TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI SINH HOẠT PHÁT SIN
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI SINH HOẠT PHÁT SINH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
Sinh viên thực hiện : TRẦN THẾ NAM
Giảng viên hướng dẫn : Ths NGUYỄN THÚY LAN CHI
Trang 2TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI SINH HOẠT PHÁT SINH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
Sinh viên thực hiện : TRẦN THẾ NAM
Giảng viên hướng dẫn : Ths NGUYỄN THÚY LAN CHI
Ngày giao nhiệm vụ luận văn :
Ngày hoàn thành luận văn :
TPHCM, ngày….tháng….năm Giảng viên hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp cũng như tích lũy được kiến thức thực tế
như ngày hôm nay, em nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía Để bày tỏ tấm lòng của
mình, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến mọi người
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thúy Lan Chi đã
tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên em trong quá trình hướng dẫn luận văn tốt
nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Môi Trường và Bảo Hộ
Lao Động của trường Đại Học Tôn Đức Thắng TP Hồ Chí Minh đã trang bị cho em
nhiều kiến thức trong thời gian học ở trường và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn các anh, chị nhân viên trong Trung tâm
Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường và Biển Các anh, chị là những người luôn theo sát
để hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Tân Thuấn (Chi cục trưởng chi
cục BVMT tỉnh Long An) và anh Nguyễn Quốc Trung (Chuyên viên chi cục) đã
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như thực hiện luận văn tốt
nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến bạn Phạm Đức Linh và bạn Tô Thành Khoa
cùng tập thể lớp 07MT1D đã cùng tham gia, giúp đỡ và động viên em rất nhiều
trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho gia đình đã hết lòng quan tâm và tạo
điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận
được sự góp ý và sửa chữa của quý thầy cô về luận văn tốt nghiệp này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
SV: Trần Thế Nam
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
- - -
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TPHCM, ngày … tháng … năm ……
Ký tên
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
- - -
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TPHCM, ngày … tháng … năm ……
Ký tên
Trang 6K/CCN : Khu/ Cụm công nghiệp
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự thay đổi thành phần chất thải rắn trong tương lai 5
Bảng 1.2 Sự biến đổi tính chất của chất thải rắn 8
Bảng 2.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Long An 17
Bảng 2.1 Nồng độ các thông số ô nhiễm do hoạt động đô thị năm 2009 21
Bảng 2.2 Nồng độ các thông số ô nhiễm do hoạt động công nghiệp năm 2009 22
Bảng 2.4 Kết quả phân tích nước ngầm tại các vị trí khác nhau 29
Bảng 3.1 Khối lượng rác sinh hoạt phát sinh của các huyện trên địa bàn tỉnh Long An 34
Bảng 3.2 Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tỉnh Long An 36
Bảng 3.3 Dự báo tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và tỷ lệ tăng dân số và dân số tỉnh Long An từ 2010 tới 2020 37
Bảng 3.4 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn tỉnh Long An 38
Bảng 3.5 Hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt ở các huyện thị tỉnh Long An 42
Bảng 3.6 Hiện trạng cơ cấu tổ chức thu gom rác thải sinh hoạt của các huyện thị tỉnh Long An 44
Bảng 3.7 Dụng cụ và phương tiện thu gom vận chuyển 46
Bảng 3.8 Diện tích của các bãi chôn lấp hiện hữu trên địa bàn tỉnh Long An 49
Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực bãi rác 50
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực xung quanh bãi rác 52
Bảng 3.11 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực xung quanh bãi rác
55
Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực xung quanh bãi rác 56
Bảng 4.1 Ưu nhược điểm của các phương pháp xử lý hiện nay 71
Bảng 4.2 Đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp xử lý rác đối với các khu xử lý rác tỉnh Long An 72
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu về khoảng cách ly của khu xử lý 80
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Long An 14
Hình 2.2 Sông Vàm Cỏ Đông 16
Hình 2.3 Diễn biến hàm lượng BOD5 sông Vàm Cỏ Đông qua các năm 24
Hình 2.4 Diễn biến hàm lượng SS sông Vàm Cỏ Đông qua các năm 25
Hình 2.5 Diễn biến hàm lượng BOD5 sông Vàm Cỏ Tây qua các năm 26
Hình 2.6 Diễn biến hàm lượng SS sông Vàm Cỏ Tây qua các năm 27
Hình 2.7 Diễn biến hàm lượng Amoni sông Vàm Cỏ Tây qua các năm 27
Hình 2.8 Diễn biến hàm lượng SS, BOD5 và COD trên sông Cần Giuộc 29
Hình 2.9 Diễn biến hàm lượng clorua trong nước ngầm 30
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện thành phần rác thải sinh hoạt tỉnh Long An 32
Hình 3.2 Biểu đồ phát sinh rác thải tại các huyện thị tỉnh Long An năm 2010
35
Hình 3.3 Bộ máy quản lý chất thải rắn tỉnh Long An 39
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt 45
Hình 4.1 Sơ đồ tổng quát trong quản lý chất thải rắn 68
Hình 4.2 Phương thức thu gom và vận chuyển rác 69
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ tái chế giấy 74
Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ tái chế kim loại 75
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ tái chế nhựa 75
Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ chôn lấp rác 78
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 4
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 4
1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.2 Nguồn phát sinh 4
1.1.3 Phân loại 4
1.1.4 Tốc độ phát sinh 4
1.1.5 Thành phần 5
1.1.6 Tính chất 6
1.2 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN TRONG MÔI TRƯỜNG 8
1.2.1 Tác hại của chất thải rắn trong môi trường nước 9
1.2.2 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường đất 9
1.2.3 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường không khí 10
1.2.4 Tác hại của chất thải rắn đến sức khỏe con người 10
1.3 NGUYÊN TẮC VÀ KỸ THUẬT CHUNG TRONG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 10
1.3.1 Giảm thiểu tại nguồn 11
1.3.2 Tái chế 11
1.3.3 Chế biến chất thải 11
1.3.4 Chôn lấp 11
1.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 12
1.4.1 Trên thế giới 12
1.4.2 Việt Nam 12
Trang 10CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN 14
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 14
2.1.1 Vị trí địa lý 14
2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất 15
2.1.3 Đặc điểm khí hậu 15
