DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ / TÊN GỌI STT Thuật ngữ / tên 1 Sản phẩm trong Chai nhựa chứa nước lọc 2 Sản phẩm đục Chai nhựa chứa nước pha đục màu trắng sữa 3 Sản phẩm lỗi Qui ước là sản p
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 TỔNG QUAN 6
1 Giới thiệu đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Nhiệm vụ 7
4 Giới hạn đề tài 7
Chương 2 NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN PHÂN LOẠI SẢN PHẨM 8
1 Hình ảnh một số hệ thống ứng dụng băng chuyền 8
2 Một vài loại cảm biến phân loại sản phẩm 10
2.1 Cảm biến Hach Solitax – đo độ đục và độ lắng cặn 10
2.2 Thiết bị đo độ đục OBS-5 (MỸ) 11
3 Lựa chọn bài toán để thực hiện 12
Chương 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG “PHÂN LOẠI THEO ĐỘ TRONG ĐỤC CỦA CHẤT LỎNG” 13 1 Thiết kế hệ thống 13
1.1 Sơ đồ khối hệ thống 13
1.2 Thiết kế phần cứng 14
1.2.1 Nguồn 14
1.2.2 Cảm biến 15
1.2.3 Hệ thống băng chuyền 19
1.2.4 Khối điều khiển trung tâm 23
1.2.5 Giao tiếp và hiển thị 25
1.3 Thiết kế phần mềm 27
1.3.1 Lưu đồ giải thuật chương trình chính 28
1.3.2 Lưu đồ giải thuật chương trình quét phím – xử lý giao tiếp hiển thị 29
1.3.3 Lưu đồ giải thuật chương xử lý sản phẩm đục 30
1.3.4 Chương trình điều khiển trên 89C51 31
2 Sản phẩm hoàn chỉnh 35
Chương 4 Kết quả thử nghiệm hệ thống 43
Chương 5 Kết luận 45
PHỤ LỤC 47
1 Vi điều khiển 89c51 47
1.1 Sơ đồ chân và chức năng từng chân 49
1.1.1 Các Port: 49
1.1.2 Các ngõ tín hiệu điều khiển: 51
1.2 Tổ chức bộ nhớ 52
1.2.1 Bộ nhớ trong 52
1.2.2 Bộ nhớ ngoài: 60
1.3 Tóm tắt tập lệnh của 89C51 : 63
1.3.1 Các mode định vị (Addressing Mode) : 63
1.3.2 Các kiểu lệnh (Instruction Types): 66
2 Opto 75
3 Linh kiện công suất 75
Trang 24 IC 74LS02 76
5 IC đệm 74LS244 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2-1: Một hệ thống ứng dụng băng chuyền 8
Hình 2-2: Một hệ thống ứng dụng băng chuyền 8
Hình 2-3: Một hệ thống ứng dụng băng chuyền 9
Hình 2-4: Mô phỏng cấu tạo và nguyên lý đầu đo độ đục, lắng cặn 10
Hình 2-5: Thiết bị đo độ đục OBS-5 11
Hình 3-1: Sơ đồ khối thiết kế hệ thống phân loại theo độ trong đục của chất lỏng 13
Hình 3-2: Sơ đồ mạch nguồn 14
Hình 3-3: Sơ đồ nguyên lý cảm biến 3 (phân loại theo độ trong đục chất lỏng) 17
Hình 3-4: Sơ đồ nguyên lý mạch chuyển áp 12V thành 5V bằng Opto 18
Hình 3-5: Mạch điều khiển băng chuyền 20
Hình 3-6: Mạch điều khiển cần gạt 21
Hình 3-7: Khối điều khiển trung tâm 23
Hình 3-8: Khối bàn phím 25
Hình 3-9: Khối hiển thị sử dụng 2 led 7 đoạn 26
Hình 3-10: Lưu đồ giải thuật chương trình chính 28
Hình 3-11: Lưu đồ giải thuật chương trình quét phím – xử lý giao tiếp hiển thị 29
Hình 3-13: Hình sản phẩm nhìn từ bên phải 35
Hình 3-14: hình sản phẩm nhìn từ trên xuống 36
Hình 3-15: hình băng chuyền đang di chuyển sản phẩm trong 37
Hình 3-16: hình băng chuyền lúc gạt sản phẩm lỗi 38
Hình 3-17: Hình vi mạch điều khiển trung tâm 39
Hình 3-18: Hình mạch điều khiển cần gạt 40
Hình 3-19: Hình bàn phím điều khiển giao tiếp hiển thị 41
Hình 3-20: Hình mạch chuyển đổi áp 12V thành 5V 42
Hình 0-1: Cấu trúc phần cứng của vi điều khiển 89C51 48
Hình 0-2: Tổ chức chân của 89C51 49
Hình 0-3: tổ chức bộ nhớ dữ liệu của 89C51 54
Hình 0-4: Truy xuất bộ nhớ mã ngoài 60
Hình 0-5: Truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài 61
Hình 0-6: Mạch Reset cho 89C51 62
Hình 0-7:Cấu tạo Opto 75
Hình 0-8: MOSFET IRF540 76
Hình 0-9: MOSFET IRF9540 76
Hình 0-10: cấu tạo IC 74LS02 77
Hình 0-11: Bảng chân trị của IC 74LS02 77
Hình 0-12: Cấu tạo IC 74LS244 77
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4-1: Bảng ghi nhận kết quả thử nghiệm 44
Bảng 5-1: Bảng chức năng các chân thuộc port 3 của 89C51 50
Bảng 5-2: Bảng trạng thái các thanh ghi của 89C51 sau khi reset 63
Bảng 5-3 Bảng các giới hạn thông số giúp IC 74LS02 hoạt động tốt 77
Bảng 5-4: Bảng chân trị IC 74LS244 78
Bảng 5-5: Bảng thông số cơ bản IC 74LS244 78
Trang 5DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ / TÊN GỌI
STT Thuật ngữ / tên
1 Sản phẩm trong Chai nhựa chứa nước lọc
2 Sản phẩm đục Chai nhựa chứa nước pha đục màu trắng sữa
3 Sản phẩm lỗi Qui ước là sản phẩm đục
4 Sản phẩm không lỗi Qui ước là sản phẩm trong
5 Lần vận hành hệ
thống Được tính từ lúc băng chuyền bắt đầu được khởi động và vận hành cho đến khi kết thúc
6 Số sản phẩm đặt Số lượng sản phẩm không lỗi mong muốn có được trong
8 Phím Xem Trong Nút bấm trên bàn phím cho phép hiển thị số lượng sản
phẩm trong hiện tại
9 Phím Xem Đục Nút bấm trên bàn phím cho phép hiển thị số lượng sản
phẩm đục hiện tại
10 Phím Tăng / Giảm Nút bấm trên bàn phím dùng để thao tác thiết lập số sản
phẩm đặt (tăng hoặc giảm)
11 Phím OK Nút bấm trên bàn phím dùng để xác nhận số sản phẩm
đặt
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN
1 Giới thiệu đề tài
Phân loại sản phẩm là một bài toán đã và đang được ứng dụng rất nhiều trong thực tế
hiện nay Dùng sức người, công việc này đòi hỏi sự tập trung cao và có tính lặp lại, nên
các công nhân khó đảm bảo được sự chính xác trong công việc Chưa kể đến có những
phân loại dựa trên các chi tiết kĩ thuật rất nhỏ mà mắt thường khó có thể nhận ra Điều
đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm và uy tín của nhà sản xuất Vì vậy,
hệ thống tự động nhận dạng và phân loại sản phẩm ra đời là một sự phát triển tất yếu
nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách này
Tùy vào mức độ phức tạp trong yêu cầu phân loại, các hệ thống phân loại tự động có những quy mô lớn, nhỏ khác nhau Tuy nhiên có một đặc điểm chung là chi phí cho các hệ thống này khá lớn, đặc biệt đối với điều kiện của Việt Nam Vì vậy hiện nay đa
số các hệ thống phân loại tự động đa phần mới chỉ được áp dụng trong các hệ thống có
yêu cầu phân loại phức tạp, còn một lượng rất lớn các doanh nghiệp Việt Nam vẫn sử
dụng trực tiếp sức lực con người để làm việc Vì vậy tôi hy vọng thông qua việc lựa
chọn đề tài này tôi có thể thu thập cái nhìn sâu sát hơn về bài toán phân loại sản phẩm
và tích góp những kinh nghiệm quý báu làm nền tảng cho tương lai có thể góp một
phần công sức vào phát triển những hệ thống tự động với chi phí hợp lý áp dụng cho Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
Khẳng định khả năng làm việc độc lập và khả năng tự nghiên cứu, nắm bắt công
nghệ
Khẳng định khả năng vận dụng những kiến thức đã học để thiết kế, thi công một
mô hình tự động hóa hoàn chỉnh
Ôn và nắm chắc lại kiến thức đã học nhằm nâng cao mức độ tự tin để chuẩn bị
bước vào môi trường làm việc thực tế sau khi tốt nghiệp
Trang 7 Vì phạm vi ứng dụng của bài toán là khá cao nên việc thực hiện đề tài này sẽ
giúp tôi có được những kinh nghiệm quý báu cho quá trình làm việc sau này
3 Nhiệm vụ
Nghiên cứu hệ thống băng chuyền phân loại sản phẩm
Nghiên cứu một vài loại cảm biến phân loại sản phẩm
Ứng dụng thiết kế và thi công 1 loại băng chuyền phân loại sản phẩm cụ thể
4 Giới hạn đề tài
Do chi phí, thời gian có hạn nên sản phẩm chỉ dừng lại ở mức đáp ứng được yêu cầu
của một Luận văn Tốt Nghiệp
Chỉ phân lọai đơn giản 2 mức – sản phẩm lỗi và sản phẩm không lỗi
Xử lý đơn giản sản phẩm sau khi phân loại Tập trung vào việc phân loại được
chính xác loại sản phẩm
Trang 8Chương 2 NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN PHÂN LOẠI SẢN
PHẨM
1 Hình ảnh một số hệ thống ứng dụng băng chuyền
Hình 2-1: Một hệ thống ứng dụng băng chuyền
Hình 2-2: Một hệ thống ứng dụng băng chuyền
Trang 9Hình 2-3: Một hệ thống ứng dụng băng chuyền
Trang 102 Một vài loại cảm biến phân loại sản phẩm
Để phân loại sản phẩm có rất nhiều công nghệ Trong đó phổ biến là cách dùng các loại
cảm biến và cách xử lý hình ảnh do camera chụp lại Trong phạm vi luận văn này tôi
hướng về cách sử dụng cảm biến nên tập trung tìm hiểu một vài cảm biến liên quan
2.1 Cảm biến Hach Solitax – đo độ đục và độ lắng cặn
Cảm biến Hach SOLITAX thích hợp sử dụng cho ngành nước dùng để đo độ đục và lắng cặn Nguyên lý hoạt động: phát và nhận ánh sáng phản xạ, cường độ ánh sáng phản xạ thể hiện mức độ đục hoặc lắng cặn của nước thô hay nước sạch trong bể chứa
Hình 2-4 mô phỏng cấu tạo của loại đầu đo này
Giá trị đo của loại đầu đo này không phụ thuộc vào màu sắc của nước, bề mặt đầu đo
có tuabin quét lau mặt kính thường xuyên nên đảm bảo đo chính xác độ đục, lắng cặn
(độ chính xác lên đến 98.5%)
Hình 2-4: Mô phỏng cấu tạo và nguyên lý đầu đo độ đục, lắng cặn
Trang 112.2 Thiết bị đo độ đục OBS-5 (MỸ)
Hình 2-5: Thiết bị đo độ đục OBS-5
Đặc tính:
Hệ thống laser được điều khiển bởi bộ vi xử lý
Đo được nồng độ đến 100g/l
Sensor độ dẫn điện, nhiệt độ và áp suất
Truyền dữ liệu thông qua cổng RS-232
Trang 123 Lựa chọn bài toán để thực hiện
Bài toán tôi lựa chọn để thực hiện là: PHÂN LOẠI THEO ĐỘ TRONG ĐỤC CỦA
CHẤT LỎNG
Hệ thống có những đặc điểm sau:
Sản phẩm được phân loại: là những chai nhựa chứa nước tinh khiết (trong – không lỗi) và nước pha (đục – lỗi)
Hệ thống xử lý 2 loại sản phẩm này như sau:
o Phát hiện là sản phẩm không lỗi (chai chứa nước trong) thì cho chạy tiếp
đến cuối băng chuyền
o Phát hiện là sản phẩm lỗi (chai chứa nước đục) thì gạt ra khỏi băng
chuyền
Cho phép linh hoạt thiết lập số lượng sản phẩm đặt (số lượng sản phẩm không lỗi) cần có trong 1 đợt vận hành hệ thống Và cho phép hiển thị các thông số: số
sản phẩm trong hiện tại, số sản phẩm đục hiện tại
Số lượng sản phẩm đặt / số lượng sản phẩm trong / đục đếm được được giới hạn
Trang 13Chương 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG “PHÂN LOẠI THEO
Khối điều khiển trung tâm:
Chịu trách nhiệm xử lý tất cả các tín hiệu được gửi về từ các khối khác và ra quyết định
điều khiển tương ứng
Băng Chuyền
Nhận lệnh từ khối điều khiển trung tâm và thực hiện di chuyển sản phẩm đúng về cuối
băng chuyền; gạt sản phẩm lỗi ra khỏi băng chuyền
Bộ phận phân loại sản phẩm
Chịu trách nhiệm phân loại sản phẩm và thông báo kết quả về cho khối điều khiển
trung tâm
ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM
GIAO TIẾP &
HIỂN THỊ
CẢM BIẾN phân loại sản phẩm
BĂNG CHUYỀN
Trang 14Dùng để nhập số lượng sản phẩm đúng cần có trong 1 đợt vận hành hệ thống và cho lựa chọn hiển thị các thông số: số lượng sản phẩm đúng, số lượng sản phẩm sai trong đợt vận hành hiện tại của hệ thống.
1.2 Thiết kế phần cứng
Sản phẩm bao gồm:
Một băng chuyền được kéo bởi động cơ DC 24v/30w
Một cần gạt dùng để gạt sản phẩm lỗi được gắn trực tiếp vào trục động cơ DC 24v/15w
Một bàn phím dùng để nhập số liệu và được hiển thị trên 2 led 7 đoạn
Cảm biến phân loại có thể thay đổi dễ dàng cho các ứng dụng phân lọai khác nhau
1.2.1 Nguồn
C2 1100u
C1 2200u/50v
J2
DC5V
1 2
C2 1100u
104
J2
DC12V
1 2
Trang 15Bao gồm:
Một nguồn 5V cấp cho vi điều khiển
Một nguồn 12V cấp cho cảm biến
Một nguồn DC không ổn áp cấp cho động cơ DC
1.2.2 Cảm biến
Bao gồm 3 cảm biến:
Cảm biến 1 – phát hiện có sản phẩm:
Dùng để phát hiện có sản phẩm trên băng chuyền hay không để từ đó ra quyết định khi
nào sẽ tiến hành phân loại sản phẩm
Sử dụng cảm biến KEYENCE - FS2 áp vào 12V đến 24V
Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của cảm biến đã sử dụng
Cảm biến phát ra một chùm ánh sáng, khi gặp vật cản (trong khoảng cách , có thể điều
chỉnh được khoảng cách này) ánh sáng phản xạ trở lại sẽ được đầu thu tiếp nhận, cảm
biến có thể điều chỉnh được đầu ra ở mức cao hoặc mức thấp theo từng ứng dụng cụ
thể Độ nhạy của cảm biến cũng có thể được điều chỉnh dễ dàng bằng các nút điều
chỉnh trên cảm biến
Đầu ra của cảm biến:
Mức 0 tương ứng với trường hợp có sản phẩm
Mức 1 tương ứng với trường hợp không có sản phẩm
Cảm biến 2 – phát hiện sản phẩm đã được gạt khỏi băng chuyền :
Dùng để phát hiện sản phẩm đục đã được gạt ra khỏi băng chuyền hay chưa
Sử dụng cảm biến SUNX – CX24 áp vào 12V đến 24V
Trang 16Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của cảm biến đã sử dụng
Cảm biến phát ra một chùm sáng , khi có vật cản sẽ làm chùm sáng phản xạ lại và được
đầu thu tiếp nhận xử lý
Là cảm biến công nghiệp nên cảm biến SUNX – CX24 có độ chính xác cao, chống
nhiễu tốt, cảm biến có thể điều chỉnh được đầu ra ở mức cao hoặc mức thấp theo từng
ứng dụng cụ thể Độ nhạy của cảm biến cũng có thể được điều chỉnh dễ dàng bằng các
nút điều chỉnh trên cảm biến
Đầu ra của cảm biến:
Mức 0 tương ứng với sản phẩm đục đã được gạt khỏi băng chuyền
Mức 1 tương ứng với trường hợp sản phẩm chưa được gạt
Cảm biến 3 – phân loại sản phẩm:
Chịu trách nhiệm phân loại sản phẩm và thông báo kết quả về cho khối điều khiển
trung tâm Trong phạm vi bài luận văn này, cảm biến chỉ đơn giản phân biệt 2 loại sản
phẩm theo mức độ trong, đục và trả kết quả là:
0V tương ứng với sản phẩm trong
12V tương ứng với sản phẩm đục được opto chuyển thành mức 5V trước khi
đưa về vi điều khiển trung tâm
Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của cảm biến đã sử dụng
Cảm biến họat động dựa trên nguyên lý thu phát quang, khi có sản phẩm đi qua đầu thu
của cảm biến sẽ nhận được ánh sáng phản xạ từ vật và xử lý đầu ra tương ứng Dựa vào
nguyên lý trên, cảm biến phân loại độ đục được chia thành 2 phần: phần thu là một
module phát laser và phần thu là một quang trở kết hợp với mạch so sánh Khi quang trở không nhận được ánh sáng thìđầu ra của cảm biến là 12V, ngược lại khi quang trở
nhận được ánh sáng thì đầu ra của cảm biến là 0V
Trang 17PHAT LASER
R6 QUANGTRO
Q1 D468
VCC
R7 470K
R5 2.2K
+
-U8A
TLC272
3 2
1
D2 LED R4 10K
Hình 3-3: Sơ đồ nguyên lý cảm biến 3 (phân loại theo độ trong đục chất lỏng)
Cảm biến bao gồm 2 phần: phần thu và phần phát
Phần phát: là một module phát tia lazer trực tiếp sang phần thu
Phần thu: là một quang trở kết nối với một mạch OPAMP so sánh Khi có ánh sáng (tương ứng với chiếu qua sản phẩm trong) từ phần phát chiếu qua thì ngõ ra của cảm biến sẽ ở mức 0V Khi không có ánh sáng (tương ứng với
chiếu qua sản phẩm đục) từ phần phát thì ngõ ra của cảm biến sẽ ở mức 12V
Trang 18R1 1K
R2 680
R2 680
VCC_12V
ISO1 OPTO
Trang 191.2.3 Hệ thống băng chuyền
Bao gồm các bộ phận:
Động cơ băng chuyển: dùng để di chuyển sản phẩm
Động cơ gạt: dùng để di chuyển sản phẩm lỗi
Cảm biến: thông báo trạng thái hoạt động của băng chuyền về khối điều
khiển trung tâm
Bộ điều khiển băng chuyền: nhận tín hiệu điều khiển từ khối điều khiển
trung tâm và điều khiển các động cơ hoạt động
Băng chuyền
Băng chuyền được khởi động khi bấm nút xác nhận Ok từ bàn phím
Băng chuyền dừng khi đạt được số lượng sản phẩm đặt hoặc sản phẩm lỗi vượt mức
qui định trong một lần vận hành
Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển băng chuyền:
Trang 20PC817
4
3 1
2 VCC_5V
R13 100
MOTOR
MOTOR BC2
1 2 D8 1N4001
D3 10V
R16 330
R11 1.2K
R3 8.2K
VCC_24V
R1 8.2K
Q2 IRF540 1
2
R2 5.6K
Q5 2n2222 VCC_5V
VCC_5V
R15 330
Q6 2n2222
D2 10V
VCC_24V
R12 1.2K
P0.5
VCC_5V
VCC_24V
R14 100
Q1 IRF540 1
VCC_24V
VCC_24V VCC_24V
MOTOR2
MOTOR BC1
1 2
R4 5.6K P0.4
D7 1N4001
Hình 3-5: Mạch điều khiển băng chuyền
Nguyên lý họat động của mạch điều khiển băng chuyền:
Băng chuyền được chạy hoặc dừng thông qua chân p0.5 của 89c51
Nguồn cấp cho động cơ băng chuyền là nguồn DC=(12-24V), được cách ly hoàn
toàn với nguồn cấp cho 89c51 bới opto PC817
Khi có tín hiệu mức cao từ chân p0.5 thì transitor Q6 được phân cực thuận làm cho opto PC817 dẫn điện tạo ra áp 10V kích mosfet IRF540 dẫn kéo theo động
cơ chạy
Khi tín hiệu ở chân p0.5 xuống mức thấp thì transitor Q6 ngưng dẫn làm opto ngưng dẫn Không có điện áp kích, mosfet IRF540 sẽ ngưng dẫn kéo theo động
cơ dừng
Trang 21 Cần gạt
Cần gạt được gắn với băng chuyền dùng để gạt những sản phẩm được phân loại là đục
ra khỏi băng chuyền
Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển cần gạt
D7 1N4001 Q5
2n2222
R3 8.2K
R8 5.6K
R6 8.2K
D8 1N4001
D6 1N4001
2
VCC_24
VCC_24
D2 10V
R1 5.6K
D9 1N4001
D3 10V
Q3 IRF540
1
Q6 2n2222
VCC_24
R14 100
U5A
74LS02
2 3
1
R5 5.6K
MOTOR MOTOR DC
1 2
R11 1.2K
R9 330
R4 5.6K
R12 1.2K
R7 8.2K
VCC_5V
VCC_5V
VCC_24
R10 330
Q1 IRF9540
2
D1 10V
VCC_24
Q2 IRF540
1
R13 100
U5C
74LS02
8 9
Ngõ vào p0.6 là ngõ vào cho phép cần gạt hoạt động Khi P0.6= 0 cần gạt được
cho phép họat động, p0.6 =1 cần gạt ngưng họat động
Ngõ vào p0.7 la ngõ vào gạt Khi p0.7=0 cần gạt tác động gạt sản phẩm lỗi ra
ngòai băng chuyền, khi p0.7=1 cần gạt trả về vị trí
Các thông số của mạch:
Trang 22 Áp kích cho Mosfet:
Chọn Vm=10v,=>Vm=10=R1*24/(R1+R2)
=>R2=1.4R1
Chọn R1=5,6k =>R2=7,8k(chọn 8.2k)
Chọn điện trở hạn dòng cho Opto:
Chọn Io=15mA, => R=5/15=333(om), chọn điện trở R=330om
Trang 231.2.4 Khối điều khiển trung tâm
Chịu trách nhiệm xử lý tất cả các tín hiệu được gửi về từ các khối khác và ra quyết định
điều khiển tương ứng
Sơ đồ mạch điều khiển trung tâm
N6
C1 10U
1
18 14
11 15
9 5
19
A1 A3
P1.4
N6 CB_PHAN_LOAI
CB_CAN_GAT
Q1 2N1132
C3 30P
L4 P1.2
3
A C E
G DP 3
R2 100 p1.5
L5 L6
P0.1 p1.1
p1.2
VCC_5V
P1.3
Q2 2N1132
29 31
1 3 5 7
21 23 25 27
10 12 14 16
39 37 35 33
RST XTAL2
PSEN ALE/PROG
EA/VPP
P1.0 P1.2 P1.4 P1.6
P2.0/A8 P2.2/A10 P2.4/A12 P2.6/A14
P3.0/RXD P3.1/TXD P3.2/INT0 P3.4/T0 P3.6/WR P3.7/RD
P0.0/AD0 P0.2/AD2 P0.4/AD4 P0.6/AD6
DC_BC
P1.6
L6 L3 P1.5
L3
U5
LED 7
7 4 1
3
A C E
G DP 3
R3 RESISTOR SIP 9
Vi điều khiển trung tâm sử dụng 89c51
Nhận tín hiệu / thông tin từ:
Trang 24 bàn phím nhập thông qua các chân từ p0.2 đến p0.5 tương ứng với các phím bấm: tăng số sản phẩm đặt; giảm số sản phẩm đặt; xác nhận Ok; xem số sản
phẩm trong; xem số sản phẩm đục
Cảm biến phân loại sản phẩm thông qua chân p3.4
Cảm biến sản phẩm thông qua chân p3.3
Cảm biến vị trí cần gạt thông qua chân p3.5
Và chuyển thông tin / lệnh đến:
Mạch điều khiển động cơ băng chuyền thông qua chân p0.4
Mạch điều khiển động cơ cần gạt thông qua chân p0.6 (cho phép / không cho phép cần gạt hoạt động – có tác dụng khóa cần gạt) và p0.7 (ra lệnh cần gạt hoạt
động / dừng hoạt động
Trang 251.2.5 Giao tiếp và hiển thị
Khối giao tiếp:
Là một bàn phím gồm 5 phím bấm:
Phím tăng dùng để tăng số sản phẩm đặt Tăng tối đa đến 99
Phím giảm dùng để giảm số sản phẩm đặt Giảm tối đa về 00
Phím OK: dùng để xác nhận số sản phẩm đặt đồng thời khởi động hệ thống băng
Trang 26 Khối hiển thị:
Dùng hiển thị chung cho số sản phẩm đặt, số lượng sản phẩm trong hiện tại và số lượng
sản phẩm sản phẩm đục hiện tại tùy thuộc vào yêu cầu hiển thị tương ứng
L8 L4
R14 10K
U4
LED 7
7 6 4 2 1 9
3 8 A
B C D E F
G DP
3 8
L5 L7
U5
LED 7
7 6 4 2 1 9
3 8 A
B C D E F
G DP
3 8
P0.1
L1
L6 L1
L8 L6
Q1 2N1132
VCC_5V
R16
1K P0.0
L2
L7 L2
R13 10K
L3 L3
Hình 3-9: Khối hiển thị sử dụng 2 led 7 đoạn
Trang 271.3 Thiết kế phần mềm
Một quy trình hoạt động thành công của hệ thống đươc mô tả như sau:
Để bắt đầu ta thiết đặt số lượng sản phẩm đặt Việc thiết đặt được thực hiện thông qua
2 phím tăng, giảm trên bàn phím Khi đạt đến số lượng cần thiết, bấm xác nhận bằng
nút Ok băng chuyền sẽ bắt đầu hoạt động (Số sản phẩm đặt nằm trong khoảng 1 đến
99) Các chai nước lần lượt được đặt lên đầu băng chuyền, chuyền đi và được kiểm tra
xem là trong hay đục Nếu là chai nước trong băng chuyền sẽ tiếp tục di chuyển chai nước đến cuối băng chuyền Nếu là chai nước đục cần gạt sẽ hoạt động gạt chai nước
ra khỏi băng chuyền Hệ thống băng chuyền cứ tiếp tục cho đến khi đạt được số lượng
sản phẩm không lỗi bằng số sản phẩm đặt đã định ra trước đó hoặc số sản phẩm lên đến
100 thì sẽ dừng lại Trong quá trình băng chuyền hoạt động, ta có thể thực hiện một vài
thao tác sau:
Xem số lượng chai nước đạt chất lượng hiện đã được chuyền đến cuối băng
chuyền (trong 1 lần hoạt động)
Xem số lượng chai nước lỗi – chưa đạt chất lượng (đã phát hiện trong lần hoạt
động hiện tại)
Xem lại số lượng chai nuớc đã thiết đặt
Thiết đặt lại số lượng chai đạt chất lượng cần có Sau khi thiết đặt lại thông số
này và bấm xác nhận bằng nút Ok hệ thống sẽ dựa trên con số mới thiết đặt để
quyết định khi nào sẽ dừng lại Nếu số lượng này lớn hơn hoặc bằng số sản
phẩm đạt chất lượng hiện đã được chuyền đến cuối băng chuyền tại thời điểm
đó thì hệ thống vẫn tiếp tục hoạt động dựa trên thông số thiết đặt mới Trong trường hợp ngược lại hệ thống sẽ sét đặt số sản phẩm đặt bằng đúng số lượng
sản phẩm trong hiện tại
Trang 281.3.1 Lưu đồ giải thuật chương trình chính
Hình 3-10: Lưu đồ giải thuật chương trình chính
Y
Y PHÁT HIỆN CÓ SẢN PHẨM?
TĂNG SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG
KẾT THÚC
THỰC HIỆN PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
THIẾT LẬP SỐ SP ĐẶT - KHỞI ĐỘNG BĂNG CHUYỀN
XỬ LÝ GIAO TIẾP VÀ HIỂN THỊ
Trang 291.3.2 Lưu đồ giải thuật chương trình quét phím – xử lý giao tiếp
Hiển thị số sản phẩm trong hiện tại
Y
Y
Sét Sp đặt về 0 Hiển thị số Sp đặt
Trang 301.3.3 Lưu đồ giải thuật chương xử lý sản phẩm đục
SẢN PHẨM ĐÃ RƠI KHỎI BĂNG CHUYỀN?
Y
Y DỪNG HỆ THỐNG
TĂNG SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM LỖI TRẢ CẦN GẠT VỀ VỊ TRÍ
Hình 3-12: Lưu đồ giải thuật chương trình xử lý sản phẩm đục
N
Trang 311.3.4 Chương trình điều khiển trên 89C51
;CHUONG TRINH DK BANG CHUYEN PHAN LOAI SP
;HANG CHUC, P0.1 LED DON VI
CB_SP BIT P3.3 ;CB DEM SP, DUNG NGAT NGOAI 1 DEM SP,
;KHI CO SP NHAY VAO NGAT
;DE XEM SP TRONG HAY DUC, NEU TRONG
;THI DEM SP, DUC THI GOI CHUONG TRINH
;GAT
CAN GAT VE VI TRI CU
MAIN:
Trang 32XEM_TRONG: JB TRONG, XEM_DUC
Trang 33ENTER: JB OK, XUAT_LED
Trang 352 Sản phẩm hoàn chỉnh
Hình 3-13: Hình sản phẩm nhìn từ bên phải
Trang 36Hình 3-14: hình sản phẩm nhìn từ trên xuống
Trang 37Hình 3-15: hình băng chuyền đang di chuyển sản phẩm trong
Trang 38Hình 3-16: hình băng chuyền lúc gạt sản phẩm lỗi
Trang 39Hình 3-17: Hình vi mạch điều khiển trung tâm