1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THÓNG THOÁT NƯỚC KHU ĐÔ THỊ PHÚ MỸ TP QUẢNG NGÃI, QUY MÔ 170 HA

125 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra lượng nước thải sinh hoạt của khu đô thị nếu không xử lý triệt để, nước thải có khả năng gây ô nhiễm nghiêm trọng trong các nguồn tiếp nhận và sẽ tác động xấu đến chất lượng cuộ

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG – BẢO HỘ LAO ĐỘNG



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

KHU ĐÔ THỊ PHÚ MỸ

TP QUẢNG NGÃI, QUY MÔ 170 HA

Sinh viên thực hiện: THÀNH THỊ DIỆU THẢO

Lớp : 07CM2D

Khóa : 11

Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN NGỌC TRÚC THANH

Ngày giao nhiệm vụ luận văn : 22/09/2011

Ngày hoàn thành luận văn : 03/01/2012

…………, ngày tháng năm

Giảng viên hướng dẫn (Ký tên và ghi rõ họ tên)

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2012

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN!

……

Đầu tiên, xin được trân trọng gửi lời biết ơn chân thành nhất đến cha mẹ Cảm

ơn cha mẹ đã cho con cuộc sống này, đã âm thầm hi sinh, vất vả vượt qua bao gian khó nhọc nhằn để nuôi nấng và dạy dỗ con nên người Cảm ơn cha mẹ đã luôn ở bên cạnh con, hỗ trợ hết mình cho con cả về vật chất lẫn tinh thần, động viên con trên suốt chặng đường học tập để có được như ngày hôm nay

Bên cạnh đó, em kính gửi tấm lòng tri ân sâu sắc nhất đến những người Thầy, người Cô đã từng dạy dỗ em từ thuở ấu thơ cho đến ngày hôm nay Trong đó

em xin được cảm ơn các Thầy Cô của khoa Môi trường và Bảo hộ Lao động trường Đại học Tôn Đức Thắng, Tp Hồ Chí Minh đã dìu dắt em trong suốt những năm ngồi trên ghế giảng đường đại học, đã trang bị cho em những kiến thức vững vàng để hôm nay vững tin bước vào đời Hơn hết, em xin trân trọng cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Trúc Thanh đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp

Với kiến thức còn hạn hẹp nên trong bài khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót, mong Thầy Cô góp ý, chỉnh sửa để em hoàn thiện hơn về kiến thức của mình

Sau cùng, cảm ơn tất cả những người bạn trong lớp 07CM2D đã cùng em chia

sẽ những niềm vui nỗi buồn, cùng chung vai sát cánh trên suốt chặng đường học tập

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô Chúc Thầy Cô sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt

Trang 3

ii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN 1

1.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN 2

1.4 GIỚI HẠN 2

1.5 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2

1.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

1.7 Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 3

1.8 SẢN PHẨM ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ MỚI PHÚ MỸ 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 4

2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 4

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, môi trường: 4

2.2.1.1 Địa hình, địa chất, địa chấn: 4

2.2.1.2 Khí hậu thủy văn 6

2.2.1.3 Hiện trạng môi trường 11

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 11

2.2.2.1 Điều kiện kinh tế 11

2.2.2.2 Điều kiện xã hội 12

2.2.3 Các vấn đề hiện trạng cơ sở hạ tầng 13

2.2.4 Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước cho khu vực 14

2.3 QUI MÔ CẤP NƯỚC VÀ THOÁT NƯỚC CHO KHU ĐÔ THỊ 15

2.3.1 Các số liệu tính toán 15

2.3.1.1 Dân số tính toán 15

2.3.1.2 Nhu cầu cấp nước 15

2.3.1.3 Lưu lượng nước thải tập trung 17

Trang 4

iii

2.3.1.4 Lưu lượng nước thải của khu đô thị 17

2.4 THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA KHU ĐÔ THỊ 18

2.4.1 Thành phần 18

2.4.2 Tính chất 19

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 3.1 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 20

3.1.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải 20

3.1.2 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải 20

3.1.3 Tính toán mạng lưới thoát nước 21

3.1.3.1 Lập bảng tính toán diện tích các ô thoát nước 21

3.1.3.2 Tính toán lưu lượng các tuyến cống 21

3.1.3.3 Tính toán thủy lực cho tuyến cống chính 22

3.2 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 24

3.2.1 Lựa chọn hệ thống thoát nước 24

3.2.2 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa 24

3.2.2.1 Nguyên tắc vạch tuyến 24

3.2.2.2 Phương án thoát nước mưa của khu đô thị Phú Mỹ 24

3.2.3 Lập bảng tính toán diện tích các ô thoát nước 25

3.2.4 Xác định lưu lượng mưa tính toán 25

3.2.5 Tính toán thủy lựa mạng lưới thoát nước mưa 28

3.3 KHÁI TOÁN KINH PHÍ 32

3.3.1 Mạng lưới thoát nước thải 32

3.3.2 Mạng lưới thoát nước mưa 34

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CHO KHU ĐÔ THỊ 4.1 QUY MÔ CÔNG SUẤT XỬ LÝ 36

4.1.1 Lưu lượng nước thải 36

4.1.2 Thành phần tính chất nước thải 36

4.1.3 Nguồn tiếp nhận: 36

4.1.4 Xác định mức độ cần xử lý 37

Trang 5

iv

4.1.5 Cơ sở đề xuất phương án 37

4.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI 38

4.2.1 Phương án 1 38

4.2.2 Phương án 2 39

4.3 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH 43

4.3.1 Hầm tiếp nhận (TK – 01) 43

4.3.2 Mương chắn rác (TK – 02A) 44

4.3.3 Bể lắng cát thổi khí (TK – 02B) 45

4.3.4 Sân phơi cát (TK – 03) 47

4.3.5 Bể điều hòa (TK – 02C) 47

4.3.6 Bể lắng sơ cấp (TK – 04) 49

4.3.7 Bể aerotank (TK – 02D) 50

4.3.8 Bể lắng đứng 2 (TK – 05) 53

4.3.9 Bể trộn khử trùng (TK – 06) 55

4.3.10 Bể nén bùn (TK – 07) 56

4.3.11 Máy ép bùn (SBF A/B) 57

CHƯƠNG 5: KHÁI TOÁN KINH PHÍ 5.1 KINH PHÍ XÂY DỰNG 59

5.2 KINH PHÍ THIẾT BỊ 59

5.3 KINH PHÍ VẬN HÀNH 60

5.3.1 Chi phí duy tu bảo trì 60

5.3.2 Chi phí hóa chất 60

5.3.3 Chi phí về điện 60

5.3.4 Chi phí về nhân công vận hành 61

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN 62

KIẾN NGHỊ 62

Trang 6

v

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: DIỆN TÍCH THOÁT NƯỚC CỦA CÁC TIỂU KHU 65

PHỤ LỤC 2 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 69

PHỤ LỤC 3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 83

PHỤ LỤC 4:TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TRẠM XỬ LÝ 88

PHỤ LỤC 4 – 1: HẦM TIẾP NHẬN 88

PHỤ LỤC 4 – 2: SONG CHẮN RÁC 89

PHỤ LỤC 4 – 3: BỂ LẮNG CÁT THỔI KHÍ 90

PHỤ LỤC 4 – 4: BỂ ĐIỀU HÒA 93

PHỤ LỤC 4 – 4: BỂ LẮNG SƠ CẤP 96

PHỤ LỤC 4 – 5: BỂ AEROTANK 97

PHỤ LỤC 4 – 6: BỂ LẮNG ĐỨNG 2 103

PHỤ LỤC 4 – 6: KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI 106

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT THCS Trường Trung học cơ sở

CX Cửa xả

BOD (Biochemical Oxygen Demand): Nhu cầu ôxy sinh hóa, mgO2/l

COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu ôxy hóa học, mgO2/l

DO (Dissolved Oxygen): Ôxy hòa tan, mgO2/l

SS (Suspended Solid): Chất rắn lơ lửng, mg/l

F/M (Food/Micro-organism): Tỷ số giữa lượng thức ăn và lượng vi

sinh vật trong mô hình

MLVSS (Mixed Liquor Volatile Suspended Solid): Chất rắn lơ lửng bay

hơi trong bùn lỏng, mg/l

BTNMT Bộ Tài Nguyên – Môi Trường

TCVN Tiêu chuẩn việt Nam

QCVN Quy Chuẩn Việt Nam

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Lượng mưa các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (mm) 7

Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (0C) 8

Bảng 2.3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (%) 9

Bảng 2.4 Lưu lượng nước thải tập trung 17

Bảng 2.5 Lưu lượng nước thải của khu đô thị 18

Bảng 2.6 Tính chất nước thải của khu đô thị 19

Bảng 3.1 Chu kỳ ngập lụt P đối với khu dân cư 25

Bảng 3.2 Hệ số dòng chảy của các loại mặt phủ 27

Bảng 3.3 Diện tích phục vụ các đoạn cống 31

Bảng 3.4 Bảng tính toán lưu lượng cho lưu vực cống 1 – 2 – 3 – 4 – CX 31

Bảng 3.5 Bảng tính toán thủy lực cho lưu vực cống 1 – 2 – 3 – 4 – CX 32

Bảng 3.6 Bảng tính toán thủy lực cho lưu vực cống 1 – 2 – 3 – 4 – CX (tt) 32

Bảng 3.7 Chi phí cống thoát nước 32

Bảng 3.8 Chi phí đầu tư giếng thăm 33

Bảng 3.9 Chi phí cống thoát nước mưa 34

Bảng 4.1: Thông số xây dựng giếng bơm nước thải 43

Bảng 4.2 Kết quả tính toán thủy lực mương dẫn đến song chắn rác: 44

Bảng 4.3: Thông số xây dựng mương chắn rác 45

Bảng 4.4: Thông số xây dựng bể lắng cát sục khí: 46

Bảng 4.5: Thông số xây dựng bể điều hòa: 48

Bảng 4.6 Thông số xây dựng bể lắng sơ cấp: 50

Bảng 4.7 Thông số xây dựng bể Aerotank: 52

Bảng 4.8 Thông số xây dựng bể lắng thứ cấp: 55

Bảng 4.9 Thông số xây dựng bể tiếp xúc khử trùng: 56

Bảng PL1 – 1 Diện tích thoát nước thải của các tiểu khu 65

Bảng PL1 – 2 Diện tích thoát nước thải của các tiểu khu (tt) 66

Trang 9

viii

Bảng PL1 – 3 Diện tích thoát nước mưa của các tiểu khu 67

Bảng PL1 – 4 Diện tích thoát nước mưa của các tiểu khu (tt) 68

Bảng PL2 – 1 Diện tích phục vụ các đoạn cống 69

Bảng PL2 – 2 Diện tích phục vụ các đoạn cống (tt) 70

Bảng PL2 – 3 Diện tích phục vụ các đoạn cống (tt) 71

Bảng PL2 – 4 Diện tích phục vụ các đoạn cống (tt) 72

Bảng PL2 – 5 Diện tích phục vụ các đoạn cống (tt) 73

Bảng PL2 – 6 Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa 74

Bảng PL2 – 7 Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa (tt) 75

Bảng PL2 – 8 Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa (tt) 76

Bảng PL2 – 9 Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa(tt) 77

Bảng PL2 – 10 Bảng tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa (tt) 78

Bảng PL2 – 11 Bảng tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa (tt) 79

Bảng PL2 – 12 Bảng tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa (tt) 80

Bảng PL2 – 13 Bảng tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa (tt) 81

Bảng PL2 – 14 Bảng tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa (tt) 82

Bảng PL3 – 1 Tính toán lưu lượng cho từng đoạn cống của tuyến cống chính 83

Bảng PL3 – 2.Tính toán lưu lượng cho từng đoạn cống của tuyến cống chính (tt) 84

Bảng PL3 – 3.Tính toán lưu lượng cho từng đoạn cống của tuyến cống chính (tt) 85

Bảng PL3 – 4 Tính toán thủy lực cho tuyến cống chính (tt) 86

Bảng PL3 – 5 Tính toán thủy lực cho tuyến cống chính (tt) 87

Bảng PL 4 – 1 Các thông số thiết kế bể lắng đợt 2 103

Bảng PL4 – 2 Đặc tính kỹ thuật của clorator chân không loại Loni - 100 106

BảngPL4 – 3 Đặc tính kỹ thuật của balong chứa clo 107

Trang 10

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 2.1 Bản đồ vị trí khu vực quy hoạch dự án 5

2 Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ theo phương án 1 41

3 Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 2 42

4 CN – 01 Mặt bằng quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Phú Mỹ

5 CN – 02 Mặt bằng mạng lưới thoát nước thải

6 CN – 03 Trắc dọc tuyến cống chính nước thải điển hình tuyến

01 - 10

7 CN – 04 Trắc dọc tuyến cống chính nước thải điển hình tuyến

10 - 19

8 CN – 05 Mặt bằng mạng lưới thoát nước mưa

9 CN – 06 Trắc dọc tuyến cống thoát nước mưa điển hình tuyến

01 - CX

10 CN – 07 Mặt bằng trạm xử lý nước thải công suất 2700 m3/ngđ

11 CN – 08 Sơ đồ mặt cắt nước công nghệ trạm xử lý nước thải

công suất 2700 m3/ngđ

12 CN – 09 Mặt bằng cụm bể lắng cát – điều hòa - Aerotank

13 CN – 10 Cụm bể lắng cát – điều hòa – Aerotank, mặt cắt A – A,

B - B

14 CN – 11 Cụm bể lắng cát – điều hòa – Aerotank, mặt cắt 1 – 1,

2 – 2

15 CN – 12 Chi tiết bể lắng cát thổi khí TK – 02B

16 CN – 13 Chi tiết bể lắng sơ cấp TK – 04

17 CN – 14 Chi tiết bể tiếp xúc khử trùng TK – 06

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 12

1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam hiện đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do đó quá trình đô thị hóa cũng ngày càng diễn ra với tốc độ cao Sự phát triển không ngừng của các đô thị làm cho thành phố mỗi lúc một văn minh và hiện đại, cuộc sống của người dân cũng được tăng lên

Trong đó Khu đô thị mới Phú Mỹ phát triển tạo ra một cơ hội đặc biệt để kết nối khu vực phía Đông Nam bờ sông Trà Khúc – Quảng Ngãi với khu vực trung tâm của Thành phố Quảng Ngãi Khu đô thị mới Phú Mỹ với chức năng là một khu đô thị mới hiện đại, là trung tâm thương mại, tài chính và dịch vụ (như các trung tâm ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán, dịch vụ đầu tư, vận tải, khoa học công nghệ) là trung tâm văn hoá, nghỉ ngơi giải trí, đảm nhiệm một số chức năng mà trung tâm thành phố hiện hữu c n thiếu và hạn chế phát triển Khu trung tâm đô thị mới Phú Mỹ là một công trình chiến lược, mở ra cơ hội tăng tốc phát triển mọi mặt

và nâng cấp Thành phố Quảng Ngãi ngang tầm các đô thị hiện đại của cả nước Bên cạnh việc phát triển, cũng có nhiều vấn đề bức xúc về “sức khỏe đô thị” Do

đó, thoát nước và vệ sinh môi trường là một trong các công trình hết sức quan trọng nhằm giảm thiểu những mặt tiêu cực do quá trình đô thị hóa gây ra và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống Khu đô thị mới Phú Mỹ nằm ở phía Đông Nam của Thành phố Quảng Ngãi Vì vậy, việc thiết kế một hệ thống thoát nước vừa đảm bảo

vệ sinh môi trường, vừa đảm bảo phù hợp với địa hình là việc làm cần thiết để góp phần hoàn chỉnh hơn khu đô thị mới đang được hình thành

Ngoài ra lượng nước thải sinh hoạt của khu đô thị nếu không xử lý triệt để, nước thải có khả năng gây ô nhiễm nghiêm trọng trong các nguồn tiếp nhận và sẽ tác động xấu đến chất lượng cuộc sống con người Do đó, việc xử lý nước thải không chỉ được giới chuyên môn quan tâm mà còn lôi cuốn được sự chú ý của toàn xã hội

Vì những lý do nêu trên mà em chọn đề tài “ Thiết kế hệ thống thoát nước cho khu

đô thị mới Phú Mỹ - TP Quảng Ngãi ” làm đề tài tốt nghiệp Mong rằng sau khi đề

tài này được thực hiện sẽ góp phần vào sự phát triển của Khu đô thị Phú Mỹ nói riêng cũng như của Thành phố Quảng Ngãi nói chung

1.2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN

Mục tiêu của đề tài là lựa chọn phương án tối ưu, để tính toán thiết kế hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải tập trung của khu đô thị đạt tiêu chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận nhằm góp phần cải tạo và bảo vệ nguồn nước, hệ sinh thái môi

trường đồng thời đảm bảo được sức khỏe cho người dân

Trang 13

2

1.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN

- Chất lượng và lưu lượng nước thải của khu đô thị

- Hệ thống thoát nước cho khu đô thị

- Công nghệ xử lý nước thải tập trung cho khu đô thị

1.4 GIỚI HẠN

- Giới hạn về đề tài

+ Phạm vi thực hiện: Khu đô thị mới Pú Mỹ - Tp Quảng Ngãi

+ Nguồn tiếp nhận: Sông Ông Trung (Bầu Giang)

+ Qui mô: diện tích 170 ha

- Giới hạn về thời gian: 22/09/2011 – 22/12/2011

- Thời gian dự kiến bảo vệ đồ án: 09 – 10/01/2012

1.5 NỘI DUNG THỰC HIỆN

- Thu thập số liệu về quy hoạch tổng thể của Khu đô thị mới Phú Mỹ - Tp Quảng Ngãi

- Tìm hiểu tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

- Tính toán thiết kế mạng lưới thoát nước cho Khu đô thị mới Phú Mỹ

- Đề xuất công nghệ và lựa chọn công nghệ để tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho Khu đô thị mới Phú Mỹ

- Lựa chọn phương án tối ưu Tính toán, thiết kế và khái toán kinh phí

- Trình bày bản vẽ

1.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Phương pháp thu thập, tham khảo tài liệu: Dựa vào các tài liệu về quy

hoạch khu đô thị và các tài liệu đã học như sách về mạng lưới thoát nước cũng như

xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt để nắm rõ phương pháp, cách thức vạch tuyến cũng như tính toán mạng lưới thoát nước, cách hoạt động của trạm xử lý nước thải từ đó có thể tìm ra phương pháp thích hợp thiết kệ hệ thống thoát nước cho khu

đô thị Phú Mỹ

liệu và phân tích Xử lý số liệu và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn hoặc qui chuẩn hiện hành về xả thải và nguồn tiếp nhận

Trang 14

3

xây dựng khu đô thị Phú Mỹ để nắm rõ vị trí của từng công trình đơn vị

trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải tập trung

nước mưa cũng như trạm xử lý nước thải tập trung trên bản vẽ

kế một hệ thống thoát nước cho khu đô thị cần phải thực hiện kỹ lưỡng gắn liền các yếu tố kỹ thuật và kinh tế Do đó việc tham vấn ý kiến cộng đồng cũng như hỏi ý kiến chuyên gia sẽ rất quan trọng trong việc giảm thiểu sai sót nhằm giúp thiết kế

hoàn thiện hơn

1.7 Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

- Ý nghĩa kinh tế xã hội:

Đối với nước ta nói chung và Thành phố Quảng Ngãi nói riêng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa do đó xây dựng hệ thống thoát nước cho khu đô thị Phú Mỹ có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế xã hội như:

+ Chống ngập lụt tức thời trong khu đô thị cũng như thành phố

+ Giải quyết vấn đề tiêu thủy cho khu đô thi

+ Đảm bảo thu gom hoàn toàn lượng nước thải sinh hoạt đưa về trạm xử lý + Nâng cao chất lượng môi trường sống cho người dân trong khu đô thị

- Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa

- Thiết kế mạng lưới thoát nước sinh hoạt

- Thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung cho khu đô thị

- Bản vẽ thiết kế: Mạng lưới thoát nước mưa, mạng lưới thoát nước sinh hoạt, trạm xử lý nước thải tập trung

- Đĩa CD toàn bộ nội dung bài luận văn tốt nghiệp

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KHU ĐÔ THỊ MỚI PHÚ MỸ

Trang 16

4

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Tổng diện tích quy hoạch Khu đô thị mới Phú Mỹ là 170 ha Với diện tích đất được đưa vào qui hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng là 125 ha Trong đó:

- Khu A: nằm ở phía Tây dự án có diện tích 25,26 ha phía Tây Bắc giáp đường Cao Bá Quát Phía Tây Nam giáp đường Quang Trung, Phía Nam và Đông Nam giáp đường Hồ Xuân Hương, Phía Bắc giáp kênh Thạch Nham

- Khu B: nằm ở phía Tây Nam dự án có diện tích 7,21 ha phía Đông giáp đường Lý Thường Kiệt, phía Tây giáp đường Quang Trung, phía Đông Nam giáp trạm biến áp Thiên Bút

- Khu C: nằm ở phía Đông của dự án có diện tích 108,51 ha phía Tây giáp đường Lý Thường Kiệt, phía Tây Bắc giáp đường Trần Khánh Dư, phía Bắc giáp khu dân cư hiện hữu, phía Đông và Đông Nam giáp sông Bầu Giang

Quy mô dân số ước tính cho khu đô thị đến năm 2020 là 13.000 người ( Theo Đồ án Qui hoạch khu Đô Thị Phú Mỹ) với diện tích quy hoạch 125ha

Loại đô thị: Là khu Đô thị mới mang tính chất ở là chủ yếu kết hợp với một số trung tâm dịch vụ công cộng cấp vùng với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương đương đô thị loại II

2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, môi trường:

2.2.1.1 Địa hình, địa chất, địa chấn:

a) Vị trí địa lý:

Dự án Khu đô thị mới Phú Mỹ có tổng diện tích 170 ha nằm ở phía Đông Nam thành phố Quảng Ngãi, thuộc địa giới hành chính phường Nghĩa Chánh và xã Nghĩa Dõng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi Được giới hạn bởi:

- Phía Bắc giáp đường Trần Khánh Dư và khu dân cư hiện hữu

- Phía Nam giáp Sông Ông Trung (Bầu Giang) và khu dân cư hiện hữu

- Phía Đông giáp nhánh sông Ông Trung (Bầu Giang)

- Phía Tây giáp đường Quang Trung và khu dân cư hiện hữu

Trang 17

5

b) Địa hình:

Hình 2.1: Bản đồ vị trí khu vực quy hoạch dự án

Khu đô thị mới Phú Mỹ có diện tích là 170 ha Trong đó diện tích quy hoạch khu đô thị mới khoảng 125 ha Toàn bộ diện tích chủ yếu là đất nông nghiệp, một phần nhỏ

là đất thổ cư và đất nghĩa trang

Bên cạnh đó là hệ thống kênh mương Thạch Nham, sông Ông Trung (sông Bầu Giang) và đường đất Địa hình khu vực dự án có hướng dốc thoải dần từ Tây sang Đông Khu vực phía Tây đường Lý Thường Kiệt có cao độ lớn hơn 4,5m, khu vực đồng ruộng phía Tây dự án có cao độ trung bình 3,8m đến 4,5m Khu vực đồng ruộng phía Đông dự án có cao độ trung bình 2,8m đến 3,8m Khu vực làng xóm hiện hữu có cao độ 4,5m đến 5,0m

Cao độ san nền trong dự án từ (5,7 ÷ 6,0)m dốc từ Bắc xuống Nam về phía sông Ông Trung (Bầu Giang)

c) Địa chất:

- Lớp 1: Lớp đất mặt á sét màu nâu vàng lẫn ít sỏi sạn, ở trạng thái dẻo cứng,

sức chịu tải quy ước là 1,51 kg/cm2,tính chất xây dựng của lớp khá tốt

- Lớp 2: Là đất sét màu nâu vàng, xám vàng, có lẫn ít sỏi sạn, ở trạng thái dẻo

cứng, sức chịu tải quy ước là 1,52 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp khá tốt

Trang 18

6

- Lớp 3: Là cát hạt nhỏ đến vừa màu xám vàng, xám xanh, xám trắng, xám

đen, kết cấu xốp Độ sâu kết thúc từ 4 ÷ 5 m so với bề mặt tự nhiên, sức chịu tải quy ước là 1,20 kg/cm2

, tính chất xây dựng của lớp trung bình

- Lớp 4: Là bùn sét màu xám xanh, xám đen, ở trạng thái chảy, xuất hiện dưới

độ sâu 7,0m, sức chịu tải quy ước là 0,80 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp yếu

- Lớp 5: Á cát màu nâu đỏ, xám xanh, lẫn ít sỏi sạn, ở trạng thái chảy, có bề

dày khoảng 0,6 ÷ 5,0 m, sức chịu tải quy ước là 1,10 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp trung bình

- Lớp 6: Á cát màu xám xanh lẫn ít sỏi (sản phẩm của phong hóa hoàn toàn),

sức chịu tải quy ước là 0,80 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp yếu

- Lớp 7: Sét màu xám xanh ( sản phẩm của phong hóa hoàn toàn) Tính chất

Địa tầng khu vực khảo sát không đồng nhất, khả năng chịu tải của các lớp đất là trung bình và yếu xen lẫn nhau nên tùy theo quy mô tải trọng công trình mà chọn bề dày lớp đất đặt móng hợp lý Trong khu vực của dự án một số diện tích bề mặt có lớp cỏ rễ cây dày 0,10 ÷ 0,20 m, cần phải bóc bỏ lớp này trước khi thi công công trình Mực nước ngầm tại khu vực khảo sát khá nông dao động theo từng mùa nên khi thi công cần có hệ thống thoát nước phù hợp để không gây ảnh hưởng đến quá

trình xây dựng

d) Địa chấn

Theo bản đồ địa chấn toàn Quốc của Viện vật lý địa cầu, tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng động đất cấp 6

2.2.1.2 Khí hậu thủy văn

Khu đô thị mới Phú Mỹ nằm trong vùng khí hậu Trung Trung Bộ với những đặc điểm riêng của khí hậu miền Đông Trường Sơn

Mùa đông ở đây lạnh ít, vì thông thường từ phía nam đèo Hải Vân không khí cực đới đã hoàn toàn biến tính làm cho nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất không xuống dưới 170C

Trang 19

7

Thời tiết Quảng Ngãi được chia làm 2 mùa rõ rệt: mưa, nắng

- Mùa nắng: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến thượng tuần tháng 8 âm lịch

- Mùa mưa: Từ hạ tuần tháng 8 âm lịch đến thượng tuần tháng giêng âm lịch

- Gió mùa: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến tháng 8 âm lịch, gió thổi

từ Đông Nam qua Tây Bắc hết sức mát mẻ dễ chịu gọi là gió Nồm

Khí hậu Quảng Ngãi có nhiều gió Đông Nam ít gió Đông Bắc vì địa hình địa thế phía Nam, hơn nữa do thế núi địa phương tạo ra

Quảng Ngãi có mưa đặc biệt Vũ lượng trung bình hằng năm khoảng 2600mm nhưng chỉ quy tụ vào 4 tháng cuối năm c n các tháng khác thì hầu như khô hạn Trung bình hằng năm mưa 129 ngày, nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12 Sự phân phối vũ lượng không đều cũng như sự kéo dài mùa khô hạn rất có hại cho cây cối, đất đai và gây khó khăn cho việc dẫn thoát thuỷ Đặc biệt ở Quảng Ngãi các trận bão chỉ xảy ra trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 dương lịch nhất

là hai tháng 10 và 11

a) Lượng mưa

Lượng mưa khá lớn, từ sáu năm trở lại đây lượng mưa trung bình năm khoảng

2600mm, lượng mưa cực đại 3.147 mm, cực tiểu 1.723 mm

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9, kết thúc vào tháng 12 Hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và tháng 11 có lượng mưa trung bình 410 mm đến 760 mm Có những năm chỉ trong mùa mưa lũ đã mưa tới 1.328 mm

Mùa khô rất ít mưa, thường từ tháng 1 năm trước đến tháng 8 Tháng ít mưa nhất là tháng 2 và tháng 4 hai tháng này có lượng mưa trung bình 16,5 mm đến 24,5 mm

Bảng 2.1 Lượng mưa các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (mm)

Trang 20

Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi ( 0 C)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm tỉnh Quảng Ngãi năm 2008)

- Mùa hè: từ tháng 2 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình 26 - 280C, nhiệt độ cực đại: 370

C

- Mùa đông: từ tháng 9 năm trước đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ trung bình

220C, nhiệt độ cực tiểu: 170C

Trang 21

9

- Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm: 26,10C

- Chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm là 5 – 70C (mùa mưa) và 7 –

90C (mùa khô)

c) Độ ẩm, mây, nắng

Các yếu tố nhiệt độ, mây và nắng có ảnh hưởng đến quá trình lan truyền, chuyển hóa các chất trong không khí và nguồn nước, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của sinh vật

Đây cũng là một trong những vùng có độ ẩm không khí cao Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Độ ẩm không khí trung bình: 85%

- Độ ẩm tối cao trung bình 87 – 88%

- Độ ẩm tối thấp tuyệt đối 34%

Bảng 2.3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (%)

Trang 22

10

d) Gió bão

Vận tốc gió trung bình hằng năm là 2,9m/s, vận tốc gió cực đại: 40 m/s, số ngày lặng gió chiếm 49,5% và ngày có gió chiếm 50,5% Trong trường hợp có ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới và bão, vận tốc gió có thể đạt tới 40 m/s

Vào mùa hè có gió Tây Nam khô nóng, ngoài ra còn có gió thổi từ Đông Nam qua Tây Bắc, hết sức mát mẻ dễ chịu gọi là gió Nồm Mùa đông có gió Đông Bắc Gió mùa Đông Bắc thường gây ra gió giật, các cơn lốc và thường gây ra mưa to, ẩm ướt đồng thời nhiệt độ giảm mạnh

Đặc biệt ở Quảng Ngãi các trận bão chỉ xảy ra trong khoảng thời gian từ tháng

9 đến tháng 12 dương lịch, nhất là tháng 10 và 11 Trung bình hằng năm có 1- 2 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Quảng Ngãi gây mưa to và gió mạnh từ cấp 6 trở lên Ngoài ra cũng có những năm có đến 3 – 4 cơn bão khi có bão thường gây ra mưa to và gió rất mạnh có khi kèm theo hiện tượng nước biển dâng cao

e) Thủy văn

Toàn bộ khu vực theo địa hình tự nhiên chia thành các lưu vực sau:

Lưu vực kênh Thạch Nham: Bề mặt kênh rộng 3-5m, tính từ chân taluy trung bình khoảng 7m Kênh Thạch Nham thuộc hệ thống kênh Bắc, kênh cấp I B8, hành lang bảo vệ kênh quy định là 3m

- Lưu vực sông Ông Trung (sông Bàu Giang): Nằm ở phía Nam và Đông Nam khu vực khảo sát Hướng dòng chảy từ Tây sang Đông Bề mặt sông rộng: 6-10m Ngoài ra, khu vực còn chịu ảnh hưởng đáng kể thủy văn sông Trà Khúc

- Lưu vực sông Trà Khúc: sông Trà Khúc chảy qua thoát nước cho toàn bộ khu vực vùng núi phía Tây, Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi Sông Trà Khúc bắt nguồn

từ núi Ngọc Rin ở độ cao 1550m thuộc huyện Konplong (Kon Tum) chảy qua tỉnh Quãng Ngãi và đổ ra biển Đông tại cửa Cổ Lũy Sông dài 135Km đoạn chảy qua tỉnh Quãng Ngãi dài: 42,35Km Diện tích lưu vực tính đến cửa Cổ Luỹ là 3240Km2, với hướng chảy chính là Tây - Đông

f) Địa chất thủy văn

Nguồn cung cấp chủ yếu cho nước ngầm ở đây là nước mưa và một phần của kênh mương thuỷ lợi và sông Ông Trung (Bầu Giang) Hướng thoát chủ yếu thấm xuống tầng dưới và thấm ra sông nơi có địa hình thấp hơn xung quanh trong khu vực xây dựng

Trang 23

11

Mực nước ngầm không áp thấp, thường lên xuống theo mực nước mặt, mùa lũ khoảng 3 – 4 m, mùa khô ở cao trình 1 – 2m

2.2.1.3 Hiện trạng môi trường

a) Hiện trạng môi trường không khí

Khu vực lập dự án Khu đô thị mới Phú Mỹ - Quảng Ngãi là vùng đất nằm trong vùng khí hậu đồng bằng duyên hải Miền Trung Mật độ dân cư thưa thớt phân bố rải

rác Do đó nhìn chung chất lượng môi trường còn khá trong sạch

Tuy nhiên, hoạt động giao thông vận tải từ tuyến đường cao tốc Quốc Lộ 1A cũng làm cho môi trường không khí tại khu vực ven đường bị ảnh hưởng ít nhiều

Nguồn phát sinh yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực chủ yếu là

do các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường cao tốc

b) Hiện trạng môi trường nước mặt

Sông Bầu Giang và kênh Thạch Nham là nguồn nước mặt chủ yếu của khu vực, chế

độ thủy văn của các con sông này không điều h a, lưu lượng d ng chảy thay đổi theo mùa nên chênh lệch giữa tháng nhiều nước nhất và ít nhất lên đến 25-30 lần

Về mùa lũ lưu lượng d ng chảy thường rất lớn, thường xuyên đe dọa ngập úng, nhưng mùa khô lưu lượng d ng chảy nhỏ

Chất lượng nước mặt bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các tạp chất hữu cơ trong quá trình khai thác đất cho mục đích nông nghiệp

c) Hiện trạng môi trường nước ngầm

Đặc điểm cấu tạo địa chất của khu vực Dự án có nguồn nước ngầm tương đối phong phú nhưng chưa có kết quả trữ lượng cụ thể Chất lượng nước nhìn chung tương đối sạch song cũng phải qua xử lý mới có thể đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt Tại đây nguồn nước ngầm bị ảnh hưởng do một phần nuớc mặt rửa trôi ngấm xuống Khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải riêng và tất cả nước thải sinh hoạt của dân đều tự thấm vào đất và chảy ra các khu vườn rồi theo địa hình thoát theo dòng chảy mặt nên đã bắt đầu gây ảnh hưởng đến nước ngầm

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.2.2.1 Điều kiện kinh tế

a) Phường Nghĩa Chánh

Theo số liệu thống kê năm 2009, phường Nghĩa Chánh có 3767 hộ với dân số 13.193 người Cơ cấu lao động chủ yếu là nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,

Trang 24

12

thương mại và dịch vụ Trong đó, số hộ làm nông nghiệp là 782 hộ, chiếm 20,8% Tổng thu ngân sách 6 tháng đầu năm là 3.182.500.000 đồng, đạt 56,15% so với dự toán thu cả năm Tổng chi ngân sách đạt 1.050.000.000 đồng, đạt 37,28% so với chỉ tiêu được giao cả năm Thu nhập bình quân đầu người 800.000 (đồng/tháng) Số hộ nghèo là 98 hộ chiếm 2,6%

b) Xã Nghĩa Dõng

Theo số liệu thống kê năm 2009, xã Nghĩa Dõng có 1.871 hộ với dân số 8.332 người Tổng diện tích đất 607 ha, trong đó đất nông nghiệp 413 ha chiếm 68%; đất thổ cư 7,75 ha chiếm 1,3% c n lại là các loại đất khác Số hộ làm nông nghiệp là

1486 hộ, chiếm 79%; số hộ phi nông nghiệp 385 hộ Tổng thu ngân sách 6 tháng đầu năm là 409.327.000 đồng, đạt 46,1% so với dự toán thu cả năm Tổng chi ngân sách 889.289.200 đồng, đạt 50,7% so với dự toán chi cả năm Thu nhập bình quân

b) Xã Nghĩa Dõng

Trên toàn xã có 10 trường học (1 trường tiểu học, 1 trường THCS và 8 trường Mẫu giáo) Tỷ lệ học sinh khá giỏi của trường THCS là 34,9%, trường Tiểu học là 72,57%

Về tình hình Y tế, duy trì công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, thường xuyên thực hiện các chương trình y tế dự ph ng, giám sát dịch bệnh có nguy

cơ xảy ra trên địa bàn, thường xuyên tổ chức kiểm tra vệ sinh môi trường Nhìn chung, đội ngũ cán bộ y tế được củng cố và đi vào hoạt động có hiệu quả

Trang 25

13

Đất giao thông chiếm 65,88 ha trong đó số km đường đất là 2,5 km Nguồn cung cấp nước sạch cho phường Nghĩa Chánh là từ Công ty Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi, với số hộ dùng nước sạch là 3.352 hộ chiếm 89%, c n lại là dùng nước giếng Hệ thống điện lưới Quốc gia đã được truyền tải đến từng hộ dân trong phường, với 100% số hộ được cấp điện Đài phát thanh xã tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến người dân Toàn phường đã có đường dây điện thoại, mạng thông tin di động cũng đã được phủ sóng rộng rãi trên địa bàn, bưu điện văn hóa phục vụ các nhu cầu về bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc cho người dân

2.2.3 Các vấn đề hiện trạng cơ sở hạ tầng

a) Giao thông

- Quốc lộ 1 (trục đường Lý Thường Kiệt): Hiện nay tuyến đường này đi tránh qua phía Đông của Thành phố Quảng Ngãi và đi xuyên qua khu vực quy hoạch Mặt cắt hiện trạng rộng 19 m, gồm 04 làn xe cơ giới, bulva rộng 1m và

lề đường 2m Mặt đường bê tông nhựa, chất lượng tốt

- Đường Trần Khánh Dư: nằm ở phía Bắc dự án, có mặt cắt 5m

- Ngoài các tuyến đường quốc lộ 1 (đường Lý Thường Kiệt), đường Trần Khánh Dư, c n có hệ thống đường dân sinh từ Quốc lộ 1 vào khu dân cư của phường Nghĩa Chánh và xã Nghĩa Dõng, chủ yếu là đường bê tông Mặt cắt lộ giới từ 3 - 5m

b) Cao độ địa chất hiện tại khi chưa san nền

- Địa hình khu vực dự án có hướng dốc thoải dần từ Tây sang Đông

- Khu vực phía Tây đường Lý Thường Kiệt có cao độ lớn hơn 4,5m

- Khu vực ruộng phía Tây dự án có cao độ trung bình 3,8m đến 4,5m

- Khu vực ruộng phía Đông dự án có cao độ trung bình 2,8m đến 3,8m

- Khu vực làng xóm hiện hữu có cao độ 4,5m đến 5,0m

c) Cấp điện

Nguồn điện cung cấp cho Khu đô thị mới Phú Mỹ do mạng lưới cấp điện quốc gia cung cấp, thông qua trạm biến áp 110KV nằm trong khu vực quy hoạch cung cấp

Trang 26

Hướng thoát nước cục bộ tại các khu dân cư dựa vào độ dốc tự nhiên của địa hình

và hệ thống rãnh nắp đan bê tông dọc ven đuờng

- Thoát nước bẩn

Hiện trạng hệ thống thoát nước bẩn: hệ thống thoát nước hiện trạng của khu vực quy hoạch chưa được xây dựng riêng rẽ, chủ yếu là hệ thống thoát nước chung (thoát chung cả nước thải bẩn và nước mưa) Nước bẩn không được xử lý và xả thẳng ra sông gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh

2.2.4 Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước cho khu vực.

Khu đô thị Phú Mỹ là khu đô thị mới hiện đại Vì vậy mục tiêu lâu dài là xây dựng toàn bộ hệ thống thoát nước đảm bảo tốt việc thoát nước nhanh chóng các loại nước thải và nước mưa Cần xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tới độ sạch cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Trên cơ sở những yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường và cùng với sự hiện đại của khu đô thị ta chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với các lý do:

- Cường độ mưa trong khu vực lớn

- Nước bẩn trong khu vực phải được xử lý tới mức độ cần thiết nên việc sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn sẽ làm giảm quy mô công suất trạm xử lý nước thải Điều đó dẫn đến chi phí đầu tư sẽ giảm đáng kể và đảm bảo cho công tác quản lý các công trình một cách điều h a và đạt hiệu quả cao về kinh tế cũng như

kỹ thuật

- Khu đô thị có độ dốc về phía Tây – Nam nơi có sông Bầu Giang Do đó khả năng thoát nước mưa tốt và việc xả thẳng nước mưa trong khu đô thị ra sông mà không qua xử lý là có thể chấp nhận được

Trang 27

15

- Việc xây dựng hệ thống thoát nước riêng – qui hoạch, phân vùng và xây dựng tuyến công bao để thu toàn bộ nước thải sinh hoạt của toàn khu đô thị

- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho khu đô thị

2.3 QUI MÔ CẤP NƯỚC VÀ THOÁT NƯỚC CHO KHU ĐÔ THỊ

2.3.1 Các số liệu tính toán.

2.3.1.1 Dân số tính toán

Dân số khu đô thị mới Phú Mỹ vào năm 2020 dự kiến là 13.000 người ( Đồ án Quy

hoạch khu đô thị mới Phú Mỹ ) Giả sử đến năm 2030 dân số của khu đô thị mới sẽ

tăng lên 10% so với năm 2020

Vậy số dân của khu đô thị vào năm 2030 là N = 14.300 người

2.3.1.2 Nhu cầu cấp nước

Khu đô thị Phú Mỹ được quy hoạch thành khu đô thị loại II Do đó:

a) Nước cấp cho sinh hoạt

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: q01200 l/người.ngđ tính đến năm 2030 Tỉ lệ dân

số được cấp nước: 100% tính đến năm 2030 Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt trung bình ngày:

2860 1000

200 300 14 1000

01

1  Nq   

b) Nước cấp cho trường học

- Tổng số học sinh chiếm 20% dân số toàn khu đô thị

- Tiêu chuẩn cấp nước cho trường học: q02 = 20 l/hs.ngđ

Số lượng học sinh của khu đô thị

2860300

.14

%20

 Lưu lượng nước cấp của trường học

2 , 57 1000

20 2860 1000

Trang 28

75 500 1000

03

3  Nq   

d) Nước cấp cho bệnh viện

- Tổng số giường bệnh chiếm 0,8% dân số toàn khu đô thị

- Tiêu chuẩn cấp nước là q04 = 300 l/giường.ngđ

Tổng số giường bệnh trong khu đô thị được ước tính như sau:

114 300 14

% 8 , 0

300 114 1000

04

3  Nq   

e) Nước cấp cho khu vui chơi giả trí

- Theo quy hoạch có 2 khu vui chơi giải trí Mỗi khu vui chơi có 200 lượt khách mỗi ngày

- Tiêu chuẩn nước cấp cho khu vui chơi giải trí q05 = 19 l/ng.ngđ

 Lưu lượng nước cấp cho khu vui chơi giải trí

6 , 7 1000

19 400 1000

05

4  Nq   

Lưu lượng trung bình nước cấp cho 1 khu vui chơi giải trí là 3,8 m3/ngđ

f) Nước cấp cho siêu thị, khu mua sắm

- Xây dựng 1 siêu thị với 1500 lượt khách mỗi ngày và có 40 nhân viên

- Tiêu chuẩn nước cấp của siêu thị q06 = 38 l/ng.ngđ

 Lưu lượng nước cấp cho siêu thị

5 , 58 1000

38 1540 1000

06

5  Nq   

Trang 29

17

Vậy tổng lưu lượng nước cấp trung bình trong một ngày đêm cho khu đô thị Phú

Mỹ

ngđ m

q q

q q

q q

/3055

5,586,72,345,372,572860

3

6 5

4 3

2 1

, 1 3055

max max  TBC   

2.3.1.3 Lưu lượng nước thải tập trung

Giả sử tiêu chuẩn cấp nước bằng tiêu chuẩn thoát nước Do đó lưu lượng nước thải tại những nơi tập trung bằng lượng nước cấp vào

Bảng 2.4 Lưu lượng nước thải tập trung

2.3.1.4 Lưu lượng nước thải của khu đô thị

Lưu lượng nước thải tính toán của khu đô thị bằng 80% max

C

Q (theo TCVN 7957 – 2008)

 80 % max 80 % 3319 2655 ( 3 / )

ngđ m Q

Chọn QTT = 2700 m3/ngđ

Lưu lượng nước thải trung bình giờ

) / ( 113 24

2700 24

3

h m

Q

Trang 30

18

Lưu lượng trung bình giây

)/(4,313600

10001133600

1000

s l

max max Q K l s

Q giâyTT giâyc   

) / ( 3 , 16 52 , 0 4 , 31

min min Q K l s

Q giâyTT giâyc   

Lưu lượng nước thải theo giờ lớn nhất và nhỏ nhất

)/(20736001000

5,5736001000

3 max

3,1636001000

3 min

Q

giây

Bảng 2.5 Lưu lượng nước thải của khu đô thị

Lưu lượng nước thải (Q TT) m 3 /ngđ 2700 Lưu lượng trung bình giờ ( h

Thành phần nước thải sinh hoạt của khu đô thị gồm hai loại:

- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

Trang 31

19

- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn

có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%), hydratcarbon (40 – 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo, và các chất béo (5 – 10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học

2.4.2 Tính chất

Các chỉ tiêu đặc trung nhất của nước thải là nhiệt độ, màu sắc, mùi vị, độ trong, dộ

pH, chất hữu cơ và chất vô cơ, chất lơ lửng (SS), chất lắng đọng, Nồng độ BOD, COD, hàm lượng các chất liên kết khác nhau của Nito, Photpho, oxy hòa ta (DO) dưới đây xét một số các chỉ tiêu chủ yếu:

Bảng 2.6 Tính chất nước thải của khu đô thị

đầu vào

QCVN14:2008 (Cột B)

Vì khu đô thị đang trong giai đoạn xây dựng nên thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt của khu đô thị được tham khảo từ Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng, và sách Metcalf and Eddy Inc để thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung

Trang 32

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI

THOÁT NƯỚC

Trang 33

20

3.1 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI

3.1.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải

Vạch tuyến mạng lưới là một khâu rất quan trọng trong công tác thiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành xây dựng và giá thành hệ thống nói chung

Công tác vạch tuyến mạng lưới được tiến hành theo các nguyên tắc sau:

- Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lưới thoát nước tự chảy là chủ yếu, đảm bảo thu nước nhanh nhất vào đường cống chính của lưu vực và của toàn khu đô thị

- Mạng lưới thoát nước phải phù hợp với hệ thống thoát nước đã chọn

- Vạch tuyến hợp lý để chiều dài cống là nhỏ nhất, giảm độ sâu đặt cống nhưng cũng tránh đặt nhiều trạm bơm

- Đặt đường ống phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn và tuân theo các những quy định về khoảng cách đối với các công trình ngầm

- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua sông, hồ và các công trình giao thông như đường sắt, đê, kè, Tuynen

- Các cống góp chính phải đổ về trạm làm sạch và cống xả nước ra hồ chứa Trạm xử lý đặt ở phía thấp so với địa hình Khu đô thị, nằm ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính Đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với các khu dân cư

- Do vậy, với địa hình dốc dần theo hướng Nam Ta vạch tuyến theo phương án thoát nước tập trung Nước thải được các cống góp lưu vực, cống góp chính chảy vào cống chính rồi cho tự chảy (hoặc về trạm bơm) để đưa vào trạm xử

lý tập trung trước khi thải ra sông Cống chính được đặt theo triền thấp nhất của Khu đô thị và song song với sông

3.1.2 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải

Tiến hành vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải cho khu đô thị Phú Mỹ dựa vào các nguyên tắc trên và dựa vào bản đồ địa hình khu vực có tỷ lệ 1÷ 500 Kết quả được trình bày chi tiết trong bản vẽ số CN – 02, bảng vẽ vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải

Trang 34

21

3.1.3 Tính toán mạng lưới thoát nước.

3.1.3.1 Lập bảng tính toán diện tích các ô thoát nước

Kết quả tính được trình bày chi tiết trong các bảng PL1 – 1 và PL1 – 2 (Phụ lục 1)

3.1.3.2 Tính toán lưu lượng các tuyến cống

Xác định module lưu lượng của nước thải từ khu đô thị

Module lưu lượng nước thải q0 từ khu dân cư được xác định theo công thức:

46,0125

5,57

F – Diện tích qui hoạch của khu đô thị F = 125 ha

Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống

Lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống được xác định theo công thức:

ttr n

n cq n cs n dđ n

Trang 35

22

q0 – Module lưu lượng của khu vực chứa tiểu khu, l/s/ha

F n – Tổng diện tích của các tiểu khu đổ nước thải vào đoạn cống, ha

3.1.3.3 Tính toán thủy lực cho tuyến cống chính

Tính điển hình cho đoạn cống 26 – 25 – 24

Đoạn cống 26 – 25

Lưu lượng tính toán Qtt = 1,86 l/s

Chiều dài đoạn cống l = 91m

Vì đoạn cống đầu lưu lượng nhỏ, tra bảng thủy lực ta chọn ống D = 300 mm, v = 0,298m/s, i = 0,004; h/d = 0,087  h = 0,026m

