1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LỜI CẢM ƠN

87 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Tổng quan về đề tài (6)
    • 1.1 Giới thiệu về mặt bằng chung cư (6)
    • 1.2 Yêu cầu thiết kế (0)
      • 1.2.1 Xét về mặt kỹ thuật (6)
      • 1.2.2 Xét về mặt kinh tế (6)
  • Chương 2: Tính toán chiếu sáng (7)
    • 2.1 Những vấn đề chung của thiết ké chiếu sáng (0)
    • 2.2 Tính toán chiếu sáng (8)
  • Chương 3: Xác định phụ tải (17)
    • 3.1 Chọn máy lạnh (17)
    • 3.2 Chọn máy nước nóng (18)
    • 3.3 Chọn ổ cắm (18)
    • 3.4 Chọn máy nước nóng (0)
    • 3.5 Chọn quạt thông gió (21)
    • 3.6 Chọn máy bơm thoát nước (21)
    • 3.7 Chọn máy bơm nước (22)
    • 3.8 Chọn máy bơm chữa cháy (0)
    • 3.9 Tính toán phụ tải các tầng (0)
  • Chương 4: Chọn máy biến áp, máy phát, tụ bù (31)
    • 4.1 Chọn máy biến áp (31)
    • 4.2 Chọn máy phát (31)
    • 4.3 Bù công suất phản kháng (32)
  • Chương 5: Chọn CB và dây dẫn (35)
    • 5.1 Phương pháp chọn cb (35)
    • 5.2 Phương pháp chọn dây (35)
    • 5.3 Tính toán chọn cb và dây các nhánh tủ chính (0)
      • 5.3.1 Từ MBA đến MSB (0)
      • 5.3.2 Từ MF đến MSB (0)
      • 5.3.3 Từ MSB đến tủ các tầng (0)
    • 5.4 Tính chọn day từ tủ ra các phòng (0)
    • 5.5 Tính toán chọn dây trong các phòng chức năng (47)
  • Chương 6: Tính toán sụt áp (52)
    • 6.1 Tổng quan (52)
    • 6.2 Tính toán sụt áp (53)
  • Chương 7: Tính toán dòng ngắn mạch (57)
    • 7.1 Tổng quan (57)
    • 7.2 Tính toán dòng ngắn mạch (0)
  • Chương 8: Lựa chọn khí cụ bảo vệ (65)
    • 8.1 Lựa chọn CB (65)
    • 8.2 Tính toán chọn CB tại tủ phân phối chính (0)
      • 8.2.1 Chọn ACB từ MBA đến MSB (0)
      • 8.2.2 Chọn ATS (0)
      • 8.2.3 Chọn MCCB các tủ khác (0)
  • Chương 9: Tính toán an toàn điện (68)
    • 9.1 Một số khái niệm (68)
    • 9.2 Chọn sơ đồ điện (0)
    • 9.3 Các biện pháp bảo vệ (70)
    • 9.4 Hệ thống nối đất (71)
  • Chươn 10: Tính toán chống sét (0)
    • 10.1 Khái niệm (74)
    • 10.2 Nguyên tắc bảo vệ chống sét (0)
    • 10.3 Tính toán chống sét (76)
  • Chương 11: Chuyên đề: Cấp thoát nước cho chung cư (81)
    • 11.1 Hệ thống cấp nước (81)
    • 11.2 thiết kế cấp nước (81)
      • 11.2.1 Đặc điểm (0)
      • 11.2.2 Tính toán cấp nước (0)
    • 11.3 Hệ thống thoát nước (85)

Nội dung

- Một phương án chiếu sáng,cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp hài hoà giữa yếu tố kinh tế - kỹ thuật: độ tin cây trong cung cấp điện, độ an toàn cao, tiện lợi cho viêc vận hành, sửa ch

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

***

Luận văn tốt nghiệp này là kết quả của quá trình học tập và những kiến thức

mà tôi đã tích lũy được trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Tôn Đức

Thắng

Để hoàn thành được đồ án môn học này, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy:

Th.S Trần Đình Cương, người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn tận tình giúp đỡ tôi

trong suốt quá trình làm đồ án

Trong quá trình làm đồ án không thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự góp quý báu từ thầy,cô để sau khi ra trường tôi có được những công trình tốt hơn

