11 Chương 3 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT BIA - NƯỚC GIẢI KHÁT QUẬN 12 – TPHCM 3.. 38 Chương 4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CHẤT
Tính c ấp thiết của đề tài
Quy mô của sự phát triển kinh tế là bao gồm cả tăng trưởng kinh tế trong trạng thái cân đối, bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng phát triển kinh tế trong tương lai
Hơn một thập kỷ qua, nền kinh tế của Việt Nam luôn chuyển biến với những bước phát triển mạnh mẽ Các ngành công nghiệp cũng như các cơ s ở sản xuất tranh đua phát triển, mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mọi mặt của con người Cũng như các ngành khác, ngành sản xuất bia – nước giải khát là một trong những nhu cầu không thể thiếu của con người Nhưng dường như mọi vấn đề của môi trường càng phức tạp thêm từ những nhu cầu trên, những vấn đề môi trường ngày nay luôn được mọi người quan tâm: nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn… Tuy nhiên có một vấn đề ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người mà ít được ai chú ý đến, đó chính là môi trường lao động của người công nhân
Môi trường lao động của người công nhân có được bảo đảm hay không, có an toàn cho họ hay không và có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm hay không? Điều này thực chất ít ai quan tâm, nhưng nó lại là một trong những điều mà chúng ta cần biết và từ đó có những biện pháp khắc phục những thiếu sót để môi trường lao động của mọi người được cải thiện
Và cũng một trong những ngành sản xuất mà không thể thiếu để chúng ta tìm hiểu thực trạng trên đó là ngành sản xuất bia – nước giải khát Chính vì lý do trên mới có tên đề tài luận văn: “Đánh giá thự c tr ạng môi trường lao độ ng và xung quanh t ạ i m ộ t s ố cơ sở s ả n xu ấ t bia - nướ c gi ả i khát ở Qu ận 12 và đề xu ấ t m ộ t s ố gi ả i pháp c ả i thi ệ n”.
Ph ạm vi đề tài
Đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi ở quận 12, TPHCM.
M ục tiêu của đề tài
Khảo sát, tìm hiểu thực trạng môi trường lao động và xung quanh của một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát của quận 12 Đánh giá thực trạng môi trường lao động và xung quanh của một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát của quận 12 Đề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường lao động động và xung quanh của một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát của quận 12.
N ội dung nghiên cứu
Tổng quan về một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát của quận 12.
Phương pháp nghiên cứu
a ) Thu th ậ p phân tích s ố li ệ u, tài li ệ u
Do hạn chế trong quá trình thâm nhập thực tế vào các doanh nghiệp nên luận văn sẽ phân tích hiện trạng môi trường thông qua các báo cáo của các cơ quan chuyên môn Quá trình sử dụng tài liệu cho phép đưa ra những nhận xét đầy đủ mà không mất quá nhiều thời gian tìm hiểu thực tế
Phương pháp này cho kết quả ứng với hiện trạng môi trường trong thời gian qua và hiện nay Kết quả nhận được phụ thuộc vào số liệu và tài liệu có được b)Thâm nh ậ p th ự c t ế
Thâm nhập thực tế bao gồm quan sát và lấy ý kiến Khi giải quyết vấn đề môi trường thì biện pháp thâm nhập thực tế thường đem lại hiệu quả đáng kể do người quan sát có tầm nhìn gần nhất đối với vấn đề được quan tâm, vì vậy mà các giải pháp được đưa ra sẽ xát với thực tế Phương pháp này phản ảnh đúng hiện trạng môi trường với thực tế được nhận biết sinh động và phong phú Tuy nhiên, bản chất thực sự của vấn đề chỉ được nhận biết khi người quan sát có đủ chuyên môn và cần thêm sự hỗ trợ từ các phương pháp khác c) Tham kh ả o ý ki ế n
Trong quá trình thực hiện luận văn nhằm đảm bảo cho vấn đề được sáng tỏ, khách quan sinh viên có tham khảo ý kiến từ các cán bộ quản lý môi trư ờng tại cơ sở và của giáo viên hướng dẫn d ) Phương pháp đánh giá và tổ ng h ợ p Đánh giá tình hình th ực tế dựa trên các báo cáo, số liệu và thực trạng khảo sát của môi trường lao động và xung quanh của một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát của quận 12.
V ị trí địa lý
Quận 12 nằm ở phía bắc Thành Phố Hồ Chí Minh với vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc: giáp huyện Hóc môn
- Phía Đông: giáp Huyện Thuận An - tỉnh Bình Dương, Qu ận Thủ Đức – Tp HCM
- Phía Nam: giáp Quận Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh
- Phía Tây: giáp huyện Bình Tân, xã Bà Điểm.
Tính ch ất – chức năng
- Quận 12 ở vị trí cửa ngõ Tây Bắc ở TP HCM, có lợi thế giao thông đường bộ với quốc lộ 22, xa lộ vành đai, các tuyến liên tỉnh lộ, tương lai còn là đ ầu nối đường sắt Ngoài ra còn có rạch Bến Cát, Vàm Thuật, Kênh Tham Lương …, sông Sài Gòn bao bọc phía Đông, thuận lợi cho việc bố trí dân cư mới và phát triển kinh tế xã hội của quận
- Cơ cấu kinh tế chủ yếu trong tương lai của quận là thương mại – dịch vụ, công nghiệp – nông nghiệp kinh tế , văn hóa và du lịch.
Quy mô dân s ố
Hiện trạng năm 1997 : 117.250 người Quy hoạch đợt đầu năm 2005: 200.000 người; dài hạn năm 2010 : 450.000 người Dự kiến khách vãng lai năm 2020: kho ảng 70.000 người
Các khu dân cư : toàn quận chia làm 5 khu dân cư, bố trí như sau :
- Khu 1 : Vị trí nằm ở phía Tây Nam của quận, gồm phường Tân Thới Nhất và Đông Hưng Thuận ; diện tích tự nhiên 883 ha, số dân dự trù khoảng 120.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 26%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, công trình công cộng khác
- Khu 2 : Vị trí nằm ở phía Tây Bắc của quận , gồm phường Trung Mỹ Tây và
Tân Chánh Hiệp ; diện tích tự nhiên 695 ha, số dân dự trù khoảng 100.000 người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 28% ; công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện, trung tâm quận và trung tâm thương mại - dịch vụ của thành phố
- Khu 3 : Gồm các phường Hiệp Thành, Thới An và Tân Thới Hiệp ; diện tích tự nhiên 1.242 ha, số dân dự trù khoảng 178.000 người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 27%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, công trình công cộng khác
- Khu 4 : Vị trí nằm ở phía Đông Bắc của quận gồm phường Thạnh Xuân và
Thạnh Lộc ; diện tích tự nhiên 1.563 ha, số dân dự trù khoảng 37.000 người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 15%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện và các công trình công cộng khác
- Khu 5 : Gồm phường An Phú Đông, một phần phường Thạnh Lộc và Tân Thới
Hiệp ; diện tích tự nhiên 822 ha, số dân dự trù khoảng 15.000 người, mật độ xây dựng bình quân trong khu ở 15%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, các công trình công cộng khác
Công nghi ệp – tiểu thủ công nghiệp
- Quận 12 bố trí một khu công nghiệp tập trung Tân Thới Hiệp, quy mô 157 ha tại phường Hiệp Thành-Thới An
- Các nhà máy xí nghiệp và tiểu-thủ công nghiệp hiện hữu và xây dựng mới là công nghiệp sạch, hoặc được đầu tư xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm được bố trí xen cài trong khu dân cư Phần lớn tập trung tại Tân Thới Nhất, Đông Hưng Thuận, An Phú Đông v.v với diện tích khoảng 63 ha
- Tổng diện tích đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của quận dự trù 220 ha.
Chương trình và dự án đầu tư công nghiệp
Xây dựng đợt một (27 ha) tại khu công nghiệp Tân Thới Hiệp (phường Hiệp
Thành) Cải tạo và xây dựng mới một số xí nghiệp vừa và nhỏ để khắc phục tình trạng đang gây ô nhiễm và tạo việc làm cho dân cư tại các phường An Phú Đông, Hiệp Thành, Đông Hưng Thuận v.v
T ổng quan về ngành sản xuất bia – nước giải khát
2.2.1 Khái quát tình hình phát triển ngành sản xuất bia – nước giải khát tại Việt Nam và TPHCM
Trong 5 năm gần đây, do nền kinh tế nước ta tăng trưởng khá, đời sống thu nhập của người dân được nâng cao, ngành công nghiệp bia Việt Nam có tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8-12% năm, sản lượng sản xuất đó vượt chỉ tiêu Năm 2004 sản lượng đạt khoảng 1,4 tỷ lít (tăng 17% so với năm 2005), mức tiêu thụ bình quân trên đầu người đạt khoảng 17 lít/người/năm tăng gấp đôi so với năm 1997, nộp ngân sách khoảng 3.976 tỷ đồng
Nhận thấy thị trường có tiềm năng lớn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đẩy mạnh đầu tư vào sản xuất bia nước giải khát Theo dự báo đến năm 2010, sản lượng bia đầu người Việt Nam đạt 28 lít/người/năm Sản lượng bia lúc đó sẽ vào khoảng 2,5 tỷ lít/năm
Việc bùng nổ đầu tư vào sản xuất bia đang đặt ra vấn đề cấp bách trong quản lý đầu tư của các cơ quan chức năng Số lượng các dự án và nhà máy đã rất nhiều, trong ều cơ sở sản xuất bia vẫn đang hoạt động kém hiệu quả Trong số các nhà máy phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm nên đã phải sáp nhập hay giải thể, đầu năm 2004 còn lại 329 cơ sở Các nhà máy bia được phân bố tại 49 tỉnh thành trên cả nước, tập trung chủ yếu tại khu vực Ðông Nam Bộ, Ðồng bằng sông Hồng, Trung Bộ và Nam Trung
Bộ Hiện chỉ có 15 tỉnh không có cơ sở sản xuất bia
Những tỉnh thành phố tập trung nhiều năng lực sản xuất bia nhất là: TP Hồ Chí Minh chiếm 23,2% tổng năng lực sản xuất bia toàn quốc; TP Hà Nội: 13,44%, TP Hải
Phòng: 7,47%; Hà Tây: 6,1%, Tiền Giang: 3,79%; Huế: 3,05%; Ðà Nẵng: 2,83%
Theo đà phát triển chung của nền kinh tế đất nước, ngành sản xuất bia nước giải khát TPHCM cũng ngày càng được đổi mới về thiết bị và được đầu tư nhiều hơn theo chiều sâu Tuy nhiên, trình độ công nghệ vẫn còn ở mức thấp so với thế giới Trong sản xuất, lượng phế thải nhiều, hao hụt lớn Điều này đồng nghĩa với lượng chất thải thải ra môi trường nhiều hơn, gây ô nhiễm lớn hơn so với sản xuất trình đ ộ công nghệ cao
Mặc dù vậy, hiện nay hầu hết các cơ sở sản xuất ở đây đều không qua khâu xử lý hoặc xử lý ở dạng sơ xài Các chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn…) đều trực tiếp xả ra môi trường gây ô nhiễm nặng môi trường cục bộ vùng, cũng như môi trường chung của thành phố và toàn khu vực Mặt khác, điều kiện lao động của công nhân ngành sản xuất bia – nước giải khát rất khắc nghiệt, hầu hết lao động ngành phần lớn là lao động thủ công, được đào tạo trực tiếp trong quá trình sản xuất
2.2.2 Đặc điểm nguồn nguyên, nhiên liệu và máy móc thiết bị
- Nguyên liệu: malt và gạo
- Nhiên liệu: điện, nước, dầu
- Máy móc thiết bị bao gồm nhiều loại được nhập khẩu từ Đài Loan, Nhật, Đức và một số máy được sản xuất trong nước
2.2.3 Quy trình công nghệ tổng quát
2.2.3.1 S ản xuất nước giải khát
Nước giải khát được tạo ra bằng cách phối hợp nước, dung dịch đường, dịch chiết hoa quả, acid hoa quả, muối, chất bảo quản Dung dịch đậm đặc này sau đó được trộn với nước Carbonat lạnh (nước đã được bão hoà bằng CO2) trong 1 máy trộn liên tục
2.2.3.2 S ả n xu ấ t bia tạo thành trong quá trình lên men có thể được giữ lại và dùng trong quá trình carbonat hoá Cũng như với bia, nước giải khát cũng được đóng chai hoặc đóng lon
Hoạt động sản xuất bia hiện nay được tiến hành dưới sự kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, các Nhà máy bia cũ vẫn sử dụng thù ng lên men mỡ Tuy vậy, ở những Nhà máy mới hoặc những Nhà máy cũ đã được hiện đại hoá, người ta đã lắp đặt thùng lên men có nắp đậy Những thiết bị lên men kiểu mới và bể chứa chất thải thường có dạng hình trụ với dáy hình nón Một số nồi hơi lên men điển hình cho nghề nấu bia vẫn còn được sử dụng
Sự phát triển công nghệ chủ yếu là về mặt kỹ thuật, ví dụ : các phương pháp lọc và tách mới để gạn lọc và tinh chế bia, các thiết bị lạnh mới để làm lạnh bia cũng như các phương pháp đóng chai và đóng lon
Mạch nha : Ðược tạo thành bằng cách ngâm một loại lúa mạch trong nước cho đến khi nó nảy mầm rồi làm khô
Ngũ cốc: Ðược sử dụng chiếm 30% lượng mạch nha để ủ bia, làm cho bia nhẹ hơn, hương vị dịu hơn Ngũ cốc được sử dụng chủ yếu là gạo và ngô
Chất lượng nước : Là một vấn đề rất quan trọng Nước cần phải sạch, không màu, không mùi, kỹ thuật làm mềm nước hiện đại có thể được sử dụng để tạo ra một loại nước thích hợp với nhiều loại bia khác nhau
Hoa bia: Ðược lấy từ một loại cây dây leo phát triển quanh năm, cả những cái tai hình nón chứa dầu thơm Những cái tai hình nón được sử dụng để tạo vị đắng, điều chỉnh vị ngọt của mạch nha Hiện nay, hoa bia thường được chế dưới dạng viên tròn để dùng cho sản xuất bia
Men bia: Thuộc họ nấm Saccharomycetaceae được cho vào với tỷ lệ 5 -10 l/m 3
Loại men bia được chọn sẽ quyết định tính chất bia Loại thường dùng nhất là men bia đáy, (chúng chìm xuống đáy nồi lên men ở giai đoạn cuối của quá trình lên men)
Sau khi mạch nha được nghiền nhỏ là đến giai đoạn trộn, lúc này ngũ cốc được cho thêm vào Hỗn hợp nha, nước và ngũ cốc được ngâm dần tới nhiệt độ khoảng 70 0 Ðun sôi dịch đường: dịch đường sau khi tách riêng được đun sôi với hoa bia Sau ịch được lọc qua bộ lọc để tách loại ra các thành phẩ m từ hoa bia và các
Môi trường không khí
3.1.1.1 Các ngu ồ n gây ô nhi ễ m không khí
Bảng 3.1 – Các nguồn gây ô nhiễm không khí
Nguồn gây ô nhiễm Mức độ, tính chất ô nhiễm
Các loại khí độc do quá trình đốt dầu FO cho các lò hơi CO x , SO x , NO x
Các loại khí do quá trình lên men yếm khí các vật liệu hữu cơ Mùi hôi
Khí rò rỉ từ hệ thống máy nén khí NH 3
Bụi sinh ra do quá trình vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệu
3.1.1.2 Đặc điểm khói thải lò hơi
Đặc điểm khói thải lò đốt củi Đối với những lò hơi đốt củi đang có xu hướng ít dần vì chủ trương quản lý rừng chặt chẽ của nhà nước và thực tế dùng gỗ để đốt lò hơi là quá lãng phí Hiện tại củi đốt lò hơi thường là những loại gỗ không còn dùng được vào việc gì khác nữa Với các nhà máy sản xuất bia – nước giải khát Quận 12, bên cạnh việc sử dụng nhiên liệu là dầu
DO, FO hay than đá thì còn sử dụng các loại củi để làm nguyên liệu đốt
Khi đốt 1kg củi sinh ra 4,23 m 3 khí thải ở nhiệt độ 20 0 C Lượng bụi tro có trong khí thải chính là một phần lượng không cháy hết và lượng tạp chất không cháy có trong củi, lượng tạp chất này thường chiếm tỉ lệ 1% trọng lượng củi khô Tro bụi khi cháy cuốn theo vào dòng khí lò tạo thành một lượng bụi nhất định trong khí thải Lượng bụi này có nồng độ dao động rất lớn vì phụ thuộc vào các thao tác của công nhân đốt lò
Lượng bụi phát sinh lớn nhất khi công nhân nạp thêm củi vào lò hay “chọc ghi” Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào vận tốc dòng khí cháy trong lò và cấu tạo lò
Bụi trong khói thải lò hơi đốt củi có:
- Kớch thước hạt: Từ 500 àm – 0,1 àm
- Nồng độ dao động: Khoảng từ 200 – 500 mg/m 3
Đặc điểm khói thải của lò đốt than đá
Các loại than đá được sử dụng ở Thành Phố Hồ Chí Minh đều là than gầy hay An- tra-xít xuất xứ từ vùng Quảng Ninh Đây là loại than ít cháy bốc, không xốp nên khó cháy và cháy lâu
Lượng bụi trong khí thải có kích thước hạt và nồng độ dao động trong khoảng rộng, phụ thuộc nhiều vào thời điểm “chọc ghi” và cho thêm than vào lò
Bảng 3.2 – Tỉ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than
STT Đường kớnh trung bỡnh của lũ đốt than (àm) %
( Nguồn : Nguyễn Thiện Nhân, Sổ Tay Hướng Dẫn Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất Tiểu
Đặc điểm khói thải của lò đốt dầu FO
Lò hơi sử dụng dầu FO là loại lò hơi phổ biến nhất hiện nay Dầu FO là một phức hợp của các hydrô Cacbon cao phân tử Dầu FO dạng lỏng có lượng sinh nhiệt đơn vị cao, độ tro ít nên ngày càng được sử dụng rộng rãi Mặt khác, việc vận hành lò hơi đốt dầu FO đơn giản và khá kinh tế
Bảng 3.3 – Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O
Chất gây ô nhiễm Nồng độ (mg/m 3 )
( Nguồn : Nguyễn Thiện Nhân, Sổ Tay Hướng Dẫn Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất Tiểu
Ưu và nhược điểm của từng loại nguyên liệu sử dụng trong lò đốt
Hiện nay đây là vấn đề thời sự nóng bỏng cho các cơ sở sản xuất bia – nước giải khát và nhiều ngành nghề khác trên địa bàn Quận 12 cũng như của Tp Hồ Chí Minh Đối với lò hơi dùng dầu F.O, trên nguyên tắc đây là loại lò sấy dễ sử dụng vì có thể kiểm soát dễ dàng việc sử dụng nhiên liệu và ít gây ô nhiễm trong khu vực sản xuất Tuy nhiên sau thời gian sử dụng lò xuống cấp sẽ gây ô nhiễm trầm trọng cho khu vực xung quanh nhà máy, nhiều nhất là bụi than đốt không hết và các khí khác như CO ,
SO 2 , NO 2 Đa số các nồi sấy dùng dầu FO đều có hệ thống xử lý: một đường thải thẳng và một đường qua xử lý Vì vậy khi kiểm tra hay nghiệm thu thì cho chạy công suất nhỏ và cho qua hệ thống xử lý, nhưng khi hoạt động thì cho thải thẳng Một số đơn vị, khi đoàn khiếu nại đến kiểm tra thì đ ều đạt tiêu chuẩn, nhưng người dân xung quanh vẫn liên tục khiếu nại cũng rất cao Việc xử lý các lò sấy này lại đưa đến nhiều vấn đề khác cần giải quyết càng trầm trọng hơn: chẳng hạn như vệ sinh buồn trao đổi, công suất xử lý v.v… Vì thế, hiện nay một số cơ sở đã chuyển qua sử dụng lò than đá
Lò h ơi dùng than đá Ưu điểm của lò là cảnh quan ô nhiễm xung quanh không rõ nét, vì khí sinh ra không có màu nếu như thu gom được tro đốt Nhưng lò hơi dùng than đá l ại gây ô nhiệm rất nặng cho khu vực sản xuất và nhất là cho các công nhân trực điều hành lò hơi, thường khoảng 3 đến 4 người thay phiên xúc than vào lò
Các lo ạ i lò s ử d ụng DO và điệ n Ít ô nhiễm hơn, nhưng giá trị cho nguyên liệu lại rất cao nên rất ít đơn vị sử dụng
3.1.1.3 Ngu ồ n nhiên li ệu và đặ c tính khí th ả i t ạ i m ộ t s ố cơ sở s ả n xu ấ t bia – nướ c gi ả i khát Qu ậ n 12
Bảng 3.4 – Nguồn nhiên liệu sử dụng trong lò sấy tại một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12
STT Tên cơ sở Nhiên liệu
1 Công ty liên doanh nhà máy bia Việt
2 Nhà máy Hóc Môn – Công ty
3 Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm Than,củi
4 DNTN SX TM Cường Phát Củi
(Ngu ồn : Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, số liệu năm 2009)
Nhận xét : Qua kết quả ở bảng trên, ta nhận thấy đa số các cơ sở sản xuất bia – nước giải khát đều sử dụng nguồn nhiên liệu là DO, riêng chỉ có Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm là sử dụng than,củi và DNTN SX TM Cường Phát thì sử dụng củi
Bảng 3.5 – Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi, lò sấy
Lò hơi đốt bằng củi Khói + tro bụi + CO + CO2
Lò hơi đốt bằng than Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO 2 + SO 3 + NO x
Lò hơi đốt bằng dầu F.O Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO 2 + SO 3 + NO x
( Nguồn : Nguyễn Thiện Nhân, Sổ Tay Hướng Dẫn Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất Tiểu
Thông thường, với các lò hơi đ ốt than hoặc đốt dầu F.O không có các biện pháp xử lý khí thải thì hàm lư ợng các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi có thông s ố như sau:
Bảng 3.6 – Hàm lượng của các chất ô nhiễm trong ống khói lò hơi ( mg/m 3
Nhận xét: khi không có các biện pháp xử lý, hàm lượng của SOx
3.1.1.4 Đặ c tính khí th ả i m ộ t s ố cơ sở s ả n xu ấ t bia – nướ c gi ả i khát Qu ậ n 12 và bụi trong ống khói lò hơi đốt than và đốt dầu thường không đạt tiêu chuẩn cho phép, các chỉ tiêu khác đều ở trong khoảng cho phép
Sau đây là kết quả đo đạc khí thải ở khu vực xung quanh và lò hơi của một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12 – TPHCM, trong quá trình sinh viên thực tập và đi thực tế cùng với Phân Viện Bảo Hộ Lao Động Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.7 – Kết quả đo bụi và hơi khí độc tại khu vực cổng bảo vệ của một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12
Công ty liên doanh nhà máy bia Việt
Nhà máy Hóc Môn – Công ty
Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm 0,35 0,50 0,3 1,4
DNTN SX TM Cường Phát 0,32 0,52 0,12 1,2
Công ty TNHH Quốc Vượng 0,37 0,56 0,11 1,5
Công Ty TNHH Ngân Thuận Phát 0,26 0,58 0,24 1,12
Tiêu chuẩn chất lương không khí xung quanh
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
(Nguồn - Viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường & Bảo Hộ Lao Động, số liệu năm 2009)
Nhận xét : Nếu so sánh với Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Công Nghiệp (hầu hết các chỉ tiêu về bụi và hơi khí độc tại khu vực cổng bảo vệ của các cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12 chưa vượt tiêu chuẩn, nhưng khi xét đến Tiêu Chuẩn Chất Lượng Không Khí Xung Quanh (TCVN 5937 – 2005) có chỉ tiêu về bụi và SO2 là đã vượt tiêu chuẩn
Bảng 3.8 – Kết quả đo bụi và hơi khí độc bên trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12
3 ) Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam
Khu vực chiết bia chai 0,8 1,2 0,5 4,4
Khu vực chiết bia lon 0,8 1,3 0,45 5,1
Nhà máy Hóc Môn – Công ty PEPSICO Việt Nam
Khu vực chế biến nguyên liệu 1,0 0,56 0,32 5,7
Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm
DNTN SX TM Cường Phát
Khu vực chế biến nguyên liệu 1,0 0,52 0,31 5,9
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 0,7 0,65 0,37 6,4
Công ty TNHH Quốc Vượng
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 0,8 0,49 0,28 7,0 Khu vực chiết nước đóng nắp chai 0,6 0,61 0,35 6,3
Công Ty TNHH Ngân Thuận Phát
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 0,8 0,44 0,43 6,9 Khu vực chiết nước đóng nắp chai 0,45 0,57 0,49 6,7
Tiêu chuẩn chất lương không khí xung quanh
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
(Nguồn - Viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường & Bảo Hộ Lao Động, số liệu năm 2009)
Bảng 3.9 – Kết quả đo hơi khí độc tại lò hơi của một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12
Công ty liên doanh nhà máy bia
Nhà máy Hóc Môn – Công ty
Công ty sản xuất bia Hoàng
DNTN SX TM Cường Phát 397 476 534 315
TCVN 5939 – 2005 Loại B đối với khí thải công nghiệp 200 500 580 1000
(Nguồn - Viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường & Bảo Hộ Lao Động, số liệu năm 2009)
Nhận xét: Với kết quả trên ta thấy nồng độ ô nhiễm bụi tại các lò hơi sử dụng than, củi là vượt tiêu chuẩn cho phép Còn các chỉ tiêu khác (như: SO2, NO 2
3.1.1.5 Các gi ả i pháp x ử lý ô nhi ễm không khí đang áp dụ ng t ạ i m ộ t s ố cơ sở s ả n xu ấ t bia – nướ c gi ả i khát Qu ậ n 12
, CO) nằm trong khoảng cho phép
Hầu hết tất cả các đơn vị đều chưa lắp đặt hệ thống xử lý khí thải lò hơi vì vấn đề kinh phí, mặt bằng…
Môi trường nước thải
3.1.2.1 Các ngu ồn gây ô nhiễm nước thải
Bảng 3.10 – Các nguồn gây ô nhiễm nước thải
Nguồn gây ô nhiễm Mứcđộ, tính chất gây ô nhiễm
Nước rửa nguyên vật liệu Nhiều chất hữu cơ, các mảnh vụn hữu cơ Nước thải công nghiệp
−Nước rửa thiết bị (máy lọc, bồn chứa, thiết bị nạp bia vào chai)
−Nước thải từ quá trình phân ly căn và sản phẩm
−Nước thải từ quá trình rơi vãi sản phẩm trong quá trình đóng chai
Hàm lượng cặn lơ lửng cao, độ pH cao, BOD, COD
Nước mưa chảy qua các bãi vật liệu, rác của nhà máy
Chứa nhiều đất cát, BOD, COD cao
Trong các nhà máy sản xuất bia – nước giải khát, nước được sử dụng với một lượng rất lớn cho các mục đích như: dùng để nấu, làm nguyên liệu pha trộn, một lượng lớn dùng cho quá trình rửa chai lon, thiết bị máy móc, nồi nấu, sàn thao tác (Ngoài ra còn sử dụng một lượng lớn nước đã được qua xử lý đạt tiêu chuẩn để sản xuất bia vì có 80-90% thành phần của bia là nước Với việc sử dụng một lượng nước lớn cho quá trình sản xuất như vậy thì lượng nước thải bỏ ra cũng không thể nhỏ Trung bình 1000 lít bia có định mức nước cấp là 4 – 8 m 3 và tải lượng nước thải là 2.5 – 6 m 3 , tải trọng BOD 5 là 3 – 6 kg và tỉ lệ BOD5
Lượng nước thải chủ yếu của các cơ sở sản xuất bia – nước giải khátlà nước thải từ quá trình hoạt động sản xuất và sinh hoạt của công nhân (kể cả nước thải từ nhà ăn phục vụ công nhân)
Bảng 3.11 – Lưu lượng nước thải tại một số cơ sở sản xuất bia - nước giải khát
STT Tên cơ sở NTSH NTSX Lưu lượng
1 Công ty liên doanh nhà máy bia
2 Nhà máy Hóc Môn – Công ty
3 Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm x x 10
4 DNTN SX TM Cường Phát x x 4
5 Công ty TNHH Quốc Vượng 0 x 3
6 Công Ty TNHH Ngân Thuận
(Nguồn – Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, số liệu năm 2009)
Ghi chú : x: có, 0: không có
3.1.2.2 Đặc tính nướ c th ả i c ủ a m ộ t s ố c ơ sở s ả n xu ấ t bia – nướ c gi ả i khát Qu ậ n 12 Để đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải tại một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12, sinh viên cùng với Phân Viện Bảo Hộ Lao Động TPHCM đã thực hiện lấy mẫu và phân tích được trình bày trong Bảng 3.12
Bảng 3.12 – Các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải tại một số sản xuất bia – nước giải khát có hệ thống xử lý nước thải Quận 12
Mẫu Mẫu nước pH TSS (mg/l) BOD 5
1 Chưa xử lý 9,32 80 524 900 Đã xử lý 7,79 60 60 120
2 Chưa xử lý 10,8 180 310 540 Đã xử lý 7,2 120 66 97
3 Chưa xử lý 5,04 140 420 880 Đã xử lý 6,4 130 97 106
Tiêu chuẩn nước thải loại B
Tiêu chuẩn nước thải loại C
(Ngu ồn – Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, số liệu năm 2009)
−Mẫu 1: Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam
−Mẫu 2: Nhà máy Hóc Môn – Công ty PEPSICO Việt Nam
−Mẫu 3: Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm
• Nếu so sánh với tiêu chuẩn nước thải loại B (TCVN 5945 – 2005), với các mẫu nước thải chưa xử lý đều vượt tiêu chuẩn ở các chỉ tiêu pH, COD, BOD, TSS, phản ánh rất rõ đ ặc trưng của nước thải bia và nước giải khát Với các mẫu nước thải đã xử lý đều vượt tiêu chuẩn ở các chỉ tiêu COD, BOD
• Nếu so sánh với tiêu chuẩn nước thải loại C (TCVN 5945 – 2005), với các mẫu nước thải chưa xử lý đều vượt tiêu chuẩn ở các chỉ tiêu BOD và TSS, với các mẫu nước thải đã xử lý, chỉ có chỉ tiêu BOD là vượt tiêu chuẩn Với mẫu nước thải đã xử lý đều không vượt quá tiêu chuẩn cho phép
• Do các cơ sở sản xuất này với diện tích rộng lớn, nguồn vốn dồi dào giúp cho viêc xây dựng các hệ thống xử lý tương đối tốt nhằm giảm lượng xả thải ra môi trường
Bảng 3.13 – Các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải tại một số cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lý nước thải Quận 12
STT pH TSS (mg/l) BOD 5
Tiêu chuẩn nước thải loại
Tiêu chuẩn nước thải loại
(Nguồn – Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, số liệu năm 2009)
−Mẫu 1: DNTN SX TM Cường Phát
−Mẫu 2: Công ty TNHH Quốc Vượng
• Nếu so sánh với tiêu chuẩn nước thải loại B (TCVN 5945 – 2005), hầu hết nước thải của các cơ sở sản xuất bia – nước giải khát đều vượt tiêu chuẩn ở các chỉ tiêu như pH, TSS, COD, BOD
• Nếu so sánh với tiêu chuẩn nước thải loại C (TCVN 5945 – 2005), 2 chỉ tiêu pH và TSS chưa vượt tiêu chuẩn, còn COD và BOD thì hầu hết đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép
• Do các các cơ sở sản xuất bia – nước giải khát này với quy mô nhỏ, không đủ vốn và diện tích để lắp đặt hệ thống xử lý nước thải Nước thải thì vô tư xả ra hệ thống thoát nước của thành phố Do đó, cần phải lắp đặt hệ thống xử lý nước thải ở quy mô vừa nhỏ phù hợp với từng cơ sở.
3.1.2.3 Các gi ả i pháp gi ả m thi ể u ô nhi ễm nước đang đượ c s ử d ụ ng t ạ i m ộ t s ố cơ s ở s ả n xu ấ t bia – nướ c gi ả i khát Qu ậ n 12
Trong các cơ sở khảo sát, chỉ có ít cơ sở có hệ thống xử lý nước thải Nhưng hầu hết các hệ thống xử lý nước thải chỉ đạt hiệu quả xử lý ở mức thấp và trung bình, xử lý nhưng với công suất nhỏ hơn lưu lượng nước thải sản xuất Vì vậy hiệu suất xử lý chưa đạt hiệu quả, mang tính chất đối phó với đoàn kiểm tra của Phòng, Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành Phố Một số cơ sở khác chưa có hệ thống xử lý nước thải Qua đó ta thấy các cơ sở này chưa quan tâm tới việc xử lý nước thải, họ xem nhẹ vấn đề ô nhiễm môi trường Nhiều hệ thống xử lý nước thải của các đơn vị không sử dụng hóa chất để xử lý vì sợ tốn kém về tài chính hoặc chỉ cho hệ thống hoạt động khi có dân kiện và đoàn kiểm tra tới.
Môi trường chất thải rắn
Bảng 3.14 – Các nguồn gây ô nhiễm CTR
Nguồn gây ô nhiễm Mức độ, tính chât ô nhiễm
Chất thải từ nguyên liệu, bã thải trong quá trình công nghệ Các mảnh vụn hữu cơ
Chất thải rắn công nghiệp Ðất, cát, mảnh vỡ thuỷ tinh, kim loại, giấy nhãn, bao bì
Chất thải rắn sinh hoạt
Phần lớn CTR của các cơ sở sản xuất đều được thu gom chung với rác thải sinh hoạt Một trong những vấn đề chính là rác thải sinh hoạt lẫn lộn trong những dạng chất thải công nghiệp khác và chúng được xả cùng nhau vào môi trường Việc phân loại chất thải gần như chưa được thực hiện
Ngoài ra, một số loại chất thải đang được tồn trữ và phương thức tồn trữ tại các cơ sở sản xuất lại không đảm bảo về mặt khía cạnh môi trường, sức khỏe và tính an toàn
Một số ít cơ sở sản xuất tự vận chuyển chất thải của mình ra trạm trung chuyển, một số khác tiến hành tái chế, tái sử dụng hoặc bán lại cho nhưng nơi có yêu cầu, đáng lo ngại hơn nữa là CTR thậm chí còn bị vứt bỏ bừa bãi ra môi trường do sự thiếu ý thức của một số cơ sở sản xuất nhỏ
Rõ ràng việc quản lý CTR chưa đư ợc quan tâm đúng mức, chưa nhận thấy được vai trò giám sát của cơ sở, doanh nghiệp cũng như của cơ quan quản lý môi trư ờng
Quận đối với việc quản lý CTR trong bối cạnh nền kinh tế đang tăng trưởng ngày một nhanh chóng như hiện nay
3 2 Thực trạng môi trường lao động tại một số cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12
Nhiệt sinh ra từ quá trình sản xuất chủ yếu phát sinh từ các máy móc như máy chiết, máy rửa két, máy rửa chai dơ, máy thanh trùng Việc sinh nhiệt và bài tiết mồ hôi của công nhân cũng có ảnh hưởng tới quá trình sản xuất, làm giảm năng suất lao động
Bảng 3.15 – Kết quả đo nhiệt độ trong khu vực sản xuất tại một số đơn vị Quận12
Tên đơn vị Nhiệt độ ( o C)
Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam
Khu vực chiết bia chai 33,5
Khu vực chiết bia lon 32,6
Nhà máy Hóc Môn – Công ty PEPSICO Việt Nam
Khu vực chế biến nguyên liệu 23
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 33,7
Công ty TNHH Quốc Vượng
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 27,5
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 32,2
Công Ty TNHH Ngân Thuận Phát
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 26,4
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 32,9
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
(Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – Ngày 10/10/2002)
(Nguồn - Viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường & Bảo Hộ Lao Động, số liệu năm 2009)
Nhận xét : Từ bảng kết quả trên, giá trị nhiệt độ của hầu hết các khu vực trong nhà máy đều vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – Ngày 10/10/2002), trừ khu vực sản xuất nước tinh khiết và khu vực chế biến nguyên liệu thì không vư ợt quá tiêu chuẩn cho phép Nhiệt độ quá nóng sẽ làm chúng ta cảm thấy rất khó chịu, mau mệt mỏi và mất nước dẫn đến giảm sút hiệu quả lao động
Quy trình sản xuất bia – nước giải khát cần sử dụng nước, cộng với nhiệt độ làm việc lúc nào cũng khá cao, v ận tốc gió thì không đ ạt Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – Ngày 10/10/2002), và nhất là luôn hạn chế sử dụng quạt mát nên độ ẩm tại các cơ sở sản xuất bia – nước giải khát hầu hết đều trung bình
Bảng 3.16 – Kết quả đo độ ẩm trong khu vực sản xuất ở một số đơn vị Quận 12
(%Rh) Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam
Khu vực chiết bia chai 51,2
Khu vực chiết bia lon 52,4
Nhà máy Hóc Môn – Công ty PEPSICO Việt Nam
Khu vực chế biến nguyên liệu 32,1
Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm
DNTN SX TM Cường Phát
Khu vực chế biến nguyên liệu 35,7
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 50,5
Công ty TNHH Quốc Vượng
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 33,2
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 50,7
Công Ty TNHH Ngân Thuận Phát
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 37,9
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 54,2
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
(Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – Ngày 10/10/2002)
(Nguồn - Viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường & Bảo Hộ Lao Động, số liệu năm 2009)
Nhận xét : kết quả trên cho thấy độ ẩm trong các khu vực làm việc đều ở mức độ
Bảng 3.17 – Kết quả đo vận tốc gió trong khu vực sản xuất ở một số đơn vị Quận 12
Tên đơn vị Vận tốc gió (m/s)
Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam
Khu vực chiết bia chai 0,8
Khu vực chiết bia lon 0,8
Nhà máy Hóc Môn – Công ty PEPSICO Việt Nam
Khu vực chế biến nguyên liệu 0,4
Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm
DNTN SX TM Cường Phát
Khu vực chế biến nguyên liệu 0,7
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 1,0
Công ty TNHH Quốc Vượng
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 0,8
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 0,8
Công Ty TNHH Ngân Thuận Phát
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 0,9
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 0,9
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
(Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – Ngày 10/10/2002)
(Ngu ồn - Viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường & Bảo Hộ Lao Động, số liệu năm 2009)
Nhận xét : Từ kết quả trên cho thấy các thông số gió ở các khu vực sản xuất đều nằm trong ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – Ngày 10/10/2002) Vận tốc gió quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người lao động.
3.2.2 Các yếu tố vật lý
Nhìn chung, trong các nhà xưởng, hệ thống chiếu sáng cục bộ tương đối đầy đủ đạt yêu cầu Trong xưởng, các chồng thành phẩm chất cao dẫn đến hạn chế chiếu sáng một số khu vực
Bảng 3.18 – Kết quả đo ánh sáng trong khu vực sản xuất tại một số đơn vị Quận 12
Tên đơn vị Ánh sáng (lux)
Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam
Khu vực chiết bia chai 230-270
Khu vực chiết bia lon 230-270
Nhà máy Hóc Môn – Công ty PEPSICO Việt Nam
Khu vực chế biến nguyên liệu 150-230
Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm
DNTN SX TM Cường Phát
Khu vực chế biến nguyên liệu 170-200
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 200-260
Công ty TNHH Quốc Vượng
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 180-210
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 200-250
Công Ty TNHH Ngân Thuận Phát
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 190-210
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 200-250
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
Nhận xét : Với kết quả trên đo được, khi so sánh với Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Công
Nghiệp (Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – Ngày 10/10/2002), trị số ánh sáng của các cơ sở bia – nước giải khát Quận 12 đều đạt đến tiêu chuẩn.
Sau ô nhiễm không khí, ô nhiễm do tiếng ồn là loại ô nhiễm đáng chú ý ở những nhà máy sản xuất Đặc điểm chung của hầu hết các máy móc thiết bị trong công nghệ này đều có mức ồn cao Nguồn gây ồn chủ yếu từ các động cơ máy, từ quá trình chiết, đóng nắp chai tạo nên tiếng ồn lớn
Bảng 3.19 – Kết quả đo độ ồn trong khu vực sản xuất tại một số đơn vị Quận 12
Tên đơn vị Tiếng ồn (dbA)
Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam
Khu vực chiết bia chai 85-88
Khu vực chiết bia lon 85-86
Nhà máy Hóc Môn – Công ty PEPSICO Việt Nam
Khu vực chế biến nguyên liệu 72-80
Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm
DNTN SX TM Cường Phát
Khu vực chế biến nguyên liệu 74-82
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 80-85
Công ty TNHH Quốc Vượng
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 73-80
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 79-84
Công Ty TNHH Ngân Thuận Phát
Khu vực sản xuất nước tinh khiết 73-77
Khu vực chiết nước đóng nắp chai 78-84
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
(Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – Ngày 10/10/2002) 10 cá không thể sống được Ngoài ra nước thải còn ảnh hưởng đến môi trường đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm khu sản xuất và khu vực xung quanh Vì hầu hết người dân Quận 12 đều dùng nguồn nước ngầm làm nguồn nước sinh hoạt hằng ngày
Dưới đây là kết quả đo mẫu nước ngầm tại một số cơ sở sản xuất bia, nước giải khát Quận 12 do sinh viên cùng với Phân Viện Bảo Hộ Lao Động TPHCM lấy mẫu và phân tích một số chỉ tiêu về nước ngầm
Bảng 3.23 – Kết quả đo mẫu nước ngầm tại một số đơn vị Quận 12
Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu
(Ngu ồn - Viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường & Bảo Hộ Lao Động, số liệu năm 2009)
- Mẫu 1: Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam
- Mẫu 2: Nhà máy Hóc Môn – Công ty PEPSICO Việt Nam
- Mẫu 3: Công ty sản xuất bia Hoàng Sâm
- Mẫu 4: DNTN SX TM Cường Phát
- Mẫu 5: Công ty TNHH Quốc Vượng
- Mẫu 6: Công Ty TNHH Ngân Thuận Phát
Nhận xét: Kết quả trên cho thấy pH dao động từ 5,32-5,90, điều này cho thấy người dân sử dụng nước này là không an toàn, do vậy cần phải xử lý trước khi dùng.
Các ngu ồ n th ả i góp ph ầ n gây ô nhi ễm nướ c kênh, r ạ ch và sông
Mỗi ngày hệ thống kênh, rạch, sông tại thành phố Hồ Chí Minh (sông Sài Gòn – Đồng Nai, Thị Vải,…) tiếp nhận khoảng hơn 700.000 m 3 nước thải, trong đó có khoảng 550.000 m 3 nước thải sinh hoạt và 150.000 m 3
Bên cạnh đó, tất cả các con kênh đều bị chiếm dụng bởi những khu nhà ổ chuột dọc theo bờ kênh Theo số liệu thống kê cho thấy có khoảng 24.000 căn nhà ở ven và trên kênh, rạch Hàng trăm nghìn dân cư s ống ở đây không có điều kiện vệ sinh tối thiểu Tất cả các chất thải hàng ngày được thải vào sông, rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho quận nói riêng và thành phố nói chung Như một số kênh Tham Lương, Vàm Thuật, Nhiêu Lộc – Thị Nghè … với nồng độ BOD dao động trong khoảng 50 – 500 mg/l và hàm lượng DO là 0 mg/l nước thải công nghiệp xử lý chưa đạt yêu cầu từ nhà dân, nhà hàng, khách sạn, các cơ sở sản xuất bia – nước giải khát và các ngành nghề khác nằm dọc hai bên bờ, do đó đã b ị ô nhiễm nghiêm trọng Nguồn ô nhiễm chủ yếu trong ngành sản xuất bia – nước giải khát là các chất hữu cơ ( BOD, COD, SS ) cao Hầu như lượng nước thải này không được xử lý trước khi thải vào các kênh, rạch Đây cũng là lý do vì sao nước thải ở những dòng kênh này luôn có màu đen và có mùi hôi thối
Nồng độ BOD trên sông Sài Gòn thư ờng thấp hơn 30 mg/l từ Bến Than đến thượng nguồn nhưng trong vùng nội thành BOD khá cao 50 – 60 mg/l Giá trị BOD thường cao hơn 60 mg/l tại cảng Nhà Rồng Điều này có ý nghĩa sông Sài Gòn b ị ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường 2005 chỉ cho phép BOD < 4 mg/l đối với nguồn nước phục vụ sinh hoạt
Với mức độ ô nhiễm trên sông Sài Gòn và các kênh rạch vùng nội thành không đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, du lịch, thể thao dưới nước và nuôi thủy sản
Hiện nay trong đô thị thành phố Hồ Chí Minh có 5 hệ thống kênh với tổng chiều
Ch ất thải rắn
Rác thải từ quá trình sản xuất như: bã bia, nắp chai, mảnh chai thủy tinh, nhãn bia bị hư hỏng,…và các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ trong rác thải sinh hoạt khi thải vào môi trường mà không qua xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường sống Quá trình phân hủy rác hữu cơ sẽ phát sinh ra các chất khí gây mùi hôi, ruồi nhặng và các vi sinh vật gây bệnh … tác động đến chất lượng không khí khu vực xung quanh nhà máy, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động làm việc tại nhà máy, làm mất đi vẻ đẹp mỹ quan của nhà máy
Các thành phần trơ trong rác sinh hoạt: bao gồm giấy các loại, nylon, nhựa, kim loại, thủy tinh khó phân hủy sẽ tích tụ lâu trong đất gây ô nhiễm môi trường đất, gây mất thẩm mỹ, phá vỡ cảnh quan thiên nhiên của khu vực nhà máy.
Tác động của môi trường lao động
Môi trường lao động là vấn đề đáng quan tâm ở các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất
Hiện nay trên địa bàn quận, đây là vấn đề cần quan tâm
Các cơ sở sản xuất bia – nước giải khát Quận 12 có quy mô sản xuất nhỏ và vừa nên vốn đầu tư không lớn Chính vì vậy nên việc trang bị các thiết bị bảo hộ lao động hay đảm bảo điều kiện vi khí hậu là không có cho đến rất ít Do vậy, trong quá trình sản xuất tai nạn nghề nghiệp thường xuyên xẩy ra, hậu quả là người lao động bị thiệt thòi Trong phạm vi sản xuất, các cơ sở không trang bị thiết bị phòng cho trư ờng hợp xẩy ra sự cố như cháy, nổ do các hạt bụi bay trong không khí, chúng tích điện và dễ phát cháy… Thêm vào đó, diện tích sản xuất chật hẹp, điều kiện vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió và ánh sáng) không đảm bảo, nguy cơ cháy nổ rất dễ diễn ra
Trong từng công đoạn của quy trình sản xuất bia – nước giải khát thường xảy ra các loại tai nạn lao động như: chấn thương do trượt té, mảnh văng, điện giật, chập điện gây cháy nổ, chấn thương do bị cuốn vào băng tải Trong đó, tai nạn do trượt té xảy ra thường xuyên nhất vì đặc điểm của phân xưởng chiết là ẩm ướt do phải dùng nước để xúc rửa chai, vệ sinh máy móc, nhà xưởng liên tục trong quá trình sản xuất Kế đến là các loại tai nạn: do mảnh chai văng, do bị điện giật, Và cảm nhận của các công nhân về các yếu tố nguy hiểm có thể gây ra các loại tai nạn lao động nêu trên cho thấy rất cao Điều này có thể giúp cho công tác phòng chống tai nạn lao động trong phân xưởng cần đặt biệt quan tâm hơn nữa Ngoài ra, ta có thể tóm tắt về các yếu tố có khả năng gây tai nạn lao động trong ngành (xem bảng phụ lục PL1.2)
Qua khảo sát lấy mẫu và phân tích nước thải ở các cơ sở sản xuất bia – nước giải
Quận 12 cho thấy thực trạng ô nhiễm nguồn nước ở các đơn vị này đáng báo động
Nhiều công ty chưa lắp đặt hệ thống xử lý nước thải hoặc có lắp nhưng mang tính chất đối phó với đoàn thanh tra, kiểm tra của quận và thành phố
Các đơn vị sản xuất chỉ chú trọng tới vấn đề mở rộng quy mô, nhân công để tăng trưởng kinh tế nhưng chưa đầu tư đúng mức xử lý chất thải để bảo vệ sự phát triển bền vững của môi trường Nước thải của các cơ sở đó có hàm lượng BOD, COD, chất rắn lơ lửng cao
Hầu hết các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn quận đều gặp những khó khăn trong công tác kiểm soát và quản lý môi trư ờng Vì vấn đề môi trường mới được quan tâm trong những năm gần đây
−Khó khăn lớn nhất là nhận thức môi trường tại các công ty doanh nghiệp còn rất khiêm tốn Họ cho rằng áp dụng các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường không có tiềm năng về kinh tế, đòi hỏi khoản đầu tư lớn, công nghệ hiện đại và các chuyên gia có kinh nghiệm
−Khó khăn đáng kể thứ hai là tài chính Thực tiễn thì các giải pháp ngăn ngừa, quản lý môi trường cần đến các khoản tiết kiệm, quỹ trong nguồn vốn sẵn có của công ty, doanh nghiệp Những cơ sở hay doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì không thể thực hiện được điều này, vì họ còn phải đối mặt với nhiều vấn đề tài chính trong hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình
−Khó khăn quan trọng thứ ba là tổ chức và kỹ thuật Các cơ sở, công ty quy mô nhỏ thường hoạt động theo kiểu gia đình Chủ cơ sở hay doanh nghiệp là người trực tiếp ra quyết định và hiếm khi được đào tạo từ trường lớp chuyên nghiệp, họ không muốn áp dụng các giải pháp quản lý môi trường vì cho rằng tốn kém chi phí, họ chỉ chú trọng đến sản xuất Do đó nhận thức của nhân viên cũng bị hạn chế và họ cảm thấy không có trách nhiệm, quyền lợi gì trong việc bảo vệ quán, chấp nhận rủi ro với các kỹ thuật mới hay đơn giản là họ không muốn thay đổi các thói quen trong kinh doanh
−Khó khăn cuối cùng là các quy định của Nhà nước: Các quy định hiện hành về môi trường có khuynh hướng bắt buộc các doanh nghiệp thoả mãn các tiêu chuẩn giới hạn về chất thải trước khi thải ra môi trường, mà không có hướng dẫn hay quy định nào cho việc giảm thiểu chất thải tại nguồn Do đó hình thành tư tưởng chỉ cần áp dụng các biện pháp xử lý cuối đường ống để làm hài lòng các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hơn là sử dụng các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn Các quy định nhà nước về kiểm toán chất thải hiện nay không được phổ biến và quy định cụ thể Vì thế các doanh nghiệp chỉ chú tâm đến năng suất sản xuất mà không có hệ thống thống kê số liệu về nguyên vật liệu, đặc tính dòng thải, năng lượng sử dụng… điều này gây khó khăn trong việc xác định chính xác nguyên, nhiên vật liệu sử dụng, chi phí, giá thành sản phẩm đồng thời gây lãng phí tài nguyên Các chế độ khuyến khích, ưu đãi, khen thưởng chủ yếu là cho các lợi nhuận trước mắt về kinh tế, mà chưa áp dụng cho các nỗ lực ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp, cho các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong việc có những kết quả khả quan về quản lý, bảo vệ tốt môi trường.