Cùng với kế toán và các khoa học khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động doanh nghiệp.. 1.4.2 Vai trò:
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trải qua hai tháng thực tập tại Công Ty TNHH Kobe em đã có điều kiện tiếp xúc với thực tế, giúp em hiểu hơn về kiến thức đã học tại trường để ngày càng hoàn thiện hơn về chuyên môn của mình Và đê nhận thức được điều này em xin chân thành cảm ơn sâu sắc :
Quý thầy cô trường ĐH Bán Công Tôn Đức Thắng nói chung và Khoa Kinh Tế nói riêng đã nhiêt tình giảng dạy và truỳên đạt cho em những kiên thưc cơ bản cũng như về chuyên môn của mình, đã tạo cho em sự hiểu biết và tự tin khi bước vào cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Hà Trân đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành khoá luận này
Và để thành công khoá luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám Đốc của Công Ty TNHH Kobe đã tạo điêu kiện cho em vào thực tập ở công ty và hơn nữa em xin cảm ơn đến các anh chị Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán đã tận tình hướng dẫn cho em, giúp cho em hiểu được phần nào công việc thực te kế toán và hiểu được thực
tế quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Trầm Quốc Cường
Trang 2Cùng với kế toán và các khoa học khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động doanh nghiệp
1.4.2 Vai trò:
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được của hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt ngắn hạn hoặc xây dựng chiến lược dài hạn
1.4.3 Mục tiêu:
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng vào phục vụ nội bộ quản trị doanh nghiệp, rất linh hoạt và đa dạng trong phương pháp kỹ thuật Số liệu của phân tích không có trách nhiệm pháp lý và cũng không cung cấp rộng rãi như các báo cáo kế toán mà đôi khi ở một vài khía cạnh của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường
Hoạt động phân tích vì vậy mang tính ý thức, có mục tiêu phải đạt các yêu cầu như sau:
Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để cũng cố phát huy hay khắc phục việc cải tiến quản lý
Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nhgiệp, nhằm đạt đến những hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn
Phân tích kinh doanh nhằm dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh
Trang 3Phân tích hoạt động kinh doanh trở nên cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết đối với tất cả các doanh nghiệp trong nến kinh tế thị trường, một thị trường vốn như một trân mạc thật sự luôn chứa đựng đầy những cạch tranh khốc liệt và tiềm ẩn chính trong lòng nó nhiều rủi ro bất trắc
1.2 Sự cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thì bất cứ doanh nghiệp thuộc thành phần nào tư nhân hay Nhà Nước đều phải tự thân vận động
để tồn tại và phát triển Chính vì sự cạnh tranh gay gắt này mà các doanh nghiệp luôn đặt hiệu quả hoạt động của đơn vị mình là yếu tố hàng đầu, vì nó quyết định sự tồn tại
và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
Đứng trước tình thế đó các doanh nghiệp phải tìm đủ biện pháp để gia tăng hiệu quả hoạt động bằng cách đánh giá thực trạng tiềm năng tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ, tình hình sử dụng lao động, vật tư, việc thực hiện giá thành để từ đó tìm biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, làm tăng doanh thu và lợi nhuận với mục đích mang lại hiệu quả cao nhất trong điều kiện có hạn của doanh nghiệp
Bên cạnh việc phải tuân theo các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh còn phải thực hiện những quy định đường lối chính sách của Nhà Nước trong việc phát triển ngành nghề hoạt động của mình thì việc hoạt động có hiệu quả đòi hỏi những yêu cầu hết sức khó khăn
1.3 Nội dung của phân tích:
Việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải quan tâm đến toàn bộ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh như:
Phân tích tình hình tiêu thụ: Để thấy được mức sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp mình trong hiện tại, dự báo trong tương lai để có những điều chỉnh thích hợp cho hoạt động sản xuất, tránh sự tồn động sản phẩm sẽ gây thiệt hại về mặt kinh
tế
Phân tích tình hình thực hiện giá thành: Để xem xét toàn bộ các loại chi phí cấu thành nên giá, từ đó có những biện pháp tích cực tác động lên các nhân tố làm giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu: Việc phân tích này đòi hỏi phải xem xét đến các yếu tố: Sản lượng tiêu thụ, giá bán của sản phẩm, các chiến lược tiếp thị, nhu cầu thị trường… Từ đó doanh nghiệp sẽ có những chiến lược thích hợp trong từng thời kỳ và từng giai đoạn cụ thể
Nói tóm lại việc phân tích hoạt động doanh nghiệp cần phải xem xét đến các nhân tố khách quan và chủ quan
Nhân tố khách quan: Là các tác động từ bên ngoài mà doanh nghiệp không thể tự điều chỉnh được như: Nhu cầu người tiêu dùng, giá cả thị trường, các đối thủ cạnh tranh,…
Trang 4 Nhân tố chủ quan: Là những điều kiện thực tế của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh như: Giá thành sản phẩm, chất lượng sản phẩm, uy tín…
1.4 Cơ sở phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
1.4.1 Dựa trên giác độ quản trị:
Kỹ thuật quản lý được thể hiện ở cấu trúc hợp lý của bộ máy quản lý và hiệu lực quản lí của bộ máy đó
Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý doanh nghiệp được thể hiện ở các cấp quản lý và các mối quan hệ tác động qua lại Sơ đồ cấp quản lý tuỳ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp hay phụ thuộc vào tính phức tạp của cơ cấu sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh, vai trò của bộ máy quản lý và người quản trị ngày càng giữ vai trò quan trọng hơn Người quản trị Công ty phải quyết định phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy luật cung cầu của thị trường tạo ra hiệu quả cao nhất Một quyết định sai lầm của bộ máy quản lý sẽ tạo ra một hậu quả không tốt cho doanh nghiệp trước mắt và trong tương lai, thậm chí dẫn đến phá sản
Việc thông đạt và chấp hành các mệnh lệnh quản lí phải được thực hiện nghiêm túc, xuyên suốt cả hệ thống từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh
1.4.2 Các chỉ tiêu kinh tế:
Hiệu quả kinh doanh ảnh hưởng bởi các yếu tố như: Tài sản cố định, vốn lưu
động, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, vòng quay vốn…
a Nhóm Lợi nhuận:
Lợi nhuận là phần chênh lệch dương giữa tổng thu nhập và tổng chi phí Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng giữ vai trò quan trọng trong mọi chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả kinh doanh Thông thường để đánh giá hiệu quả kinh doanh theo lợi nhuận thì
ta dùng tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu, tỉ suất lợi nhuận theo vốn và tỉ suất lợi nhuận theo chi phí
Lợi nhuận = doanh thu – Chi phí – Thuế
Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí sản xuất:
Tỉ suất lợi nhuận = x 100%
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí đầu tư cho kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chi phí Lợi nhuận
Trang 5 Tỉ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất (ROA): phản ánh khả năng sinh lời trên
một đồng vốn bỏ ra, đồng thời nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Doanh lợi tài sản (ROA) = x 100%
Tỉ suất này cho biết cứ một đồng vốn bỏ ra vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì sinh được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu (ROS):
Chỉ tiêu này cho biét cứ một đồng doanh nghiệp đạt được thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):
Doanh lợi vốn chủ sở hữu = x 100%
b Nhóm tỷ số quản lý vốn:
Dùng để đo lường khả năng sản sinh ra doanh số và lợi nhậun từ tài sản của doanh nghiệp
Tỷ số luân chuyển toàn bộ tài sản:
Tỷ số luân chuyển toàn bộ tài sản = x100%
Chỉ tiêu này cho biết sự chuyển đổi giữa doanh thu và tổng tài sản nhu thế nào để biết được khả năng tái đâu tư của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Lợi nhuận ròng Tổng vốn
Lợi nhuận ròng Tổng doanh thu thuần
Doanh thu Tổng tài sản Vốn tự có
Lợi nhuận ròng
Trang 6 Tỷ suất luân chuyển TSLĐ:
c Hiệu quả sử dụng vốn:
Trong quản lí sản xuất kinh doanh đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại hiệu quả sử dụng vốn cũng không kém phần quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của Công Ty Phân tích hiẹu quả sử dụng vốn của Công Ty đánh giá được chất lượng sản xuất kinh doanh, xác định rõ các điểm yếu kém cũng như khả năng tiềm tàng trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp hữu hiệu và quyết định cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời tiết kiệm được vốn
Doanh thu Tài sản cố định
Doanh thu Tài sản lưu động
Trang 7 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động và vốn thanh toán (đó chính là vốn kinh doanh) Vốn kinh doanh thể hiện sức mạnh tài chính của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trước những thay đổi của thị trường Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức huy động các loại vốn cho nhu cầu kinh doanh, đồng thời tiến hành phân phối quản lí và sử dụng vốn một cách hợp lí và hiệu quả nhất, trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lí kinh tế và thanh toán của Nhà Nước
Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì nó cho phép giảm tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp và tăng lợi nhuận kinh doanh Phân tích tình hình vốn là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng số vốn nhằm thấy được trình độ sử dụng vốn, việc phân bổ các loại vốn trong giai đoạn kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Để dánh giá biến động tài sản cố định và trang bị kỹ thuật ta phân tích tỷ suất đầu tư
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Vốn lưu động là vốn chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh doanh Do đó việc quản lí và sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
Chỉ tiêu này nói lên bỏ một đồng vốn lưu động thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì càng chứng tỏhiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động
d Phân tích khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán là cơ sở để đánh giá tình hình sử dụng vốn trong kinh doanh có hiệu quả hay không Phân tích khả năng thanh toán là xem xét doanh nhgiệp
TSCĐ + Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Tổng tài sản
Lợi nhuận Vốn lưu động bình quân
Trang 8có đủ khả năng trang trải các công nợ không Khả năng này phụ thuộc vào thực trạng tiêu thụ hàng hoá, hiệu qủa kinh doanh và năng lực quản lý vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá khả năng thanh toán ta áp dụng các tiêu thức sau:
Khả năng thanh toán hiện thời:
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nó chỉ ra phạm
vi qui mô và yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với hạn trả nợ Khả năng thanh toán hiện thời được tính bằng công thức
Tỉ suất thanh toán hiện thời =
+ Tỉ suất thanh toán nhanh:
Tỉ suất thanh toán nhanh =
+ Tỉ suất tài trợ:
Tỉ suất tài trợ =
+ Tỉ suất thanh toán của vốn lao động:
Tỉ suất thanh toán của VLĐ =
1.5 Phương pháp phân tích:
Tổng TSLĐ Tổng nợ ngắn hạn
Tổng số vốn bằng tiền
Đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu Tổng các khoản nợ ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
x 100%
Tổng số vốn bằng tiền Tổng tài sản lao động
Trang 9Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực vĩ mô
Tiêu chuẩn so sánh:
o Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
o Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
o Chỉ tiêu của các doanh nhgiệp tiêu bi63u cùng ngành
o Chỉ tiêu bình quân của nội ngành
o Các thông số thị trường
o Các chỉ tiêu có thể so sánh khác
Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không
gian, thời gian, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh
Trang 10CHƯƠNG II:
Giới thiệu về công ty TNHH Kobe
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Kobe~
1.1 Giới thiệu tổng quát về Công Ty
Tên công ty: Kobe
Tên giao dịch: Kobe
Trụ sở chính: nhà 8 công viên phần mềm quang trung
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001640 ngày 03 tháng 06 năm
2002 do sở kế hoạch đầu tư TP.HCM cấp
Công ty có 3 chi nhánh:
Công ty TNHH Nhà Vui
Trụ sở chính: 16 Alexandre de Rhodes, Phường Bến Nghé Quận 1 TP.HCM
Công ty TNHH Nhà Xanh
Trụ sở chính: 63 Phan Đăng Lưu Quận Phú Nhuận TP.HCM
Công ty TNHH Việt Can
Trụ sở chính: nhà 4 Công Viên Phần Mềm Quang Trung
Được thành lập 28/11/2001 là công ty được thành lập bởi sự kết hợp giữa các
kỹ sư CNTT đã và đang làm việc tại TP.HCM, Kobe với các kỹ sư có nhiều kinh nghiệm quản lý tại Việt Nam Kobe luôn lấy nhân tài làm tài sản quý nhất của Công ty, hoạt động kinh doanh của Kobe chính là điều hành một cổng CNTT (IT gateway)
mang tên Japan-Vietnam Portal For Engineer (JVPE) nhằm cung cấp các kỹ sư kết
Trang 11nối có khả năng nối kết các công ty IT của Việt Nam với Nhật bản để cùng triển khai các dự án CNTT tại Việt Nam
1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Kobe có khả năng liên kết thị trường lao động Việt Nam với thị trường việc làm Nhật Bản nhằm tạo ra cho khác hhàng cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực CNTT Công
ty Kobe còn đào tạo các kỹ thuật viên trang bị cho họ khả năng ngoại ngữ vốn là trở ngại lớn nhất trong kinh doanh giữa Nhật Bản với Việt Nam, cố gắng nâng cao môi trường kinh doanh để đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của khách hàng
Lĩnh vực hoạt động:
Bán và cho thuê hệ thống văn phòng thông minh
Cho thuê phòng phục vụ cho các hội nghị
Liên kết giữa các Công Ty Phần Mềm Việt Nam
Liên kết các Công Ty CNTT Nhật Bản và Việt Nam với nhau, xây dựng cầu nối đến với thị trường Nhật Bản
Cung cấp hệ thống cơ sở hạ tầng
Cung cấp dịch vụ CNTT cho khách hàng
Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên
Hợp tác đào tạo với các trường danh tiếng tại Việt Nam
Đào tạo tiếng nhật cho kỹ thuật viên
Đào tạo chuyên môn kỹ thuật (IT, CAD/CAM) cho những kỹ thuật viên có
đủ khả năng và năng lực tiếng nhật
Tổ chức các kỳ kiểm tra chuyên môn cho lập trình viên CNTT theo tiêu chuẩn của Nhật Bản
Triển khai các dự án CNTT (chủ yếu là các dự án CNTT của Nhật Bản)
Quản lý một cách hiệu quả việc tiến hành các dự án CNTT giữa các Công
Ty
Cung cấp và quản lý các dự án CNTT của Nhật Bản cho các công ty phần mềm Việt Nam có qui mô vừa và nhỏ
Trang 121.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
1.3.1 Chức năng:
Tư vấn xây dựng, lập dự án đầu tư
Xây dựng công trình dân dụng-công nghiệp Kinh doanh nhà ở
Cho thuê văn phòng Đầu tư xây dựng dân dụng-công nghiệp, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, máy móc thiết bị xây dựng
Thiết kế tổng quát mặt bằng xây dựng công trình Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp Thiết kế nội-ngoại thất công trình Thiết kế kết cấu công trình dân sụng và công nghiệp
Dịch vụ môi giới bất động sản, soạn thảo phần mềm tin học Mua bán máy móc thiết bị ngành tin học (ngoại trừ máy in màu), các dịch vụ tin học
1.3.2 Nhiệm vụ:
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên công ty phải có nhiệm vụ đăng ký kinh doanh, hoạt động theo pháp luật và có chế độ chính sách về quản lý tài chính kế toán theo các qui định hành chính của nhà nước
Công ty thực hiện chế độ chính sách về lao động tiền lương theo đúng qui định của Bộ Luật Lao Động
Mở rộng liên doanh liên kết với các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế
Bên cạnh đó công ty còn có nhiệm vụ xây dựng tốt phong trào an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy trong toàn đơn vị, phải bảo vệ môi trường
Nâng cao năng lực lãnh đạo hiệu lực của bộ máy quản lý và vai trò đoàn thể đối với đội ngũ cán bộ
Làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách sách nước, địa phương bằng việc giao nộp đầy đủ các khoản thuế phải nộp
1.3.3 Quyền hạn:
Trên cơ sở là một đơn vị chủ động về mặt tài chính, là một đơn vị có tư cách pháp nhân được quyền ký kết các hợp đồng với các đối tác tr6n cơ sở bình đẳng các bên cùng có lợi
Được quyền tuyển dụng lao động theo đúng luật lao động
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Trang 131.3.1 Chức năng của các phòng ban:
Ban giám đốc:
Giám đốc công ty có nhiệm vụ:
Xây dựng các phương án phát triển công ty trong ngắn hạn và dài hạn
Chỉ đạo, sắp xếp bộ máy nhân sự công ty
Tham mưu cho ban Giám Đốc về chiến lược kinh doanh của công ty
Đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện các hợp đồng kinh tế
Thu thập thông tin thị trường để lên kế hoạch kinh doanh lâu dài cho Công
GĐ Phát Triển Nguồn
Trang 14chính sách Nhà Nước, theo dõi hiệu quả kinh tế trong mọi hoạt động kinh doanh của Công Ty
Cuối kỳ hoặc cuối năm, lập bảng cân đối kế toán, phân tích kết quả kinh doanh của công ty để tìm ra những nhân tố làm giảm lợi nhuận đ63 khắc phục
Phòng Hành Chánh:
Tổ chức tiếp nhận lao động, phân công lao động theo du cầu công tác và phù hợp với năng lực
Tổ chức mở các lớp đào tạo năng lực nhằm nâng cao trình độ
Lập kế hoạch hàng tháng, quý, năm
Thống kê theo dõi tiến độ thực hiện công việc của các nhân viên để báo cao cấp trên
Đánh máy, giữ con dấu, phát hành lưu trữ văn thư Nhận công văn từ trên xuống, ghi sổ, xử lý và chuyển giao cho các bộ phân có liên quan
Phòng Marketing:
Có nhiệm vụ luôn theo dõi và giám sát thị trưởng hoạt động của công ty và các đối thủ cạnh tranh kết hợp với bộ phận Kinh Doanh để xây dựng các chiến lược kinh doanh lâu dà
Luôn tìm tòi suy nghĩ sáng tạo ra những mẫu mã nhãn hiệu mới cho sản phẩm để thu hút khách hàng
Xây dựng các chương trình quảng cáo để thu hút giành thêm nhiều thị phần mới cho Công Ty
1.3.2 Tình hình nhân sự của công ty:
Tổng số nhân viên của công ty bình quân là 28 người: trong đó:
Nhân viên quản lý: 8 người
Nhân viên trực tiếp sản xuất: 20 người
Nhân viên nam : 19 người
Nhân viên nữ : 9 người
Trình độ học vấn: đa số nhân viên đều có bằng Cử Nhân, chỉ một số ít là Cao Đẳng Không có nhân viên có trình độ Trung Học Chuyên Nghiệp
Trang 151.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của Công Ty:
1.4.1 Những thuận lợi:
Do Công Ty đã có nhiều năm trong nghế và đi kên từ cơ sở nhỏ nên chất lượng sản phẩm và thiết kế xây dựng cũng như phần mềm đều có chất lượng cao được sự tin cậy của khách hàng
Có đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, chịu khó học hỏi, cùng nhau đoàn kết hàon thành nhiệm vụ
Không chỉ Công Ty hiện có các mẫu mã mà Công Ty còn có đội ngũ nhân viên phục vụ tận nơi khách hàng yêu cầu, cụ thể là nếu khách hàng có nhu cầu
vê mặt hàng nào đó, thì nhân viên đến tận nơi để đo đạc về kích cỡ phù hợp với yêu cầu của khách hàng và Công Ty có thể thực hiện các mẫu mã do khách hàng yêu cầu cũng như những yêu cầu về phần mềm của khách hàng đều được Công Ty tiếp thu và thực hiện tốt các yêu cầu đó
Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng do đó đời sống vật chất của người dân cũng nâng lên và nhu cầu về trang trí nội thất trong từng cơ quan đoàn thể, các hộ gia đình cũng tăng theo Điểu này chứng tỏ lĩnh vực sản xuất các mặt hàng trang trí nội thất của Công Ty có khuynh hướng phát triển tốt
1.4.3 Mối đe dọa:
Mức độ cạnh tranh ngày àng gay gắt ả hai thi trường trong nước lẫn ngoài nước
Các cơ chế điều hành thủ tục, ch1inh sách của Nhà Nước chưa ổn định, chưa nhất quán làm ảnh hưởng đến sự quyết định của công ty
Cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường, hàng lậu, hàng giả còn nhiều nên ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty
1.4.4 Cơ hội:
Trang 16 Các chính sách và hệ thống pháp luật của Nhà Nước ngày càng mở rộng và hoàn htiện, tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước ta nói chung và công ty nói riêng
Nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng khá, sẽ là nơi thu hút được nhiều các nhà đầu tư trong và ngoài nước
1.4.5 Phương hướng hoạt động:
Trong năm 2004 công ty sẽ phấn đạt được những kế hoạch đề ra như sau:
Nhân sự: công việc đi vào nề nếp
Cân bằng tỷ trọng doanh thu giữa hai ngành chủ yếu của Công Ty là ngành
Thiết Kế và ngành CNTT
Dự kiến sẽ tăng doanh thu trên 1 tỷ