Tổn thất áp lực trên đoạn cống 26 – 25

364 , 0 91 004

26

25 Zh  

Cốt mặt nước đầu giếng 26 là 4,45 + 0,026 = 4,476 m

Trang 36

Chiều sâu chôn cống đầu: Z CđZ mđ25Z đc25 5 , 6  3 , 989  1 , 611m

Chiều sâu chôn cống cuối: Z CCZ mđ24Z đc24  5 , 6  3 , 904  1 , 696 m

Bằng cách tương tự, tính toán các đoạn cống tiếp theo trên tuyến cống chính, kết quả được thống kê trong Bảng PL3 – 4, PL3 – 5 Phụ lục 3

Các đoạn đầu của mạng lưới thoát nước phải theo qui định về đường kính nhỏ nhất, nên mặc dù lưu lượng không lớn cũng phải dùng cống cỡ 300 mm Đối với trường hợp này mặc dù không đảm bảo được các điều kiện về độ dốc (i ≥ 0,0005), và vận tốc (v ≥ 0,7m/s) của d ng nước Do vậy có thể cho các đoạn cống này là đoạn cống không tính toán, chỉ cần đặt đoạn theo độ dốc nhỏ nhất Vì vậy nên đoạn cống không đảm bảo được vận tốc, cho nên muốn đảm bảo cho đoạn cống không bị lắng cặn thì phải thường xuyên nạo vét tẩy rửa Do vậy có thể thiết kế thêm giếng rửa

Trang 37

- Hệ thống thoát nước được thiết kế cho đến năm 2030 và lượng mưa trong khu vực lớn nên ta không thể thiết kế hệ thống thoát nước mưa chung với hệ thống thoát nước sinh hoạt

Với những đặc điểm trên ta chọn hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn

3.2.2 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa

3.2.2.1 Nguyên tắc vạch tuyến

Mạng lưới thoát nước mưa là một khâu được thiết kế để đảm bảo thu và vận chuyển nước mưa ra khỏi đô thị một cách nhanh nhất, tránh ngập úng đường phố và các khu dân cư Để đạt được yêu cầu trên trong khi vạch tuyến ta phải dựa trên các nguyên tắc sau:

- Nước mưa được xả trực tiếp (ra sông, suối, hồ gần nhất bằng cách tự chảy)

- Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa

- Tận dụng các ao hồ có sẵn để làm hồ điều hòa

- Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới môi trường

- Không xả nước mưa vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các ao tù nước đọng và vào các vùng dễ gây xói mòn

- Nước mưa và nước thải sản xuất quy ước sạch của các xí nghiệp công nghiệp chảy chung với hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư rồi đổ ra sông

3.2.2.2 Phương án thoát nước mưa của khu đô thị Phú Mỹ

Tận dụng địa hình có độ dốc từ Tây Bắc – Đông Nam ta cho xả thẳng nước mưa xuống sông bằng hệ thống cống bê tông cốt thép Chi tiết vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa được trình bày chi tiết trong bản vẽ CN – 05

Trang 38

25

3.2.3 Lập bảng tính toán diện tích các ô thoát nước

Trình bày chi tiết trong các bảng PL1 – 3, PL1 – 4 Phụ lục 1

3.2.4 Xác định lưu lượng mưa tính toán

Chọn chu kỳ ngập lụt

Chu kỳ ngập lụt được quy định trong quy phạm thoát nước phụ thuộc vào q20, địa hình, diện tích thoát nước mưa

Bảng 3.1 Chu kỳ ngập lụt P đối với khu dân cư

Đặc điểm lưu vực thoát

nước

Giá trị P phụ thuộc vào q20 (l/s.ha)

50 - 70 70 - 90 90 -100 > 100 Địa hình bằng phẳng

Diện tích lưu vực thoát

nước mưa F < 150 ha 0,25 – 0,33 0,33 – 1,00 0,50 – 1,50 1,00 – 2,00 Diện tích lưu vực thoát

nước mưa F > 150 ha 0,33 – 0,5 0,5 – 1,5 1,00 – 2,00 2,00 – 3,00

Nguồn: Hoàng Huệ, 2007

Đối với khu đô thị mới Phú Mỹ - TP Quảng Ngãi dựa vào bảng tra giá trị q20, b, C,

n của một số vùng ở Việt Nam – Dương Thanh Lượng, có:

q20 = 259,5 l/s/ha; C = 0,2871; b = 24,51 phút; n = 0,7460

Do vậy khu đô thị mới Phú Mỹ có q20 = 259,5 l/s/ha

Diện tích cần thoát nước của tiểu khu < 150 ha

Dựa vào q20 và diện tích thoát nước chọn chu kỳ ngập lụt P = 1,5

P C q

b q

t – Thời gian mưa, ph;

P – Chu kỳ lặp lại trận mưa thiết kế, năm;

Trang 39

5,1lg2871,015,25951

,2420

Với các giá trị biết trước của t ta tính được q cho từng đoạn cống tính toán để đưa vào công thức tính lưu lượng nước mưa cho tuyến cống đó

Xác định thời gian mưa tính toán

Thời gian mưa được xác định theo công thức:

c r

tr – Thời gian nước chảy theo rãnh đến giếng thu đầu tiên tr được xác định theo công thức:

r

r r

v

L

t 1,25 phút Với:

Lr, vr – Lần lượt là chiều dài và vận tốc nước chảy của đoạn ống tính toán, lấy

tr = 1 vì ngay trong khu phố không có đường ống thoát nước mưa (TS Nguyễn Trung Việt và TS Trần Thị Mỹ Diệu, 2009);

Tc – Thời gian nước chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán, tcđược xác định theo công thức:

c

c c

v

L r

t  phút Với:

Lc, vc – Lần lượt là chiều dài (m) và vận tốc nước chảy (m/s) trong mỗi đoạn cống;

r – Hệ số phụ thuộc vào địa hình Với địa hình bằng phẳng ta chọn r = 2;

 Vậy: t ttt0 t rt c  5  1 t c

Xác định hệ số dòng chảy

Hệ số dòng chảy trung bình trong điều kiện địa hình có nhiều loại mặt phủ được tính toán như sau:

Trang 40

27

d c

b a

A, b, c, d, là diện tích mặt phủ thành phần %;

4 3 2

1

, ,

,  

là hệ số dòng chảy đối với các loại mặt phủ thành phần, phụ thuộc vào tính chất bề mặt phủ, điều kiện đất đai, độ dốc địa hình, thời gian, cường độ mưa Và được lấy theo bảng sau:

Bảng 3.2 Hệ số dòng chảy của các loại mặt phủ

Nguồn: Hoàng Huệ, 2007

Giả sử khu vực thiết kế có diện tích các loại mặt phủ: mái nhà và mặt bằng phủ bê tông 60%, mặt cỏ 30% và mặt đất 10%

62 , 0 10

30 60

2 , 0 10 1 , 0 30 95 , 0 60

Hệ số mưa không đồng đều (mưa rào) được xác định theo công thức:

3

001,01

F – Diện tích lưu vực thoát nước Vì diện tích lưu vực nhỏ hơn 300 ha nên chọn hệ số mưa không đồng đều µ = 1 (TS Nguyễn Trung Việt và TS Trần Thị

Mỹ Diệu, 2009)

Ngày đăng: 30/10/2022, 19:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm