Phường Bình Thọ, khu vực được xem là phường trung tâm của Quận, nơi tập trung nhiều trường học, khu dịch vụ ăn uống, vui chơi, giải trí….Vì vậy, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng n
M Ở ĐẦ U 1.1 Đặ t v ấn đề
M ục tiêu đề tài
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý trên địa bàn phường Bình Thọ.
N ộ i dung nghiên c ứ u
Thu thập, tổng hợp số liệu vềđiều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại phường Bình Thọ, quận ThủĐức
Thu thập số liệu tổng quan chất thải rắn và tình hình quản lý xử lý tại Thành phố Hồ Chí Minh
Khảo sát đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường Bình Thọ
Tìm hiểu về công tác thu phí và nộp phí rác thải, phân tích đánh giá những tồn tại hiện nay trong công tác quản lý tại phường Bình Thọ Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý CTRSH tại phường Bình Thọ.
Ph ạ m vi nghiên c ứ u
Thời gian nghiên cứu: 25/9/2012 – 28/12/2012 Địa điểm nghiên cứu: phường Bình Thọ thuộc quận ThủĐức Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Bình
Phương pháp nghiên cứ u
Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u, t ổ ng h ợ p thông tin Đây là phương pháp cơ bản trong quá trình thực hiện đề tài bởi những tài liệu thu thập được là những kiến thức quan trọng giúp ta tìm hiểu vấn đề đang nghiên cứu Tài liệu thu thập càng phong phú thì vấn đề sẽđược hiểu sâu rộng hơn nhưng cũng không nên lan man cần tập trung vào vấn đề chính Trong quá trình tìm tài liệu tôi đã thu thập tại một sốcơ quan như sau:
- Phòng Tài nguyên & Môi trường quận ThủĐức
- Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận ThủĐức
- Ủy ban nhân dân phường Bình Thọ
- Từ sách báo, tài liệu tham khảo, mạng Internet
3 ừ ố ệ ập đượ ổ ợ ại và đưa ra ộ ố ệ ố ấ xác nhất làm cơ sởđánh giá và giải quyết các vấn đề cần quan tâm
Phương pháp kh ả o sát l ấ y ý ki ế n c ộng đồ ng
Khảo sát chợ Từ Đức, lấy ý kiến các tiểu thương về tình hình thu phí và công tác thu gom hiện nay tại chợ
Phương pháp phân tích đánh giá
Từ số liệu thu thập được và những thông tin liên quan tiến hành phân tích và đánh giá để từđó làm tư liệu cho luận văn
Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý chất thải rắn tại quận ThủĐức và sựđóng góp ý kiến của các thầy cô về công tác quản lý chất thải rắn.
Ý ngh ĩa khoa họ c và th ự c ti ễ n
Việc đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Bình Thọ mang lại một ý nghĩa to lớn, góp phần nâng cao năng lực quản lý của cơ quan chức năng là bước tiến để hoàn thiện hệ thống quản lý tại 11 phường còn lại trên địa bàn quận ThủĐức
T ỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1 Khái niệm về chất thải rắn
2.1.2 Các ngu ồn phát sinh ch ất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa
Bảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
Khu dân cư Hộ gia đình, bi ệt thự, chung cư
Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hoá (bằng giấy, gỗ, vải, da, cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thủy tinh…), tro, đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…), chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên rác thải
Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại vụ
Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan chính phủ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại Công trình xây dựng Khu nhà xây dựng mới, Xà bần, sắt thép vụn, vôi
5 ộ đườ ố ố san nền ố ẫ xây dựng
Dịch vụ công cộng đô thị Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu
Giấy, nilon, vỏ bao gói, thực phẩm thừa, vui chơi, giải trí lá cây, cành cây, bùn cống rãnh
Khu công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ,
Chất thải do quá trình sản xuất công nghiệp, phế liệu lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện
Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại
Lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng, rơm rạ, chất thải nguy hại như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu được thải ra cùng với bao bì đ ựng hoá chất đó.
2.2 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại CTR đòi hỏi sự cân nhắc vì CTR có sự đa dạng về chủng loại, thành phần và tính chất Dù có nhiều cách phân loại CTR, mục đích chung là đề xuất các biện pháp xử lý thích hợp nhằm giảm tác hại của CTR đối với môi trường.
CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:
Phân loại rác theo nguồn gốc phát sinh gồm rác sinh hoạt, rác thương mại, rác công nghiệp, rác đường phố và rác phát sinh trong quá trình xây dựng hoặc phá dỡ nhà xưởng.
- Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy được hoặc không thể cháy được.
2.3 Thành phần và tính chất chất thải rắn
2.3.1 Thành ph ần ch ất thải rắn
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn ĐỊNH NGHĨA THÀNH PHẦN VÍ DỤ
Giấy Các vật liệu làm từ giấy, bột giấy
Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh.
Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nylon
Thực phẩm Các chất thải ra từ đồ ăn thực phẩm
Rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô
Cỏ, gỗ, củi, rơm, rạ….
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, rơm… Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, than, giường, đồ chơi, vỏ dừa
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện
Các vật liệu và sản phẩm và chế tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví bằng cao su
Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ sắt mà dễ
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ bị nam châm hút
Các phi kim loại sắt Các loại vật liệu không bị nam châm hút
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng
Thủy tinh Các loại vật liệu và sản Chai lọ, đồ đựng bằng thủy
Bất kỳ loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh
Vỏ trai ốc, xương, gạch, đá, gốm
Các loại vật liệu còn lại chưa được phân loại trong bảng này sẽ được chia thành hai phần căn cứ vào kích thước: lớn hơn 5 mm và nhỏ hơn 5 mm Ví dụ, đá cuội, cát, đất và tóc là những vật liệu thuộc nhóm chưa được phân loại này.
(Nguồn: Trần Thị Mỹ Diệu – Giáo trình quán lý chất thải rắn sinh hoạt năm 2010)
2.3.2 Tính ch ất của chất thải rắn
Chất dễ nổ là các chất ở thể rắn hoặc lỏng có thể nổ do kết quả của phản ứng hoá học khi gặp nhiệt độ cao, va đập hoặc ma sát Quá trình nổ tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và vận tốc lớn, gây thiệt hại cho môi trường xung quanh và có thể tác động xấu đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.
Chất thải lỏng dễ cháy là nhóm chất thải bao gồm các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ cháy không vượt quá 555 °C Những chất này có tính dễ bắt lửa và có thể bốc cháy nhanh khi tiếp xúc với nguồn nhiệt, tia lửa hoặc nguồn kích thích khác, do đó việc quản lý chất thải lỏng dễ cháy đòi hỏi các biện pháp an toàn nghiêm ngặt, lưu trữ và vận chuyển đúng quy trình, sử dụng thiết bị chống cháy nổ và khu vực lưu trữ kín, cùng với hệ thống thông gió và xử lý phù hợp để giảm thiểu nguy cơ cháy nổ và bảo vệ người dùng cũng như môi trường.
- Chất thải rắn dễ cháy: là các chất rắn có khảnăng sẵn sàng bốc cháy hoặc phát lửa do bịma sát trong các điều kiện vận chuyển
Chất thải có khả năng tự bốc cháy là chất rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bắt lửa Ăn mòn (AM) mô tả các chất thải gây tổn thương nghiêm trọng cho các mô sống khi tiếp xúc và, trong trường hợp rò rỉ, sẽ phá hủy các vật liệu, hàng hóa và phương tiện vận chuyển do phản ứng hóa học Thông thường các chất hoặc hỗn hợp có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2) hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5) được xem là thuộc nhóm AM.
Oxi hoá (OH) là tính chất của một số chất có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxi hoá khi tiếp xúc với các chất khác, giải phóng lượng nhiệt mạnh và có thể gây cháy hoặc góp phần đốt cháy các chất đó Quá trình này làm tăng nguy cơ bắt lửa và lan rộng đám cháy khi gặp nguồn nhiệt, tia lửa hoặc ma sát Nhận diện và quản lý chất oxi hoá là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn trong lưu trữ, vận chuyển và xử lý các chất này, giúp giảm thiểu rủi ro cháy nổ.
Gây nhi ễ m trùng (NT): Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tốđược cho là gây bệnh cho con người và động vật
Có độc tính (Đ): bao gồm
Độc tính cấp là tình trạng nguy hiểm khi tiếp xúc với các chất thải độc có thể gây tử vong hoặc tổn thương nghiêm trọng cho sức khỏe qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da Các chất này có khả năng tác động nhanh chóng và nguy cơ cao khi tiếp xúc hoặc hít phải, đòi hỏi nhận diện và ứng phó khẩn cấp để bảo vệ người và môi trường.
Độc tính từ từ hoặc mãn tính là hiện tượng các chất độc tích tụ trong cơ thể theo thời gian, gây ra các ảnh hưởng lâu dài và có thể dẫn đến ung thư khi bị ăn phải, hít phải hoặc thấm qua da.
Độc tính sinh thái (ĐS) mô tả khả năng của các chất thải gây hại đối với môi trường và hệ sinh thái Các chất này có thể gây tác hại ngay lập tức hoặc từ từ thông qua quá trình tích luỹ sinh học và những tác động tới các tổ chức sống trong hệ sinh thái Hiểu về ĐS giúp nhận diện và đánh giá mức độ ô nhiễm, từ ảnh hưởng lên động vật và thực vật cho đến chu trình sinh học, từ đó định hướng các biện pháp quản lý chất thải và khắc phục ô nhiễm nhằm giảm thiểu tác động lâu dài đến môi trường.
2.4 Ảnh hưởng chất thải rắn đến môi trường và cộng đồng
2.4.1 Tác h ại đến môi trường nước
Theo Chi cục bảo vệ Môi trường (Sở Tài nguyên - Môi trường Thành phố Hồ Chí
Hiện nay, mỗi ngày có trên 1.000 tấn chất thải rắn sinh hoạt từ hộ dân và các cơ sở sản xuất bị xả thẳng xuống các kênh, con sông trên địa bàn thành phố, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng cũng như đời sống sinh thái địa phương.
2.4.2 Tác h ại đến môi trường đất
Phân lo ạ i ch ấ t th ả i r ắ n
Phân loại CTR là một công việc phức tạp do sự đa dạng về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng, đòi hỏi cách tiếp cận phân tích đa chiều để lựa chọn biện pháp xử lý phù hợp Dù có nhiều phương pháp phân loại CTR, mục tiêu chung là xác định các biện pháp xử lý nhằm giảm tác hại của CTR đối với môi trường.
CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:
Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh là phương pháp quản lý hiệu quả giúp đánh giá và xử lý đúng cách Theo cách này, chất thải được phân thành rác sinh hoạt từ hộ gia đình và cộng đồng, chất thải phát sinh từ hoạt động thương mại, chất thải công nghiệp trong quá trình sản xuất và chế biến, rác đường phố thu gom từ các khu vực công cộng, và chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng hoặc phá dỡ nhà xưởng Việc nhận diện nguồn gốc không chỉ cải thiện kế hoạch thu gom và phân loại, mà còn tối ưu hóa quy trình tái chế, giảm thiểu tác động môi trường và chi phí xử lý.
- Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy được hoặc không thể cháy được.
Thành ph ầ n và tính ch ấ t ch ấ t th ả i r ắ n
2.3.1 Thành ph ần ch ất thải rắn
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn ĐỊNH NGHĨA THÀNH PHẦN VÍ DỤ
Giấy Các vật liệu làm từ giấy, bột giấy
Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh.
Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nylon
Thực phẩm Các chất thải ra từ đồ ăn thực phẩm
Rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô
Cỏ, gỗ, củi, rơm, rạ….
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, rơm… Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, than, giường, đồ chơi, vỏ dừa
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện
Các vật liệu và sản phẩm và chế tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví bằng cao su
Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ sắt mà dễ
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ bị nam châm hút
Các phi kim loại sắt Các loại vật liệu không bị nam châm hút
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng
Thủy tinh Các loại vật liệu và sản Chai lọ, đồ đựng bằng thủy
Bất kỳ loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh
Vỏ trai ốc, xương, gạch, đá, gốm
Tất cả các loại vật liệu không được phân loại ở bảng này Loại này có thể chia thành hai phần dựa trên kích thước: lớn hơn 5 mm và nhỏ hơn 5 mm Đá cuội, cát, đất, tóc.
(Nguồn: Trần Thị Mỹ Diệu – Giáo trình quán lý chất thải rắn sinh hoạt năm 2010)
2.3.2 Tính ch ất của chất thải rắn
Dễ nổ là các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng có thể nổ do phản ứng hóa học xảy ra khi chúng tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát Quá trình nổ sinh ra các khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ cao, có thể gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.
Chất thải lỏng dễ cháy là nhóm các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ cháy không quá 555 độ C Đây là loại chất thải có tính dễ bắt lửa và nguy cơ cháy nổ cao, vì vậy việc quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải lỏng dễ cháy đòi hỏi biện pháp an toàn nghiêm ngặt Để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định môi trường, cần xác định đúng điểm cháy, kiểm soát nguồn nhiệt và thực hiện các quy trình an toàn trong thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải lỏng dễ cháy.
- Chất thải rắn dễ cháy: là các chất rắn có khảnăng sẵn sàng bốc cháy hoặc phát lửa do bịma sát trong các điều kiện vận chuyển
Chất thải có khả năng tự bốc cháy là những chất rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bắt lửa; ăn mòn (AM) là quá trình hóa học gây tổn thương nghiêm trọng cho mô sống khi tiếp xúc hoặc khi rò rỉ sẽ phá hủy các loại vật liệu, hàng hóa và phương tiện vận chuyển Thông thường, đó là các chất hoặc hỗn hợp có tính axit mạnh (pH ≤ 2) hoặc kiềm mạnh (pH ≥ 12,5), được coi là đặc tính nổi bật của chất thải có nguy cơ ăn mòn cao.
Oxi hoá (Ô xi hoá) là quá trình các chất thải có khả năng thực hiện phản ứng oxi hóa nhanh chóng, sinh ra nhiệt lượng lớn khi tiếp xúc với các chất khác Phản ứng oxi hóa tỏa nhiệt mạnh có thể làm nóng lên, gây cháy hoặc tự đốt cháy các chất xung quanh nếu điều kiện đủ thuận lợi Những chất dễ bị oxi hóa thường gặp trong môi trường làm việc đòi hỏi quản lý cẩn thận để ngăn ngừa cháy nổ và bảo vệ an toàn cho người và môi trường Hiểu đúng đặc tính oxi hóa giúp tối ưu hóa biện pháp xử lý chất thải và tăng cường an toàn phòng cháy.
Gây nhi ễ m trùng (NT): Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tốđược cho là gây bệnh cho con người và động vật
Có độc tính (Đ): bao gồm
Độc tính cấp là đặc trưng của các chất thải có thể gây tử vong hoặc tổn thương nghiêm trọng cho sức khỏe ngay sau khi tiếp xúc Những chất này có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng thậm chí tử vong nếu gặp phải liều gây độc cao.
Độc tính từ từ hoặc mãn tính mô tả tác động sức khỏe kéo dài của các chất thải, có thể gây ra các ảnh hưởng theo thời gian và thậm chí dẫn đến ung thư Những tác động này có thể xảy ra khi chất độc hít vào, ăn phải hoặc ngấm qua da, cho thấy tầm quan trọng của việc nhận biết và kiểm soát tiếp xúc với các chất thải độc hại để bảo vệ sức khỏe và môi trường.
Độc tính sinh thái (ĐS) là khái niệm mô tả các chất thải có thể gây hại cho môi trường ngay lập tức hoặc từ từ theo thời gian, thông qua tích luỹ sinh học và/hoặc tác động đến các hệ sinh vật trong hệ sinh thái.
Ảnh hưở ng ch ấ t th ả i r ắn đến môi trườ ng và c ộng đồ ng
2.4.1 Tác h ại đến môi trường nước
Theo Chi cục bảo vệ Môi trường (Sở Tài nguyên - Môi trường Thành phố Hồ Chí
Mỗi ngày, có trên 1.000 tấn chất thải rắn sinh hoạt từ hộ dân và các cơ sở sản xuất bị xả xuống các dòng kênh, con sông trên địa bàn thành phố, gây ô nhiễm nguồn nước mặt Hành vi xả thải này làm giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến môi trường sống của hệ sinh thái ven sông và sinh hoạt của người dân ở khu vực thành phố.
2.4.2 Tác h ại đến môi trường đất
Ô nhiễm nước do rác thải xảy ra khi rác nặng lắng xuống đáy gây tắc nghẽn đường lưu thông nước, trong khi rác nhỏ và nhẹ lơ lửng làm đục nguồn nước Các vật liệu lớn như giấy vụn và túi nylon nổi lên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxi giữa nước và không khí Quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước diễn ra nhanh, hình thành các sản phẩm trung gian và các chất phân hủy có mùi hôi thối.
Chất độc trong rác thải xâm nhập vào đất, tiêu diệt nhiều sinh vật có ích cho đất như giun, vi sinh vật và nhiều loài động vật không xương sống, làm giảm đa dạng sinh học và tăng nguy cơ phát sinh sâu bệnh phá hoại cây trồng Đặc biệt, việc sử dụng tràn lan túi nylon trong sinh hoạt dẫn đến tích tụ nylon trong đất với thời gian phân hủy lên tới hàng nghìn năm; chúng hình thành những “tường chắn” ngăn cách đất, hạn chế mạnh quá trình phân hủy và tổng hợp chất dinh dưỡng, khiến đất trở nên chua và năng suất cây trồng giảm sút.
2.4.3 Tác h ại đến môi trường không khí
Trong quá trình lưu trữ CTRSH, thức ăn thừa và rau củ hư sẽ sinh ra nhiều mùi hôi khó chịu Để lâu, các chất phân hủy khiến mùi càng mạnh và gây khó chịu, đồng thời có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng không khí trong khu vực lưu trữ.
9 ậ ệnh như ruồ ỗ Ở các bãi chôn lấp phát sinh khí sinh học chủ yếu là khí CH 4
2.4.4 Tác h ại đến s ức khỏe c ộng đồng và chiếm tỷ lệ cao, có khả năng gây cháy nổ ảnh hưởng đến con người và sinh vật Vào trời mưa khí metan kết hợp với mưa tạo thành mưa axit làm đất bị nhiễm axit
Việc xử lý không hợp lý các thực phẩm thừa và chất thải không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh có thể hình thành nơi sinh sản và phát triển của chuột và bọ chét Những loài gây hại này làm tăng nguy cơ lây lan dịch bệnh, đặc biệt là dịch hạch Vì vậy, thu dọn rác thải đúng nơi quy định và duy trì vệ sinh môi trường là cách hiệu quả để ngăn ngừa sự phát triển của chuột, bọ chét và các dịch bệnh liên quan.
Một số vi sinh vật và siêu vi khuẩn gây ra các bệnh phổ biến như sốt rét, bệnh ngoài da và thương hàn Việc thu gom và xử lý rác thải không đúng cách dẫn đến cản trở dòng chảy của sông, rạch và hệ thống thoát nước đô thị, từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và chất lượng môi trường sống.
CTRSH là nguồn ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: nước, đất, không khí
Những chất hữu cơ khó phân hủy và kim loại nặng trong chất thải có xu hướng thấm vào đất và nước, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm khiến nước không thể sử dụng được Khi nước bị nhiễm độc, thực vật xung quanh và hệ sinh thái đất đai sẽ bị ảnh hưởng, và động vật cũng như con người tiếp xúc hoặc ăn uống từ nguồn nước và thực phẩm nhiễm độc sẽ tích lũy nhiều chất độc hại Quá trình truyền độc chất qua các kênh môi trường diễn ra rất khó kiểm soát, và nếu chúng ta không quan tâm đúng mức đến bảo vệ môi trường, chính chúng ta sẽ phải gánh chịu hậu quả.
Qu ả n lý và x ử lý ch ấ t th ả i r ắ n
ta phải gánh chịu hậu quả mà nó mang lại
2.5.1 Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn tại ng u ồn
Trong mọi giải pháp quản lý CTRSH, ngăn ngừa và giảm thiểu tại nguồn luôn là ưu tiên hàng đầu Giải pháp này mang lại nhiều lợi ích rõ ràng thông qua việc giảm chi phí vận chuyển, giảm chi phí xử lý và giảm tác động xấu đến môi trường Việc tập trung vào giảm phát sinh từ nguồn không chỉ tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt và đóng góp cho sự phát triển bền vững của hệ thống CTRSH.
Một số biện pháp giảm thiểu tại nguồn:
Giảm thiểu tại nguồn là chiến lược được áp dụng xuyên suốt từ thiết kế đến sản xuất và đóng gói sản phẩm Mục tiêu là tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm thành phần độc hại và giảm thể tích bao bì, đồng thời nâng cao độ bền của sản phẩm Nhờ tích hợp tối ưu ở từng khâu, quy trình sản xuất vừa hiệu quả vừa an toàn, giảm tác động tiêu cực đến môi trường và tối ưu chi phí.
Giảm thiểu tại nguồn có thể được thực hiện ngay tại hộ gia đình, khu thương mại và nhà máy, bắt đầu từ lựa chọn hàng hóa có thiết kế bền vững và tối ưu hóa đóng gói để giảm thiểu chất thải Tiếp đến là ưu tiên các sản phẩm dễ tái sử dụng, sửa chữa và dùng được nhiều lần, đồng thời tăng cường tái sử dụng vật liệu và sản phẩm đã qua sử dụng Hành động ở mỗi cấp độ này giúp giảm rác thải tại nguồn, tiết kiệm tài nguyên và giảm chi phí vận hành cho cả hộ gia đình và doanh nghiệp Khi các bên tham gia đồng thời, thói quen tiêu dùng thông minh và quản lý vật liệu hiệu quả sẽ lan tỏa trong cộng đồng, thúc đẩy tái sử dụng và tái chế và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
2.5.2 Tái s ử dụng và tái chế ch ất thải rắn
Thu hồi và tái sử dụng CTR là quá trình dùng lại vật liệu cho cùng mục đích ban đầu hoặc cho mục đích mới, qua đó giảm thiểu chất thải và tối ưu nguồn lực Ví dụ điển hình là thu hồi thùng giấy đã qua sử dụng để đựng các loại vật dụng khác, như dụng cụ văn phòng, hàng hoá hoặc phụ kiện, từ đó tiết kiệm chi phí và tăng tính bền vững cho quy trình hoạt động.
Quá trình tái chế chất thải biến các vật liệu đã qua sử dụng thành nguyên liệu ban đầu hoặc thành nguyên liệu cho sản xuất, từ đó hình thành các sản phẩm có giá trị cao hơn Tái chế giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên, giảm lượng chất thải và giảm tác động tới môi trường Các nguyên liệu thường được tái chế gồm giấy, kim loại và nhựa, có thể được dùng làm đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau hoặc được gia công để tái sử dụng Đẩy mạnh tái chế là một thành phần quan trọng của kinh tế tuần hoàn, giúp tối ưu chu trình sản xuất và thúc đẩy phát triển bền vững.
Thu hồi năng lượng từ chất thải mang lại hiệu quả cao khi nhiều loại chất thải có giá trị nhiệt lượng lớn, ví dụ gỗ và cao su, có thể được sử dụng làm nguyên liệu hoặc được chuyển đổi thành điện, nhiệt và nhiên liệu Việc tận dụng tối đa giá trị nhiệt lượng của những chất thải này mang lại lợi ích kinh tế và môi trường rõ rệt, và tốt hơn nhiều so với việc thải bỏ chúng vào môi trường.
2.5.3 Thu gom và v ậ n chuy ển chất thải rắn
Thu gom CTRSH là quá trình thu thập CTRSH từ nhiều nguồn khác nhau và vận chuyển chất thải đến điểm tiêu hủy hoặc bãi chôn lấp Việc vận hành xe thu gom và đổ bỏ rác được xem là một phần quan trọng của hoạt động thu gom CTRSH Các phương thức thu gom CTRSH được triển khai nhằm tối ưu hóa việc tiếp nhận, vận chuyển và xử lý chất thải, đảm bảo chúng được đưa về nơi tiêu hủy hoặc bãi chôn lấp theo đúng quy định.
Thu gom theo khối là hệ thống thu gom rác với các xe hoạt động theo lịch trình cố định được thỏa thuận trước, đảm bảo chu trình thu gom diễn ra đều đặn Người dân mang rác đến các vị trí đổ rác được chỉ định và đổ vào xe theo tín hiệu phát ra từ xe rác Nhờ sự đồng bộ giữa lịch trình, vị trí đổ rác và tín hiệu xe rác, hệ thống này tối ưu hóa thời gian thu gom và nâng cao hiệu quả quản lý rác thải đô thị.
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước – Sách: Quản lý và xử lý chất thải rắn năm 2009)
Thu gom bên lề đường là một hệ thống thu gom rác đòi hỏi sự đều đặn và một lộ trình thu gom tương đối chính xác Rác thải được để trong sọt rác đặt bên lề đường, sẵn sàng cho xe thu gom đi qua đúng lịch trình và mang lại hiệu quả cho công trình thu gom.
Xe rác sẽ tới thu gom tại chỗ.
Hoạt động thu gom và vận chuyển CTRSH phải tuân thủ nguyên tắc: mọi rác thải phát sinh trong ngày phải được thu gom và vận chuyển trong cùng ngày đó Dựa trên địa điểm, thời gian và vị trí phát sinh, cần xây dựng phương án thu gom phù hợp nhằm tối ưu hiệu quả, an toàn và tuân thủ các quy định về môi trường.
2.5.4 X ử lý ch ất thải rắn
Xử lý CTR là hoạt động thiết yếu và đóng vai trò quan trọng trong quản lý tổng hợp CTR sau hàng loạt hoạt động giảm thiểu tại nguồn, thu gom và vận chuyển chất thải Vì vậy, việc lựa chọn phương án xử lý chất thải phù hợp là yếu tố quyết định sự thành công trong công tác quản lý CTR.
- Nâng cao hiệu quả của việc quản lý CTR, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
- Thu hồi vật liệu để tái sử dụng và tái chế.
- Thu hồi năng lượng từ rác cũng như các sản phẩm chuyển đổi
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước – Sách: Quản lý và xử lý chất thải rắn năm 2009)
M ộ t s ố phương pháp xử lý ch ấ t th ả i r ắ n
Việc tối ưu CTR (tỷ lệ nhấp chuột) là một phương pháp rất hiệu quả và đang được ứng dụng phổ biến nhờ những ưu điểm nổi bật của nó, bao gồm khả năng tăng sự quan tâm của người dùng, cải thiện hiệu quả quảng cáo và tối ưu hóa chi phí dựa trên nhắm mục tiêu chính xác Bằng cách tối ưu hóa tiêu đề, mô tả và cấu trúc nội dung, kết hợp từ khóa phù hợp và hình ảnh hấp dẫn, chiến lược này giúp tăng tỷ lệ nhấp chuột trên các nền tảng tìm kiếm và quảng cáo, đồng thời nâng cao chất lượng lượt truy cập và thời gian người dùng ở lại trang.
- Giảm thể tích CTR (80-90% khối lượng, thành phần hữu cơ trong CTR được sử dụng khá triệt để trong thời gian ngắn)
- Có thể xử lý tại chỗ mà không cần vận chuyển đi xa, tránh được rủi ro và chi phí vận chuyển
Phương pháp này có một số hạn chế chính: đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng lò đốt và chi phí vận hành, xử lý khí thải ở mức cao; thiết kế và vận hành lò đốt rất phức tạp, đòi hỏi người vận hành phải có trình độ chuyên môn cao; và đặc biệt quá trình đốt chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường nếu các biện pháp kiểm soát quá trình đốt và xử lý khí thải không được đảm bảo.
Hệ thống thiêu đốt là quá trình oxy hóa chất thải bằng oxy không khí dưới tác dụng của nhiệt và các phản ứng oxy hóa hóa học Bằng cách đốt chất thải, thể tích chất thải có thể giảm 80–90% Để quá trình thiêu đốt diễn ra hiệu quả, nhiệt độ buồng đốt phải được duy trì ở mức trên 800°C.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt:
- Các khí có nhiệt độ cao bao gồm: nito, cacbonic, hơi nước
- Tro năng lượng nhiệt có thể thu hồi nhờ quá trình trao đổi nhiệt với khí sinh ra ở nhiệt độ cao.
- Để đảm bảo các tiêu chuẩn và an toàn môi trường, cần có hệ thống quản lý và xử lý các sản phẩm cháy.
Trong một số hệ thống, CTR có thể được đốt cùng với các nhiên liệu thông thường khác và tận dụng nguồn nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt như nồi hơi, lò nung, lò luyện kim, lò nấu thủy tinh và lò nung xi măng Lượng chất thải bổ sung vào lò đốt có thể chiếm từ 12% đến 25% tổng lượng nhiên liệu.
Hi ệ n tr ạ ng qu ả n lý ch ấ t th ả i r ắ n t ạ i TPHCM
ểtăng cườ ế ịcơ giới, trong khi các phương pháp khác phải mở rộng quy mô công nghệđểtăng công suất
Việc nén chặt chất thải và phủ một lớp đất lên trên mỗi ngày tạo thành lớp che phủ hiệu quả, khiến các loài côn trùng, chuột bọ và muỗi khó có cơ hội sinh sôi nảy nở Quy trình này giúp kiểm soát mùi, giảm thời gian phân hủy và ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh, đồng thời nâng cao hiệu quả xử lý rác và bảo vệ môi trường.
− Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra còn giảm thiểu được mùi hôi thối phát sinh, ít gây ô nhiễm không khí
Ở một bãi rác vệ sinh được thiết kế bài bản, hệ thống lớp lót chống thấm và hệ thống thu nước rò rỉ ở đáy đóng vai trò then chốt, ngăn cách chất thải với đất và nguồn nước quanh đó Nhờ vậy, chất thải rắn và nước rỉ rác được kiểm soát và xử lý trước khi tiếp xúc với môi trường, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ ô nhiễm nước ngầm và nước mặt, đồng thời tăng cường an toàn cho cộng đồng và bảo vệ hệ sinh thái.
Sau khi bãi rác hợp vệ sinh được chôn lấp và phủ đất, khu vực này có thể được cải tạo thành các công viên xanh, sân vận động, sân golf hoặc các công trình công cộng khác Quá trình chuyển đổi giúp khép kín nguồn chất thải, tận dụng tối đa không gian đã bỏ hoang và cải thiện chất lượng môi trường sống cho người dân Việc biến đổi bãi rác thành khu công viên, sân chơi thể thao và các tiện ích công cộng không chỉ tăng giá trị đất đai mà còn thu hút du lịch và tạo cơ hội việc làm địa phương Đây là một hướng phát triển bền vững, kết nối giữa quản lý chất thải, không gian xanh và phát triển cộng đồng.
− Tốn nhiều diện tích đất chôn lấp
Các bãi rác hợp vệ sinh thường phát thải methane (CH4), hydrogen sulfide (H2S) và nhiều khí độc hại khác có thể gây cháy nổ hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và môi trường Tuy nhiên, nhờ các công nghệ thu gom và xử lý khí thải như hệ thống thoát khí, đốt cháy và tận dụng khí methane để phát điện, rủi ro cháy nổ và ô nhiễm được giảm thiểu đáng kể Việc kiểm soát khí thải từ bãi rác không chỉ cải thiện chất lượng không khí mà còn mở ra cơ hội chuyển đổi khí methane thành nguồn năng lượng sạch, đóng góp vào các mục tiêu phát triển bền vững.
Mêtan có thể thu hồi làm khí đốt
Bãi rác hợp vệ sinh, nếu không được thiết kế, xây dựng và quản lý đúng chuẩn, có thể gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm không khí và ô nhiễm đất Việc đảm bảo thiết kế, xây dựng và quản lý bãi rác hợp vệ sinh giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng khỏi các tác động ô nhiễm.
− Các lớp đất phủthường bị gió thổi mòn và phát tán đi xa
− Công tác quan trắc chất lượng môi trường bãi chôn lấp và xung quanh vẫn phải tiến hành sau khi đóng cửa
− Lây lan các dịch bệnh do sự hoạt động của ruồi, nhặng và các loại côn trùng
− Gây ô nhiễm môi trường nước, đất, khí xung quanh bãi chôn lấp
− Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH 4 và
2.6 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.6.1 Hi ện trạng phát thải ch ất thải rắn
TP Hồ Chí Minh hiện là một trong những đô thị có mức phát sinh chất thải rắn đô thị cao nhất cả nước, gồm rác sinh hoạt, rác thải y tế, rác thải công nghiệp và rác thải xây dựng Dù các khu đô thị chỉ chiếm khoảng 33% dân số cả nước, nhưng lại phát sinh hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm, chiếm gần một nửa tổng lượng chất thải của cả nước Nguyên nhân chính là dân số tập trung cao, nhu cầu tiêu dùng lớn, hoạt động thương mại đa dạng và tốc độ đô thị hóa cao.
Thống kê mỗi ngày đô thị này đổ ra khoảng trên dưới 6.000 tấn rác thải sinh hoạt,
Trong tổng lượng chất thải rắn được thu gom và xử lý, chất thải rắn công nghiệp chiếm 500-700 tấn, chất thải nguy hại 150-200 tấn và chất thải rắn y tế 9-12 tấn Đáng lưu ý, nguồn chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỉ trọng cao nhất và phát sinh chủ yếu từ hộ gia đình, trường học, cơ quan công sở, nhà hàng – khách sạn, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, trung tâm thương mại, công trình xây dựng, đường phố và khu vui chơi công viên Chất hữu cơ (chất thải rắn thực phẩm) chiếm từ 65-95% tổng khối lượng chất thải; khoảng 10-25% khối lượng là các chất có khả năng tái chế như plastic, giấy, kim loại; phần còn lại chủ yếu là các chất vô cơ (bùn, đất) ít có khả năng tái chế.
2.6.2 Qu ản lý và x ử lý ch ất thải rắn t ại T p.H ồ Chí Minh
Từ năm 2008, công tác xử lý chất thải rắn đã được xã hội hóa hoàn toàn bằng nguồn vốn doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở TP.HCM đến thời điểm hiện tại chủ yếu vẫn dựa trên chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất phân compost Nhìn chung khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) hàng năm tại TP.HCM có xu hướng tăng, với mức tăng khoảng 6-8% mỗi năm, theo Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2011.
Mặc dù hoạt động thu gom đã tăng từ 65% năm 2000 lên 71% năm 2003 (Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004), tuy vậy vẫn còn tồn tại những yếu kém cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải và bảo vệ môi trường.
Về mặt công nghệ, hầu hết xe thu gom rác là xe tự chế, không đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường Xe vận chuyển chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu, nhiều xe đã cũ vẫn phải tiếp tục sử dụng Các trạm trung chuyển chủ yếu là các bể hở gây nhiều mùi hôi và ô nhiễm Công nghệ xử lý rác hiện tại chưa đa dạng, chủ yếu chỉ có công nghệ chôn lấp; các dự án xử lý rác như phân compost và tái chế được triển khai còn chậm.
Ý thức bảo vệ môi trường của người dân vẫn còn chưa cao, đặc biệt với các vấn đề mới như phân loại chất thải tại nguồn và thay đổi thói quen xả thải sinh hoạt Việc hình thành thói quen mới đòi hỏi thời gian dài và chiến dịch tuyên truyền liên tục trong nhiều năm để tạo thói quen bền vững Bên cạnh đó, lượng dân di cư đến thành phố quá lớn đang thử thách sự văn minh đô thị, làm nổi bật nhu cầu giáo dục môi trường và tăng cường ý thức cộng đồng trong quản lý chất thải và bảo vệ môi trường.
Công tác quản lý của Nhà nước hiện đối mặt với thiếu nhân lực chuyên môn trong quản lý và giám sát, thiếu trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ giám sát môi trường, đồng thời gặp khó khăn trong việc tìm kiếm địa điểm, đất đai để xây dựng các công trình thu gom, trung chuyển và khu xử lý rác (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2011).
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH PHÁT
TRI ỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI PHƯỜNG BÌNH THỌ
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội quận
Quận Thủ Đức nằm ở cửa ngõ phía Bắc - Đông Bắc là một quận vành đai của Thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích 47,76 km 2
Ranh giới địa giới của Quận giáp với: với 12 phường trực thuộc
Phía Bắc giáp huyện Dĩ An (tỉnh Bình Dương).
Phía Nam giáp quận Bình Thạnh, quận 2
Phía Đông giáp quận 9, quận 2
Phía Tây giáp huyện Thuận An (tỉnh Bình Dương), qu ận 12, quận Gò Vấp
Hình 3.1: Bản đồ vị trí địa lý Quận Thủ Đức
Quận Thủ Đức nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa với các đặc điểm là:
Mùa mưa: gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình năm từ 1300 - 1950 mm
Mùa khô: gió mùa Đông Bắc (biến tính) thổi từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa hầu như không đáng kể, chiếm từ 3,2% - 6,7% lượng mưa cả năm.
Nhiệt độ trung bình 27 0 C, tháng 4 có nhiệt độ cao nhất 29 o C, tháng 12 có nhiệt độ thấp nhất 25,5 o C Biên độ nhiệt thấp nhất 3,5 o
C Đặc điểm về nhiệt độ không khí ở thành phố khá ổn định, phù hợp với quy luật biến thiên trong năm của nhiệt độ vùng nhiệt đới Địa hình tương đ ối bằng phẳng, trải dài trên miền đất cao lượn sóng của khu vực Đông Nam Bộ
Phía Bắc là những đồi thấp, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài từ Thuận An
(Bình Dương) về hướng Nam Vùng địa hình thấp, trũng, khá bằng phẳng kéo dài đến bờsông Đồng Nai và sông Sài Gòn
3.1.2 Tình hình phát tri ển kinh t ế - xã h ội
Quận Thủ Đức là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh Tổng giá trị sản xuất các ngành năm 2011 là 10.420.333 triệu đồng tăng 12,6% so với năm 2010.
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất các ngành năm 2011
Ngành Đơn vị 2010 2011 Tốc độ tăng
Nông lâm thủy sản Tr.đồng 95.577 97.898 2,4
(Nguồn: Niên giám thống kê năm quận 2010 - 2011)
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh giá trị sản xuất năm 2010- 2011 Quận Thủ Đức
Giá trị sản xuất nông nghiệp
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh khiến diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm để làm đất ở và cho quá trình công nghiệp hóa Năm 2011, diện tích đất nông nghiệp còn khoảng 1.067,98 ha, giảm 18,41 ha so với năm 2010 Quận đã có chủ trương và biện pháp chỉ đạo từng bước khuyến khích nông dân chuyển đổi cơ cấu vật nuôi và cây trồng theo hướng tăng giá trị và chất lượng hàng hóa.
Hiện nay trên địa bàn quận, ngành trồng hoa kiểng và cây giống đang có xu hướng phát triển ổn định, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương với hoạt động sản xuất và kinh doanh liên quan đến hoa kiểng và cây giống Trong khi đó ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh và yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao, khiến cạnh tranh trên thị trường trở nên khốc liệt.
Sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp