Em xin chân thành cảm ơn quý Ban lãnh đạo Công ty văn hóa Thiên Vương, các cô chú, anh chị trong Phòng Kế toán Tài vụ của Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp cho em những thôn
NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU
1 Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ, ý nghĩa
Thành phẩm là những sản phẩm đã hoàn tất quá trình chế biến, do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp hoặc đơn vị gia công bên ngoài thực hiện Các sản phẩm này đã được kiểm nghiệm và đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy định, sau đó được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra vào lĩnh vực lưu thông thông qua các phương thức bán hàng
Trong hoạt động kinh doanh, sản phẩm doanh nghiệp bán cho khách hàng có thể là thành phẩm, bán thành phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành Những dạng sản phẩm này được sinh ra từ bộ phận sản xuất chính hoặc bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp Việc nhận diện đúng dạng sản phẩm giúp quản lý tồn kho, chi phí và chu trình bán hàng hiệu quả hơn, đồng thời tối ưu giá trị mang lại cho khách hàng.
Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp duy trì mối quan hệ thanh toán với khách hàng dựa trên giá bán thỏa thuận và các điều khoản được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế hoặc hóa đơn bán hàng, đồng thời nộp thuế bán hàng cho nhà nước theo quy định Việc quản lý thanh toán hiệu quả giúp đảm bảo dòng tiền ổn định, tối ưu hóa quy trình thanh toán và tăng tính minh bạch giữa doanh nghiệp và khách hàng, đồng thời tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến doanh thu.
Các khoản thuế bán hàng hiện nay gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu; thông thường người mua hàng phải chịu các loại thuế này Thuế giá trị gia tăng có hai trường hợp ghi chép phổ biến: một là khi giá bán đã bao gồm VAT, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm VAT và phân bổ VAT phải nộp ở phần thuế giá trị gia tăng; hai là khi giá bán chưa bao gồm VAT, VAT được ghi nhận riêng là khoản thuế phải nộp Việc nắm rõ các trường hợp ghi chép VAT giúp kế toán hạch toán đúng hạn và đảm bảo tuân thủ quy định.
Đối với những sản phẩm hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, trên hóa đơn bán hàng kế toán phải ghi riêng giá bán chưa GTGT và số tiền GTGT tương ứng với từng mức thuế suất Hóa đơn cần thể hiện đầy đủ thông tin như tên hàng hóa hoặc dịch vụ, thuế suất GTGT áp dụng, số tiền GTGT phải nộp và tổng tiền thanh toán, nhằm đảm bảo tính minh bạch, thuận tiện cho công tác kế toán và quyết toán thuế của doanh nghiệp.
Giá bán chưa có thuế
Khoản phụ thu hay phí thu thêm nếu có
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Trong quản lý thuế GTGT, thuế GTGT đầu ra phát sinh từ doanh số bán hàng sẽ được tính và nộp cho nhà nước, còn thuế GTGT đầu vào phát sinh từ chi phí mua hàng hóa và dịch vụ sẽ được khấu trừ Hai khoản thuế này được bù trừ để xác định số thuế GTGT thực sự phải nộp, nghĩa là doanh nghiệp chỉ phải trả phần chênh lệch giữa GTGT đầu ra và GTGT đầu vào Cơ chế khấu trừ GTGT này giúp đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tối ưu dòng tiền cho doanh nghiệp trong hoạt động bán hàng và mua sắm.
Đối với các sản phẩm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hóa đơn bán hàng chỉ ghi tổng số tiền thanh toán (gồm thuế GTGT) Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp và khoản thuế này được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu đều được xác định theo số lượng sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng Hai khoản thuế này là một phần trong giá bán ghi trên hoá đơn và phải trừ ra khi tính doanh thu thuần
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn đã được quy định trong hợp đồng hoặc ưu đãi cho những khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp với khối lượng lớn
Hàng bán bị trả lại là giá bán của những sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, như hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc sai chủng loại Tình trạng trả hàng ảnh hưởng tới doanh thu và tồn kho, đồng thời đòi hỏi quy trình đổi trả và hoàn tiền tuân thủ các chính sách của doanh nghiệp, kiểm tra tình trạng hàng hóa trả lại, xác định nguyên nhân và cập nhật hồ sơ khách hàng và sản phẩm.
Khi khách hàng thanh toán tiền mua hàng trước hạn, bên bán phải ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán được trừ từ doanh thu bán hàng Khoản chiết khấu này được xem như chi phí hoạt động tài chính, phản ánh chi phí tài chính liên quan đến nhận thanh toán sớm và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.3 Ý nghĩa của quá trình tiêu thụ
Quá trình tiêu thụ sản phẩm là hoạt động tìm kiếm doanh thu nhằm bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ tốt sản phẩm có ý nghĩa then chốt đối với quá trình tái sản xuất và là điều kiện cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán lấy thu bù chi và có lãi Việc tiêu thụ hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì dòng vốn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng trưởng lợi nhuận.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến doanh thu đạt được từ hoạt động kinh doanh, nên chúng có mối quan hệ mật thiết với quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Nguyên tắc hạch toán thành phẩm: Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho và phải hạch toán theo đúng phương pháp đã dùng cho các loại hàng tồn kho khác, tức là chọn áp dụng một trong hai phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Kế toán chi tiết thành phẩm được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ thành phẩm theo một trong các phương pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển hoặc sổ dư Kế toán nhập xuất kho thành phẩm phải phản ánh theo giá thành thực tế; trong phương pháp kê khai thường xuyên, tình hình nhập xuất thành phẩm hàng ngày có thể ghi theo giá hạch toán và cuối tháng điều chỉnh lại giá thành thực tế Giá hạch toán được dùng để ghi chép tình hình nhập xuất thành phẩm có thể là giá thành kế hoạch, giá thành định mức hoặc giá thành sản xuất thực tế của kỳ trước.
Giá thực tế nhập kho : bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Thành phẩm gia công thuê ngoài có giá nhập kho được xác định từ các thành phần chi phí chính như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phí gia công thuê ngoài và các chi phí phát sinh khác như vận chuyển, bốc dỡ và hao hụt trong quá trình sản xuất.
Giá thực tế xuất kho : được xác định theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp bình quân gia quyền :
Giá thực tế TP xuất kho trong kỳ = Số lượng TP xuất kho x đơn giá TP xuất kho
+ Phương pháp nhập trước – xuất trước
+ Phương pháp nhập sau – xuất trước
+ Phương pháp thực tế đích danh
Nếu sử dụng giá hạch toán : cuối tháng phải tính hệ số giá thành phẩm để điều chỉnh
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Khi sản phẩm hoàn thành, nhân viên phòng kiểm tra tiến hành kiểm tra chất lượng để bảo đảm sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và làm thủ tục nhập kho Phụ trách bộ phận sản xuất lập Phiếu nhập kho thành 3 liên: một liên giao cho bộ phận sản xuất, một liên gửi cho phòng cung ứng, và một liên cho thủ kho ghi thẻ kho để sau đó chuyển cho phòng kế toán.
Khi xuất kho thành phẩm để bán, bộ phận cung ứng - tiêu thụ lập hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho làm căn cứ hạch toán doanh thu Chứng từ này được lập ít nhất 3 liên, chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, đóng dấu: liên 1 lưu, liên 2 giao người mua, liên 3 thủ kho dùng làm căn cứ ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán.
Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm, kế toán ghi vào sổ chi tiết và lập bảng kê tình hình xuất, nhập kho thành phẩm
‐ Giá thành thực tế của TP nhập kho ‐ Giá thực tế TP xuất kho
‐ Giá thực tế TP thiếu hụt
SD : Giá thực tế TP tồn kho
TK 157 “Hàng gởi đi bán”
- Giá thực tế TP đã gởi cho KH hoặc nhờ bán hộ
- Giá thực tế lao vụ đã cung cấp cho KH nhưng chưa được chấp thuận thanh toán
- Giá thực tế TP, lao vụ đã gởi đi được KH chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán
- Giá thực tế TP, lao vụ đã gởi đi bị KH trả lại
SD : Giá thực tế TP gởi bán chưa được chấp nhận thanh toán
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Giá thực tế TP, lao vụ đã tiêu thụ Kết chuyển giá vốn TP, lao vụ đã tiêu thụ
- Khi nhập kho các loại sản phẩm do đơn vị sản xuất ra :
- Khi xuất kho sản phẩm để bán cho khách hàng (đã xác định tiêu thụ) :
- Khi xuất kho sản phẩm gởi đi bán :
- Trường hợp xuất kho sản phẩm để đổi lấy vật tư, công cụ dụng cụ, để biếu tặng, thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho CBCNV :
- Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa hoặc thiếu sản phẩm nhưng chưa xác định được nguyên nhân :
Có TK 338 (3381) Hoặc: Nợ TK 138 (1381)
- Trường hợp sản phẩm gởi đi bán bị trả lại và đã nhập lại kho :
- Trường hợp nhập lại kho sản phẩm đã tiêu thụ ở kỳ trước :
Sơ đồ kế toán tổng hợp
III KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ
1 Phương thức bán hàng, nguyên tắc hạch toán
Việc tiêu thụ sản phẩm hiện nay được tiến hành theo 2 phương thức : nhận hàng và chuyển hàng
Nhận hàng là một phương thức tiêu thụ sản phẩm, theo đó người mua nhận hàng tại doanh nghiệp sau khi đã thanh toán hoặc được doanh nghiệp chấp nhận thanh toán Trường hợp này được xem là tiêu thụ ngay vì giao dịch hoàn tất khi hàng được nhận và thanh toán đã được xác nhận.
Chuyển hàng là phương thức tiêu thụ sản phẩm trong đó người bán có trách nhiệm giao hàng tận nơi cho người mua Sản phẩm được coi là đã tiêu thụ khi khách hàng thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Đối với hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi lập hóa đơn cần ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản trợ giá (nếu có), thuế GTGT và giá thanh toán Việc thể hiện đầy đủ các thành phần này giúp người mua nắm rõ giá trị thanh toán thực tế và đảm bảo tuân thủ quy định về hóa đơn GTGT.
Đối với hàng hoá và dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá thanh toán phản ánh đầy đủ thuế GTGT đã có.
- Doanh thu bán hàng được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm
- Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phải được hạch toán riêng
2 Chứng từ – tài khoản sử dụng a) Chứng từ
Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng :
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Bảng kê hàng gởi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ than toán : phiếu thu, giấy báo ngân hàng… b) Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng”
Nhập lại kho hàng gởi bán
Kiểm kê thừa sản phẩm
Giá vốn hàng tiêu thụ
Kiểm kê thiếu sản phẩm
‐ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK phải nộp
‐ Hàng bán bị trả lại
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “Doang thu bán SP”
TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp trợ giá”
TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Thuế TTĐB, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
‐ Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trị giá hàng bị trả lại Kết chuyển sang TK 511
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Khoản giảm giá hàng bán Kết chuyển sang TK 511
- Bán hàng trực tiếp cho khách hàng (xác định tiêu thụ ngay khi giao hàng) Căn cứ vào hoá đơn GTGT :
Nợ TK 111, 112, 131 – Giá thanh toán
Có TK 511, 512 – Giá chưa thuế
Có TK 333 – Thuế GTGT Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế :
- Phản ánh giá vốn hàng đã tiêu thụ :
Có TK 154 – Giá thành SP (nếu không qua nhập kho)
- Xuất hàng gởi bán qua đại lý :
Nợ TK 157 – Hàng gởi bán
- Khi xác định hàng gởi bán đã tiêu thụ :
Nợ TK 111, 112, 131 – Giá thanh toán
Có TK 511 – Giá chưa thuế
Nợ TK 641 – Hoa hồng đại lý
- Phản ánh giá vốn hàng ký gởi đã tiêu thụ :
Có TK 157 “Hàng gởi bán"
- Bán hàng để đổi lấy hàng hoá dùng cho SXKD
Có TK 3331 Hoặc: Nợ TK 152, 153, 131 – Giá thanh toán
Có TK 511 – Giá chưa thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Trả lương công nhân bằng sản phẩm :
Nợ TK 334 – Giá trị thanh toán
Có TK 512 – Giá chưa thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT Hoặc Nợ TK 334
- Khi biếu tặng SP, hàng hoá, dịch vụ :
- Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán :
- Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511
3.3 Hàng bán bị trả lại
- Khi phát sinh khoản hàng bị trả lại :
- Số tiền trả lại cho khách hàng :
Nợ TK 131 – Giá chưa thuế
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT của hàng bị trả lại
Có TK 111, 112 – Giá thanh toán
- Hàng trả lại nhập kho :
- Khi phát sinh khoản chiết khấu bán hàng :
Nợ TK 811 – Chiết khấu thanh toán
- Kết chuyển khoản chiết khấu :
Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu
Kết chuyển giảm giá hàng bán trong kỳ
Kết chuyển hàng bán bị trả lại trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Kết chuyển doanh thu thuần
3.5 Thuế phải nộp a) Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT, hay thuế giá trị gia tăng, là một loại thuế gián thu được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Quá trình tính thuế phản ánh giá trị gia tăng qua các giai đoạn sản xuất và thương mại của hàng hóa và dịch vụ đến tay người tiêu dùng.
TK sử dụng : TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
Phương pháp khấu trừ thuế :
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra ‐ Thuế GTGT đầu vào
= Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT (%)
- Phản ánh số thuế được khấu trừ trong kỳ :
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước :
Phương pháp tính trực tiếp
Số thuế GTGT phải nộp
= Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ x Thuế suất thuế GTGT (%)
- Cuối kỳ, tính số thuế phải nộp trong kỳ :
- Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước :
Có TK 111, 112 b) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, điển hình là thuốc lá và vàng mã Đây là một công cụ thuế được áp dụng nhằm hạn chế tiêu thụ các sản phẩm này và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Giá tính thuế đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá bán ra tại nơi sản xuất do cơ sở sản xuất công bố, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt Nói cách khác, giá tính thuế phản ánh mức giá trước khi áp thuế tiêu thụ đặc biệt tại điểm sản xuất và là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế cho hàng hoá nội địa.
Giá bán đã có thuế TTĐB
Thuế xuất khẩu là khoản thu của Nhà nước áp dụng cho tất cả hàng hoá và dịch vụ trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam Đối tượng tính thuế xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá và dịch vụ được xuất khẩu ra nước ngoài Thuế xuất khẩu được hải quan tính dựa trên giá bán tại cửa khẩu và được quy đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế XK :
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK phải nộp :
- Khi nộp thuế TTĐB, thuế XK :
IV KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
1 Nội dung nguyên tắc hạch toán
Chi phí bán hàng là tập hợp các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ, bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng và bộ phận tiếp thị, chi phí đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và bán hàng; chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ và đồ dùng; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền như quảng cáo, giao hàng, hoa hồng bán hàng và bảo hành sản phẩm Doanh nghiệp được phép trích trước chi phí bảo hành sản phẩm.
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được đưa vào giá thành của các sản phẩm đã tiêu thụ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, khi chu kỳ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp kéo dài và trong kỳ không có hoặc có rất ít hàng hóa tiêu thụ, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau, tương ứng với lượng sản phẩm sẽ được tiêu thụ ở kỳ tới.
TK 641 “Chi phí bán hàng”
‐ Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
‐ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 :
TK 6411 “Chi phí nhân viên”
TK 6412 “ CP vật liệu, bao bì”
TK 6413 “CP dụng cụ đồ dùng”
TK 6417 “CP dịch vụ mua ngoài”
TK 6418 “CP bằng tiền khác”
- Tiền lương phải trả cho nhân viên và các khoản trích theo lương :
- Giá trị vật liệu, bao bì xuất dùng cho hoạt động bán hàng
- Chi phí về công cụ dụng cụ cho hoạt động bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng :
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bộ phận bán hàng :
- Trích trước chi phí bảo hành SP
- Khi phát sinh CP bảo hành SP gồm chi phí vật liệu, nhân công, CPSXC :
- Cuối kỳ kết chyuển chi phí bán hàng sang TK 911
Sơ đồ kế toán tổng hợp
V KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Lương và các khoản trích theo lương
Chi phí vật tư, công cụ dụng cụ
Các khoản ghi giảm CPBH
CPBH chuyển sang kỳ sau
Trích trước CP bảo hành
CP dịch vụ mua ngoài
1 Nội dung, nguyên tắc hạch toán
Chi phí quản trị doanh nghiệp là tổng các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản trị điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban; chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng; khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp; các khoản thuế, lệ phí; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền như dự phòng nợ khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và công tác phí.
Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tính vào giá thành của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên, đối với một số doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ có thể không có sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thu không tương xứng với chi phí quản lý phát sinh, kế toán phải phân bổ một phần chi phí quản lý doanh nghiệp sang kỳ sau tương ứng với lượng sản phẩm tồn kho ở cuối kỳ.
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
‐ Chi phí QLDN phát sinh trong kỳ ‐ Các khoản ghi giảm CPQLDN
‐ Kết chuyển CP QLDN sang TK 911
TK 6422 “CP vật liệu quản lý”
TK 6423 “CP đồ dùng văn phòng”
TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”
TK 6427 “ CP dịch vụ mua ngoài”
TK 6428 “CP bằng tiền khác”
- Tiền lương phải trả cho cán bộ QLDN và khoản trích theo lương :
- Giá trị vật liệu xuất dùng cho QLDN : xăng, dầu, sửa chữa TSCĐ :
- Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ 1 lần :
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý :
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, phí giao thông phí, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi :
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : điện, nước, điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền : tiếp tân, công tác phí…
- Cuối kỳ kết chuyển CP QLDN sang TK 911 :
Sơ đồ kế toán tổng hợp
Lương và các khoản trích theo lương
Chi phí vật tư, công cụ dụng cụ
Các khoản ghi giảm CPQLDN
CPQLDN chuyển sang kỳ sau
Thuế và các khoản dự phòng
CP dịch vụ mua ngoài
VI XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Nội dung, nguyên tắc hạch toán
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định bằng sự chênh lệch giữa doanh thu và giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ, sau khi trừ thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.