Phương pháp xác định thời gian tạo sinh khối tối đa trong môi trường sữa đậu nành.. Các sản phẩm lên men từ đậu tương có giá trị dinh dưỡng cao như nước chấm lên men, tương, chao Việt N
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 3.1 Kết quả khảo sát nguồn giống
Hình thái đại thể và vi thể của Bacillus natto
Hình 3 2 Hình thái khuẩn lạc (a) và hình thái tế bào nhuộm đơn (b).
Kết quả nhuộm Gram
Hình 3 3 Kết quả nhuộm Gram a b
Kết quả nhuộm bào tử
Hình 3.4 Hình thái bào tử
Nhận xét: bào tử (a) có màu xanh, tế bào dinh dưỡng (b) có màu hồng.
Kết quả xác định thời gian thế hệ
Hình 3.5.Nhân giống B.natto trên môi trường lỏng CP
Bacillus natto phát triển rất tốt trên môi trường lỏng CP; sau 12 giờ nuôi cấy, môi trường trở nên đục cho thấy sự tăng sinh của vi khuẩn Hình ảnh cho thấy a là môi trường trước nuôi cấy, b là môi trường sau 2 ngày nuôi cấy, phản ánh sự thay đổi đáng kể về độ đục và mật độ sinh khối qua thời gian nuôi.
Bảng 3.1 Sự tăng trưởng của Bacillus natto trong môi trường lỏng CP
Số lượng khuẩn lạc trên đĩa 10^5.CFU/ml OD 600nm
1 0 ^ 6 C F U /m l Đồ thị 1 Đường cong tăng trưởng của B.natto trong môi trường lỏng CP
Nhận xét: Pha lag từ 0-20 giờ, sinh khối tế bào tăng chậm Pha log từ giờ thứ 20-
32 Tốc độ tăng trưởng cực đại của Bacillus natto trong môi trường lỏng CP là max 0,733 (h -1 ) Chúng đạt sinh khối cao nhất vào giờ thứ 32 (129.10^6 CFU/ml)
Thời gian thế hệ: G = 2,7 (giờ)
Hằng số tốc độ phân chia: c = 0,37
Kết quả định tính enzyme amylase
Hình 3.6 Khả năng phân giải tinh bột của Bacillus natto và Bacillus subtilis sau 3 ngày nuôi cấy trên môi trường cảm ứng tổng hợp amylase
Bảng 3.2 Đường kính vòng phân giải tinh bột của Bacillus natto và Bacillus subtilis
Giống Đường kính vòng phân giải (cm)
Qua hình 6 và bảng 5, chúng tôi nhận thấy cả B.natto và B.subtilis đều có khả năng phân giải tinh bột; tuy nhiên, khả năng phân giải tinh bột của B.natto thấp hơn B.subtilis, dù sự khác biệt này không lớn.
Kết quả xác đinh hoạt tính enzyme amylase
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
3 1 Kết quả khảo sát nguồn giống
3 1 1 Giữ giống Bacillus natto trên môi trường thạch nước mắm
Hình 3 1 Kết quả giữ giống trên thạch nghiêng
3 1 1 Hình thái đại thể và vi thể của Bacillus natto
Hình 3 2 Hình thái khuẩn lạc (a) và hình thái tế bào nhuộm đơn (b)
Hình 3 3 Kết quả nhuộm Gram a b
3 1 3 Kết quả nhuộm bào tử
Hình 3.4 Hình thái bào tử
Nhận xét: bào tử (a) có màu xanh, tế bào dinh dưỡng (b) có màu hồng
3 1 4 Kết quả xác định thời gian thế hệ
Hình 3.5.Nhân giống B.natto trên môi trường lỏng CP
Nhận xét: Bacillus natto phát triển rất tốt trên môi trường lỏng CP; sau 12 giờ nuôi cấy, môi trường bị đục cho thấy sự sinh trưởng đáng kể của vi khuẩn a là môi trường trước nuôi cấy, b là môi trường sau 2 ngày nuôi cấy.
Bảng 3.1 Sự tăng trưởng của Bacillus natto trong môi trường lỏng CP
Số lượng khuẩn lạc trên đĩa 10^5.CFU/ml OD 600nm
1 0 ^ 6 C F U /m l Đồ thị 1 Đường cong tăng trưởng của B.natto trong môi trường lỏng CP
Nhận xét: Pha lag từ 0-20 giờ, sinh khối tế bào tăng chậm Pha log từ giờ thứ 20-
32 Tốc độ tăng trưởng cực đại của Bacillus natto trong môi trường lỏng CP là max 0,733 (h -1 ) Chúng đạt sinh khối cao nhất vào giờ thứ 32 (129.10^6 CFU/ml)
Thời gian thế hệ: G = 2,7 (giờ)
Hằng số tốc độ phân chia: c = 0,37
3 1 5 Kết quả định tính enzyme amylase
Hình 3.6 Khả năng phân giải tinh bột của Bacillus natto và Bacillus subtilis sau 3 ngày nuôi cấy trên môi trường cảm ứng tổng hợp amylase
Bảng 3.2 Đường kính vòng phân giải tinh bột của Bacillus natto và Bacillus subtilis
Giống Đường kính vòng phân giải (cm)
Qua hình 6 và bảng 5, kết quả cho thấy cả B natto và B subtilis đều có khả năng phân giải tinh bột Tuy nhiên, khả năng phân giải tinh bột của B natto thấp hơn B subtilis, và sự khác biệt này không lớn.
3 1 6 Kết quả định tính enzyme protease
Hình 3.7 Khả năng phân giải casein của Bacillus natto và Bacillus subtilis sau 3 ngày nuôi cấy trên môi trường cảm ứng tổng hợp protease
Bảng 3.3 Đường kính vòng phân giải casein của Bacillus natto và Bacillus subtilis
Giống Đường kính vòng phân giải (cm)
Nhận xét: cả B.natto và B.subtilis đều có khả năng phân giải casein và khả năng phân giải casein của B.natto thấp hơn B.subtilis nhưng không nhiều
3 1 7 Kết quả xác định hoạt tính enzyme amylase
Bảng 3.4 Hoạt tính enzyme amylase trên môi trường sữa đậu nành
Thời gian (giờ) OD 595nm OD C - OD m Hoạt tính (UI/ml)
U I/ m l Đồ thị 2 Hoạt tính enzyme amylase trên môi trường sữa đậu nành
Nhận xét: hoạt tính amylase của B natto trên môi trường sữa đậu nành cao nhất sau 28 giờ nuôi cấy.
Kết quả xác định hoạt tính enzyme protease
Bảng 3.5 Hoạt tính enzyme protease trên môi trường sữa đậu nành
Thời gian (giờ) OD 660nm OD m -OD C
U I/ m l Đồ thị 3 Hoạt tính enzyme protease trên môi trường sữa đậu nành
Nhận xét: Qua bảng 8 và đồ thị 3 chúng tôi thấy hoạt tính protease của B.natto trên môi trường sữa đậu nành cao nhất sau 28 giờ nuôi cấy.
Kết quả xác định sinh khối tối đa trên môi trường sữa đậu nành
Hình 3.8 Nhân giống Bacillus natto trên môi trường sữa đậu nành
Bảng 3.6 Sự tăng trưởng của Bacillus natto trên môi trường sữa đậu nành Thời gian
Số lượng khuẩn lạc trên đĩa 10^7.CFU/ml
1 0 ^ 7 C F U /m l Đồ thị 4 Đường cong tăng trưởng của Bacillus natto trên môi trường sữa đậu nành
Nhận xét: Pha lag từ 0-12 giờ, sinh khối tế bào tăng chậm Pha log từ giờ thứ 12-
28, từ giờ thứ 28 trở đi thì đi vào pha ổn định
Tốc độ tăng trưởng cực đại của Bacillus natto trong môi trường sữa đậu nành là max
= 1,1815 (h -1 ) Chủng đạt sinh khối cao nhất vào giờ thứ 28 (276,5.10^7 CFU/ml)
Vì vậy ta chọn thời gian 24-28 giờ là thời gian nhân giống vì giai đoạn này tế bào ở pha log có hoạt lực, sinh lý chuẩn và mạnh nhất.