Vì vậy, việc nghiên cứu chọn đề tài “Đánh giá rủi ro về an toàn lao động tại phân xưởng sản xuất vỏ bao công ty xi măng Hà Tiên 1 - Tr ạm nghiền Thủ Đức”, với mục đích đưa ra những
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Đánh giá rủi ro về an toàn lao động
công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1
Trang 2TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đánh giá rủi ro về an toàn lao động
công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1
Giảng viên hướng dẫn: Th.s ĐOÀN THỊ UYÊN TRINH
Ngày giao nhi ệm vụ luận văn :…./…./…
, ngày tháng năm Giảng viên hướng dẫn ( ký tên và nghi rõ họ tên)
Trang 3L ời cảm ơn
Qua thời gian học tập tại trường Đại Học Tôn Đức Thắng và thời gian thực tập tại công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 - trạm nghiền Thủ Đức, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế rất hữu ích nhằm bổ sung cho những kiến
Về phía công ty cồ phần xi măng Hà Tiên 1 - Trạm nghiền Thủ Đức, em xin được
gửi lời cảm ơn tới:
− Ban Giám Đốc và phòng Hành Chánh - Nhân Sự đã tiếp nhận và tạo điều
kiện cho em thực tập tại công ty
− Các phòng ban đã h ỗ trợ em về mặt chuyên môn và nghiệp vụ để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
− Đặc biệt cảm ơn:
Anh Võ Hoài Ninh đã giúp đỡ em tìm hiểu phần ATLĐ tại trạm
Chị Nguyễn Thị Oanh đã giúp đỡ em tìm hiểu phần VSLĐ tại trạm
Kính chúc thầy cô có thật nhiều sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy
Trang 4NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày……tháng 12 năm 2011 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ -
C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc - -
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ
-
C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc - -
NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, n gày ………tháng 12 năm 2011
Trang 6M ỤC LỤC
Trang
1 Đặt vấn đề 1
2 M ục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 N ội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp thực hiện 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Gi ới thiệu về công ty cổ phẩn xi măng Hà Tiên 1 5
1.1.1Tổng quan về công ty cổ phẩn xi măng Hà Tiên 1 5
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.2 Gi ới thiệu về trạm nghiền Thủ Đức 5
1.2.1 Tổng quan về trạm nghiền Thủ Đức 5
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.2.3 Vị trí địa lý 6
1.2.4 Sản phẩm các loại 7
1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất 8
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 8
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của trạm nghiền Thủ Đức 8
1.4 Dây chuy ền công nghệ của trạm 9
1.4.1 Các nguyên vật liệu trong sản xuất 9
1.4.2 Thuyết minh quy trình 10
1.5 Thu ận lợi và khó khăn của trạm 11
1.5.1 Thuận lợi 11
1.5.2 Khó khăn 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC AT-VSLĐ TẠI TRẠM NGHI ỀN THỦ ĐỨC 2.1 Ch ất lượng lao động 12
2.1.1 Lực lượng lao động phân theo giới tính 12
2.1.2 Lực lượng lao động phân chia theo tuổi 13
Trang 72.1.3 Lực lượng lao động phân chia theo trình độ học vấn 14
2.2 Th ực trạng quản lý công tác AT-VSLĐ tại cơ sở 15
2.2.1 Tình hình cập nhật và ứng dụng các văn bản pháp luật 15
2.2.2 Bộ máy tổ chức AT-VSLĐ 18
2.2.2.1 Hội đồng BHLĐ 18
2.2.2.2 Bộ phận phụ trách AT-VSLĐ 20
2.2.2.3 Vai trò của tổ chức công đoàn 21
2.2.2.4 Mạng lưới ATVSV 23
2.2.2.5 Bộ phận y tế 23
2.2.3 Tình hình thực hiện chế độ chính sách 25
2.2.3.1 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi 25
2.2.3.2 Chính sách tiền lương 26
2.2.3.3 Khen thưởng – kỷ luật 27
2.2.3.4 Chăm sóc sức khỏe 27
2.2.3.5 Bồi dưỡng độc hại 31
2.2.4 Trang cấp PTBVCN 33
2.2.5 Thực trạng công tác huấn luyện và tuyên truyền AT-VSLĐ 36
2.2.6 Tình hình khai báo - điều tra TNLĐ 38
2.2.7 Tình hình lập và thực hiện kế hoạch AT-VSLĐ 40
2.2.8 Công tác kiểm tra và tự kiểm tra tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ tại cơ sở 41
2.2.9 Công trình phụ: nhà ăn; nhà vệ sinh; các công trình KTVS 42
2.3 TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATLĐ TẠI TRẠM 48
2.3.1 Thực trạng AT-VSLĐ dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị 48
2.3.1.1 Hệ thống máy móc thiết bị chung tại trạm nghiền Thủ Đức 48
2.3.1.2 Thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ 48
2.3.2 Thực trạng AT-VSLĐ nhà kho - nhà xưởng - phòng thí nghiệm 51
3.2.2.1 Nhà xưởng 51
3.2.2.2 Phòng thí nghiệm 52
3.2.2.3 Nhà kho 53
2.3.3 Thực trạng an toàn điện và chống sét 53
2.3.3.1 Hiện trạng an toàn điện tại trạm 53
Trang 82.3.3.2 Hệ thống chống sét và tiếp địa 55
2.3.4 Thực trạng an toàn phòng chống cháy nổ tại trạm 57
2.3.4.1 Nguy cơ xảy ra cháy tại trạm 57
2.3.4.2 Phòng cháy và chữa cháy 57
2.3.5 Thực trạng an toàn hóa chất 60
2.4 TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC VSLĐ 61
2.4.1 Vi khí hậu 61
2.4.2 Ồn, rung 63
2.4.3 Bụi 64
2.4.4 Tâm lý lao động 66
2.4.5 Tư thế lao động và Ergonomics 66
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ RỦI RO ATLĐ TẠI XƯỞNG SẢN XUẤT VỎ BAO C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1 - TRẠM NGHIỀN THỦ ĐỨC 3.1 N ội dung đánh giá rủi ro 71
3.1.1 Xác định hệ thống hoặc không gian làm việc 71
3.1.2 Xác định mối nguy hiện hữu và tiềm ẩn 71
3.1.3 Thông tin hệ thống và những dữ liệu quan trọng 72
3.1.4 Đánh giá mức độ rủi ro 72
3.1.4.1 Khái niệm rủi ro 72
3.1.4.2 Phân loại rủi ro 72
3.1.4.3 Sự hiện diện của rủi ro 73
3.1.4.4 Các phương pháp xác định nguyên nhân và nhận diện mối nguy 73
3.1.4.5 Khái niệm đánh giá rủi ro 77
3.1.4.6 Các bước đánh giá mức độ rủi ro 77
3.1.4.7 Tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro dựa vào tần suất xảy ra mối nguy và ảnh hưởng của mối nguy 77
3.1.4.8 Ý nghĩa của việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 79
3.1.5 Thiết lập các biện pháp kiểm soát rủi ro 79
3.1.6 Ước lượng rủi ro còn lại 80
3.1.7 Biện pháp kiểm soát rủi ro đề suất 80
3.1.8 Thiết lập mục tiêu 80
Trang 93.1.9 Quản lý thay đổi 81
3.2 Đánh giá rủi ro tại phân xưởng sản xuất vỏ bao trạm nghiền Th ủ Đức 81
3.2.1 Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất vỏ bao dán 82
3.2.2 Mô tả quy trình công nghệ 83
3.2.3 Đánh giá rủi ro ATLĐ trong phân xưởng sản xuất vỏ bao và đưa ra biện pháp quản lý rủi ro 83
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 K ẾT LUẬN 106
4.1.1 Về mặt tổ chức quản lý 106
4.1 Về mặt AT-VSLĐ 107
4.2 KI ẾN NGHỊ 108
Trang 10
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động
ATVSV : An toàn vệ sinh viên
AT&MT : An toàn và môi trường
AT-VSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
BHLĐ : Bảo hộ lao động
BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội BNN : Bệnh nghề nghiệp
BVMT : Bảo vệ môi trường
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
ĐKLĐ : Điều kiện lao động
KTAT : Kỹ thuật an toàn
Trang 11DANH M ỤC BẢNG
B ảng 1.1: Sản phẩm của trạm 7
B ảng 1.2: Thành phần sản xuất xi măng 9
B ảng 2.1: Tổng số lao động và phân chia lao động theo nam và nữ 12
B ảng 2.2: Phân loại công nhân theo tuổi đời 13
B ảng 2.3: Trình độ học vấn 14
B ảng 2.4: Các văn bản pháp luật áp dụng tại trạm 15
B ảng 2.5: Thời gian làm việc chia theo ca 25
B ảng 2.6: Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho NLĐ tại trạm năm 2010 28
B ảng 2.7: Phân loại sức khỏe công nhân viên tại trạm qua các năm 29
B ảng 2.8: Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 34
B ảng 2.9: Các lớp huấn luyện tại trạm năm 2010 38
B ảng 2.10: Thống kê TNLĐ tại trạm nghiền Thủ Đức từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2011 39
B ảng 2.11: Nguồn thải tại trạm 44
B ảng 2.12: Các thiết bị máy móc sử dụng tại trạm 48
B ảng 2.13: Hệ thống thu sét sử dụng tại trạm 55
B ảng 2.14: Số liệu kiểm tra tiếp đất tại trạm 56
B ảng 2.15: Thống kê các loại phương tiện chữa cháy 59
B ảng 2.16: Kết quả đo đạc phân tích yếu tố vi khí hậu tại trạm và các khu vực xung quanh 62
B ảng 2.17: Kết quả đo đạc về tiếng ồn tại trạm 63
B ảng 2.18: Kết quả đo đạc thông số bụi tại trạm 65
B ảng 3.1: Bảng đánh giá rủi ro dựa vào khả năng và mức độ ảnh hưởng 78
B ảng 3.2: Mức độ tần suất rủi ro của từng yếu tố tại phân xưởng sản xuất vỏ bao 85
B ảng 3.3: Bảng đánh giá rủi ro 87
B ảng 3.4: Các biện pháp khắc phục đề xuất 98
B ảng 3.5: Đánh giá mức đô rủi ro còn lại sau khi thục hiện các biện pháp 103
Trang 12DANH M ỤC BIỂU ĐỒ
Bi ểu đồ 2.1: Tổng số lao động và phân chia theo nam nữ 12
Bi ểu đồ 2.2: Phân loại công nhân theo tuổi đời 13
Bi ểu đồ 2.3: Trình độ học vấn 14
Bi ểu đồ 2.4: Phân loại sức khỏe CBCNV qua các năm liên tiếp 30
Trang 13DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng trạm nghiền Thủ Đức1 6
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 8
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức của trạm nghiền Thủ Đức 8
Hình 1.4: Quy trình công ngh ệ sản xuất xi măng tại trạm 10
Hình 2.1: Sơ đồ hội đồng AT – BHLĐ & PCCN trạm nghiền Thủ Đức 19
Hình 2.2: Sơ đồ Công đoàn lao động tại trạm 22
Hình 2.3: Các ho ạt động của đoàn: “Cùng phối hợp, Cùng vượt khó” 22
Hình 2.4: Phòng y t ế tại trạm nghiền Thủ Đức 25
Hình 2.5: Công nhân không mang phương tiện bảo vệ cá nhân đầy đủ 35
Hình 2.6: Sơ đồ đoàn kiểm tra AT-VSLĐ 41
Hình 2.7: Nhà v ệ sinh nam và nhà vệ sinh nữ 43
Hình 2.8: Nhà ăn của trạm 43
Hình 2.9: Đường giao thông khu vực hành chánh và sản xuất 46
Hình 2.10: Tr ồng cây xanh và sử dụng xe hút bụi 46
Hình 2.11: Th ực hiện mục tiêu chiến lược Xanh - Sạch - Đẹp để tồn tại & phát tri ển 47
Hình 2.12:N ội quy an toàn và quy trình an toàn vận hành của máy 49
Hình 2.13 :Quy định ATLĐ khâu vô baovà ghi nhãn hướng dẫn tắt mở điện 50
Hình 2.14: H ệ thống nhà xưởng 52
Hình 2.15: B ảng nội quy ATLĐ phòng TN-KCS 52
Hình 2.16: Bi ển báo hướng dẫn thao tác ao toàn (a); Dây điện đi trong máng s ắt trên cao (b); Biển báo cảnh báo nguy hiểm điện cao thế tại trạm điện (c) 54
Hình 2.17: H ệ thống thu sét 56
Hình 2.18: Bình ch ữa cháy tại trạm 57
Hình 2.19: Khu v ực trạm xăng của trạm 59
Hình 2.20: Nơi chứa phụ gia nghiền 59
Hình 2.21: Sử dụng biển cấm và kho chứa dầu nhớt 61
Hình 2.22: Công nhân làm vi ệc với tư thế đứng 67
Hình 2.23: Các tư thế lao động không hợp lý 67
Hình 3.1: Th ực hiện kiểm soát mối nguy 70
Hình 3.2: Sơ đồ xương cá cụ thể dùng trong nhận diện mối nguy 74
Trang 14Hình 3.3: Biểu đồ cây quyết định dùng trong đánh gía an toàn sức khỏe nghề nghiệp 75 Hình 3.4: Sơ đồ sản xuất bao giấy 82
Trang 15CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, lực lượng lao động sản xuất đóng vai trò hết sức quan trọng, nó góp phần vào quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và đó cũng là vấn đề mang tính nền tảng của đất nước Nhất là ở nước
ta, một đất nước đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang phương thức thị trường hóa, nên cơ sở, phương tiện và điều kiện sản xuất còn lạc hậu, không đồng bộ; đồng
thời với nhịp độ sản xuất tăng nhanh thì nguồn lao động lại rất cần thiết Đất nước ngày càng phát triển đòi hỏi lực lượng lao động phải có đủ năng lực và phẩm chất
tốt để giúp đất nước tiến nhanh, tiến kịp với các nước phát triển
Quá trình lao động nhằm tạo ra củ a cải vật chất cho xã hội nhưng đồng thời quá trình này luôn tồn tại các yếu tố nguy hiểm, có hại gây TNLĐ và bệnh nghề nghiệp
Vì thế, nếu để NLĐ làm việc trong môi trường lao động khắc nghiệt cũng như có các yếu tố có hại về vi khí hậu, ồn, rung… và các yếu tố nguy hiểm tác động đến họ thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng làm việc, sự phát triển toàn diện của NLĐ
và ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội Để tránh những điều đáng tiếc đó xảy ra trong quá trình lao động, đòi hỏi môi trường làm việc phải đảm bảo an toàn
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, công tác BHLĐ đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp Nếu thực hiện tốt công tác BHLĐ thì công tác này sẽ mang lại rất nhiều lợi ích và lợi nhuận cho doanh nghiệp được thể hiện qua
hiệu quả xã hội có kinh tế ẩn và kinh tế hiện Thực hiện công tác BHLĐ tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt rất nhiều gánh nặng như TN LĐ, BNN, NLĐ sẽ cảm
thấy thoải mái khi làm việc và làm việc đạt năng suất cao
Cùng với sự phát triển của xã hôi, nhu cầu xây dựng cơ bản nước ta hiện nay là rất
lớn, điều này tạo ra nhu cầu sử dụng và cung cấp vật liệu trong xây dựng là cấp thiết như sắt, thép đặc biệt là xi măng Xi măng là một vật liệu quan trọng, được xem là
“nền tảng của mọi công trình” xây dựng Theo thống kê của Bộ Công Nghiệp, năm
Trang 162010, nhu cầu sử dụng xi măng cho cả nước là 50,925 triệu tấn/ năm và tốc độ tăng trưởng hàng năm là 15% Do đó hoạt động sản xuất xi măng góp phần không nhỏ trong sự nghiệp đổi mới, phát triển văn hóa xã hội đất nướ c Riêng T.p Hồ Chí Minh, với vai trò là một trung tâm kinh tế cũng không tránh khỏi làn sóng phát triển
mạnh mẽ của cả nước, nhu cầu xây dựng ở đây là rất cao Thành phố hiện có 2 nhà máy sản xuất xi măng lớn là xi măng Hà Tiên và xi măng Holcim Việt Nam, 2 nhà máy này cung cấp cho thị trường thành phố và các tỉnh lân cận
Theo đánh giá của các chuyên gia, tình hình công nghệ sản xuất xi măng nước ta còn khá lạc hậu so với các nước trên thế giới và trong khu vực, sử dụng công nghệ
từ những năm thập niên 80, trong nước có khoảng hơn 58 nhà máy sản xuất xi măng theo kiểu lò đứng Công nghệ lạc hậu gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng xi măng, môi trường lao động và môi trường xung quanh khu vực nhà máy sản xuất Nhiều năm qua, ngành sản xuất xi măng trong nước đã có nhiều sự thay đổi lớn về công nghệ, do đó vấn đề công tác BHLĐ trong lĩnh vực sản xuất này cần được quan tâm hơn trước những yếu tố tiềm ẩn trong sự thay đổi này ảnh hưởng tới sức khỏe và an toàn trong lao động
Trong một nhà máy sản xuất xi măng số lượng người làm việc rất đông, đa số các xưởng sản xuất đều tồn tại nguy cơ mất an toàn Trong khi các doanh nghiệp nhà nước thường không thực hiện các biện pháp quản lý an toàn hoặc nếu có áp dụng
chỉ là máy móc, rập khuôn, thiếu tính chủ động trong việc quản lý rủi ro và phần lớn các doanh nghiệp trong nước cải tiến hệ thống bằng giải pháp quản lý rủi ro nhưng
kết quả vẫn còn hạn chế Vì vậy, việc nghiên cứu chọn đề tài “Đánh giá rủi ro về
an toàn lao động tại phân xưởng sản xuất vỏ bao công ty xi măng Hà Tiên 1 -
Tr ạm nghiền Thủ Đức”, với mục đích đưa ra những đánh giá về rủi ro an toàn lao
động và đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro phù hợp với doanh nghiệp Đồng thời
dựa trên kết quả thu thập được có thể đưa ra kiến nghị và một số giải pháp chung
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác ATLĐ trong sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế ẩn của các doanh nghiệp
Trang 172 Mục tiêu nghiên cứu
• Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại công ty xi măng Hà Tiên 1- trạm nghiền Thủ Đức
• Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro về an toàn lao động phân xưởng sản xuất vỏ bao tại công ty xi măng Hà Tiên 1 - Trạm nghiền Thủ Đức
• Đề xuất một số giải pháp kiểm soát nguy cơ mất an toàn trong sản suất
3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác BHLĐ và thực trạng AT-VSLĐ tại công ty xi măng Hà Tiên 1 -
trạm nghiền Thủ Đức, NLĐ làm việc tại trạm , đặc biệt là NLĐ làm việc tại phân xưởng sản xuất vỏ bao)
Máy móc thiết bị: xe nâng, dây chuyền sản xuất bao ống và dây chuyển dán đáy, miệng bao
4 N ội dung nghiên cứu
Đáng giá thực trạng công tác BHLĐ và thực trạng AT-VSLĐ tại công ty xi măng Hà Tiên 1 trạm nghiền Thủ Đức
Nhận diện mối nguy tại phân xưởng sản xuất vỏ bao theo tiêu chuẩn OHSAS
18000
Đánh giá thực trạng an toàn tại phân xưởng sản xuất vỏ bao
Đề xuất biện pháp cải thiện công tác ATVSLĐ của trạm, kiến nghị các biện pháp kiểm soát các mối nguy tại phân xưởng sản xuất vỏ bao
Trang 18Phân tích, đánh giá thực trạng An toàn vệ sinh lao động tại công ty Xi Măng Hà Tiên 1 - Trạm nghiền Thủ Đức
Phân tích hiệu quả áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ mất an toàn trong sản
xuất tại Công ty Xi Măng Hà Tiên 1 - Trạm nghiền Thủ Đức
• Phương pháp hồi cứu tài liệu:
Tra cứu tài liệu về BHLĐ và các tiêu chuẩn ngành liên quan
Tra cứu tài liệu về nhận diện mối nguy hiểm theo tiêu chuẩn OHSAS
18001
Hồi cứu tài liệu nghiên cứu của các tác giả có nội dung liên quan đến đề tài
Trang 19CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Gi ới thiệu về công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên 1
1.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1
Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 là doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, được thành lập ngày 06/02/2007, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103005941 của Sở Kế hoạch – Đầu tư TP.HCM cấp ngày 18/01/2007
− Tên tiếng việt: Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên 1
− Tên tiếng Anh: Ha Tien 1 Cement Joint Stock Company
− Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
− Địa chỉ: 360 Bến Chương Dương, P Cầu Kho, Q.1, Tp.HCM, Việt Nam 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
− 1960: Khới công xây dựng nhà máy xi măng Hà Tiên
− 1993: Nhà máy liên hợp xi măng Hà Tiên được tách thà nh nhà máy xi măng
Hà Tiên 1 và nhà máy xi măng Hà Tiên 2
− 1994: Nhà máy xi măng Hà Tiên 1 đổi tên thành “Công ty xi măng Hà Tiên 1”
− 29/12/2009: Sát nhập Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên 2 vào Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1
− 25/06/2010: Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đánh dấu bước khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới của Công Ty cổ phần xi năng Hà Tiên 1
1.2 Gi ới thiệu về trạm nghiền Thủ Đức
Trang 20măng Bình Phước Trạm nghiền Thủ Đức hoạt động từ đó tới nay như là một chi
nhánh của công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1
1.2.3 V ị trí địa lý
Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng trạm nghiền Thủ Đức
Trang 211.2.4 S ản phẩm các loại
Bảng 1.1: Sản phẩm của trạm
Xi Măng
XMHT 1 PCB-30; PCB-40 6260:1997 Dùng cho các công trình thông dụng,
đúc bê tông, đà kiềng
XMHT 1 PC-30; PC-40 2682:1999 Xây nhà cao tầng, trụ cầu, sân bay,
bến cảng
XMHT 1 PCs-30;PCs-40 6069:1995 Dùng trong các công trình thủy điện,
bê tông khối lớn
XMHT 1 PCHs-30; PCHs-40 6067:1995 Đặc biệt dùng trong môi trường nước
mặn như cầu cảng biển…
V ữa xây - vữa tô
Vữa công nghiệp (M 50)
Vữa cao cấp (M 75 và trở lên)
Chỉ cần trộn đều với nước sạch (Định lượng dùng được ghi trên bao bì là có thể dùng được ngay)
G ạch
Block
Dùng xây tường nhà, cao ốc, công trình công nghiệp…
Cách âm, cách nhiệt tốt, hạn chế phát tán lửa…
Cát Cung cấp cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành VLXD trên toàn quốc
Trang 221.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức của nhà máy cổ phần xi măng Hà Tiên 1
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của trạm nghiền Thủ Đức
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức của trạm nghiền Thủ Đức
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC TRƯỞNG BAN Q.L.D.A
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC - PHÓ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
THƯ KÍ CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC CUNG ỨNG - ĐẦU
TƯ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CÁC PHÒNG BAN
VÀ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT : Đường chỉ đạo trực tiếp : Đường chỉ đạo gián tiếp
PHÓ GIÁM
ĐỐC KỸ
THUẬT
Trang 23Chú thích:
Đường chỉ đạo trực tuyến Đường chỉ đạo gián tuyến
P HC-NS: Phòng Hành Chính Nhân Sự
P NCTKMT: Phòng Nghiên Cứu Triển Khai Môi Trường
P.CNTT: Phòng Công Nghệ Thông Tin
PX.SC: Phân Xưởng Sửa Chữa
PX.CSPM: Phân Xưởng Các Sản Phẩm Mới
P KTTC: Phòng Kế Toán Tài Chính
P.TN-KCS: Phòng Thí Nghiệm
PX.SXXM: Phân Xưởng sản xuất xi măng
PX.SXVB: Phân Xưởng Sản Xuất Vỏ Bao
1.4 Dây chuy ền công nghệ của trạm
1.4.1 Các nguyên vật liệu trong sản xuất
a)
Nguyên liệu chính sản xuất xi măng có thành phần, khối lượng như sau:
Ph ối liệu chính để sản xuất Clinker:
Trang 24b) Sơ lược quy trình công nghệ
Hình 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại trạm
1.4.2 Thuyết minh quy trình:
Clinker, đá mu rùa, thạch cao và các phụ gia khác sau khi đã được kiểm nghiệm đạt các tiêu chuẩn tương ứng, cầu múc và băng tải sẽ chuyển các loại vật liệu này vào kho chứa Clinker, đá mu rùa và thạch cao với kích thước quy định để cầu múc đổ
vào các phễu tiếp liệu các máy nghiền xi măng Qua thiết bị định lượng, các loại nguyên vật liệu đưa vào máy nghiền với một tỷ lệ và liều lượng định sẵn tùy theo
chủng loại Phối liệu để nghiền trong máy nghiền bi, sau khi ra khỏi máy nghiền
phối thành xi măng dưới dạng mịn và được bình bơm khí nén đưa lên Silo tồn trữ Silo chứa xi măng có thể xuất xi măng ở dạng bao hoặc dạng xá (xi măng Mác cao cung cấp cho trạm trộn bê tông tươi, đóng bao Jumbo) Từ Silo, xi măng bột được tháo xuống vít tải (dây chuyền1) hoặc hệ thống máng trượt khí động (dây chuyền 2)
và đưa xuống gầu nâng Gầu nâng sẽ chuyển bột xi măng lên sàng phân loại, sau đó
sẽ chuyển xuống Bunker tiếp liệu của máy đóng bao Máy đóng bao sẽ bơm xi măng vào bao và được băng tải chuyển ra, chở đến kho hoặc nơi tiêu thụ
Kho chứa
Clinker và
phụ gia
Cầu Múc
Loại
Cầu nângKho
Chứa vô baoMáy
Trang 251.5 Thu ận lợi và khó khăn của trạm
1.5.1 Thuận lợi
Nằm trên tuyến đường xa lộ Hà Nội dễ giao thông với các khu vực thuộc địa bàn Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Dễ dàng trong vận chuyển nguyên vật
liệu để sản xuất và thành phẩm đi tiêu thụ
Nằm trong khu vực phát triển nhất cả nước, trong đó nhu cầu về xây dựng
cơ sở vật chất luôn ổn định
1.5.2 Khó khăn
Cơ sở vật chất công nghệ còn lạc hậu từ những năm 80 đã và đang cải tiến liên tục
Có thêm các công ty sản xuất xi măng với công nghệ và trang thiết bị hiện
đại cạnh tranh trong sản xuất (Nhà máy sản xuất xi măng Holcim Việt Nam…)
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ
2.1 Đánh giá chất lượng lao động
2.1.1 L ực lượng lao động phân theo giới tính
Tổng số CBCNV của trạm là 508, trong đó nữ là 128 chiếm (25%), còn lại là nam
Số lao động trực tiếp tham gia sản xuất là 351, số lao động gián tiếp 157 người
B ảng 2.1: Tổng số lao động và phân chia theo nam nữ
T ổng LĐ: 508 người Số lượng T ỷ lệ LĐ trực tiếp LĐ gián tiếp
Nam 380 75 % 351
chiếm 70%
157 chiếm 30%
N ữ 128 25 %
Bi ểu đồ 2.1: Tổng số lao động và phân chia theo nam nữ
Nh ận xét: Lực lượng lao động tại trạm đa số là lao động trực tiếp khoảng 75 %,
làm việc theo dây chuyền sản xuất và thủ công Lao động gián tiếp khoảng 25% NLĐ làm việc tại trạm chủ yếu là nam với số lượng gấp ba lần nữ vì sản phẩm làm
Trang 27ra có trọng lượng nặng (khoả ng 50 kg/sản phẩm), công việc tiếp xúc với bụi độc
hại Đối với NLĐ nữ được bố trí tại các công đoạn như dán miệng, đáy bao; văn phòng…
2.1.2 L ực lượng lao động phân theo độ tuổi
B ảng 2.2: Phân loại công nhân theo tuổi đời
Phân lo ại theo tuổi < 30 31 - 40 40 - 50 51 - 60
Bi ểu đồ 2.2: Phân loại công nhân theo tuổi đời
Nh ận xét: Trạm lựa chọn độ tuổi lao động từ 40 – 50 chiếm 46%, là chủ yếu vì độ
tuổi này được lựa chọn vào các phòng ban làm việc, độ tuổi từ 31 – 40 chiếm 19%,
Trang 28đa số làm ở các bộ phận và dây chuyền sản xuất rất phù hợp với tính chất công việc
tại trạm Độ tuổi từ 51 – 60 có kinh nghiệm được bố trí ở các vị trí điều hành, quản
lý…
2.1.3 L ực lượng lao động chia theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn trong trạm được chia làm 5 loại: được thể hiện trong bảng 2.3
Nh ận xét: Trạm Thủ Đức có xu hướng nhận NLĐ làm việc trực tiếp sản xuất có
trình độ trung học phổ thông trở lên Ở trình độ này NLĐ có nhận thức về công việc
Trang 29mình làm, cách ứng xử , khả năng lao động rất tốt Bên cạnh đó tại những lĩnh vực đòi hỏi có trình độ cao, lao động lành nghề thì trạm cũng đã đáp ứng được, với tỷ lệ NLĐ có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 16%, là nguồn lao động có khả năng thực hiện
tốt công việc quản lý, đảm bảo kế hoạch sản xuất đúng tiến độ Nguồn nhân lực có chuyên môn cao trên đại học tại trạm có 8 người, nhằm định hướng những hướng đi
mới trong sản xuất của trạm trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế
2.2 Th ực trạng quản lý công tác BHLĐ tại cơ sở
2.2.1 Tình hình c ập nhật và ứng dụng các văn bản pháp luật
Hiện nay các văn bản pháp luật liên quan đến công tác BHLĐ do nhà nước quy định được ban hành rất nhiều, như luật doanh nghiệp, bộ luật lao động, luật công đoàn,
luật phòng cháy chữa cháy, các văn bản quy định về an toàn vệ sinh lao động Trạm
có cập nhật thường xuyên các văn bản bổ sung và có hồ sơ lưu trữ, bố trí nơi lưu trữ các văn bản hồ sơ trên khi cần tra cứ u tại các phòng ban và phòng hành chánh - nhân sự của trạm Các văn bản pháp luật, nghị định…liên quan tới An toàn - Sức khoẻ - Môi trường đang áp dụng tại trạm được thống kê theo bảng dưới đây:
Bảng 2.4: Các văn bản pháp luật áp dụng tại trạm
TT Các văn bản pháp luật liên quan tới An toàn - Sức khoẻ - Môi trường
1 Bộ Luật Lao động ban hành năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ Luật Lao động ban hành năm 2002
2 Luật Bảo vệ Môi trường ban hành năm 2005
3 Nghị định Số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 09/08/2006, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường
4 Nghị định Số 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội
5 Nghị định Số 68/2005/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 20/5/2005, quy định về an toàn hóa chất
Trang 306 Nghị định Số 105/2005/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 17/8/2005, hướng dẫn thi hành Luật Điện lực
7 Nghị định Số 44/2003/NĐ-CP ban hành ngày 09/05/2003 hướng dẫn thi hành
Luật Lao động về hợp đồng lao động
8 Nghị định Số 35/2003/NĐ-CP ban hành ngày 04/04/2003 hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
9
Nghị định Số 110/2002/NĐ-CP ban hành ngày 27/12/2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định Số 06/CP của Chính phủ, ban hành ngày 20/01/1995, quy định chi tiết về vệ sinh, an toàn lao động của Luật Lao động
10 Thông tư Số 37/2005/TT-LDTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã h ội, ban hành ngày 29/12/2005 hướng dẫn việc đào tạo về vệ sinh an toàn lao động
11
Thông tư liên tịch Số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN của Bộ Lao động, Thương binh và Xã h ội - Bộ Y tế - Thương mại Liên đoàn lao động Việt Nam, ban hành ngày 08/3/2005 hướng dẫn báo cáo và điều tra tai nạn lao động
12
Thông tư Số 23/2003/TT-BLDTBXH ngày 03/11/ 2003 quy định và hướng dẫn
thủ tục đăng ký và ki ểm định các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất đòi hỏi
kiểm tra nghiêm ngặt về vệ sinh và ATLĐ
13
Quyết định Số 1152 / QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã
hội, ban hành ngày 18/9/2003 đưa ra danh mục các công việc nguy hiểm, độc
hại, nặng nhọc và các công việc đặc biệt nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc
14
Thông tư Số 09/2000/TT-BYT của Bộ Y tế, ban hành ngày 28/04/2000 hướng
dẫn về chăm sóc sức khỏe cho người lao động làm việc trong các doanh nghiệp
vừa và nhỏ
15 Thông tư Số 10/1998/TT-BLDTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, ban hành ngày 28/05/1998 hướng dẫn sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân
Trang 31Bên cạnh đó trạm cũng đang áp dụng tiêu chuẩn và nội quy như sau:
- Về bảo vệ môi trường: trạm đồng hành phát triển cùng với phương châm
“Xanh – sạch – đẹp để phát triển”
- Về chất lượng: trạm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
với phương châm “Xi măng Hà Tiên lớn mạnh cùng bạn, phát triển cùng bạn”
- Nội quy trạm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, đưa NLĐ vào khuôn phép làm việc một cách tốt hơn
Nh ận xét:
16
Trạm thường xuyên cập nhật các thông tư, văn bản pháp luật, các quy định của nhà nước Các văn bản và quy định chung được lưu trữ tại phòng hành chánh của trạm, những quy định, nghị định có liên quan tới từng bộ phận sản xuất thì tại văn phòng trực thuộc mỗi khu vực sản xuất đều có lưu trữ Bên cạnh đó trạm
thực hiện công tác bảo vệ môi trường, luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm Tuy trạm
đã cập nhập TT 01/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT tuy nhiên việc áp dụng thì vẫn
Thông tư Số 13/BYT-TT của Bộ Y tế, ban hành ngày 21/10/1996 hướng dẫn về
quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe của NLĐ và BNN
17
Thông tư Số 05/1999/TT-BYT của Bộ Y tế, ban hành ngày 27/03/1999 về việc hướng dẫn việc kê khai, đăng ký và cấp giấy chứng nhận sử dụng tài liệu có liên quan đến thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về VSLĐ
18
Quyết định Số 1320/1999/QD-BLDTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và
Xã hội, ban hành ngày 06/10/1999 về việc sửa đổi, bổ sung danh mục thiết bị và phương tiện bảo vệ cho người lao động làm việc liên quan đến các yếu tố nguy
hiểm và độc hại
19 Thông tư số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT về việc hướng dẫn việc tổ chức
thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp
Trang 32đang áp dụng thông tư số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT về việc hướng dẫn việc
tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp
− Bên cạnh đó thông tư Số 23/2003/TT-BLDTBXH ngày 03/11/ 2003 quy định
và hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất đòi hỏi kiểm tra nghiêm ngặt về vệ sinh và ATLĐ đã được thay thế bởi TT 04 /2008/TT-BLĐTBXH
2.2.2 B ộ máy tổ chức AT-VSLĐ
2.2.2.1 H ội đồng BHLĐ
a)
Căn cứ Quyết định số 08/11/HT1-HDQT ngày 12 tháng 11 năm 2009 của
Hội đồng quản trị Trạm cổ phần xi măng Hà Tiên 1 về việc thành lập Trạm nghiền
Thủ Đức
Căn cứ lập và thành viên của hội đồng:
Căn cứ Quyết định số 2755/HT1 – TCHC ngày 15-12-2009 của Giám Đốc công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trạm nghiền Thủ Đức
Căn cứ Quyết định số 2917/HT1-TCHC ngày 15-12-2009 của Giám Đốc công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 về việc thành lập Hội Đồng BHLĐ
Theo đề nghị của Ông phụ trách Phòng Hành Chánh Nhân sự:
Thành lập hội đồng An Toàn Bảo Hộ Lao Động và Phòng chống cháy nổ công ty xi măng Hà Tiên 1 - Trạm nghiền Thủ Đức Tên viết tắt: Hội đồng AT - BHLĐ & PCCN trạm nghiền Thủ Đức Hội đồng gồm các thành viên sau:
1 Giám đốc trạm nghiền: Chủ tịch
2 Chủ tịch công đoàn trạm nghiền: Phó chủ tịch
3 Trưởng phòng nghiên cứu triển khai môi trường: Ủy viên thường trực
4 Trưởng Phòng kế toán tài chính: Ủy viên
Trang 335 Trưởng phòng hành chánh nhân sự: Ủy viên
6 Trưởng trạm y tế: Ủy viên
7 Quản đốc phân xưởng sửa chữa: Ủy viên
8 Quản đốc phân xưởng sản xuất vỏ bao: Ủy viên
9 Quản đốc phân xưởng SXXM: Ủy viên
10 Quản đốc phân xưởng sản xuất các sản phẩm mới: Ủy viên
Hình 2.1: Sơ đồ hội đồng AT - BHLĐ & PCCN trạm nghiền Thủ Đức
Ch ức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng AT - BHLĐ & PCCN trạm
nghi ền Thủ Đức:
Lập phương án và triển khai thực hiện các biện pháp AT-VSLĐ và
PCCN, cải thiện ĐKLĐ, phòng ng ừa TNLĐ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho NLĐ,
thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa của trạm nghiền
Tổ chức lực lượng, huấn luyện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức
về công tác AT-VSLĐ và PCCN của trạm
Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ và PCCN tại
đơn vị trực thuộc Trạm nghiền Khi phát hiện có nguy cơ mất an toàn, có trách
nhiệm yêu cầu lãnh đạo Trạm nghiền thực hiện các biện pháp khắc phục và loại trừ
ngay nguy cơ đó
Ủy viên Thường trực
Chủ tịch
Phó
Chủ tịch
Ủy Viên
Ủy Viên
Ủy Viên
Ủy Viên
Ủy
Viên
Ủy Viên Ủy
Viên
Trang 34Nh ận xét:
Nhìn vào sơ đồ tổ chức của việc tổ chức bố trí cơ cấu và phân định trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng BHLĐ&PCCN ta thấy việc thực hiện không tuân theo TT 01/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT về việc hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh trong các cơ sở lao động Số thành viên trong hội đồng vượt quá quy định < 9 người trong hội đồng
Hội đồng AT - BHLĐ & PCCN trạm nghiền Thủ Đức của trạm sẽ nhận các góp ý từ phía NLĐ thông qua công đoàn, các kiến nghị về AT-VSLĐ từ các phòng ban tổng hợp thông qua phòng nghiên cứu và triển khai, trong đó có bộ phận An toàn – ISO - Môi trường đề xuất lên, từ đó thực hiện các kế hoạch nhằm đảm bảo AT-VSLĐ trong sản xuất, kịp thời thông qua các chỉ thị trực tiếp về các phòng ban
để thực hiện kế hoạch
Hội đồng AT - BHLĐ & PCCN trạm nghiền Thủ Đức không thường xuyên
xuống phân xưởng, theo dõi tình hình hoạt động sản xuất hàng ngày của công ty, nên việc phát hiện ra những nguy cơ mất an toàn sẽ thiếu sót, việc đánh giá tổng thể toàn bộ công tác về BHLĐ chỉ mang tính chất tương đối, nhất thời Do đó sẽ khó khăn trong việc đề ra các biện pháp cải thiện ĐKLĐ, phòng ng ừa TNLĐ, BNN để giúp trạm nghiền khắc phục những sai sót mắc phải
Thiếu sót bộ phận an toàn trong hội đồng
2.2.2.2 B ộ phận phụ trách AT-VSLĐ
Do trạm nghi ền có số lượng công nhân viên là 456 người nên không thành lập phòng ban AT-VSLĐ Anh Nguyễn Hoài Ninh là nhân viên chuyên trách, chịu trách nhiệm chính trong vấn đề về AT-VSLĐ ở trạm Anh đã qua các lớp tập huấn về AT-VSLĐ (do sở lao động thương binh và xã hội Tp Hồ Chí Minh giảng dạy và
cấp chứng chỉ, là kỹ sư điện tốt nghiệp trường ĐH bách khoa Tp Hồ Chí Minh) Anh có đủ chuyên môn đảm trách công việc hằng ngày của mình như sau:
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động AT-VSLĐ
Trang 35 Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm AT-VSLĐ, phòng,
chống cháy nổ trong cơ sở lao động;
Quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất
có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ;
Lập kế hoạch huấn luyện ATLĐ cho NLĐ
Lập kế hoạch trang bị PTBVCN, hướng dẫn cách bảo quản, sử dụng cho NLĐ
Xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về VSLĐ của Nhà nước, của cơ sở lao động trong phạm vi cơ sở lao động, tổ chức các
AT-cuộc thi tìm hiểu về VSLĐ cho các phân xưởng để nâng cao kiến thức về VSLĐ cho công nhân
AT- Tổ chức huấn luyện về AT-VSLĐ cho NLĐ
Kiểm tra về AT-VSLĐ
Theo dõi tình hình thương tật, bệnh tật phát sinh do nghề nghiệp; cùng với
bộ phận y tế đề xuất với NSDLĐ các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe lao động
Tham gia kiểm tra việc chấp hành các quy định về AT-VSLĐ của cán bộ công nhân viên trong trạm
Đề xuất với NSDLĐ biện pháp khắc phục các tồn tại về AT-VSLĐ
Nh ận xét: Cán bộ an toàn kiêm nhiệm của trạm hoạt động rất có hiệu quả, là người
nhiệt tình với công việc; hòa đồng với nhân viên trong phòng và với công nhân lao động trong trạm
2.2.2.3 Vai trò c ủa tổ chức công đoàn trong công tác BHLĐ
Tổ chức công đoàn tại trạm được thành lập vào năm 2001 dựa trên sơ đồ tổ
chức hiện hành như sau:
Trang 36
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Công đoàn cơ sở tại trạm
Trách nhiệm, nhiệm vụ của mỗi thành viên trong ban chấp hành công đoàn được quy định rất cụ thể trong điều lệ công đoàn của trạm
Công đoàn trạm thực hiện theo đúng theo điều lệ công đoàn do nhà nước quy định
Với công tác ATLĐ, thành viên ban chấp hành công đoàn thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các hình ảnh về các TNLĐ tại nơi làm việc và tai nạn giao thông đã từng xảy ra, kêu gọi NLĐ thực hiện tốt các biện pháp về ATLĐ
Tổ chức các lớp huấn luyện ATLĐ cho NLĐ về việc thực hiện các hoạt động
cải tiến nơi làm việc để loại bỏ các nguy cơ mất an toàn
Hình 2.3: Các hoạt động của công đoàn: “cùng phối hợp, cùng vượt khó”
Chủ tịch Công đoàn
Phó chủ tịch Công đoàn
Trưởng ban
kiểm tra Trưởng ban nữ công Phó ban nữ công Thquỹ ủ Thư ký
Trang 37Nh ận xét: Công đoàn đã thực hiện đúng và đầy đủ vai trò công đoàn do nhà nước
quy định đối với trạm Công đoàn đã góp phần tuyên truyền, huấn luyện để giúp NLĐ hiểu về ATLĐ, nhờ đó mà trạm đã giảm đi nhiều vụ tai nạn
2.2.2.4 M ạng lưới ATVSV
Theo quy định TT-01/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT thì tại trạm chưa thành
lập mạng lưới ATVSV Các quy tắc an toàn chủ yếu còn phụ thuộc vào các bộ phận
tự quản lý, tự đưa ra các nguyên tắc an toàn cho NLĐ
Hiện tại công tác tự kiểm tra vẫn do mỗi bộ phận, phân xưởng tự lên kế
hoạch, tự quản lý
Bộ phận bảo trì sẽ chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…
Bộ phận đào tạo có trách nhiệm đào tạo, huấn luyện, tuyên truyền ATLĐ
Trong một phân xưởng hay tổ sản xuất thì tổ trưởng có trách nhiệm nhắc
nhở anh em trong xưởng giữ gìn vệ sinh chung, thực hiện các nội quy an toàn của
trạm và các nội quy của phân xưởng
Bên cạnh đó trong mỗi ca, kíp làm việc đều có công nhân được giao nhiệm
vụ nhắc nhở anh em làm việc an toàn, kiểm tra thiết bị an toàn, máy móc… trước khi làm việc; vệ sinh máy móc và báo cáo hoạt động bất thường sau mỗi ca Người công nhân này không phải là tổ trưởng nhưng có tuổi đời, tuổi nghề, và được anh
em công nhân tín nhiệm, am hiểu về quy trình sản xuất, nhiệt tình, thân thiện với
mọi người
Nh ận xét: Trạm còn thiếu sót về Mạng lưới ATVSV chưa được thành lập Do đó,
công tác tự kiểm tra, vận động NLĐ thực hiện ATLĐ còn chưa thực hiện tốt
2.2.2.5 B ộ phận y tế
Được bố trí bên trong trạm khu nhà làm việc
Trang 38 Số lượng nhân viên trong bộ phận y tế là : 1 bác sĩ, 5 y sĩ, 1 dư ợc sĩ trung
học
Làm việc theo 3 ca 4 kíp; đảm bảo trạm lúc nào cũng có nhân viên y t ế 24/24h
Trách nhi ệm của bộ phận y tế
Thực hiện khám tuyển cho NLĐ, đưa ra kết luận đạt hay không đạt sức
khỏe để làm việc tại vị trí đăng tuyển
Tổ chức huấn luyện cho NLĐ về cách sơ cứu, cấp cứu; mua sắm, bảo quản trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc thường trực theo ca sản xuất để sơ cấp cứu kịp thời các trường hợp TNLĐ nhẹ… trong trường
hợp gặp TNLĐ nặng thì phối hợp đơn vị để chuyển người bị tai nạn đi tuyến trên điều trị…
Theo dõi tình hình sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân viên 1 năm /1 lần trong vòng 4 ngày tại phòng y tế của trạm
Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối
hợp với cơ quan môi trường và tài nguyên của thành phố
Tổ chức các đợt phòng dịch tễ (phun thuốc diệt muỗi…) hàng năm
Tổ chức các đợt phun chống mối theo định kỳ 1 tháng/ 1 lần
Không thực hiện giám định TNLĐ xảy ra trong trạm, kết luận của các vụ TNLĐ được đưa ra bởi tổ chức Y khoa thành phố
Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khỏe, BNN
Phối hợp với phòng hành chính phân loại sức khỏe NLĐ
Phối hợp với phòng nghiên cứu và triển khai tổ chức kiểm tra AT-VSLĐ 1 năm/4 lần thực hiện theo một quý/1 lần
Trang 39
Hình 2.4 : Phòng y tế tại trạm nghiền Thủ Đức
Nh ận xét: So với TT 01/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT thì trạm đã thành lập phòng
y tế riêng, số lượng bác sĩ, y sĩ đều đạt tiêu chuẩn, thể hiện được sự quan tâm của
trạm đối với sức khỏe NLĐ Nhìn chung các công tác về hoạt động của phòng y tế
tại trạm đã rất đầy đủ Trạm y tế được bố trí tại khu nhà hành chánh rất phù hợp và thuận lợi trong công tác, đem lại sự an tâm cho NLĐ trong quá trình làm việc
2.2.3 Tình hình th ực hiện chế độ chính sách
2.2.3.1 Th ời gian làm việc và nghỉ ngơi
Tại trạm thời gian làm việc là 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần Được thể hiện chi tiết trong bảng 2.5:
Bảng 2.5: Thời gian làm việc chia theo ca
TT
Gi ờ làm Ăn trưa Gi ờ làm Ăn chiều Giờ làm Ăn tối
Th ời gian 7h15h 10 12h 15 23h 17 18h 23 7h 24h 2h
Qua bảng số liệu trên cho thấy, để đảm bảo tiến độ sản xuất, đáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh, trạm đã tiến hành hình thức lao động 3 ca Khi công nhân làm việc ca 3 , trạm đã sắp xếp thời gian nghỉ ngơi đúng theo quy
Trang 40định của luật pháp, đảm bảo khả năng phục hồi sức khỏe sau thời gian làm việc, và khi làm việc ca 3, công nhân được tính thêm 30% lương khi làm việc ca đêm không thường xuyên và 35% lương đối với làm việc thường xuyên
Về việc phân bố thời gian giữa các ca khi ăn trưa, chiều, tối nhằm đảm bảo số lượng người trong nhà ăn Điều này đã giúp ích cho công nhân thuận tiện hơn, dễ dàng hơn trong các bữa ăn, tạo cho công nhân thuận lợi có thể tiếp tục làm việc
Thời gian làm việc của trạm là 40 giờ/tuần giúp cho công nhân đảm bảo công việc
của mình hơn và có điều kiện học các khóa học do trạm tổ chức Qua đây cho thấy được sự quan tâm của trạm đối với công nhân, điều này giúp tạo được sự gắn bó
giữa công nhân với trạm NLĐ làm việc ban đêm (ca đêm từ 11 giờ đến 7 giờ sáng ngày hôm sau ) được nghỉ giữa ca 45 phút, tính vào giờ làm việc
Tất cả CBCNV trong trạm được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương như sau:
o Tết dương lịch:1 ngày
o Tết âm lịch: 4 ngày (ngày 30,1,2,3 tết)
o Giỗ tổ Hùng Vương: một ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
o Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
o Ngày Quốc tế lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)
o Ngày Quốc khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)
Nếu các ngày lễ trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì NLĐ được bố trí nghỉ bù vào các ngày tiếp theo
2.2.3.2 Chính sách ti ền lương
Vấn đề tiền lương được trạm thực hiện theo đúng thỏa ước lao động tập thể của
trạm Cụ thể là lương được trả đầy đủ và đúng hạn vào ngày 15 hàng tháng và cuối tháng Nếu trả lương trùng vào ngày lễ, nghỉ thì lương đó sẽ trả trước một ngày Hệ
số lương theo quy định của nhà nước