2.1.4 Thủy văn 15
2.1.5 Tài nguyên đất 16
2.1.5.1 Các nhóm đất chính 16
2.1.5.2 Hiện trạng sử dụng đất 17
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 17
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 17
2.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp 17
2.2.1.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 17
2.2.1.3 Thương mại – dịch vụ 18
2.2.2 Thực trạng xã hội 18
2.2.2.1 Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số 18
2.2.2.2 Đời sống văn hóa, y tế, giáo dục 18
2.2.2.3 Vấn đề giao thông 19
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 21
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 21
2.3.2 Hiện trạng môi trường nước 24
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 31
3.1 NGUỒN PHÁT SINH, THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI TỈNH LONG AN 31
3.1.1 Nguồn phát sinh 31
3.1.2 Thành phần và khối lượng 31
3.2 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020 35
3.2.1 Tốc độ thải rác sinh hoạt 36
3.2.2 Dự báo dân số đến 2020 36
Trang 113.2.3 Dự báo lượng rác thải sinh hoạt 38
3.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 38
3.3.1 Bộ máy quản lý chất thải rắn 38
3.3.2 Hiện trạng phân loại rác tại nguồn 40
3.3.3 Hiện trạng thu gom 40
3.3.4 Hiện trạng vận chuyển 44
3.3.5 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt 47
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC BÃI RÁC HIỆN HỮU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 50
3.4.1 Hiện trạng môi trường không khí 50
3.4.2 Hiện trạng môi trường nước mặt 51
3.4.3 Hiện trạng môi trường nước ngầm 55
3.4.4 Hiện trạng môi trường đất 56
3.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TỈNH LONG AN 57
3.5.1 Đánh giá công tác phân loại rác sinh hoạt tại nguồn 57
3.5.2 Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển 58
3.5.3 Đánh giá khả năng đáp ứng về thu gom, vận chuyển 61
3.5.4 Đánh giá hiện trạng xử lý 61
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TỈNH LONG AN 64
4.1 PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 64
4.1.1 Mục đích và ý nghĩa của việc phân loại rác tại nguồn 64
4.1.2 Hoàn thiện khung pháp lý về phân loại rác tại nguồn, quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt 64
4.1.3 Tồn trữ và phân loại 65
4.1.4 Thu Gom 66
4.1.5 Vận chuyển 66
4.1.6 Lộ trình thực hiện 67
4.2 ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH HỆ THỐNG KỸ THUẬT VÀ MẠNG LƯỚI THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT 68
4.2.1 Các hướng chính trong qui hoạch hệ thống kỹ thuật 68
4.2.2 Qui hoạch hệ thống kỹ thuật 68
Trang 124.2.3 Phát triển hệ thống thông tin về dữ liệu rác 69
4.2.4 Quy hoạch mạng lưới thu gom vận chuyển rác tỉnh Long An 70
4.2.4.1 Các nguyên tắc quy hoạch mạng lưới thu gom - vận chuyển rác 70
4.2.4.2 Đề xuất mạng lưới trạm trung chuyển rác thải 70
4.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 71
4.3.1 Các nguyên tắc lựa chọn 71
4.3.2 Ưu nhược điểm của các phương pháp xử lý hiện nay 71
4.3.3 Đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp xử lý rác thải 72
4.4 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ RÁC 74
4.4.1 Công nghệ tái chế, tái sử dụng rác thải 74
4.4.1.1 Các công nghệ tái chế thường được áp dụng 74
4.4.1.2 Đề xuất áp dụng các mô hình tái chế, tái sử dụng rác thải 76
4.4.2 Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh 77
4.5 ĐỀ XUẤT CÁC ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH KHU XỬ LÝ RÁC 79
4.5.1 Tiêu chí lựa chọn 79
4.5.2 Đề xuất các địa điểm quy hoạch 80
4.6 XÃ HỘI HÓA QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 82
4.6.1 Các thành phần tham gia 82
4.6.2 Lực lượng nòng cốt nhắm tới 83
4.6.3 Nội dung 83
4.6.4 Các biện pháp thực hiện 83
4.7 ÁP DỤNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 84
4.7.1 Các chương trình chính sách 84
4.7.2 Giải pháp hỗ trợ 85
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 87
KẾT LUẬN 87
KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 13MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tỉnh Long An có tổng diện tích tự nhiên là 4492,2817 km2, dân số 1.446.235 người
và mật độ dân số 322 người/km2 (Niên giám thống kê tỉnh Long An 2010), nằm trong
tiểu vùng sinh thái ngập lũ của vùng ĐBSCL (Tây Nam Bộ), có rất nhiều tiềm năng và thế mạnh về phát triển kinh tế nông - lâm - thuỷ sản Trong thời gian qua, tỉnh Long An
đã đạt được nhiều thành tựu phát triển kinh tế - xã hội tốt, nhất là kinh tế nông nghiệp
và nông thôn, và bộ mặt của tỉnh đã có nhiều thay đổi căn bản, mạnh mẽ theo hướng CNH, HĐH, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, số hộ nghèo giảm nhanh Hiện nay, tỉnh Long An đang chủ trương đẩy mạnh quá trình CNH và đô thị hoá nhằm từng bước cải thiện cơ cấu kinh tế theo hướng cân đối và hài hoà hơn giữa các cơ cấu kinh tế công - nông - dịch vụ, bảo đảm tiềm năng hội nhập kinh tế mạnh mẽ với vùng ĐBSCL, vùng kinh tế trọng điểm phía nam và khu vực các nước Đông Nam Á (Cămpuchia, Lào, Thái Lan,…) Dự kiến, trong thời kỳ từ đây đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Long An sẽ không chỉ chú trọng đẩy mạnh phát triển kinh tế nông - lâm - thuỷ sản nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, đẩy mạnh xuất khẩu gạo - nông sản - thực phẩm ra nước ngoài, và phát triển nhanh các KCN, CCN tập trung để cải thiện cơ cấu kinh tế và lao động công nghiệp - xây dựng - dịch vụ, mà còn thực hiện việc phát triển nhanh các đô thị, các khu dân cư, thích ứng tốt với điều kiện môi trường ngập lũ, từng bước cải tạo khu vực nông thôn, bảo đảm đời sống nhân dân
và tăng cường xoá đói giảm nghèo, thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế
- xã hội năng động do Đại Hội tỉnh Đảng Bộ lần thứ VII đã đề ra
Tuy nhiên, việc phát triển nhanh kinh tế - xã hội thường dẫn đến các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong khi đó tỉnh Long An còn thiếu nhiều nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, hệ thống sông ngòi rộng khắp, khó kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, nên đã nảy sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường cần phải quan tâm giải quyết trước mắt cũng như lâu dài Mặt khác, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Long An đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 sẽ tiếp tục tạo nên nhiều áp lực cấp bách đối với trạng thái tài nguyên và môi trường tỉnh, tạo nên các nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng, đòi hòi phải phòng ngừa và giải quyết triệt để Nhìn chung, quá trình phát triển kinh tế - xã hội đang đặt ra những vấn đề môi trường cấp bách đối với tỉnh Long An trong những năm tới như sau:
Trang 14Vấn đề thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị; Vấn đề bảo vệ môi trường nguồn nước sông Vàm Cỏ; Vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp; Vấn
đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt; Vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động chăn nuôi; Vấn đề ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản (đất sét, ); Vấn
đề ô nhiễm môi trường làng nghề; Vấn đề ô nhiễm do sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật; Vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn vùng ngập lũ Trong đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt là rất cấp bách đối với tỉnh Long
An, song các xã, thị trấn đều chưa có phương pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh, tạo ra nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí nghiêm trọng
Trước yêu cầu phát triển bền vững KT-XH tỉnh Long An, việc “Đánh giá hiện trạng và dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý” là cần thiết, cấp bách cho mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Long An đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá về hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại các thành phố, huyện và
dự báo tải lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn dựa vào các phép toán và thống kê Nghiên cứu đề xuất phương án nhằm quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của tỉnh Long
An đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về chất thải rắn;
Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và môi trường tỉnh Long An;
Nguồn phát sinh – thành phần – khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An;
Hiện trạng quản lý (phân loại, thu gom, vận chuyển) và xử lý rác thải sinh hoạt;
Dự báo lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An đến 2025 ;
Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An;
Đề xuất các biện pháp nhằm quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập thông tin:
Tham khảo tài liệu, thu thập thông tin về tỉnh Long An (điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội, các vấn đề về môi trường…);
Trang 15 Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học,
các dự án quốc tế có liên quan tại tỉnh Long An
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Tổng hợp, xử lý và biểu diễn các thông tin thu thập được dưới dạng văn bản,
hình ảnh, biểu đồ (tổng hợp các phiếu điều tra, trích lục các bản đồ…)
Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo, trao đổi và học hỏi các vấn đề có liên quan từ giảng viên hướng
dẫn, giảng viên khoa môi trường và bảo hộ lao động trường ĐH TĐT, các
chuyên gia và các cán bộ làm việc tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi
trường và Biển, sở TNMT tỉnh Long An
Phương pháp điều tra khảo sát:
Lập phiếu điều tra cho các đối tượng khác nhau trong xã hội:
Mẫu 1: Dành cho thành phố/ thị xã/ huyện trực thuộc tỉnh;
Mẫu 2: Dành cho phường/ thị trấn/ xã;
Mẫu 3: Dành cho hộ dân;
Mẫu 4: Dành cho doanh nghiệp dịch vụ môi trường;
Mẫu 5: Dành cho các bệnh viện tỉnh và trung tâm y tế cấp huyện, trạm y tế xã
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như hiện
trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An, luận văn đã
đánh giá được đặc điểm, đặc thù của tỉnh Long An về quản lý và xử lý rác thải
sinh hoạt
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã đề xuất được các biện pháp quản lý và xử lý
rác thải sinh hoạt cho tỉnh Long An dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn là khảo
sát, đánh giá các điều kiện, hiện trạng có sự tham gia của các chuyên gia và cán
bộ môi trường
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đã đưa ra một bức tranh tổng thể về thực trạng quản lý và xử lý chất thải
rắn trên địa bàn tỉnh Long An Đây là cơ sở rất quan trọng giúp ích rất nhiều cho
các nhà quản lý môi trường và địa phương
Đề tài đưa ra các giải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp và
dễ dàng áp dụng được trên địa bàn tỉnh Long An
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ,
Các nguồn phát sinh chất thải rắn bao gồm:
Khu dân cư;
Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ …);
Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện …);
Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng;
Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố…);
Chất thải rắn có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:
Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh như là: Rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải trong quá trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng
Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như là các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy
Phân loại dựa vào đặc điểm chất thải có thể phân loại chất thải rắn thành 3 nhóm lớn là : Chất thải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại
1.1.4 Tốc độ phát sinh
Trong tương lai thì dự đoán khối lượng chất thải rắn càng ngày càng tăng, do nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, các khu công nghiệp, khu dân cư đô thị được qui hoạch
Trang 17thay vào đó là mật độ dân cư ngày càng tăng và mức sống cũng tăng cao Do đó trong những năm tới chất thải rắn dự đoán sẽ tăng mạnh cả về khối lượng và có sự biến đổi giữa thành phần
1.1.5 Thành phần
Thành phần của chất thải rắn là các loại chất thải riêng biệt, tập hợp tất cả các thành phần chất thải rắn sẽ tạo thành dòng chất thải đô thị, thành phần chất thải rắn thông thường được tính bằng phần trăm theo trọng lượng
Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá
và lựa chọn các phương pháp xử lý chất thải rắn, những thiết bị thích hợp để thu gom, vận chuyển, cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn
Thông thường trong thành phần rác thải đô thị thì rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50 – 75%
Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa
trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia
Sự thay đồi thành phần chất thải rắn trong tương lai: nghiên cứu và dự đoán sự thay đổi thành phần chất thải rắn trong tương lai có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định kế hoạch quản lý chất thải rắn (như là sự thay đổi các thiết bị chuyên dùng)
Bốn thành phần có xu hướng thay đổi là:
Nước thu nhập trung bình
Nước thu nhập cao Chất hữu cơ
Trang 18đô thị
Khối lượng riêng
Khối lượng riêng được hiểu là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Khối lượng riêng của CTR thay đổi tuỳ thuộc vào trạng thái của chúng như: xốp, chứa trong các thùng chứa (container), không nén, nén, … Khi báo cáo dữ liệu về khối lượng hay thể tích CTR, phải chú thích trạng thái của các mẫu rác một cách rõ ràng vì Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải Do đó, cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trị thiết kế Khối lượng riêng của chất thải đô thị dao động trong khoảng 180 – 400 kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/m3
a= {(w – d) / w} x 100
Trang 19Trong đó:
a : Độ ẩm, % khối lượng
w : Khối lượng mẫu ban đầu, kg
d : Khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105 oC, kg
Tính chất hoá học của chất thải rắn
Các thông tin về thành phần hoá học các vật chất cấu tạo nên CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, lựa chọn phương pháp xử lý và tái sinh chất thải Ví dụ: khả năng đốt cháy CTR tùy thuộc vào thành phần hoá học của nó Nếu CTR được
sử dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì 4 tiêu chí phân tích hoá học quan trọng nhất là:
Phân tích gần đúng - sơ bộ (xác định sơ bộ hàm lượng chất hữu cơ)
Điểm nóng chảy của tro
Phân tích thành phần nguyên tố CTR
Nhiệt trị của chất thải rắn
Tính chất sinh học của chất thải rắn
Phần hữu cơ (không kể plastic, cao su, da) của hầu hết CTR có thể được phân loại
về phương diện sinh học như sau: các phân tử có thể hoà tan trong nước như: đường, tinh bột, amino axit và nhiều axit hữu cơ, xenlulo, bán xenlulo, dầu, mỡ, và sáp Lignin Lignoxenlulo, protein
Mùi hôi: Có thể phát sinh khi CTR được lưu giữ trong khoảng thời gian dài ở vị
trí thu gom, trạm trung chuyển, và bãi chôn lấp Ở những vùng khí hậu nóng
ẩm, tốc độ phát sinh mùi thường cao Một cách cơ bản, sự hình thành mùi hôi là kết quả phân hủy kỵ khí các thành phần hữu cơ trong rác đô thị
Sự phát triển của ruồi: Vào mùa hè hay ở những khu vực khí hậu nóng ẩm, sự
sinh trưởng và phát triển của ruồi là vấn đề rất đáng quan tâm tại nơi lưu trữ CTR Ruồi có thể phát triển trong thời gian 2 tuần sau khi trứng được sinh ra Giai đoạn phát triển của ấu trùng trong các thùng chứa rác đóng vai trò rất quan trọng và chiếm khoảng 5 ngày trong đời sống của ruồi Vậy nên thu gom CTR trong thời gian này, để các thùng lưu trữ rỗng, nhằm hạn chế sự di chuyển của
ấu trùng ( giòi)
Sự biến đổi tính chất lý, hoá, và sinh học của chất thải rắn:
Sự biến đổi tính chất lý, hóa, và sinh học của chất thải rắn được thống kê theo bảng 1.2
Trang 20Bảng 1.2 Sự biến đổi tính chất của chất thải rắn
Quá trình Phương pháp thực hiện Sự chuyển hóa hoặc các
sản phẩm chuyển hóa cơ
Giảm kích thước Xay nghiền Giảm kích thước chất thải
Hóa học
khác, tro Nhiệt phân Chưng cất phân hủy Dòng khí chứa nhiều chất
khí khác nhau, hắc ín, dầu than
chứa cacbon và chất trơ có sẵn trong nhiên liệu, dầu pyrolic
Sinh học
Làm phân compost hiếu khí Biến đổi sinh học hiếu
khí
Phân compost
Phân hủy kỵ khí Biến đổi sinh học kỵ khí CH4, CO2, bùn
Làm phân compost kỵ khí Biến đổi sinh học kỵ khí CH4, CO2, chất thải đã phân
hủy
(Nguồn: Tài liệu giảng dạy môn học kiểm soát CTR và CTNH – Ths Nguyễn Thị Thanh
Hương)
1.2 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN TRONG MÔI TRƯỜNG
Các vấn đề ô nhiễm môi trường, như ô nhiễm nước và không khí cũng liên quan đến
việc quản lý chất thải rắn không hợp lý Ví dụ nước rỉ ra từ các bãi chôn lấp không hợp
vệ sinh gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm Trong khu hầm mỏ nước rò rỉ từ nơi thải bỏ chất thải có thể chứa các độc tố như: đồng, arsenic và uranium, là nguyên nhân khiến nước ngầm bị ô nhiễm Mặc dù thiên nhiên có khả năng phân hủy, phân
Trang 21tán, pha loãng, hấp phụ làm giảm tác động do sự phát thải các chất ô nhiễm vào khí quyển, nước và đất nhưng khả năng đồng hóa này chỉ có giới hạn nên khi hàm lượng các chất ô nhiễm quá cao có thể gây mất cân bằng sinh thái
1.2.1 Tác hại của chất thải rắn trong môi trường nước
Môi trường nước mặt
Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ trong môi trường nước nó sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ
để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng
và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian đều gây mùi thối và là độc chất Bên cạnh đó, còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước Nếu rác thải là những chất kim loại, thì
nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau đó là phản ứng oxy hóa, có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải độc hại như là: Hg, Pb hoặc các chất thải phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn
Rác thải và các chất ô nhiễm chứa trong nó sẽ làm biến đổi màu nước mặt thành màu đen do nước rác rò rỉ, từ không mùi đến có mùi khó chịu Tải lượng của các chất bẩn hữu cơ đã làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị xáo trộn
Môi trường nước ngầm
Vấn đề nhiễm bẩn nitơ trong nước ngầm tầng nông cũng là hậu quả của nước rỉ rác
và việc xả bừa bãi rác thải trên đất lộ thiên không có các biện pháp kiểm soát nghiêm
ngặt
1.2.2 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường đất
Các chất hữu cơ sẽ được phân hủy trong môi trường đất cùng trong hai điều kiện yếm khí và hiếu khí khi có độ ẩm thích hợp để rồi qua hàng loạt các sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng đơn giản, các chất H2O, CO2 Nhưng nếu là yếm khí, thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2, gây độc cho môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm các chất từ rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và gây ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nước rác rò rỉ vào trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, mà một khi nước ngầm bị ô nhiễm thì không cách gì cứu chữa
Trang 22
1.2.3 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường không khí
Mùi hôi từ các điểm trung chuyển rác thải trong khu vực dân cư gây ô nhiễm môi trường không khí và gây mùi khó chịu Các chất thải rắn thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại rác, trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm đầy đủ (tốt nhất là 350 và độ ẩm là 70 - 80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí Từ các đống rác nhất là loại rác thực phẩm, nông phẩm không được xử lý kịp thời và đúng
kỹ thuật sẽ bốc mùi hôi thối Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ, quá trình thối rữa xác động thực vật trong đó có chứa các hợp chất gốc sunfat có nguy cơ dẫn đến các hợp chất có mùi hôi đặc trưng như các chất methyl mercaptan và axít amino butiric Quá trình phân giải các chất chứa nhiều đạm trong rác gồm cả lên men chua, lên men thối, mốc xanh, mốc vàng, có mùi ôi thiu Trong đó đặc biệt và hay gặp nhất là bị thối và ôi thiu do vi khuẩn Có thể có hai loại vi sinh vật, loại thứ nhất tiết ra nhiều Enzim hỗn hợp để phân hủy tất cả các thành phần ôi thiu như Gluxit và Lipit trong rác Loại thứ hai, vi sinh vật tiết ra một Enzim riêng lẻ và khả năng của chúng chỉ phân hủy được một thành phần nhất định trong rác Tuỳ điều kiện môi trường mà rác thải có những hệ vi sinh vật phân hủy axit amin hiếu khí và yếm khí Ô nhiễm do phát tán vi trùng, virut gây bệnh cũng như các khí độc: mercaptan, ammonia vẫn là các đề cấp bách cần giải quyết
1.2.4 Tác hại của chất thải rắn đến sức khỏe con người
Các tác hại tới sức khõe có thể do những chấn thương vật lý tiếp xúc với các thể hóa học và sinh học của chất thải tạo điều kiện phát triển cho các thành phần lây nhiễm như muỗi và thu hút các thành phần lây nhiễm như chuột, tất cả những điều này có thể dẫn tới những nguồn bệnh như HIV/AIDS, uốn ván B và C, dịch hạch… Ảnh hưởng đến sức khõe con người và tác động xấu đến nền kinh tế
1.3 NGUYÊN TẮC VÀ KỸ THUẬT CHUNG TRONG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Nguyên tắc chung của hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn là ưu tiên các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, sau đó mới đến các biện pháp khác Với việc ưu tiên giảm thiểu tại nguồn, lợi nhuận thu được tăng lên trên từng tấn chất thải được giảm thiểu thông qua việc giảm chi phí vận chuyển, giảm chi phí xử lý và giảm tác động xấu đến môi trường
Trang 23Thứ bậc ưu tiên trong quản lý tổng hợp chất thải rắn là:
Giảm thiểu tại nguồn
Tái chế
Chế biến chất thải: sản xuất phân bón, khí sinh học, đốt tận dụng nhiệt, tiêu hủy
Chôn lấp hợp vệ sinh
1.3.1 Giảm thiểu tại nguồn
Là phương pháp hiệu quả nhất nhằm giảm lượng CTR, giảm chi phí phân loại và những tác động bất lợi gây ra đối với môi trường
Trong sản xuất giảm thiểu tại nguồn được thực hiện xuyên suốt từ khâu thiết kế, sản xuất và đóng gòi sản phẩm, nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm thành phần độc hại, giảm thể tích bao bì và tạo sản phầm bền hơn
Giảm thiểu tại nguồn có thể thực hiện ngay tại hộ gia đình, khu thương mại, nhà máy…tự việc lựa chọn hàng hóa cho đến việc tái sử dụng các sản phẩm, vật liệu
1.3.2 Tái chế
Là yếu tố quan trọng trong việc giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên và giảm đáng kể khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp tái chế bao gồm 3 giai đoạn: 1) phân loại và thu gom chất thải rắn; 2) chuẩn bị nguyên liệu cho việc tái sử dụng , tái chế; 3) tái sử dụng
và tái chế
1.3.3 Chế biến chất thải
Là quá trình biến đổi lý, hóa, sinh của chất thải rắn nhằm: 1) nâng cao hiệu quả của
hệ thống quản lý chất thải rắn; 2) tái sinh và tái sử dụng; 3) sử dụng sản phẩm tái chế (ví dụ: Phân compost) và thu hồi năng lượng ở dạng nhiệt và khí sinh học
Sự chuyển hóa chất thải rắn sẽ giảm đáng kể dung tích của các bãi chôn lấp mà giảm thể tích bằng cách đốt là một ví dụ điển hình
1.3.4 Chôn lấp
Phương pháp chôn lấp áp dụng với chất thải rắn không có khả năng tái chế, tái sự dụng hoặc phần còn lại sau khi chế biến và đốt thông thường có 2 hướng chôn lấp chất thải rắn: 1) thải bỏ trên mặt đất hay chôn lấp vào đất và 2) thải bỏ xuống biển
Chôn lấp bằng cách thải bỏ có kiểm soát trên mặt đất hay chôn vào đất là phương pháp phổ biến trong việc thải bỏ chất thải rắn, nhưng lại bị xếp ở hàng cuối cùng trong thứ
tự ưu tiên của chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn, vì nó không giải quyết triệt
để các vấn đề môi trường phát sinh từ chất thải rắn
Trang 241.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.4.1 Trên thế giới
Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, Quản lý môi trường (QLMT)
đã là mối quan tâm của Quốc tế bởi vì suy thoái môi trường ngày càng gia tăng trên thế giới QLMT đã phát triển rất sớm tại các nước có nền khoa học phát triển như Pháp,
Mỹ, Nga…và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc… Quản lý chất thải rắn là một nội dung quan trọng của Quản lý môi trường vùng, lãnh thổ
Hiện nay, hệ thống quản lý chất thải rắn không ngừng được phát triển hoàn thiện nhằm bảo đảm mục tiêu bảo vệ môi trường, sức khỏe con người và phát triển bền vững, nhất là ở Hoa Kỳ và các nước công nghiệp tiên tiến Nhiều nước đã xây dựng thành công hệ thống quản lý CTR rất hiệu quả nhờ sự lồng ghép, kết hợp hài hòa và đúng đắn trong việc thực hiện những nhiệm vụ quản lý CTR sau đây :
- Hoàn thiện Luật bảo vệ môi trường và các quy định pháp lý về quản lý CTR
- Hoàn thiện hệ thống quản lý CTR
- Hoàn thiện các quy hoạch quản lý CTR
- Hoàn thiện công nghệ xử lý và các giải pháp quản lý CTR
Việc giải quyết tốt các nhiệm vụ trên đây, nhất là việc hoàn thiện các cơ sở pháp lý nhằm quản lý và xử lý hiệu quả CTR đồng thời cho phép các nước phát triển đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn sạch - đẹp
1.4.2 Việt Nam
Ở Việt Nam, với thời gian hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới và quá trình CNH, HĐH nền kinh tế, mức sống của nhân dân đã ngày càng được cải thiện và nâng cao Điều này đã làm gia tăng nhanh tải lượng phát thải CTR tại khu vực đô thị và nông thôn Việc thải bỏ một cách bừa bãi CTR, hoặc việc xử lý CTR chưa phù hợp vệ sinh ở các đô thị, KCN và các khu dân cư tập trung là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, làm phát sinh và lây lan bệnh tật, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng đời sống dân cư Tại các vùng nông thôn, các phế thải nông - lâm - ngư nghiệp như: cành, lá cây, rơm rạ, vỏ hạt, phân gia súc,… hầu hết được sử dụng để đun nấu, làm phân bón hoặc chôn lấp Tuy nhiên, rác thải sinh hoạt tại các khu vực nông thôn đang tăng lên nhanh chóng, gây nhiều khó khăn cho việc bảo đảm nước sạch
Trang 25và vệ sinh môi trường nông thôn, nhất là khi tại khu vực này thường thiếu hụt các bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh
Đây là nguy cơ không thể xem nhẹ ở phạm vi toàn quốc, hoặc ở mỗi địa phương, nhất là đối với mục tiêu phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21 Vì thế, công tác quản lý CTR đã trở thành nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị – công nghiệp trọng điểm
ở các địa phương Trong những năm gần đây tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp nhằm quản lý và xử lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng Hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý bảo vệ môi trường cấp vùng và lãnh thổ đi từ Bắc vào Nam, trong đó bao gồm các quy hoạch xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại
Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ xử lý chất thải rắn ở các địa phương nhìn chung còn rất hạn chế Các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh còn chậm được quy hoạch, xây dựng và đưa vào sử dụng; việc ứng dụng công nghệ tái chế CTR rất hạn chế và chưa có quy hoạch phát triển phù hợp; các cơ sở tái chế CTR có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, hiệu quả thấp và thường gây ô nhiễm môi trường, chỉ có khoảng 1,5 – 5% tổng lượng rác thải được chế biến thành phân bón vi sinh phục vụ cho sản xuất nông – lâm nghiệp Việc phân loại rác thải tại nguồn còn chưa được quan tâm đúng mức ở các địa phương
Vì vậy, việc giải quyết triệt để vấn đề CTR còn là một bài toán khá phức tạp từ khâu điều tra nguồn thải, quy hoạch xử lý, đến thu gom, phân loại, vận chuyển, tái sinh, tái chế và chôn lấp, nhất là tại các vùng nông thôn vốn còn thiếu hụt nhiều cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và nguồn lực cần thiết cho công tác quản lý CTR, nên các bãi chôn lấp CTR còn gây ô nhiễm môi trường Để giải quyết tốt các vấn đề nêu trên, thì biện pháp quan trọng là phải thực hiện đồng bộ chuỗi các giải pháp trên cơ sở việc điều tra nguồn thải
và quy hoạch bãi chôn lấp phải đi trước một bước
Trang 26CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang
Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
Phía Đông giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Long An Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía nam, được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài : 137,7 km Long An là cửa ngõ nối liền
Trang 27Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TP HCM, bằng hệ thống giao thông đường bộ như : quốc lộ 1A, quốc lộ 50
2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất
Long An có địa hình đơn giản, bằng phẳng có xu thế thấp dần từ phía Bắc - Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam Địa hình bị chia cắt bởi hai sông Vàm Cỏ Đông và Vàm
Cỏ Tây với hệ thống kênh rạch chằng chịt Phần lớn diện tích đất của tỉnh Long An được xếp vào vùng đất ngập nước Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa) Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm
2.1.3 Đặc điểm khí hậu
Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Do tiếp giáp giữa 2 vùng, cho nên khí hậu tỉnh vừa mang các đặc tính chung của vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông Nam Bộ
- Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 - 27,7oC Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất (28,9oC) Tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất (25,2oC)
- Số giờ nắng trong năm từ 2.500 - 2.800 giờ, bình quân khoảng 6,8 - 7,5 giờ/ngày Tổng nhiệt lượng trong năm khoảng 9.700 - 10.100oC Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2 - 4oC
- Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82%
- Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.350 đến 1.880 mm, 90% lượng mưa trong năm tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao; đồng thời mưa kết hợp với triều, lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của cư dân
- Chế độ gió: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60 - 70%; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70% từ biển thổi vào, mang hơi nước, gây mưa nhiều
2.1.4 Thủy văn
Long An có mạng lưới sông, ngòi, kênh rạch chằng chịt nối liền nhau, chia cắt địa bàn tỉnh thành nhiều vùng Nổi bật trong mạng lưới sông, rạch này là hai sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây
- Sông Vàm Cỏ Đông dài trên 200 km, bắt nguồn từ Campuchia chảy qua Tây Ninh vào Long An qua các huyện Đức Huệ, Đức Hoà, Bến Lức, Tân Trụ và Cần Đước Phần sông chảy trên địa bàn Long An dài khoảng 150 km
Trang 28Hình 2.2 Sông Vàm Cỏ Đông
- Sông Vàm Cỏ Tây dài trên 250 km, cũng bắt nguồn từ Campuchia chảy vào Long An qua các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, Tân Thạnh, Thạnh Hoá, Thủ Thừa, thành phố Tân An, Tân Trụ, Châu Thành, Cần Đước Phần sông chảy trên địa bàn Long An dài khoảng 186 km
2.1.5 Tài nguyên đất
2.1.5.1 Các nhóm đất chính
Tỉnh có 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4492,2817 km2 có các nhóm đất chính:
Nhóm đất phù sa cổ: Bao gồm các huyện Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa và Vĩnh Hưng; Nhóm đất phù sa ngọt: Phân bổ chủ yếu ở các huyện, thị: Tân Thạnh, Thị xã Tân An,
Tân Trụ, Cần Đước, Bến Lức, Châu Thành và Mộc Hóa;
Nhóm đất phù sa nhiễm mặn: Phân bố ở các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu
Trang 292.1.5.2 Hiện trạng sử dụng đất
Bảng 2.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Long An
Danh mục Tổng diện
tích (nghìn ha)
Đất nông nghiệp (nghìn ha)
Đất lâm nghiệp (nghìn ha)
Đất chuyên dùng (nghìn ha)
Đất ở (nghìn ha)
2.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp
Phần lớn đất đai của Long An được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ Với tính đa dạng về thổ nhưỡng, đất đai của Long An thích hợp cho việc trồng trọt nhiều loại cây trồng khác nhau Nông - Lâm - Ngư nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Giai đoạn 2001 - 2005, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành bình quân đạt 6,0%/năm, trong đó nông nghiệp tăng 4,2%/năm, lâm nghiệp tăng 5,9%/năm, ngư nghiệp tăng 20,2%/năm; xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tăng bình quân là 13,4%/năm, năm 2005 đạt 150 triệu USD, bình quân 5 năm chiếm gần 42% tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn
Cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành cũng có sự chuyển dịch đáng kể, nhiều mô hình sản xuất mới ra đời đem lại hiệu quả cao Từ năm 2005 đến 2009, tỉnh đã chuyển đổi gần 30.000 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang cây trồng vật, nuôi khác bằng các mô hình như: tôm - lúa, lúa - hoa màu, lúa- cá, cá - tôm, mô trồng cỏ nuôi bò sữa, mô hình nuôi cá trong ruộng lúa đông xuân, đã cho thu nhập tăng gấp 5 - 10 lần so với trồng lúa
2.2.1.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Long An là một tỉnh công nghiệp nổi bật trong vài năm gần đây Luôn đứng trong top 10 về chỉ số cạnh tranh và vốn đầu tư nước ngoài FDI Công ngiệp đã tồn tại từ khá lâu được biết đến với những sản phẩm: dệt may, thực phẩm chế biến, xây dựng Công nghiệp chiếm khoảng 40% giá trị trong nền kinh tế tỉnh Tập trung chủ yếu ở: Đức
Trang 30Hoà, Bến Lức, Tân An, Cần Đước, Cần Giuộc Riêng 5 huyện, thành phố này đã chiếm hơn 70% sản lương công nghiệp của tỉnh
Các năm qua Long An tập trung phát triển Công nghiệp chủ yếu là Đức Hoà, Bến Lức tập trung nhiều khu công nghiệp lớn bậc nhất cả nước Mạng lưới cơ sở hạ tầng phát triển nhanh và đồng bộ cũng là một thế mạnh của nền Công nghiệp Long An Một vài khu công nghiệp lớn: Đức Hoà 1, Xuyên Á, Tân Đức (huyện Đức Hoà), các KCN Thuận Đạo, Vĩnh Lộc 2, Thạnh Đức, Nhựt Chánh (huyện Bến Lức), các KCN Tân Kim, Long Hậu (huyện Cần Giuộc), các KCN Cầu Tràm (huyện Cần Đước) Trong các KCN đã đi vào hoạt động và một số KCN đang triển khai công tác giải phóng mặt bằng của giai đoạn 2 là Đức Hoà 1, Xuyên á, Tân Đức, Thuận Đạo và Long Hậu
2.2.1.3 Thương mại – dịch vụ
Long An có nguồn tài nguyên du lịch phong phú Hiện tỉnh có khoảng 186 di tích lịch sử, có 7/53 di tích được xếp hạng di tích lịch sử như Lăng Mộ và đền thờ ông Nguyễn Huỳnh Đức ở Tân An, chùa Tôn Thạch ở Cần Giuộc, Nhà trăm cột ở Cần Đước,… Ngoài ra, Long An còn có các lễ hội như lễ Kỳ Yên, lễ Cầu Mưa, lễ Tống Phong với nhiều trò chơi dân gian như đua thuyền, kéo co, đánh vật, có khả năng thu hút được nhiều khách du lịch Các nghề thủ công truyền thống của tỉnh như nghề chạm
gỗ (Cần Đước, Bến Lức), nghề kim hoàn (Phước Vân), nghề đóng ghe (Cần Đước)…cũng là nguồn thu hút khách du lịch lớn Đây là những nguồn tài nguyên du lịch quan trọng, rất có ý nghĩa trong việc định hướng khai thác và quy hoạch phát triển
du lịch của tỉnh
2.2.2 Thực trạng xã hội
2.2.2.1 Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số
Theo niên giám thống kê tỉnh Long An thì tính đến năm 2010 tổng dân số trên địa bàn tỉnh là: 1.446.235 người
Long An những năm gần đây có tốc độ tăng dân số tự nhiên không cao và khá ổn định Trong đó vùng nông thôn có tốc độ tăng dân số cao hơn thành thị Tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,39% năm 2004 xuống 0,76% năm 2007 Tốc độ tăng dân số
tự nhiên khu vực thành thị giảm từ 1,16% năm 2004 xuống 0,71% năm 2006; nhưng lại đột ngột tăng khá cao vào năm 2007 (5,84%), trong khi khu vực nông thôn giảm từ 1,43% năm 2004 xuống 0,78% năm 2006, và đạt mức -0,25% trong năm 2007 Nguyên nhân có thể là do quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa kéo theo sự di cư mạnh mẽ và ồ
ạt của đại bộ phận dân cư vào khu vực đô thị
Trang 312.2.2.2 Đời sống văn hóa, y tế, giáo dục
Văn hóa
Long An là vùng đất có bề dày lịch sử văn hoá lâu đời Người Long An mang đặc trưng văn hoá chung của người Nam Bộ Tuy nhiên, do đặc thù địa lý, ở mỗi vùng trong tỉnh có những nét văn hoá đặc sắc riêng Bản sắc văn hoá Long An được thể hiện
rõ nét qua thói quen ẩm thực, cư trú, và sinh hoạt cộng đồng
Y tế
Đến năm 2007, toàn tỉnh có 16 bệnh viện và 6 phòng khám đa khoa khu vực, 181/190 xã phường có trạm y tế, nhưng chỉ có 61 trạm đạt chuẩn quốc gia về phòng ốc
Cơ sở vật chất trang thiết bị được đầu tư, nâng cấp, trình độ chuyên môn của cán bộ y
tế được nâng cao nên số bệnh nhân đến điều trị tại các cơ sở y tế ngày càng đông với tỷ
lệ 11giường bệnh/1 vạn dân Tuy nhiên, còn một số cơ sở tuyến huyện có trang thiết bị còn lạc hậu, cơ sở vật chất còn lạc hậu, chưa đồng bộ
Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm nhất là công tác quản lý thức ăn đường phố là vấn
đề cần giải quyết Hàng năm đều xảy ra một số vụ ngộ độc thực phẩm nhỏ Hơn 90%
cơ sở sản xuất thực phẩm, bếp ăn tập thể được kiểm tra vệ sinh
Giáo dục
Hệ thống giáo dục của tỉnh Long An bao gồm đầy đủ các cấp học như là: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông Hệ thống mạng lưới trường lớp các ngành học, cấp học được củng cố và mở rộng theo hướng đa dạng hoá, xã hội hoá Hiện tại, đối với hệ phổ thông toàn tỉnh có 390 trường công lập, 11 trường bán công và
2 trường dân lập với tổng số 11.128 giáo viên và 242.594 học sinh Tỷ lệ xã phường đạt phổ cập trung học cơ sở là 58% (chỉ tiêu là 55%), 100% xã phường đã hoàn thành chương trình xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học
2.2.2.3 Vấn đề giao thông
Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, có chung đường ranh giới với TPHCM Hệ thống giao thông kết nối tỉnh với khu vực khá hoàn chỉnh, bao gồm đường bộ lẫn đường thủy
Giao thông đường bộ
Các tuyến quốc lộ như là: Quốc lộ 1A, quốc lộ 62, quốc lộ 50, quốc lộ N1, tuyến N2, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc TPHCM - Trung Lương
Trang 32Các tuyến tỉnh lộ: tỉnh lộ 7, tỉnh lộ 8, tỉnh lộ 22, tỉnh lộ 821, tỉnh lộ 822, tỉnh lộ 823, tỉnh lộ 824, tỉnh lộ 825, tỉnh lộ 826, tỉnh lộ 827, tỉnh lộ 828, tỉnh lộ 829, tỉnh lộ 831, tỉnh lộ 833, tỉnh lộ 835, tỉnh lộ 836, tỉnh lộ 837, tỉnh lộ 838 và tỉnh lộ 839
Giao thông đường thủy
Mật độ đường thủy theo diện tích là 0,59 km/km2 và theo dân số là 1,8 km/vạn dân với các tuyến đường thủy chính là Sông Vàm Cỏ, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, sông rạch cát
Các tuyến đường thủy quan trọng: TPHCM - Kiên Lương, thành phố Hồ Chí Minh -
Cà Mau, TPHCM - Tây Ninh đều qua Long An theo kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông Các loại phương tiện vận tải thủy trên 100 tấn có thể theo các kênh rạch như Phước Xuyên, Dương Văn Dương, Trà Cú, Kinh Xáng, sông Bến Lức, sông Rạch Cát, kinh Thủ Thừa đi từ miền Tây đến TPHCM
Long An có tiềm năng về đường thủy rất lớn nhưng lại là một trở ngại cho xây dựng giao thông đường bộ
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Long An:
Trên cơ sở phân tích các yếu tố cơ bản về điều kiện tự nhiên và KT-XH tỉnh Long
An, có thể đưa ra một số nhận xét như sau:
ha, chiếm 52%; đất xám 103.553 ha, chiếm 23,05%
- Nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống, nhìn chung là thiếu và chất lượng nước không cao Mùa lũ quá dư thừa nước, nhưng mùa khô nhiều khu vực thiếu nước trầm
Trang 33trọng Nguồn nước mặt dồi dào nhưng thường bị xâm nhập mặn, đã có dấu hiệu ô nhiễm Nguồn nước ngầm hạn chế và giá thành khai thác cao
- Nền móng địa chất nhìn chung rất yếu nên việc xử lý nền móng công trình là khó khăn cho việc xây dựng các công trình công nghiệp
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
Các số liệu hiện trạng môi trường của tỉnh Long An được tham khảo từ các báo cáo:
“Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Long An năm 2006- 2009” và “Quy hoạch môi trường Tỉnh Long An đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
Ô nhiễm không khí do hoạt động dân cư đô thị
Bảng 2.1 Nồng độ các thông số ô nhiễm do hoạt động đô thị năm 2009
Trang 34µg/Nm3, thấp hơn so với mức cho phép của QCVN 05: 2009/BTNMT (mức cho phép
300 µg/Nm3)
- Nồng độ SO2 trung bình dao động từ 88- 254 µg/Nm3 tại các khu công nghiệp thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép QCVN 05: 2009/BTNMT (mức cho phép 350 µg/Nm3) Giá trị trung bình hai đợt lấy mẫu năm 2007 thấp hơn so với năm 2008
- Tương tự như thông số SO2, giá trị NO2 trung bình tại các khu đô thị và đạt quy chuẩn cho phép QCVN 05: 2009/BTNMT (mức cho phép 200 µg/Nm3) và giá trị trung bình 2 đợt lấy mẫu năm 2007 thấp hơn so với năm 2008
- Giá trị CO tại khu dân cư đô thị khá thấp, giá trị trung bình năm dao động từ 2254-
7717 µg/Nm3, đạt quy chuẩn cho phép QCVN 05:2009/BTNMT, mức cho phép 30.000 µg/Nm3
Mức ồn do hoạt động giao thông đô thị khá cao, một số nơi vượt hoặc tương đương với tiêu chuẩn cho phép QCVN 26:2010/BTNMT (quy chuẩn quy định cường độ tiếng
ồn có giới hạn là 55 dBA đối với khu vực đặc biệt và giới hạn 70dBA đối với khu vực thông thường)
Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp
Bảng 2.2 Nồng độ các thông số ô nhiễm do hoạt động công nghiệp năm 2009
Trang 35so với mức cho phép của QCVN 05: 2009/BTNMT (mức cho phép 300 µg/Nm3)
- Nồng độ SO2 trung bình tại các khu công nghiệp thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép QCVN 05: 2009/BTNMT (mức cho phép 350 µg/Nm3) Giá trị trung bình hai đợt lấy mẫu năm 2007 thấp hơn so với năm 2008
- Tương tự như thông số SO2, giá trị NO2 trung bình tại các khu công nghiệp khá thấp và đạt quy chuẩn cho phép QCVN 05: 2009/BTNMT (mức cho phép 200 µg/Nm3)
và giá trị trung bình 2 đợt lấy mẫu năm 2007 thấp hơn so với năm 2008
- Giá trị CO tại các vị trí quan trắc thấp hơn so với quy chuẩn cho phép, các giá trị
trung bình dao động từ 2922- 5999 µg/m3 (mức cho phép 30.000 µg/m3)
Độ ồn trung bình tại các vị trí quan trắc đều sấp sỉ so với tiêu chuẩn cho phép QCVN 26:2010/BTNMT (quy chuẩn quy định cường độ tiếng ồn có giới hạn là 55 dBA đối với khu vực đặc biệt và giới hạn 70dBA đối với khu vực thông thường)
Trang 36
2.3.2 Hiện trạng môi trường nước
Hiện trạng môi trường nước mặt
Nguồn nước mặt Tỉnh Long An khá phong phú, gồm các sông chính là sông Vàm
Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc và nhiều kênh rạch khác Theo nhiều nghiên cứu, nguồn nước mặt này thường bị nhiễm mặn, nhiễm phèn và hiện nay mức độ ô nhiễm đang có xu hướng tăng do ảnh hưởng của hoạt động phát triển công nghiệp và sinh hoạt
Hiện trạng môi trường nước tại một số con sông chính của tỉnh Long An như sau:
Sông Vàm Cỏ Đông: Theo kết quả phân tích cho thấy, Sông Vàm Cỏ Đông đã bị ô
nhiễm hữu cơ, nhất là trong những tháng cuối năm Giá trị của các thông số đặc trưng cho ô nhiễm hữu cơ đều ở mức khá cao, vượt QCVN 08-2008/BTNMT cột A2 Chất lượng nước sông không còn đảm bảo tiêu chuẩn sử dụng cho mục đích cấp nước
Hình 2.3 Diễn biến hàm lượng BOD5 sông Vàm Cỏ Đông qua các năm
Ghi chú : Vị trí lấy mẫu
1: Giáp ranh Long An- Tây Ninh
2: Chợ Lộc Giang
3: Khu dân cư Rạch Gần
4: Thượng nguồn, cách đường Hiệp Hòa 500m
5: Hạ nguồn, cách đường Hiệp Hòa 500m
Trang 37Hình 2.4 Diễn biến hàm lượng SS sông Vàm Cỏ Đông qua các năm
Giá trị SS dao động từ 8- 62 mg/l,nhìn chung đạt quy chuẩn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT, giới hạn A2, có một vài vị trí vượt từ 1- 2 lần Giá trị năm 2009 nhìn chung cao hơn so với các năm trước Tại vị trí phà Tân Phước Tây, giá trị SS luôn cao hơn những vị trí khác có thể do ảnh hưởng hoạt động giao thông thủy tại khu vực này nên nồng độ SS cao hơn những vị trí khác
Sông Vàm Cỏ Tây: Đây là nơi tiếp nhận chất thải chủ yếu từ các khu dân cư, thuốc bảo
vệ thực vật từ sản xuất nông nghiệp, cụm công nghiệp Bình Lợi Nhơn thuộc TP Tân
An và của khu vực sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng Tháp Mười Diễn biến chất
Trang 38lượng trên sông Vàm Cỏ Tây trong năm 2008 cho thấy, nguồn nước đang có dấu hiệu gia tăng ô nhiễm
Ghi chú : Vị trí lấy mẫu
BOD 5 Sông Vàm Cỏ Tây
Trang 39Hình 2.6 Diễn biến hàm lượng SS sông Vàm Cỏ Tây qua các năm
Nhìn chung, giá trị SS sông Vàm Cỏ Tây biến đổi không ổn định theo thời gian trên từng vị trí Hàm lượng SS dao động từ 14- 138 mg/l, vượt quy chuẩn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT, giới hạn A2 từ 1,0- 4,5 lần (mức cho phép 30 mg/l) Nhìn chung, sông vàm Cỏ Tây có hàm lượng SS cao ở khu vực thượng nguồn và thấp dần về phía
hạ lưu Điều này có thể giải thích do khu vực Đồng Tháp Mười chịu ảnh hưởng bởi lượng phù sa hàng năm bồi đấp do lũ từ sông Mê Kông đổ về nên các vị trí thượng nguồn Sông Vàm Cỏ Tây (thuộc tỉnh Long An) có giá trị cao hơn khu vực hạ nguồn
Hình 2.7 Diễn biến hàm lượng Amoni sông Vàm Cỏ Tây qua các năm
Amoni Sông Vàm Cỏ Tây
Trang 40Nhận xét:
Nhìn chung chất lượng nước Sông Vàm Cỏ Tây ít bị nhiễm phèn hơn sông Vàm Cỏ Đông, các thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép tuy nhiên mức độ ô nhiễm không cao như sông Vàm Cỏ Đông Các thông số bị ô nhiễm có giá trị đo vượt QCVN 08:2008/BTNMT giới hạn A2 khoảng 6 lần ngoại trừ thông số Coliform có một kết quả vượt từ vài chục đến vài ngàn lần Các kết quả phân tích đối với ba thông số thể hiện ô nhiễm hữu cơ là BOD5, COD, amoni năm 2009 thấp hơn so với các năm trước
đó cho thấy nước sông Vàm Cỏ Tây có cải thiện tình trạng ô nhiễm tuy nhiên diễn biến chưa rõ ràng vì vẫn còn một số thông số có giá trị trung bình tương đương hoặc cao
hơn so với những năm trước đó
Sông Cần Giuộc
Cần Giuộc là con sông nối liền giữa TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đây là một trong những nơi tiếp nhận nước thải từ TP.HCM (khu vực Quận 8, Huyện Nhà Bè, Huyện Bình Chánh), khu vực dân cư thị trấn Cần Giuộc và khu vực nuôi tôm vùng hạ Long An
- Nồng độ SS trên sông Cần Giuộc dao động từ 39-224 mg/l và vượt QCVN 2008/BTNMT, giới hạn B1 (50 mg/l) Sông Cần Giuộc chịu ảnh hưởng rất lớn bởi thuỷ triều nên hầu hết các kết quả thu được có sự chênh lệch giữa thời điểm triều lên và triều xuống
08 Chỉ tiêu BOD5 phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nguồn nước, nồng độ BOD5càng lớn thì nguồn nước ô nhiễm càng cao và ngược lại Nồng độ BOD5 tại các vị trí quan trắc trên sông Cần Giuộc dao động từ 8 – 22 mg/l, nhìn chung đều vượt QCVN 08-2008/BTNMT, giới hạn A2 nhưng chưa vượt giới hạn B2 (25 mg/l)
- Nồng độ COD tại các vị trí dao động từ 25 - 66 mg/l, vượt QCVN 2008/BTNMT, giới hạn A2 (15mg/l) và khoảng 75% kết quả vượt giới hạn B1 (30 mg/l)
08 Hàm lượng tổng Nitơ sông Cần Giuộc tương đối ổn định và nhìn chung dao động từ 0,6 – 3,9mg/l Do sông Cần Giuộc chịu ảnh hưởng trực tiếp của chất thải có nguồn gốc hữu cơ từ khu vực Hiệp Phước- Nhà Bè, Bình Điền- Bình Chánh thuộc TPHCM nên nồng độ ô nhiễm Nitơ có xu hướng biến đổi theo chiều giảm dần từ thượng nguồn đến
hạ nguồn Hàm lượng tổng Photpho trên sông Cần Giuộc dao động từ 0,08 đến 0,27 mg/l và biến đổi không tuân theo quy luật Cả hai thông số trên đều không có chuẩn so sánh đối với nguồn nước mặt nhưng các giá trị đo được đều thể hiện nước sông Cần Giuộc gia tăng ô nhiễm bởi các chất hữu cơ