1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC  AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỌNG VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP LẮM VIỆC AN TOÀN BỀN TRONG THIẾT BỊ 10-R-2003 - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ . BÀ RỊA - VỮNG TÀU 

80 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân cụ thể để xảy ra những tai nạn trên: - V ề phía người sử dụng lao động B ảng 1.1 Nguyên nhân TNLĐ về phía NSDLĐ : 1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động 2

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

- -

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

Gi ảng viên hướng dẫn : Th.s LÊ ĐÌNH KHẢI

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn:

Ngày hoàn thành lu ận văn:

TP.HCM, ngày tháng năm 2012

Gi ảng viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ h ọ tên)

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

  

Sau những năm tháng học tập dưới mái trường Đai học Tôn Đức Thắng, hành trang em nhận được là những kiến thức về ngành Bảo hộ lao động mà thầy cô đã truyền đạt cùng những kỹ năng ban đầu của thực tế công việc Những kiến thức đó là hành trang giúp em bước vào cuộc sống và công việc của mình sau này

Lời đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Môi trường và

Bảo hộ lao động đã tận tình dạy dỗ em trong suốt những năm tháng học tại trường

Thầy cô không những truyền đạt cho em những kiến thức sách vở, mà còn chỉ bảo không ít những kinh nghiệm cuộc sống giúp em vững tin trên đường đi của mình sắp

tới

Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Đình Khải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Em kính chúc thầy cô sức khỏe dồi dào để tiếp tục con đường trồng người của mình và gặt hái nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc

sống

Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo Nhà máy Đạm Phú Mỹ, đặc

biệt là các anh chị của Phòng An toàn của Nhà máy đã tận tình chỉ dẫn và cung cấp tài

liệu trong suốt quá trình em làm luận văn

Tuy nhiên do kiến thức bản thân có hạn nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo và góp ý của quý thầy cô để bài luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày…… tháng……năm 2012 Giảng viên hướng dẫn

Lê Đình Khải

Trang 5

NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày…… tháng……năm 2012

Giảng viên phản biện

Trang 6

CÁC T Ừ VIẾT TẮT

TT- BLĐTBXH : Thông tư – Bộ Lao động thương binh xã hội

xã hội – Bộ y tế - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

QĐ-BLĐTBXH : Quyết định – Bộ lao động thương binh xã hội

KCN : Khu công nghiệp

Trang 7

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

B ảng 1.1 Nguyên nhân TNLĐ về phía NSDLĐ 2

B ảng 1.2 Nguyên nhân TNLĐ về phía NLĐ 2

B ảng 2.1 Khối lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng để sản xuất trong 1 tháng 10

B ảng 2.2 Phân loại sức khỏe năm 2009-2010 19

B ảng 3.1 Danh sách các văn bản nhà máy áp dụng 22

B ảng 3.2 Kết quả tổng kết công tác chăm sóc sức khỏe 30

B ảng 3.3 Danh mục hóa chất sử dụng hàng năm 33

B ảng 3.4 Kế hoạch danh mục trang bị PTBVCN cho NLĐ 34

B ảng 3.5 Danh mục các nội dung huấn luyện, tuyên truyền 37

B ảng 3.6 Danh mục các ống khói xử lý khí của Nhà máy 40

B ảng 4.1 Thành phần chất xúc tác 45

B ảng 4.2 Mức độ ảnh hưởng của Oxy đến sức khỏe 46

Trang 8

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Hình ảnh sản phẩm phân bón và bình Amoniac của nhà máy 8

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy 9

Hình 2.3 Quy trình dây chuy ền công nghệ sản xuất 11

Hình 2 4 Sơ đồ công nghệ sản xuất NH 3 Hình 2 .5 Sơ đồ công nghệ sản xuất URÊ 14

12

Hình 2 .6 Sơ đồ mặt bằng sản xuất của nhà máy 15

Hình 2.7 B đồ lực lượng lao động phân theo giới tính thống kê tháng 07/2011 16

Hình 2.8 B đồ lực lượng lao động phân theo độ tuổi thống kê tháng 07/2011 17

Hình 2.9 Bi ểu đồ trình độ phân theo chuyên môn thống kê tháng 07/2011 18

Hình 2.10 Bi ểu đồ phân loại sức khỏe năn 2009 và 2010 19

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy AT-VSLĐ của nhà máy 26

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức Phòng An Toàn-Sức Khỏe-Môi Trường 27

Hình 3.3 -3.4 Hình v ề PCCC 32

Hình 3.5 Hình ảnh bên trong kho chứa hóa chất 34

Hình 4.1 C ơ cấu điều hành xưởng Ammonia 41

Hình 4.2 Hình thi ết bị chuyển hóa thứ cấp 10-R-2003 43

Hình 4.3 Thi ết bị đo nồng độ khí 52

Hình 4.4 Bình d ưỡng khí dạng đeo lung 53

Hình 4.5 Bình d ưỡng khí dạng xe đẩy 53

Trang 9

TÓM T ẮT LUẬN VĂN

Đối với nền nông nghiệp như Việt Nam hiện nay thì nhu cầu phân bón là rất

lớn và để đáp ứng nhu cầu ấy Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã cho ra mẻ đầu tiên vào đầu năm 2004, với sản lượng 740.000 tấn/năm, góp phần lớn vào sản lượng phân bón cho nông nghiệp Việt Nam Trong quá trình sản xuất phân bón Ban Giám đốc Nhà máy đã rất quan tâm đến công tác quản lý AT-VSLĐ, đã có những biện pháp

nhằm mục tiêu “an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn” Trong những vần đề

an toàn có rất nhiều lĩnh vực như an toàn điện, an toàn hóa chất, an toàn cơ khí, PCCC, an toàn bức xạ, an toàn không an hạn hẹp… Không gian hạn hẹp là những không gian làm việc kín, nhỏ hẹp có ẩn chứa những yếu tố nguy hiểm và có hại không thể thấy hết bằng mắt thường Nhà máy đã có rất nhiều khu vực làm việc

hạn hẹp, nhưng do kiến thức và thời gian có hạn tôi chỉ tìm hiểu một trong những không những không gian hạn hẹp đó là không gian làm việc bên trong thiết bị chuyển hóa thứ cấp 10-R-2003, thiết bị chuyển hóa này dùng để chứa 2 xúc tác là RKS 2-7 H và RKS 2P phục vụ cho nhu cầu sản xuất khí NH3 của xưởng Ammona Từ hoạt động và thành phần của chất xúc tác nên trong thiết bị ẩn chứa

những yếu tố nguy hiểm là thiếu oxy, tồn tại khí độc CO, CO2, Ni(CO)4, khả năng cháy nổ vì chứa CH4 và H2 Ngoài ra còn có những tác động cơ học như té ngã,

vật rơi đổ… Từ những yếu tố trên tôi đã đưa ra một số biện pháp an toàn khi làm

việc với thiết bị như đưa ra một số biểu mẫu cần thực hiện trước khi vào làm việc, trong quá trình làm… Và kế hoạch ứng cứu tình huống khẩn cấp cũng như đề nghị trang cấp PTBVCN đối với quá trình tháo dỡ và nạp xúc tác…

Trang 10

M ỤC LỤC

L ời cảm ơn

M ục lục v

Danh m ục các từ viết tắt i

Danh m ục bảng biểu ii

Danh m ục hình ảnh iii

Tóm tắt vii

Chương 1 - Mở đầu 1

1.2 Mục tiêu đề tài luận văn 4

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4 Nội dung nghiên cứu 4

1.5 Đối tượng nghiên cứu 5

Chương 2 - Tổng quan về nhà máy đạm Phú Mỹ 6

2.1 Giới thiệu chung về nhà máy 6

2.2 Sơ đồ tổ chức 9

2.3 Hoạt động sản xuất, kinh doanh 9

2.4 Mặt bằng sản xuất 11

2.5 Chất lượng lao động 16

2.6 Chế độ chính sách 20

Chương 3 - Thực trạng quản lý công tác AT-VSLĐ 22

3.1 Mức độ đầy đủ các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác ATVSLĐ 22

3.2 Tổ chức bộ máy hoạt động (quản lý) ATVSLĐ 25

3.3 Chăm sóc sức khỏe 29

3.4 Thực trạng an toàn PCCN 30

3.5 An toàn hóa chất 32

Trang 11

3.6 Việc trang bị, cấp phát PTBVCN 34

3.7 Khai báo điều tra TNLĐ 36

3.8 Tuyên truyền, huấn luyện về công tác AT-VSLĐ 37

3.9 Công trình phụ 39

Chương 4 – Đề xuất giải pháp làm việc an toàn tại khu bồn chứa của xưởng Amoniac 41

4.1 Giới thiệu khu vực bồn chứa xưởng Amoniac của Nhà máy 41

4.2 Khu vực làm việc hạn hẹp của xưởng 42

4.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại bên trong thiết bị 10-R-2003 45

4.4 Công tác quản lý an toàn khi làm việc trong không gian hạn chế 48

4.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả 54

4.5.1 Đề xuất lập các biểu mẫu 54

4.5.2 Kế hoạch ứng cứu tình huống khẩn cấp 60

4.5.3 Đề nghị PTBVCN cho tháo dỡ và nạp xúc tác 63

K ết luận 65

Tài li ệu tham khảo

Trang 12

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

[1] Lê Đình Khải, bài giảng an toàn môi trường làm việc đặc biệt

[2] Lê Đình Khải, bài giảng PTBVCN

[3] Đoàn Thị Uyên Trinh, bài giảng lập kế hoạch Bảo hộ lao động

[4] G6-00-HD-08, Hướng dẫn an toàn chung làm việc trong không gian hạn hẹp

[7] Các quy định an toàn chung của Xưởng Ammonia

[8] Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Thông tin an toàn háo chất (MSDS) của xúc tác RKS 2-7H, RKS 2P

[9] Báo cáo kết quả giám sát m ôi trường đợt I- năm 2011 tại Nhà máy Đạm Phú

Mỹ, 2011

[10] Haldor Topsoe A/s, the secondary reformer 10-R-2003

[11] Nguyễn An Lương 2006 Bảo hộ lao động NXB Lao động Hà Nội

[12] www.antoanlaodong.gov.vn

Trang 13

C HƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU 1.1 Tính c ấp thiết của đề tài

Hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển mạnh mẽ khu công nghiệp vì vậy trong những năm gần đây, nền công nghiệp của ta có những bước tiến mang lại nhiều thành tựu kinh tế đáng kể cho đất nước Tuy nhiên, sự phát triển khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào các ngành sản xuất làm nảy sinh nhiều yếu tố ảnh hưởng đến điều

kiện làm việc cũng như sức khỏe của người lao động Vì vậy, chúng ta cần phải có

nhận thức đúng đắn về vị trí và tầm quan trọng của công tác An Toàn – Vệ Sinh Lao Động Nhiệm vụ đặt ra cho chúng ta là đưa công tác này thực sự trở thành vấn

đề quan tâm của các nhà quản lý, người sử dụng lao động và người lao động Công tác An Toàn – Vệ Sinh Lao Động được thực hiện tốt sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động, đẩy mạnh sản xuất và phát triển kinh tế Tuy nhiên trên thực tế của nước ta hiện nay công tác AT-VSLĐ vẫn chưa được quan tâm, chưa tiến kịp với các nước tiên tiến trên thế giới Còn tồn tại những yếu tố có hại và yếu tố nguy hiểm hàng ngày đe dọa tính mạng và sức khỏe con người, do các biện pháp quản lý và

kiểm soát của nước ta chưa phát huy hiệu quả tối đa Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội, trong năm 2010 trên toàn quốc đã xảy ra 5125 vụ tai nạn lao động làm 5307 người

bị nạn, trong đó: Số vụ tai nạn lao động chết người: 554 vụ, số người chết: 601 người, số vụ TNLĐ có hai người bị tai nạn trở lên: 105 vụ, số người bị thương

nặng: 1260 người, nạn nhân là lao động nữ: 944 người Tổng hợp số liệu thống kê TNLĐ thì những ngành nghề để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng trong năm 2010 vẫn là khai thác mỏ, xây dựng, lao động giản đơn và thợ gia công kim

loại, lắp ráp cơ khí Khai thác mỏ và xây dựng: 122 người chết chiếm tỷ lệ 20,29% trên tổng số người chết vì TNLĐ Lao động giản đơn (trong khai thác mỏ, xây

dựng, công nghiệp ): 115 người chết chiếm tỷ lệ 19,13% trên tổng số người chết vì TNLĐ.Gia công kim loại, cơ khí, và các thợ có liên quan: 41 người chết, chiếm tỷ

lệ 6,82% trên tổng số người chết vì TNLĐ Lắp ráp và vận hành máy: 41 người

Trang 14

chết, chiếm tỷ lệ 6,82% trên tổng số người chết vì TNLĐ (Nguồn: bộ LĐ-TBXH)

Nguyên nhân cụ thể để xảy ra những tai nạn trên:

- V ề phía người sử dụng lao động

B ảng 1.1 Nguyên nhân TNLĐ về phía NSDLĐ

:

1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động 270 5,2

4 Không có quy trình, biện pháp an toàn lao động 225 4,39

6 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao

- V ề phía người lao động

B ảng 1.2 Nguyên nhân TNLĐ về phía NLĐ

:

1 Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn về an

2 Không sử dụng các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân 258 5,03

3 Do người khác vi phạm quy định về an toàn lao động 177 3,45

- V ề phía các cơ quan quản lý nhà nước: Các văn bản pháp quy về BHLĐ gần

như đầy đủ, nhiều quy định đặt ra nhưng không có chế tài ràng buộc, xử lý hoặc

chế tài chưa đủ mạnh dẫn đến tình trạng người sử dụng lao động, người lao động cố

ý không chấp hành;

Nhu cầu đạm urê cho sản xuất nông nghiệp cả nước vào khoảng 2- 2,2 triệu

tấn/năm Tuy nhiên, dự kiến sau năm 2015 nước ta sẽ sản xuất được 3,22 triệu tấn

Mặc dù lực lượng thanh tra lao động đã được bổ sung, nhưng chưa tương xứng với tốc độ phát triển của các doanh nghiệp cả về số lượng lẫn quy

mô sản xuất, kinh doanh; Các cơ sở nhỏ lẻ, làng nghề vẫn chưa được các cơ quan

Nhà nước hướng dẫn cụ thể về BHLĐ…Do đó chúng ta cần có sự thống nhất chung

để đặt ra mục tiêu quản lý, nhằm đưa ra những biện pháp chủ động phòng ngừa chứ không phải là thụ động khắc phục sự cố

Trang 15

urê/năm Hiện nay cả nước có 2 nhà máy sản xuất phân đạm urê, trong đó Nhà máy phân đạm Hà Bắc công suất 180.000 tấn/năm và Nhà máy đạm Phú Mỹ công suất 740.000 tấn/năm, đã mở rộng lên 800.000 tấn/năm từ quý 4/2010 Như vậy, nguồn cung chỉ có 920.000 - 980.000 tấn/năm so với nhu cầu khoảng 2-2,2 triệu tấn/năm Tuy nhiên, thời gian tới sẽ diễn ra nhiều thay đổi trên thị trường này Theo kế

hoạch, tháng 11/2011, sản phẩm phân đạm của Nhà máy Đạm Ninh Bình công suất 560.000 tấn/năm thuộc Vinachem sẽ được bàn giao cho chủ đầu tư Tiếp đó, là Nhà máy đạm Cà Mau công suất 800.000 tấn/năm dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2011; Nhà máy đạm Công Thanh (Thanh Hóa) công suất 560.000 tấn/năm dự kiến động thổ vào cuối năm 2011; việc nâng công suất Nhà máy đạm Hà Bắc lên 500.000 tấn/năm cũng sẽ hoàn thành vào năm 2014 Như vậy, giai đoạn 2012 -

2014, công suất sản xuất phân đạm urê sẽ tăng lên rõ rệt, từ năm 2012 và đến 2015

có thể vượt 3 triệu tấn, đạt mức tăng 3,5 lần so với công suất hiện nay Dự báo vào

thời điểm 2015, tình hình thị phần phân đạm trong nước sẽ có những thay đổi, thậm chí là “đảo ngược tình thế”, khi các nhà sản xuất cũng như nhập khẩu phân đạm vào

cuộc giành thị phần Trái ngược với tình hình hiện nay, khi cung chưa đủ cầu nên các nhà phân phối phải nỗ lực chạy đua để giành thị phần từ nhà sản xuất

Nhà máy Đạm Phú Mỹ hoạt động chủ yếu là sản xuất và kinh doanh phân bón

với công suất 740.000 tấn/năm là một trong những nhà máy sản xuất phân bón lớn

nhất của nước ta hiện nay Với dây chuyền sản xuất của Nhà máy gần như khép kín

từ nguyên liệu đầu vào cho đến khi ra sản phẩm cuối cùng nhưng vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, TNLĐ và ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ Nhận

thức được điều này Nhà máy đã có sự quan tâm và đầu tư cho công tác An toàn –

sức khỏe – môi trường Bên cạnh sự cam kết của lãnh đạo về AT-VSLĐ, Nhà máy

vẫn còn tồn tại những khó khăn trong quá trình thực hiện

Nhà máy là hệ thống dây chuyền có các xưởng sản xuất liên quan đến

nhau.Nhưng phạm vi của đề tài có hạn nên tác giả chọn “Đánh giá thực trạng công

tác AT- VSLĐ Nhà máy Đạm Phú Mỹ Đề xuất giải pháp làm việc an toàn tại khu v ực bồn chứa của xưởng Ammonia ” Với đặc thù của xưởng Amonia là sản

Trang 16

xuất NH3 nhằm cung cấp cho quá trình sản xuất phân Urê và chiết rót NH 3

1.2 M ục tiêu đề tài luận văn

bình

chứa phục vụ cho các ngành công nghiệp khác Do đó trong công nhân viên của

xưởng đã phải tiếp xúc với nhiều yếu tố có hại và nguy hiểm như hóa chất, làm việc

trên cao…Bên cạnh đó còn có tồn tại không gian làm việc hạn hẹp, ẩn chứa những

những yếu tố mà NLĐ không thể phát hiện ra trước khi vào cũng như các yếu tố phát sinh trong quá trình làm việc, khi đó cần phải có những thiết bị hỗ trợ như đo đạc môi trường và PTBVCN phù hợp nhằm hạn chế những yếu tố có hại và nguy

hiểm đó Đề tài được chọn, để tìm ra được nguyên nhân ảnh hưởng môi trường lao

động trong khu vực bồn chứa nhằm đề ra biện pháp khắc phục để đảm bảo điều kiện lao động, đảm bảo sức khỏe và tính mạng người lao động và giúp NLĐ hoàn thành

tốt nhiệm vụ của mình

• Nắm bắt được thực trang công tác AT-VSLĐ tại Nhà máy

• Đề xuất giải pháp làm việc an toàn khu vực bồn chứa của xưởng Ammonia

1.3 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp khảo sát thực tế:

Khảo sát điều kiện làm việc và tình hình thực hiện công tác An toàn - Vệ sinh lao động tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ

• Phương pháp phân tích, đánh giá:

- Phân tích, đánh giá thực trạng An toàn - Vệ sinh lao động tại Nhà Máy

- Phân tích đánh giá các mối nguy đối với không gian hạn hẹp

• Phương pháp hồi cứu tài liệu:

- Tra cứu tài liệu về AT-VSLĐ và các tiêu chuẩn ngành liên quan

- Hồi cứu tài liệu nghiên cứu của các tác giả có nội dung liên quan đến đề tài

1.4 N ội dung nghiên cứu:

• Tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ tại Nhà máy

• Các khu vực không gian hạn hẹp và mối nguy tại xưởng Amomnia

Trang 17

• Công tác quản lý về an toàn khi làm việc với không gian hạn hẹp

• Đề xuất giải pháp làm việc an toàn tại khu vực bồn chứa của xưởng Amonia

1.5 Đối tượng nghiên cứu

• Quy trình làm việc của xưởng Amonia

• Các thiết bị máy móc tham gia vào quy trình làm việc với không gian hạn

hẹp

• Nhân lực tham gia

• Các thủ tục liên quan…

Trang 18

CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

2.1.1 Thông tin chung

- Nhà máy Đạm Phú Mỹ - trực thuộc Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo - PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation)

- Tên doanh nghiệp: công ty cổ phần nhà máy Đạm Phú Mỹ

- Tên thương mại: DPM

- Địa chỉ: KCN Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Điện thoại: (064) 392 1468 Fax: (064) 392 1477

- Website: www.dpm.vn

- Năm đi vào hoạt động: 19/01/2004

- Hình thức sở hữu: thuộc sở hữu nhà nước

+ Hướng đông giáp trường tiểu học Lê Lợi

-Vị trí địa lý:

+ Hướng tây giáp Cảng Phú Mỹ

+ Hướng nam giáp hạt kiểm lâm Phú Mỹ Tân Thành

+ Hướng bắc giáp nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ

2.1.2 L ịch sử hình thành và phát triển

Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty cổ phần Đạm Phú

Mỹ được thành lập theo quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Bộ

trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004 Tổng Công ty có nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, vận hành

sản xuất Nhà máy đạm Phú Mỹ; Sản xuất, kinh doanh phân đạm, amoniac lỏng, khí công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan

Ngay khi có quyết định thành lập, Tổng Công ty đã nhanh chóng tiến hành công tác kiện toàn tổ chức, chuẩn bị các điều kiện về nhân lực và thị trường để có

thể tiếp nhận, quản lý, vận hành và tiêu thụ thành công và có hiệu quả các sản phẩm

của Nhà máy Đạm Phú Mỹ Ngày 21/09/2004, Tổng Công ty đã tiếp nhận bàn giao

Trang 19

Nhà máy đạm Phú Mỹ từ tổ hợp Nhà thầu Technip - Samsung và Ban QLDA Nhà máy Đạm Phú Mỹ Đây cũng là thời điểm những lô sản phẩm chính thức đầu tiên

của Công ty được đưa ra thị trường với thương hiệu “Đạm Phú Mỹ” Trong hơn

5 năm qua, Tổng Công ty đã thực hiện chức năng quản lý sản xuất và kinh doanh rất

tốt, đạt các mục tiêu với mức độ cao và đóng góp quan trọng cho ngành Dầu khí

cũng như nền nông nghiệp trong nước

Hiện nay, Tổng Công ty đang cung cấp cho thị trường trong nước khoảng 50% nhu cầu phân đạm u-rê (tổng nhu cầu sử dụng phân đạm u-rê cả nước bình quân khoảng 1,6 – 1,8 triệu tấn/năm) và 40% nhu cầu khí Amoniac lỏng được sản xuất từ nhà máy Đạm Phú Mỹ

Đứng trước xu thế phát triển kinh tế của đất nước ngày 01/09/2006 Bộ Công nghiệp

đã có quyết định về việc cổ phần hóa Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí, và đến 01/09/2007 công ty chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí Ngày 05/11/2007 Công ty chính thức niêm yết 380.000.000 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Tại đại hội đồng cổ đông năm 2008 ngày 5/4/2008, Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí (Đạm Phú Mỹ - PVFCCo) đã thống nhất chuyển công ty này thành Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Ngày 15/05/2008, Công ty Phân đạm và Hóa chất

Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu

khí – Công ty C ổ phần (Tên viết bằng Tiếng Anh là PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên vi ết tắt là PVFCCo) theo Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/05/2008 Đây là cơ hội rất tốt để Công ty phát triển ổn định, vững chắc và tăng

tốc trong thời gian tới

2.1.3 S ản phẩm và thị trường tiêu thụ

Hiện nay Tổng Công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sau:

ác sản phẩm phân bón:

Trang 20

+ Sản phẩm chính: phân đạm U rê thương hiệu Đạm Phú Mỹ do Nhà máy Đạm Phú Mỹ sản xuất

+ Các loại sản phẩm phân bón nhập khẩu bao gồm: ure, NPK, kali, SA

 Sản phẩm, công suất hoạt động/công suất thiết kế

- Công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất:

+ Sản phẩmAmôniac: là sản phẩm do Nhà máy Đạm Phú mỹ sản xuất, được

sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất phân ure

+ Bao bì: Do Công ty Bao bì Đạm Phú Mỹ sản xuất

+ Sản phẩm khác: điện (điện dư từ Nhà máy Đạm Phú mỹ, được hòa lên

mạng điện lưới quốc gia từ tháng 09/2004 với công suất khoảng 2.000MW/tháng)

Hình 2.1: Hình ảnh sản phẩm phân bón và bình Amoniac của nhà máy

Trang 21

2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ

- Loại hình hoạt động của nhà máy: sản xuất và kinh doanh phân bón

- Các nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất là khí thiên nhiên và nước làm lạnh:

2.3.1 Nguyên liệu sử dụng cho sản xuất

- Các nguồn khí chính:

+ Khí đồng hành mỏ Bạch Hổ: nguồn khí này tối thiểu đảm bảo cung cấp cho

dự án trong 3 năm (2004-2006) với sản lượng 520 triệu m3

+ Khí đồng hành mỏ Rạng Đông: nguồn khí này đảm bảo cung cấp cho phần nhu cầu còn thiếu của dự án trong 2 năm (từ 2007-2008)

T ổ kiểm tra thiết bị

Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức quản lý của Nhà máy

Trang 22

- Các thông số khí đầu vào như sau:

+ Áp suất khí đầu vào (kg/cm2

+ Nhiệt độ khí đầu vào (

): Tối đa: 40 Tối thiểu: 25 0

+ Lưu lượng khí (Nm

C) : 18/36 3

- Khí nhiên liệu từ khí thiên nhiên được sử dụng làm nguyên liệu từ đầu vào

- Dầu diesel được sử dụng là nhiên liệu cho máy phát diezel trong trường hợp

khẩn cấp

B ảng 2.1: Khối lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng để sản xuất trong 1 tháng

Trang 23

2.4.1.Quy trình dây chuy ền công nghệ sản xuất

+ Sản lượng của Nhà máy trong một ngày là NH3

NH

lỏng (1350 tấn /ngày) và Ure (2200 tấn /ngày)

3 được tổng hợp từ N2 và H2 N2 + H2 = 2NH

Ure được tổng hợp từ NH

3

3 và CO2 2 NH3 + CO2 = NH2CONH2 + H2+ Và nguồn điện dư được đấu nối và bán cho lưới điện của Khu công nghiệp là: 21MWH

O

Hình 2.3: Quy trình dây chuy ền công nghệ sản

Trang 24

− Thuy ết minh quy trình sản xuất:

(1) Công đoạn khử lưu huỳnh

Lưu huỳnh trong khí thiên nhiên (CxHy) được hydro hoá thành H 2S, sau đó

hấp thụ H2

H

S trên bề mặt ZnO Các phản ứng xảy ra trong quá trình khử S

2 + S = H2ZnO + H

S

2S = ZnS + H2ZnO + COS = ZnS + CO

O

Điều kiện phản ứng: Xúc tác, nhiệt độ 400

2 0

(2) Công đoạn chuyển hoá Hydro cacbon thành CO, CO

C, áp suất 39 bar

2, H2, N2

Phản ứng reforming có xúc tác với hơi nước và không khí như sau:

bằng hơi nước và không khí

CnH2n+2 + 2H2O  Cn-1H2n + CO2 + 3H2CH

- Q

4 + 4H2O = CO2 + 4H2CH

- Q

4 + O2 = CO2 + 2H2CO

+ Q

2 + H2 = CO + H2(3) Chuyển hoá CO bằng hơi nước

Kh ử

CO 2

(4)

Metan Hóa (5)

Trang 25

CO + H2O = CO2 + H2(4) Khử CO

+ Q

2Khí CO

-2NH + CO2 = R2NH2+ + R2N - COOSau quá trình hấp thụ, thực hiện quá trình tái sinh CO

-2, thu được CO 2 thuần

nồng độ 99,9% cùng NH3

(5) Mêtan hoá (khử vi lượng CO, CO

đưa đi tổng hợp Urê

O + Q

2 + 4H2 = CH4 + 2H2Điều kiện phản ứng: xúc tác, nhiệt độ 300

O + Q

0C – 3200(6) Tổng hợp NH

C, áp suất 27 bar

3Quá trình tổng hợp NH

33H

ở áp suất 157 bar xảy ra theo phản ứng toả nhiệt sau:

2 + N2 ↔ 2NH3Khí NH

+ Q

3 tạo thành đưa qua thiết bị làm lạnh ngưng tụ thành NH3

Thuy ết minh dây chuyền công nghệ sản xuất Urê của nhà máy

Cô đặc (3)

Tạo

hạt (4)

Trang 26

Urê được tổng hợp từ NH3 và CO2 ở áp suất 157 bar, nhiệt độ 188 – 1900

2NH

C theo phản ứng sau:

3 + CO2 = NH2CONH2 + H2

- Các phản ứng chính:

O + Q

2NH3 + CO2 = NH4COONH2NH

+ Q

4COONH2 = NH2CONH2 + H2NH

3

3, CO2 tại áp suất trung bình và

thấp Quá trình làm sạch urê và thu hồi các khí không ngưng NH3, CO2

+ Giai đoạn thứ nhất ở 19,5 bar

xảy ra trong hai giai đoạn ở áp suất giảm như sau:

+ Giai đoạn thứ hai ở 4 bar

(3) Cô đặc dung dịch urê

Dung dịch Urê ra đáy thiết bị phân huỷ thấp áp được giãn nở đến áp suất 0,33 bar và đi vào thiết bị cô đặc chân không, sau khi qua các thiết bị cô đặc, dung dịch urê nóng chảy đạt 99,75% khối lượng được đưa đến bộ phận tạo hạt

(4) Tạo Urê

Dung dịch urê nóng chảy từ công đoạn cô đặc được đưa tới vòi phun đỉnh tháp

tạo hạt 20-Z-1008, phun từ đỉnh tháp xuống tiếp xúc với dòng không khí lạnh ngược chiều và hoá rắn tạo thành hạt Urê được băng tải chuyển về kho sản phẩm đóng bao, cung cấp ra thị trường

Trang 27

2.4.2 M ặt bằng sản xuất:

Tổng diện tích mặt bằng là 63 ha, bao gồm:

+ Xưởng Amoniac : 4,3 ha

- Số lao động nữ: 143 người, chiếm 17,27 %

- Số lao động nam: 685 người, chiếm 82,73%

82.73%

17.27%

NAM NỮ

M

M : Chỗ tập trung khi xảy ra sự cố

Hình 2.6: S ơ đồ mặt bằng sản xuất của Nhà máy

Trang 28

 Nh ận xét:

Vì đặc thù công việc là vận hành máy móc thiết bị, vận chuyển nguyên vật liệu

và sản phẩm nên cần nhiều lao động nam để tận dụng được nguồn sức khỏe vốn có

của nguồn lao động này Do đó tỷ lệ lao động nam chiếm 82,73% gấp 4,8 lần so với lao động nữ (chiếm 17,27%) Lao động nữ chủ yếu tập trung ở khu văn phòng và

tạp vụ

2.5.2 L ực lượng lao động phân theo độ tuổi

- Độ tuổi dưới 30 chiếm 22.10%

 Nh ận xét:

Lực lượng lao động Nhà máy đa số thuộc nguồn lao động trẻ, phân bố ở các độ

tuổi (nhỏ nhất 21 tuổi, lớn nhất là 60 tuổi) như sau:

- Độ tuổi dưới 30 chiếm 22.10%: ở độ tuổi này có ưu điểm là sức khỏe tốt,

tiếp thu kiến thức nhanh chóng, hoạt bát trong công việc Nhưng bên cạnh đó còn có

những nhược điểm như: chủ quan, thiếu chú tâm vào công việc, dễ xúc động về tâm

lý, tay nghề chưa cao

Hình 2.8: Bi ểu đồ lực lượng lao động phân theo độ tuổi thống kê tháng 07/2011

Trang 29

- Độ tuổi từ 30 đến 39 (chiếm 58.21%) và Độ tuổi từ 40 đến 49 (chiếm 15.10%): độ tuổi này đã hình thành ý thức trách nhiệm cao trong công việc, có tay nghề ổn định và hoàn thiện

- Độ tuổi từ 50 đến 60 chiếm 3.38%: hình thành thao tác chậm chạp trong giai đoạn này, khó tiếp thu, sức khỏe giảm sút Nhưng bên cạnh đó họ lại có nhiều kinh nghiệm, hoàn chỉnh về tay nghề

2.5.3 Trình độ chuyên môn

- Tiến sỹ: 1 người chiếm 0.12%

- Thạc sỹ: 19 người chiếm 2.29%

- Đại học: 286 người chiếm 34.54%

- Cao đẳng: 63 người chiếm 7.61%

- Trung cấp: 69 người chiếm 8.33%

- Sơ cấp: 2 người chiếm 0.24%

- Công nhân kỹ thuật: 347 người chiếm 41.91%

- Lao động phổ thông: 41 người chiếm 4.95%

Sơ cấp C.Nhân K.thuật L.động p.thông

 Nh ận xét:

Hình 2.9: Bi ểu đồ trình độ phân theo chuyên môn thống kê tháng 07/2011

Trang 30

Dựa vào số liệu trên cho thấy, lao động của Nhà máy trình độ trên Đại học (chiếm 2,41%), Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ lệ cao (chiếm 42,15%) Với tỷ lệ

trình độ như trên, nguồn lao động nhà máy đã có một lợi thế không những về chuyên môn cao mà khả năng tiếp thu công nghệ mới của họ rất nhanh chóng và

biết áp dụng một cách hiệu quả vào công việc Bên cạnh đó cũng nhận thức tốt về

vấn đề an toàn vệ sinh lao động trong sản xuất, chấp hành nghiêm chỉnh tất cả nội quy về an toàn đặt ra để tự bảo vệ mình

Tỷ lệ còn lại chiếm 54.43 %, đây là những người có kinh nghiệm thực tế sản

xuất nhưng thiếu ý thức chấp hành nên trong làm việc thao tác thường chủ quan và gây nguy hiểm, có hại cho chính bản thân họ và cũng khó khăn trong việc huấn luyện về AT-VSLĐ của Nhà máy

2.5.4 Phân lo ại sức khoẻ

B ảng 2.2: Phân loại sức khỏe

Trang 31

Hình 2.10: Bi ểu đồ phân loại sức khỏe năn 2009 và 2010

Trong đó:

- Loại I: rất tốt

- Loại II: tốt

- Loại III: trung bình

- Loại IV: yếu

Qua đây cho thấy Nhà máy đã không ngừng đầu tư hoàn thiện công tác tổ chức

quản lý, chế độ chính sách, cải thiện MTLĐ cũng như sắp xếp công việc phù hợp cho sức khỏe NLĐ

Trang 32

- Thời gian nghỉ giữa ca là 1 tiếng

Các ngày nghỉ phép và nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước được hưởng nguyên lương

 Nh ận xét:

Nhà máy đã thực hiện thời gian làm việc theo đúng quy định của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ Còn thời gian nghỉ giữa ca, nhà máy quy định chỉ 30 - 45 phút là chưa đủ Bởi xét trên tâm sinh lý của con người, trong thời gian ngắn không đủ đảm bảo cho NLĐ phục hồi sức lao động, dễ mệt

mỏi và không đảm bảo cho sự tiêu hoá tốt thức ăn và thời gian trên chưa hợp lý

2.6.2 Chính sách ti ền lương

Hai khối văn phòng và khối sản xuất đều được trả lương theo tháng (2

lần/tháng) Mức lương được ấn định như sau:

- Kh ối văn phòng: tiền lương được thoả thuận trong hợp đồng giữa người sử

dụng lao động và người lao động Mức lương được quy định khác nhau tuỳ theo ngành nghề, trình độ chuyên môn, thâm niên…

- Kh ối sản xuất: tiền lương được căn cứ vào mức độ công việc, trình độ tay

nghề, thâm niên làm việc mà quy định mức lương khác nhau đối với mỗi NLĐ Trường hợp NLĐ làm thêm giờ thì tiền lương được trả đúng theo quy định của Nhà nước

2.6.3 Ch ế độ bồi dưỡng độc hại, khen thưởng, kỷ luật

Trang 33

− Ch ế độ bồi dưỡng độc hại:

Nhà máy đã thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật theo Thông tư 10/2006/TTLT – BLĐTBXH – BYT cho toàn bộ cán bộ công nhân viên Hiện vật

chủ yếu là sữa đặc, sữa tươi hoặc sữa đậu nành tùy thuộc vào mức độc hại của từng công việc mà nhà máy đưa ra mức cụ thể hàng tháng như sau:

+ Nhân viên văn phòng: 350.000 đồng (quy ra hiện vật cho nhân viên đó là sữa đặc, sữa tươi)

+ Công nhân các xưởng, người la o động trực tiếp với yếu tố có hại: 450.000 đồng (quy ra hiện vật cho công nhân đó là đường , sữa đặc, sữa tươi)

- Khen thưởng, kỷ luật:

Nhà máy thực hiện trên luật thi đua khen thưởng và dựa vào đó đã lập ra quy

chế riêng, nội dung phù hợp với tình hình thực tế của Nhà máy

Trang 34

CHƯƠNG 3 – THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC AT-VSLĐ

3.1 M ức độ đầy đủ các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác AT -VSLĐ

B ảng 3.1: Danh sách các văn bản áp dụng của nhà máy

Chống ô nhiễm môi trường sản xuất Luật bảo vệ môi trường – 2005

Công đoàn với công tác BHLĐ Luật công đoàn – 1990

Phòng chống cháy nổ trong sản xuất Luật 27/2001/QH10, 29/06/2001

NGH Ị ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Bộ

luật lao động về an toàn - vệ sinh lao

động trong luật lao động

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Bộ luật Lao

động về thời giờ làm việc, thời giờ

nghỉ ngơi

- Nghị định 195/ NĐ-CP,31/12/1994

- Nghị định 109/ NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 195/ NĐ-CP,27/12/2002

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Bộ luật Lao

động về những quy định riêng đối

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật hóa chất

-Nghị định 108/2008/NĐ-CP, 07/10/2008 -Nghị định 26/2011/NĐ-CP, 08/04/2011, sửa đổi

bổ sung một số điều của nghị định 108/2008

Xử phạt hành chính các vi phạm về

quản lý BHLĐ Nghị định 38/CP-25/06/1996

Trang 35

Hướng dẫn chi tiết công tác PCCC

tại cơ sở Nghị định 35/CP –04/03/2003

Nghị định của Chính phủ về an toàn

công trình dầu khí trên đất liền Nghị định 13/2011/NĐ-CP,11/02/2011

Về an toàn điện Nghị định 169/CP-24/12/2003

THÔNG TƯ, QUYẾT ĐỊNH

Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi

thường và trợ cấp đối với người lao

động bị TNLĐ, BNN Thông tư 10/2003/TTBLĐTBXH, 18/04/2003 Hướng dẫn giờ làm thêm giờ theo

nghị định 109/2002/NĐ-CP Thông tư 15/TT-BLĐTBXH, 3/6/2003

Quy định cụ thể một số điều

của Luật Hoá chất và Nghị định số

108/2008/NĐ-CP Thông tư 28/TT-BCT, 28/06/2010

Hướng dẫn tổ chức thực hiện công

tác AT-VSLĐ tải cơ sở lao động

-Thông tư 14/TTLT-LĐTBXH-YT-TLĐLĐVN, 31/10/1998

- Thông tư 14/1998 đã được thay thế thành thông

35/2003/NĐ-CP quyđịnh chi tiết thi

hành một số điều của Luật PCCC Thông tư 04/2004/TT-BCA, 31/03/2004

Hướng dẫn đăng ký, kiểm định các

máy, thiết bị, vật tư và các chất cháy

nổ có yêu cầu nghiêm ngặt về VSLĐ

-Thông tư 23/TT-LĐTBXH-3/11/2003

-Thông tư 04 /TT-BLĐTBXH, 27/02/2008 Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng

hiện vật cho NLĐ làm việc trong

điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc

Hướng dẫn khai báo và điều tra

TNLĐ Thông 26/03/1998 tư 03/TTLT-LĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, Hướng dẫn thực hiện quản lý VSLĐ,

nguyên tắc và 7 thông số VSLĐ Thông tư 13/TT-BYT, 21/10/1996

Hướng dẫn thực hiện các quy định về

bệnh nghề nghiệp

Thông tư 08/TTLT-BYT-LĐTBXH, 20/04/1998

Trang 36

Hướng dẫn việc khai báo, điều tra,

lập biên bản, thống kê và báo cáo

định kỳ TNLĐ

Thông tư TLĐLĐVN, 11/02/2005

14/2005/TTLT/BLĐTBXHBYT-Hướng dẫn việc khen thưởng hàng

năm về công tác bảo hộ lao động Thông tư 20/1997/TTBLĐTBXH, 17/12/1997 Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị

các PTBVCN cho NLĐ

Thông tư 10/TT-BLĐTBXH- 28/05/1998

Hướng dẫn điều kiện, thủ tục đăng

ký, chỉ định tổ chức hoạt động dịch

vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao

động đối với các máy, thiết bị, vật tư

có yêu cầu nghiêm ngặt về

an toàn lao động

Thông tư 37/ 2010/TTBLĐTBXH, 22/12/2010

Quy định công tác quản lý an toàn

trong ngành Thông tư 43/2010/TT-BCT, 29/12/2010

Quy chế quản lý chất thải nguy hại QuyPhủ, 16/07/1999 ết định 155/QĐ-TTCP của Thủ Tướng Chính Ban hành Danh mục trang bị phương

tiện bảo vệ cá nhân cho người lao

động làm nghề, công việc có yếu tố

nguy hiểm, độc hại Quyết định 68/QĐ-BLĐTBXH- 29/12/2008

Việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh

lao động, 5 nguyên tắc, 7 thông số vệ

sinh lao động Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, 10/10/2002

Và các văn bản quy định về

AT-VSLĐ riêng quản lý nội bộ nhà máy -Th- Các ẻ STOP quy định xử phạt, khen thưởng …

 Các tiêu chuẩn nhà máy đang áp dụng về AT-VSLĐ

+ Các h ệ thống tiêu chuẩn: bộ tích hợp ISO 9001:2008, ISO 14001:2004,

OHSAS 18001:2007

 Ngoài ra nhà máy còn có các điều luật và tiêu chuẩn khác để áp dụng:

- Nội quy an toàn chung của công ty

- Nội quy an toàn dây chuyền công nghệ

- Nội quy an toàn hóa chất

- Nội quy an toàn các xưởng

- Nội quy an toàn PCCC

Trang 37

- Nội quy an toàn điện

 Nh ận xét:

Nhà máy thường xuyên cập nhật và áp dụng các văn bản Pháp Luật mới liên quan đến công tác AT – VSLĐ Đây là một trong những công cụ giúp việc quản lý công tác AT-VSLĐ của nhà máy được tốt đẹp hơn Ví dụ như Thông tư 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN thay bằng Thông tư 01/0211/TTLT - BLĐTBXH-BYT về hướng dẫn t ổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao

đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất cháy nổ có yêu cầu nghiêm

ngặt về VSLĐ, cũng được thay đổi và cập nhật mới bằng Thông tư BLĐTBXH, 27/02/2008 Thông tư 37/TT-LĐTBXH, 29/12/2005; bổ sun g sửa đổi

04/TT-từ thông tư 08/1995….Tuy nhiên ở cấp văn bản nhà nước cho nên NLĐ toàn nhà máy chưa được hiểu biết và phổ biến hết, vẫn còn hạn chế

Tuy nhiên nhà máy lại rất chú trọng những quy định do nội bộ, vì thế những văn bản nội quy riêng này được phổ biến cụ thể và niêm yết ở những nơi NLĐ dễ nhìn thấy nhấ t Cách làm này cũng góp phần từng bước nâng cao nhận thức của người lao động về vấn đề AT–VSLĐ, tránh tai nạn lao động, tăng hiệu suất công

việc

3.2 T ổ chức bộ máy hoạt động (quản lý) ATVSLĐ của nhà máy

Căn cứ theo Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT - BLĐTBXH - BYT của Liên Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội - Bộ Y tế Nhà máy có những quy định trách nhiệm về công tác AT-VSLĐ cho hội đồng lao động và phòng ban chuy ên môn

Trang 38

3.2.1H ội đồng Bảo Hộ Lao Động

Việc thành lập HĐBHLĐ tại Nhà máy theo đúng quy định Nhà nước (Thông

tư liên tịch số 01/2011/TTLT - BLĐTBXH - BYT của Liên Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội - Bộ Y tế) Thành phần của HĐBHLĐ phù hợp với quy định của pháp luật, có đại diện của NSDLĐ, đại diện của NLĐ là công đoàn, cán bộ y tế, cán

bộ kỹ thuật Mỗi thành viên đều được phân định trách nhiệm riêng, được viết cụ thể trong văn bản thành lập HĐBHLĐ Chủ tịch hội đồng là Đại diện Ban Giám đốc Nhà máy Nên việc xem xét, phê duyệt các kế hoạch BHLĐ, nắm bắt tình hình BHLĐ được nhanh chóng và dễ dàng

Các thành viên còn lại thuộc chủ tịch công đoàn nhà máy, trưởng phòng an toàn, các phòng ban, các xưởng, các cán bộ chuyên trách về BHLĐ Việc này tạo sự liên kết giữa các phòng ban, các xưởng và bổ xung kiến thức, nhu cầu thực tế cho

việc thực hiện công tác AT-VSLĐ tại Nhà máy

Hình 3.1 : Bộ máy quản lý ATVSLĐ tại Nhà máy

Trang 39

3.2.2B ộ phận An toàn- Bảo vệ

Phòng AT-BV bao gồm 51 thành viên (trong đó bao gồm 3 lãnh đạo (1 trưởng phòng và 2 phó phòng- 48 nhân viên), Mỗi người một chuyên môn riêng như trên

sơ đồ đã thể hiện: là phòng chức năng chịu sự chỉ đạo của Giám đốc nhà máy, thực

hiện quản lý và điều hành công tác An toàn - Sức khỏe - Môi trường – PCCC - Bảo

vệ an ninh của nhà máy đúng yêu cầu Pháp luật của nhà nước và các tiêu chuẩn ISO 9001-2008, OHSAS 18001-2007, ISO 14001-2004 và các quy trình, quy định của ngành, Tổng công ty, nhà máy Hoạt động của Phòng là ATVSLĐ, phòng ngừa cháy nổ, sự cố, tai nạn và bảo vệ môi trường góp phần vào sản xuất-kinh doanh của nhà máy có hiệu quả

3.2.3 M ạng lưới AT-VSV

Số lượng ATVSV: 83 người

Mạng lưới ATVSV của Nhà máy được thành lập theo quy định của thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT, đúng chức năng, phát huy được vai trò giám sát về BHLĐ của quần chúng Việc tổ chức và phân bố mạng lưới ATVSV trong các xưởng đã góp phần làm cho công tác BHLĐ được thực hiện tốt hơn cũng như tình hình lao động sản xuất và máy móc thiết bị của Nhà máy cũng được đảm

bảo an toàn, vệ sinh hơn, tăng năng suất lao động, tạo tâm lý an toàn cho NLĐ

Hình 3.2: S ơ đồ tổ chức Phòng An Toàn-Sức Khỏe-Môi Trường

Trang 40

ATVSV trong nhà máy là NLĐ trực tiếp, hiểu biế t chuyên môn, nhiệt tình, gương mẫu về AT-VSLĐ, được tổ sản xuất bầu chọn Là lực lượng nằm dưới sự điều hành của tổ chức công đoàn

Vai trò của ATVSV trong Nhà máy: đôn đốc, giám sát mọi người trong tổ và hướng dẫn công nhân mới chấp hành quy định về an toàn, vệ sinh sản xuất, bảo

quản thiết bị, sử dụng PTBVCN, nhắc nhở tổ trưởng các quy định về ATLĐ Đồng

thời tham gia đề xuất kế hoạch BHLĐ, cải thiện ĐKLĐ, kiến nghị thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, khắc phục kịp thời các hiện tượng thiếu an toàn của máy, thiết bị nơi làm việc Nhắc nhở NLĐ kiểm tra các cơ cấu, thiết bị trước khi làm việc - trong quá trình làm việc - và sau ca làm việc

Mỗi ATVSV có một cuốn sổ ghi chép ý kiến riêng, sổ ghi chép được sử dụng

3.2.4 Công đoàn cơ sở

Nhà máy Đạm Phú Mỹ trực thuộc Tổng công ty hóa chất và phân bón dầu khí

Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước nên có tổ chức công đoàn rất lớn mạnh,

với số lượng đoàn viên công đoàn đạt tỷ lệ 100% số lượng CBCNV

Tổ chức công đoàn của Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã thực hiện tốt nhiệm vụ đại

diện cho quyền lợi chính đáng của người lao động, là đơn vị phản ánh tâm tư nguyện vọng của người lao động lên chính quyền, chăm lo đến đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho NLĐ

Công đoàn Nhà máy Đạm Phú Mỹ đại diện cho người lao động tham gia ký

thỏa ước lao động tập thể, trong đó quy định rõ ràng các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên và đã đưa nội dung BHLĐ vào đó, thể hiện được vai trò là người đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, đồng thời cũng là người bạn của chính quyền

Tổ chức công đoàn tham gia trực tiếp vào HĐBHLĐ, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ trong Nhà máy, đề xuất tặn g thi đua, khen thưởng và xử lý các sai phạm trong công tác AT-VSLĐ

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w