn được đảm bảo Ở trạm than việc chiếu sáng vào ban đêm là rất quan trọng nên nơi đây luôn được chú trọng bố trí đèn rất nhiều ở các khu vực quan trọng
Nhận xét: Việc bố trí chiếu sáng nhân tạo tại công ty là phù hợp với điều kiện sản xuất tự động Mặt khác khi được hỏi các nhân viên đứng trực tiếp sản xuất thì họ cho rằng ánh sáng đầy đủ và họ không bị mỏi mắt vì thiếu ánh sáng vào ban đêm.
- Số lượng cổng (vào – ra ): 02 cổng chính nằm dọc đường giao thông nhỏ phía Nam
- Xe cơ giới lưu thông tương đối nhiều để vận chuyển hàng hoá nhưng không có vạch dành riêng cho xe, xe forklift thường xuyên lưu thông trong xưởng nhưng cũng không có vạch dành riêng cho xe
- Tuy nhiên có biển báo hạn chế tốc độ tối đa cho xe lưu thông trong công ty là 5km/h nhằm hạn chế bụi và tiếng ồn không cần thiết
- Có những góc khuất, đống hàng cản trở tầm nhìn các loại xe, tuy nhiên tại khu vực này có biển báo cần thiết chỉ dẫn xe lưu thông
- Đường lưu thông trong công ty bằng nhựa đường để xe container và xe tải nặng có thể di chuyển dễ dàng trong công ty