Các Nghị định hướng dẫn về hành nghề dịch vụ kế toán Theo khoản 1 điều 41 của nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số đ
Cơ sở lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
Khái quát về môi trường pháp lý
1.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngành dịch vụ kế toán tại Việt Nam
Việc mở cửa hội nhập hơn ba thập kỷ mang lại cho doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội phát triển, mở rộng quy mô và tiếp thu công nghệ mới, nhưng đồng thời đi kèm với thách thức cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến rủi ro kinh doanh tăng lên Trong bối cảnh đó, một sai lầm trong quyết định của nhà quản trị có thể dẫn đến sụp đổ không thể cứu vãn của doanh nghiệp, thậm chí là cả một tập đoàn kinh tế Nguyên nhân chủ yếu là đánh giá sai tình hình tài chính, vốn được nhận biết chủ yếu qua các con số kế toán Vì vậy, cần thiết phải giảm thiểu rủi ro từ những con số này, điều kiện then chốt cho sự xuất hiện của các loại hình dịch vụ tài chính nói chung và dịch vụ kế toán nói riêng trong nền kinh tế thị trường.
Sự kiện đánh dấu sự xuất hiện chính thức của thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán tại Việt Nam là sự ra đời của hai công ty cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán đầu tiên: Công ty kiểm toán Việt Nam- VACO và Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán - AASC (13/05/1991) Đây được xem là bước khởi đầu quan trọng cho thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán Việt Nam, mở đường cho sự chuyên nghiệp hóa ngành và sự đồng hành của doanh nghiệp với các đơn vị tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán hàng đầu.
Thị trường dịch vụ kế toán Việt Nam ban đầu hình thành gặp không ít những khó khăn và thử thách: Chế độ kế toán lạc hậu nhiều so với thực tế đòi hỏi, khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán nói chung và hoạt động dich vụ kế toán nói riêng mới chỉ dừng lại ở pháp lệnh chưa xây dựng và ban hành được luật kế toán cũng như chưa có một chuẩn mực kế toán Việt Nam nào được ban hành làm khuân mẫu nghề nghiệp cho những người cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán Tuy nhiên vượt qua những khó khăn và thách thức ban đầu đó, đến nay thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán ở Việt Nam từ chỗ chỉ có hai công ty tới nay đã có trên 160 công ty cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán với số nhân viên lên đến gần 5.000 người, trong số khoảng gần 1.500 người có chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán viên, có khoảng gần 1.000 người đăng ký hành nghề, thuộc đủ các thành phần kinh tế Trong số các công ty kế toán, kiểm toán được bộ tài chính cho phép kiểm toán tại các doanh nghiệp năm 2007, 2008 thì có trên 20 công ty được Uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp giấy chấp thuận kiểm toán các công ty chứng khoán, công ty niêm yết thị trường chứng khoán
Xét về doanh thu trong hơn 15 năm hình thành và phát triển, doanh thu của toàn ngành kế toán, kiểm toán đạt tốc độ tăng trưởng tương đối cao, năm 2008 doanh thu của toàn ngành đạt 888 tỷ đồng Đây là một con số rất đáng khích lệ thể hiện sự cố gắng của các công ty kiểm toán, tư vấn tài chính, kế toán cũng như chứng tỏ sự chấp nhận của thị trường ngày càng rộng hơn đối với loại hình dịch vụ này
Luật kế toán có hiệu lực từ ngày 01/04/2004 đã tạo nền tảng và hành lang pháp lý cần thiết cho sự phát triển của thị trường dịch vụ kế toán, mở đường cho sự chuyên nghiệp và minh bạch trong ngành Đồng thời, hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp đang được ban hành và hoàn thiện, đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn hoạt động và nâng cao chất lượng của các dịch vụ kế toán.
1.1.1.2 Vai trò của ngành dịch vụ kế toán
Trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ kế toán ngày càng được quan tâm và đánh giá cao nhờ mang lại sự minh bạch, chính xác và quản trị tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp Dịch vụ kế toán giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và khả năng tiếp cận vốn từ nhà đầu tư Đồng thời, nó cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho các cơ quan quản lý nhà nước và người sử dụng dữ liệu, góp phần thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế nói chung Vì vậy, sự phát triển của dịch vụ kế toán là yếu tố thiết yếu cho sự thành công và bền vững của cả hệ thống kinh tế.
Giúp doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng tài chính của mình từ đó có những quyết định quản trị tài chính thích hợp cũng như nắm bắt được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, nhà nước liên quan đến các hoạt động quản lý kinh tế tài chính, kế toán và thuế…
1.1.1.2.2 Đối với nhà đầu tư
Các cơ quan quản lý kinh tế kết hợp với dịch vụ kế toán nhằm mang lại cho họ cái nhìn khách quan, trung thực về tình hình tài chính của các doanh nghiệp họ quan tâm Nhờ báo cáo tài chính được kiểm chứng và minh bạch, đây trở thành căn cứ quan trọng để họ thực hiện hoặc điều chỉnh các quyết định kinh tế của nhà đầu tư và để các cơ quan quản lý kinh tế xây dựng, điều chỉnh các cơ chế chính sách phù hợp.
1.1.1.3 Các dịch vụ kế toán cung cấp
Tình hình cung cấp dịch vụ kế toán bao gồm: dịch vụ lập báo cáo tài chính và các dịch vụ kế toán khác …, cụ thể là:
- Dịch vụ giữ sổ kế toán
- Dịch vụ hướng dẫn nghiệp vụ kế toán
- Dịch vụ cho thuê kế toán trưởng
- Dịch vụ lập chứng từ, sổ sách kế toán
- Dịch vụ lập Báo cáo tài chính
- Dịch vụ lập Báo cáo quyết toán
- Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế toán
- Tư vấn tính giá thành
- Tư vấn chuyển đổi hình thức báo cáo kế toán sang chuẩn mực kế toán quốc tế, hoặc phù hợp với công ty mẹ
- Tư vấn, cung cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán
1.1.1.4 Môi trường pháp lý của ngành dịch vụ kế toán tại Việt Nam
Dịch vụ kế toán là một loại hình dịch vụ mới ra đời và ngày càng phát triển tại Việt Nam, một nước mà lĩnh vực này còn khá non trẻ Quy định pháp lý đầu tiên về loại hình dịch vụ này được ghi nhận trong Luật Kế toán số 03/2003/QH11, mở ra khung pháp lý cho việc tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán Những quy định này đã tạo lập môi trường pháp lý quan trọng cho sự phát triển của thị trường dịch vụ kế toán ở Việt Nam Để nâng cao chất lượng và tăng cường quản lý đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 129/2004/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh Đồng thời Thông tư 72/2007/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký hành nghề kế toán đã cụ thể hóa các quy định của Luật Kế toán 2004 và Nghị định 129 Bên cạnh đó, các nghị định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán và các quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán cũng được ban hành nhằm tạo ra một môi trường hoạt động lành mạnh, hiệu quả cho các tổ chức và cá nhân hành nghề.
1.1.1.4.1 Các quy định của Luật kế toán về hoạt động dịch vụ kế toán
Theo Luật kế toán số 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/06/2003 của Quốc hội khóa XI và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004 đã quy định những vấn đề sau:
Các tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán sẽ phải có chứng chỉ hành nghề Người làm kế toán phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán nhưng không bắt buộc phải được đào tạo chuyên môn về kế toán, cá nhân hành nghề kế toán ngoài việc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán còn phải đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán Đây cũng là điều kiện cần và đủ để một cá nhân được đơn vị kế toán ký hợp đồng thuê làm kế toán hoặc thuê làm kế toán trưởng theo quy định của Luật
Ngoài ra trong Luật còn quy định về các tiêu chuẩn của người hành nghề kế toán đó là: Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán
Theo quy định của Luật kế toán, người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán và chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán Người làm kế toán thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình Khi thay đổi người làm kế toán, người kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới, bàn giao đầy đủ hồ sơ và tài liệu liên quan đúng thời hạn Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về các công việc được giao trong thời gian họ phụ trách.
1.1.1.4.2 Các Nghị định hướng dẫn về hành nghề dịch vụ kế toán
Theo khoản 1 điều 41 của nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh” đã quy định “Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật với một trong ba hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân Để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có ít nhất hai người có chứng chỉ hành nghề kế toán, trong đó có một trong những người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán…”
Với quy định này, Cơ quan đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ngừng cấp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán cho những doanh nghiệp chưa đủ điều kiện Số lượng chứng chỉ hành nghề được Bộ tài chính cấp trong các năm qua chưa nhiều Thế nhưng, số doanh nghiệp đang thực hiện dịch vụ kế toán trong cả nước lại không ít Bởi lẽ, có khá nhiều doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ này trước khi có luật kế toán vẫn tiếp tục hoạt động không cần đến chứng chỉ hành nghề
Ngoài ra điều 42 nghị định 129 quy định về cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán như sau “Cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán và có các điều kiện khác theo quy định của pháp luật được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế như hộ kinh doanh cá thể và theo quy định của nghị định này, cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán phải có văn phòng và địa chỉ giao dịch”
Quy trình dịch vụ kế toán theo Chuẩn mực số 930
Người hành nghề kế toán phải đảm bảo thống nhất với khách hàng về các điều khoản của hợp đồng dịch vụ, gồm:
- Tính chất của công việc, kể cả việc thống nhất dịch vụ tổng hợp không phải là công tác kiểm toán hay soát xét, do đó không có bất kỳ sự đảm bảo nào được đưa ra
- Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính không nhằm phát hiện ra các sai sót hay gian lận
- Các thông tin khách hàng cần cung cấp
Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với tính chính xác và tính đầy đủ của thông tin cung cấp cho người hành nghề kế toán là nền tảng để đảm bảo độ tin cậy của các dữ liệu được tổng hợp Ban Giám đốc cần thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình quản lý thông tin để đảm bảo các dữ liệu thu thập, xử lý và báo cáo luôn đúng chuẩn, đầy đủ và kịp thời Việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho người hành nghề kế toán giúp các báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp Do đó, quản trị doanh nghiệp nên tăng cường giám sát, công khai và có cơ chế kiểm tra độc lập nhằm nâng cao chất lượng thông tin và tuân thủ các chuẩn mực kế toán.
- Thông tin tài chính sẽ được cung cấp tổng hợp dựa trên chuẩn mực kế toán và sự khác biệt với chuẩn mực kế toán sẽ được nêu ra
- Mục đích và phạm vi sử dụng các thông tin đã tổng hợp
- Hình thức của báo cáo và trách nhiệm của người ký tên trên báo cáo kết quả dịch vụ
Người hành nghề kế toán phải lập kế hoạch cho công việc của mình sao cho công việc này được thực hiện một cách có hiệu quả Lập kế hoạch công việc được vận dụng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 "Lập kế hoạch kiểm toán"
Người hành nghề kế toán phải lưu vào hồ sơ dịch vụ tất cả những tài liệu quan trọng để chứng minh cho công việc đã được thực hiện theo Chuẩn mực này và theo các điều khoản của hợp đồng Hồ sơ dịch vụ được vận dụng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 230 "Hồ sơ kiểm toán"
Người hành nghề kế toán phải có những hiểu biết về hoạt động và lĩnh vực mà đơn vị đang hoạt động và phải nắm được những nguyên tắc, phương pháp kế toán áp dụng trong lĩnh vực đó, cũng như nội dung và hình thức của các thông tin tổng hợp cần đưa ra Để tổng hợp các thông tin tài chính, người hành nghề kế toán phải có được những hiểu biết chung về bản chất của các nghiệp vụ của đơn vị, hình thức kế toán và chuẩn mực kế toán áp dụng trong việc trình bày thông tin tài chính Nhìn chung người hành nghề kế toán có được những hiểu biết này thông qua kinh nghiệm của mình với đơn vị hay thông qua việc trao đổi với người của đơn vị
Ngoài các nội dung quy định tại Chuẩn mực này, người hành nghề kế toán không bắt buộc phải thực hiện các thủ tục sau:
- Thực hiện việc phỏng vấn Ban Giám đốc để xác định độ tin cậy và tính đầy đủ của các thông tin được cung cấp;
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Kiểm tra bất kỳ dữ liệu nào;
- Kiểm tra căn cứ của các giải thích đưa ra
Khi người hành nghề kế toán nhận thấy các thông tin do Ban Giám đốc cung cấp là không đúng, không đầy đủ hay không thỏa đáng thì người hành nghề kế toán có thể thực hiện các thủ tục không bắt buộc trên và yêu cầu Ban Giám đốc cung cấp các thông tin bổ sung Trường hợp Ban Giám đốc từ chối, người hành nghề kế toán có thể chấm dứt hợp đồng và thông báo với đơn vị về lý do quyết định của mình
Người hành nghề kế toán cần xem lại các thông tin đã được tổng hợp để đảm bảo nội dung phù hợp và không có sai sót trọng yếu rõ ràng Quá trình kiểm tra nhằm phát hiện các sai lệch có thể ảnh hưởng đến tính đúng đắn của dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính, từ đó nâng cao chất lượng thông tin và độ tin cậy của hệ thống kế toán.
- Những sai sót về việc áp dụng không đúng chuẩn mực kế toán;
- Không trình bày chuẩn mực kế toán sử dụng và tất cả những khác biệt so với chuẩn mực này đã phát hiện ra;
- Thiếu thông tin về các yếu tố trọng yếu mà người hành nghề kế toán đã biết
Chuẩn mực kế toán áp dụng và các thông tin khác về việc áp dụng phải được đưa ra trong phụ lục thuyết minh thông tin tài chính Tuy nhiên, ảnh hưởng của chúng không cần phải định lượng
Nếu người hành nghề kế toán phát hiện ra các sai sót trọng yếu thì phải thuyết phục đơn vị sửa chữa Nếu đơn vị không sửa chữa sai sót đó làm cho thông tin tài chính bị sai lệch thì người hành nghề kế toán phải chấm dứt hợp đồng
1.1.2.5 Báo cáo kết quả Đây là nội dung cuối cùng của quy trình thực hiện dịch vụ kế toán Báo cáo kết quả dịch vụ này phải bao gồm các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp dịch vụ kế toán
- Số hiệu của Báo cáo kết quả dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính
- Tiêu đề Báo cáo kết quả dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính
- Khẳng định rõ dịch vụ đã được thực hiện theo Chuẩn mực kiểm toán số 930
"Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính"
- Nếu người hành nghề kế toán không phải là độc lập với đơn vị thì phải nêu rõ
- Xác nhận các thông tin tài chính và nêu rõ rằng các thông tin này là kết quả của các dữ liệu do Ban Giám đốc cung cấp
- Nêu trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị về các thông tin do người hành nghề kế toán tổng hợp
- Nêu rõ rằng dịch vụ này không phải là công tác kiểm toán, cũng không phải là công tác soát xét, nên không có sự đảm bảo nào về thông tin tài chính được đưa ra
- Nêu thêm một đoạn trong trường hợp cần thiết để lưu ý về chuẩn mực kế toán được áp dụng
Chữ ký, họ tên và số chứng chỉ hành nghề của người hành nghề kế toán, cùng với chữ ký, họ tên, số chứng chỉ hành nghề và đóng dấu của Giám đốc (hoặc người đại diện) doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
Trường hợp cá nhân hành nghề kế toán cung cấp dịch vụ thì chỉ có chữ ký, họ tên và số chứng chỉ hành nghề của người hành nghề kế toán
Ví dụ: Báo cáo kết quả dịch vụ lập Báo cáo tài chính
DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ KẾ TOÁN XYZ Địa chỉ, điện thoại, fax, e.mail.…………
BÁO CÁO KẾT QUẢ DỊCH VỤ TỔNG HỢP THÔNG TIN TÀI CHÍNH Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty…
Căn cứ vào các tài liệu, thông tin do Ban Giám đốc cung cấp, doanh nghiệp dịch vụ kế toán XYZ đã lập Bảng cân đối kế toán của công ty ABC tại ngày 31/12/200X, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản
Thuyết minh báo cáo tài chính của niên độ tài chính kết thúc vào ngày 31/12/200X (Báo cáo tài chính kèm theo từ trang … đến trang…) Việc lập báo cáo tài chính này được thực hiện theo chuẩn mực kế toán và Chuẩn mực kiểm toán số 930 “Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính”
Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện liên quan tới đề tài
- Khóa luận: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thành Hưng” của sinh viên Đặng Thị Thu Hiền Trường Đại học Dân
Lập Hải Phòng Bài viết có kết cấu đủ 3 chương rõ ràng và chi tiết Phần chương 1 khá hay, tác giả đã thu thập, tổng hợp và khái quát những vấn đề chung liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài Nhờ đó em có thể định hướng những cơ sở lý luận liên quan đến bài của mình cần thu thập những gì và sẽ viết ra sao
- Khóa luận: “Quy trình kiểm toán doanh thu tại công ty kiểm toán DTL” của sinh viên Võ Trúc Phương Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Khóa luận:
“Thực trạng quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp sản xuất tại công ty ACPA” Hai bài viết trình bày bố cục khá chặt chẽ, đặc biệt là quy trình khi kiểm toán Giúp em hoàn thiện hơn phần trình bày quy trình của mình
Bài viết tham khảo nhiều đề tài khác nhau nhưng chủ yếu dựa trên nền tảng quy trình dịch vụ kế toán đặc trưng của công ty, từ đó phát triển nội dung có hệ thống và phù hợp với thực tế Việc được tham gia trực tiếp vào các công việc kế toán giúp bài viết chân thực và có độ chính xác cao hơn, phản ánh đúng quy trình và chuẩn mực đang áp dụng Đồng thời, em tham khảo các trang web về luật kế toán để nắm vững các quy định, nghị định, thông tư và quy trình chuẩn của dịch vụ kế toán, từ đó có cái nhìn đúng đắn và tin cậy hơn về công tác kế toán trong doanh nghiệp.
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH DỊCH VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Quá trình phát triển của công ty
Được thành lập vào ngày 14/04/2004 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Ngân Giang Khi mới bắt đầu đi vào hoạt động, với những hạn chế về quy mô vốn đầu tư và sự khá mới mẻ của loại hình dịch vụ này trên thị trường, do đó công ty lúc đầu chỉ là một văn phòng nhỏ với số lượng nhân viên hạn chế Những lĩnh vực mà công ty hoạt động chỉ dừng lại ở một số ít và đa số là khá đơn giản như: xử lý chứng từ kế toán hàng tháng, lập báo cáo tài chính (BCTC) định kỳ, tư vấn thành lập doanh nghiệp…
Vào ngày 17/06/2011, Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Ngân Giang chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng Với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động và đội ngũ chuyên gia tài chính, kế toán dày dặn kinh nghiệm, Đồng Hưng đang đóng góp vào sự phát triển mạnh mẽ của công ty bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng khi đến với dịch vụ kế toán.
Tính đến thời điểm hiện tại, công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển, không chỉ số lượng khách hàng, nhân viên công ty mà còn phát triển về chiều sâu liên quan đến chất lượng BCTC, thuế mà công ty lập ra cho khách hàng và công chúng, tạo dựng lòng tin vững chắc không chỉ với khách hàng, các bên liên quan báo cáo mà còn cả với cơ quan quản lý nhà nước Nếu như trước đây các lĩnh vực hoạt động của công ty chỉ đơn giản là xử lý chứng từ, làm sổ sách kế toán thì hiện nay đã xuất hiện thêm nhiều lĩnh vực hoạt động mới như: cho thuê kế toán trưởng, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, tư vấn thuế, tư vấn phần mềm kế toán,…
Trong hai lần kiểm tra chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, công ty đã nhận được đánh giá rất cao từ VAA qua các kỳ kiểm tra VAA đã gửi văn bản khen ngợi về chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng, khẳng định các quy trình, biểu mẫu và cách thức quản lý của công ty là khoa học và vượt quá sự mong đợi của đoàn kiểm tra Vì những lý do này, công ty luôn nhận được bằng khen từ VAA cho chất lượng dịch vụ của mình.
Với mong muốn phát triển công ty trở thành một thương hiệu kế toán lớn mạnh, có uy tín nhất Việt Nam, Đồng Hưng không ngần ngại phấn đấu về mặt chuyên môn, đào tạo nhân lực, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, phần mềm quản lý, mở rộng thị trường dịch vụ trong nước mà còn mở rộng đầu tư sang Campuchia, sắp tới là thị trường Lào nhằm phục vụ tốt nhất cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại các quốc gia trên Công ty cũng đang cố gắng phấn đấu đạt thành tích tốt để tiếp tục nhận bằng khen từ VAA hoặc Bộ tài chính như những gì mà công ty đã phấn đấu và đạt được trong suốt thời gian qua Công ty cũng kiên quyết giữ vững lòng tin và tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ để khách hàng hoàn toàn thỏa mãn khi đến với Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng.
Đặc điểm, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và bộ máy tổ chức tại công ty
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng là một công ty độc lập được thành lập theo Luật doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động với tính chuyên nghiệp cao trong các lĩnh vực dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, tư vấn quản lý, tư vấn đầu tư và tư vấn phần mềm kế toán Với phạm vi hoạt động trên toàn quốc, Đồng Hưng cung cấp các giải pháp kế toán và tư vấn đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp ở mọi quy mô Đội ngũ chuyên gia của công ty cam kết mang lại hiệu quả quản lý tài chính, tối ưu hóa công cụ kế toán và đảm bảo tuân thủ pháp lý cho khách hàng.
Khách hàng của công ty là các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, các doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ, khách sạn, nhà hàng, giao thông vận tải,…Các cơ quan, tổ chức quốc tế và trong nước, các văn phòng đại diện và cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ
Là một thành viên tích cực trong cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam, công ty luôn thông hiểu về môi trường pháp lý và văn hóa doanh nghiệp Việt Nam Thêm vào đó công ty được hình thành trên cơ sở đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp làm việc trong các lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, tư vấn đầu tư, luôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
2.1.2.2 Sơ lược về các lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Đồng Hưng là một công ty hoạt động chuyên nghiệp trong các lĩnh vực: Dịch vụ Kế toán, Tư vấn thuế, Tư vấn quản lý, Tư vấn đầu tư, Tư vấn phần mềm kế toán
Việc doanh nghiệp quyết định thuê một đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế, trong khi đội ngũ kế toán nội bộ vẫn thực hiện tốt công việc, là thực tế diễn ra phổ biến ở cả doanh nghiệp vừa và nhỏ lẫn các doanh nghiệp lớn Việc này giúp tận dụng sự chuyên môn hóa, cập nhật nhanh các quy định mới, tối ưu chi phí và cho phép doanh nghiệp tập trung vào hoạt động cốt lõi đồng thời nâng cao tính tuân thủ và chất lượng báo cáo tài chính Dưới đây là các dịch vụ kế toán chuyên nghiệp mà các đơn vị cung cấp dịch vụ ngoài có thể hỗ trợ doanh nghiệp, từ kế toán tổng hợp, quản lý sổ sách kế toán, kê khai thuế đến tư vấn tuân thủ pháp lý và hỗ trợ kiểm toán nội bộ.
Kế toán Đồng Hưng cung cấp cho doanh nghiệp
- Dịch vụ dọn dẹp số liệu, hoàn thiện sổ sách, chứng từ kế toán theo BCTC
- Dịch vụ kê khai, quyết toán thuế hàng tháng, quý, năm
- Dịch vụ lập BCTC hàng tháng, quý, năm
- Tư vấn thiết lập hệ thống thông tin kế toán
- Dịch vụ cho thuê kế toán trưởng
2.1.2.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế
Thuế là lĩnh vực rất quan trọng, là mối quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp và cá nhân Hiểu và áp dụng đúng luật thuế vào thực tế sẽ giúp doanh nghiệp, cá nhân tránh các nguy cơ:
Bị thiệt hại về thuế khi không nắm bắt kịp thời các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành
Ra quyết định khi kinh doanh không chính xác do không nắm rõ về cách thức tính thuế, chính sách thuế đối với ngành hàng liên quan
Không phân biệt rõ chi phí hợp lý hợp lệ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gây thiệt hại về vật chất và uy tín của doanh nghiệp khi cơ quan thuế quyết toán
Nhằm giúp các doanh nghiệp tránh các nguy cơ trên, Công ty Đồng Hưng cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn các chính sách thuế hiện hành
- Tư vấn thủ tục hồ sơ khai thuế ban đầu
- Tư vấn chính sách ưu đãi và miễn giảm thuế
- Tư vấn xử lý các nghiệp vụ đặc biệt để có lợi về chi phí thuế
- Tư vấn về thu nhập, chi phí có ảnh hưởng đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
2.1.2.2.3 Dịch vụ tư vấn quản lý
Mục tiêu của dịch vụ tư vấn quản lý là đồng hành cùng khách hàng để cải tiến, hoàn thiện và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách xây dựng và thực thi các chính sách, mẫu biểu, hồ sơ và hướng dẫn, đồng thời tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm phát huy tối đa năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên Nội dung của dịch vụ bao gồm thiết lập các phương pháp quản lý tiên tiến, tối ưu hóa quy trình làm việc và hệ thống hồ sơ, cũng như triển khai các chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng suất, tuân thủ và sự đồng bộ trong toàn tổ chức.
- Dịch vụ thiết kế hệ thống kiểm soát
- Dịch vụ tư vấn quản trị dòng tiền
- Dịch vụ tư vấn quản trị hàng tồn kho
- Dịch vụ quản lý nhân sự
2.1.2.2.4 Dịch vụ tư vấn đầu tư
Chúng tôi cung cấp cho khách hàng đầy đủ các vấn đề liên quan đến thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho dự án đến khi doanh nghiệp đi vào hoạt động chính thức Các nội dung chính của dịch vụ bao gồm tư vấn thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị và nộp hồ sơ pháp lý, xử lý các thủ tục liên quan và hỗ trợ sau thành lập để đảm bảo sự vận hành suôn sẻ và tuân thủ quy định pháp luật Với định hướng tối ưu hóa cho SEO, bài viết tập trung vào các từ khóa liên quan như thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn đầu tư và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Tư vấn các quy định của Pháp luật
- Soạn thảo các hồ sơ thành lập doanh nghiệp
- Soạn thảo các hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
- Soạn thảo các hồ sơ đăng ký ban đầu
- Tư vấn tạm ngừng hoạt động, giải thể doanh nghiệp
2.1.2.2.5 Dịch vụ tư vấn phần mềm kế toán
Việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với nhu cầu quản lý thực tế và mục tiêu quản trị tài chính của doanh nghiệp là một quá trình phức tạp đòi hỏi cân nhắc kỹ lưỡng giữa nhiều yếu tố như tính năng kế toán, khả năng tích hợp với hệ thống hiện có, quy mô doanh nghiệp, chi phí đầu tư và chi phí bảo trì, cũng như chất lượng hỗ trợ từ nhà cung cấp Do đó doanh nghiệp cần xác định rõ các yêu cầu ưu tiên, so sánh các giải pháp dựa trên tiêu chí thực tế, thử nghiệm bản dùng thử và chọn giải pháp có thể mở rộng khi phát triển Lựa chọn đúng phần mềm kế toán giúp tối ưu hóa quy trình ghi nhận, tự động hóa công việc lặp đi lặp lại, cải thiện báo cáo quản trị và tăng cường kiểm soát tài chính, đồng thời đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và giảm thiểu rủi ro vận hành.
Trên thực tế rất nhiều doanh nghiệp khi đã đầu tư phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhưng không tìm hiểu kỹ dẫn đến việc không thể triển khai được hoặc không đáp ứng được nhu cầu Hiện nay công ty đang cung cấp các loại hình dịch vụ như sau:
- Tư vấn đánh giá, lựa chọn phần mềm kế toán
- Tư vấn triển khai, hư
- Là người lãnh đạo cao nh của công ty, định hư đối ngoại cho công ty.
Phòng hành chính-nhân sự n khai, hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán c c của đơn vị
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của đơn vị c năng và nhiệm vụ của từng bộ phận c, Phó giám đốc o cao nhất và cũng là người trực tiếp điều hành m nh hướng kế hoạch và chiến lược phát triển, th ông ty
Phòng tư vấn - đầu tư
Phòng dịch vụ kế toán
Phòng đào tạo phát triển u hành mọi hoạt động n, thực hiện công tác
Phòng đào tạo - phát triển
Phụ trách và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, duy trì quan hệ với các cơ quan Nhà nước và các cơ quan chức năng; trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, phân công công việc và chăm lo đời sống nhân viên; đồng thời tìm kiếm và đề xuất các phương án hoạt động phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường để đảm bảo tuân thủ pháp luật và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
2.1.2.3.2.2 Phòng hành chính – nhân sự
Chúng tôi thực hiện đầy đủ các công tác liên quan đến nhân sự, tiền lương và hành chính, nhằm đảm bảo hoạt động nội bộ của công ty diễn ra trơn tru và hiệu quả Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật được triển khai công bằng và minh bạch, nhằm thúc đẩy hiệu suất làm việc và xây dựng văn hóa doanh nghiệp Đồng thời, chúng tôi quản lý các chế độ bảo hiểm cho nhân viên và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý liên quan, bảo vệ quyền lợi người lao động và duy trì sự ổn định cho đội ngũ.
- Giải quyết các khó khăn, thắc mắc liên quan đến lợi ích người lao động theo đúng luật lao động quy định
- Theo dõi, quản lý và dự trù mua sắm, thanh lý các tài sản, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động của công ty Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng tài sản của công ty
- Tổ chức thực hiện công tác văn thư, quản lý con dấu…
- Đảm trách công tác kinh doanh của công ty, lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh do Ban Giám đốc đề ra
Tổ chức công tác kế toán tại công ty thực tập
2.2.1 Tổ chức bộ máy k toán: c hiện dịch vụ kế toán cho các đơn vị khách hàng theo s ệc của Giám đốc và Trưởng phòng dịch vụ công việc theo đúng kế hoạch đã đề ra p liên lạc, giao nhận chứng từ - sổ sách, trao đổi, tư v c, khó khăn của khách hàng…
Nhân viên giao nhận u trách nhiệm cùng với nhân viên kế toán trong việc giao nh hách hàng n giao các loại báo cáo cho các đơn vị khách hàng, đ , báo cáo quyết toán của các đơn vị khách hàng cho chi c trợ một số công việc khi được khách hàng yêu c hóa đơn bán hàng, nộp phí bảo hiểm xã hội, nộp thuế GTGT c công tác kế toán tại công ty thực tập máy kế toán
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng dịch vụ kế toán
Nhân viên giao nhận khách hàng theo sự phân kế toán, thực hiện i, tư vấn những thắc c giao nhận chứng từ khách hàng, đồng thời nộp báo khách hàng cho chi cục thuế c khách hàng yêu cầu như: mua
2.2.2 Hình thức sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
2.2.3 Các chính sách kế toán áp dụng
- Năm tài chính: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: là đồng Việt Nam (VND)
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Riêng về hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán và hệ thống tài khoản kế toán, mỗi khách hàng sẽ có một số đặc trưng riêng biệt phản ánh đặc thù quản lý và quy trình ghi nhận của từng đơn vị Tuy nhiên, tất cả các hệ thống này đều tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
2.2.4 Tổ chức phương tiện phục vụ cho công tác kế toán
Công tác kế toán được thể hiện trên chương trình phần mềm kế toán được lập riêng phù hợp với đặc điểm của công ty Chương trình này cho phép xử lý số liệu ngay từ chứng từ ban đầu rồi kết xuất ra màn hình hoặc máy in các thông tin cần thiết như bảng phân bổ các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, các báo cáo kế toán Công ty sử dụng phần mềm kế toán Effect đã loại bỏ được các tính toán sai về số học và tự động hóa các khâu kế toán tổng hợp.
Giới thiệu về đơn vị sử dụng dịch vụ kế toán
2.3.1 Giới thiệu chung về đơn vị sử dụng dịch vụ kế toán
2.3.1.1 Lịch sử hình thành công ty
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Công Nghiệp Thông Thật
- Tên giao dịch: SONG SHYR INDUSTRIAL CO., LTD
- Trụ sở chính đặt tại: Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch 1, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
- Vốn điều lệ: 450.000 đô la Mỹ
- Vốn đầu tư: 1.500.000 đô là Mỹ
2.3.1.2 Quá trình phát triển công ty
Công ty TNHH Công Nghiệp Thông Thật là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 200/GP-KCN-ĐN ngày 25/02/2003 và Giấy chứng nhận điều chỉnh giấy phép đầu tư số 200/GCNĐC1/47/2 ngày 29/01/2008 do Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Đồng Nai cấp Chủ đầu tư bao gồm 2 thành viên là Ông Lin, Wen – Teng; Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan) và Ông Li, Yung – Yao; Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan) Người đại diện theo pháp luật là Ông Li, Yung – Yao, Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Lĩnh vực hoạt động sản xuất của công ty là sản xuất và gia công các chi tiết, linh kiện bằng nhôm dùng cho động cơ điện, các loại mô tơ công nghiệp và dân dụng
2.3.2 Giới thiệu về công tác kế toán tại đơn vị sử dụng dịch vụ kế toán
2.3.2.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
2.3.2.1.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006; đồng thời tuân thủ Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp Công ty cũng thực hiện các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung do Bộ Tài chính ban hành để bảo đảm tính nhất quán, minh bạch và tuân thủ các quy định hiện hành.
2.3.2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung
Hệ thống chứng từ được sử dụng đúng theo chế độ và phù hợp với việc sử dụng máy tính
2.3.2.3 Các chính sách kế toán áp dụng
2.3.2.3.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính
BCTC được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
2.3.2.3.2 Các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thời gian đáo hạn gốc không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền
2.3.2.3.3 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán được hạch toán theo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc niên độ, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của ngân hàng TMCP Công Thương
Các chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả kinh doanh của kỳ theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 10 ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002.
2.3.2.3.4 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá xuất hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
2.3.2.3.6 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là tổng giá trị mua ban đầu và toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, bao gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt, hiệu chỉnh và thử nghiệm trước khi đưa vào khai thác Việc ghi nhận đúng nguyên giá giúp phản ánh đầy đủ chi phí đầu tư ban đầu và giá trị thực tế của tài sản trên báo cáo tài chính.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay vào chi phí
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo Thông tư số
45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Bảng ước tính thời gian khấu hao tài sản cố định
Loại tài sản: Thời gian khấu hao:
Nhà cửa, vật kiến trúc 5-30 năm
Máy móc thiết bị 2-22 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn 6-10 năm
Thiết bị dụng cụ quản lý 3-5 năm
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất cứ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
2.3.2.3.7 Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn là các chi phí được ghi nhận và phân bổ theo thời gian, bao gồm công cụ dụng cụ được phân bổ trong 2 năm, chi phí quản lý chất lượng theo chuẩn ISO được phân bổ từ 2 năm đến 3 năm, và chi phí bảo hiểm được phân bổ từ 2 năm đến 3 năm để phản ánh đúng chi phí phát sinh theo kỳ kế toán.
Nguồn vốn kinh doanh của công ty bao gồm: Vốn đầu tư chủ sở hữu ghi nhận theo giá gốc tại thời điểm góp vốn
2.3.2.3.9 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN hàng năm bằng 15% lợi nhuận thu được trong thời gian hoạt động
Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo
2.3.2.3.10 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng hóa, thành phẩm doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
2.3.2.3.11 Nguyên tắc ghi nhận chi phí
Chi phí được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên nguyên tắc phù hợp với doanh thu trong kỳ.