KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỬA SÔNG, VEN BIỂN TỈNH TRÀ VINH ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG Người hướng dẫn : Th
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỬA SÔNG, VEN
BIỂN TỈNH TRÀ VINH
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
Người hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THÚY LAN CHI
Trang 2Báo cáo khóa luận tốt nghiệp không chỉ thể hiện kết quả sự phấn đấu, nổ lực của bản thân sinh viện trong thời suốt quá trình học tập tại trường mà còn thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ, sự giảng dạy tận tình của thầy cô trong trường
Để hoàn thành khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của trường Đại học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là thầy cô Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động của trường đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở trường
Xin gửi lời cảm ơn chân thành các anh chị trong nhóm dự án tại Trung Tâm Kỹ Thuật Tài Nguyên Môi Trường và Biển đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện dự án tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thiện báo cáo
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Thúy Lan Chi và Kỹ sư Đặng
Mỹ Thanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành khóa luận này
Xin cảm ơn ba mẹ, người thân, bạn bè đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn thiện nhất Nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất thời bản thân chưa nhận thấy được Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy
cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày 23 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
PHẠM THỊ LUYẾN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ
Việt nam là quốc gia có nguồn tài nguyên biển lớn, đường bờ biển nước ta kéo dài hơn 3.260 km với 28 trong 63 tỉnh thành giáp biển Chính vì thế các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã hội liên quan tới nguồn tài nguyên ven biển mang lại nguồn lợi rất lớn cho các tỉnh ven biển nói riêng và cả nước nói chung Các hoạt động phát triển dịch vụ du lịch, khai thác tài nguyên khoáng sản, đánh bắt thủy hải sản, nuôi trồng thủy sản ngày và các nghành liên quan tới biển càng được chú trọng tại các tỉnh này
Trà Vinh là tỉnh ở phía Đông Nam của Đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa hai con sông lớn gồm sông Cổ Chiên và sông Hậu, một mặt giáp biển với đường bờ biển dài 65
km Các hoạt động kinh tế chủ yếu tại các huyện vùng cửa sông, ven biển là trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy hải sản, chế biến thủy hải sản Trong đó nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng lớn và mang lại nguồn lợi đáng kể
Với diện tích đất dành cho nuôi trồng thủy sản năm 2012 là 29.681,13 ha chiếm 12,68% tổng diện tích đất của tỉnh và sản lượng thu được là 72.212 tấn/năm, giá trị thu được trong 1 héc ta mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 130 triệu đồng/năm Chính vì thế, trong tương lai tỉnh sẽ quy hoạch mở rộng thêm 50.000 ha đất ven biển và 15.000
ha đất bãi bồi và cồn nổi để phục vụ hoạt động nuôi trồng thủy sản
Tuy nhiên với việc phát triển của hoạt động nuôi trồng thủy sản kéo theo chất lượng môi trường bị ảnh hưởng như: suy giảm chất lượng môi trường đất, không khí, suy giảm hệ sinh vật dưới nước do thay đổi chất lượng nước, đặc biệt ô nhiễm môi trường nước đang ở mức báo động Suy giảm chất lượng môi trường nước không những ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân mà còn ảnh hưởng tới hoạt động nuôi trồng thủy sản
do điều kiện sống của sinh vật, dịch bệnh Theo kết quả quan trắc của Trung Tâm Kỹ
Trang 4Thuật Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh Trà Vinh, chất lượng nước mặt của tỉnh đang
có xu hướng xấu đi từ năm 2008 tới 2012 Bên cạnh vấn đề chất thải, nước thải của hoạt động nuôi trồng thủy sản thì ý thức của người dân về bảo vệ môi trường còn chưa cao, công tác quản lý môi trường tại một số địa phương còn chưa được quan tâm nhiều
Trước hiện trạng này, việc thực hiện đề tài “Đánh giá tác động của hoạt động nuôi
trồng thủy sản đến chất lượng nước cửa sông, ven biển tỉnh Trà Vinh, đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động” nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động nuôi trồng thủy
sản tới môi trường, tạo môi trường phát triển lâu dài là hết sức cần thiết
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện gồm hai mục tiêu chính như sau:
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải trong hoạt động nuôi trồng thủy sản (chủ yếu nuôi tôm và cá lóc) tại 4 huyện ven biển tỉnh Trà Vinh bao gồm: Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu tác động của hoạt động nuôi trồng thủy sản tới chất lượng nước cửa sông ven biển tỉnh Trà Vinh
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng của đề tài: Chất lượng nước thải trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Địa điểm thực hiện: Đề tài tiến hành trong 4 huyện ven biển có hoạt động nuôi trồng thủy sản mạnh của tỉnh Trà Vinh là huyện Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải
- Thời gian thực hiện: đề tài thực hiện trong vòng 3 tháng từ 20/09/2014 đến 20/12/2014
Trang 54 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu nghiên cứu như trên thì nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Tìm hiểu, thu thập thông tin tổng quan vùng cửa sông ven biển các huyện ven biển Trà Vinh : vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa hình , thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, tài nguyên khoáng sản, hiện trạng và quy hoạch kinh tế- xã hội, môi trường, hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất khu vực ven biển cửa sông tỉnh Trà Vinh và các địa phương lân cận
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước vùng cửa sông ven biển tỉnh Trà Vinh:
vùng cửa sông ven biển Trà Vinh trong những năm gần đây;
nước vùng cửa sông ven biển Trà Vinh Nhận định nguồn thải chủ yếu tác động chính tới chất lượng nước cửa sông ven biển Trà Vinh;
- Đánh giá tác động của hoạt động nuôi trồng thủy sản đến chất lượng nước vùng cửa sông ven biển tỉnh Trà Vinh:
số hộ nuôi, công đoạn phát sinh nước thải, lưu lượng ước tính, đặc trưng nước thải nuôi trồng thủy sản;
Hiện trạng quản lý nước thải trong hoạt độn nuôi trồng thủy sản vùng cửa sông ven biển tỉnh Trà Vinh;
Đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải nuôi trồng thủy sản với QCVN 40:2011/BTNMT (cột B), phân theo chỉ số hóa lý và vi sinh;
- Để xuất giải pháp giảm thiểu tác động:
Giải pháp quản lý
Giải pháp kỹ thuật
Trang 6 Giải pháp khác
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo các nghị đinh, thông tư, quy chuẩn;
các tài liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và xu hướng quy hoạch kinh tế- xã hội, môi trường, quy hoạch thủy sản, quy hoạch đất đai lưu vực vùng cửa sông ven biển trà vinh và lân cận
- Phương pháp hồi cứu: tham khảo kết quả nghiên cứu các đề tài có liên quan đã
công bố
- Phương pháp điều tra xã hội học: sử dụng phiếu khảo sát thu thập thông tin các
hộ, trang trại nuôi trồng thủy sản trong khu vực
- Phương pháp thăm quan hiện trường và khảo sát thực địa: thăm quan và quan sát
thực tế quy trình nuôi trồng thủy sản, cách xả thải, vị trí địa lý, thổ nhưỡng và các công trình lân cận có tác động tới khu vực
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: tính toán và xử lý số liệu về chất lượng
nước thải hoạt động nuôi trồng thủy sản và số liệu chất lượng nước mặt cửa sông ven biển, tải lượng phát thải;
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: tham khảo ý kiến giảng viên hướng
dẫn tại khoa và tại công ty
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Việc thực hiện đề tài mang lại nhiều giá trị về mặt thực tiễn và khoa học
Ý nghĩa khoa học: Đề tài cung cấp số liệu khoa học phục vụ công tác nghiên cứu cho
các đề tài nghhiên cứu chuyên sâu có tính chất tương tự
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã cung cấp cho các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng của
khu vực thông tin về hiện trạng chất lượng nước vùng cửa sông ven biển tỉnh Trà Vinh, hiện trạng tác động của hoạt động nuôi trồng thủy sản tới chất lượng nước cửa sông
Trang 7ven biển tỉnh Trà Vinh và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động và mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi trồng Qua đó các cơ quan chức năng, cá nhân có thể tham khảo và lựa chọn giải pháp phù hợp để áp dụng cho khu vực, địa phương mình
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LƯU VỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH TRÀ VINH
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Trà Vinh là tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa 02 con sông lớn: sông Cổ Chiên (một nhánh của sông Tiền) và sông Hậu, tiếp giáp với biển Đông Diện tích tự nhiên 2.341,2 km2
với tổng dân số 1.015.300 người, mật độ dân số 434
Trang 9Địa giới hành chính tỉnh Trà Vinh với các mặt tiếp giáp sau:
- Phía Ðông giáp tỉnh Bến Tre và sông Cổ Chiên;
- Phía Tây giáp tỉnh Sóc Trăng và sông Hậu;
- Phía Nam, Đông - Nam giáp biển Đông với hơn 65 km bờ biển;
- Phía Bắc, Tây - Tây Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long
Tỉnh Trà Vinh gồm 1 thành phố trực thuộc trung ương và 7 huyện : Càng Long, Cầu
K , Tiểu Cần, Châu Thành, Cầu Ngang, Trà C và Duyên Hải Vùng lưu vực cửa sông ven biển tỉnh Trà Vinh chủ yếu nằm phía Đông và phía Nam bao gồm 4 huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải
1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình tương đối bằng phẳng với cao trình trung bình từ 0,4m đến 1,2m Địa hình vùng cửa sông ven biển mang tính chất vùng đồng bằng ven biển có các giồng cát chạy liên tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển Càng về phía biển, các giồng cát càng cao và rộng lớn Do sự chia cắt bởi các giồng cát, hệ thống trục lộ và kinh rạch chằng chịt tạo nên địa hình toàn vùng khá phức tạp
Cao trình của vùng thể hiện như sau:
- Địa hình cao nhất ( > 4m): bao gồm các giồng cát phân bố ở Nhị Trường, Long Sơn (Cầu Ngang); Ngọc Biên (Trà Cú); Long Hữu (Duyên Hải)
- Địa hình thấp nhất ( < 0,4m): tập trung tại các cánh đồng trũng xã Tập Sơn, Ngãi Xuyên, Ngọc Biên (Trà Cú); Thanh Mỹ (Châu Thành); Mỹ Hòa, Mỹ Long, Hiệp
Mỹ (Cầu Ngang); Long Vĩnh (Duyên Hải)
Với đặc điểm địa hình như trên rất phù hợp cho canh tác sản xuất nền nông nghiệp đa dạng và phong ph như trồng: l a nước, hoa màu lương thực, thực phẩm, cây ăn trái phát triển trên các giồng cát và đặc biệt là trồng các loại cây rừng ngập mặn có giá trị: đước, mắn, nuôi trồng thủy sản
Trang 10Hình 1.2 Ao nuôi tôm tại các huyện ven biển Trà Vinh
Hình.1.3 Trồng rừng ngập mặn trên diện tích nuôi tôm sú tại huyện Duyên Hải
Trang 11Tuy nhiên sự chia cắt các giồng cát gây khó khăn cho việc thực hiện các côngg trình thủy lợi về nước ngọt, các vùng trũng giữa các giồng cát thường bị ngập ng do nước
mưa tập trung nhanh hơn những khu vực bằng phẳng
1.1.3 Khí hậu
Khí tượng
Vùng có điều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nền nhiệt độ cao và ổn định, tuy nhiên, do đặc thù của vùng khí hậu ven biển tỉnh nên có một số hạn chế như: gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít,
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm là 27,2 oC, cao nhất vào tháng 3 là 28 oC và thấp nhất vào
Trang 13Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình tháng (mm)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh năm 2012)
Ghi chú: - : không mưa
Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình các tháng trong năm là 85 %, cao nhất vào các tháng 9 là 90 %, thấp nhất vào tháng 2 là 79 % Độ ẩm có xu hướng biến đổi theo mùa
Trang 14Bảng 1.4 Độ ẩm tương đối trung bình tháng (%)
Hệ thống sông của tỉnh gồm 2 trục chính:
- Sông Hậu: chảy theo hướng Tây ắc - Đông Nam, chảy qua địa phận các huyện Cầu K , huyện Trà C và huyện Duyên Hải, Tiểu Cần có chiều dài 55 km đổ ra biển Đông qua cửa Định n
- Sông Cổ Chiên: là một trong 3 nhánh của sông Tiền, rẽ nhánh từ khu vực TP Vĩnh Long chảy theo hướng Tây - Bắc, Đông - Nam qua địa bàn tỉnh Trà Vinh có
Trang 15chiều dài khoảng 45 km Đoạn sông Cổ Chiên đi qua huyện Châu Thành dài khoảng 30 km và được rẽ thành hai nhánh bởi cù lao Long Hoà – Hoà Minh đổ ra biển Đông qua cửa Cung Hầu
Chế độ thủy văn
Nước mặt vùng cửa sông ven biển chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ thủy triều Biển Đông thông qua 2 con sông lớn với 2 cửa Cung Hầu và Định An và mạng lưới kênh rạch chằng chịt Vùng có chế độ bán nhật triều không điều, ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống, mỗi tháng có 2 kỳ triều cường (vào ngày 1 và 15 ÂL) và 2 kỳ triều kém (vào ngày 7 và 23 ÂL)
Do gần biển nên biên độ và mực nước trên sông rạch tại lưu vực vùng cửa sông ven biển khá cao Khoảng 1/3 diện tích đất tự nhiên của tỉnh bị ngập khá sâu vào mùa mưa (> 0,6 m) phân bố tập trung ở ven sông và các trũng giữa giồng của các huyện Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú Tuy việc thoát nước dễ dàng nhưng độ sâu ngập này đã hạn chế việc thâm canh l a mùa như bón phân, sử dụng giống mùa cao sản Các vùng
gò ngập ít (< 0,4 m) phân bố chủ yếu ở khu vực giữa tỉnh (thuộc vùng lúa cao sản), đây
là vùng có khả năng canh tác màu và thâm canh l a cao sản nhưng dễ bị hạn ảnh hưởng
Hầu hết nước mặt vùng cửa sông ven biển bị nhiễm mặn quanh năm: phía Nam, Đông quốc lộ 53 huyện Duyên Hải với độ mặn 10 - 12 ‰ (hầu như quanh năm), trừ một số kênh, sông do ảnh hưởng của thượng nguồn nên có thời gian nước ngọt (độ mặn chỉ còn khoảng 4 ‰) từ 3 - 4 tháng trong năm vào mùa mưa (vùng phía ắc Quốc lộ 53 chịu ảnh hưởng triều cường sông Hậu do nước thượng nguồn đổ về nên có thời gian ngọt từ 3,5 - 4,5 tháng trong năm nhưng không ổn định, mùa kiệt độ mặn từ 6 - 18 ‰)
Trang 161.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
1.1.5.1 Tài nguyên đất
Đất trên địa bàn khu vưc phân theo nhóm sử dụng gồm 3 nhóm chính sau:
Đất cát giồng: Đây là những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song
bờ biển Loại đất này phân bố ở khu vực các huyện Trà C , Cầu Ngang, Duyên Hải, Châu Thành và rải rác các huyện, thị khác Đất không bị nhiễm mặn, chỉ riêng một số giồng thấp ven biển bị nhiễm mặn Loại đất này rất ngh o dinh dưỡng và thiếu nguồn nước tưới nên phần lớn dùng làm đất thổ cư, vườn tạp, trồng hoa màu
Đất phù sa: phân thành các loại sau
- Đất phù sa phát triển trên chân giồng cát: phân bố dọc theo những giồng cát, tập trung hầu hết các huyện lưu vực cửa sông ven biển;
- Đất phù sa không nhiễm mặn xuất hiện một số ít ở huyện Châu Thành, các huyên còn lại trong khu vực hầu như rất ít hoặc không có loại đất này;
- Đất phù sa nhiễm mặn ít phân bố nhiều ở các huyện Trà Cú, Cầu Ngang và một ít diện tích ở Châu Thành;
- Đất phù sa nhiễm mặn trung bình chiếm diện tích lớn ở huyện Cầu Ngang, Duyên Hải và một ít diện tích ở Trà Cú, Châu Thành;
- Đất phù sa nhiễm mặn nhiều chủ yếu nằm ở huyện Duyên Hải (Long Vĩnh, Đông Hải, Dân Thành, Long Khánh, Trường Long Hòa)
Đất phèn: được chia làm 4 loại
- Đất ph n tiềm tàng không nhiễm mặn phân bố rải rác ở Châu Thành;
- Đất ph n tiềm tàng nhiễm mặn ít phận bố nhiều ở Châu Thành, Cầu Ngang, rải rác ở Trà C ;
- Đất ph n tiềm tàng nhiễm mặn trung bình phân bố tập trung ở Châu Thành, Duyên Hải, Cầu Ngang, phân bố rải rác ở Trà C ;
Trang 17- Đất ph n tiềm tàng nhiễm mặn nhiều phân bố chủ yếu ở huyện Duyên Hải, nơi giáp trực tiếp biển Đông;
- Đất ph n phát triển không nhiễm mặn rải rác các huyện Châu Thàn;
- Đất ph n phát triển nhiễm mặn ít phân bố chủ yếu ở huyện Châu Thành, Cầu Ngang và rải rác huyện Trà C ;
- Đất phèn phát triển nhiễm mặn trung bình ở Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang
1.1.5.2 Tài nguyên nước
Nước mặt: nguồn nước mặt chủ yếu của khu vực được cung cấp từ sông Cổ Chiên, sông Hậu và hệ thống các sông nhánh (sông Thâu Râu, sông Vinh Kim), kênh, rạch lớn nhỏ trên toàn khu vực (rạch Tân Định, rạch Bông Bót, rạch Tổng Long) và nguồn nước mưa
Do tác động của thủy triều đưa nước mặn xâm nhập vào nội đồng làm nhiễm mặn nước ở khu vực cửa sông và ven biển nên khả năng cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất gặp khó khăn, nhất là vào mùa khô nhưng đây là lợi thế cho việc phát triển nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm sú
Độ mặn của môi trường nước khu vực ven biển thường xuyên không dưới 10‰, mùa khô tăng cao 15 - 30‰, cực đại có thể lên tới 32‰ ở vùng bãi bồi ven biển Vùng phía Bắc huyện Duyên Hải, Nam huyện Trà Cú, Cầu Ngang do tác động của dòng chảy sông Cổ Chiên và sông Hậu nên độ mặn thấp, thường biến thiên từ
10 - 15‰
Nước ngầm: đất Trà Vinh có 5 tầng chứa nước, ở tầng trên nguồn nước bị nhiễm mặn (do các kênh dẫn nước mặn vào), 3 tầng tiếp theo ở giữa nước ngầm phong phú và chất lượng khá hơn và cuối cùng là tầng Mioxene ở sâu nhất
Nước ngầm ở khu vực ven biển tồn tại ở 2 dạng:
chỗ có độ sâu dưới 100 m, trữ lượng ít
Trang 18 Nước ngầm tầng sâu còn gọi là nước ngầm Pleitocene, ở sâu trên 100 m, tương đối phong ph , đủ dùng cho sinh hoạt và đời sống dân cư tại chỗ Khả năng khai thác 97.000 m3/ ngày
1.1.6 Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng toàn khu vực năm 2013 là 1484,23 ha (trong đó huyện Cầu Ngang: 889,80 ha, huyện Châu Thành: 60,08 ha, huyện Duyên Hải: 5734,35 ha) bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Rừng vừa có ý nghĩa phòng hộ chắn gió, sóng biển, cân bằng hệ sinh thái rừng ngập mặn, vừa là nguồn tài nguyên của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung
1.1.7 Tài nguyên biển và thủy hải sản
Thềm lục địa khu vực từ cửa Cung Hầu đến Định An hiện có khoảng 661 loài thủy sản sinh sống, hầu hết đều có giá trị kinh tế với trữ lượng khoảng 1,2 triệu tấn, khả năng khai thác khoảng 400 - 600 nghìn tấn/năm Cùng với việc khai thác nguồn lợi thủy sản trong môi trường nước mặn, lợ còn có các sản phẩm nuôi trồng thế mạnh như: tôm s , tôm càng xanh, tôm đồng, … như vậy lợi ích thu được từ thủy hải sản là rất lớn trên cả hai phương diện khai thác và nuôi trồng
Bảng 1.5 Giá trị sản xuất thủy sản phân theo đơn vị hành chính 4 huyện
(Nguồn: niên giám thống kê 2012 – Cục thống kê tỉnh Trà Vinh)
Trang 19Bảng 1.6 Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hec mặt nước nuôi trồng thủy sản phân
theo quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
(Nguồn: Niên giám thống kê 2012 – Cục thống kê tỉnh Trà Vinh)
Ngoài phát triển thủy sản, tiềm năng về du lịch cũng phát triển mạnh, đặc biệt ở Cầu Ngang, Duyên Hải
1.1.8 Tài nguyên khoáng sản
Đặc điểm địa chất của toàn tỉnh là trầm tích trẻ có nguồn gốc phù sa sông biển, do đó khoáng sản của tỉnh chỉ có sét gạch ngói và một ít cát xây dựng Sét gạch ngói tập trung chủ yếu ở Phước Hưng (Trà C ), Mỹ Chánh, Tầm Phương (Châu Thành) và Tân
Cát gồm 2 loại là cát giồng và cát sông
- Cát giồng được phân bố thành giồng cao 3 - 3,5 m có dạng gần vòng cung song song với bờ biển, dài 5 - 10 km, rộng 50 - 70 m Mỏ cát ở khu vực Phước Thiện (DH), trữ lượng khoảng 810.000 m3, hiện đã được khai thác phục vụ cho xây dựng (san lấp mặt bằng)
- Cát sông: các cồn cát với trữ lượng nhỏ, chất lượng đạt yêu cầu san lấp trong xây
bùn, chỉ có khu vực ấp Hòa Lạc, xã Hòa Tân có cát, trữ lượng có thể khai thác 30.000 m3/năm
Trang 20Mỏ nước khoáng phân bố ở địa bàn xã Long Toàn, huyện Duyên Hải, có thành phần Bicacbonat Natri (NaCO3) khá cao, đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, với nhiệt độ
Nhận xét chung những thuận lợi và khó khăn mà điều kiện tự nhiên mang lại cho khu vực
Thuận lợi:
Với vị trí giáp biển, vùng tập trung cửa sông đổ ra biển, địa hình bằng phẳng nên vùng mạng tính chất đồng bằng ven biển thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú, khai thác thủy hải sản;
Nhiệt độ tương đối cao, giờ nắng nhiều thuận lợi phát triển diêm nghiệp
Giáp biển nên chịu ảnh hưởng của chế độ triều biển, xâm nhập mặn thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản
Hệ thống kênh rạch, sông ngòi dày thuận lợi cho việc dẫn nước phục vụ sản xuất
và thoát nước mưa, thoát nước thải Đây lại là vùng giáp biển và các cửa sông thông trực tiếp ra biển nên quá trình tự làm sạch và đồng hóa chất ô nhiễm trong nước diễn ra tốt hơn
Khó khăn:
Vị trí khu vực nằm trong lưu vực hạ lưu 2 con sông lớn chảy qua địa phận nhiều tỉnh khác nhau nên đây cũng là nơi tiếp nhận nhiều nguồn thải khác nhau dẫn đến chất lượng môi trường khu vực đang có nguy cơ ô nhiễm nếu không có biện pháp quản lý và xử lý các nguồn thải hợp lý
Ảnh hưởng của chế độ triều Biển Đông cộng với địa hình thấp trũng tại một số nơi gây ra hiện tượng xâm nhập mặn và ngập ng kéo dài gây khó khăn cho sản xuất, thiếu nước ngọt đặc biệt vào mùa khô
Với địa hình có nhiều giồng cát chạy liên tục, chia cắt bề mặt gây khó khăn cho việc thực hiện công trình thủy lợi cung cấp nước ngọt Vùng trũng giữa các giồng
Trang 21cát tập trung nước mưa nhanh nhưng khó thoát nước gây ngập úng cho khu vực Như vậy, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực không những tác động tới hoạt động kinh tế - xã hội mà còn tác động tác chất lượng nước vùng cửa sông ven biển trong khu vực Hệ thống sông dày, vùng giáp biển rộng nên quá trình tự làm sạch và đồng hóa chất ô nhiễm diễn ra mạnh, góp phần cải thiện phần nào chất lượng môi trường nước trong khu vực Tuy nhiên nước vùng cửa sông ven biển sẽ tiếp nhận tất cả chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt và nước thải các hoạt động sản xuất từ thượng lưu kênh, sông đổ vào gây suy giảm chất lượng nước vùng cửa sông ven biển
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế- xã hội
1.2.1.1 Kinh tế
Hiện trạng kinh tế xã hội (KTXH) khu vực được tổng hơp từ các báo cáo kinh tế xã hội, báo cáo nông nghiệp các năm 2012 và 2013, niên giám thống kê năm 2012 của toàn tỉnh Trà Vinh và của 4 huyện khu vực ven biển Dưới đây là thông tin chi tiết, ngắn gọn về tình hình kinh tế xã hội của khu vực:
A Nông nghiệp
Trồng trọt
Cây lúa: Tổng diện tích gieo trồng l a năm 2013 của toàn khu vực là 118.599,85
ha ( trong đó huyện Châu Thành: 42.525,65 ha, Cầu Ngang :27.606 ha, Duyên Hải: 2.215 ha, Trà Cú: 46.253,2 ha) với tổng sản lượng thu hoạch được là 482.212,99 tấn ( trong đó Châu Thành: 227.530 tấn, Cầu Ngang: 151,834 tấn, Duyên Hải: 10.120 tấn, Trà Cú: 244.411,6 tấn)
Cây màu: Tổng diện tích xuống giống toàn khu vực là 24.763,9 ha (cụ thể huyện
Châu Thành: 4.380,10 ha, huyện cầu ngang: 12.200 ha, huyện Duyên Hải: 5.755
ha, huyện Trà Cú: 13.351,84 ha) Diên tích trồng cây màu giảm do người dân
Trang 22chuyển đổi diện tích sang trồng l a và cây lâu năm xuống giống cây màu Hiện tại khu vực đang duy trì, phát triển các tổ hợp tác rau an toàn ở các xã
Cây công nghiệp, lâu năm, cây ăn quả: tổng diện tích cây công nghiệp, cây lâu
năm, cây ăn quả năm 2012 là 5.414 ha (trong đó huyện Châu Thành: 2.526 a, huyện Cầu Ngang: 880ha, huyện Duyên Hải: 172 ha, huyện Trà Cú: 1.836 ha) Dừa chiếm diện tích lớn, và một phần ít diện tích cây công nghiệp lâu năm như điều, cây ăn quả: cam, quýt, xoài, bưởi
Chăn nuôi: theo điều tra thống kê tỉnh Trà Vinh năm 2013, đàn heo có 231.152
con, đàn bò 103.707 con, đàn trâu 514 con, tổng số đàn gia cầm có 2200000 triệu con Tổng số đàn gia s c, gia cầm trên toàn khu vực có xu hướng tăng so với năm trước do công tác tiêm phòng, phòng ngừa dịch bệnh được tăng cường
Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất lâm nghiệp của khu vực năm 2012 đạt 253,69 tỷ
đồng, chiếm 65,5% giá trị sản xuất lâm nghiệp toàn tỉnh
Diện tích rừng trên toàn khu vực năm 2012 là 7526 ha bao gồm rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng
Thủy sản
Nuôi trồng thủy sản:
Theo “Báo cáo quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm
nhìn 2030”, diện tích nuôi trồng thủy sản đang có xu hướng giảm dần do thực
hiện chuyển đổi cơ cấu kinh kế sang khối công nghiệp - dịch vụ nhưng giá trị nuôi trồng thủy sản cũng như tỷ trọng còn chiếm tỷ lệ lớn trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế tỉnh nói chung Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của khu vực năm 2012 là 28.574 ha ( Châu Thành: 3.912 ha, Cầu Ngang: 6.781 ha, Duyên Hải: 2.651 ha, Trà Cú: 1.5230ha) chiếm gần 91% diện tích nuôi trồng của toàn tỉnh Tổng sản lượng thu được tương ứng với diện tích là 112,24 nghìn tấn
Trang 23chiếm 76,23 % tổng sản lượng toàn tỉnh Năm 2013 thì sản lượng giảm còn khoảng 80,03 nghìn tấn do chuyển dịch cơ cấu nghành
Khai thác thủy sản:
Tình hình khai thác thủy hải sản toàn khu vực nhìn chung có tăng nhưng không đáng kể Tổng sản lượng khai thác thủy hải sản năm 2013 toàn khu vực là 89.621,66 tấn
Kinh tế trang trại
Theo số liệu của “Niên giám thống kê năm 2012”, toàn khu vực có tổng 50 trang
trại chiếm 79,36 % tổng số trang trại toàn tỉnh, loại hình chủ yếu là trang trại chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản , nhiều nhất là huyện Duyên Hải với 36 trang trại chiếm 72% toàn khu vực
B Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Cơ cấu kinh tế khu vực đang chuyển sang hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp nên
tỷ trọng nghành công nghiệp trong những năm gần đây tăng đáng kể Chính quyền địa phương đã có những chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp và thu h t đầu tư và đạt được thành tích đáng kể Năm 2013, tỷ lệ gia tăng công nghiệp của khu vực là 18,4 %, giá trị sản xuất công nghiệp trên khu vực đạt 1.780,17 tỷ đồng
Các lĩnh vực phát triển mạnh như lĩnh vực may mặc, sản xuất giày dép, sản phẩm bàn chải, kem đánh răng, gạch ngói, chế biến lương thực, công nghiệp điện Các làng nghề cũng phát triển mạnh như nghề biển thị trấn Mỹ Long và làng nghề bánh tét Trà Cuôn,
xã Kim Hòa (Cầu Ngang)
Khu vực đang thực hiện kế hoạch nâng cao tỷ lệ cung cấp điện cho dân và đạt tỷ lệ trên 96% dân được sử dụng điện
Trang 24C Thương mại và dịch vụ
Thực hiện theo chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng công nghiệp và dịch
vụ nên lĩnh vực thương mại địch vụ phát triển nhanh đảm bảo lưu thông hàng hóa, vật
tư phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực Do hạn chế trong việc thu thập thông tin số liệu của từng trong khu vực nên đề tài tổng quan chung cho cả tỉnh để người đọc
có cái nhìn tổng thể về tình hình phát triển thương mại- dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 12/2013 ước đạt 1.529
tỷ đồng, tăng 4,91% so với tháng trước Doanh thu du lịch đạt 5,49 tỷ đồng, chiếm 0,04% tổng mức và giảm 35,94% so với năm trước
Các khoảng thu ngân sách nhà nước đạt kế hoạch đặt ra Tiến hành cấp giấy chứng nhận kinh doanh hộ cá thể, doanh nghiệp để thuận lợi hơn trong công tác kiểm soát Bên cạnh đó cũng nâng cấp mở rộng các chợ hiện có và thành lập nhiều chợ, xây dựng nguyên tắc riêng cho từng chợ đáp ứng nhu cầu cho mọi người
Do nhu cầu đi lại, mua bán, trao đổi hàng hóa ngày càng cao nên dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách ngày càng phát triển trên nhiều phương diện đường bộ, đường sông,
và đường biển
Vận tải hành khách năm 2013 toàn tỉnh ước tính đạt 14,5 triệu lượt khách, tăng 49,68%
và 493,7 triệu lượt khách.km, tăng 31,40% so với năm 2012 Vận tải hàng hóa năm
2013 toàn tỉnh ước tính đạt 5,8 triệu tấn, tăng 34,46% và 413,2 triệu tấn.km Các loại dịch vụ như bưu chính viễn thông, tài chính tín dụng phát triển mạnh, đáp ứng được yêu cầu thông tin liên lạc và về vốn cho nhu cầu phát triển sản xuất của các tổ chức kinh tế và nhân dân
Trang 251.2.1.2 Xã hội
a Dân số
Tổng dân số của khu vực năm 2013 là 548,6 nghìn người (trong đó Châu Thành: 137,5 nghìn người, Cầu Ngang:131,7 nghìn người, Trà C : 177,8 nghìn người, Duyên Hải: 101,6 nghìn người) chiếm 54,03% dân số toàn tỉnh Mật độ dân số trung bình của khu
sinh sống chính là Kinh, Khmer, Hoa
Qui mô dân số 3,95 người/hộ; trong đó nữ: 277,1 nghìn người, chiếm 50,5% tổng dân
số khu vực; dân số nông thôn là 506,1 nghìn người chiếm 92,25%
thô 4,93 ‰; tốc độ tăng tự nhiên của dân số 10,57 ‰
2013 như sau: Hệ trung học phổ thông đạt tỷ lệ 99,13 %; Hệ giáo dục thường xuyên đạt 82,89 % Thời điểm đầu năm học mới 2013 – 2014
Tiến hành tu bổ, nâng cấp cơ sở vật chất trường học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, tiến hành xây dựng trường mới nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của khu vực và hoàn thành các chương trình phổ cập giáo dục đã đề ra
Trang 26Công tác kế hoạch hóa gia đình và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đã được các ngành chức năng tuyên truyền thường xuyên
Xã hội
Trà Vinh là địa bàn cư tr lâu đời của cộng đồng dân tộc người Khmer có nền văn hóa dân tộc đặc trưng tiếng nói, chữ viết, món ăn và đặc biệt là hệ thống chùa rất đặc thù Các hoạt động văn hóa, lễ hội mang đậm bản sắc văn hóa được duy trì tổ chức thường xuyên
Hoạt động thể thao cũng được chú trọng đáng kể và gặt hái được những thành tích đáng kể
1.2.2 Định hướng phát triển kinh tế- xã hội
Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực được tổng hợp từ báo cáo quy hoạch tổng thể, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tới năm 2020 của toàn tỉnh và 4 huyện ven biển tỉnh Trà Vinh Do giới hạn của khóa luận đề tài chỉ nêu tóm tắt mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển đối với các nghành chính
Mục tiêu chung
Xây dựng khu vực nói riêng và tỉnh Trà Vinh nói chung trở thành một trong những trọng điểm phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống
Trang 27kết cấu hạ tầng đồng bộ, là một trong những đầu mối phát triển dịch vụ du lịch, vận tải biển, công nghiệp, dịch vụ phát triển và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2015 đưa khu vực cùng tỉnh thoát khỏi khu vực chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá trong vùng
Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, coi đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hình thành rõ nét các vùng kinh tế động lực để từ đó tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế
Quy hoạch sử dụng đất đai, tập trung đẩy nhanh tiến độ rà soát quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn trên cơ sở nhu cầu thị trường và lợi thế từng vùng, sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, có hiệu quả
Chú trọng mở rộng diện tích cùng với nâng cao năng suất, chất lượng cây ăn trái
và cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt là cây dừa với phương án trồng xen cây ca cao gắn với chế biến, tiêu thụ, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Trang 28 Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình trọng điểm về phát triển ngành trồng trọt, hình thành các vùng sản xuất như cây lương thực, đậu phộng, lúa mì
Đầu tư dây chuyền giết mổ gia súc gia cầm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với súc sản Khuyến khích phát triển chăn nuôi heo sữa, heo hướng nạc ở qui
mô trang trại, hộ gia đình và HTX
Thu h t đầu tư phát triển các xí nghiệp chế biến thịt gà, nuôi gà thịt và sản xuất gà giống để mở rộng phát triển chăn nuôi gà ở tỉnh Tăng cường công tác thú y, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống gia cầm và gia cầm xuất chuồng, xuất trại bảo đảm an toàn phòng chống dịch bệnh gia cầm và vệ sinh thực phẩm
Tăng cường đầu tư và hỗ trợ chuyên sâu các khâu sản xuất từ giống, chăn nuôi, phòng trừ bệnh dịch đến chế biến tiêu thụ
Lâm nghiệp:
Phát triển lâm nghiệp theo hướng bảo vệ diện tích rừng hiện có, trồng mới vành đai rừng phòng hộ, khôi phục dần rừng ngập mặn ven biển nhằm cải thiện môi trường sinh thái và phát triển bền vững sản xuất nông - ngư nghiệp
Tổ chức, thực hiện trồng lại rừng theo quy hoạch chung, đảm bảo phù hợp với cơ cấu từng loại rừng, đồng thời tăng cường trồng mới rừng phòng hộ ven biển, khuyến khích nhân dân ở các xã ven biển phát triển trồng cây phân tán tại các khu vực ven biển, ven sông và các vùng địa hình xung
Trang 29 Tiếp tục giao đất trồng rừng (kể cả đất cồn mới nổi) và đất có rừng cho hộ dân quản lý, sử dụng trồng, bảo vệ, khai thác rừng theo quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước; tăng cường công tác kiểm lâm và động viên hộ lâm nghiệp tham gia tổ hợp tác để bảo vệ rừng, ngăn chặn và xử lý nghiêm việc chặt phá rừng trái phép
Rà soát, lập quy hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án về tỷ lệ diện tích đào ao nuôi tôm với diện tích trồng rừng; đối với khu vực từ bờ biển trở vào tiếp giáp với động cát chủ yếu sử dụng vào mục đích trồng rừng phòng hộ ven biển (trừ diện tích đất thổ cư, đất nông nghiệp ven biển, diện tích dành cho du lịch
và các bãi nghêu, sò huyết tự nhiên), diện tích đất dọc theo tuyến sông rạch của khu vực nội đồng ngoài bờ bao ngăn lũ, chống triều cường sử dụng cho việc phát triển rừng trồng
Khai thác hải sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Chú trọng đầu tư phát triển và hiện đại hoá từng bước đội tàu khai thác hải sản xa
bờ, tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần nghề cá;
Xây dựng phương án chuyển đổi nghề đối với các tàu có công suất nhỏ hoạt động
ở tuyến ven bờ, vận động các hộ ngư dân khai thác ven bờ tự nguyện thành lập tổ hợp tác, góp vốn cổ phần và vay vốn tín dụng để đầu tư tàu lớn khai thác hải sản
xa bờ;
Tổ chức thực hiện tốt Chương trình ảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Trà Vinh
Nuôi trồng thủy sản
Đẩy mạnh nuôi thủy sản cả 3 vùng nước mặn, lợ và ngọt;
Mở rộng trên 50.000 ha đất ven biển và 15.000 ha đất bãi bồi và cồn nổi để nuôi trồng thủy sản theo hướng đa dạng hóa đối tượng nuôi như: Tôm, cá, cua, nghêu,
sò huyết nhằm sử dụng có hiệu quả tiềm năng diện tích nuôi trồng ở vùng bãi bồi và cồn nổi ven biển, vùng đất nông nghiệp ngập nước khi triều lên
Trang 30 Chú trọng phát triển nhanh và vững chắc diện tích nuôi tôm sú theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp; mở rộng diện tích nuôi cá tra, cua, nghêu, sò huyết, tôm thẻ chân trắng theo quy hoạch gắn với bảo vệ môi trường ở vùng ven biển thuộc các huyện ven biển
Tiếp tục phát triển nuôi tôm càng xanh trong mương vườn, ruộng lúa ở các vùng nước lợ thuộc lưu vực Láng Thé và Cái Hóp Nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở các huyện trong vùng nước ngọt
Ưu tiên đầu tư sản xuất con giống, thức ăn; tăng cường sự quản lý của Nhà nước trong nuôi trồng thủy sản, nhất là quản lý tốt con giống và môi trường nuôi
1.2.2.2 Công nghiệp
Khai thác lợi thế về nguồn lao động, điều kiện đất đai mặt bằng và nguồn nguyên liệu nông thuỷ sản cho chế biến kết hợp với đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, đổi mới cơ chế chính sách, mở rộng hợp tác, xúc tiến đầu tư để phát triển công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh bền vững cho sản phẩm công nghiệp trong quá
trình hội nhập kinh tế thế giới
Tăng cường công tác khuyến công, xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp, tiếp tục vận dụng ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo thị
trường đầu ra cho sản phẩm công nghiệp
Đẩy mạnh thu h t đầu tư trong nước và nước ngoài để phát triển công nghiệp, củng cố và phát triển các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ tạo tiền đề hình thành các
cơ sở công nghiệp có qui mô sản xuất lớn và hiện đại của tỉnh
Phát triển ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và sản phẩm công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao; chú trọng các ngành, lĩnh vực tỉnh có tiềm năng, lợi thế, những ngành có nguồn nguyên liệu tại chỗ và sử dụng nhiều lao động như: nhiệt điện, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất đường và các sản phẩm sau đường, chế biến thủy sản, may mặc, công nghiệp cơ
Trang 31khí chế tạo nông cụ, công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, công nghiệp công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp khác, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ các cơ sở công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh (công nghiệp sản xuất vật
làm muối, chế biến hải sản, hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp vệ
Phục hồi các làng nghề truyền thống để thu hút và giải quyết nhiều công ăn việc
làm
Phát triển diêm nghiệp
Phát triển nghề làm muối ở các huyện ven biển, trọng tâm là ở huyện Duyên Hải
Chế biến thủy - hải sản
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách kêu gọi, thu h t đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh; tạo điều kiện để các doanh nghiệp chế biến thủy sản hình thành hiệp hội hoặc tập đoàn kinh tế phù hợp với xu hướng của thời kỳ hội nhập
1.2.2.3 Thương mại và dịch vụ
Đẩy mạnh phát triển khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế để th c đẩy phát triển toàn diện và cân đối các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội; đóng góp chủ yếu vào quá trình chuyển đổi nhanh
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng CNH- HĐH
Phát triển mạnh và đa dạng hoá các loại hình và sản phẩm dịch, nâng cao giá trị của khu vực dịch vụ vào cơ cấu giá trị tổng sản phẩm, tốc độ tăng trưởng và tạo việc làm của nền kinh tế
Trang 32 Đẩy mạnh thu h t đầu tư từ các thành phần kinh tế, nhất là đầu tư nước ngoài để phát triển một số ngành sản phẩm dịch vụ có ưu thế và tiềm năng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, th c đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đóng góp vào gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế
Chú trọng phát triển các dịch vụ xã hội ở đô thị và nông thôn phục vụ nhu cầu dân sinh và phát triển nguồn lực con người, tập trung phát triển các dịch vụ xã hội như giáo dục và đào tạo nghề, y tế, văn hoá - thông tin
Phát triển dịch vụ đi đôi với với giữ gìn môi trường sống sạch đẹp, văn minh, làm giàu thêm các giá trị văn hoá tinh thần và bảo vệ an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
Nhận xét: Qua hiện trạng kinh tế của khu vực cho thấy khu vực đang có những chính
sách thu h t đầu tư và phát triển kinh tế đặc biệt là các nghành thế mạnh của khu vực như nuôi trồng thủy sản, dịch vụ Mặc dù nền kinh tế đang chuyển dịch cơ cấu sang công nghiệp và dịch vụ nhưng nuôi trồng thủy sản vẫn đang chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu kinh tế vùng Chính vì thế tác động của nghành nuôi trồng thủy sản tới môi trường ngày càng lớn Cần được chú trọng nhiều hơn nữa góp phần phát triển nghành
Trang 33thế mạnh này theo hướng bền vững và giảm thiểu tối đa tác động của hoạt động nuôi trồng thủy sản tới môi trường
Trang 34CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ TỈNH TRÀ VINH
2.1 HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI VÀO VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN TRÀ VINH
2.1.1 Diễn biến chất lượng nước biển ven bờ tỉnh trà vinh
Do hạn chế trong việc thu thập số liệu kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ tỉnh Trà Vinh qua các năm và sự không đồng nhất về thông số quan trắc do sự thay đổi thành phần tính chất nước qua các năm nên đề tài chỉ xin nêu ngắn gọn xu hướng chính của diễn biến chất lượng nước biển ven bờ tỉnh Trà Vinh Theo báo cáo “Quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2013”, chất lượng nước nước biển ven bờ
(Fe),Coliform Các thông số pH, DO, NH4+-N, As, Zn, dầu mỡ khoáng đều đạt tiêu chuẩn quy định Nguyên nhân do đây là khu vực hạ lưu các sông Hậu và sông Cổ Chiên, nơi tập trung các cửa sông đổ ra biển, đặc biệt là nước thải nuôi trồng thủy sản
trong khu vực nên đây là nơi tiếp nhận hầu hết lượng nước thải cho toàn khu vực
2.1.2 Tổng quan nguồn thải cùng thải vào khu vực
Vùng cửa sông ven biển tỉnh Trà Vinh là vùng hạ lưu 2 con sông lớn sông Cổ Chiên và sông Hậu đổ ra biển, tiếp giáp với biển, bao gồm các huyện Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành, Trà Cú Nơi đây tập trung hầu hết lượng nước thải từ các hoạt động như: nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước thải công nghiệp, nước thải từ các cơ sở chế biến thủy hải sản, nước thải từ các khu du lịch, bãi tắm ven biển, nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản…chưa qua xử lý hoặc xử lý không hiệu quả, thải trực tiếp ra sông, rạch và đổ ra biển làm chất lượng nước biển ven bờ khu vực này bị nhiễm bẩn và
Trang 35ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nuôi trồng thủy sản, các nghành liên quan và sức khỏe con người Nước thải trong khu vực phát sinh từ những nguồn sau đây:
Nuôi trồng thủy sản: Theo báo cáo kinh tế xã hội 4 huyện Châu Thành, Duyên
Hải, Cầu Ngang, Trà C , tổng diện tích thả nuôi thủy sản năm 2013 là 51.277 ha Theo thông tin thu thập, tính toán từ 100 phiếu điều tra phân bố đều trong 4
vậy tính toán sơ bộ năm 2013 lượng nước thải nuôi trồng thủy sản thải vào môi
khi thải ra môi trường
Sinh hoạt người dân: Theo “Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh năm 2012” , tổng
dân số trung bình năm 2012 của 4 huyện ven biển là 548.600 người, trong đó dân nông thôn là 506.100 người chiếm 92,25%, dân thành thị là 42.500 người chiếm 7,75% tổng dân số trong khu vực
Theo TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình -Tiêu chuẩn thiết kế Tổng lưu lượng nước cấp cho khu vực1 năm là:
Cơ sở sản xuất, chế biến: Theo báo cáo kinh tế - xã hội từng huyện tổng hợp có
vậy lượng nước thải này vẫn không đáng kể
Trang 36 Y tế: Tổng hợp thông tin theo báo cáo kinh tế - xã hội từng huyện cho thấy khu
vực có tổng cộng 16 cơ sở y tế, ngoại trừ 4 bệnh viện huyện phát sinh lượng nước thải đáng kể nhưng đều có hệ thống xử lý Theo đều tra khảo tình hình thực tế tại các trạm y tế xã thì quy mô nhỏ, công nhân viên dao động từ 2-3 với số giường bệnh dao động từ 5-7 giường và hầu như không có bệnh nhân, lượng nước thải chủ yếu là của công nhân viên tại trạm, nước thải nhà vệ sinh được xử lý bở hầm
tự hoại, nước sinh hoạt rất ít chủ yếu rửa mặt, tay, rửa ấm tách
Trường học: Hầu hết trường học trong khu vực là trường học 1 buổi, không có
nấu ăn tại trường nên lượng nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải vệ sinh nên không đáng kể và được thu gom xử lý bằng bể tự hoại
Cơ sở giết mổ: Các cơ sở giết mổ quy mô chủ yếu là hộ gia đinh, sông suất 1
sở
Chợ: Tổng khu vực có 19 chợ với tổng số hộ là 430 hộ, mỗi chợ xã chỉ có khoảng
5-10 giang hàng nhưng chủ yếu họp buổi sáng với cái loại thực phẩm hoa màu,
cá, thịt nên lượng nước thải không đáng kể Lượng nước thải sinh hoạt các gia đình xung quanh chợ không đáng kể với lượng nước nhà vệ sinh được xử lý bằng hầm tự hoại mỗi gia đình
Diêm nghiệp: Có 262 hộ sản xuất, diện tích 207 ha, không phát sinh nước thả
trong quá trình sản xuất, nước thải sinh hoạt không đáng kể
Du lịch: Trên địa bàn 4 huyện ven biển có 6 khu du lịch nghĩ dưỡng, hầu hết các
khu này chủ yếu hoạt động mạnh vào các kỳ nghỉ, lễ Lượng nước thải sinh hoạt được xử lý một phần qua hầm tự hoại, phần còn lại chưa được xử lý nhưng với lưu lượng không đáng kể
Chăn nuôi: Theo báo cáo kinh tế xã hội năm 2013 từng huyện, số lượng vật nuôi
tính đến thời điểm 01/10/2013 toàn khu vực bao gồm đàn heo 376.725 con, đàn
bò 131.390 con, đàn gia cầm 5,28 triệu con, đàn trâu 1.326 con Tuy nhiên các xã
Trang 37ven biển hoạt động kinh tế chủ yếu là nuôi trồng thủy sản nên số hộ chăn nuôi không đáng kể Nước thải nuôi chăn nuôi hầu như chưa được xử lý trước khi thải
ra môi trường nhưng nhìn chung lưu lượng ít hơn so với nuôi trồng thủy sản rất nhiều
Nhận xét: Có rất nhiều nguồn thải tác động tới chất lượng nước vùng cửa sông ven
biển nhưng chủ yếu là từ hoạt động nuôi trồng thủy sản của 4 huyện ven biển Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải Do giới hạn về thời gian làm khóa luận nên đề tài chỉ đánh giá tác động của nước thải hoạt động nuôi trồng thủy sản 4 huyện ven biển (nêu trên) đến chất lượng nước vùng cửa sông ven biển tỉnh Trà Vinh
2.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN TRÀ VINH
2.2.1 Vị trí, phương pháp và thông số khảo sát
Để đánh giá hiện trạng nước biển ven bờ tỉnh Trà Vinh, đề tài tiến hành lấy mẫu và phân tích kết quả ở 22 vị trí bao gồm 2 vị trí nước biển ven bờ phục vụ mục đích cho bãi tắm, hoạt động thể thao dưới nước và 20 vị trí nước biển ven bờ phục vụ mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh (trong đó có 2 vị trí cửa sông lớn Định An và Cung Hầu)
Trang 38Hình 2.1 Vị trí lấy mẫu nước biển ven bờ tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.1 Vị trí mẫu nước biển ven bờ
1 NM 01 Cửa sông Cung Hầu
2 NM 02 Gần Cồn Nghêu
3 NM 03 Khu vực xã Hiệp Thành
4 NM 04 Cửa sông Láng Chim ngoài
5 NM 05 Cửa sông Láng Chim trong
6 NM 06 Bãi biển a Động cách sông Láng Chim khoảng 3,5km
7 NM 07 Gần kè khu du lịch a Động
8 NM 08 Khu vực NM nhiệt điện phía trong
9 NM 09 Khu vực NM nhiệt điện phía ngoài
10 NM 10 Khu vực ấp Mù U, Dân Thành cách nhà máy nhiệt điện
Trang 39khoảng 3,5km
11 NM 11 Rừng phi lao xã Đông Hải trong
12 NM 12 Rừng phi lao xã Đông Hải ngoài
13 NM 13 Khu vực biển xã Đông Hải, cách cửa Rạch Giồng khoảng 3km
14 NM 14 Cửa Rạch Giồng
15 NM 15 Gần hải đăng Hồ Tàu, phía bên Cửa Rạch Giồng
16 NM 16 Gần hải đăng Hồ Tàu, phía bên Cửa Rạch Cổ
17 NM 17 Cửa Rạch Cổ ngoài
18 NM 18 Cửa Rạch Cổ trong
19 NM 19 Biển xã Long Vĩnh cách Cửa Rạch Cổ khoảng 3km
20 NM 20 Biển xã Long Vĩnh cách Cửa Rạch Cổ khoảng 6km
21 NM 21 Cửa sông Định An cách cảng Định An khoảng 3,5 km
22 NM 22 Cửa sông Đại An
Các thông số phân tích: pH, TSS, DO, COD, Amoni, sắt (Fe), kẽm (Zn), As, dầu mỡ khoáng, tổng Coliform
Phương pháp lấy mẫu và bảo quản áp dụng theo:
TCVN 5992:1995 - Chất lượng nước - Lấy mẫu -Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
TCVN 6663 - 3:2008 - Chất lượng nước- Lấy mẫu- Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
TCVN 5998:1995 - Chất lượng nước- Lấy mẫu- Hướng dẫn lấy mẫu nước biển
Trang 40Bảng 2.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ phục vụ nuôi trồng thủy sản (từ NM 01 tới NM 12) tháng 3/2014
khoáng
Tổng Coliform