TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
S Ự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.6 Ý NGH ĨA ĐỀ TÀI
M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.6 Ý NGH ĨA ĐỀ TÀI
TỔNG QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PH Ố QUY NHƠN
HI ỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TP QUY NHƠN
2.3 ĐỊNH HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ QUY
NHƠN ĐẾN NĂM 2010 VÀ HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HÌNH 2.1 BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Tỉnh Bình Định trải dài từ 13 0 30 / đến 14 0 42 / vĩ Bắc và 108 0 35 / đến 109 0 18 / kinh Đông
Bình Định được xem là cửa ng ra biển của cc t
Bình Định có diện tích 6.024,4 km 2 , bờ biển dài 134km
Bình Định có 10 huyện, Tp Quy Nhơn Dân số 1.545.300 người (năm 2004) mật độ 256,5 người/km 2 , nông thôn chiếm 75%, thành thị 25%
Dân tộc: Việt, Chăm, Bana, Hrê
Khí hậu: Nhiệt đới ẩm, gió mùa
Thành phố Quy Nhơn nằm ở cực Nam của tỉnh Bình Định ở tọa độ 13 0 46 / vĩ độ
Phía Bắc giáp : Huyện Tuy
Phía Nam giáp : Huyện Sông Cầu
Phía Đông giáp : Biển Đông
Phía Tây giáp :Huyện Tuy Phước
Quy Nhơn ra đời năm Ất Tỵ 1605 dưới triều đại Chúa Trịnh - Nguyễn phân tranh Đàng trong, Đàng ngoài Chúa
Nguyễn Hoàng đã đổi tên Phủ Hoài Nhơn thành Quy Nhơn, mang ý nghĩa lịch sử và phát triển của vùng đất này Quy Nhơn có nền lịch sử hình thành và phát triển từ thời kỳ Văn hóa Chămpa vào thế kỷ XI, phản ánh giá trị văn hóa đặc trưng của miền đất cổ truyền Đồng thời, nơi đây còn gắn liền với triều đại Tây Sơn, nổi bật là hình tượng anh hùng áo vải cờ đào, góp phần làm nên truyền thống hào hùng và đặc sắc của quê hương.
Quang Trung – Nguyễn Huệ và cảng
Thị Nại từ đầu thế kỉ XVIII
Tp Quy Nhơn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của tỉnh Bình Định, góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện của khu vực Thành phố có hệ thống cảng biển có công suất trên 4 triệu tấn/năm, gắn liền với khu kinh tế Nhơn Hội, trở thành cửa ngõ quan trọng phía Đông của Tây Nguyên, vùng Đông Bắc Campuchia và Hạ Lào Hệ thống giao thông đồng bộ gồm đường bộ, đường sắt và đường hàng không đã tạo thành trung tâm hành lang Bắc, nâng cao khả năng kết nối và thúc đẩy phát triển thương mại, vận chuyển hàng hóa trong vùng.
Tập trung vào các lợi thế về vị trí địa lý, Trung ương đã xác định Quy Nhơn là trung tâm công nghiệp, dịch vụ cảng, thương mại và du lịch của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Thành phố còn đóng vai trò là trung tâm giáo dục đào tạo hàng đầu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cho tỉnh Bình Định trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Đây là động lực chính để Quy Nhơn trở thành trung tâm phát triển năng động và bền vững của khu vực.
Tổng diện tích tự nhiên toàn TP Quy Nhơn 21.644 ha trong đó đất được sử dụng vào các mục đích thể hiện bảng sau
Hình 2.3 Thành phố biển Quy Nhơn
BẢNG 2.1 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất TP Quy Nhơn
TT DANH MỤC SỬ DỤNG ĐẤT DIỆN TÍCH
2 Đất xây dựng đô thị 2.682 120,1 100
(Nguồn : Niên giám thống kê Tp.Quy Nhơn năm 2003 ) Địa hình: Gồm 2 phần
Khu vực thành phố: Nằm sát bờ biển, bị chia cắt bởi núi Bà Hỏa cao 279,2m và núi
Khu vực bán đảo Phương Ma
2.1.4 Khí hậu i: Là một cồn cát ngang ổn định, nơi rộng nhất là 4,5 km, chỗ hẹp nhất là 1 km, chiều dài bán đảo 18 km
Quy Nhơn nằm trong vùng khí hậu Trung – Trung Bộ, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa mưa và gió Tây vào mùa khô, với mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, trong đó lượng mưa mùa mưa chiếm đến 80% tổng lượng mưa hàng năm Mùa đông tại thành phố ít lạnh, gió Tây Bắc và gió Bắc thịnh hành, trong khi mùa hè có nhiệt độ khá đồng đều, và hướng gió chủ yếu là Đông đến Đông Nam, với ưu thế trong nửa đầu mùa hạ là hướng Tây đến Tây Bắc Mùa mưa tại Quy Nhơn thường xuyên có bão và bão lớn, tập trung nhiều nhất vào tháng 10.
Khí hậu thành phố Quy Nhơn khá thuận lợi với lượng mưa không quá nhiều và mùa đông có nhiệt độ dễ chịu, nhiều nắng Tuy nhiên, mùa khô kéo dài hàng năm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân.
MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VỀ KHÍ HẬU CỦA TP QUY NHƠN ĐƯỢC TRÌNH BÀY DẠNG BẢNG Ở PHỤ LỤC 1
2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
Dân số chính thức của TP Quy Nhơn năm 2004 là 255.119 người, trong đó dân số của 16 phường nội thành chiếm 91,82% với 234.269 người Khu vực bán đảo gồm các xã như Nhơn Hội, Nhơn Lý, và xã đảo Nhơn Châu, có dân số khoảng 20.570 người, chiếm 8,16% tổng dân số thành phố.
BẢNG 2.2 Dân số và cơ cấu dân số TP Quy Nhơn
TT TÊN PHƯỜNG DIỆN TÍCH
(Nguồn : Niên giám thống kê Quy Nhơn năm 2004 )
Cơ cấu lao động của thành phố Quy Nhơn được thể hiện qua bảng tóm tắt
BẢNG 2.3 Cơ cấu lao động TP Quy Nhơn
CÁC NĂM TỐC ĐỘ PHÁT
1 Dân số – lao động - việc làm
Dân số trung bình người
Dân số trong độ tuổi lao động 141.718 150.468 203.507 101,2 106,2
2 Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Công nghiệp – xây dựng Tr.đồng 608.915 1.720.148 4.813.836 123,1 122,9
Nông, lâm và thủy sản 173.977 348.272 513.072 114,9 108,1
Công nghiệp- xây dựng cơ bản
Nông, lâm và thủy sản 11,6 9,4 5,2 - -
3 Một số chỉ tiêu bình quân
GDP bình quân đầu người/năm Tr.đồng 6,16 14,36 28,01 - -
(Nguồn: Báo cáo chính trị đảng bộ Tp Quy Nhơn lần thứ 11 tháng 6/2005 )
2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cùng với nỗ lực của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Bình Định nói chung, và thành phố Quy Nhơn nói riêng, kinh tế thành phố đã có sự phát triển rõ rệt trong những năm qua Nhờ đó, đời sống của người dân Quy Nhơn được cải thiện đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương.
Sơ đồ sau thể hiện sự tăng trưởng trong cơ cấu các thành phần kinh tế TP
Từ năm 2000 đến 2010, cơ cấu các thành phần kinh tế tại TP Quy Nhơn có nhiều chuyển biến rõ rệt Ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng trưởng qua các năm, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương Trong khi đó, ngành nông – lâm thủy sản đang giảm dần về tỉ trọng, phản ánh sự chuyển dịch của nền kinh tế Đồng thời, ngành dịch vụ cũng ghi nhận sự tăng trưởng, góp phần vào việc đa dạng hóa các lĩnh vực kinh tế của thành phố Như vậy, quy mô và cơ cấu nền kinh tế TP Quy Nhơn đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần sự đóng góp của ngành nông – lâm thủy sản.
Quy Nhơn là thành phố biển có tiềm năng lớn để phát triển du lịch, nổi bật với các danh lam thắng cảnh như khu du lịch Ghềnh Ráng, Hầm Hô và đền thờ vua Quang Trung Ngành du lịch tại Quy Nhơn đang được chú trọng phát triển nhằm thu hút du khách trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương Với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp và các điểm đến lịch sử, Quy Nhơn trở thành điểm đến hấp dẫn cho du khách yêu thích du lịch biển và di sản văn hóa.
Y tế: Thành phố có 5 bệnh viện Đa khoa, 2 trung tâm Y tế kế hoạch hóa gia
CN - XDCB Nông - lâm t hủy sản Các ngành dịch vụ
Hệ thống y tế tại TP Quy Nhơn đã phát triển với đội vệ sinh phòng dịch và 20 trạm y tế, đảm bảo đáp ứng hiệu quả nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Mạng lưới y tế rộng khắp này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục vụ cộng đồng địa phương.
Giáo dục: TP Quy Nhơn là 1 trung tâm giáo dục của Tỉnh Trường Đại học Quy Nhơn là trường giáo dục đa ngành với quy mô 15.800 sinh viên,
Trường đại học tư thục Quang Trung, thành lập năm 2006, có quy mô tuyển sinh trên 1.000 sinh viên, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành giáo dục Bên cạnh đó, hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên của Quang Trung hàng năm đào tạo và đưa ra thị trường hàng nghìn sinh viên tốt nghiệp, bao gồm cả công nhân lao động có tay nghề cao Các hoạt động đào tạo này đã đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
2.2.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống giao thông Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc – Nam nằm ở phía Tây quốc lộ 1A Ga Diêu Trì là ga trung tâm vận chuyển hàng hóa và hành khách cho thành phố cũng như tỉnh Bình Định và cho khu vực Tây Nguyên Đường bộ: Quốc lộ 1A đi qua khu Công nghiệp Phú Tài Đường Quy Nhơn – Sông Cầu từ ngã ba Phú Tài về phía Đông Nam thành phố Đây là tuyến đường ven biển rất thuận lợi cho phát triển du lịch Đường thủy: Cảng Quy Nhơn thuộc nhóm cảng chính vùng Nam Trung bộ, với công suất 2 triệu tấn/năm, cho phép tàu tải trọng 10.000 tấn hoạt động. Đường hàng không b) Hệ thống cấp điện
Sân bay Phù Cát nằm cách thành phố 37 km về phía Tây Bắc, có đường băng dài 3,2 km và rộng 45 m, đảm bảo an toàn cho các chuyến bay Hàng tuần, sân bay phục vụ nhiều tuyến bay đi và đến các địa điểm trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch và giao thương của khu vực.
Tp HCM, Đà Nẵng và Hà Nội
Mạng lưới điện đã được cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện, đảm bảo sự ổn định và tin cậy trong cung cấp điện cho thành phố Thành phố nhận nguồn điện từ lưới điện quốc gia với các tuyến 220 KV và 110 KV, cùng với nguồn năng lượng tại chỗ sử dụng nhiên liệu Diesel công suất 27,78 MW Ngoài ra, hệ thống cung cấp nước cũng đã được chú trọng nâng cấp để đảm bảo nguồn nước sạch và ổn định cho sinh hoạt và phát triển đô thị.
Toàn thành phố đảm bảo nguồn nước sạch từ hệ thống giếng khoan dọc theo sông Hà Thanh, với công suất khai thác lên tới 20.000 m³/ngày Ngoài ra, hệ thống cấp nước tại cầu Tân An cũng cung cấp lượng nước lớn, đạt 25.000 m³/ngày, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân.
Hình 2.5 Trường ĐH Quy Nhơn
TRÍCH LƯỢC ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TP QUY NHƠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010 VÀ HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, dân số tỉnh Bình Định tăng mạnh đã tạo ra áp lực lớn về mặt môi trường Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới từ ngày 7/11/2006, mở ra cơ hội thu hút đầu tư cho Quy Nhơn và các đô thị khác trong cả nước Tuy nhiên, sự phát triển của các khu công nghiệp và khu kinh tế dẫn đến lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng, đặt ra thách thức về bảo vệ môi trường.
Hiện nay, TP Quy Nhơn đã chính thức đi vào hoạt động với hai khu công nghiệp lớn là Khu công nghiệp Phú Tài rộng 350 ha, thu hút 63 doanh nghiệp sản xuất, và Khu công nghiệp Long Mỹ rộng 100 ha, với gần 10 nhà máy và dự án đang xây dựng Thêm vào đó, Khu kinh tế Nhơn Hội rộng 800 ha đang trở thành điểm nóng thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt sau khi mở rộng lên tới 4000 ha sau năm 2010.
Do đó để ngăn ngừa cũng như có biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường thành phố đã đưa ra định hướng BVMT như sau:
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường
- Đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường ngay từ khâu xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, khắc phục các khu vực môi trường đã bị ô nhiễm, suy thoái
- Tăng cường kiểm soát ô nhiễm tại nguồn, quản lý và xử lý chất thải, nhất là chất thải nguy hại
- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan môi trường
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước và xã hội hóa về bảo vệ môi trường
- Tăng cường và đa dạng nguồn vốn, tạo sự chuyển biến cơ bản trong đầu tư bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ và đào tạo nhân lực bảo vệ môi trường
Trong chiến lược phát triển bền vững, chúng tôi tập trung mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Việc hợp tác này giúp chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ tiên tiến và thúc đẩy các sáng kiến xanh trên phạm vi toàn cầu, đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe về bảo vệ môi trường trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
2.3.4 Mục tiêu bảo vệ môi trường hướng đến năm 2020
- 80% cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001
- 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường
- 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn, kể cả hải đảo được sử dụng nước sạch
HI ỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO PHÁT SINH CHẤT
TH ẢI RẮN SINH HOẠT TP QUY NHƠN ĐẾN NĂM 2020
3.1 NGU ỒN GỐC PHÁT SINH CTR SINH HOẠT
Đánh giá, nhận xét
T ỔNG QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ QUY NHƠN
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
2.2 HI ỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH
2.3 ĐỊNH HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ QUY
NHƠN ĐẾN NĂM 2010 VÀ HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HO ẠT TẠI THÀNH PHỐ QUI NHƠN
HI ỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ
4.3 M ỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH VÀ Ý KIẾN
PH ẢN ÁNH CỘNG ĐỒNG
ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
GI ẢI PHÁP THU GOM
5.4 GI ẢI PHÁP VẬN CHUYỂN VÀ TRUNG CHUYỂN
5.5 GI ẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
5.6 GI ẢI PHÁP HỖ TRỢ
5.7 T ỔNG KẾT LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
5.1 LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TỪ NĂM 2007 – 2020
Hiện nay, công tác quản lý CTR sinh hoạt tại TP Quy Nhơn đã đạt được những kết quả đáng kể, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao ý thức cộng đồng Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố, cần xây dựng lộ trình thực hiện rõ ràng, bài bản Đề án đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện công tác quản lý, tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao ý thức người dân về phân loại và xử lý chất thải đúng quy định Việc triển khai đồng bộ các hoạt động này sẽ góp phần thúc đẩy phát triển bền vững, bảo vệ môi trường thành phố Quy Nhơn ngày càng xanh sạch đẹp.
Giai đoạn năm 2007 – 2010 với mục tiêu:
Tăng hiệu quả thu gom tại 16 phường trong thành phố từ 75,9% hiện nay lên 80% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn địa bàn
Giai đoạn năm 2011 – 2015 với mục tiêu:
Tiếp tục tăng hiệu quả thu gom từ 80% lên 85% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn địa bàn TP Quy Nhơn
Giai đoạn năm 2016 – 2020 với mục tiêu:
Tiếp tục tăng hiệu quả thu gom từ 85% lên đến 95% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn địa bàn Tp Quy Nhơn
5.2 GIẢI PHÁP CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
1 Đào tạo tay nghề cho lực lượng công nhân thu gom đồng thời trang bị dụng cụ BHLĐ phù hợp khi thu gom ở các môi trường làm việc khác nhau Bên cạnh đó cần chú trọng đào tạo nghiệp vụ an toàn lao động cho công nhân
2 Công ty cần quan tâm có chế độ đãi ngộ chị em công nhân nữ khen thưởng kịp thời những tấm gương lao động giỏi, trong khi đó cần sử dụng lực lượng lao động địa phương sống tại địa bàn (phường, xã) nhằm tăng hiệu quả trong công việc
3 Phổ cập tin học đồng thời đào tạo chuyên môn về BVMT cho các bộ phận quản lý các đội: Lãnh đạo 4 đội, nhân viên phòng
4 Ap dụng tin học vào công tác BVMT ở các mặt như: Lãnh đạo 4 đội trong việc quản lý địa bàn, nhân viên phòng trong việc quản lý công nhân và hoạt động thu phí VSMT
5 Phải tinh gọn lại bộ phận nhân viên thu phí các đội VSMT vì hiện nay bộ phận này chiếm khoảng 8 -15% tổng số nhân viên của toàn đội, mỗi đội chỉ cần từ 2 nhân viên thu phí là đủ đồng thời bố trí lại công việc phù hợp cho lực lượng bị dư này
6 Để đáp ứng được hoạt động quản lý trong giai đoạn này công ty Môi trường đô thị nên bổ sung thêm lực lượng thu gom phù hợp cho các đội
7 Xây dựng khung thu phí rác thải sinh hoạt phù hợp cho từng đối tượng phát sinh chất thải
8 Để đáp ứng cho từng giai đoạn phát triển mà công tác nhân sự có sự biến chuyển khác nhau cho nên kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý của công ty, các đội VSMT là nhiệm vụ thường xuyên.
1 Đội quản lý 4 phường ngoại thành: Nhơn Bình, Nhơn Phú, Trần Quang Diệu và Bùi Thị Xuân có địa bàn rộng, hiệu suất thu gom 10% lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Do vậy nên tăng cường lực lượng lên gấp đôi (92 công nhân) cho đội 4, cần ưu tiên lực lượng lao động tại địa phương
2 Tùy vào đặc điểm của từng địa bàn (phường, xã) mà trang bị những dụng cụ thu gom hợp lý
3 Cần trang bị các thùng rác có dung tích khác nhau: 660L và 240L dọc theo các trục đường chính trong thành phố
4 Nhằm tăng tính đồng bộ trong hoạt động thu gom cũng như đảm bảo được hiệu quả quản lý trong thời gian tới thì hoạt động thu gom nên diễn ra sau 21h
Do vậy các hộ gia đình phải bỏ rác ra ngoài khoảng thời gian từ 20h30 đến 21h
5 Trang bị phương tiện phù hợp (thúng, giỏ và xe đẩy tay có kích thước nhỏ) cho hoạt động thu gom các phường nội thành có nhiều hẻm nhỏ như: Đống Đa, Ngô Mây, Thị Nại và Hải Cảng Bên cạnh đó các đội VSMT cần nâng cao hiệu suất thu gom tại các khu vực đường hẻm đội quản lý
6 Tiếp tục trang bị thêm các thùng rác có dung tích khác nhau: 240L và 120L dọc theo các trục đường phụ, các ngõ hẻm trong thành phố
7 Thành lập đội chuyên làm nhiệm vụ thu gom rác thải Y tế trong đó cần phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa công nhân thu gom rác thải sinh hoạt và rác thải nguy hại đồng thời trang bị đội xe chuyên dụng
8 Đẩy mạnh việc thu gom toàn diện những nơi phát sinh chất thải
9 Mở rộng hoạt động thu gom ra các xã đảo của thành phố Quy Nhơn
5.4 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN, TRUNG CHUYỂN
1 Trong thời gian qua các điểm tập kết rác tại các phường nội thành luôn là điểm
Để kiểm soát tình trạng "nóng" tạm thời, giải pháp hiệu quả là phân chia các xe đẩy tay thành nhiều nhóm từ 3 đến 5 xe Các nhóm xe này sẽ tập kết rác tại nhiều điểm khác nhau thay vì tập trung tại một điểm duy nhất, giúp giảm tải áp lực và nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý rác thải.
2 Trang bị 4 xe ba gác thùng cho đội 4 để phục vụ tốt hơn hoạt động thu gom rác tại 4 phường ngoại thành
3 Xử lý sơ bộ (phun chế phẩm EM) tại các điểm tập kết tác trước khi vận chuyển
4 Thay thế dần các phương tiện vận chuyển đã quá cũ kĩ Bước đầu trang bị xe tải ép có dung tích lớn nhằm tăng hiệu quả khối lượng vận chuyển
5 Khảo sát và bước đầu xây dựng các điểm tập kết rác tại các phường trung tâm nội thành: Đống Đa, Trần Hưng Đạo, Lê Hồng Phong và Lý Thường Kiệt đồng thời xác định lộ trình vận chuyển rác
6 Triển khai việc xây dựng các điểm tập kết rác thải ra toàn bộ 16 phường của thành phố Quy Nhơn đồng thời xác định lộ trình vận chuyển
7 Trang bị đồng bộ xe tải ép có dung tích lớn nhằm tăng hiệu quả vận chuyển rác
8 Đối với các địa bàn phường nội thành như: Ghềnh Ráng, Quang Trung có tính chất rộng, tập trung nhiều thành phần lao động phổ thông, tập trung các khu tái định cư mới nên trang bị các xe ba gác máy phục vụ cho việc vận chuyển
9 Tiến hành xây dựng 4 trạm trung chuyển: