1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐÓI SINH HỌC ĐẠU HŨ BẰNG Bacillus  nao DÙNG CHÈ BIỂN THỨC UỐNG PROBIOTIC

70 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Biến Đổi Sinh Học Đậu Hũ Bằng Bacillus Natto Dùng Chế Biến Thức Uống Probiotic
Tác giả Phan Minh Cảnh
Người hướng dẫn TS. Lê Chiến Phương
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Khoa Học Ứng Dụng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Giới thiệu về đậu tương (12)
    • 1.1.1. Phân loại đậu tương (13)
    • 1.1.2. Đặc điểm thực vật (13)
    • 1.1.3. Giá trị dinh dưỡng (13)
    • 1.1.4. Công dụng y học của đậu nành (16)
    • 1.1.5. Các sản phẩm từ đậu nành (17)
      • 1.1.5.1. Đậu phụ (17)
      • 1.1.5.2. Chao (18)
      • 1.1.5.3. Tương (19)
      • 1.1.5.4. Miso (19)
      • 1.1.5.5. Natto (20)
      • 1.1.5.6. Tempeh (21)
    • 1.2. Giới thiệu về Bacillus natto (21)
      • 1.2.1. Đặc điểm của Bacillus natto (21)
      • 1.2.2. Phân bố trong tự nhiên (22)
      • 1.2.3. Tác hại (22)
      • 1.2.4. Lợi ích (22)
        • 1.2.4.1. Tạo kháng sinh (22)
        • 1.2.4.2. Sinh tổng hợp enzyme (23)
    • 1.3. Giới thiệu về vi khuẩn lactic (24)
      • 1.3.1. Phân loại (24)
      • 1.3.2. Hình thái, sinh lý (24)
      • 1.3.3. Vài đại diện (25)
      • 1.3.4. Úng dụng ................................................................................................. 16 CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP (26)
    • 2.1. Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm (28)
      • 2.1.1. Thời gian (28)
      • 2.1.2. Địa điểm (28)
    • 2.2. Vật liệu thí nghiệm (28)
      • 2.2.1. Nguyên liệu (28)
      • 2.2.2. Chủng vi sinh vật (29)
      • 2.2.3. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm (29)
      • 2.2.4. Môi trường dùng trong thực nghiệm (29)
    • 2.3 Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 2.3.1. Giữ giống Bacillus natto trên môi trường cá pepton (0)
      • 2.3.2. Nghiên cứu hình thái Bacillus natto (30)
        • 2.3.2.1. Phương pháp nhuộm Gram (30)
        • 2.3.2.2. Phương pháp nhuộm bào tử (30)
      • 2.3.3. Nghiên cứu động học sinh trưởng (31)
        • 2.3.3.1. Phương pháp xây dựng đường cong sinh trưởng (0)
        • 2.3.3.2. Phương pháp xác định thời gian thế hệ (33)
        • 2.3.3.3. Phương pháp xác định thời gian sinh khối max (33)
        • 2.3.3.4. Phương pháp xác định thời gian tạo sinh khối tối đa trong môi trường sữa đậu nành (33)
      • 2.3.4. Nghiên cứu hoạt tính enzyme (33)
        • 2.3.4.1. Phương pháp định tính enzyme (34)
        • 2.3.4.3. Phương pháp xác định hoạt tính enzyme protease (0)
      • 2.3.5. Nghiên cứu chế biến thức uống lên men lactic từ đậu hũ thủy phân (36)
        • 2.3.5.1. Nhân giống Bacillus natto trên môi trường sữa đậu nành (36)
        • 2.3.5.2. Chuẩn bị cơ chất cho lên men (36)
        • 2.3.5.3. Nghiên cứu quy trình dùng Bacillus natto biến đổi sinh học đậu hũ để chế biến thức uống probiotic (36)
      • 2.3.6. Phân tích các chỉ tiêu nguyên liệu và sản phẩm (37)
        • 2.3.6.1. Phương pháp định lượng đạm tổng số (37)
        • 2.3.6.2. Phương pháp định lượng đạm formol (38)
        • 2.3.6.3. Phương pháp định lượng đạm amoniac (40)
        • 2.3.6.4. Phương pháp định lượng đường tổng số (41)
        • 2.3.6.5. Phương pháp định lượng đường khử (42)
        • 2.3.6.6. Phương pháp định lượng lipit thô (43)
        • 2.3.5.7. Phương pháp định lượng peroxyde (43)
        • 2.3.5.8. Phương pháp xác định độ ẩm (44)
        • 2.3.5.9. Phương pháp định lượng acid lactic bằng cách xác định độ Therner (45)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 3.1. Kết quả khảo sát nguồn giống (27)
    • 3.1.1. Hình thái đại thể và vi thể của Bacillus natto (48)
    • 3.1.2. Kết quả nhuộm Gram (48)
    • 3.1.3. Kết quả nhuộm bào tử (49)
    • 3.1.4. Kết quả xác định thời gian thế hệ (49)
    • 3.1.5. Kết quả định tính enzyme amylase (51)
    • 3.1.6. Kết quả định tính enzyme protease (51)
    • 3.1.7. Kết quả xác đinh hoạt tính enzyme amylase (0)
    • 3.1.8. Kết quả xác định hoạt tính enzyme protease (53)
    • 3.1.9. Kết quả xác định sinh khối tối đa trên môi trường sữa đậu nành (54)
    • 3.2. Các kết quả phân tích (55)
      • 3.2.1. Đạm tổng (55)
      • 3.2.2. Đạm formol (55)
      • 3.2.3. Đường tổng (56)
      • 3.2.4. Đường khử (57)
      • 3.2.5. Peroxyde (0)
      • 3.2.6. Độ ẩm (59)
      • 3.2.7. Acid lactic (60)
  • CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (47)
  • CHƯƠNG 5 PHỤ LỤC (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)

Nội dung

Phương pháp xác định thời gian tạo sinh khối tối đa trong môi trường sữa đậu nành.. Các sản phẩm lên men từ đậu tương có giá trị dinh dưỡng cao như nước chấm lên men, tương, chao Việt N

KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 3.1 Kết quả khảo sát nguồn giống

Hình thái đại thể và vi thể của Bacillus natto

Hình 3 2 Hình thái khuẩn lạc (a) và hình thái tế bào nhuộm đơn (b).

Kết quả nhuộm Gram

Hình 3 3 Kết quả nhuộm Gram a b

Kết quả nhuộm bào tử

Hình 3.4 Hình thái bào tử

Nhận xét: bào tử (a) có màu xanh, tế bào dinh dưỡng (b) có màu hồng.

Kết quả xác định thời gian thế hệ

Hình 3.5.Nhân giống B.natto trên môi trường lỏng CP

Bacillus natto phát triển rất tốt trên môi trường lỏng CP; sau 12 giờ nuôi cấy, môi trường trở nên đục cho thấy sự tăng sinh của vi khuẩn Hình ảnh cho thấy a là môi trường trước nuôi cấy, b là môi trường sau 2 ngày nuôi cấy, phản ánh sự thay đổi đáng kể về độ đục và mật độ sinh khối qua thời gian nuôi.

Bảng 3.1 Sự tăng trưởng của Bacillus natto trong môi trường lỏng CP

Số lượng khuẩn lạc trên đĩa 10^5.CFU/ml OD 600nm

1 0 ^ 6 C F U /m l Đồ thị 1 Đường cong tăng trưởng của B.natto trong môi trường lỏng CP

Nhận xét: Pha lag từ 0-20 giờ, sinh khối tế bào tăng chậm Pha log từ giờ thứ 20-

32 Tốc độ tăng trưởng cực đại của Bacillus natto trong môi trường lỏng CP là max 0,733 (h -1 ) Chúng đạt sinh khối cao nhất vào giờ thứ 32 (129.10^6 CFU/ml)

Thời gian thế hệ: G = 2,7 (giờ)

Hằng số tốc độ phân chia: c = 0,37

Kết quả định tính enzyme amylase

Hình 3.6 Khả năng phân giải tinh bột của Bacillus natto và Bacillus subtilis sau 3 ngày nuôi cấy trên môi trường cảm ứng tổng hợp amylase

Bảng 3.2 Đường kính vòng phân giải tinh bột của Bacillus natto và Bacillus subtilis

Giống Đường kính vòng phân giải (cm)

Qua hình 6 và bảng 5, chúng tôi nhận thấy cả B.natto và B.subtilis đều có khả năng phân giải tinh bột; tuy nhiên, khả năng phân giải tinh bột của B.natto thấp hơn B.subtilis, dù sự khác biệt này không lớn.

Kết quả xác đinh hoạt tính enzyme amylase

KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

3 1 Kết quả khảo sát nguồn giống

3 1 1 Giữ giống Bacillus natto trên môi trường thạch nước mắm

Hình 3 1 Kết quả giữ giống trên thạch nghiêng

3 1 1 Hình thái đại thể và vi thể của Bacillus natto

Hình 3 2 Hình thái khuẩn lạc (a) và hình thái tế bào nhuộm đơn (b)

Hình 3 3 Kết quả nhuộm Gram a b

3 1 3 Kết quả nhuộm bào tử

Hình 3.4 Hình thái bào tử

Nhận xét: bào tử (a) có màu xanh, tế bào dinh dưỡng (b) có màu hồng

3 1 4 Kết quả xác định thời gian thế hệ

Hình 3.5.Nhân giống B.natto trên môi trường lỏng CP

Nhận xét: Bacillus natto phát triển rất tốt trên môi trường lỏng CP; sau 12 giờ nuôi cấy, môi trường bị đục cho thấy sự sinh trưởng đáng kể của vi khuẩn a là môi trường trước nuôi cấy, b là môi trường sau 2 ngày nuôi cấy.

Bảng 3.1 Sự tăng trưởng của Bacillus natto trong môi trường lỏng CP

Số lượng khuẩn lạc trên đĩa 10^5.CFU/ml OD 600nm

1 0 ^ 6 C F U /m l Đồ thị 1 Đường cong tăng trưởng của B.natto trong môi trường lỏng CP

Nhận xét: Pha lag từ 0-20 giờ, sinh khối tế bào tăng chậm Pha log từ giờ thứ 20-

32 Tốc độ tăng trưởng cực đại của Bacillus natto trong môi trường lỏng CP là max 0,733 (h -1 ) Chúng đạt sinh khối cao nhất vào giờ thứ 32 (129.10^6 CFU/ml)

Thời gian thế hệ: G = 2,7 (giờ)

Hằng số tốc độ phân chia: c = 0,37

3 1 5 Kết quả định tính enzyme amylase

Hình 3.6 Khả năng phân giải tinh bột của Bacillus natto và Bacillus subtilis sau 3 ngày nuôi cấy trên môi trường cảm ứng tổng hợp amylase

Bảng 3.2 Đường kính vòng phân giải tinh bột của Bacillus natto và Bacillus subtilis

Giống Đường kính vòng phân giải (cm)

Qua hình 6 và bảng 5, kết quả cho thấy cả B natto và B subtilis đều có khả năng phân giải tinh bột Tuy nhiên, khả năng phân giải tinh bột của B natto thấp hơn B subtilis, và sự khác biệt này không lớn.

3 1 6 Kết quả định tính enzyme protease

Hình 3.7 Khả năng phân giải casein của Bacillus natto và Bacillus subtilis sau 3 ngày nuôi cấy trên môi trường cảm ứng tổng hợp protease

Bảng 3.3 Đường kính vòng phân giải casein của Bacillus natto và Bacillus subtilis

Giống Đường kính vòng phân giải (cm)

Nhận xét: cả B.natto và B.subtilis đều có khả năng phân giải casein và khả năng phân giải casein của B.natto thấp hơn B.subtilis nhưng không nhiều

3 1 7 Kết quả xác định hoạt tính enzyme amylase

Bảng 3.4 Hoạt tính enzyme amylase trên môi trường sữa đậu nành

Thời gian (giờ) OD 595nm OD C - OD m Hoạt tính (UI/ml)

U I/ m l Đồ thị 2 Hoạt tính enzyme amylase trên môi trường sữa đậu nành

Nhận xét: hoạt tính amylase của B natto trên môi trường sữa đậu nành cao nhất sau 28 giờ nuôi cấy.

Kết quả xác định hoạt tính enzyme protease

Bảng 3.5 Hoạt tính enzyme protease trên môi trường sữa đậu nành

Thời gian (giờ) OD 660nm OD m -OD C

U I/ m l Đồ thị 3 Hoạt tính enzyme protease trên môi trường sữa đậu nành

Nhận xét: Qua bảng 8 và đồ thị 3 chúng tôi thấy hoạt tính protease của B.natto trên môi trường sữa đậu nành cao nhất sau 28 giờ nuôi cấy.

Kết quả xác định sinh khối tối đa trên môi trường sữa đậu nành

Hình 3.8 Nhân giống Bacillus natto trên môi trường sữa đậu nành

Bảng 3.6 Sự tăng trưởng của Bacillus natto trên môi trường sữa đậu nành Thời gian

Số lượng khuẩn lạc trên đĩa 10^7.CFU/ml

1 0 ^ 7 C F U /m l Đồ thị 4 Đường cong tăng trưởng của Bacillus natto trên môi trường sữa đậu nành

Nhận xét: Pha lag từ 0-12 giờ, sinh khối tế bào tăng chậm Pha log từ giờ thứ 12-

28, từ giờ thứ 28 trở đi thì đi vào pha ổn định

Tốc độ tăng trưởng cực đại của Bacillus natto trong môi trường sữa đậu nành là max

= 1,1815 (h -1 ) Chủng đạt sinh khối cao nhất vào giờ thứ 28 (276,5.10^7 CFU/ml)

Vì vậy ta chọn thời gian 24-28 giờ là thời gian nhân giống vì giai đoạn này tế bào ở pha log có hoạt lực, sinh lý chuẩn và mạnh nhất.

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w