Tp.Hồ Chí Minh,tháng 6 năm 2015

Sinh viên: Trần Đình Thiên Lý

Trang 2

Mục lục

Trang

Lời cảm ơn

Lời nói đầu 3

Chương 1: Tổng quan về đề tài 4

1.1 Giới thiệu về mặt bằng chung cư 4

1.2 Yêu cầu thiết kế 4

1.2.1 Xét về mặt kỹ thuật 4

1.2.2 Xét về mặt kinh tế 4

Chương 2: Tính toán chiếu sáng 5

2.1 Những vấn đề chung của thiết ké chiếu sáng 5

2.2 Tính toán chiếu sáng 6

Chương 3: Xác định phụ tải 15

3.1 Chọn máy lạnh 15

3.2 Chọn máy nước nóng 16

3.3 Chọn ổ cắm 16

3.4 Chọn máy nước nóng 18

3.5 Chọn quạt thông gió 19

3.6 Chọn máy bơm thoát nước 19

3.7 Chọn máy bơm nước 19

3.8 Chọn máy bơm chữa cháy 20

3.9 Tính toán phụ tải các tầng 23

Chương 4: Chọn máy biến áp, máy phát, tụ bù 28

4.1 Chọn máy biến áp 29

4.2 Chọn máy phát 29

4.3 Bù công suất phản kháng 30

Chương 5: Chọn CB và dây dẫn 33

5.1 Phương pháp chọn cb 33

Trang 3

5.2 Phương pháp chọn dây 33

5.3 Tính toán chọn cb và dây các nhánh tủ chính 35

5.3.1 Từ MBA đến MSB 35

5.3.2 Từ MF đến MSB 36

5.3.3 Từ MSB đến tủ các tầng 37

5.4 Tính chọn day từ tủ ra các phòng 43

5.5 Tính toán chọn dây trong các phòng chức năng 46

Chương 6: Tính toán sụt áp 50

6.1 Tổng quan 50

6.2 Tính toán sụt áp 51

Chương 7: Tính toán dòng ngắn mạch 55

7.1 Tổng quan 55

7.2 Tính toán dòng ngắn mạch 56

Chương 8: Lựa chọn khí cụ bảo vệ 63

8.1 Lựa chọn CB 63

8.2 Tính toán chọn CB tại tủ phân phối chính 63

8.2.1 Chọn ACB từ MBA đến MSB 64

8.2.2 Chọn ATS 64

8.2.3 Chọn MCCB các tủ khác 65

Chương 9: Tính toán an toàn điện 66

9.1 Một số khái niệm 66

9.2 Chọn sơ đồ điện 67

9.3 Các biện pháp bảo vệ 68

9.4 Hệ thống nối đất 70

Chươn 10: Tính toán chống sét 72

10.1 Khái niệm 72

10.2 Nguyên tắc bảo vệ chống sét 73

10.3 Tính toán chống sét 74

Chương 11: Chuyên đề: Cấp thoát nước cho chung cư 79

Trang 4

11.1 Hệ thống cấp nước 79

11.2 thiết kế cấp nước 79

11.2.1 Đặc điểm 79

11.2.2 Tính toán cấp nước 80

11.3 Hệ thống thoát nước 83

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

***

- Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước hiện nay, các

đô thị , khu công nghiệp , chung cư đang và sẽ phát triển nhanh chóng Nhu cầu

điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng Việc cung cấp điện có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng

các công trình Thiết kế chiếu sáng còn đi đôi với việc thiết kế cung cấp điện

- Một phương án chiếu sáng,cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp hài hoà giữa yếu tố kinh tế - kỹ thuật: độ tin cây trong cung cấp điện, độ an toàn cao, tiện lợi cho viêc vận hành, sửa chửa khi hỏng hóc và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong giới hạn cho phép, tổn thất điện năng là thấp nhất, hơn nữa phải đảm bảo cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai với chi phí đầu tư nhỏ nhất

-Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo độ sáng sao cho gần giống nhất với ánh sáng tự nhiên,đảm bảo an toàn, tiện lợi cho viêc vận hành, bảo dưỡng và đạt mỹ quan cho công trình thiết kế

Tp.Hồ Chí Minh,tháng 6 năm 2015

Sinh viên: Trần Đình Thiên Lý

Trang 6

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 GIỚI THIỆU VỀ MẶT BẰNG CHUNG CƯ

- Chung cư gồm 11 tầng với chiều dài 26.2m, chiều rộng 29.8m và cao 34.2m

- Yêu cầu cấp điện liên tục

1.2 YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ

1.2.1 Xét về mặt kỹ thuật

- Chống điện giật, chống hỏa hoạn do điện

- Cung cấp điện liên tục, đáp ứng nhu cầu phụ tải

- Đảm bảo điều kiện sụt áp, tổn thất trong sản xuất cung như dể dàng cải tạo hoặc mở rộng mạng lưới và một số tiêu chuẩn khác trong điều kiện cho phép của dự án

1.2.2 Xét về mặt kinh tế

- Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, mỗi phương án đều

có ưu và nhược điểm riêng, đều có nhưng mâu thuẫn giữa kinh tế và kỹ thuật

- Một phương án đắt tiền thường có ưu điểm là chất lượng và độ tin cây điện cao hơn Nhưng lại quá tốn kém và có thể không thực hiện được Vì vậy, khi thiết

kế cần phải kết hợp hài hòa giữa phương diện kinh tế và kỹ thuật để đưa ra phương án thiết kế tối ưu

- Ngoài những yếu tố trên, người thiết kế còn phải lưu ý sao cho hệ thống cung cấp điện thật đơn giản, dễ thi công, vận hành và sửa chữa nhưng công trình phải có tính khả thi và khả năng mở rộng

Trang 7

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KHI THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG:

Chất lượng chiếu sáng:

- Trong thiết kế chiếu sang điều quan trọng nhất chúng ta cần phải quan tâm đến

là độ rọi (E) và hiệu quả của chiếu sang đối với thị giác con người Ngoài ra còn có các đại lượng như quang thông, màu sắc ánh sang do các bóng đèn phát ra, sự bố trí các bộ đèn, vị trí treo đèn trên trần Để làm sao cho căn phòng hay phân xưởng được chiếu sáng đều ở mọi vị trí, đảm bảo tính kinh tế, vẽ mỹ quan của căn phòng mà

không làm cho những người làm việc trong đó bị chói Tính kinh tế củng được xem xét trong thiết kế chiếu sáng Vì vậy công việc thiết kế chiếu sáng cần các yêu cầu sau :

+ Không làm choá mắt: cuờng độ ánh sáng cao chiếu vào mắt sẽ làm cho thần kinh bị căn thẳng, thị giác bị ảnh huởng

+ Không bị loá khi ánh sáng bị phản xạ: ở một số thiết bị có bề mặt sáng bóng làm cho ánh sáng phản xạ lại khá lớn Do đó cần quan tâm đến bị trí lắp đặt đèn

+ Phải có độ rọi đồng đều : khi quang sát từ nơi này sang nơi khác mắt người không phải điều tiết nhiều gây hiện tượng mỏi mắt/

+ Phải tạo được ánh sánh giống như ánh sáng ban ngày, điều này giú mắt nhận xét, đánh giá mọi vật một cách chính xác nhất

+ Đảm bảo độ rọi ổn định trong quá trình chiếu sáng bằng cách hạn chế sự dao động điện áp của lưới, treo đèn cố định Với bóng đèn huỳnh quang cần lưu ý đến quang thông bù

Lựa chọn các phương pháp chiếu sáng

- Hệ chiếu sáng chung đều: Chiếu sáng toàn bộ diện tích hoặc một phần diện tích bằng một cách phân bố ánh sáng đồng đều khắp phòng

- Chiếu sáng cục bộ : áp dụng cho những nơi yêu cầu độ rọi cao

- Chiếu sáng hỗn hợp : là sự kết hợp giữa chiếu sáng chung đều và chiếu sáng cục bộ

Trang 9

Công suất bộ đèn

Công suất tác dụng:

P

cs

  N P

den

   27 36 972   W

1.44 /675.88

cs o

Trang 10

Kết quả nhận được khi thiết kế qua dialux:

Công suất bộ đèn

Công suất tác dụng: P cs  N P den   6 36 216

 

W

5.62 /38.4

cs o

Trang 11

Công suất bộ đèn

Công suất tác dụng: P cs  N P den   3 36 108

 

W

5.22 /20.68

cs o

Trang 12

Công suất tác dụng:

P

cs

  N P

den

   2 36 72   W

Công suất riêng: 72

2

4 /18

cs o

Kết quả nhận được khi thiết kế qua dialux:

Công suất tác dụng:

P

cs

  N P

den

   1 19 19   W

4.79 / 4

cs o

Số

bộ đèn

Etb (lux) P

(W)

Po(W/m2)

Bãi xe 675.9 75 Philips TMS022

1xTL-D36W HFS 27 94 972 1.44 Máy

phát 38.4 200

Philips TMS022 1xTL-D36W HFS 6 252 216 5.62 Máy

bơm 20.68 200

Philips TMS022 1xTL-D36W HFS 3 211 108 5.22

Bảo vệ 18 150 Philips TMS022

WC 4 100 Philips TMS022

1xTL-D18W HFS 1 76 19 4.79

Trang 14

Từ dialux ta có bảng thông số sau:

Phòng S

(m2) Etc (lux) Tên bộ đèn

Số bộ đèn

Etb(lux)

P (W)

Po(W/m2)

Shop 18 500

Philips FBS270 1xPL-T/4P32W HFP

9 470 420 23.36

Khách 18 200

Philips TMS022 1xTL-D36W HFS

Ngủ 9.52 100

Philips TMS022 1xTL-D36W HFS

1 129 36 3.78

Hành

lang 46.29 100

Philips TMS022 1xTL-D36W HFS

3 106 108 2.33

Philips TMS022 1xTL-D18W HFS

Cầu

Philips TMS011 1xTL-D36W HFE

Trang 15

Số bộ đèn

Etb(lux)

P (W)

Po(W/m2)

Trang 16

Số bộ đèn

Độ rọi trung bình

Công suất (W)

Công suất riêng (W/m2)

Hành

lang 46.29 100

Philips TMS022 1xTL-D36W HFS

Cầu

Philips TMS011 1xTL-D36W HFE

Trang 17

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI VÀ CÔNG SUẤT

3.1 CHỌN MÁY LẠNH

3.1.1 Nguyên tắc chọn máy lạnh

Nguyên tắc chọn máy lạnh cho các phòng với các mục đích sử dụng là giống nhau, dựa trên diện tích và thể tích thực của phòng lựa chọn Ở đây ta chỉ xét đến diện tích phòng dạng hình lập phương với thể tích V = dài x rộng x cao

Công suất máy lạnh

- 1 HP (công suất điện, công suất máy nén) = 746 W (công suất điện) = 9000 BTU/h (công suất lạnh) = 2,61 KW (công suất lạnh)

- Ta có:

+ 1 m3= 200 BTU

+ 1 HP = 9000BTU

 1HP = 45 m3

3.1.2 Tính toán lựa chọn máy lạnh

Các căn hộ có phòng khách thông với phòng bếp nên ta chỉ lắp đặt máy lạnh ở các phòng ngủ

Dựa vào thể tích và các thông số trên ta có bảng sau:

Phòng

Thể tích

m3

BTU cần thiết

Tên máy BTU

máy

Số máy

1ml

P

(kW)

I (A)

ngủ 24.8 4950

S09EN1 (1HP) 9000 1 0.9 4.3 0.9 Căn

ngủ 2 35 6106

S09EN1 (1HP) 9000 1 0,9 4,3 0,9

Trang 18

3.2 CHỌN MÁY NƯỚC NÓNG

Ta lắp máy nước nóng ở các phòng vệ sinh các tầng

Chọn máy nước nóng hãng Ariston mã sản phẩm là Star 30L 1,5kW – ELCB Dòng máy gián tiếp an toàn với ELCB, bền vững với lớp men tráng trong bình chứa và lớp cách nhiệt mật độ cao, tiện dụng với đèn bảo nước nóng sẵn sàng Máy có thông số

kỹ thuật như sau:

3.3 CHỌN Ổ CẮM ĐIỆN

Ta chọn ổ cắm điện đôi 3 chấu 1 pha 220V/16A

Ta có nhà làm việc, trụ sở, văn phòng thì công suất phụ tải từ các ổ cắm điện không được nhỏ hơn 25 VA/m2 sàn Đối với nhà ở và các công trình công cộng khác thì

Trang 19

công suất không nhỏ hơn 180VA cho mỗi đơn vị ổ cắm (Theo TCVN 9206 :2012 trang 15)

Đối với phòng ở của căn hộ, nhà có sân vườn, nhà kiểu khách sạn, ký túc xá, phòng làm việc …v v v phải đặc từ 2 – 4 ổ cắm Đối với phòng bếp và phòng ăn của các loại nhà trên phải đặc 2 – 4 ổ cắm điện 15A ( Theo TCVN 9206 :2012 trang 28)

số lượng ổ cắm theo chức năng phòng và nhu cầu sử dụng để xác định số ổ cắm

Trang 20

3.4 CHỌN THANG MÁY

Ta chọn nhà cung cấp thang máy là Thiên Nam Elevator

Ta có kích thuớc cửa theo bản vẽ kỹ thuật là 900mm nên ta chọn loại thang máy

WP15 - CO60 có thông số kỹ thuật như sau:

Trang 21

P TM là công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy

k yc là hệ số yêu cầu theo số lượng thang máy

P ni Công suất tiêu thụ của động cơ thang máy

P vi hệ số gián đoạn theo lý lịch của động cơ (có thể cho =1 nếu không có thông số)

P gi Công suất tiêu thụ của khí cụ điều khiển ( P gi  0,1P ni nếu không có thông số)

3.5 CHỌN QUẠT THÔNG GIÓ

Thể tích của nhà xe : V   S h 675.8 2,6 1757(m3)

Chọn số lần lưu chuyển gió là 30lần/giờ

Lượng khí lưu chuyển cần thiết là

3

30 1757 52710 /

Ta chọn quạt thông gió DETON DFT40-T có thông số kỹ thuật như sau :

Số lượng quạt thông gió cần = 52710/4500 = 11.7

 Số lượng quạt thông gió là 12 quạt

Với số quạt là 12 => k yc  0, 65 (theoTCVN 9206 2012 trang 17)

 

5 1

Trang 22

Ta chọn máy bơm hãng Pentax có mã là CM 32- 160C có thông số như sau :

o Công suất tiêu thụ 2.3 kW

o Dòng định mức I  4

 

A

3.380.4

3.7 CHỌN MÁY BƠM NƯỚC CHUNG CƯ

Chiều cao của cần bơm tính từ vị trí đặt máy bơm (tầng hầm) đến vị trí cần bơm

(tầng thuợng) Dựa vào bảng thiết kế của chung cư, tổng độ cao cần bơm là 31.6m

 Ta chọn máy bơm hãng Pentax có thông số như sau :

o Chọn máy bơm CM 32-200 A1

o Chiều cao cột nước 33– 56,5m

o Lưu lượng nước Q=36 (m3/h)

o Công suất tiêu thụ 8,5 kW

o Dòng định mức I  14, 6

 

A

Ta chọn số lượng máy bơm là 2 máy => k yc 1 (theoTCVN 9206 2012 trang 17)

 

2 1

Trang 23

Chiều cao của cần bơm chửa cháy tính từ vị trí đặt máy bơm (tầng hầm) đến vị trí cần bơm (tầng thuợng) Dựa vào bảng thiết kế của chung cư, tổng độ cao cần bơm

là 31.6m

 Ta chọn máy bơm hãng Pentax dòng sản phẩm chữa cháy mã là CA/CAX 250C có thông số như sau :

32-o Chiều ca32-o cột nước 50,5 – 70m

o Công suất tiêu thụ 9,2kW

o Hệ số công suất cos  0,8

Ta chọn hãng cung cấp là hãng PARAGON với các loại đèn như sau :

 Đèn thoát hiểm : PEMC22SW

Trang 24

 

tt tt

Trang 25

Ổ cắm (x8) 300 - - 0,8 2400 Máy phát

Chiếu sáng 72 1 1 0.86 72

0.8 1215

ổ cắm (x3) 300 - - 0.8 900 Lối đi Chiếu sáng 36 1 1 0,86 36 0,86 36

Cầu thang Chiếu sáng 36 1 1 0,86 36 0,86 36

Trang 26

P P

tt tt

Trang 27

+ Công suất tính toán cho tủ tầng trệt

Với tổng số phòng là 8 nên Ks=0,78 ( theo TCVN 9206 – 2012 trang 16)

tt

P P

 

 

+ Dòng điện tính toán tủ tầng trệt

ngủ 1

Chiếu sáng 36 1 1 0,86 36

0,802 1311

Ổ cắm (x2) 300 - - 0,8 600 Máy lạnh 900 0,75 0,8 675 Phòng

ngủ 2

Chiếu sáng 36 1 1 0,86 36

0,802 1311

Ổ cắm (x2) 300 - - 0,8 600 Máy lạnh 900 0,75 0,8 675

WC1

Chiếu sáng 18 1 1 0,86 18

0,987 535 Máy nước nóng 1500 0,33 1 495

Quạt hút 22 1 1 0,8 22

WC2

Chiếu sáng 18 1 1 0,86 18

0.987 535 Máy nước nóng 1500 0,33 1 495

Quạt hút 22 1 1 0,8 22 Phòng

bếp

Chiếu sáng 72 1 1 0,86 72

0,803 837

Ổ cắm (x2) 300 - - 0,8 600

Trang 28

Hành lang Chiếu sáng 140 1 1 0,86 140 0,86 140 Cầu thang Chiếu sáng 36 1 1 0,86 36 0,86 36 Chiếu sáng sự

tt

P P

  

 

+ Dòng điện tính toán tủ căn hộ 1

 

5537

30, 7.cos 220.0,82

tt tt

Bảng tổng kết tủ điện các căn hộ ( 1 tầng điển hình)

Tủ P tt (W) costb S tt(VA) I tt (A)

Trang 29

Tủ P tt (W) costb S tt(VA) I tt (A)

Tủ máy bơm chửa cháy 18400 0,8 23000 34,94

Bơm thoát nước tầng hầm 4100 0,88 4659 7,1

CH S CHi

Trang 30

Với chung cư có 80 căn hộ, lớn hơn 50 thì KS=0,4 (theo TCVN 9206 – 2012 trang 16)

cos cos tt CH DB i DB i 0,82

DB i

P P

DB i

P P

NO NO

Trang 31

CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT

Ta chọn máy biến áp Thibidi có thông số như sau:

 Tiêu chuẩn thiết kế: ĐL3 - QĐ1545

 Điện áp làm việc: 22KV  2 2,5% / 0, 4 KV

 Công suất định mức : 400kVA

 Tổ đấu dây: Dyn – 11

( Nguồn catolog sản phẩm :http://www.thibidi.com/vn/2/16/product/2.html )

4.2 CHỌN MÁY PHÁT

Ta chọn máy phát theo công suất nhánh phụ tải công cộng và động lực với

dmF DL

SS , S DL 78.3kVA

Trang 32

S dmF 80

kVA

Chọn máy phát điện HYUNDAI DHY 90KSE với công suất phát liên tục là 82kVA

và công suất dự phòng là 90kVA có thông số như sau:

4.3 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Công suất phản kháng không sinh ra công nhưng gây ảnh hưởng xấu đến kinh tế và

kỹ thuật

 Về kinh tế : chúng ta phải trả tiền cho lượng công suất phản kháng

 Về kỹ thuật : công suất phản kháng gây sụt áp trên đường dây và tổn thất công suất trên đường truyền

Để cải thiện hệ số công suất của mạng điện, cần có bộ tụ điện làm nguồn phát công suất phản kháng Cách giải quyết này được gọi là bù công suất phản kháng Các kiểu bù thông dụng:

 Bù tập trung

 Bù theo nhóm (khu vực)

 Bù riêng

Ta chọn bù tập trung vì có các ưu điểm sau:

 Giảm tiền phạt do tiêu thụ quá mức công suất phản kháng

 Giảm bớt công suất biểu kiến yêu cầu, giảm tiền chi trả theo công suất

Trang 33

 Giảm bớt tải cho máy biến áp và do đó có khả năng phát triển thêm phụ tải khi cần thiết

Nguyên lý: bộ tụ được đấu vào thanh góp của tủ phân phối chính và làm việc trong thời gian tải bình thường

Bù công suất phản kháng để cải thiện hệ số công suất cos

từ 0,816 lên 0,93 Việc bù công suất phản kháng không làm ảnh hưởng tới giá trị của công thụ tiêu thụ của tải nên trước và sau khi bù công suất tiêu thụ P không đổi

Lợi ích khi nâng cao hệ số công suất cos

 Giảm tổn thất trên phần tử của hệ thống cung cấp điện ( máy biến áp, đường dây…)

 Giảm tổn thất điện áp trên đường truyền tải

 Tăng khả năng truyền tải điện của đường dây và máy biến áp

4.3.1 Tính toán bù công suất phản kháng

Đồ thị vector công suất

bu tt tt bu

Q  P        kVar

Trang 34

Chọn tụ bù hãng MIKRO dòng sản phẩm 400V có catolog như sau:

Chọn 7 tụ bù MKC – 405125KT với dung lượng bù 12.5 kVAr/ tụ

Dung lượng bù là Q bu  7 12.5 87.5 kVAr

4.3.2 Công suất biểu kiến và kiểm tra chế độ làm việc máy biến áp sau khi bù

 Công suất biểu kiến sau khi bù:

P S

Trang 35

CHƯƠNG 5: CHỌN CB VÀ DÂY DẪN ĐIỆN

5.1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN CB

Khi lựa chọn CB cho 1 đối tượng cụ thể cần dựa trên nhiều yếu tố của đối tượng:

 Loại thiết bị mà CB cần bảo vệ

 Các đặc tính cần thiết của mạch hay đối tượng mà nó bảo vệ

 Môi trường làm việc của CB

Để lựa chọn CB ta cần dựa trên dòng ngắn mạch của phụ tải và dòng định mức của dây dẫn nhằm bảo vệ tối ưu cả dây dẫn và thiết bị

Ta chọn CB có I n   I tt

Với: I n dòng ngắn mạch tính toán của phụ tải

tt

I dòng làm việc max của phụ tải

 hệ số phụ tải (chiếu sáng, nhóm phụ tải   1,1, động cơ   1, 6 2, 2  )

Với CB sau máy phát, máy biến áp ta chọn I nI dmMBA hay I nI dmF

5.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN DÂY

Nguyên tắc chọn dây dẫn ở lưới hạ thế dựa trên cơ sở phát nóng của dây dẫn, tức là dòng điện cho phép ở dây dẫn phải lớn hơn hoặc bằng dòng điện làm việc của thiết bị hay nhóm thiết bị Điêu kiện phát nóng là điều kiện đảm bảo cho dây dẫn (cáp) làm việc lâu dài,an toàn Do đó điều kiện này là điều kiện chính để chọn dây dẫn, sau đó kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp và điều kiện ổn định nhiệt

Phương pháp chọn dây pha

 Xác định dòng làm việc lớn nhất của mạch : max

 Chọn loại dây dẫn : dây bọc cách điện hay cáp điện

 Xác định phương pháp lắp đặt : tuỳ theo điều kiện, tích chất của công trình (Phụ lục A.52.3 trang 37 TCVN 9207:2012)

o Dây dẫn tiếp xúc với không khí : mã A1, A2, B1, B2, C, E,F

o Cáp chôn ngầm : mã D

 Xác định các hệ số hiệu chỉnh theo điều kiện lắp đặt

Trang 36

o Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ : C a

 Dây tiếp xúc không khí : Phụ lục B TCVN 9207:2012 trang 64 bảng B.52.14

 Cáp chôn ngầm trong đất : Phụ lục B TCVN 9207:2012 trang 65 bảng B.52.15

o Hệ số hiệu chỉnh Cg theo tính chất của đất: C i (chỉ sử dụng cho mạch cáp

a i g

I I

Phương pháp chọn dây trung tính

Theo quy định chọn dây trung tính trong TCVN 9207 :2012 trang 31 quy định việc chọn dây trung tính như sau:

- Mạng điện 1 pha 2 dây : tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha

- Mạng 3 pha cáp nhiều lõi (tiết diện nhỏ) : tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha

- Mạng 3 pha (tiết diện to) :

+ Tải động lực: tiết điện dây trung tính bằng ½ tiết diện dây pha

+ Tải chiếu sáng : tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha

+ Tải văn phòng : với cáp nhiều lõi thì tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha, với cáp 1 lõi thì chọn dây trung tính lớn hơn tiết diện dây pha

Trang 37

- Tiết diện tối thiểu 4mm2 nếu dây bảo vệ không được bảo vệ đối phá hoại cơ học Bảng quy định giá trị dây bảo vệ

Tiết diện dây pha (mm2) Tiết diện tối thiểu dây bảo vệ

5.3 TÍNH TOÁN CHỌN CB VÀ DÂY DẪN CÁC NHÁNH CỦA MSB

5.3.1 Từ MBA đến tủ phân phối chính

Ta dùng ACB có thông số như sau

Chọn Dây dẫn

Đối với dây dẫn từ MBA đến MSB ta chọn dây dẫn theo thông số máy biến áp để tận dụng tối đa công suất của máy biến áp

 Chọn loại dây dẫn : 2 mạch cáp điện 3 lõi vỏ PVC và cách điện XLPE

 Ta chọn phương pháp đi dây loại D1 Do máy biến áp được đặt tại khu vực bên ngoài, có nhà riêng cho MBA Tủ MSB được đặt tại tầng hầm chung cư Từ

MBA đến MSB ta đi dây bằng cáp nhiều lõi chạy trong ống dẫn đặt trong đất

 Ta có các hệ số hiệu chỉnh :

o Nhiệt độ của đất là 20o

CC a 1

o Loại đất khô C 1

Trang 38

o Số mạch là 2 C g 0,8

750 1.1.0,8

r Z

5.3.2 Chọn dây từ máy phát đến tủ phân phối chính

Đối với dây dẫn từ máy phát đến thanh cái động lực MSB ta chọn dây dẫn theo thông

số máy phát ( công suất dự phòng ) để tận dụng tối đa công suất của máy phát

Trang 39

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE

 Ta chọn phương pháp đi dây loại C Do máy biến áp được đặt tại khu vực máy phát ở tầng hầm Tủ MSB được đặt tại tầng hầm chung cư Từ máy phát đến MSB ta

đi dây bằng cáp 1 lõi đặt trên máng không khoan lỗ, các cáp tiếp xúc nhau

Trang 40

 Ta chọn phương pháp đi dây loại E Do tủ phân phối chính MSB được đặt tại tầng hầm Từ tủ phân phối chính MSB đến các tủ tầng ta đi dây bằng cáp 1 lõi chạy theo thang cáp đặt trên tường

 Ta có các hệ số hiệu chỉnh :

o Nhiệt độ của môi trường là 350C C a 0,96

o Tổng số mạch đi trong thang cáp là 11C g  0, 78

106.8 0,96.0, 78

r Z

+ Dòng định mức : 127A (thoả điều kiện I lvmax I CBI dmdd)

+ Tiết diện dây bảo vệ : 2

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Ta chọn phương pháp đi dây loại C Tủ Hầm được đặt tại tầng hầm Từ MSB đến tủ hầm ta đi dây bằng cáp 1 lõi đặt trên máng không khoan lỗ, các cáp tiếp xúc nhau

 Ta có các hệ số hiệu chỉnh :

o Nhiệt độ của môi trường là 350

C C 0,96

Ngày đăng: 30/10/2022, 19:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Dương Lan Huơng (2011),giáo trình Kỹ thuật chiếu sáng, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật chiếu sáng
Tác giả: Dương Lan Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM
Năm: 2011
3. Phan Thị Thu Vân ( 2010), An Toàn Điện, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Toàn Điện
Tác giả: Phan Thị Thu Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM
Năm: 2010
4. TS Quyền Huy Ánh (2007) , giáo trình An Toàn điện, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình An Toàn điện
Tác giả: TS Quyền Huy Ánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM
Năm: 2007
5. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008 về Ecgônômi - Chiếu sáng nơi làm việc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008 về Ergonomics - Chiếu sáng nơi làm việc
Năm: 2008
6. TCVN 16-1986 chiếu sáng nhân tạo và công trình dân dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 16-1986 chiếu sáng nhân tạo và công trình dân dụng
Năm: 1986
7. CIE S008/E-2001 ISO 8995-1:2002(E) Các yêu cầu đạt chuẩn cho chiếu sáng bên trong Sách, tạp chí
Tiêu đề: CIE S008/E-2001 ISO 8995-1:2002(E) Các yêu cầu đạt chuẩn cho chiếu sáng bên trong
Tác giả: CIE (International Commission on Illumination), ISO (International Organization for Standardization)
Nhà XB: CIE (International Commission on Illumination)
Năm: 2002
8. TCVN 9206 : 2012 , Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
Năm: 2012
9. TCVN 9207 : 2012 , Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
Năm: 2012
10. TCXDVN 394 : 2007, Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang bị điện trong các công trình xây dựng – phần an toàn điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang bị điện trong các công trình xây dựng – phần an toàn điện
Năm: 2007
11. TCXDVN 46 : 2007, Chống sét cho công trình xây dựng, huớng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống sét cho công trình xây dựng, hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w