1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THÓNG CÁP THOÁT NƯỚC CHO CHUNG CƯ SEN HỎNG, THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

115 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vạch tuyến hệ thống thoát nước của block B và block C 62 Bảng 4.12: Lưu lượng nước thải tính toán của các thiết bị vệ sinh, đường kính ống Bảng 4.13.. Bên cạnh việc xây dựng chung cư thì

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Gi ảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn : 25/9/2012

Ngày hoàn thành lu ận văn : 28/12/2012

Tp.HCM, ngày 28 tháng 12 năm 2012

Gi ảng viên hướng dẫn (Ký tên và ghi rõ h ọ tên)

Trang 3

1.3 Đối tượng và phạm vi thực hiện 7

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 8

1.6 Cơ sở và tài liệu thiết kế 8

1.8 Ý nghĩa khoa học – thực tiễn 8

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.2 Điều kiện văn hóa – xã hội 10

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CHUNG CƯ SEN HỒNG, THỊ XÃ DĨ AN,

T ỈNH BÌNH DƯƠNG

3.1 Mô tả về chung cư Sen Hồng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 12

3.1.3.Ưu điểm của việc xây dựng chung cư Sen Hồng 14

3.2.Các tác động môi trường khi chung cư đi vào hoạt động 15

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

CHO CHUNG CƯ SEN HỒNG

4.1.Hệ thống cấp nước sinh hoạt 17

4.1.1.Lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà 17

4.1.2.Vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước 17

4.1.2.1.Nguyên tắc vạch tuyến đường ống cấp nước 17

4.1.2.2.Lựa chọn đồng nước cho công trình 19

4.1.2.2.1.Lựa chọn đồng hồ nước cho chung cư 19

4.1.2.2.2.Lựa chọn đồng hồ nước cho từng loại căn hộ 21

4.1.2.3.Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống 23

4.1.2.3.1.Xác định lưu lượng ống nhánh 23

Trang 4

4.1.2.4.Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước bên trong nhà 35

4.1.3.Tính toán các công trình phụ 49

4.1.3.2.Tính toán bể chứa nước 52

4.1.3.3.Tính dung tích két nước 52

4 2.Hệ thống thoát nước sinh hoạt 52

4.2.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống thoát nước 53

4.2.2 Phân loại hệ thống thoát nước trong nhà 53

4.2.3.Cấu tạo hệ thống thoát nước sinh hoạt trong nhà 53

4.2.3.1.Các thiết bị thu nước bẩn 53

4.2.3.3.Mạng lưới thoát nước trong nhà 54

4.2.4 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 57

4.2.5.Xác định lưu lượng cho từng đoạn ống 69

4.2.6.Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước trong nhà 87

4.3.2 Tính toán hệ thống thoát nước mưa 104

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ CHO TRẠM XỬ LÝ NƯ ỚC THẢI

CHO CHUNG CƯ SEN HỒNG, THỊ XÃ DĨ AN, T ỈNH BÌNH DƯƠNG

5.1.Tính chất nước thải và yêu cầu xử lý 106

CHƯƠNG 6 KHAI TOÁN KINH TẾ

6.1 Thống kê vật tư, trang thiết bị 109

K ẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

Trang 5

Bên cạnh đó, em xin chân thành cám ơn cô Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương,

cô đã tận tình hướng dẫn trong suốt đề tài, quan tâm nhắc nhở em trong quá trình

th ực hiện Cô tận tình chỉ bảo, chỉnh sửa những chỗ em còn thiếu sót và truyền đạt

nh ững kinh nghiệm thực tế mà em chưa được trải qua Em xin gửi đến cô lời cảm

ơn vô cùng sâu sắc

Xin cảm ơn gia đình , bạn bè đã luôn sát cánh và hỗ trợ để em có thể hoàn thành t ốt bài luận văn tốt nghiệp

Cu ối cùng em xin kính chúc tất cả các thầy cô, các bạn luôn có nhiều sức

kh ỏe, hạnh phúc và luôn là nguồn động viên và truyền đạt mọi kiến thức cho chúng

em và cho các th ế hệ sinh viên mai sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

VN : Vòi nưới chậu rửa chén

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

BOD5

SS : Chất rắn lơ lửng

: Nhu cầu oxy sinh học COD : Nhu cầu oxy hóa học

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất 13

Bảng 4.1 Tính đương lượng các thiết bị vệ sinh mà đồng hồ cấp nước 20

Bảng 4.2 Tính đương lượng các thiết bị vệ sinh mà đồng hồ cấp nước cho các loại

căn hộ A1, A2, A5, A6, A9, A10, A13, A14, B1, B2, B5, B6, B9, B10, B13, B14,

C1, C2, C5, C6, C9, C10, C13, C14 21

Bảng 4.3 Tính đương lượng các thiết bị vệ sinh mà đồng hồ cấp nước cho các loại

căn hộ A3, A4, A7, A8, A11, A12, A15, A16, B3, B4, B7, B8, B11, B12, B15, B16,

C3, C4, C7, C8, C11, C12, C15, C16 22

Bảng 4.4 Lưu lượng ống nhánh và ống chính từ tầng 1 đến tầng 23 của block A 23

Bảng 4.5 Lưu lượng ống nhánh và ống chính từ tầng 1 đến tầng 23 của block B,

Bảng 4.6 Thủy lực cho các đoạn ống từ tầng 1 đến tầng 23 của Block A 36

Bảng 4.7 Thủy lực cho các đoạn ống từ tầng 1 đến tầng 23 của Block B và C 39

Bảng 4 8 Áp suất dư tại các tầng 48

Bảng 4.9: Tuyến ống bất lợi nhất của tầng 23 50

Bảng 4.10 Vạch tuyến hệ thống thoát nước của block A 57

Bảng 4.11 Vạch tuyến hệ thống thoát nước của block B và block C 62

Bảng 4.12: Lưu lượng nước thải tính toán của các thiết bị vệ sinh, đường kính ống

Bảng 4.13 Lưu lượng ống nhánh, ống đứng thoát nước sinh hoạt của block A 71

Bảng 4.14 Tính ống nhánh, ống đứng thoát nước xí của block A 74

Bảng 4.15 Lưu lượng ống nhánh, ống đứng thoát nước sinh hoạt của block B và

Bảng 4.16 Tính ống nhánh, ống đứng thoát nước xí của block B và block C 83

Bảng 4.17 Thủy lực của ống nhánh, ống chính thoát nước sinh hoạt của block

Bảng 4.18 Thủy lực của ống nhánh, ống chính thoát nước xí của block A 91

Bảng 4.19 Thủy lực của ống nhánh, ống chính thoát nước sinh hoạt của block B,

Bảng 4.20 Thủy lực của ống nhánh, ống chính thoát nước xí của block B và block

Bảng 5.1 Tính chất nước thải và yêu cầu xử lý 106

Bảng 6.1 Thống kê vật tư, trang thiết bị 109

Trang 8

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 3.2 Mặt bằng tổng thể của chung cư Sen Hồng 14 Hình 3.3 Mặt bằng căn hộ của chung cư 14 Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp nước 18 Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống thoát nước của block A 57 Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý hệ thống thoát nước của block B 61 Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống thoát nước của block C 61

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính c ấp thiết của đề tài

Công cuộc đổi mới đã đưa Vi ệt Nam đến nhiều thắng lợi to lớn và thành tựu đáng

kể trong nền kinh tế của Việt Nam Kinh tế tăng trưởng, đời sống của người dân

Việt Nam đã đư ợc nâng cao một cách đáng kể Bên cạnh đó, với những lợi thế về khí hậu, vị trí địa lý, đư ờng bờ biển kéo dài trên cả nước đã t ạo ra cho nước ta

những tiềm năng phát triển, những điểm thu hút cho các nhà đầu tư nước ngoài Đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư về cơ sở hạ tầng, bất động sản, du lịch và các loại hình dịch vụ khác,

Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp 2 thành phố công nghiệp lớn là Biên Hòa và thành phố Hồ Chí Minh,

gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cụm cảng Sài Gòn nên có đ ủ các điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội Với dự án đầu tư xây dựng khu dân cư – dịch vụ đa năng

gồm giải trí, thương mại, nhà ở này, tỉnh đã giải quyết được các nhu cầu cấp thiết,

cải tạo cảnh quan đô thị, quần thể giao tiếp cộng đồng hiện đại, phát triển theo mô hình ở tương lai Hình thành những tiện ích cho khu chung cư đô thị mới: “ Ở - giao

dịch văn phòng – trung tâm mua sắm – giải trí”

Bên cạnh việc xây dựng chung cư thì việc xây dựng hệ thống cấp thoát nước chiếm

một vị trí quan trọng, nó góp phần vào việc cung cấp cho tòa nhà đ ảm bảo cả về áp

lực, lưu lượng nước và việc xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thị xã nhằm góp phần làm cho môi trường sống luôn sạch đẹp

Chung cư Sen Hồng thuộc thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương là tòa nhà mới đang được xây dựng, vì vậy cần xây dựng một hệ thống cấp thoát nước hợp lý và đ ạt yêu cầu cho khu vực, và đó cũng là mục đính chính của bài luận văn này

1.2 M ục tiêu của đề tài

Thiết kế mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho chung cư Sen Hồng nhằm cung cấp đủ lưu lượng và áp lực để đảm bảo nhu cầu dùng nước trong tòa nhà

Thiết kế mạng lưới thoát nước cho chung cư Sen Hồng nhằm đảm bảo thoát nước

thải sinh hoạt từ các thiết bị vệ sinh và thoát nước mưa

Thiết kế công trình xử lý sơ bộ nước thải và đề xuất công nghệ cho trạm xử lý nước

thải của tòa nhà

1.3 Đối tượng và phạm vi thực hiện

Đối tượng: nước sinh hoạt và nước thải của chung cư Sen Hồng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Phạm vi thực hiện: chung cư Sen Hồng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

1.4 N ội dung thực hiện

Trang 10

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài

Thu thập các bản vẽ của tòa nhà

Lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp thoát nước

Tính toán thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho chung cư Sen Hồng, thị xã Dĩ An,

tỉnh Bình Dương

Tính toán thiết kế các công trình cấp thoát nước

Đề xuất công nghệ xử lý nước thải

Khai toán kinh phí đầu tư thiết bị cấp thoát nước

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài

Phương pháp thu thập tài liệu về công trình: Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các bản vẽ kiến trúc, tài liệu thuyết minh, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật để phục vụ cho dự án

Phương pháp phân tích và đánh giá số liệu: Nhằm mục đích kiểm tra các điều kiện

cần thiết an toàn hay đưa ra biện pháp an toàn trong tính toán thiết kế cũng như thi

công, sử dụng

Phương pháp so sánh, lựa chọn phương án: Dựa vào các tài liệu chuyên ngành, bài

giảng của các thầy cô để lựa chọn phương án thiết kế phù hợp nhất với tình hình

việc thiết kế đưa ra là phù hợp và khả thi nhất

1.6 Cơ sở và tài liệu thiết kế

Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình – Bô xây dựng – 2010

TCVN 4513 : 1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4474 : 1987 Thoát nước bên trong _ Tiêu chuẩn thiết kế

Các tài liệu, sách tham khảo, giáo trình,

1.7 Yêu c ầu thiết kế

Cấp nước đủ áp lực, lưu lượng nước đến các thiết bị vệ sinh cho chung cư

Thoát nước được đưa qua bể tự hoại trước khi đưa đến trạm xử lý của chung cư và vào hệ thống thoát nước chung của thị xã

1.8 Ý ngh ĩa khoa học – thực tiễn

Ý ngh ĩa khoa học:

Trang 11

Là kết quả áp dụng lý thuyết đã học trong việc thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho

chung cư Sen Hồng nhằm xây dựng chung cư này một cách hoàn thiện hơn

Ý ngh ĩa thực tiễn:

Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho chung cư Sen Hồng nhằm nhằm đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho tòa chung cư đ ủ áp lực, lưu lượng và cả về chất lượng nước Đồng thời, việc xử lý một phần nước thải nhằm giảm bớt mức độ ô nhiễm

trước khi đưa vào trạm xử lý

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Dĩ An là một thị xã của tỉnh Bình Dương Dĩ An tiếp giáp với 2 thành phố là Biên Hòa và thành phố Hồ Chí Minh, và là cửa ngõ quan trọng để đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên

2.1 Điều kiện tự nhiên

và các tỉnh phía Bắc

Đặc điểm địa hình

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa đồng bằng và cao nguyên Địa hình chủ yếu là đồi trung bình và thấp, nhìn chung tương đối bằng phẳng, nền đất cao 2 - 25cm so với mực nước biển Đây là thế đất thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp và kết

cấu hạ tầng kỹ thuật

Khí h ậu

Mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều, độ ẩm cao, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khô nóng Nhiệt độ trung bình năm 26 - 270

2.2 Điều kiện văn hóa – xã hội

C Số giờ

nắng trong năm 2.500 - 2.800 giờ, lượng mưa hàng năm 1.600 - 1.700 mm, độ ẩm

trung bình 79 - 80%

Hành chính

Thị xã Dĩ An đư ợc tái lập theo nghị định 58/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm

1999 của chính phủ và được nâng lên cấp thị xã theo nghị quyết 04/NQ-CP của chính phủ ngày 13 tháng 1 năm 2011

Thị xã có 7 đơn vị hành chính cấp phường

Dĩ An cũng là thị xã có dân số đông thứ hai cả nuớc sau thị xã Thuận An cũng thuộc tỉnh Bình Dương

Kinh t ế

Dĩ An là một trong những nơi tập trung nhiều khu chế xuất, là trái tim công nghiệp

của miền Đông Nam Bộ Hiện tại, Dĩ An có 7 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động

là Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Bình Đư ờng, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, KCN Tân Bình, Cụm công nghiệp may mặc Bình An

Giao thông

Dĩ An có 3 tuyến đường quan trọng đi qua là Quốc lộ 1, Quốc lộ 52 và tuyến đường

sắt Bắc - Nam Dĩ An có 2 ga xe lửa quan trọng là ga Dĩ An và ga Sóng Th ần; có nhà máy toa xe Dĩ An, m ột nhà máy sản xuất, sửa chữa đầu máy và toa xe lớn nhất

miền Nam Trong tương lai sẽ có một tuyến đường sắt xuất phát từ ga Sóng Thần

đi Mỹ Tho để chuyên chở hàng hóa, trái cây từ các tỉnh miền Tây Nam Bộ về các

tỉnh miền Đông Nam Bộ Đường Mỹ Phước - Tân Vạn đang được hoàn thiện cũng

Trang 13

là con đường huyết mạch của Dĩ An đi về trung tâm tỉnh Bình Dương và Qu ốc lộ 1A

Giáo d ục

Dĩ An là nơi tập trung nhiều trường học như THPT Nguyễn An Ninh, THPT Dĩ An, THPT Bình An, THCS Võ Trư ờng Toản, TH Dĩ An v.v , trường Mầm non Võ Thị Sáu đạt chuẩn quốc gia, trung học cơ sở Bình Thắng

Hiện tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Dĩ An cũng là quê của ông

có phần lớn diện tích nằm trên địa phận Dĩ An

Lê Hoàng Quân

Các ho ạt động văn hóa xã hội

- Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch UBND TP.HCM

Các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa xã hội đều có những chuyển biến tích cực theo định hướng, hài hòa với phát triển kinh tế Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng các ngày lễ, kỷ niệm, tết Nguyên đán và các sự kiện của địa phương Công tác giảm nghèo và chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, xã hội được quan tâm thường xuyên Công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh và các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được duy trì thư ờng xuyên Công tác xã hội hóa trên

lĩnh vục giáo dục, y tế được thực hiện có hiệu quả đáp ứng nhu cầu học tập và khám

chữa bệnh của nhân dân Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị y tế và các thiết

chế văn hóa thể thao tiếp tục được đầu tư xây dựng phục vụ nhu cầu học tập, vui chơi giải trí ngày càng tăng của nhân dân Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn

xã hội được giữ vững

Trang 14

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CHUNG CƯ SEN HỒNG, THỊ XÃ DĨ AN,

T ỈNH BÌNH DƯƠNG 3.1 Mô t ả về chung cư Sen Hồng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

3.1.1.V ị trí

Dự án chung cư Sen Hồng thuộc khu dân cư – dịch vụ đa năng Sen Hồng, nằm trong tổng thể khu dân cư Nam Thịnh quy mô 10ha đang được xây dựng

Tọa lạc ngay mặt tiền xa lộ Đại Hàn (đường Xuyên Á, quốc lộ 1A)

Đối diện khu công nghiệp Sóng Thần – khu trung tâm sầm uất và nhộn nhịp

Vị trí đắc địa của dự án chung cư Sen Hồng là nằm ngay vùng kinh tế trong điểm thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí xây dựng chung cư

• Cách ga Sóng Thần 200m của tuyến đường sắt Sài Gòn - Mỹ Tho - Cà Mau (

với ga chính tại Sóng Thần) đang được khẩn trương xây dựng

• Liền kế quy hoạch Bến Xe Miền Đông mới nên thuận tiện di chuyển về Làng Đại học Quốc Gia TP.HCM, Khu du lịch Suối Tiên, tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên, đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây

Tọa lạc ngay cửa ngõ vào của vùng kinh tế trọng điểm TP.HCM - Bình Dương

- Đồng Nai và Vũng Tàu nên dễ dàng di chuyển, thông thương đến các vùng vì hệ

thống hạ tầng (cầu, đường) đang được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh

• Cách đường vành đai ngoài Bình Lợi - Tân Sơn Nhất chỉ 1 km

3.1.2.Quy mô

Khu dân cư dịch vụ đa năng Sen Hồng nằm trong tổng thể KDC Nam Thịnh quy mô

8 ha được đầu tư chuyên nghiệp và hoành tráng

Đây là công trình trọng điểm, ấn tượng trên trục đường Xa Lộ Đại Hàn, lấy ý tưởng thiết kế từ Quốc hoa Việt Nam – Sen Hồng Ba tháp căn hộ như 03 nụ sen tươi

Trang 15

thắm vương cao đón chào cuộc sống năng động tại cửa ngõ trung tâm TP.HCM - Bình Dương

Công trình gồm 03 block cao ốc; mỗi block cao 23 tầng, trong đó có 976 căn hộ bao

gồm nhà ở và các căn hộ thương mại, phòng đa năng

Thành phần chức năng của chung cư Sen Hồng bao gồm:

• Khu chung cư căn hộ cao cấp

• Khu thương mại dịch vụ, các phòng đa năng,

• Đường giao thông và mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật như: cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc,

• Khu xử lý nước thải sinh hoạt

• Không có tầng hầm

Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất của chung cư được thể hiện cụ thể trong bảng 3.1

B ảng 3.1 Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất

Tổng diện tích xây dựng khối tháp (20 – 21 tầng

)(m2

(m)

Chiều cao tổng thể công trình (không tính chiều

cao trang trí, hệ thống kỹ thuật) (m)

Tổng số căn hộ (14 căn hộ thương mại tầng 1 – 4) Căn hộ 990

Năng lực thiết kế đậu xe 165 xe 4 bánh

1.980 xe 2 bánh Các công trình phụ (m2

(m

Đường, sân bãi (m2) (m2) 3.173 Cây xanh, sân vườn (m2) (m2) 2.433,7

Trang 16

Hình 3.2 Mặt bằng tổng thể của chung cư Sen Hồng

Hình 3.3 Mặt bằng căn hộ của chung cư

3.1.3 Ưu điểm của việc xây dựng chung cư Sen Hồng

Quy hoạch công trình hiện đại, cao cấp: mật độ xây dựng chỉ 26,5% (ngang tiêu chuẩn nhiều căn hộ cao cấp ở khu Đông thành phố Hồ Chí Minh) Tận dụng tối đa

diện tích thiết kế các khoảng xanh, công viên đi bộ, tiểu cảnh để xây dựng môi trường sống trong lành, hài hòa với thiên nhiên

Tọa lạc ngay trung tâm kết nối giữa 03 tỉnh Bình Dương – Tp Hồ Chí Minh – Đồng Nai

Mật độ xây dựng chỉ 26% thấp nhất thành phố

Khu dân trí cao

Trang 17

Khu dân cư sầm uất, các dịch vụ đã sẵn có

Tập trung đầy đủ các tiện ích: trung tâm thương mại, siêu thị, nhà sách, khu giải trí

Suối tiên, chợ, bệnh viện,…

Thiết kế căn hộ diện tích nhỏ theo xu hướng không gian mới Mỗi căn hộ có từ 01 -

02 phòng ngủ và có từ 01 - 02 ban công Đặc biệt có những căn còn được bố trí sân vườn trên không

Mạng lưới đường ống: thiết kế theo mạch vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và

hiều quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới đã có

Theo bảng 1 – TCVN 4513:1988 có các tiêu chuẩn sau:

• Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm

Thoát nước mưa

Các cống thoát nước mưa chính được quy hoạch trên các hè đường chính đô thị

Mạng lưới đường ống: từ các đường ống cấp nước có đường kính 200mm – 400mm trên các tuyến đường chính như DDT743, đường Lý Thư ờng Kiệt, đường Trần Hưng Đạo, có thể đấu nối tiếp các đường ống cấp nước đến các tuyến đường khác

của đô thị

Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Thoát nước thải: lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng

90000 m3/ngày đêm, đợt đầu (2015) khoảng 65000 m3

Xử lý chất thải: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý

chất thải rắn Bình Dương

/ngày đêm Nước thải công nghiệp phải được xử lý triệt để; xây dựng mạng lưới cống thu gom và xử lý nước

thải sinh hoạt sau năm 2010

3.2 Các tác động môi trường khi chung cư đi vào hoạt động

Nước thải sinh hoạt: từ các hoạt động sinh hoạt như vệ sinh, máy giặt, bếp, tắm

rửa, của các căn hộ chứa các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu

cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ, và vi sinh Nếu không được

xử lý đúng mức sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực và sức khỏe của người dân Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý bằng bể tự hoại trước khi dẫn đến hệ

thống xử lý nước thải của tòa nhà

Trang 18

Nước mưa chảy tràn: So với các nguồn thải khác thì nư ớc mưa chảy tràn khá sạch Tuy nhiên, khi nước mưa chảy trên mặt đất, bãi cỏ sẽ cuốn theo một số chất cặn

bẩn, đất cát xuống cống thoát nước làm tắt nghẽn, ứ đọng đường thoát nước gây ô nhiễm môi trường và tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển Toàn bộ nước mưa

chảy tràn trên khuôn viên sẽ được thu gom dẫn vào hệ thống thoát nước của thị xã

Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại: sinh ra trong quá trình sinh hoạt của người dân như bao bì, gi ấy thải, nylon, nhựa, kim loại, dầu nhớt từ các hoạt động

của các thiết bị máy móc, giẻ lau dính dầu, Giải pháp:

• Rác vô cơ sẽ được thu gom với tần suất thấp, có thể chỉ vào một ngày nhất định trong tuần Rác hữu cơ sẽ được thu gom với tần suất cao, ít nhất phải là 1 lần/ ngày

để tránh mùi và đảm bảo bệ sinh

• Bố trí thùng rác để đảm bảo sự tiện lợi cho du khách và các đối tượng khác

• Thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương Hệ thống đường ống thu gom rác sẽ được công nhân vệ sinh khu căn hộ quét dọn và làm vệ sinh tưới rửa

Ô nhiễm không khí: từ hoạt động đun nấu ở hộ gia đình, nhà hàng; từ phương tiện giao thông ra vào căn hộ như xe máy, ô tô, ; từ máy phát điện dự phòng khi mất điện sử dụng nhiên liệu dầu DO sẽ sinh ra NOx, SOx, NO2

Tiếng ồn: phát ra từ phương tiện vận chuyển ra vào, máy phát điện, vận hành trạm

xử lý Cần xây phòng cách âm cho máy phát điện,

, CO, bụi Cần thiết kế hệ

thống thông gió cấp nhiệt hợp lý, trồng cây xanh trong khuôn viên của tòa nhà

Trang 19

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

CHO CHUNG CƯ SEN HỒNG 4.1.H ệ thống cấp nước sinh hoạt

4.1.1.L ựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà

Khi thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà có thể có nhiều phương án, nhiều sơ đồ khác nhau Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ là:

• Chức năng của ngôi nhà

• Trị số áp lực đảm bảo ở đường ống cấp nước bên ngoài

• Áp lực yêu cầu của ngôi nhà: là áp lực cần thiết đưa nước đến các dụng cụ vệ sinh, máy móc dùng nước trong nhà

• Mức độ tiện nghi của ngôi nhà

• Sự phân bố các thiết bị, dụng cụ lấy nước trong nhà tập trung hay phân tán thành nhiều khu vực,…

• Kinh tế, quản lý dễ dàng, thuận tiện

• Kết hợp tốt với mỹ quan kiến trúc của ngôi nhà

• Thuận tiện cho người sử dụng

Để lựa chọn sơ đồ cấp thoát nước trong nhà hợp lý ta phải tính toán Hctnh(sb), so sánh áp lực lớn nhất của mạng lưới bên ngoài nhà Hmaxng

= 10m nên áp lực đường ống cấp nước bên ngoài không đảm bảo cấp cho tòa nhà

Hệ thống cấp nước phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

• Sử dụng triệt để áp lực đường ống cấp nước bên ngoài

• Quản lý dễ dàng, thuận tiện

• Hạn chế dùng nhiều máy bơm vì tốn điện và công tác quản lý

• Kết hợp tốt với mỹ quan kiến trúc của ngôi nhà và phải chống ồn cho ngôi nhà

• Thuận tiện cho người sử dụng

4.1.2.V ạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước

4.1.2.1.Nguyên t ắc vạch tuyến đường ống cấp nước

Trang 20

Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp nước

Sơ đồ hệ thống cấp nước:

• Nước từ đường ống cấp nước bên ngoài qua đồng hồ vào bể chứa Sau đó nước được bơm lên két nước rồi mới dẫn xuống các thiết bị sử dụng

• Mạng lưới cấp nước trong nhà gồm các đường ống chính, ống đứng, ống nhánh

dẫn nước đến các thiết bị vệ sinh trong tòa nhà

Yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong tòa nhà:

• Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà

• Tổng số chiều dài đường ống phải là ngắn nhất

• Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, trần, dầm,

• Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý, kiểm tra, sửa chữa đường ống, đóng mở van,

Muốn chiều dài đường ống ngắn nhất thì khi thiết kế phải so sánh các phương án để

chọn tuyến đường ống hợp lý nhất

Để gắn chắc ống với kết cấu của nhà thì có thể sử dụng các thiết bị gắn đỡ ống như: móc, vòng cổ ngựa, vòng đai treo, giá đỡ,

Ống cấp nước có thể đặt nổi ngoài mặt tường, đặt chìm trong tư ờng hoặc đặt trong

hộp kỹ thuật chung với các đường ống kỹ thuật khác Khi đặt chìm cần có các cửa

có nắp đóng mở tại những chỗ lắp van, khóa

Trang 21

Khi đặt ống hở, để đảm bảo mỹ quan có thể sơn màu đường ống giống như màu tường

Một số quy định cần chú ý khi vạch tuyến:

• Không cho phép đặt ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống sâu dưới nền nhà vì khi hư hỏng, sửa chữa gặp nhiều khó khăn

• Các ống nhánh dẫn đến các thiết bị vệ sinh, thường đặt với độ dốc i = 0,002 – 0,005 về phía ống đứng cấp nước để dễ dàng xả nước trong ống khi cần thiết

• Các ống đứng nên đặt ở góc tường nhà, mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá 5 đơn vị dùng nước và không dài quá 5m (1 đơn vị dùng nước tương ứng với lưu lượng 0,2 l/s)

• Đường ống chính cấp nước ( từ nút đồng hồ đo nước đến các ống đứng) có thể đặt ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng (nếu nước được dẫn lên két rồi mới

xuống các ống đứng) Tuy nhiên phải có biện pháp chống rò rỉ, thấm nước xuống các tầng

• Đường ống chính phía dưới có thể bố trí ở tầng hầm hoặc nền nhà tầng 1 Loại này thông dụng khi nước được dẫn từ ngoài vào Ống chính có thể bố trí theo dạng

mạng vòng hoặc mạng cụt Loại mạng vòng dùng cho các ngôi nhà công cộng quan

trọng yêu cầu cấp nước liên tục

• Đa số các ngôi nhà có cấp nước được bố trí theo dạng mạng lưới cụt Khi hư

hỏng, sửa chữa có thể ngừng cấp nước trong một thời gian ngắn

4.1.2.2.L ựa chọn đồng hồ nước cho công trình

Lựa chọn đồng hồ nước theo lưu lượng tính toán Qtt

Q

( l/s) Lưu lượng tính toán phải

nằm giữa lưu lượng giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của đồng hồ

min < Qtt < Q

• Giới hạn nhỏ nhất Q

max min (l/s) hay còn gọi là độ nhạy của đồng hồ, nếu lượng nước

chảy qua đồng hồ nhỏ hơn Qmin

• Đối với đồng hồ lại cánh quạt: Hđh

• Đối với đồng hồ loại tuốc bin: H

Trang 22

B ảng 4.1 Tính đương lượng các thiết bị vệ sinh mà đồng hồ cấp nước

STT Thi ết bị vệ sinh Đơn vị Số lượng Đương lượng

đơn vị

T ổng đương lượng

1 Lavabo Cái 1528 0,33 504,24

2 Xí bệt Cái 1528 0,5 764

5 Chậu rửa nhà bếp Cái 990 1 990

6 Máy giặt gia đình Cái 976 1 976

Tổng đương đượng N = 4270,24 (Nguồn: Bảng 1.3 Lưu lượng nước tính toán của các thiết bị vệ sinh, trị số đương lượng và đường kính ống nối với thiết bị vệ sinh Giáo trình cấp thoát nước trong nhà – Bộ xây dựng)

Lưu lượng tính toán

Qtt = 0,2 √Na + K N = 0,2 �4270,242,14 + 0,006 4270,24 = 35,56(l/s)

Trong đó:

• a: đại lượng phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước Với tiêu chuẩn dùng nước qtc

• K: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tổng số đương lượng N Với tổng đương lượng N = 4270,24 dựa vào bảng 1.5 - Giáo trình cấp thoát nước trong nhà – Bộ xây

Kiểm tra lại cỡ đồng hồ theo điều kiện tổn thất áp lực:

Trang 23

4.1.2.2.2.L ựa chọn đồng hồ nước cho từng loại căn hộ

Căn hộ loại A1, A2, A5, A6, A9, A10, A13, A14, B1, B2, B5, B6, B9, B10, B13, B14, C1, C2, C5, C6, C9, C10, C13, C14

B ảng 4.2 Tính đương lượng các thiết bị vệ sinh mà đồng hồ cấp nước cho các loại

căn hộ trên

STT Thi ết bị vệ sinh Đơn vị Số lượng Đương lượng

đơn vị

T ổng đương lượng

4 Chậu rửa nhà bếp Cái 1 1 1

5 Máy giặt gia đình Cái 1 1 1

Tổng đương đượng của mỗi căn hộ N = 4,66

Lưu lượng tính toán

Qtt = 0,2 √Na + K N = 0,2 �4,662,14 + 0,002 4,66 = 0,42 (l/s)

Trong đó:

• a: đại lượng phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước Với tiêu chuẩn dùng nước qtc

• K: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tổng số đương lượng N Với tổng đương lượng N = 4,66 dựa vào bảng 1.5 - Giáo trình cấp thoát nước trong nhà – Bộ xây

tt = 0,42 l/s dựa vào bảng 1.1 - Giáo trình cấp thoát nước trong nhà – Bộ xây

dựng ta chọn được đồng hồ cánh quạt (trục đứng) có đường kính D = 20mm, Qmax = 0,7 l/s, Qmin

Kiểm tra lại cỡ đồng hồ theo điều kiện tổn thất áp lực:

= 0,04 l/s

D = 20mm tra bảng 5 ta chọn được S = 5,2 (với S: sức kháng của đồng hồ đo nước)

Tổn thất áp lực qua đồng hồ:

Hđh = S Qtt2 = 5,2 0,422 = 0,92 < 2,5𝑚𝑚

Trang 24

⇒ Vậy đồng hồ chọn hợp lý

Căn hộ loại A3, A4, A7, A8, A11, A12, A15, A16, B3, B4, B7, B8, B11, B12, B15, B16, C3, C4, C7, C8, C11, C12, C15, C16

B ảng 4.3 Tính đương lượng các thiết bị vệ sinh mà đồng hồ cấp nước cho các loại

căn hộ trên

STT Thi ết bị vệ sinh Đơn vị Số lượng Đương lượng

đơn vị

T ổng đương lượng

4 Chậu rửa nhà bếp Cái 1 1 1

5 Máy giặt gia đình Cái 1 1 1

Tổng đương đượng của mỗi căn hộ N = 3,83

Lưu lượng tính toán

Qtt = 0,2 √Na + K N = 0,2 �3,832,14 + 0,002 3,83 = 0,38 (l/s)

Trong đó:

• a: đại lượng phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước Với tiêu chuẩn dùng nước qtc

• K: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tổng số đương lượng N Với tổng đương lượng N = 3,83 dựa vào bảng 1.5 - Giáo trình cấp thoát nước trong nhà – Bộ xây

tt = 0,38 l/s dựa vào bảng 1.1 - Giáo trình cấp thoát nước trong nhà – Bộ xây

dựng ta chọn được đồng hồ cánh quạt (trục đứng) có đường kính D = 15mm, Qmax = 0,4 l/s, Qmin

Kiểm tra lại cỡ đồng hồ theo điều kiện tổn thất áp lực:

= 0,03 l/s

D = 15mm tra bảng 5 ta chọn được S = 14,4 (với S: sức kháng của đồng hồ đo

nước)

Tổn thất áp lực qua đồng hồ:

Trang 25

Hđh = S Qtt2 = 14,4 0,382 = 2,08 < 2,5𝑚𝑚

⇒ Vậy đồng hồ chọn hợp lý

4 1.2.3.Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống

Việc xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống, cũng như cho toàn bộ ngôi nhà với mục đích để chọn đường kính ống, đồng hồ đo nước, máy bơm

Lưu lượng nước tính toán được xác định theo số lượng, chủng loại thiết bị vệ sinh

bố trí trong tòa nhà

Mỗi thiết bị vệ sinh tiêu thụ một lượng nước khác nhau, do đó để dễ dàng tính toán

ta đưa tất cả lưu lượng nước của các thiết bị vệ sinh về dạng lưu lượng đơn vị, gọi

tắt là đương lượng đơn vị

4 1.2.3.1.Xác định lưu lượng ống nhánh

A BLOCK A

Ta tính các đoạn ống cấp nước của căn hộ loại A1 làm điển hình như sau:

Đoạn ống A17A18 gồm có 1 lavabo, 1 xí bệt và 1 bồn tắm tương đương với lưu lượng là N = 1,83, ta suy ra được:

QttA17A18 = 0,2 √Na + K N = 0,2 �1,832,14 + 0,002 1,83 = 0,269(l/s)

Đoạn ống A17A19 gồm có 1 lavabo, 1 xí bệt và 1 máy giặt tương đương với lưu lượng là N = 1,83, ta suy ra được:

QttA17A19 = 0,2 √Na + K N = 0,2 �1,832,14 + 0,002 1,83 = 0,269(l/s)

Đoạn ống A7A17 gồm có 1 máy giặt với đương lượng là N = 1

QttA7A17 = QttA17A18 + QttA17A19 + Qmáy giặttt = 0,269 + 0,269 + 0,2.1 = 0,738(l/s) Các đoạn ống còn lại ta tính tương tự như trên và có bảng sau:

B ảng 4.4 Lưu lượng ống nhánh và ống chính từ tầng 1 đến tầng 23 của block A

Trang 29

B ảng 4.5 Lưu lượng ống nhánh và ống chính từ tầng 1 đến tầng 23 của block B, C

Trang 37

4.1.2.4.Tính toán th ủy lực mạng lưới cấp nước bên trong nhà

Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước bên trong nhà bao gồm việc chọn đường kính ống, chọn vận tốc nước chảy trong ống hợp lý và kinh tế, xác định tổn thất áp

lực trong các đoạn ống thuộc tuyến ống chính để tính Hb và Hnhct

Cũng như mạng lưới cấp nước bên ngoài, đường kính ống được chọn theo vận tốc kinh tế Dựa vào điều 6.5 TCVN 4513 – 1988, tốc độ nước chảy trong đường ống

cấp nước sinh hoạt bên trong nhà không vượt quá các trị số sau:

Tổn thất dọc đường của đoạn ống:

h = i.l Trong đó i: là tổn thất đơn vị (tổn thất áp lực trên 1m chiều dài ống)

l: chiều dài đoạn ống cần tính toán (m) Với l = 3,5m

Vậy:

h = i l = 180,79.3,51000 = 0,643 (m)

Trang 38

B ảng 4.6 Thủy lực cho các đoạn ống từ tầng 1 đến tầng 23 của Block A

Stt Đoạn ống Q (l/s) D (mm) V (m/s) 1000i L (m) h = i.l

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w